Kiến thức: Giúp HS hệ thống lại kiến thức trong chương - Tính chất của phi kim, tính chất của clo, cacbon, silic và hợp chất của cácbon - Cấu tạo bảng hệ thống tuần hoàn và sự biến đổi t[r]
Trang 1Ngày soạn: 11/01/2016
TIẾT 41 – BÀI 32: LUYỆN TẬP CHƯƠNG III
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Giúp HS hệ thống lại kiến thức trong chương
- Tính chất của phi kim, tính chất của clo, cacbon, silic và hợp chất của cácbon
- Cấu tạo bảng hệ thống tuần hoàn và sự biến đổi tuần hoàn, tính chất của các nguyên tố trong chu kỳ, nhóm và ý nghĩa của bảng tuần hoàn
2 Kỹ năng:
- Chọn chất thích hợp, lập sơ đồ dãy biến đổi các chất Viết PTHH cụ thể
- Biết xây dựng sự biến đổi giữa các loại chất và cụ thể hóa thành biến đổi và ngược lại Biết vận dụng bảng tuần hoàn
3 Thái độ: Giáo dục lòng yêu môn học, ý thức bảo vệ môi trường
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: Bảng phụ.
2 Học sinh: Đọc trước bài.
III PHƯƠNG PHÁP: quan sát, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân.
IV TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
1 Ổn định tổ chức: (1 p)
Ngày giảng Th
ứ
9B
2 Kiểm tra bài cũ: (kết hợp trong giờ)
3 Dạy bài mới: (40p)
HS
Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: (15p) Kiến
thức cần nhớ.
- GV treo bảng phụ sơ đồ
lên bảng
- Hoạt động nhóm cử đại diện lên điền bảng phụ
I Kiến thức cần nhớ.
1 Tính chất hóa học của phi kim
- T/dụng với Hiđro tạo thành hợp chất khí
- T/ dụng với kim loại tạo thành muối
- T/ dụng với oxi tạo thành oxit axit
2 Tính chất hóa học của clo:
- T/dụng với Hiđro tạo thành khí Hiđroclorua
- T/ dụng với Nước tạo thành
Trang 2- Nêu cấu tạo bảng tuần
hoàn (ô nguyên tố, chu kỳ ,
nhóm), sự biến đổi tính
chất, ý nghĩa của bảng tuần
hoàn
Hoạt động 2: (25p)
Bài tập
1 Bài tập 1( SGK)
- Y/C HS làm bài tập
- GV chữa
2 Bài tập 2 (SGK)
3 Bài tập 3 (SGK)
HS lên bảng làm
1.S+H2
H2S
S + Fe
⃗
to FeS S+O2 ⃗to S
O2
HS lên bảng
nước clo
- T/ dụng với Kim loại tạo thành muối clorua
- Đặc biệt T/ dụng với: DD NaOH tạo thành nước Javen
3.Tính chất hóa học của các bon
và hợp chất của các bon
4 Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học:
a Cấu tạo bảng tuần hoàn
b Sự biến đổi tính chất của các nguyên tố trong bảng tuần hoàn
c Ý nghĩa của bảng tuần hoàn
II: Bài tập :
2 a, Cl2 + H2 2HCl
b, Cl2+ 2Na 2NaCl
c, Cl2 + 2NaOH
NaCl +NaClO+ H2O
d, Cl2 + H2O HCl + HClO
3 a, C + CO2 ⃗to 2CO
b, C + O2 ⃗to CO2
c, 2CO + O2 ⃗to 2CO2
d, CO2 + C ⃗to 2CO
e, CO2 +CaO CaCO3
f, CO2 +2NaOH
Na2CO3+ H2O
g, Na2CO3+2HCl 2NaCl + H2O+ CO2
Bài tập 5: (SGK)
a Gọi CT của oxit sắt là FexOy vì tác dụng hoàn toàn nên ta có PTHH
FexOy + yCO xFe + y CO2
(56x + 16y)g x 56g
32 g 22,4g
mà M FexOy = 160 vậy ta có:
56x + 16y = 160
56x 32 = (56x +16y ) 160 22,4 => x = 2, y = 3
Phi kim
Clo
Trang 3Bài tập 5: (SGK)
Gọi HS đọc bài tập số 5
SGK
GV: Hướng dẫn cách làm
Theo PT:
Theo đề bài:
GV chữa bài
HS khác nhận xét, bổ sung
nếu cần
Gv: Chốt lại
làm bài
HS khác làm ra nháp
Vậy CTHH của oxit là: Fe2O3
a n Fe2O3 = 0,1mol theo PT : nCO2 = 3nFe2O3 = 0,3mol Ca(OH)2 +CO2 CaCO3 + H2O TheoPT nCaCO3=nCO2= 0,3mol mCaCO3 = 0,3 100 = 30g
4 Củng cố: (3p)
- GV Hệ thống lại nội dung bài
5 Hướng dẫn học sinh học và làm bài tập ở nhà: (1p)
Làm bài: 4, , 6 SGK Chuẩn bị : Báo cáo thực hành
V RÚT KINH NGHIỆM GIỜ DẠY: