full giáo trình môn điện toán đám mây tài liệu chọn lọc môn điện toán đám mây tài liệu chuẩn tài liệu giảng dạy môn điện toán đám mây tài liệu giảng dạy trong trường đại học full giáo trình môn điện toán đám mây tài liệu chọn lọc môn điện toán đám mây tài liệu chuẩn tài liệu giảng dạy môn điện toán đám mây tài liệu giảng dạy trong trường đại học
Trang 1Cloud Computing
ĐIỆN TOÁN ĐÁM MÂY
Mạc Văn Quang
Trang 2MÔ TẢ VẤN TẮT HỌC PHẦN
Học phần gồm:
Các khái niệm về điện toán đám mây
Các mô hình điện toán đám mây
Dịch vụ điện toán đám mây
Công nghệ ảo hóa
Lưu trữ và xử lý dữ liệu
An toàn và bảo mật
Trang 3NHIỆM VỤ CỦA SINH VIÊN
- Nghiên cứu trước giáo trình, tài liệu học tập;
- Tham gia đầy đủ các giờ lên lớp;
- Tham gia kiểm tra giữa kỳ và thi kết thúc học phần
Trang 4TÀI LIỆU HỌC TẬP
Giáo trình: Huỳnh Quyết Thắng (2014), Điện toán đám mây, NXB
Bách khoa Hà Nội
Tài liệu tham khảo:
Huỳnh Quyết Thắng (2015), Báo cáo tổng hợp kết quả đề tài KHCN
cấp nhà nước KC01.01/11-15: “Nghiên cứu làm chủ công nghệ dịch
vụ đám mây”.
Dan C Marinescu (2012), Cloud Computing: Theory and Practice.
Computer Science Division, Department of Electrical Engineering &Computer Science University of Central Florida, Orlando, FL
Trang 5TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ SV
Điểm thi kết thúc học phần: 70%
Trang 6CHƯƠNG 1:
TỔNG QUAN
VỀ ĐIỆN TOÁN ĐÁM MÂY
Thời lượng: 6 tiết
Phân phối: 4 tiết LT, 2 tiết thảo luận BTL
Trang 8KHÁI NIỆM ĐIỆN TOÁN ĐÁM MÂY
Trang 9LỊCH SỬ RA ĐỜI
Trang 10LỊCH SỬ RA ĐỜI
Trang 11sản xuất hàng loạt lớn, khái niệm phân công lao động, sử dụng năng lượng điện
Cách mạng công nghiệp thứ 3
Trên cơ sở sử dụng
kỹ thuật điện tử, CNTT và sản xuất tự động
Cách mạng công nghiệp thứ 4
Trên cơ sở sử dụng các Không gian điều khiển.
Mức độ phức tạp
Thời gian
Bộ Điều khiển lập trình đầu
tiên,1969
Máy dệt cơ đầu tiên trên thế giới 1784
Băng chuyền tự động đầu tiên trong lò sát sinh, Cincinati, 1870
?
Trang 12CMCN 1.0
Trang 13CMCN 2.0
Trang 14CMCN 3.0
Trang 15CMCN 4.0
Không gian sống thông minh
Y tế thông minh
Trang 16Cách mạng Công nghiệp 4.0 (Industry 4.0)
Cách mạng Công nghiệp 4.0 liên quan đến
móc, thiết bị, công việc được kết nối mọi
Trong khái niệm mới này nhà ở, trường học, nhà máy, doanh nghiệp, hệ thống logistics, cơ quan công quyền truyền thống
minh hơn
Trang 17“Chúng ta đang tiến tới một cuộc cách
mạng công nghệ, công nghiệp làm thay đổi cơ bản lối sống, phong cách làm việc
và cách thức giao tiếp Xét về phạm vi, mức độ và tính phức tạp, sự dịch chuyển này không giống với bất kỳ điều gì mà
con người từng trãi qua”
GS Klaus Schwab
Trang 18Industry 4.0
KG ĐIỀU KHIỂN
Điện toán đám mây
- Khách hàng & Nhà cung cấp gần gũi
- Linh hoạt
- Đáp ứng cao nhất các yêu cầu khác nhau
- Sản xuất theo nhu cầu
INTERNET KẾT NỐI VẠN VẬT
MÁY IN 3D SẢN XUẤT LINH HOẠT.
CÔNG NGHỆ NANO VẬT LIỆU MỚI ROBOT XE KHÔNG NGƯỜI LÁI
- Tạo mẫu nhanh
- Loại bỏ hao phí
- Đáp ứng mọi nhu cầu
- Kỹ thuật tiên tiến
- Tạo ra những sản phẩm độc đáo
- Tự động hóa toàn diện
- Chi phí thấp
- Kết nối toàn diện
- Tăng sự an toàn
NHÀ MÁY TƯƠNG LAI
TÀI NGUYÊN TƯƠNG LAI
KHÁCH HÀNG
- Năng lượng xanh và tái sinh
- Năng lương thay thế
Trang 19Một số dự đoán vào 2025
– 10% người dân mặc các loại quần áo kết nối với internet
– 90% người dân có thể lưu trữ dữ liệu không giới hạn và miễn phí (có kèm quảng cáo)
– 1 nghìn tỷ cảm biến kết nối với internet
– Dược sĩ rô bốt đầu tiên ở Mỹ
– 10% kính đọc sách kết nối với internet
– 80% người dân hiện diện số trên internet
– Chiếc ô tô đầu tiên được sản xuất hoàn toàn bằng công nghệ in 3D – Chính phủ đầu tiên thay thế điều tra dân số bằng các nguồn dữ liệu lớn
– Chiếc điện thoại di động cấy ghép trên cơ thể người đầu tiên được thương mại hóa
– 5% sản phẩm tiêu dùng được in bằng công nghệ in 3D
– 90% dân số sử dụng điện thoại thông minh và thường xuyên truy
Trang 21NÔNG NGHIỆP THÔNG MINH
Trang 22NÔNG NGHIỆP THÔNG MINH
Trang 23Y TẾ THÔNG MINH
Trang 24THÀNH PHỐ THÔNG MINH
Trang 25Hệ thống giao thông thông minh
Trang 27Camera
Trang 2828
Trang 29Phần mềm điều phối giao thông tuyến Võ Văn Kiệt
❖ Nhận lưu lượng đếm xe và bộ phát hiện hành của chương trình đếm xe
❖ Thực hiện chay chương trình mô phỏng, đánh giá và đề xuất bộ đèn tối ưu
Trang 30Hệ Thống Điều Khiển Đèn Giao Thông
Trang 32LỊCH SỬ RA ĐỜI
Trang 33LỊCH SỬ RA ĐỜI
JCR Licklider, đưa ra ý tưởng về “mạng máy
tính giữa các ngân hà”, tiền đề cho sự ra đời
của ARPANET vào năm 1969
Tầm nhìn của ông đã cho phép mọingười trên toàn cầu được kết nối vớinhau, các chương trình truy cập và dữliệu ở trang web nào, từ bất cứ nơi nào
“Đó là một tầm nhìn có vẻ rất giống như những gì chúng ta
Trang 34LỊCH SỬ RA ĐỜI
Năm 1999, sự xuất hiện của Salesforce.com
đánh dấu cột mốc đầu tiên của điện toán đám
Trang 36ĐIỆN TOÁN ĐÁM MÂY LÀ GÌ?
Trang 37ĐIỆN TOÁN ĐÁM MÂY LÀ GÌ?
“Điện toán đám mây (cloud
computing) là một mô hình
điện toán có khả năng
co giãn (scalable), linh động
và các tài nguyên thường
được ảo hóa được cung cấp
như một dịch vụ trên mạng
Internet”
Theo Wikipedia
Trang 38ĐIỆN TOÁN ĐÁM MÂY LÀ GÌ?
“Điện toán đám mây là một mô hình cho phép thuận tiện, truy cập mạng theo yêu cầu đến một nơi chứa các nguồn tài nguyên tính toán có thể chia sẻ và cấu hình được (ví dụ: mạng, máy chủ, lưu trữ, ứng dụng và dịch vụ), có thể được cung cấp và phát hành nhanh chóng với nỗ lực quản lý hoặc tương tác với nhà cung cấp tối thiểu”.
Viện quốc gia về chuẩn hóa và công nghệ của Mỹ NIST
Trang 39ĐIỆN TOÁN ĐÁM MÂY LÀ GÌ?
“Điện toán đám mây là
một kiểu tính toán trong đó
Trang 40ĐIỆN TOÁN ĐÁM MÂY LÀ GÌ?
“Một kho tài nguyên cơ sở
Công ty nghiên cứu thị
trường của Hoa Kỳ
Forrester Research
Trang 41ĐIỆN TOÁN ĐÁM MÂY LÀ GÌ?
Ý tưởng cơ bản của điện toán đám mây là việc tính
toán (computing) sẽ trở lên độc lập về địa điểm
(location) và thiết bị (device), điều này có nghĩa rằng
thông tin được lưu trữ ở đâu không quan trọng mà
Điều này cho phép tính toán các nhiệm vụ và
thông tin được sẵn sàng ở mọi lúc, mọi nơi từ
bất kể thiết bị gì miễn là có truy cập Internet
Trang 42ĐIỆN TOÁN ĐÁM MÂY LÀ GÌ?
Điển hình như dịch vụ lưu trữ trực tuyến của Google
(Googe Drive), của Microsoft (One Drive), … hoặc
dịch vụ Word/Excel sử dụng thông qua internet trong
Trang 43Cần điện toán đám mây để làm gì?
Về bản chất, điện toán đám mây là một cấu trúc cho phépbạn truy cập vào các ứng dụng hoặc dịch vụ cư trú tại mộtđịa điểm khác thông qua môi trường mạng
Lợi ích là không phải mua server, không phải cài quá nhiềucác ứng dụng, dịch vụ trên PC
Nó cũng thuận tiện cho việc truy cập ứng dụng, dịch vụ từ
xa bằng cách đăng nhập và sử dụng các ứng dụng trên Điệntoán đám mây bất cứ lúc nào, nơi nào
Trang 44Khi nào nên sử dụng điện toán đám mây?
Khi sử dụng điện toán đám mây, bạn nên cân nhắc các vấn
Trang 45ĐTĐM có thể làm được gì?
Điện toán đám mây mang đến cho bạn các ứng dụng cũng như cách tương tác với ứng dụng và chia sẻ dữ liệu cho bạn để bạn làm việc với các ứng dụng trên Điện toán đám mây giống như làm việc trên máy PC.
Phổ biến nhất là các ứng dụng lưu trữ (storage)
và cơ sở dữ liệu (database )
Trang 46Ứng dụng lưu trữ (Cloud Storage)?
Ứng dụng lưu trữ cho phép bạn lưu dữ liệu trên Điện toán đám mây như Google Drive, One Drive…
Nếu bạn thuê không gian lưu trữ từ một nhà cung cấp, bạn không phải cần mua thiết bị, bảo trì và vận hành thiết bị nên chi phí giảm đi nhiều, hơn nữa dữ liệu lưu trữ ít khi bị mất mát
Trang 47Ứng dụng cơ sở dữ liệu (Database)?
Cơ sở dữ liệu là kho lưu trữ thông tin với các liên kếttrong thông tin có thể giúp cho quá trình tìm kiếm dữliệu được đầy đủ, nhanh chóng
Các Server lớn đặt ở nhiều nơi trên thế giới được cài đặt
cơ sở dữ liệu phân tán như Amazon SimpleDB
Cơ sở dữ liệu này cho phép lưu trữ lượng thông tin lớngiúp cho khách hàng ngồi ở một nơi mà có thể truy cậpthông tin từ nhiều server thông qua cơ sở dữ liệu phân
Trang 48ĐẶC TÍNH CỦA ĐTĐM
Tự phục vụ theo yêu cầu
Khách hàng có thể đơn phương thiết lập nguồn lực tính toán để đáp ứng yêu cầu như: thời gian
sử dụng máy chủ, dung lượng lưu trữ cũng như khả năng tự động tương tác khi có yêu cầu mà không cần phải nhân lực tương tác với nhà
Trang 49ĐẶC TÍNH CỦA ĐTĐM
Sự truy cập mạng rộng rãi
Hỗ trợ khả năng truy cập thông qua mạng máy tính và các thiết bị chuẩn mà không yêu cầu nền tảng cấu hình cao (như điện thoại di động, máy tính xách tay, PDA,…).
Trang 50ĐẶC TÍNH CỦA ĐTĐM
Tài nguyên chia sẻ độc lập với vị trí địa lý:
Tài nguyên máy tính của nhà cung cấp dịch vụ được tổchức để phục vụ cho tất cả các khách hàng thông qua môhình “multi-tenant” (nhiều người thuê), với mô hình nàycác tài nguyên vật lý và tài nguyên ảo hóa khác nhauđược cấp phát và thu hồi một cách tự động theo nhu cầucủa khách hàng
Trang 51ĐẶC TÍNH CỦA ĐTĐM
Tính mềm dẻo (khả năng co giãn nhanh)
Khả năng này của điện toán đám mây cho phép cung cấpnhanh và dễ dàng co dãn để mở rộng hoặc thu nhỏ hệthống một cách nhanh chóng theo yêu cầu của kháchhàng Khi nhu cầu tăng, hệ thống sẽ tự động mở rộngbằng cách thêm tài nguyên Khi nhu cầu giảm, hệ thống
sẽ tự động giảm bớt tài nguyên
Trang 52ĐẶC TÍNH CỦA ĐTĐM
Chi phí trả theo nhu cầu sử dụng:
Khả năng co giãn giúp cho nhà cung cấp sử dụng tàinguyên hiệu quả, tận dụng triệt để tài nguyên dư thừa,phục vụ được nhiều khách hàng Đối với người sử dụngdịch vụ, khả năng co dãn giúp giảm chi phí do người sửdụng chỉ phải trả phí cho những tài nguyên thực sựdùng
Trang 53ĐẶC TÍNH CỦA ĐTĐM
Dịch vụ đo lường:
Hệ thống điện toán tự động kiểm soát và tối ưu hóanguồn lực sử dụng bằng cách sử dụng khả năng đolường ở một vài mức trừu tượng phù hợp với các loạidịch vụ khác nhau.Việc sử dụng tài nguyên có thể đượckiểm soát, giám sát, báo cáo cung cấp thông tin minhbạch việc sử dụng dịch vụ đối với cả nhà cung cấp và
Trang 54CÔNG NGHỆ ỨNG DỤNG TRONG ĐTĐM
Công nghệ ảo hóa
Công nghệ ảo hóa là công nghệ cho phép tạo ra các thực thể ảo có tính năng tương đương như các thực thể vật lý, ví dụ như thiết bị lưu trữ, bộ
vi xử lý,…
Trang 56CÔNG NGHỆ ỨNG DỤNG TRONG ĐTĐM
Công nghệ tính toán phân tán, hệ phân tán
ĐTĐM là một dạng hệ phân tán xuất phát từ yêu cầu cung ứng dịch vụ cho lượng người sử dụng khổng
lồ Tài nguyên tính toán của ĐTĐM là tổng thể kết hợp của hạ tầng mạng và hàng nghìn máy chủ vật lý phân tán trên một hay nhiều trung tâm dữ liệu số (data centers).
Trang 57CÔNG NGHỆ ỨNG DỤNG TRONG ĐTĐM
Công nghệ Web 2.0
Web 2.0 phát triển làm xóa đi khoảng cách về thiết
kế giao diện giữa ứng dụng máy tính thông thường
và ứng dụng trên nền web, cho phép chuyển hóa ứng dụng qua dịch vụ trên nền ĐTĐM mà không ảnh hưởng đến thói quen người sử dụng.
Trang 58ƯU ĐIỂM CỦA ĐTĐM
Triển khai nhanh chóng
Khả năng mở rộng và triển khai nhanh chóng (cung cấp kịp thời năng lực tính toán và cơ sở hạ tầng).
Giảm chi phí
Giảm nhu cầu cơ sở hạ tầng CNTT, bao gồm cả chi phí đầu tư ban đầu và chi phí hỗ trợ.
Trang 59Đa phương tiện truy cập
Sự độc lập giữa thiết bị và vị trí làm cho người dùng có thểtruy cập hệ thống mà không quan tâm đến vị trí của họ haythiết bị nào mà họ đang dùng
Chia sẻ tài nguyên
Làm giảm chi phí đầu tư hạ tầng
Cho phép tập trung cơ sở hạ tầng để phục vụ các bài toán lớnvới chi phí thấp hơn việc đầu tư hệ thống máy chủ tính toán
từ đầu
ƯU ĐIỂM CỦA ĐTĐM
Trang 60Khả năng chịu tải cao
Về lý thuyết, tài nguyên tính toán trên đám mây là vôhạn.Việc thêm vào năng lực tính toán để chịu tải cao có thểđược thực hiện chỉ bằng các thao táckích chuột hoặc đã được
tự động hoá
Độ tin cậy
Nền tảng đám mây được thiết kế và bảo trì bởi đội ngũchuyên gia nhiều kinh nghiệm về hệ thống
Quá trình khôi phục sau sự cố thường nhanh chóng do luôn
ƯU ĐIỂM CỦA ĐTĐM
Trang 61Tính co dãn linh động
Tính co giãn thể hiện sự linh động trong việc cung cấp tàinguyên tính toán theo nhu cầu thực tế của người dùng hoặccác ứng dụng dịch vụ
Bảo mật
Các nhà cung cấp luôn chú trọng nâng cao công nghệ và đặt
ra những rào cản để tăng tính an toàn cho dữ liệu
Nhà cung cấp dành nhiều nguồn lực cho việc giải quyết cácvấn đề bảo mật mà nhiều khách hàng không có đủ chi phí để
ƯU ĐIỂM CỦA ĐTĐM
Trang 62NHƯỢC ĐIỂM CỦA ĐTĐM
Chi phí
Người sử dụng ĐTĐM luôn phải duy trì trả phí sử dụng dịch
vụ So với tự chủ đầu tư hạ tầng, người sử dụng ĐTĐMkhông có tài sản sau khấu hao chi phí đầu tư
Các công cụ giám sát và quản lý
Công cụ giám sát và bảo trì chưa hoàn thiện và khả năng giaotiếp với các đám mây là có giới hạn
Trang 63NHƯỢC ĐIỂM CỦA ĐTĐM
Chuẩn hóa đám mây
Chuẩn hóa giao tiếp và thiết kế đám mây chưa được thôngqua Mỗi nền tảng cung cấp các giao diện quản lý và giaotiếp ứng dụng API khác nhau
Tính sẵn sàng
Chỉ có một số ít nhà cung cấp dịch vụ cam kết được về sựsẵn sàng và liên tục của dịch vụ, về thời gian sửa chữa vàphục hồi dữ liệu
Trang 64NHƯỢC ĐIỂM CỦA ĐTĐM
Vấn đề tuân thủ hợp đồng
Những nhà cung cấp dịch vụ điện toán đám mây có thểchuyển dữ liệu tới quốc gia khác có giá điện rẻ hơn, nhưngluật lỏng lẻo hơn mà người sử dụng dịch vụ điện toán khôngđược thông tin Điều này hoàn toàn có thể vì đám mây làtrong suốt với người dùng
Tính riêng tư
Hạ tầng an toàn thông tin cho đám mây hiện vẫn đang là một
Trang 65NHƯỢC ĐIỂM CỦA ĐTĐM
Cấp độ dịch vụ
Người sử dụng căn cứ vào nhu cầu và khả năng để chọn dịch
vụ sẵn có Khả năng để thích ứng yêu cầu cấp dịch vụ chocác nhu cầu cụ thể của một doanh nghiệp là ít hơn so với cáctrung tâm dữ liệu xây dựng riêng
Khả năng tích hợp với hạ tầng
Việc tích hợp ĐTĐM vào hạ tầng sẵn có của khách hàngchưa có mô hình và cách thức thực hiện cụ thể
Trang 66Các thành phần của ĐTĐM
Một giải pháp về điện toán đám mây được tạo thành từ nhiều yếu tố:
+ Khách hàng+ Máy chủ điều phối+ Trung tâm dữ liệu+ Cơ sở hạ tầng
+ Mạng lưới máy tính
Trang 67MỘT SỐ ĐÁM MÂY PHỔ BIẾN
Microsoft Azure: Microsoft Azure là đám mây cung cấp hạ
tầng và nền tảng điện toán xây dựng bởi Microsoft và đưavào khai thác từ 2010 Về mặt hạ tầng, Azure cung cấp cácmáy chủ ảo có thể chạy hệ điều hành Windows hoặc Unix
Về mặt nền tảng điện toán, Azure hỗ trợ đa ngôn ngữ lậptrình cho phép triển khai trên Azure nhiều ứng dụng pháttriển trên các công cụ và framework khác nhau Phổ biến làcác ứng dụng viết trên nền Net của Microsoft
Trang 68MỘT SỐ ĐÁM MÂY PHỔ BIẾN
Amazon Web Service (AWS): AWS được đưa ra vào năm
2006 với khởi đầu là tập hợp các dịch vụ tính toán như dịch
vụ máy ảo EC2 và dịch vụ lưu trữ S3 AWS là nền tảng đámmây thương mại đầu tiên và phổ biến nhất hiện nay Nhiềukhách hàng lớn sử dụng AWS có thể nói đến như NASA,Pinterest, Netflix
Trang 69MỘT SỐ ĐÁM MÂY PHỔ BIẾN
Nimbus: Nimbus là đám mây mã nguồn mở cung cấp hạ tầng
máy chủ hướng theo dịch vụ thông qua giao diện kết nối dựatrên chuẩn kết nối của AWS
Google App Engine (GAE): GAE là nền tảng đám mây mà
trên đó Google cung cấp hỗ trợ cho cơ sở dữ liệu, các thưviện lập trình và các môi trường thực thi cho các ngôn ngữlập trình phổ biến Các ứng dụng trên các ngôn ngữ hỗ trợsau khi triển khai trên GAE sẽ chạy trên các máy chủ ảo của
Trang 70BUỔI 2: QUẢN LÝ ĐÁM MÂY
Nội dung bài học:
Trung tâm dữ liệu lớn
Công nghệ ảo hóa
Phân loại các mô hình điện toán đám mây
Kiến trúc đám mây hướng thị trường
Công cụ mô phỏng đám mây
Trang 71TRUNG TÂM DỮ LIỆU LỚN
Trang 72TRUNG TÂM DỮ LIỆU LỚN
Trang 73TRUNG TÂM DỮ LIỆU LỚN
Khái niệm: Trung tâm dữ liệu (Data center) là một hạ tầng tập
trung nhiều thành phần tài nguyên mật độ cao (hardware,software…) làm chức năng lưu trữ, xử lý toàn bộ dữ liệu hệ thốngvới khả năng sẵn sàng và độ ổn định cao
Trang 74TRUNG TÂM DỮ LIỆU LỚN
Các hệ thống hạ tầng của trung
tâm dữ liệu đều được dự
phòng để đảm bảo sự hoạt
động ổn định của hệ thống máy
chủ bao gồm: Hệ thống mạng,
hệ thống nguồn, hệ thống làm
mát, hệ thống báo cháy báo
khói, hệ thống quản lý vào ra,
Trang 75CÔNG NGHỆ ẢO HÓA
Trang 76CÔNG NGHỆ ẢO HÓA
Trang 77Đo lường dựa trên tiêu thụ thực tế và tối ưu hóa khả năng một cách linh hoạt
Giám sát và tối ưu hóa theo
vụ một cách
dễ dàng
Các tổ chức đang vượt qua mức ảo hóa để tiến lên các mức
độ đám mây hóa giá trị cao hơn
Trang 78Application Layer
Hypervisor Layer
Operating System Layer
Virtual File System Layer
Volume Controller Layer
Virtual Network Layer
Virtual Runtime Layer
Virtual Data Layer
Server Virtualization
Network Virtualization
Workload Virtualization
Storage Virtualization
Information Virtualization