-Nêu đợc các đặc điểm cấu tạo, dinh dỡng và sinh sản của trùng biến hình và trïng giµy, - Thấy đợc sự phân hoá chức năng các bộ phận trong tế bào của trùng giày đó là biểu hiện mầm mống [r]
Trang 1phßng gi¸o dôc thµnh phè phñ lý
trêng trung häc c¬ së thanh tuyÒn
Gi¸o ¸n
M«n : sinh häc líp 7
N¨m häc 2016 - 2017
Hä vµ tªn : Hoµng Thanh L¬ng
Tæ : tù nhiªn
Trang 2Học sinh : Sách vở học tập
III/Tiến trình lên lớp :
1/
ổ n định tổ chức :
2/Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra sách vở học tập
3/Bài mới:
- Giáo viên mở bài: Sự đa dạng, phong phú của động vật đợc thể hiện nh thế nào?
Hoạt động giáo viên Hoạt động học
sinh Nội dung
*Hoạt động 1 : Tìm hiểu sự đa dạng
loài và sự phong phú về số lợng cá thể
-Yêu cầu học sinh quan sát trnh vẽ
Hình 1.1 và 1.2 ( SGK) trang 5 và 6,
đọc thông tin ở mục (SGK) trang 5 và
6 để trả lời:
?Sự phong phú về loài đợc thể hiện
nh thế nào
?Hãy kể tên loài động vật trong:
-Một mẻ kéo lới ở biển, tát 1 ao cá,
đánh bắt ở hồ, chặn dòng nớc suối
nông
?Ban đêm mùa hè ở trên cánh đồng
có những loài động vật nào phát ra
tiếng kêu
?Em có nhận xét gì về số lợng cá thể
trong bầy ong, đàn kiến, đàn bớm
Gv thông báo thêm: Một số động vật
đợc con ngời thuần hoá thành vật
nuôi, có nhiều đặc điểm phù hợp với
nhu cậu của con ngời
- Tổng kết và nhận xét
-Thảo luận trả lời : -Số lợng loài hiện nay 1,5 triệu
-Kích thớc khác nhau -Dù ở ao hồ hay suối
đều có nhiều loài động vật khác nhau sinh sống
-Ban đêm mùa hè th-ờng có một số loài
động vật nh: Cóc, ếch ,
dế mèn, sâu bọ phát
ra tiếng kêu -Số cá thể trong loài rất nhiều
I/Đa dạng loài và phong phú về số l - ợng cá thể
Thế giới động vật rất đa dạng
về loài và đa dạng về số cá thể trong loài
*Hoạt động 2 : Tìm hiểu sự đa dạng
môi trờng sống
-Yêu cầu học sinh quan sát hình 1.4
để hoàn thành bài tập điền chú thích
- cá nhân tự nghiên cứu
để hoàn thành bài tập:
+Dới nớc: cá,tôm, mực +Trên cạn: Voi, gà, hơu
II/ Đa dạng
về môi tr ờng sống
Động vật có ở
Trang 3Hoạt động giáo viên Hoạt động học
sinh Nội dung
?đặc điểm nào giúp chim cánh cụt
thích nghi với khí hậu giá lạnh ở vùng
bắc cực
?Nguyên nhân nào khiến động vật ở
nhiệt đới đa dạng và phong phú hơn
vùng ôn đới, Nam cực
?Động vật nớc ta có đa dạng phong
phú hơn không, tại sao
?cho ví dụ để chứng minh sự phong
phú về môi trờng sống của động vật
-yêu cầu hs tự rút ra kết luận và đọc
kết luận chung SGK
,chó
+Trên không: Các loài chim
-Chim cánh cụt có bộ lông dày, xốp, lớp mỡ dói da dày để giữ nhiệt -Khí hậu nhiệt đới nóng ẩm thực vật phong phú, phát triển quanh năm nên thức ăn nhiều, nhiệt độ phù hợp -Nớc ta động vật cũng phong phú vì nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới
một số loài khác nh:
gấu trắng Bắc cực, đà
điểu sa mạc, cá phát sáng đáy biển, lơn đáy bùn
khắp nơi do chúng thích nghi với mọi môi trờng sống
4/Củng cố :
Yêu cầu đọc tổng kết toàn bài
-Giáo viên tổng kết toàn bài học
5/H ớng dẫn về nhà :
-Học và trả lời các câu hỏi sgk
-Tìm hiểu trớc bài sau
Trang 4Ngày soạn : / /
Ngày giảng : / /
Tiết 2 : phân biệt động vật với thực vật đặc điểm
chung của động vật
I/ Mục đích yêu cầu :
-Nêu đợc các đặc điểm cơ bản để phân biệt động vật với thực vật, đặc điểm chung của động vật,nắm đợc sơ lợc cách phân chia giới động vật
-Rèn kỹ năng quan sát , so sánh, phân tích, tổng hợp và hoạt động nhóm
- Giáo dục ý thức học tập
II/Chuẩn bị :
Giáo viên : Giáo án
Học sinh : Học bài cũ, tìm hiểu trớc bài mới
III/Tiến trình lên lớp :
1/
ổ n định tổ chức :
2/Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra trong quá trình học bài mới
3/Bài mới:
- Giáo viên mở bài: Nếu đem so sánh cây bàng với con gà ta thấy chúng khác nhau hoàn toàn, song chúng đều là cơ thể sống Vậy phân biệt chúng bằng đặc
điểm nào
Hoạt động giáo viên Hoạt động học
sinh Nội dung
*Hoạt động 1 : Tìm hiểu đặc điểm
chung của động vật và phân biệt động
vật với thực vật
-Yêu cầu học sinh quan sát trnh vẽ Hình
2.1 và hoàn thành Bảng 1 SGK-9
-Kẻ bảng 1 lên bảng để hs chữa bài
-gọi các nhóm trình bày
- Tổng kết và nhận xét bảng
? Động vật giống thực vật ở điểm nào
?Động vật khác thực vật ở điểm nào
-Quan sát hình vẽ -Thảo luận trả lời thống nhất bảng
-đặc điểm giống nhau: cấu tạo từ tế bào, lớn lên, sinh sản
-Đặc điểm khác nhau:di chuyển, dị dỡng, thần kinh, giác quan, thành tế
I/ Phân biệt
động vật với thực vật
Trang 5Hoạt động giáo viên Hoạt động học
sinh Nội dung
-yêu cầu hs làm bài tập ở mục II SGK-10
-gv ghi câu trả lời lên bảng và thông báo
đáp án ở các ô: 1,4,3
-yêu cầu hs rút ra kết luận và ghi đáp án
lên bảng
bào
-trả lời và bổ xung
I1/ Đặc điểm chung của
động vật
-có khả năng di chuyển
-Có hệ thần kinh và gíac quan
-Chủ yếu dị duỡng
*Hoạt động 2 : Sơ lợc phân chia giới
động vật
-giới thiệu động vật với thực vật đợc chia
thành 20 ngành thể hiện ở hình 2.2
SGK-12
-chơng trình sinh học 7 chỉ học 8 ngành
cơ bản
-kết luận
nghe , ghi nhớ kiến thức III/ Sơ l phân chia giới ợc
động vật
-Có 8 ngành
động vật -Động vật có
x-ơng sống:
1ngành -Động vật không xơng sống: 7 ngành
*Hoạt động 3: Tìm hiểu vai trò của
động vật
-yêu cầu hoàn thành bảng 2SGK-11
-gọi hs chữa bài
?Động vật có vai trò gì trong đời sống
con ngời
-Kết luận
các nhóm trao đổi
để hoàn thành
trả lời:
-Có lời ích nhiều mặt
-Tác hại đối với con ngời
IV/ Vai trò của
động vật
Động vật mang lại lợi ích nhiều mặt cho con
ng-ời tuy nhiên một
số loài có hại
4/Củng cố :
Yêu cầu đọc tổng kết toàn bài
-Giáo viên tổng kết toàn bài học
5/H ớng dẫn về nhà :
-Học và trả lời các câu hỏi sgk
-Tìm hiểu trớc bài sau
-Tìm hiểu đời sống động vật xung quanh
-Ngâm rơm cỏ khô vào bình nớc trớc 5 ngày
-Váng nớc ao hồ, rễ bèo nhật bản
Phê duyệt ngày tháng năm 2016
Trang 6Ngày soạn : / /
Ngày giảng : / /
Tiết 3: Thực hành quan sát một số động vật nguyên
sinh
I/ Mục đích yêu cầu :
-Biết đợc 2 đại diện điển hình cho ngành động vật nguyên sinh là: Trùng roi và trùng đế giày
-Phân biệt đợc hình dạng, cách di chuyển của 2 đại diện này
-rèn kĩ năng quan sát
II/Chuẩn bị :
Giáo viên : Giáo án + kính hiển vi
Học sinh : Học bài cũ, tìm hiểu trớc bài mới , bình nớc váng ở cống rãnh hay ao hồ
III/Tiến trình lên lớp :
1/
ổ n định tổ chức :
2/Kiểm tra bài cũ :
Hs1: các đặc điểm chung của động vật
HS2: Nêu vai trò của động vật đối với đời sống con ngời
Trang 73/Bài mới:
- Giáo viên mở bài: bài học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu một số động vật
nguyên sinh điển hình đó là trùng roi và trùng đế giày
Hoạt động giáo viên Hoạt động học
sinh Nội dung
*Hoạt động 1 : Tìm hiểu hình dạng và
cách di chuyển của trùng roi
-Yêu cầu học sinh quan sát tranhvẽ
Hình 3.1 và hoàn thành bài tập SGK- 14
-Hớng dẫn hs cách thao tác đối với kính
hiển vi , cách điều chỉnh thị trờng kính
nhìn cho rõ
Quan sát hình vẽ -thao tác theo sự h-ớng dẫn của giáo viên
-Quan sát hình dạng, cách di chuyển của trùng
đế giày -Vẽ sơ lợc hình dạng vào vở
I/ Quan sát trùng giày
-Trùng gaìy có hình dạng: Không đối xứng
và có hình chiếc giày
-Trùng giày di chuyển vừa tiến vừa xoay
*Hoạt động 2 : Tìm hiểu hình dạng và
cách di chuyển của trùng roi
-Yêu cầu hs quan sát hình 3.2 và 3.3
SGK-15 và thực hiện cách làm giống
phần 1
Quan sát để thấy
đợc hình dạng của trùng roi và cách
di chuyển của chúng
-vẽ hình dạng trùng roi vào vở viết
-thảo luận và hoàn thành bài tập SGK-16
2/Quan sát trùng roi
-Trùng roi di chuyển vừa tiến vừa xoay
-Đầu đi trớc -Trùng roi có màu xanh lá cây nhờ màu sắc của hạt diệp lục
và sự trong suốt của màng cơ thể
4/Củng cố :
Yêu cầu học sinh nhắc lại hình dạng và cách di chuyển của trùng roi và trùng giày
-Giáo viên tổng kết toàn bài học
5/H ớng dẫn về nhà :
-vẽ hình dạng của trùng roi và trùng giày và chú thích vào vở
-Tìm hiểu trớc bài sau
Trang 8Ngày soạn :
Ngày giảng :
Tiết 4 : trùng roi
I/ Mục đích yêu cầu :
-Nêu đợc các đặc điểm cấu tạo, dinh dỡng và sinh sản của trùng roi xanh, khả năng hớng sáng, thấy đợc bớc chuyển quan trọng từ động vật đơn bào đến động vật đa bào qua tập đoàn đại diện là Trùng roi
-Rèn kỹ năng quan sát thu thập kiến thức và hoạt động nhóm
- Giáo dục ý thức học tập
II/Chuẩn bị :
Giáo viên : Giáo án
Học sinh : Học bàicũ, tìm hiểu trớc bài mới
III/Tiến trình lên lớp :
1/
ổ n định tổ chức :
2/Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra trong quá trình học bài mới
3/Bài mới:
- Giáo viên mở bài: Động vật nguyên sinh rất nhỏ bé chúng ta đã đợc quan sát ở bài học trớc Bài học hôm nay các em đợc học về trùng roi và tìm hiểu đặc điểm trùng roi
Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh Nội dung
*Hoạt động 1 : Tìm hiểu
trùng roi xanh
-Yêu cầu học sinh quan
sát trnh vẽ Hình 4.1 và 4.2
( SGK) trang 17 và 18,
đọc thông tin ở mục I
(SGK) trang 17
- Tổng kết và nhận xét, rút
ra kết luận đúng những
câu trả lời của học sinh
- Yêu cầu học sinh đọc
các thông tin trong SGK,
nêu đợc các hình thức
dinh dỡng của trùng roi
xanh
- Tổng kết nội dung về
dinh dỡng
-Thảo luận trả lời : Về
đặc điểm cấu tạo và di chuyển của trùng roi xanh, nêu chi tiết đợc:
+ Cấu tạo trùng roi cách
di chuyển nhờ roi +Các hình thức dinh d-ỡng, kiểu sinh sản vô
tính chiều dọc cơ thể, khả năng hớng về phía
có ánh sáng + Thảo luận và trả lời:
Trùng roi xanh dinh d-ỡng nhờ thực vật, nhờ
đồng hoá các chất hữu cơ hoà tan
I/Trùng roi xanh 1/ Cấu tạo và di chuyển
-Cơ thể là một tế bào có kích thớc hiển vi, hình thoi đuôi nhọn đầu tù có
01 roi dài, di chuyển nhờ roi
-Cấu tạo gồm có nhân, chất nguyên sinh chứa các hạt diệp lục, các hạt
dự trữ, điểm mắt cạnh gốc roi, và không bào co bóp
-Điểm mắt: Giúp roi nhận biết ánh sáng 2/ Dinh dỡng:
- dinh dỡng nhờ thực vật khi có ánh sáng
- Sống đợc nhờ đồng hoá
Trang 9Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh Nội dung
- Giải thích do nhân nằm
phía sau cơ thể do đó khi
sinh sản nhân phân đôi
tr-ớc Tiếp theo là chất
nguyên sinh và các bào
quang, phân đôi theo
chiều dọc
- Thảo luận nêu hình thức sinh sản của trùng roi ( Kết hợp với hình 42
để nêu lên các bớc sinh sản của trùng roi
- Đọc nội dung SGK suy nghĩ trả lời phần câu hỏi:
đáp án bài tập: Roi và
điểm mắt, có diệp lục, có thành xenlulôzơ
các chất hữu cơ hoà tan( dinh dỡng)
- Hô hấp nhờ sự trao đổi khí qua màng tế bào
- Các chất thải tập trung vào không bào co bóp và thải ra ngoài góp phần
điều chỉnh áp xuất thẩm thấu của cơ thể
3/Sinh sản
- Vô tính : Bằng cách phân đôi theo chiều dọc 4/ Tính hớng sáng
*Hoạt động 2 : Tìm hiểu
tập đoàn trùng roi: Thấy
đợc tập đoàn trùng roi
xanh là động vật trung
gian giữa động vật đơn
bào và động vật đa bào,
thảo luận hoàn thành bài
tập SGK trang 19
- ? Tập đoàn vônvôc dinh
dỡng nh thế nào? hình
thức sinh sản của chúng?
- Nếu học sinh không trả
lời đợc, giáo viên giảng:
Trong tập đoàn một số cá
thể ở ngoài làm nhiệm vụ
di chuyển và bắt mồi đến
khi sinh sản một số tế bào
chuyển vào trong phân
chia tập đoàn mới, chứng
tỏ trong tập đoàn bắt đầu
có sự phân hoáchức năng
cho một số tế bào điều đó
cho ta suy nghĩ tập đoàn
vônvôc là động vật trung
gian giũa động vật đơn
bào và động vật đa bào
- Lựa trọn và trả lời : Trùng roi, tế bào, đơn bào, đa bào
II/ Tập đoàn trùng roi: Gồm nhiều tế bào : Bớc
đầu có sự phân hoá chức năng
-Nhiều hoạt động của con ngời đã gây hậu quả rất sấu
+Mất cân bằng sinh thái +Xói mòn đất - Gây lũ lụt diện tích rộng , hạn hán kéo dài , ảnh hởng mạch nớc ngầm
+Nhiều loài sinh vật bị mất , đặc biệt nhiều loài
động vật quý hiém có nguy cơ bị tuyệt chủng
4/Củng cố :
Trang 10Ngày soạn : / /
Ngày giảng : / /
Tiết 5 : trùng biến hình và trùng giày
I/ Mục đích yêu cầu :
-Nêu đợc các đặc điểm cấu tạo, dinh dỡng và sinh sản của trùng biến hình và trùng giày,
- Thấy đợc sự phân hoá chức năng các bộ phận trong tế bào của trùng giày đó là biểu hiện mầm mống của động vật đa bào
-Rèn kỹ năng quan sát, so sánh, phân tích, tổng hợp hoạt động nhóm
- Giáo dục ý thức học tập
II/Chuẩn bị :
Giáo viên : Giáo án+ tranh phóng to H5.1 H5.2, 5.3 SGK trang 20 và 21, t liệu về
động vật nguyên sinh
Học sinh : Học bài cũ, kẻ phiếu học tập tìm hiểu trùng roi xanh, phiếu trùng biến hình và trùng giày
Bài tập
Tên động vật
Đặc điểm Trùng roi xanh
1 Cấu tạo - Là một tế bào( 0.05mm) hình thoi, có roi,
điểm mắt hạt diệp lục Hạt dự trữ, không bào
Trang 11Di chuyển co bóp
- Roi xoáy vào nớc vừa tiến vừa xoay mình
2 Dinh dỡng - Tự dỡng và dị dỡng
- Hô hấp: trao đổi khí qua màng tế bào
- Bài tiết nhờ không bào co bóp
3 Sinh sản - Vô tính bằng cách phân đôi theo chiều dọc
4 Tính hớng sáng - Điểm mắt và roi giúp trùng roi huớng về chỗ
ánh sáng
III/Tiến trình lên lớp :
1/
ổ n định tổ chức :
2/Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra trong quá trình học bài mới
3/Bài mới:
- Giáo viên mở bài: Chúng ta tiêp tục nghiên cứu một số địa diện khác của động vật nguyên sinh là trùng biến hình và trùng giày
Hoạt động giáo
viên
Hoạt
động học sinh Nội dung
*Hoạt động 1 : Tìm
hiểu đặc điểm của
trùng biến hình
-Yêu cầu học sinh
nghiên cứu SGK, hoàn
thành phiếu học tập,
quan sát tranh vẽ hình
5.2 và hình 5.2 nêu lên
đặc điểm cấu tạo di
chuyển dinh dỡng sinh
sản của trùng biến
hình
- Ghi ý kiến bổ sung
của các nhóm, phân
tích nêu lên câu trả lời
đúng
- Đại diện nhóm ghi câu trả lời nhóm khác theo dõi nhận xét
và bổ sung
- Quan sát hình 5.2 các giai
đoạn bắt mồi sắp xếp hợp lý theo trình tự
I/Trùng biến hình 1/ Cấu tạo và di chuyển
- Gồm 1 tế bào có: Chất nguyên sinh lỏng, nhân, không bào tiêu hoá, không bào co bóp cơ thể đơn bào
- Di chuyển: Nhờ chân giả do chất nguyên sinh dồn về một phía, lông bơi
2/ Dinh dỡng:
- Tiêu hoá nội bào nhò không boà tiêu hoá thải bã nhờ không bào co bóp
- Bài tiết : Chất thừa dồn đến không bào
co bóp và thải ra ngoài ở mọi nơi
- Các giai đoan jbắt mồi của trùng biến hình
+ Khi một chân giả tiếp cận mồi + Lập tức hình thành chân giả thứ 2 vây lấy mồi
+ Hai chân giả kéo dài nuốt mồi vào sâu trong chất nguyên sinh
+ Không bào tiêu hoá tạo thành bao lấy mồi tiêu hoá mồi nhờ dịch tiêu hoá
3/Sinh sản
- Vô tính : Bằng cách phân đôi cơ thể
Trang 12rãnh miệng và hầu chứ
không giống nh ở con
cá, gà
-Sinh sản hữu tính ở
trùng giày là hình thức
tăng sức sống cho cơ
thể và rất ít khí sinh
sản hữu tính
?Nêu cấu tạo, dinh
d-ỡng, sinh sản của trùng
giày
không bào tiêu hoá, biến đổi nhờ enzim -Chất thải đựoc đa đến không bào co bóp
và qua lỗ thoát ra ngoài 3/Sinh sản
-Vô tính bằng cách phân đôi cơ thể theo cjiều ngang
-Hữu tính bằng cách tiếp hợp III/ Kết luận
-Trùng biến hình đơn giản -Trùng đế giày phức tạp -Trùng đế giày : 1 nhân dinh dỡng và 1 nhân sinh sản
-Trùng giày đã có en zim để biến đổi thức
ăn
4/Củng cố :
Yêu cầu đọc tổng kết toàn bài
-Giáo viên tổng kết toàn bài học
5/H ớng dẫn về nhà :
-Học và trả lời các câu hỏi sgk
-Tìm hiểu trớc bài sau
Ngày soạn : / /
Trang 13Ngày giảng : / /
Tiết 6 : trùng kiết lị và trùng sốt rét
I/ Mục đích yêu cầu :
-Nêu đợc các đặc điểm cấu tạo, của trùng sốt rét và trùng kiết lị phù hợp với lối sống kí sinh
- Thấy rõ đợc tác hại của hai loại trùng này gây ra và cách phòng chống bệnh sốt rét
-Rèn kỹ năng thu thập kiến thức qua kênh hình ,quan sát,liên hệ kién thức trong thực tế ,kĩ năng hoạt động nhóm
- Giáo dục ý thức vệ sinh , bảo vệ môi trờng sống và cơ thể
II/Chuẩn bị :
Giáo viên : Giáo án+ tranh phóng to H6.1, H 6.2, H6.3, H 6.4 SGK trang 23 và
24, t liệu về trùng sốt rét và trùng kiết lị
Học sinh : Học bài cũ, kẻ phiếu học tập tìm hiểu trùng sốt rét và trùng kiết lị
TT Tên động vật
Đặc điểm
Trùng kiết lị Trùng sốt rét
1 Cấu tạo
Di chuyển
2 Dinh dỡng
3 Phát triển
III/Tiến trình lên lớp :
1/
ổ n định tổ chức :
2/Kiểm tra bài cũ : ( 5 phút )
HS1 : trình bày các đặc điểm về cấu tạo , di chuyển và dinh dỡng của trùng biến hình
HS2: Trình bày các đặc điểm về cấu tạo , dinh dỡng và sinh sản của trùng giày
3/Bài mới:
- Giáo viên mở bài: trong thực tế có nhữnh bệnh do các loại trùng gây nên làm ảnh hởng tới sức khoẻ con ngời nh trùng kiết lị và trùng sốt rét Để tìm hiểu rõ hơn về đặc điểm của hai loại trùng này chúng ta cùng nhau nghiên cứu bài học mới
-Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh Nội dung
*Hoạt động 1 : Tìm hiểu
đặc điểm của trùng kiết lị
và trùng sốt rét
-Yêu cầu học sinh nghiên
cứu sgk kết hợp với tranh
vẽ và hoàn thành vào
phiếu học tập
-Đọc thông tin , trao đổi nhóm, thống nhất ý kiến
và hoàn thành vào phiếu học tập Đại diện trả lời nhóm khác theo dõi nhận xét và bổ sung
-Nêu đợc : +Cấu tạo : Cơ
thể tiêu giảm bộ phận di
I/Trùng kiết lị
-Cấu tạo : + có chân giả ngắn
+Không có không bào -Dinh dỡng : + Thực hiện qua màng tế bào
+ Nuốt hồng cầu
- Phát triển : Trong