- Rèn luyện các kỹ năng vẽ biểu đồ cơ cấu (hình tròn) và kỹ năng vẽ biểu đồ đường thể hiện tốc độ tăng trưởng?. - Rèn luyện các kỹ năng đọc biểu đồ , rút ra nhận xét và giải thích2[r]
Trang 1Tuần 5 – Tiết 10
Ngày dạy:
Bài 10: THỰC HÀNH
VẼ VÀ PHÂN TÍCH BIỂU ĐỒ VỀ SỰ THAY ĐỔI CƠ CẤU DIỆN TÍCH GIEO TRỒNG PHÂN THEO CÁC LOẠI CÂY, SỰ TĂNG TRƯỞNG ĐÀN GIA SÚC, GIA CẦM
I- Mục tiêu bài học :
- Rèn luyện các kỹ năng vẽ biểu đồ cơ cấu (hình tròn) và kỹ năng vẽ biểu đồ đường thể hiện tốc độ tăng trưởng
- Rèn luyện các kỹ năng đọc biểu đồ , rút ra nhận xét và giải thích
- Củng cố và bổ sung kiến thức lý thuyết về ngành trồng trọt và ngành chăn nuôi, tình hình tăng trưởng của gia súc, gia cầm ở nước ta
II- Thiết bị dạy học :
- Học sinh chuẩn bị dụng cụ : com pa, thước kẻ, thước đo độ, máy tính, bút chì màu
III- Tiến trình dạy học :
1 Kiểm tra :
1 Cho biết hiện trạng tài nguyên rừng ở nước ta? Nguyên nhân làm cho tài nguyên rừng bị cạn kiệt?
2 Thuận lợi và khó khăn trong việc phát triển ngành thủy sản ở nước ta?
2 Bài thực hành :
Hoạt động của GV và HS
Chọn 1 trong 2 BT sau: chọn BT 1
- GV hướng dẫn HS qui trình vẽ
BĐ cơ cấu
Nội dung chính
Bài tập 1:
1.Qui trình vẽ biểu đồ cơ cấu:
Bước 1: Lập bảng số liệu xử lí theo mẫu, làm tròn số sao cho tổng thành phần = 100% Bước 2: Qui tắc vẽ từ « tia 12 giờ » và vẽ
-Hướng dẫn HS xử lí số liệu %
theo bảng 10.1 SGK:
Tổng dt gieo trồng là 100% tương
ứng với 1 vòng tròn có góc ở tâm là
360 độ
? Vậy 1% ứng với bao nhiêu độ?
theo chiều kim đồng hồ, ghi trị số % vào hình quạt tương ứng, vẽ đến đâu tô màu đến đấy, lập bảng chú giải
2.Bảng số liệu đã xử lí:
Loại cây
Cơ cấu DT gieo trồng %
Góc ở tâm trong
BĐ tròn
1990 2002 1990 2002
TS 100% 100% 360º 360º
Trang 2(3,6 độ)
-Treo bảng số liệu được xử lí (còn
chừa trống) hướng dẫn hs tính tỉ lệ
% và góc ở tâm, cụ thể như bảng
bên:
- Hướng dẫn hs sử dụng thước đo
độ vẽ BĐ tròn với BK cho trước:
1990 =20mm, 2002 =24mm
- GV từng bước vẽ BĐ năm 1990
trên bảng
- HS vẽ tiếp BĐ năm 2002 rồi thiết
lập bảng chú giải
Cây LT 71.6 64.8 258 233 Cây CN 13.3 18.2 48 66 Cây TP 15.1 16.9 54 61 3.Vẽ biểu đồ:
* Nhận xét :
- Cây lương thực : diện tích gieo trồng tăng 1845,7 nghìn ha, nhưng tỷ trọng giảm
từ 71,6% xuống 64,8%
- Cây công nghiệp diện tích gieo trồng tăng 1138 nghìn ha, tỷ trọng tăng từ 13,3% lên 18,2 %
- Cây thực phẩm, ăn quả dtích tăng 807,7 nghìn ha, tỉ trọng tăng từ 15,1% lên 16.9%
2- Bài tập 2 :
Cho bảng số liệu : bảng 10.2 sgk
a) Vẽ trên trục 4 đường biểu diễn thể hiện chỉ số tăng trưởng đàn gia súc, gia cầm
qua các năm 1990, 1995, 2000, 2002 :
- Trục tung chỉ trị số % , trục hoành ( năm )
- Các đường đồ thị được biểu diễn bằng các màu khác nhau
- Chú giải các đường đồ thị và tên biểu đồ
b) Nhận xét và giải thích tại sao đàn gia cầm và đàn lợn tăng, đàn trâu không tăng ?
- Đàn lợn và đàn gia cầm tăng nhanh : đây là nguồn cung cấp thịt chủ yếu Do
nhu cầu về thịt trứng tăng nhanh và do giải quyết tốt nguồn thức ăn cho chăn nuôi,
có nhiều hình thức chăn nuôi đa dạng
- Đàn bò tăng nhẹ, đàn trâu không tăng , chủ yếu do nhu cầu về sức kéo và phân bón Do cơ giới hoá trong nông nghiệp ngày càng được tăng cường nên trâu được nuôi ít đi
IV-Đánh giá :
-GV kiểm tra việc vẽ BĐ của HS trên lớp, lưu ý những sai sót khi vẽ biểu đồ
Trang 3V- Phụ lục:
- Nhắc nhở vể nhà hoàn tất BT 2
- Đọc bài 11: Tìm hiểu các yếu tố nào là đầu vào và đầu ra ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố công nghiệp
* Rút kinh nghiệm :