Mục đích nghiên cứu
Luận án này hệ thống hóa lý luận về quản lý hoạt động học tập của học sinh THPT và thực hiện khảo sát, phân tích thực trạng quản lý hoạt động học tập tại các trường THPT vùng đồng bằng sông Cửu Long Từ đó, đề xuất các biện pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng giáo dục trung học phổ thông trong khu vực này.
Khách thể và đối tượng nghiên cứu
Khách thể nghiên cứu
trường THPT vùng đồng bằng sông Cửu Long
Công tác quản lý hoạt động học tập của học sinh tại các trường THPT vùng đồng bằng sông Cửu Long đã đạt được một số kết quả tích cực Tuy nhiên, vẫn còn nhiều hạn chế và bất cập so với yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông Để cải thiện tình hình, cần xác lập cơ sở lý luận khoa học và tiến hành khảo sát, đánh giá thực trạng quản lý hoạt động học tập Từ đó, có thể đề xuất các biện pháp khoa học, thiết thực nhằm nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động học tập cho học sinh THPT trong khu vực này.
5.1 Hệ thống hóa lí luận về quản lí hoạt động học tập của học sinh THPT.
Đối tượng nghiên cứu
trường THPT vùng đồng bằng sông Cửu Long.
Giả thuyết khoa học
Công tác quản lý hoạt động học tập của học sinh tại các trường THPT vùng đồng bằng sông Cửu Long đã đạt được những kết quả nhất định, nhưng vẫn còn nhiều hạn chế so với yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông Để cải thiện tình hình, cần xác lập cơ sở lý luận khoa học và tiến hành khảo sát, đánh giá thực trạng quản lý hoạt động học tập Từ đó, có thể đề xuất các biện pháp khoa học, thiết thực và khả thi nhằm nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động học tập của học sinh trong khu vực này.
Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1 Hệ thống hóa lí luận về quản lí hoạt động học tập của học sinh THPT.
5.2 Khảo sát, phân tích, đánh giá thực trạng quản lí hoạt động học tập của học sinh ở các trường THPT vùng đồng bằng sông Cửu Long.
5.3 Đề xuất các biện pháp quản lí hoạt động học tập của học sinh ở các trường THPT vùng đồng bằng sông Cửu Long.
5.4 Khảo nghiệm tính cần thiết và khả thi của các biện pháp đề xuất và thực nghiệm một trong các biện pháp đề xuất.
Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
Phương pháp luận
7.1.1 Tiếp cận hệ thống, cấu trúc
Tiếp cận hệ thống, cấu trúc trong nghiên cứu này được thể hiện ở các khía cạnh sau đây:
Hoạt động học tập của học sinh THPT bao gồm nhiều thành tố quan trọng như mục tiêu, nguyên tắc, nội dung, hình thức, phương pháp, kiểm tra và đánh giá kết quả học tập, cùng với điều kiện và môi trường học tập Những yếu tố này tạo thành một hệ thống liên kết chặt chẽ, giúp nâng cao hiệu quả học tập và phát triển toàn diện cho học sinh.
Quản lý hoạt động học tập của học sinh THPT bao gồm các yếu tố quan trọng như quản lý mục tiêu và nguyên tắc, nội dung, hình thức, phương pháp giảng dạy, kiểm tra và đánh giá kết quả học tập, cũng như quản lý điều kiện và môi trường học tập.
Nghiên cứu quản lý hoạt động học tập của học sinh THPT cần được xem xét trong mối liên hệ chặt chẽ với việc quản lý hoạt động dạy của giáo viên Sự tương tác giữa hai yếu tố này sẽ giúp cải thiện hiệu quả giáo dục và nâng cao chất lượng học tập của học sinh.
7.1.2 Tiếp cận lịch sử, lôgic
Nghiên cứu lịch sử trong đề tài này được thể hiện qua việc phân tích các công trình liên quan cả trong và ngoài nước từ trước đến nay.
Nghiên cứu theo trình tự đi từ nghiên cứu lí luận đến khảo sát và đánh giá thực trạng, từ đó đề xuất các biện pháp quản lý
Nghiên cứu thực tiễn về quản lý hoạt động học tập của học sinh trung học phổ thông tại vùng đồng bằng sông Cửu Long trong những năm gần đây được thể hiện qua khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng Vùng đồng bằng sông Cửu Long có những đặc thù riêng, và thời gian nghiên cứu được tiến hành từ năm 2014 đến nay.
Năm 2019 có những đặc điểm riêng biệt so với các giai đoạn khác Bài viết đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động học tập của học sinh, đặc biệt chú trọng vào các trường THPT tại vùng đồng bằng sông Cửu Long.
Phương pháp nghiên cứu
7.2.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lí luận
Mục đích của nghiên cứu là xây dựng cơ sở lý luận và xác lập cơ sở khoa học nhằm đánh giá thực trạng hoạt động học tập (HĐHT) của học sinh tại các trường THPT ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) và đề xuất các biện pháp quản lý hiệu quả.
Nội dung và cách thực hiện của nghiên cứu bao gồm việc phân tích, tổng hợp và hệ thống hóa các văn bản quy phạm pháp luật, công trình và tài liệu khoa học liên quan đến quản lý hoạt động học tập của học sinh tại các trường THPT Mục tiêu là xây dựng các khái niệm, công cụ và khung lý thuyết cho vấn đề nghiên cứu Nghiên cứu cũng tham khảo các công trình của tác giả trong và ngoài nước, cũng như các bài báo khoa học và tạp chí chuyên ngành liên quan để đảm bảo tính chính xác và toàn diện của đề tài.
7.2.2 Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Quan sát hoạt động học tập (HĐHT) của học sinh THPT bao gồm việc ghi chép và phân tích các hoạt động học trên lớp cũng như việc theo dõi các hoạt động học ngoài lớp của học sinh.
(2) Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi
Mục đích của nghiên cứu này là thu thập thông tin và dữ liệu nhằm phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động học tập (HĐHT) và quản lý HĐHT của học sinh tại các trường THPT vùng Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) Nghiên cứu cũng sẽ đánh giá tính cần thiết và khả thi của các biện pháp quản lý được đề xuất.
Nội dung và cách thực hiện:
Phiếu khảo sát số 1 được thiết kế dành cho cán bộ quản lý (CBQL) và giáo viên (GV) với tổng số 760 phiếu Trong đó, 160 phiếu (chiếm 21.05%) được phân bổ cho CBQL, bao gồm hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, tổ trưởng và tổ phó chuyên môn, còn lại 600 phiếu (chiếm 78.94%) dành cho GV.
Phiếu hỏi số 2 được phát cho 720 học sinh nhằm thu thập thông tin về hoạt động học tập (HĐHT) và quản lý HĐHT của học sinh Quá trình này bao gồm việc phát và thu phiếu, sau đó xử lý dữ liệu thu được để trình bày kết quả liên quan đến HĐHT và quản lý HĐHT tại các trường THPT khu vực Đồng Bằng Sông Cửu Long (ĐBSCL).
Phiếu hỏi số 3 được thiết kế dành cho cán bộ quản lý (CBQL) và giáo viên (GV), bao gồm 160 phiếu (21.05%) cho CBQL như hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, tổ trưởng và tổ phó chuyên môn, cùng với 600 phiếu (78.94%) cho GV Nội dung của phiếu tập trung vào việc khảo sát tính cần thiết và khả thi của các biện pháp đề xuất Quá trình này bao gồm việc phát phiếu và thu phiếu từ người tham gia.
Xử lý dữ liệu từ phiếu khảo sát nhằm đánh giá tính cần thiết và khả thi của các biện pháp quản lý hoạt động học tập (HĐHT) của học sinh tại các trường THPT ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long Kết quả cho thấy sự cần thiết trong việc áp dụng các biện pháp quản lý hiệu quả, đồng thời xác định khả năng thực hiện chúng trong bối cảnh giáo dục hiện tại.
Mục đích của nghiên cứu này là thu thập ý kiến và dữ liệu về thực trạng hoạt động học tập (HĐHT) của học sinh tại các trường THPT vùng Đồng Bằng Sông Cửu Long (ĐBSCL), đồng thời khảo sát hiệu quả của các biện pháp đề xuất trong việc quản lý HĐHT của học sinh.
Nội dung và cách thực hiện:
Thiết kế công cụ phỏng vấn, cụ thể là Phiếu hỏi số 4, được sử dụng để phỏng vấn hiệu trưởng và giáo viên nhằm đánh giá thực trạng hoạt động học tập (HĐHT) của học sinh cũng như hiệu quả quản lý HĐHT Trong nghiên cứu này, 60 người được phỏng vấn, bao gồm 24 hiệu trưởng (chiếm 40%) và 36 giáo viên (60%) Mỗi cuộc phỏng vấn đều được ghi biên bản và tổng hợp theo từng câu hỏi Thông tin thu thập từ các cuộc phỏng vấn này sẽ làm rõ hơn kết quả khảo sát, phục vụ cho việc phân tích và đánh giá khách quan thực trạng giáo dục.
Mục đích của phương pháp nhằm đánh giá hiệu quả của biện pháp đề xuất. Chi tiết thực hiện phương pháp được trình bày ở chương 3.
7.3 Phương pháp thống kê toán học
Phương pháp này được sử dụng nhằm xử lý các số liệu thu được từ các phương pháp nghiên cứu Sử dụng phần mềm Microsoft Excel.
Phương pháp xử lý số liệu thống kê từ các phiếu hỏi đóng được thực hiện bằng phần mềm Excel Quá trình này bao gồm việc thiết lập công thức tính điểm trung bình dựa trên các dữ liệu thu thập được từ từng cột và mức độ đánh giá.
Phương pháp xử lý số liệu từ kết quả phỏng vấn bao gồm việc thống kê số lượt các ý kiến tương đồng về nội dung nhận định của những đối tượng được phỏng vấn sâu Những ý kiến không rõ ràng, mơ hồ và chung chung sẽ được loại bỏ để đảm bảo tính chính xác và rõ ràng trong phân tích dữ liệu.
Phương pháp thống kê toán học
8.1 Hoạt động học tập của học sinh THPT là hoạt động nhận thức của học sinh, bao gồm các thành tố: mục tiêu học tập, nội dung học tập, hình thức, phương pháp học tập, kiểm tra đánh giá kết quả học tập và điều kiện học tập
8.2 Các chủ thể quản lí HĐHT học sinh bao gồm: hiệu trưởng; tổ trưởng chuyên môn và giáo viên Các chủ thể thực hiện chức năng quản lí theo sự phân quyền trách nhiệm trong quản lí HĐHT ở trường THPT Hiệu trưởng phân quyền cho tổ trưởng chuyên môn quản lí HĐHT của học sinh; Tổ trưởng chuyên môn phân quyền quản lí cho giáo viên trực tiếp quản lí HĐHT của học sinh (GV bộ môn và
GV chủ nhiệm đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý hoạt động giáo dục toàn diện của học sinh THPT Giáo viên là người trực tiếp điều hành và giám sát các hoạt động học tập, đảm bảo sự phân quyền hợp lý giữa các thành phần liên quan, nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và phát triển toàn diện cho học sinh.
8.3 Đề xuất các biện pháp quản lí HĐHT của học sinh THPT luôn đảm bảo tính khoa học và tính khả thi đối với các chủ thể quản lí HĐHT, biện pháp quản lí đảm bảo tính phù hợp với đặc điểm học sinh THPT các trường THPT vùng đồng bằng sông Cửu Long Các biện pháp quản lí tập trung vào quản lí các thành tố hoạt động học tập của học sinh THPT
9 Đóng góp của luận án
9.1 Bổ sung cơ sở lí luận về quản lí hoạt động học tập của học sinh THPT. 9.2 Cung cấp thông tin cơ bản, khách quan về thực trạng học tập và quản lí hoạt động học tập của học sinh THPT vùng đồng bằng sông Cửu Long.
9.3 Đề xuất các biện pháp quản lí hoạt động học tập của học sinh THPT ở các trường THPT vùng đồng bằng sông Cửu Long, và tổ chức thực nghiệm biện pháp quản lí hoạt động học tập của học sinh.
Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, tài liệu tham khảo, luận án gồm có 3 chương:
Những luận điểm cần bảo vệ
Hoạt động học tập của học sinh THPT là quá trình nhận thức bao gồm các yếu tố như mục tiêu học tập, nội dung học tập, hình thức và phương pháp học tập, cũng như việc kiểm tra đánh giá kết quả học tập và điều kiện học tập.
Các chủ thể quản lý hoạt động học tập (HĐHT) của học sinh trong trường THPT bao gồm hiệu trưởng, tổ trưởng chuyên môn và giáo viên Hiệu trưởng phân quyền trách nhiệm quản lý HĐHT cho tổ trưởng chuyên môn, trong khi tổ trưởng chuyên môn tiếp tục phân quyền cho giáo viên trực tiếp phụ trách HĐHT của học sinh, bao gồm cả giáo viên bộ môn.
GV chủ nhiệm và giáo viên đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý hoạt động giáo dục toàn diện của học sinh THPT Họ thực hiện phân quyền hợp lý, đảm bảo quản lý hiệu quả mọi thành tố của hoạt động học tập và phát triển của học sinh.
Để quản lý hiệu quả hoạt động học tập (HĐHT) của học sinh THPT, cần đề xuất các biện pháp khoa học và khả thi, phù hợp với đặc điểm của học sinh tại các trường THPT vùng đồng bằng sông Cửu Long Những biện pháp này nên tập trung vào việc quản lý các yếu tố liên quan đến hoạt động học tập của học sinh, nhằm nâng cao chất lượng giáo dục và đáp ứng nhu cầu học tập của các em.
Đóng góp của luận án
Bài viết này sẽ bổ sung cơ sở lý luận về quản lý hoạt động học tập của học sinh THPT, đồng thời cung cấp thông tin cơ bản và khách quan về thực trạng học tập cũng như quản lý hoạt động học tập của học sinh THPT tại vùng đồng bằng sông Cửu Long.
Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động học tập của học sinh THPT tại các trường vùng đồng bằng sông Cửu Long nhằm nâng cao chất lượng giáo dục Tổ chức thực nghiệm các biện pháp này sẽ giúp đánh giá hiệu quả và điều chỉnh phù hợp với nhu cầu thực tiễn của học sinh.
Cấu trúc luận án
Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, tài liệu tham khảo, luận án gồm có 3 chương:
Tổng quan nghiên cứu vấn đề
1.1.1 Lịch sử nghiên cứu hoạt động học tập
(1) Nghiên cứu về vai trò, mục đích, nội dung, phương pháp hoạt động học tập
(a)Về vai trò của hoạt động học tập
Khổng Tử là một triết gia, chính trị gia và nhà giáo dục nổi tiếng của Trung Quốc cổ đại, nổi bật với bộ sách đồ sộ của ông, nền tảng của Nho giáo, bao gồm năm kinh điển: Kinh lễ, Kinh dịch, Kinh xuân thu, Kinh thư và Kinh thi Ông tập trung vào việc chỉnh đốn và giảng giải các vấn đề đạo đức, với hai đóng góp lớn là sáng lập tư học và Nho giáo Quan điểm giáo dục của Khổng Tử, được gọi là “Bình dân giáo dục,” thể hiện sự tiến bộ trong bối cảnh lịch sử thời bấy giờ (Lê Ngọc Anh, 2014 & Nguyễn Đức Lân, 1998).
Komenxki, nhà giáo dục nổi tiếng của Cộng hòa Slovakia, nhấn mạnh tầm quan trọng của giáo dục trong việc hình thành nhân cách con người Ông cho rằng, nếu con người không được học hỏi và giáo dục từ trường lớp cũng như xã hội, họ sẽ phát triển như những cây mọc hoang dại, không có khả năng định hướng cuộc sống, khó nhận biết điều thiện và dễ dàng sa vào cái ác và tội lỗi.
Chủ tịch Hồ Chí Minh nhấn mạnh vai trò quan trọng của học tập đối với sự phát triển của đất nước trong thư gửi học sinh nhân ngày khai trường đầu tiên của nước độc lập, khẳng định rằng tương lai tươi đẹp của Việt Nam phụ thuộc vào nỗ lực học tập của các em Ông cũng nhấn mạnh rằng mọi người Việt Nam cần nhận thức rõ quyền lợi và nghĩa vụ của mình, đồng thời phải có kiến thức để tham gia vào công cuộc xây dựng đất nước, bắt đầu từ việc biết đọc, biết viết chữ quốc ngữ Học vấn không chỉ ảnh hưởng đến vận mệnh dân tộc mà còn thể hiện sức mạnh hay sự yếu kém của một dân tộc, vì "một dân tộc dốt là một dân tộc yếu".
Mục đích hoạt động học tập không chỉ là trách nhiệm của Nhà nước trong việc phát triển giáo dục để đảm bảo sự thịnh vượng cho đất nước, mà còn là việc đào tạo cá nhân thành những người có đạo đức Việc học tập cần dựa vào hai yếu tố quan trọng: trí thông minh và ý chí Theo Bác Hồ, mục tiêu học tập phải hướng tới phục vụ Tổ quốc và nhân dân, và việc lựa chọn ngành học cần dựa vào nhu cầu của xã hội chứ không chỉ dựa vào sở thích cá nhân.
(c)Về người học và người dạy
Khổng Tử nhấn mạnh rằng giáo dục là cần thiết cho tất cả mọi người, không phân biệt tầng lớp xã hội Học tập được coi là phương tiện duy nhất để nâng cao tri thức và rèn luyện đạo đức.
Khổng Tử nhấn mạnh rằng người học cần có khát khao nhận thức và khám phá, đồng thời phải độc lập trong suy nghĩ và sáng tạo Người dạy không chỉ truyền đạt tri thức mà còn phải phát triển năng lực sáng tạo và phương pháp học cho người học Ông khẳng định rằng chỉ những ai nỗ lực tìm kiếm tri thức mới xứng đáng nhận được sự chỉ dẫn Hơn nữa, việc học không chỉ giới hạn trong lớp học hay sách vở, mà còn diễn ra trong cuộc sống hàng ngày, nơi mỗi người đều có thể trở thành thầy Tư tưởng này cho thấy rằng chúng ta có thể học hỏi từ mọi người và mọi hoàn cảnh, qua đó phát triển bản thân không ngừng.
Trong thời kỳ hội nhập hiện nay, khoa học kỹ thuật công nghệ luôn thay đổi, vì vậy việc không tiếp thu tri thức sẽ dẫn đến lạc hậu Để không bị bỏ lại phía sau, chúng ta cần liên tục học tập và trau dồi kiến thức Theo Khổng Tử, "học không biết chán, dạy người không mỏi mệt", điều này thể hiện thái độ dạy học tiến bộ phù hợp với mọi thời đại Ông cũng đặt ra nhiều yêu cầu khắt khe, đòi hỏi sự nỗ lực của người học để theo kịp định hướng của thầy.
Khổng Tử yêu cầu người học phải có khả năng phân tích và tổng hợp để nắm bắt những vấn đề quan trọng Ông nhấn mạnh sự kết hợp giữa lý thuyết và thực hành, giữa tri thức và kinh nghiệm, điều này thể hiện rõ trong việc áp dụng Kinh Thi vào công việc hành chính và nhiệm vụ của người đi sứ (Lê Ngọc Anh, 2014 & Nguyễn Đức Lân, 1998).
Theo Thuyết công cụ của John Dewey, hành động của trẻ em là công cụ quan trọng cho sự nhận thức và tự khám phá của chúng, đồng thời là phương tiện thiết yếu để hiểu biết chân lý Một luận điểm cốt lõi trong triết lý giáo dục của Dewey là sự khác biệt giữa các học sinh, do đó, chương trình giảng dạy và phương pháp giảng dạy cần được thiết kế để đáp ứng nhu cầu và sự khác biệt của từng người học, thay vì áp dụng một chương trình học tập đồng nhất cho tất cả.
Người học không phải là những cá nhân thụ động mà cần sự hỗ trợ từ người thầy, người không còn chỉ đơn thuần truyền đạt kiến thức Khái niệm thi đỗ hay trượt không còn phù hợp, vì việc đánh trượt có thể khiến người học nản lòng Vai trò của người thầy đã chuyển đổi thành một người hướng dẫn thân thiện, quản lý, tạo điều kiện, và đóng vai trò như một nhà tâm lý và người phân xử trong quá trình học tập (John Dewey, 2008).
Bác Hồ nhấn mạnh tầm quan trọng của việc học tập thường xuyên, khẳng định rằng “Nếu không chịu khó học thì không tiến bộ được.” Ông cảnh báo rằng không tiến bộ đồng nghĩa với thoái bộ, đặc biệt khi xã hội ngày càng phát triển với nhiều công việc và công nghệ tinh xảo Do đó, nếu không nỗ lực học hỏi, con người sẽ trở nên lạc hậu và tự mình đào thải khỏi xã hội.
Bác Hồ nhấn mạnh tầm quan trọng của việc học tập đối với thanh niên, coi họ là những người chủ tương lai của đất nước Ông khuyến khích thanh niên nâng cao trình độ chính trị, văn hóa, khoa học kỹ thuật và quân sự để phục vụ Tổ quốc và nhân dân, góp phần làm cho dân giàu, nước mạnh Học không chỉ để làm việc và phát triển bản thân mà còn để phục vụ đoàn thể, giai cấp, nhân dân, Tổ quốc và nhân loại.
Nội dung giáo dục cơ bản của Nho giáo bao gồm “Nhân, Lễ, Trí, Tín” và được thể hiện qua “Luận ngữ” của Khổng Tử Ông nhấn mạnh việc rèn luyện tính Thiện cho cộng đồng bằng cách “cất nhắc người tốt, dạy dỗ người không tốt”, từ đó khuyến khích mọi người thực hiện điều thiện Giáo dục đạo đức trong Nho giáo bao gồm bốn lĩnh vực: đức hạnh, ngôn ngữ, chính trị và văn học Công việc truyền dạy của Khổng Tử đã có tác động tích cực lớn đến lịch sử văn hóa.
Nội dung giáo dục của Khổng Tử tập trung vào việc phục vụ quan điểm chính trị và cải tạo xã hội, không chỉ đơn thuần là dạy văn học hay ngôn ngữ Ông nhấn mạnh tầm quan trọng của việc học Kinh Thi, cho rằng thiếu nó sẽ không có kiến thức để giao tiếp Kinh Thi không chỉ mang lại niềm vui và sự đoàn kết, mà còn giúp con người hiểu rõ về lòng thù hận và trách nhiệm đối với gia đình cũng như quốc gia Mục tiêu cuối cùng là bồi dưỡng đức hạnh và kiến thức để thực hiện nghĩa vụ “thờ cha” và “thờ vua”.
Nội dung giáo dục của Khổng Tử được hình thành từ thế giới quan duy tâm, trong đó trời được xem là chúa tể của vũ trụ, có khả năng sắp xếp mọi sự vật theo quy luật gọi là mệnh trời Để sống phù hợp với đạo trời và quỷ thần, con người cần có các đức tính như: nhân, lễ, nghĩa, trí, tín, từ đó trở thành người quân tử.
Một số khái niệm cơ bản
Học tập là quá trình tiếp thu kiến thức và rèn luyện kỹ năng dưới sự hướng dẫn của giáo viên, nhằm tạo ra năng lực thực tiễn thể hiện qua sản phẩm giáo dục Nội dung của các sản phẩm học tập sẽ khác nhau tùy thuộc vào từng giai đoạn phát triển của người học Học tập không chỉ đơn thuần là tích lũy kiến thức mà còn là quá trình phát triển và thay đổi chính bản thân người học.
Học tập là quá trình tự giác, tích cực và sáng tạo trong việc tiếp thu kiến thức, kỹ năng và kỹ xảo Quá trình này không chỉ giúp hình thành năng lực và thái độ đúng đắn mà còn tạo động lực cho người học, đồng thời góp phần hình thành nhân cách của bản thân.
Học tập là quá trình tiếp thu kiến thức, thường đi kèm với sự thay đổi trong hành vi và diễn ra liên tục suốt đời (Bộ Giáo dục và Đào tạo, 2013) Hoạt động này không chỉ làm thay đổi bản thân người học mà còn hướng đến việc hình thành nhân cách một cách có mục đích (Trần Quốc Thành, 2015).
Hoạt động học tập được hình thành dưới sự tác động trực tiếp và gián tiếp của giáo viên Trong đó, giáo viên giúp học sinh tiếp nhận nhiệm vụ, thực hiện hành động học tập, tự điều chỉnh và phân tích kết quả Đồng thời, giáo viên cũng hướng dẫn học sinh lập kế hoạch, tự tổ chức, tự kiểm tra và phân tích kết quả học tập của mình (Sầm Thị Lệ Thanh, 2018).
Hoạt động học tập là quá trình tự giác của học sinh, trong đó họ tổ chức hoạt động học dưới sự hướng dẫn của giáo viên hoặc tự học mà không cần sự hướng dẫn trực tiếp Mục tiêu của hoạt động này là đạt được những kiến thức đã đề ra, đồng thời góp phần hoàn thiện nhân cách của học sinh theo từng giai đoạn phát triển.
1.2.2 Quản lý hoạt động học tập của học sinh trung học phổ thông
Quản lý là hoạt động trông coi và tổ chức các hoạt động theo yêu cầu nhất định, nhằm đạt được mục tiêu dự kiến Theo Hoàng Phê (2002), quản lý không chỉ là việc giữ gìn mà còn là điều khiển các hoạt động Nguyễn Ngọc Quang (1989) nhấn mạnh rằng quản lý là sự tác động có kế hoạch của người quản lý đến tập thể lao động để thực hiện mục tiêu chung Hơn nữa, theo Harold Koontz, Cyril Odonnell & Heinz Weihrich (1992), quản lý là yếu tố thiết yếu giúp phối hợp các hoạt động cá nhân trong nhóm hoặc tổ chức Cuối cùng, Nguyễn Minh Đạo (1997) và Phạm Minh Hạc cho rằng quản lý là một quá trình có hệ thống, nhằm định hướng và tác động đến hệ thống để đạt được các mục tiêu cụ thể.
Quản lý là quá trình phối hợp nỗ lực của nhiều người để đạt được mục tiêu của tổ chức thông qua các chức năng như kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra (Trần Kiểm, 1997; K.B Everard, Geofrey Morris, Ian Wilson, 2010; Nguyễn Thị Mỹ Lộc, 2012).
Quản lý được hiểu là quá trình mà chủ thể quản lý tác động lên đối tượng quản lý nhằm đạt được các mục tiêu đã đề ra, điều này được các nhà khoa học đồng thuận.
(2) Quản lý trường trung học phổ thông
Quản lý nhà trường là quá trình tác động có ý thức và khoa học nhằm tối ưu hóa hoạt động của tổ chức sư phạm trong giáo dục và dạy học Điều này bao gồm quản lý hoạt động của giáo viên, học sinh, nhân sự, cơ sở vật chất, và các điều kiện phục vụ dạy học Quản lý nhà trường không chỉ là chuỗi hoạt động tổ chức sư phạm mà còn liên kết giữa giáo viên, học sinh và các lực lượng giáo dục bên ngoài, nhằm đảm bảo quá trình giáo dục diễn ra hiệu quả và đạt được mục tiêu đề ra.
Quản lý nhà trường là quá trình điều hành hoạt động sư phạm của giáo viên và quản lý hoạt động học tập, tự giáo dục của học sinh trong quá trình dạy học Hoạt động này bao gồm việc quản lý giáo viên, học sinh và quá trình dạy học, nhằm đảm bảo hiệu quả giáo dục và phát triển toàn diện cho học sinh.
Quản lý trường THPT là một phần quan trọng của quản lý giáo dục, bao gồm hệ thống tác động khoa học sư phạm từ người quản lý đến giáo viên, học sinh và cộng đồng xã hội Mục tiêu của quản lý trường THPT là đảm bảo hoạt động của nhà trường phù hợp với chủ trương của Đảng và Nhà nước về giáo dục Để đạt được điều này, người quản lý cần phải phối hợp chặt chẽ các thành tố trong hệ thống, hướng đến mục tiêu giáo dục hiệu quả.
Quản lý trường THPT là một phần quan trọng trong hệ thống quản lý giáo dục, mang tính vi mô và có mục đích rõ ràng Nó bao gồm chuỗi tác động hợp lý, tự giác và có hệ thống từ chủ thể quản lý đến giáo viên và học sinh, cùng các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường Mục tiêu của quản lý trường THPT là huy động mọi nguồn lực, phối hợp và tham gia vào các hoạt động của nhà trường để đạt được kết quả tối ưu.
(3) Quản lý hoạt động học tập của học sinh trường trung học phổ thông
Quản lý hoạt động học tập (HĐHT) là quá trình có mục đích và kế hoạch, trong đó chủ thể quản lý tác động đến HĐHT của học sinh nhằm đạt được các mục tiêu đề ra Bản chất của quản lý HĐHT là sự tác động có định hướng lên các thành tố và yếu tố ảnh hưởng đến kết quả học tập của học sinh, nhằm thực hiện hiệu quả các mục đích và nhiệm vụ trong hoạt động học tập (Sầm Thị Lệ Thanh, 2018).
Quản lý hoạt động học tập (HĐHT) của học sinh THPT là quá trình có mục đích, kế hoạch và phương pháp, sử dụng các công cụ hỗ trợ để tác động đến học sinh nhằm đạt được kết quả học tập tốt nhất phù hợp với năng lực của từng người Điều này bao gồm việc quản lý các thành tố trong quá trình học tập, cả trong lớp học lẫn ngoài lớp học của học sinh.
Quản lý hoạt động học tập của học sinh THPT là trách nhiệm của Hiệu trưởng, Tổ chuyên môn và giáo viên, trong đó giáo viên đóng vai trò quản lý trực tiếp Nội dung quản lý bao gồm nền nếp học tập, mục tiêu, nội dung, phương pháp, hình thức học tập, cơ sở vật chất, thiết bị, môi trường học tập, và kiểm tra, đánh giá Các chủ thể quản lý tác động đến học sinh thông qua những nội dung này, nhằm nâng cao kết quả học tập và đạt được mục tiêu giáo dục đã đề ra.
Hoạt động học tập của học sinh trung học phổ thông
1.3.1 Đặc điểm lứa tuổi học sinh trung học phổ thông Độ tuổi thông thường của học sinh vào học lớp 10 (THPT) là 15 tuổi Học sinh là người dân tộc thiểu số, HS khuyết tật, HS có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn,
Học sinh trở về từ nước ngoài có thể nhập học ở cấp học cao hơn 3 tuổi so với quy định, nhưng không được lưu ban quá 2 lần trong một cấp học Những học sinh có sức khỏe tốt và phát triển trí tuệ sớm có khả năng vào học trước tuổi hoặc học vượt lớp trong cùng cấp học (Bộ Giáo dục và Đào tạo, 2011) Ở lứa tuổi này, học sinh THPT có một số đặc điểm cơ bản cần lưu ý.
(1) Sự phát triển sinh lý và hình thành thế giới quan của học sinh THPT (i) Nét phát triển chung của tâm lý lứa tuổi trung học phổ thông
Học sinh THPT trải qua giai đoạn chuyển tiếp từ tuổi thiếu niên sang thanh niên, dẫn đến sự thay đổi trong cảm nhận về "tính người lớn" của bản thân Trong giai đoạn này, tần suất giao tiếp giữa cha mẹ và con cái giảm, trong khi nhu cầu giao tiếp với bạn đồng trang lứa tăng lên Các em thường so sánh mình với người lớn và mong muốn tự lập, nhưng đồng thời cũng nhận thức rằng mình chưa đủ khả năng để làm điều đó Mâu thuẫn giữa mong muốn trở thành người lớn và thực tế hiện tại tạo ra những căng thẳng trong mối quan hệ với gia đình và thầy cô, làm gia tăng biểu hiện rối loạn nhân cách.
(ii) Sự phát triển sinh lý của học sinh trung học phổ thông
Học sinh THPT đã đạt đến sự trưởng thành về mặt sinh lý, kết thúc giai đoạn khủng hoảng của tuổi dậy thì để bước vào giai đoạn ổn định hơn Trong giai đoạn này, hoạt động của hệ thần kinh trở nên cân bằng hơn, giúp phát triển thể chất một cách đồng bộ Học sinh trong độ tuổi này thường có sức lực dồi dào, bắp thịt nở nang và thân hình cân đối, thể hiện sức khỏe tốt (Bộ Giáo dục và Đào tạo, 2013).
Học sinh trung học phổ thông ở lứa tuổi này có tư duy độc lập và sáng tạo, thường ưa thích việc khái quát vấn đề và phát hiện cái mới Các em đánh giá bạn bè không chỉ qua điểm số mà còn qua khả năng giải quyết bài tập một cách sáng tạo Đồng thời, học sinh cũng rất coi trọng phương pháp dạy học của giáo viên và tôn trọng suy nghĩ độc lập của bạn bè, phê phán những phương pháp giáo dục cứng nhắc Biểu hiện "cái tôi" của các em đang phát triển mạnh mẽ (Bộ Giáo dục và Đào tạo, 2013).
(iv) Sự hình thành thế giới quan của học sinh trung học phổ thông
Thế giới quan của trẻ em hình thành từ việc tiếp thu thực tế các thói quen đạo đức và cảm xúc tích cực, tiêu cực, tạo nên những chuẩn mực và nguyên tắc hành vi Nó là hệ thống quan điểm về tự nhiên, xã hội, cùng với các nguyên tắc và quy tắc ứng xử, định hướng giá trị của con người (Bộ Giáo dục và Đào tạo, 2013).
Sự hình thành thế giới quan của học sinh THPT được thể hiện qua tính tích cực nhận thức về các vấn đề vũ trụ, quy luật tự nhiên, xã hội và sự tồn tại của loài người Nội dung thế giới quan này tập trung vào các vấn đề liên quan đến con người, vai trò của họ trong lịch sử, mối quan hệ giữa con người và xã hội, cũng như ý nghĩa của cuộc sống.
(2) Đặc điểm phát triển trí tuệ và học tập hướng nghiệp của học sinh THPT (i) Đặc điểm hoạt động học tập của học sinh trung học phổ thông
Nội dung và tính chất hoạt động học tập ở lứa tuổi này yêu cầu sự năng động, độc lập, sáng tạo và tư duy lý luận sắc bén hơn trước Bên cạnh nhu cầu học tập, việc định hướng nghề nghiệp tương lai trở nên cần thiết, khiến học sinh nghiêm túc hơn với các môn học liên quan Họ cũng rất yêu thích các hoạt động xã hội phù hợp, qua đó có cơ hội trải nghiệm và tích lũy kinh nghiệm, góp phần vào định hướng nghề nghiệp và phát triển tâm lý, nhân cách.
Ý thức nghề nghiệp và sự chuẩn bị cho cuộc sống tương lai của học sinh THPT là vấn đề quan trọng Nhiều học sinh thường đặt câu hỏi “làm gì sau khi tốt nghiệp THPT?” nhưng không tìm được câu trả lời thỏa đáng Phần lớn các em chọn con đường học đại học với kỳ vọng cao vào một số nghề, nhưng khi tiếp xúc thực tế, nhiều em rơi vào trạng thái thất vọng và chán nản Nguyên nhân chính dẫn đến việc chọn nghề không phù hợp bao gồm thái độ không đúng khi đối mặt với các tình huống nghề nghiệp và thiếu tri thức, kinh nghiệm về lĩnh vực nghề.
(3) Đặc điểm đời sống tình cảm của học sinh trung học phổ thông
Sự phát triển tình cảm của học sinh trung học phổ thông diễn ra mạnh mẽ với các mối quan hệ như tình bạn thân thiết, tình yêu và trách nhiệm Ở độ tuổi này, các em gái thường phát triển vượt trội hơn các em trai về mặt thể chất và trí tuệ, nhưng sự phát triển của cả hai giới trở nên cân bằng Các bạn trai thường hứng thú với các môn thể thao và kỹ thuật, trong khi các bạn gái chú trọng hơn đến các vấn đề nội tâm và các mối quan hệ xã hội Tình yêu giới tính ở lứa tuổi này được xem là sự kết hợp hài hòa giữa sự say mê cảm giác và nhu cầu giao tiếp sâu sắc với người yêu.
Sự phát triển tình cảm ở học sinh trung học phổ thông rất đa dạng và phong phú, bao gồm tình cảm đạo đức gắn liền với các chuẩn mực xã hội, tình cảm trí tuệ thể hiện qua sự say mê các môn học yêu thích, tình cảm thẩm mỹ với nhu cầu thưởng thức vẻ đẹp trong tự nhiên và xã hội, cùng với tình cảm hoạt động trong học tập và vui chơi, phản ánh sự đam mê các lĩnh vực nghề nghiệp tương lai.
1.3.2 Đặc điểm và bản chất hoạt động học tập học sinh trung học phổ thông
(1) Đặc điểm hoạt động học tập của học sinh trung học phổ thông
Phương pháp học tập ở bậc THPT cần phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động và sáng tạo của học sinh Nó phải phù hợp với đặc trưng môn học, đặc điểm của đối tượng học sinh và điều kiện lớp học Đồng thời, cần bồi dưỡng phương pháp tự học và khả năng hợp tác, rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, và tác động tích cực đến tình cảm, niềm vui, hứng thú cũng như trách nhiệm trong học tập.
Hình thức học tập THPT bao gồm tổ chức học tập trên lớp và ngoài lớp, cần cân đối giữa dạy học các môn học và hoạt động giáo dục, cũng như giữa dạy học theo lớp, nhóm và cá nhân, nhằm đảm bảo chất lượng giáo dục cho mọi đối tượng và phát triển năng lực cá nhân của học sinh Đánh giá kết quả giáo dục cần đảm bảo tính khách quan, toàn diện và khoa học, dựa trên chuẩn kiến thức, kỹ năng và thái độ của từng môn học Cần phối hợp giữa đánh giá thường xuyên và định kỳ, giữa giáo viên và tự đánh giá của học sinh, cũng như giữa đánh giá của nhà trường và gia đình, cộng đồng Hình thức đánh giá nên kết hợp giữa trắc nghiệm khách quan, tự luận và các phương pháp khác, sử dụng công cụ đánh giá phù hợp.
(2) Bản chất hoạt động học tập của học sinh trung học phổ thông
- Hoạt động học là hoạt động nhận thức tích cực của học sinh
Hoạt động học tập của học sinh THPT là quá trình tự giác và tích cực, trong đó học sinh chủ động tổ chức và điều khiển hoạt động nhận thức của bản thân Qua việc thu nhận, xử lý và biến đổi thông tin từ bên ngoài, học sinh không chỉ thể hiện bản thân mà còn làm phong phú thêm giá trị tri thức của mình (Trần Thị Tuyết Oanh, 2015).
Quá trình học tập của học sinh chịu ảnh hưởng từ người dạy thông qua hai hình thức chính Thứ nhất, học sinh thể hiện sự tự giác và chủ động trong việc nhận thức học tập, bao gồm tiếp nhận nhiệm vụ từ giáo viên, thực hiện các hành động học tập, tự điều chỉnh hoạt động của mình dựa trên đánh giá của giáo viên và tự đánh giá, cũng như phân tích kết quả học tập để cải tiến phương pháp Thứ hai, trong hoạt động độc lập không có sự hướng dẫn trực tiếp từ giáo viên, học sinh tự lập kế hoạch cho nhiệm vụ học tập, tự tổ chức hoạt động học tập phù hợp với khả năng cá nhân, tự kiểm tra và điều chỉnh hoạt động của mình, cũng như tự phân tích kết quả để cải thiện phương pháp học tập.
Quản lí hoạt động học tập học sinh trung học phổ thông
1.4.1 Sự phân quyền trong quản lí hoạt động học tập học sinh THPT
(1) Quan niệm về sự phân cấp trong quản lí nhà nước
Phân cấp quản lí nhà nước là việc xác định rõ ràng thẩm quyền và trách nhiệm giữa các cấp chính quyền, nhằm đảm bảo sự phù hợp giữa chức năng, nhiệm vụ và năng lực thực tế của từng cấp Điều này giúp nâng cao chất lượng, hiệu lực và hiệu quả trong hoạt động quản lí nhà nước Theo Đỗ Ngọc Tú (2020), tồn tại tính thứ bậc hành chính giữa các đơn vị hành chính - lãnh thổ, tuy nhiên trong môi trường nhà trường không có sự phân cấp quản lí.
(2) Quan niệm về sự phân quyền trong quản lí nhà nước
Phân quyền theo chiều dọc (theo lãnh thổ) là quá trình chuyển giao quyền hạn, nhiệm vụ và phương tiện từ trung ương cho chính quyền địa phương, cho phép họ tự quyết định các vấn đề của địa phương trong khuôn khổ pháp luật Chính quyền địa phương, với tư cách là pháp nhân công quyền, hoạt động độc lập nhưng vẫn chịu sự kiểm tra từ chính quyền trung ương thông qua hệ thống pháp luật và tài phán hành chính Khác với phân cấp, trong phân quyền không có tính thứ bậc giữa các đơn vị hành chính - lãnh thổ, và mỗi địa phương đều có quyền hạn riêng được quy định bởi Hiến pháp và pháp luật.
Phân quyền là quá trình điều chỉnh và chuyển giao thẩm quyền, bao gồm chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm, giữa các cấp hành chính và các cơ quan, đơn vị hành chính khác nhau, nhằm đáp ứng tốt hơn các yêu cầu thực tiễn.
Chủ nghĩa Mác coi sự phân quyền là sự phân công lao động trong bộ máy nhà nước, với nguyên tắc phân quyền được thực hiện qua các hình thức tổ chức nhà nước khác nhau Các hình thức này bao gồm phân lập cứng nhắc như chế độ tổng thống, phân lập mềm dẻo như chế độ nghị viện, và các mô hình hỗn hợp hoặc không phân chia như chế độ nghị hội.
Phân quyền là xu hướng phân tán quyền quyết định trong tổ chức, đồng thời là quá trình chuyển giao nhiệm vụ và quyền hạn cho bộ phận hoặc cá nhân có trách nhiệm Mặc dù mọi tổ chức đều có sự phân quyền, nhưng mức độ phân quyền có thể khác nhau giữa các bộ phận và cá nhân Điều này dẫn đến việc tính cụ thể và rõ ràng của phân quyền sẽ giảm khi áp dụng cho từng cá nhân Phân quyền là một khía cạnh quan trọng trong quản trị, vì không ai có thể thực hiện tất cả nhiệm vụ để đạt được mục tiêu chung của tổ chức.
(3) Quan niệm về sự phân quyền trong quản lí HĐHT của học sinh THPT
Trong quản lý hoạt động học tập của học sinh THPT, phân quyền là quá trình mà hiệu trưởng ủy quyền cho các cấp dưới như tổ chuyên môn hoặc giáo viên thực hiện một phần quyền hạn Điều này giúp họ có khả năng quyết định và hoàn thành một số nhiệm vụ cụ thể trong tổ chuyên môn và toàn trường.
Hiệu trưởng cần phân quyền cho tổ trưởng chuyên môn và giáo viên do khối lượng công việc lớn, tương ứng với quyền hạn của mình Việc chia nhỏ quyền hạn giúp mỗi cá nhân đảm nhận công việc phù hợp, từ đó nâng cao hiệu quả công việc trong nhà trường.
Phân quyền giúp hiệu trưởng nắm bắt năng lực và khả năng làm việc của tổ trưởng và giáo viên trong tổ chuyên môn Nhờ đó, hiệu trưởng có thể xác định số lượng và loại công việc phù hợp để giao cho tổ trưởng hoặc giáo viên, nhằm tối ưu hóa tiến trình công việc.
Phân quyền giúp hạn chế sự can thiệp không đúng chuyên môn của tổ trưởng và giáo viên vào các hoạt động khác, đồng thời giảm thiểu tình trạng lạm dụng quyền hạn trong tổ chuyên môn và nhà trường.
Việc nắm vững các nguyên tắc phân quyền là rất quan trọng trong quản lý trường học, đặc biệt trong việc xây dựng cơ cấu tổ chức của nhà trường Phân quyền trong quản lý hoạt động học tập tại trường THPT giúp hiệu trưởng chia sẻ quyền hạn và trách nhiệm trong việc quản lý hoạt động dạy và học của giáo viên và học sinh.
Nội dung quản lí HĐHT
(1)-Quản lí nền nếp học tập;
(2)-Quản lí các thành tố (mục tiêu, nội dung, phương pháp, hình thức, kiểm tra, đánh giá KQHT);
(3)-Quản lí điều kiện học tập (CSVC, thiết bị, môi trường);
Mục tiêu học tập cho tổ trưởng chuyên môn là thực hiện kế hoạch nhiệm vụ năm học, bao gồm kế hoạch học kỳ và kế hoạch tháng Quản lý hoạt động dạy và học của học sinh THPT được phân quyền rõ ràng trong trường, với Hiệu trưởng phân quyền cho Phó hiệu trưởng phụ trách chuyên môn Phó hiệu trưởng tiếp tục phân quyền cho Tổ trưởng chuyên môn, người sẽ quản lý hoạt động dạy và học của giáo viên và học sinh.
GV bộ môn đóng vai trò quan trọng trong quản lý hoạt động dạy và học Mặc dù đã phân quyền cho các chủ thể như hiệu trưởng, phó hiệu trưởng CM và tổ trưởng CM, họ vẫn giữ quyền thực hiện nhiệm vụ quản lý trực tiếp đối với giáo viên và học sinh Điều này nhằm đảm bảo đáp ứng yêu cầu quản lý hoạt động giáo dục và đào tạo của nhà trường.
Hình 1.1: Mô hình quản lý hoạt động học tập
Quản lý hoạt động học tập của học sinh THPT được thực hiện theo sự phân quyền giữa các chủ thể trong trường, với Hiệu trưởng giao quyền cho Phó hiệu trưởng phụ trách chuyên môn Phó hiệu trưởng sau đó thực hiện nhiệm vụ quản lý chuyên môn trong dạy và học của giáo viên và học sinh.
Tổ trưởng chuyên môn (CM) được giao quyền quản lý hoạt động dạy và học của giáo viên (GV) và học sinh (HS), đồng thời thực hiện phân quyền cho GV bộ môn Mặc dù đã phân quyền, hiệu trưởng, phó hiệu trưởng CM và tổ trưởng CM vẫn giữ quyền giám sát và can thiệp khi cần thiết.
Trực tiếp thực hiện nhiệm vụ quản lý hoạt động dạy và học của giáo viên và học sinh theo chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của mình, nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý hoạt động giáo dục của nhà trường.
Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động học tập
(1) Xu thế đổi mới của đất nước và hội nhập quốc tế trong giáo dục
Trong bối cảnh đất nước đang chủ động hội nhập quốc tế để phát triển giáo dục và đào tạo, giáo dục cần đáp ứng yêu cầu này nhằm phát triển đất nước Phát triển giáo dục theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, dân chủ hóa, xã hội hóa và hội nhập quốc tế là rất quan trọng Việc hội nhập quốc tế trong giáo dục phải giữ vững độc lập, tự chủ, bảo đảm định hướng xã hội chủ nghĩa, đồng thời bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa dân tộc, tiếp thu có chọn lọc tinh hoa văn hóa và thành tựu khoa học, công nghệ toàn cầu Xu hướng này ảnh hưởng trực tiếp đến giáo dục trung học phổ thông hiện tại và tương lai, đòi hỏi chương trình giáo dục cần được đổi mới để cung cấp nguồn nhân lực phù hợp với thị trường lao động khu vực và quốc tế trong thế kỷ XXI, nhất là trong bối cảnh Cách mạng công nghiệp 4.0.
Trong bối cảnh toàn cầu hóa, ĐBSCL đang đối mặt với nhiều thách thức do biến đổi khí hậu và nước biển dâng, ảnh hưởng đến đời sống người dân Những vấn đề kinh tế, xã hội này đã tác động mạnh mẽ đến giáo dục THPT trong vùng Để phát huy tích cực và hạn chế tiêu cực của cơ chế thị trường trong giáo dục, cần đảm bảo định hướng xã hội chủ nghĩa trong phát triển GD-ĐT.
(2) Chủ trương, đường lối phát triển Giáo dục và Đào tạo của Đảng và Nhà nước tác động trực tiếp đến giáo dục trung học phổ thông
Từ Nghị quyết Trung ương 2 (khóa VIII) đến các Nghị quyết của Đại hội IX, X, XI, XII, đặc biệt là Nghị quyết số 29-NQ/TW của Trung ương Đảng (khóa XI), Đảng đã nhấn mạnh việc chuyển đổi mạnh mẽ trong giáo dục từ việc trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện phẩm chất và năng lực người học Điều này bao gồm việc đổi mới công tác quản lý giáo dục và đào tạo, cũng như thực hiện các cải cách về mục tiêu, nội dung và chương trình giáo dục cấp THPT, nhằm tạo nền tảng cho phương pháp học tập mới cho học sinh.
(3) Cơ sở vật chất - thiết bị dạy học
Cơ sở vật chất, kỹ thuật là một đặc trưng quan trọng của nhà trường hiện đại.
Cơ sở vật chất và kỹ thuật của trường học cần tạo ra một không gian thoải mái cho học sinh trong việc học tập và sinh hoạt Điều này bao gồm việc đảm bảo không khí thoáng mát, sạch sẽ, cùng với nhiệt độ, âm thanh và ánh sáng phù hợp Bên cạnh đó, kích thước và quy cách bàn ghế cũng cần phải phù hợp với vóc dáng và tầm nhìn của học sinh ở từng lứa tuổi Những yếu tố này là phương tiện thiết yếu giúp học sinh tự học hiệu quả, hiểu nhanh và ghi nhớ lâu, đồng thời giúp giáo viên giảm bớt thời gian trình bày để tập trung vào việc tổ chức cho học sinh trải nghiệm, tương tác và phát triển kỹ năng sáng tạo trong quá trình tiếp nhận tri thức (Huỳnh Công Minh, 2019).
(4) Sự quan tâm giúp đỡ của phụ huynh về HĐHT của học sinh THPT
Phụ huynh đóng vai trò quan trọng trong việc định hướng học tập cho học sinh THPT, giúp các em phát triển đam mê và nhiệt huyết trong học tập Ở độ tuổi này, học sinh thường chưa đủ chín chắn và cần sự hỗ trợ từ gia đình để vượt qua những suy nghĩ sai lệch Gia đình không chỉ cung cấp điều kiện vật chất cho việc học tập mà còn là nguồn động viên tinh thần, giúp ổn định tâm lý cho học sinh Việc cha mẹ thường xuyên quan tâm, hỏi thăm và hỗ trợ con cái trong quá trình học tập là rất cần thiết, bởi tâm lý của trẻ dễ bị tác động và ảnh hưởng tiêu cực Cha mẹ cần nhắc nhở và đồng hành cùng con trong hành trình học tập để nâng cao hiệu quả giáo dục.
1.5.2 Các yếu tố chủ quan
(1) Năng lực học tập của học sinh trung học phổ thông
Học sinh THPT cần có sức khỏe tốt, tâm lý phát triển bình thường và khả năng nhận thức phù hợp với lứa tuổi để đạt chất lượng học tập cao Kỹ năng tự học tích cực và hiệu quả là yếu tố quyết định cho việc học tập của mỗi học sinh Học sinh cần chủ động thực hiện nhiệm vụ học tập, tìm kiếm tài liệu liên quan đến môn học, và áp dụng phương pháp học tập phù hợp với từng loại kiến thức Việc đọc sách và tài liệu tham khảo thường xuyên, cũng như ôn tập theo chủ đề và môn học, là rất quan trọng Ngoài ra, kỹ năng tự quản lý hoạt động học tập, bao gồm lập kế hoạch học tập và tự đánh giá kết quả, cũng đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả học tập của học sinh.
(2) Năng lực của giáo viên THPT trong việc hướng dẫn học sinh học tập
Thực tiễn đã chứng minh, GV là người quyết định chất lượng GD Vì GV là người trực tiếp quản lí các HĐHT của học sinh THPT.
Trong quá trình dạy học, vai trò của giáo viên trong việc tổ chức và điều khiển là rất quan trọng, giúp học sinh phát huy tính tích cực nhận thức và rèn luyện các thao tác trí tuệ Năng lực của giáo viên có ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả học tập của học sinh, bao gồm năng lực chuẩn bị bài, tổ chức hoạt động học tập, bồi dưỡng học sinh giỏi và hỗ trợ học sinh yếu kém, cũng như quản lý hoạt động học tập và phối hợp với các bên liên quan để nâng cao chất lượng giáo dục.
(3) Chất lượng hoạt động của tổ chuyên môn trường trung học phổ thông
Tổ chuyên môn chịu trách nhiệm quản lý hoạt động học tập của học sinh dưới sự chỉ đạo của hiệu trưởng, thông qua việc quản lý hoạt động chuyên môn của giáo viên bộ môn và giáo viên chủ nhiệm Chất lượng hoạt động của tổ chuyên môn được đánh giá dựa trên kết quả học tập của học sinh THPT Để nâng cao năng lực dạy học cho giáo viên, tổ chuyên môn tập trung vào việc bồi dưỡng thông qua các trải nghiệm thực tế trong tổ chức hoạt động học tập trên lớp.
(4) Vai trò quản lý của hiệu trưởng trường THPT
Hiệu trưởng, với vai trò là người đứng đầu tổ chức, chịu trách nhiệm cao nhất về chất lượng hoạt động giáo dục của học sinh THPT, cần nhận thức rõ tầm quan trọng và đặc thù của công tác dạy học Để nâng cao chất lượng đào tạo, hiệu trưởng phải áp dụng các biện pháp quản lý khoa học và sáng tạo Quản lý hoạt động giáo dục là nhiệm vụ trọng tâm, xuyên suốt trong công tác quản lý trường THPT, đồng thời là cơ sở để xác định các mục tiêu quản lý khác trong nhà trường.
Hoạt động học tập của học sinh THPT là một quá trình nhận thức, trong đó nhu cầu hiểu biết đóng vai trò quan trọng, kích thích sự tích cực trong học tập Động cơ nhận thức này cần được HĐHT tạo ra để thu hút học sinh Học sinh THPT không chỉ là đối tượng mà còn là chủ thể trong hoạt động dạy - học, do đó, việc quản lý HĐHT của học sinh là yếu tố then chốt để nâng cao chất lượng giáo dục tại trường THPT.
Quản lý hoạt động học tập của học sinh THPT là sự can thiệp của hiệu trưởng, tổ chuyên môn và giáo viên vào quá trình học tập của học sinh thông qua phương pháp dạy học Mục tiêu của quản lý này là góp phần hình thành và phát triển toàn diện nhân cách học sinh, phù hợp với mục tiêu giáo dục cấp THPT.
Quản lý hoạt động học tập của học sinh THPT được thực hiện thông qua sự phân cấp giữa Hiệu trưởng, Tổ trưởng Chuyên môn và Giáo viên Các chủ thể này thực hiện các chức năng quản lý theo quy trình lập kế hoạch, phân công công việc, chỉ đạo và hướng dẫn, cũng như kiểm tra, đánh giá Họ cũng liên tục điều chỉnh và bổ sung kế hoạch nhằm cải tiến quy trình quản lý.
Quản lý hoạt động học tập của học sinh THPT bao gồm nhiều khía cạnh quan trọng như: quản lý nền nếp học tập, thực hiện mục tiêu học tập, nội dung học tập, phương pháp học tập, hình thức học tập, cơ sở vật chất và thiết bị học tập, môi trường học tập, cũng như đánh giá kết quả học tập.
Quản lý hoạt động học tập của học sinh THPT chịu ảnh hưởng mạnh mẽ từ nhiều yếu tố khách quan, bao gồm xu thế đổi mới và hội nhập quốc tế trong giáo dục, cũng như các chủ trương, đường lối phát triển giáo dục của Đảng và Nhà nước Bên cạnh đó, cơ sở vật chất và thiết bị dạy học cũng đóng vai trò quan trọng, cùng với sự quan tâm và hỗ trợ từ phụ huynh đối với hoạt động học tập của học sinh.
Các yếu tố chủ quan ảnh hưởng đến quản lý hoạt động học tập của học sinh THPT bao gồm năng lực học tập của học sinh, khả năng hướng dẫn của giáo viên, chất lượng hoạt động của tổ chuyên môn và vai trò quản lý của hiệu trưởng.