Việc tăng cường giám sát các hoạt động khai tháctài nguyên khoáng sản một cách hiệu quả nhất, biến tiềm năng dồi dào màthiên nhiên ban cho thành nguồn lực vật chất để phát triển đất nước
Trang 1“ TÀI NGUYÊN ĐỐI VỚI CÔNG NGHIỆP HÓA-
HIỆN ĐẠI HÓA Ở VIỆT NAM ”
GVHD: TS NGUYỄN CHÍ HẢI
TP.HCM, tháng 11 năm 2010
Trang 2LỜI MỞ ĐẦU
Sự nghiệp công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước đòi hỏi phải có nhiềunguồn lực như nguồn nhân lực, vốn và tài nguyên Việt nam so với các nướctrong khu vực, có nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú Trong đó một sốloại khoáng sản có trữ lượng lớn như than đá, quặng kim loại, đất hiếm… vớikhoảng 5.000 điểm mỏ của hơn 60 loại khoáng sản Khai thác khoáng sản đãtrở thành ngành công nghiệp đóng vai trò quan trọng trong nguồn thu ngânsách quốc gia nhiều thập kỹ qua Đó là tiềm năng vô cùng to lớn và quí giá trêncon đường công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước
Tuy vậy, trên thực tế, việc khai thác tài nguyên khoáng sản ở Việt Nam cònrất nhiều bất cập, chưa hợp lý Những bức xúc của nhân dân về khai thác, sửdụng tài nguyên đất nước và những vấn đề từ thực tiễn cuộc sống đang đặt racho cơ quan quyền lực cao nhất và các ngành chức năng cần nhanh chóng xemxét, sửa đổi, bổ sung và hoàn chỉnh hệ thống luật, trong đó có luật khoáng sản
và các văn bản hướng dẫn Việc tăng cường giám sát các hoạt động khai tháctài nguyên khoáng sản một cách hiệu quả nhất, biến tiềm năng dồi dào màthiên nhiên ban cho thành nguồn lực vật chất để phát triển đất nước là bài toánđang đặt ra cần lời giải đúng
Từ những vấn đề đặt ra như trên, nhóm tác giả chúng tôi xin đề cập đến vấn
đề: “Tài nguyên đối với công nghiệp hóa- hiện đại hóa ở Việt Nam” Với
mong muốn đóng góp một phần công sức nhỏ bé của mình cho sự thịnh vượngchung của đất nước Việt Nam giàu đẹp Trong quá trình thực hiện đề tài, mặc
dù đã có nhiều cố gắng song không thể tránh khỏi những thiếu sót Rất mong
sự đóng góp ý kiến của quý thầy và các bạn
NỘI DUNG
I MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ LÝ LUẬN
Trang 31 Công nghiệp hoá - hiện đại hoá là gì.
Công nghiệp hoá - hiện đại hoá là quá trình chuyển đối căn bản, toàn diệncác hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và quản lý kinh tế, xã hội từ sử dụng lao động thủ công là chính sang sử dụng một cách phổ biến sức lao động cùng với côngnghệ, phương tiện và phương pháp tiên tiến, hiện đại, dựa trên sự phát triển củacông nghiệp và tiến bộ khoa học - công nghệ, tạo ra năng xuất xã hội cao.Chúng ta đi theo con đường xã hội chủ nghĩa do đó ta cần quan tâm đến nộidung cơ bản của công nghiệp hoá - hiện đại hoá trong thời kỳ quá độ lên chủnghĩa xã hội ở Việt Nam Đó là ta phải phát triển lực lượng sản xuất, cơ sở vậtchất kỹ thuật của chủ nghĩa xã hội trên cơ sở thực hiện cơ khí hoá nền sản xuất
xã hội và áp dụng những thành tựu khoa học công nghệ hiện đại; chuyển đổi cơcấu kinh tế theo hướng hiện đại hoá, hợp lý hoá và hiệu quả cao; thiết lập quan
hệ sản xuất phù hợp theo định hướng xã hội chủ nghĩa
2 Vai trò của công nghiệp hoá - hiện đại hoá đối với sự phát triển kinh tế Việt Nam.
Từ thập niên 60 của thế kỷ XX, Đảng Cộng Sản Việt Nam đã đề ra đườnglối công nghiệp hoá và coi công nghiệp hoá là nhiệm vụ trung tâm xuyên suốtthời kỳ quá độ lên chủ nghĩa hội Phân tích những tác dụng cơ bản của côngnghiệp hoá đối với nền kinh tế đất nước hiện nay càng làm rõ ý nghĩa vai tròtrung tâm của công nghiệp hoá Công nghiệp hoá ở nước ta trước hết là quátrình thực hiện mục tiêu xây dựng nền kinh tế xã hội chủ nghĩa Đó là một quátrình thực hiện chiến lược phát triển kinh tế - xã hội nhằm cải tiến một xã hộinông nghiệp thành một xã hội công nghiệp, gắn với việc hình thành từng bướcquan hệ sản xuất tiến bộ, ngày càng thể hiện đầy đủ hơn bản chất ưu việt củachế độ xã hội mới xã hội chủ nghĩa Nước ta đi lên chủ nghĩa xã hội với xuấtphát điểm là nền nông nghiệp lạc hậu, bình quân ruộng đất thấp, 80% dân cưnông thôn có mức thu nhập rất thấp sức mua hạn chế Vì vậy công nghiệp hoá
là quá trình tạo ra những điều kiện vật chất kỹ thuật cần thiết về con người và
3
Trang 4khoa học - công nghệ, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế nhằm huy động và
sử dụng có hiệu quả mọi nguồn lực để không ngừng tăng năng xuất lao độnglàm cho nền kinh tế tăng trưởng nhanh, nâng cao đời sống vật chất và văn hoácho nhân dân, thực hiện công bằng và tiến bộ xã hội, bảo vệ và cải thiện môitrường sinh thái Quá trình công nghiệp hoá tạo ra cơ sở vật chất để làm biếnđổi về chất lực lượng sản xuất, nhờ đó mà nâng cao vai trò của con người laođộng – nhân tố trung tâm của nền kinh tế xã hội chủ nghĩa, tạo điều kiện vậtchất cho việc xây dựng và phát triển nền văn hoá Việt nam tiên tiến, đậm đàbản sắc dân tộc Nền kinh tế tăng trưởng và phát triển nhờ thành tựu côngnghiệp hoá mang lại, là cơ sở kinh tế để củng cố và phát triển khối liên minhvững chắc giữa giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và đội ngũ tri thứctrong sự nghiệp cách mạng xã hội chủ nghĩa Đặc biệt là góp phần tăng cườngquyền lực, sức mạnh và hiệu quả của bộ máy quản lý kinh tế nhà nước Quátrình công nghiệp hoá tạo điều kiện vật chất để xây dựng nền kinh tế độc lập,
tự chủ vững mạnh trên cơ ở đó mà thực hiện tốt sự phân công và hợp tác quốc
tế Sự nghiệp công nghiệp hoá thúc đẩy sự phân công lao động xã hội pháttriển, thúc đẩy quá trình quy hoạch vụng lãnh thổ hợp lý theo hướng chuyêncanh tập chung làm cho quan hệ kinh tế giữa các vùng, các miền trở nên thốngnhất cao hơn Công nghiệp hoá không những có tác dụng thúc đẩy nền kinh tếtăng trưởng phát triển cao mà còn tạo tiền dề vật chất để xây dựng, phát triển
và hiện đại hoá nền quốc phòng an ninh Sự nghiệp quốc phòng và an ninh gắnliền với sự nghiệp phát triển văn hoá, kinh tế xã hội
3 Lý luận nguồn tài nguyên
1.1 Khái niệm tài nguyên
Tài nguyên là các dạng vật chất được tạo thành trong suốt quá trình hìnhthành và phát triển của tự nhiên, cuộc sống sinh vật và con người Các dạngvật chất này cung cấp nguyên-nhiên vật liệu, hỗ trợ và phục phụ cho các nhucầu phát triển kinh tế, xã hội của con người
1.2 Khái niệm tài nguyên thiên nhiên
Trang 5TNTN là nguồn của cải vật chất nguyên khai, được hình thành và tồn tạitrong tự nhiên mà con người có thể sử dụng để đáp ứng nhu cầu trong cuộcsống
Mỗi loại tài nguyên có đặc điểm riêng, nhưng có hai thuộc tính chung:
- TNTN phân bố không đồng đều giữa các vùng trên Trái Đất và trêncùng một lãnh thổ có thể tồn tại nhiều loại tài nguyên, tạo ra sự ưu đãi của tựnhiên với từng vùng lãnh thổ, từng quốc gia
- Đại bộ phận các nguồn TNTN có giá trị kinh tế cao được hình thànhqua quá trình lâu dài của tự nhiên và lịch sử
1.3 Phân loại tài nguyên
Hiện nay có nhiều phương pháp phân loại TNTN khác nhau theo trữlượng, chất lượng, công dụng, khả năng tái tạo…Trong từng trường hợp cụthể, người ta có thể sử dụng một hoặc tổ hợp nhiều phương pháp phân loạiTNTN Sự phân loại chỉ có tình chất tương đối vì tính đa dạng, đa dụng của tàinguyên và tuỳ theo mục tiêu sử dụng khác nhau
Chúng ta có thể tham khảo theo hai cách phân loại TNTN như sau:
Theo nguồn gốc: Tài nguyên thiên nhiên, tài nguyên nhân tạo
Theo khả năng tái tạo: Tài nguyên tái tạo, tài nguyên không tái tạo
Theo môi trường thành phần: Tài nguyên nước, tài nguyên đất, tài
nguyên rừng, tài nguyên biển, tài nguyên khoáng sản, tài nguyên năng lượng,tài nguyên khí hậu cảnh quan, di sản văn hoá kiến trúc, tri thức khoa học vàthông tin
Theo sự tồn tại: Tài nguyên hữu hình và tài nguyên vô hình.
Theo thành phần hóa học: TNTN có thành phần là các chất vô cơ
(quặng kim loại), TNTN có thành phần là các chất hữu cơ (Than đá, dầumỏ…)
Theo trạng thái phân bố: TNTN ngoài mặt, TNTN trên mặt, TNTN
Ánh sáng MT
Thả
m TV
Hệ ĐV
Nguồn nước mặt
Các loại KS
Nguồn nước ngầm
Trang 6Hình 1.Hệ thống phân tán TNTN trong lòng đất
(Nguồn: Hình 2.1, trang 52, Môi trường và phát triển bền vững, Lê Văn Khoa )
Theo tính chất, trữ lượng và mụch đích sử dụng: TNTN vô hạn, TNTN
hữu hạn
Hình 2 Phân loại tài nguyên thiên nhiên
(Nguồn: Hình 2.2, trang 52, Môi trường và phát triển bền vững, Lê Văn Khoa)
1.4 Khái niệm về tài nguyên khoáng sản:
Luật khoáng sản 20.3.1996 định nghĩa: Khoáng sản là tài nguyên tronglòng đất, trên mặt đất dưới dạng những tích tụ tự nhiên khoáng vật, khoángchất có ích ở thể rắn, thể lỏng, thể khí, hiện tại hoặc sau này có thể được khaithác Khoáng vật, khoáng chất ở bãi thải của mỏ mà sau này có thể được khaithác lại, cũng là khoáng sản
Khoáng sản là tài nguyên hầu hết không tái tạo được, là tài sản quantrọng của quốc gia, phải được quản lý, bảo vệ, khai thác, sử dụng hợp lý, tiếtkiệm và có hiệu quả nhằm đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa đấtnước, phát triển bền vững kinh tế - xã hội trước mắt và lâu dài, bảo đảm quốc
Tài nguyên thiên nhiên
Thuỷ triều
Sóng biển
Nhiệt năng lòng đất
TNTN tái tạo được
TNTN không tái tạo được
Trang 7phòng, an ninh Khoáng sản có thể tồn tại ở trạng thái rắn (quặng, đá), lỏng(dầu, nước khoáng,…), hoặc khí (khí đốt)
Khoáng sản cũng có thể hiểu là nguồn nguyên liệu tự nhiên có nguồngốc vô cơ hoặc hữu cơ, tuyệt đại bộ phận nằm trong lòng đất và quá trình hìnhthành có liên quan mật thiết đến quá trình lịch sử phát triển của vỏ trái đấttrong thời gian dài từ hàng ngàn năm đến hàng chục, hàng trăm triệu năm
Phân loại khoáng sản:
Theo chức năng sử dụng, khoáng sản được phân ra làm 3 nhóm lớn:
Khoáng sản kim loại: Nhóm khoáng sản sắt và hợp kim sắt (sắt,
mangan, crom, vanadi, niken, molipden, vonfram, coban); Nhóm kim loại cơbản (thiếc, đồng, chì, kẽm, antimoan); Nhóm kim loại nhẹ (nhôm, titan,berylly); Nhóm kim loại quý hiếm (vàng, bạc, bạch kim); Nhóm kim loạiphóng xạ (uran,thori)và nhóm kim loại hiếm và đất hiếm
Khoáng sản phi kim loại: Nhóm khoáng sản hoá chất và phân bón:
apatit, photphorit, barit, fluorit, muối mỏ, thạch cao, S (pirit, prontin,…),spectin; Nhóm nguyên liệu sứ gốm, thuỷ tinh chịu lửa, bảo ôn: sét – kaolin,magnezit, fenspat, diatomit… Nhóm nguyên liệu kỹ thuật: kim cương, grafit,thạch anh, mica, tan, atbet, zeolit Vật liệu xây dựng: đá macma và biến chất,
đá vôi, đá hoa, cát sỏi
Khoáng sản cháy: than (than đá, than nâu, than bùn) dầu khí (dầu mỏ,
khí đốt, đá dầu)
1.5 Khái niệm về rừng:
Rừng là bộ phận tổ hợp quan trọng nhất, là HST điển hình trong sinhquyển, trong đó thực vật với các loại cây gỗ giữ vai trò chủ đạo Rừng có ýnghĩa rất lớn đối với sự phát triển KT – XH, sinh thái và môi trường Vì vậy,người ta thường nói “ Rừng là lá phổi của hành tinh”
II Tình hình sử dụng tài nguyên thiên nhiên và những hạn chế trong khai thác tài nguyên
7
Trang 8II.1 Tình hình sử dụng tài nguyên thiên nhiên
II.1.1 Hiện trạng sử dụng đất ở Việt Nam
ĐẤT Tổng diện tích
Trong đó: Đất
đã giao và cho thuê
Đất sản xuất nông nghiệp 9436.2 9319.4 Đất trồng cây hàng năm 6348.2 6254.2 Đất trồng lúa 4130.9 4107.4 Đất cỏ dùng vào chăn nuôi 53.4 27.2 Đất trồng cây hàng năm khác 2163.8 2119.6 Đất trồng cây lâu năm 3088 3065.1
Đất bằng chưa sử dụng 340.3 24.9 Đất đồi núi chưa sử dụng 4396 1068.8 Núi đá không có rừng cây 379.7 16.8
Bảng 1 Hiện trạng sử dụng đất (Tại thời điểm 01/01/2007)Đơn vị: Nghìn ha (Nguồn: Niên giám thống kê 2007)
Bảng 2 Hiện trạng sử dụng đất ( Tại thời điểm 01/01/2008)
Đơn vị: Nghìn ha
Trang 10Đất tôn giáo, tín ngưỡng 13.1 12.9
Đất nghĩa trang, nghĩa địa 97.6 84.2
Đất sông suối và mặt nước chuyên dung 1097.4 119.9
Đất phi nông nghiệp khác 3.7 2.8
Đất chưa sử dụng 4732.1 876.2
Đất bằng chưa sử dụng 321.5 10.9
Đất đồi núi chưa sử dụng 4041.8 850.9
Núi đá không có rừng cây 368.8 14.4
(Nguồn: Niên giám thống kê 2008)
II.2.2 Sử dụng tài nguyên rừng
Bảng 3 Diễn biến diện tích rừng Việt Nam so với Asean và Thế Giới
Năm Diện tích rừng (1000 ha) Độ che phủ
(%)
Chỉ số ha/đầu người
Trang 112005 10.328 2.312 12.640 36,3 0,15
ASEAN 211.387 19.973 231.360 48,6 0,42
Thế Giới 3.682.369 187.086 3.809.455 29,6 0,60
(Nguồn: State of The World’s Forests, FAO, 2007)
Các kiểu rừng chính ở Việt Nam
Điều kiện tự nhiên khí hậu và các nhân tố khác đã tạo cho cây rừng sinhtrưởng và phát triển quanh năm, thảm thực vật rừng phong phú đa dạng với nhiềukiểu rừng Người ta chia ra các kiểu rừng sau:
- Rừng lá rộng thường xanh nhiệt đới
- Rừng khộp
- Rừng lá kim
- Rừng thường xanh lá rộng Á nhiệt đới
- Rừng lá rộng thường xanh nhiệt đới trên núi đá vôi
- Rừng ngập mặn ở Việt Nam
Việt Nam có bờ biển dài 3200 km với nhiều cửa sông giàu phù sa, nênrừng ngập mặn sinh trưởng tốt, đặc biệt là bán đảo Cà Mau (tỉnh Cà Mau)
II.2.3 Sử dụng tài nguyên nước
Nước ta là một quốc gia có nguồn tài nguyên nước vào loại trung bìnhtrên Thế Giới, nhưng lại có nhiều yếu tố không bền vững
- Nước ta có khoảng 830 tỷ m3 nước mặt, trong đó chỉ có 310 tỷ 3 đượctạo ra do mưa rơi trong lãnh thổ, chiếm 37%; còn 63% do lượng mưa ở ngoàilãnh thổ chảy vào Tổng trữ lượng tiềm năng nước dưới mặt đất có khả năngkhai thác ước tính 60 tỷ m3/năm Nếu kể cả nước mặt và nước dưới đất trênphạm vi lãnh thổ thì bình quân đầu người đạt 4400m3/người/năm, so với ThếGiới là 7400m3/người/năm Theo tiêu chí đánh giá của Hội Tài nguyên nướcQuốc tế thì quốc gia nào dưới 4000m3người/năm là quốc gia thiếu nước Nhưvậy, nước ta là một trong những quốc gia có lượng nước bình quân đầu người /năm vào loại trung bình khá, nhưng nếu không có biện pháp quản lý hiệu quảthì sẽ thiếu nước trong một tương lai rất gần
- Lượng nước sản sinh từ ngoài lãnh thổ chiếm gần 2/3 tổng lượng nước
có được, rất khó chủ động, thậm chí không sử dụng được Sự phân bố cả nướcmặt và nước dưới đất là không đều Theo không gian, nơi có lượng mưa nhiều
11
Trang 12nhất là Bạch Mã 8000mm/năm; Bắc Giang, Bà Nà khoảng 5000mm/năm,trong khi đó cửa Phan Rí chỉ đạt xấp xỉ 400mm/năm Theo thời gian, mùa lũchỉ kéo dài 3 – 5 tháng, nhưng chiếm tới 70 – 80% lượng nước cả năm Mùa
lũ, lượng mưa lớn nhất đạt trên 1500mm/ngày, song mùa cạn nhiều tháng lạikhông có mưa
- Sự không thuận lợi của tài nguyên nước trong sử dụng và khai thác,nước ta có khoảng 2360 con sông có chiều dài hơn 10km Trong số 13 lưu vựcchính và nhánh có diện tích lớn hơn 10000km2 thì có đến 10/13 sông có quan
hệ với nước láng giền, trong đó có 3/13 sông thượng nguồn ở nước láng giềng,
hạ nguồn chảy sang Việt Nam
- Sự cạn kiệt tài nguyên nước ngày càng tăng Dân số tăng, chỉ ô lượngnươc trên đầu người giảm Năm 1943 là 16.641m3/người, nếu dân số nước tatăng lên 150 triệu người thì chỉ còn đạt 2.467m3/ngườ/năm xấp xỉ với các quốcgia hiếm nước
Mặt khác, do các quốc gia ở thượng nguồn khai thác nước các sôngngày càng nhiều và có chiều hướng bất lợi Thêm vào đó, nạn phá rừng ngàymột tăng cao nên đã làm nhiều sông suối khô kiệt về mùa cạn, làm tăng tốc độxói mòn đất, tăng tính trầm trọng của lũ lụt về mùa mưa
- Tình trạng ô nhiễm nước do nước thải sinh hoạt và nước thải côngnghiệp đã trở thành vấn đề nghiêm trọng tại nhiều thành phố, thị xã, đặc biệt làtại các thành phố lớn như Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Hà Nội…và tại các khucông nghiệp Ô nhiễm nước do hoạt động của nông nghiệp cũng là vấn đềnghiêm trọng tại nhiều vùng nông thôn trong cả nước, đặc biệt là châu thổsông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long
- Hiện nay, nhu cầu sử dụng nước của nước ta ngày một gia tăng
Chính vì những lí do đó mà nguồn tài nguyên nước của chúng ta đang trở nênngày một khan hiếm
II.2.4 Sử dụng tài nguyên sinh học ở Việt Nam
Nước ta rất phong phú và đa dạng động thực vật hoang dã đặc trưng chovùng nhiệt đới gió mùa Theo các tài liệu đã công bố, hệ thực vật nước ta gồmkhoảng 10.084 loài thực vật bậc cao có mạch, khoảng 800 loài rêu và 600 loàinấm, trong đó có tới 2.300 loài đã được nhân dân sử dụng làm lương thực,