1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

TAI LIEU BOI DTX

47 560 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 284,69 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

nhân; điền được thông tin vào các mẫu văn bản đơn giản… - Phát âm đúng; có vốn từ vựng cần thiết cho học tập và giao tiếp hàng ngày; bước đầu biết cách sử dụng các kiểu câu thông dụng; n[r]

Trang 1

I Một số vấn đề chung về dạy học nhằm hình thành năng lực

1 Bối cảnh của giáo dục thế giới và Việt Nam:

Đầu thế kỉ XXI nhiều nước có nền giáo dục phát triển đã chuyển hướng từ CT coi trọng nội dunggiáo dục sang CT coi trọng phát triển năng lực người học

Thành tựu về KH công nghệ hiện nay giúp cho con người cùng một lúc có thể tiếp nhận một nguồnthông tin khổng lồ của toàn nhân loại Điều này đặt ra thách thức không nhỏ cho cả hệ thống GD thế giới

Dù muốn hay không, thực tiễn toàn cầu hóa cũng đang đặt các loại hình đào tạo, trong đó có nhà trườngtrước những thử thách về việc đào tạo nguồn nhân lực lao động cạnh tranh – có khả năng thích ứng vớinhu cầu sống và làm việc trong một thế giới luôn luôn thay đổi Albert Einstenin đúc kết: ”Giá trị của mộtnền GD ( ) không phải là dạy và học được nhiều sự kiện mà là đào luyện cho tinh thần biết tư duy” làmột xu hướng tất yếu trong thời đại ngày nay Việt Nam tất yếu cũng nằm trong xu thế đó

NQ 29- NQ /TW về Đổi mới căn bản toàn diện GD-ĐT, đáp ứng yêu cầu CNH, HĐH trong điều kiệnkinh tế thị trường và hội nhập quốc tế, sau khi chỉ ra những yếu kém của hệ thống GD đã khẳng địnhquan điểm chỉ đạo: ”Chuyển mạnh quá trình GD từ chủ yếu trang bị kiến thức sang phát triển toàn diệnnăng lực và phẩm chất của người học” NQ cũng chỉ ra những nhiệm vụ và giải pháp cụ thể đối với ngànhGD: ”Đổi mới nội dung theo hướng tính giản, hiện đại, thiết thực, phù hợp với lứa tuổi, trình độ và ngànhnghề; tăng thực hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ PPDH theo hướnghiện đại, phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức, kĩ năng của người học; KHắcphục lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc Tập trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích

tự học, tạo cơ sở để người học tự cập nhật và đổi mới tri thức, kĩ năng và phát triển năng lực

Lần ngược lại về trước, sinh thời, Thủ tướng Phạm Văn Đồng từng nói: ”Cái quan trọng nhất tronggiảng dạy nói chung, trong giảng dạy văn nói riêng là rèn luyện bộ óc, rèn luyện PP suy nghĩ, PP nghiêncứu, PP tìm tòi, PP vận dụng kiến thức của mình Vì vậy dứt khoát chúng ta phải có cách dạy khác, phảidạy cho HS biết suy nghĩ, suy nghĩ bằng trí óc của mình và diễn tả sự suy nghĩ đó theo cách của mình thếnào cho tốt nhất Ngày nay, sự hiểu biết của con người luôn luôn đổi mới, cho nên dù học được ở nhàtrường bao nhiêu chăng nữa cũng chỉ là rất có hạn Thế thì cái gì là quan trọng? Cái quan trọng là rènluyện bộ óc, rèn luyện PP suy nghĩ, PP học tập, PP tìm tòi, PP vận dụng kiến thức, PP vận dụng tốt nhất

bộ óc của mình Bởi vì bộ óc của con người có thể phát huy được tất cả cái hay, cái mới và phát huy mãimãi Chúng ta phải làm thế nào, bằng GD phổ thông mà rèn luyện cho HS có bộ óc để suy nghĩ, để tiếpthụ cái gì có giá trị, sau đó tự học và vận dụng sáng tạo” (Phạm Văn Đồng Tuyển tập văn học NXB Vănhọc 1996)

Kết quả: Chương trình GDPT tổng thể đã xây dựng theo định hướng phát triển năng lực người học.Việc chuyển quá trình giáo dục từ định hướng nội dung sang định hướng phát triển năng lực là sự thayđổi hệ hình trong tư duy, trong lí luận dạy học

2 CTGDPT tổng thể

Từ trước đến nay, kể cả CT hiện hành, về cơ bản vẫn là CT tiếp cận nội dung Theo cách

tiếp cận nội dung, CT thường chỉ nêu ra một danh mục đề tài, chủ đề của một lĩnh vực/môn học nào đó cần dạy và học Tức là tập trung xác định và trả lời câu hỏi: Chúng ta muốn học sinh biết cái gì? Nên

chạy theo khối lượng kiến thức, ít chú ý dạy cách học, nhu cầu, hứng thú của người học…

CT mới chuyển sang cách tiếp cận năng lực, nhằm phát triển phẩm chất và năng lực người học Đó

là là cách tiếp cận nêu rõ học sinh sẽ làm được gì và làm như thế nào vào cuối mỗi giai đoạn học tập

trong nhà trường Cách tiếp cận này cũng đòi hỏi HS nắm vững những kiến thức, kĩ năng cơ bản nhưngcòn chú trọng yêu cầu vận dụng kiến thức, kĩ năng vào thực hành, giải quyết các tình huống trong học tập

và cuộc sống; tính chất và kết quả hoạt động cũng phụ thuộc rất nhiều vào hứng thú, niềm tin, đạo đức…của người học nên CT cũng rất chú trọng đến mục tiêu phát triển các phẩm chất của học sinh; phát triểncác phẩm chất chủ yếu và các năng lực chung mà mọi học sinh đều cần có, đồng thời phát triển các phẩmchất và năng lực riêng của từng em; tập trung vào việc dạy và học như thế nào?

Sự thay đổi căn bản trong cách tiếp cận này sẽ chi phối và bắt buộc tất cả các khâu của quá trình dạyhọc thay đổi: nội dung, phương pháp, phương tiện, hình thức tổ chức, cách kiểm tra, đánh giá, thi cử;cách thức quản lý và thực hiện… nhằm tạo ra sự thay đổi căn bản về chất lượng giáo dục

Những thuật ngữ liên quan tới Chương trình

Trang 2

Trong CT sẽ xuất hiện những thuật ngữ khoa học mới:

CT tổng thể là phương hướng và kế hoạch khái quát của toàn bộ CT GDPT, trong đó quy định

những vấn đề chung của GDPT, bao gồm: Quan điểm xây dựng CT, mục tiêu CT GDPT và mục tiêuCTGD của từng cấp học, yêu cầu cần đạt về phẩm chất chủ yếu và năng lực chung của học sinh cuối mỗicấp học, các lĩnh vực giáo dục và hệ thống các môn học, thời lượng của từng môn học, định hướng nộidung giáo dục bắt buộc ở từng lĩnh vực giáo dục và phân chia vào các môn học ở từng cấp học đối với tất

cả học sinh trên phạm vi toàn quốc, định hướng về phương pháp, hình thức tổ chức giáo dục và cách thứcđánh giá chất lượng giáo dục của từng môn học, điều kiện tối thiểu của nhà trường để thực hiện được CT

CT môn học là phương hướng và kế hoạch cụ thể của một môn học, trong đó xác định vị trí, vai trò

môn học trong thực hiện mục tiêu CT GDPT; mục tiêu và yêu cầu cần đạt của môn học về kiến thức, kỹnăng, thái độ và định hướng phát triển phẩm chất, năng lực của học sinh ở mỗi lớp hoặc cấp học; nộidung giáo dục cốt lõi (bắt buộc) ở từng cấp học đối với tất cả học sinh trên phạm vi toàn quốc; kế hoạchdạy học môn học ở mỗi lớp và mỗi cấp học; định hướng phương pháp và hình thức tổ chức dạy học, cáchthức đánh giá kết quả học tập của học sinh trong môn học

Năng lực là khả năng thực hiện thành công hoạt động trong một bối cảnh nhất định nhờ sự huy động

tổng hợp các kiến thức, kỹ năng và các thuộc tính cá nhân khác như hứng thú, niềm tin, ý chí, Năng lựccủa cá nhân được đánh giá qua phương thức và kết quả hoạt động của cá nhân đó khi giải quyết các vấn

đề của cuộc sống

Năng lực chung là năng lực cơ bản, thiết yếu mà bất kỳ một người nào cũng cần có để sống, học tập và

làm việc Các hoạt động giáo dục (bao gồm các môn học và hoạt động trải nghiệm sáng tạo), với khả năngkhác nhau, nhưng đều hướng tới mục tiêu hình thành và phát triển các năng lực chung của học sinh

 Năng lực đặc thù môn học (trong CTGD của một số nước gọi là năng lực cốt lõi hay năng lựcxuyên CT): Là năng lực mà 1 môn học cụ thể nào đó có ưu thế hình thành và phát triển Một năng lực cóthể là năng lực đặc thù của nhiều môn học khác nhau

 Phẩm chất là những tính tốt thể hiện ở thái độ, hành vi ứng xử trong đạo đức, lối sống, ý thứcpháp luật, niềm tin, tình cảm, của con người Phẩm chất cùng với năng lực tạo nên nhân cách conngười

 Yêu cầu cần đạt là kết quả mà học sinh cần đạt được về phẩm chất và năng lực, kiến thức, kỹnăng, thái độ, sau mỗi cấp học, lớp học ở từng môn học; ở mỗi cấp học, lớp học sau đều có những yêu cầuriêng và bao gồm cả những yêu cầu đối với các cấp học, lớp học trước đó Trong chương trình tổng thể yêucầu cần đạt được diễn đạt kèm theo các biểu hiện cụ thể về phẩm chất chủ yếu và năng lực chung của họcsinh

 Dạy học phân hoá là định hướng dạy học phù hợp các đối tượng học sinh khác nhau, nhằm pháttriển tối đa tiềm năng vốn có của mỗi học sinh dựa vào đặc điểm tâm - sinh lý, khả năng, nhu cầu và hứngthú khác nhau của học sinh

(Tính phân hoá thể hiện ở sự phân biệt dựa theo các đối tượng khác nhau, áp dụng cách thức tổchức, vận dụng nội dung, phương pháp và hình thức, hoạt động khác nhau, sao cho phù hợp nhất vớitừng đối tượng, nhằm đạt hiệu quả cao)

 Dạy học tích hợp là định hướng dạy học giúp học sinh phát triển khả năng huy động tổng hợpkiến thức, kỹ năng, thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau để giải quyết có hiệu quả các vấn đề trong học tập vàtrong cuộc sống, được thực hiện ngay trong quá trình lĩnh hội tri thức và rèn luyện kỹ năng; phát triển đượcnhững năng lực cần thiết, nhất là năng lực giải quyết vấn đề

(Tính tích hợp thể hiện qua sự huy động, kết hợp, liên hệ các yếu tố có liên quan với nhau củanhiều lĩnh vực để giải quyết có hiệu quả một vấn đề và thường đạt được nhiều mục tiêu khác nhau)

 Hoạt động trải nghiệm sáng tạo là hoạt động giáo dục trong đó từng học sinh được trực tiếphoạt động thực tiễn trong nhà trường hoặc trong xã hội dưới sự hướng dẫn và tổ chức của nhà giáo dục,qua đó phát triển tình cảm, đạo đức, các kỹ năng và tích luỹ kinh nghiệm riêng của cá nhân Trải nghiệmsáng tạo là hoạt động được coi trọng trong từng môn học; đồng thời trong kế hoạch giáo dục cũng bố trícác hoạt động trải nghiệm sáng tạo riêng, mỗi hoạt động này mang tính tổng hợp của nhiều lĩnh vực giáodục, kiến thức, kỹ năng khác nhau

Trang 3

Hoạt động trải nghiệm sáng tạo dành cho tất cả học sinh từ lớp 1 đến lớp 12 giúp học sinh vậndụng những tri thức, kiến thức, kỹ năng, thái độ đã học từ nhà trường và những kinh nghiệm của bản thânvào thực tiễn cuộc sống một cách sáng tạo.

Bên cạnh việc hình thành và phát triển các phẩm chất và năng lực chung của chương trình giáo dục,hoạt động trải nghiệm sáng tạo còn tập trung hình thành, phát triển các năng lực đặc thù cho học sinh: Nănglực tổ chức hoạt động, năng lực tổ chức và quản lý cuộc sống, năng lực tự nhận thức và tích cực hoá bảnthân, năng lực định hướng và lựa chọn nghề nghiệp

Ở giai đoạn giáo dục cơ bản, chương trình hoạt động trải nghiệm sáng tạo tập trung vào việc hìnhthành các phẩm chất nhân cách, những thói quen, kỹ năng sống, Thông qua hoạt động trải nghiệm họcsinh được bước vào cuộc sống xã hội, được tham gia các dự án học tập, các hoạt động từ thiện, tìnhnguyện, hoạt động lao động, các loại hình câu lạc bộ khác nhau, Bằng hoạt động trải nghiệm của bảnthân, mỗi học sinh vừa là người tham gia, vừa là người kiến thiết và tổ chức các hoạt động cho chínhmình nên học sinh không những biết cách tích cực hoá bản thân, khám phá bản thân, điều chỉnh bản thân

mà còn biết cách tổ chức hoạt động, tổ chức cuộc sống và biết làm việc có kế hoạch, có trách nhiệm Đặcbiệt, ở giai đoạn này, mỗi học sinh cũng bắt đầu xác định được năng lực, sở trường, và chuẩn bị một sốnăng lực cơ bản cho người lao động tương lai và người công dân có trách nhiệm

Hoạt động trải nghiệm sáng tạo sử dụng các hình thức và phương pháp chủ yếu sau: thực địa,tham quan, câu lạc bộ, hoạt động xã hội/tình nguyện, diễn đàn, giao lưu, hội thảo, trò chơi, cắm trại, thựchành lao động,

Ngoài hoạt động trải nghiệm sáng tạo được nêu trên, trong từng môn học cũng coi trọng việc tổchức, hướng dẫn các hoạt động trải nghiệm sáng tạo phù hợp với đặc trưng nội dung môn học và điềukiện dạy học

Tự học có hướng dẫn

Đối với các trường tiểu học thực hiện dạy học hai buổi/ngày, ngoài các môn học, hoạt động trảinghiệm sáng tạo, ở tất cả các lớp đều có hoạt động tự học có hướng dẫn Giáo viên giúp đỡ, hướng dẫnhọc sinh tự học ở trường, giảm tối đa việc học ở nhà; góp phần hình thành và phát triển năng lực tự họccho học sinh Đối với các trường tiểu học chỉ dạy học một buổi/ngày thì không có điều kiện thiết kế hoạtđộng này trong chương trình giáo dục Các trường căn cứ điều kiện cụ thể để linh hoạt thực hiện

3 Quan điểm xây dựng Chương trình GDPT nói chung và Giáo dục Tiểu học nói riêng (1)

Khi xây dựng CT GDPT theo định hướng phát triển năng lực, mục tiêu giáo dục cần được cụ thểhoá thành phẩm chất và năng lực cần hình thành cho học sinh, được thể hiện dưới dạng yêu cầu cần đạt

cụ thể cho từng cấp học Năng lực bao gồm năng lực chung và năng lực đặc thù môn học Trong đó, nănglực chung được hình thành và phát triển thông qua tất cả các lĩnh vực học tập, hoạt động giáo dục; nănglực đặc thù môn học được hình thành và phát triển thông qua lĩnh vực học tập, môn học tương ứng

(1) Trên cơ sở giáo dục toàn diện và hài hoà đức, trí, thể, mỹ, mục tiêu chương trình giáo dục

phổ thông xác định những yêu cầu cần đạt về phẩm chất, năng lực của học sinh ở từng cấp học; mụctiêu chương trình môn học xác định những yêu cầu về kiến thức, kỹ năng, thái độ, hướng đến hìnhthành những phẩm chất, năng lực đặc thù môn học và các phẩm chất, năng lực khác ở từng lớp, từngcấp học, coi đó là cam kết bảo đảm chất lượng của cả hệ thống và từng cơ sở giáo dục , là căn cứ để chỉđạo, giám sát và đánh giá chất lượng giáo dục phổ thông

(2) Giáo dục phổ thông 12 năm, gồm hai giai đoạn: Giai đoạn giáo dục cơ bản (gồm cấp tiểu học

5 năm và cấp trung học cơ sở 4 năm) và giai đoạn giáo dục định hướng nghề nghiệp (cấp trung học phổ thông 3 năm)

Nội dung giáo dục phổ thông bảo đảm tinh giản, hiện đại, thiết thực, thực hành, vận dụng kiến

thức vào thực tiễn, phù hợp với đặc điểm tâm - sinh lý lứa tuổi học sinh; giáo dục nhân cách, đạo đức,

văn hoá pháp luật và ý thức công dân; tập trung vào những giá trị cơ bản của văn hoá, truyền thống vàđạo lý dân tộc, tinh hoa văn hoá nhân loại, giá trị cốt lõi và nhân văn của chủ nghĩa Mác - Lênin và tư

1 () Theo tinh thần Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Hội nghị lần thứ 8 Ban chấp hành Trung ương Đảng (khoá XI)

về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế; Nghị quyết số 88/2014/QH13 ngày 28/11/2014 của Quốc hội về đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông; Quyết định số 404/QĐ-TTg ngày 27/3/2015 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông.

Trang 4

tưởng Hồ Chí Minh; dạy ngoại ngữ và tin học theo hướng chuẩn hoá, thiết thực, bảo đảm năng lực sửdụng của học sinh; giáo dục nghệ thuật và giáo dục thể chất coi trọng việc định hướng thẩm mỹ và bồidưỡng hứng thú rèn luyện sức khoẻ, hoạt động nghệ thuật.

(3) Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học theo định hướng phát huy tính tích cực,

chủ động, sáng tạo của học sinh; tập trung dạy cách học và rèn luyện năng lực tự học, tạo cơ sở để họctập suốt đời, tự cập nhật và đổi mới tri thức, kỹ năng, phát triển năng lực; khắc phục lối truyền thụ ápđặt một chiều, ghi nhớ máy móc; vận dụng các phương pháp, kỹ thuật dạy học một cách linh hoạt, sángtạo, phù hợp với mục tiêu, nội dung giáo dục, đối tượng học sinh và điều kiện cụ thể của mỗi cơ sở giáodục phổ thông

Đa dạng hoá hình thức tổ chức học tập, coi trọng cả dạy học trên lớp và các hoạt động xã hội, trảinghiệm sáng tạo, tập dượt nghiên cứu khoa học Phối hợp chặt chẽ giáo dục nhà trường, giáo dục gia đình

Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong các hoạt động giáo dục

(4) Đổi mới căn bản hình thức và phương pháp thi, kiểm tra và đánh giá chất lượng giáo dục, bảo

đảm trung thực, khách quan, góp phần hướng dẫn, điều chỉnh cách học và cách dạy Phối hợp sử dụng kếtquả đánh giá trong quá trình học với đánh giá cuối kỳ, cuối năm học; đánh giá của người dạy với tự đánhgiá của người học; đánh giá của nhà trường với đánh giá của gia đình và của xã hội; thực hiện đánh giáchất lượng giáo dục phổ thông ở cấp độ quốc gia, địa phương và tham gia các kỳ đánh giá quốc tế để làmcăn cứ đề xuất chính sách, giải pháp cải thiện chất lượng giáo dục phổ thông

4 Mục tiêu Chương trình giáo dục cấp Tiểu họcmới

Chương trình giáo dục cấp tiểu học nhằm giúp học sinh hình thành những cơ sở ban đầu cho sựhình thành và phát triển hài hoà về thể chất và tinh thần, phẩm chất và năng lực được nêu trong mục tiêuchương trình giáo dục phổ thông; định hướng chính vào giá trị gia đình, dòng tộc, quê hương, những thóiquen cần thiết trong học tập và sinh hoạt; có được những kiến thức và kỹ năng cơ bản nhất để tiếp tục họctrung học cơ sở

Mục tiêu của CT GDPT hiện hành chưa chú trọng yêu cầu phát triển năng lực và phát triển tiềmnăng riêng của mỗi học sinh Mục tiêu của CT GDPT mới nhấn mạnh yêu cầu phát triển năng lực, chú ýphát huy tiềm năng vốn có của mỗi HS, chú ý phát triển cả con người xã hội và con người cá nhân Đóchính là đổi mới căn bản trong CT GDPT

Ngoài ra CT mới còn cụ thể hóa mục tiêu giáo dục thành hệ thống phẩm chất và năng lực cần đạtvới những biểu hiện cụ thể theo từng cấp học Đây là điểm mới mà các CTGD lần trước chưa có

Trong CT GDPT mới, mục tiêu giáo dục tiểu học không chỉ chú ý “chuẩn bị cho học sinh những cơ

sở ban đầu của việc hình thành và phát triển hài hoà về thể chất và tinh thần, có được những kiến thức và

kỹ năng cơ bản nhất để tiếp tục học THCS” như CT hiện hành mà còn chú ý yêu cầu phát triển phẩm chất, năng lực và nhấn mạnh “định hướng chính vào giá trị gia đình, dòng tộc, quê hương, những thói quen cần thiết trong học tập và sinh hoạt”.

5 Yêu cầu cần đạt về phẩm chất chủ yếu, năng lực chung của học sinh Tiểu học

1 Chương trình giáo dục phổ thông nhằm hình thành và phát triển cho học sinh những phẩm chất

chủ yếu sau:

- Sống yêu thương; - Sống tự chủ; - Sống trách nhiệm

2 Chương trình giáo dục phổ thông nhằm hình thành và phát triển cho học sinh những năng lực chung

chủ yếu sau:

- Năng lực tự học; - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; - Năng lực thẩm mỹ; - Năng lực thểchất; - Năng lực giao tiếp; - Năng lực hợp tác; - Năng lực tính toán; - Năng lực công nghệ thông tin vàtruyền thông (ICT)

Các phẩm chất chủ yếu và các năng lực chung được thể hiện tường minh dưới dạng các biểu hiện,hành vi có thể quan sát và đánh giá được với các cấp độ từ thấp đến cao

Các thành tố và các hành vi của các phẩm chất và năng lực với HS tiểu học:

Trang 5

(1) Sống yêu thương

a Yêu Tổ quốc

Yêu quý, không xâm hại các cảnh, vật, công trình của quê hương, đất nước; quan tâm đến những

sự kiện thời sự nổi bật ở địa phương

b) Giữ gìn, phát huy truyền thống gia đình Việt Nam

Yêu mến và sẵn sàng cùng người thân làm một số việc đơn giản; kính trọng người trên trong gia đình

c) Giữ gìn, phát huy giá trị các di sản văn hoá của quê hương, đất nước Yêu quý các thuần phong mỹ tục của địa phương

d) Tôn trọng các nền văn hoá trên thế giới Yêu thích các sản phẩm, hoạt động văn hoá khác nhau trên thếgiới

đ) Nhân ái, khoan dung: Yêu thương, tôn trọng bạn bè, thầy cô và những người xung quanh; sẵn sàng giúp đỡ mọi người, tha thứ cho người mắc lỗi với mình; không đồng tình với các hành vi sai trái

g) Yêu thiên nhiên: Có ý thức chăm sóc, bảo vệ cây xanh và các con vật có ích; không đồng tình với những hành vi phá hoại thiên nhiên

(2) Sống tự chủ

a) Trung thực: Không gian dối, không đồng tình với các hành vi gian dối trong học tập và trong cuộc sống

b) Tự trọng: Biết giữ lời hứa, không đồng tình với người không giữ lời hứa

c) Tự lực: Có thói quen tự làm và làm được những việc của mình ở trường, ở nhà theo sự phân công, hướng dẫn

d) Chăm chỉ, vượt khó: Học tập, lao động, giải trí đều đặn, đúng giờ; tìm cách vượt qua những khó khăn thường gặp trong học tập và sinh hoạt

đ) Tự hoàn thiện: Yêu mến và làm theo những tấm gương đạo đức

(3) Sống trách nhiệm

a) Tự nguyện: Làm tròn bổn phận với người thân, gia đình, bạn bè, thầy cô giáo

b) Chấp hành kỷ luật: Chấp hành nội quy nhà trường và những quy định chung của cộng đồng nơi ở.c) Tuân thủ pháp luật: Sẵn sàng thực hiện các quy định của pháp luật khi đã được hướng dẫn.d) Bảo vệ nội quy, pháp luật: Không đồng tình với những hành vi trái quy định của nội quy, pháp luật

Các năng lực chung

(1) Năng lực tự học

là năng lực biểu hiện thông qua việc xác định đúng đắn mục tiêu học tập; lập kế hoạch và thựchiện cách học; và đánh giá, điều chỉnh cách học nhằm tự học và tự nghiên cứu một cách hiệu quả và cóchất lượng

Các biểu hiện, hành vi:

a) Xác định mục tiêu học tập: Ghi nhớ nhiệm vụ và kết quả cần đạt được trong học tập do giáo viên yêu cầu để thực hiện

b) Lập kế hoạch và thực hiện cách học: Biết lập và làm theo thời gian biểu học tập hàng ngày; vậndụng các cách học: Ghi nhớ bằng học thuộc, đánh dấu những ý, đoạn cần thiết, ; thu thập và trình bàyđược thông tin từ sách giáo khoa, giờ giảng của giáo viên bằng các hình thức như: bản ghi tóm tắt, lậpbản tổng kết,

c) Đánh giá và điều chỉnh việc học: Nhận ra và sửa chữa sai sót trong bài kiểm tra qua lời nhận xétcủa giáo viên; biết hỏi giáo viên và người khác khi chưa hiểu bài

(2) Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo

Trang 6

Là năng lực biểu hiện thông qua việc phát hiện và làm rõ được vấn đề; đề xuất, lựa chọn, thực hiện và

đánh giá được các giải pháp giải quyết vấn đề; nhận ra, hình thành và triển khai được các ý tưởng mới; và

có tư duy độc lập

Các biểu hiện, hành vi:

a) Phát hiện và làm rõ vấn đề: Thu nhận thông tin từ tình huống, nhận ra những vấn đề đơn giản vàđặt được câu hỏi

b) Đề xuất, lựa chọn giải pháp: Nêu được cách thức giải quyết vấn đề đơn giản theo hướng dẫn.c) Thực hiện và đánh giá giải pháp giải quyết vấn đề: Tiến hành giải quyết vấn đề theo hướng dẫn.d) Nhận ra ý tưởng mới: Xác định và làm rõ thông tin, ý tưởng mới với bản thân từ các nguồn tài liệucho sẵn theo hướng dẫn

đ) Hình thành và triển khai ý tưởng mới: Dựa trên hiểu biết đã có, hình thành ý tưởng mới đối với bảnthân và dự đoán được kết quả khi thực hiện

e)Tư duy độc lập: Nêu được thắc mắc về sự vật, hiện tượng; không e ngại nêu ý kiến cá nhân trướccác thông tin khác nhau về sự vật, hiện tượng; sẵn sàng thay đổi khi nhận ra sai sót

(3) Năng lực thẩm mỹ

Là năng lực biểu hiện thông qua các hành vi nhận ra cái đẹp; diễn tả, giao lưu thẩm mỹ; và tạo racái đẹp

Biểu hiện:

a) Nhận ra cái đẹp: Có cảm xúc và bày tỏ cảm xúc trước cái đẹp trong cuộc sống

b) Diễn tả, giao lưu thẩm mỹ: Mô tả được cái đẹp, tiếp nhận được thông tin trao đổi về biểu hiện ở bênngoài của các sự vật, hiện tượng thế giới xung quanh ở mức độ đơn giản

c) Tạo ra cái đẹp: Tái hiện được trong sáng tác của mình những cái đẹp trong tự nhiên, trong đời sống xã hộibằng phương tiện phù hợp

(4) Năng lực thể chất

Là năng lực biểu hiện thông qua cuộc sống thích ứng và hài hòa với môi trường; rèn luyện sứckhỏe thể lực; và nâng cao sức khỏe tinh thần

Các biểu hiện, hành vi:

a) Sống thích ứng và hài hòa với môi trường: Nhận ra một số yếu tố chủ yếu (của môi trườngsống, thời tiết, thức ăn) có lợi, có hại cho sức khoẻ Tuân thủ những chỉ dẫn của người lớn về vệ sinh cánhân, ăn, mặc, sinh hoạt, học tập có lợi cho sức khoẻ

b) Rèn luyện sức khoẻ thể lực: Kể tên và nêu được chức năng của một số bộ phận chính của cơ thểngười; diễn tả được một số biểu hiện bất thường của cơ thể; nêu và mô tả được các hoạt động vận độngtrong thể dục, thể thao thường ngày; thực hiện được các loại hình vận động

c) Nâng cao sức khoẻ tinh thần: Thực hành các hành vi ứng xử vui tươi, thân thiện; xử lý các tình huốngđơn giản, cụ thể trong cuộc sống với thái độ tự trọng, tự tin, có trách nhiệm và hoà đồng với mọi người

(5) Năng lực giao tiếp

Là năng lực biểu hiện thông qua việc xác định mục đích giao tiếp; kỹ năng thể hiện thái độ giaotiếp; lựa chọn và sử dụng phương thức giao tiếp dựa trên nền tảng kỹ năng sử dụng tiếng Việt và ngoạingữ

Các biểu hiện, hành vi:

Trang 7

nhân; điền được thông tin vào các mẫu văn bản đơn giản…

- Phát âm đúng; có vốn từ vựng cần thiết cho học tập và giao tiếp hàng ngày; bước đầu biết cách sử dụngcác kiểu câu thông dụng; nói rõ ràng, mạch lạc và đúng ngữ điệu; kể được các câu chuyện ngắn, đơn giản về cácchủ đề quen thuộc, phù hợp với tâm lí lứa tuổi; trình bày được nội dung chủ đề đơn giản, thuộc chương trình họctập;trình bày được những ý kiến, suy nghĩ của mình; bước đầu biết kết hợp lời nói với động tác cơ thể và cácphương tiện hỗ trợ khác …

- Nghe hiểu trong giao tiếp thông thường và các chủ đề học tập phù hợp với tâm lí lứa tuổi; có thái độ tíchcực trong khi nghe; bước đầu có phản hồi phù hợp…

Các biểu hiện, hành vi:

a) Xác định mục đích và phương thức hợp tác: Thích sự trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; thực hiện sựhợp tác trong nhóm nhỏ ứng với nhiệm vụ học tập được giao theo sự hướng dẫn của giáo viên

b) Xác định trách nhiệm và hoạt động của bản thân: Biết được trách nhiệm của mình trong công việccủa cả nhóm theo hướng dẫn

c) Xác định nhu cầu và khả năng của người hợp tác: Góp ý phân công công việc cho từng thành viên

và tranh thủ sự hỗ trợ của các thành viên; đề xuất phân công công việc cho từng thành viên trong nhóm.d) Tổ chức và thuyết phục người khác: Cố gắng hoàn thành phần việc mình được phân công và chia

sẻ giúp đỡ thành viên khác cùng hoàn thành việc được phân công; vui mừng trước kết quả chung

đ) Đánh giá hoạt động hợp tác: Cùng các thành viên báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ của cả nhóm;tham gia đánh giá kết quả đạt được của cả nhóm và của bản thân, rút kinh nghiệm trên cơ sở nhận xét củagiáo viên

(7) Năng lựctính toán

Là năng lực biểu hiện thông qua khả năng sử dụng các phép tính và đo lường cơ bản; sử dụngngôn ngữ toán; và sử dụng các công cụ tính toán

Các biểu hiện, hành vi:

a) Sử dụng các phép tính và đo lường cơ bản: Sử dụng được các phép tính số học (cộng, trừ, nhân,

chia) trong học tập; đo lường được kích thước, khối lượng, thời gian trong các trường hợp đơn giản vàbước đầu biết ước lượng

b) Sử dụng ngôn ngữ toán: Nhận ra và có thể sử dụng được các thuật ngữ, ký hiệu toán học, tínhchất đơn giản của số tự nhiên và một số hình đơn giản; bước đầu biết sử dụng thống kê trong học tập; hìnhdung và có thể vẽ phác hình dạng của các hình hình học cơ bản; nhận ra và biểu diễn được mối liên hệ toánhọc giữa các yếu tố trong các tình huống đơn giản hay bài toán có lời văn

c) Sử dụng công cụ tính toán: Sử dụng được các dụng cụ đo, vẽ, tính trong học tập; sử dụng đượcmáy tính cầm tay với những chức năng tính toán đơn giản trong học tập và trong cuộc sống

(8) Năng lực công nghệ thông tin và truyền thông (ICT)

Trang 8

Là năng lực biểu hiện thông qua khả năng sử dụng và quản lí các phương tiện, công cụ của công

nghệ kĩ thuật số; nhận biết, ứng xử phù hợp chuẩn mực đạo đức trong xã hội số hóa; phát hiện và giảiquyết vấn đề trong môi trường công nghệ tri thức; học tập, tự học với sự hỗ trợ của ICT; và giao tiếp, hòanhập và hợp tác trong môi trường ICT

Các biểu hiện, hành vi:

a) Sử dụng và quản lý các phương tiện, công cụ của công nghệ kỹ thuật số: Thực hiện được một sốthao tác cơ bản trên một số thiết bị ICT thông dụng để sử dụng được ứng dụng hỗ trợ học tập, vui chơi,giải trí

b) Nhận biết, ứng xử phù hợp chuẩn mực đạo đức và pháp luật trong xã hội số hóa: Biết rằng thôngtin mà mỗi người tạo ra hay cung cấp có thể được sử dụng hoặc bị lạm dụng bởi người khác; biết bảo vệthông tin cá nhân, biết về quyền sở hữu trí tuệ, biết bảo vệ sức khoẻ bản thân khi sử dụng thiết bị ICT.c) Phát hiện và giải quyết vấn đề trong môi trường công nghệ tri thức: Nêu được nhu cầu thu thập thông tin cần thiết cho một số vấn đề đơn giản Tìm được thông tin từ nguồn dữ liệu số đã cho theo hướngdẫn

d) Học tập, tự học với sự hỗ trợ của ICT: Sử dụng được một số phần mềm trò chơi hỗ trợ học tập, phần mềm học tập

đ) Giao tiếp, hòa nhập, hợp tác qua môi trường ICT: Sử dụng được các công cụ ICT thông dụng theo hướng dẫn để chia sẻ và trao đổi thông tin với đối tượng phù hợp

6 Các môn học/hoạt động giáo dục được phân bổ ở cấp Tiểu học:

Các môn bắt buộc gồm: Tiếng Việt, Toán, Ngoại ngữ 1, Thể dục, Giáo dục lối sống, Cuộc sốngquanh ta (lớp1,2,3), Tìm hiểu tự nhiên (lớp 4,5), Tìm hiểu xã hội(lớp 4,5)

Ngoài các môn học bắt buộc, học sinh được tự chọn:

+ Tự chọn tuỳ ý (TC1) gồm: Ngoại ngữ 2, Tiếng dân tộc

+ Tự chọn trong môn học (TC3) gồm: Kỹ thuật - Tin học, Thể thao, Âm nhạc, Mỹ thuật, Hoạt độngtrải nghiệm sáng tạo

II Dạy học Tiếng Việt ở Tiểu học theo định hướng hình thành và phát triển năng lực người học

1 Một số vấn đề chung:

1.1 Vai trò của môn Tiếng Việt với việc phát triển các năng lực chung của học sinh tiểu học

Tiếng Việt là môn học bắt buộc từ lớp 1 đến lớp 5 Nội dung cốt lõi bao gồm các mạch kiến thức và kỹnăng cơ bản, thiết yếu về tiếng Việt phù hợp với lứa tuổi và các yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lựccủa học sinh ở cấp học

Môn Tiếng Việt có thể chia thành các phân môn (như CT hiện tại), hoặc theo các kĩ năng: Nghe – nói –đọc – viết

Môn Tiếng Việt có vai trò quan trọng trong phát triển các NL chung cho HS tiểu học:

+ Tự học: A; GQVĐ và sáng tạo: A; Giao tiếp: A; Thẩm mĩ: A;

+ Hợp tác: B;

+ Thể chất: C; Tính toán: C; CNTT và Truyền thông: C

1.2 Thế nào là dạy Tiếng Việt theo hướng hình thành và phát triển năng lực

Dạy học nhằm hình thành năng lực là dạy học hướng đến mục tiêu phát triển những năng lực chung

và những năng lực chuyên biệt của môn Tiếng Việt để HS trở thành con người có tiềm lực phát triển,thích nghi với hoàn cảnh sống, học tập, làm việc luôn biến đổi trong cả cuộc đời

1.3 Các năng lực cần được hình thành và phát triển cho học sinh tiểu học qua môn Tiếng Việt

Trang 9

- Nhóm năng lực chung

- Nhóm năng lực chuyên biệt: (Quan điểm của PGS.TS Nguyễn Thị Hạnh Hạnh):

Năng lực làm chủ tiếng Việt: Kiến thức tiếng Việt; Kĩ năng đọc và xem; Kĩ năng viết và trình bày; Kĩ

năng nghe và nói; Thái độ với tiếng Việt;

Vận dụng kiến thức kĩ năng vào giao tiếp xã hội và học tập

Năng lực văn học:

+ Kĩ năng đọc hiểu và cảm thụ văn học

+ Vận dụng kiến thức kĩ năng vào sáng tạo tác phẩm (viết 1 bài thơ, viết 1 câu chuyện,…), vào cuộc sống

Các biểu hiện chủ yếu của năng lực làm chủ tiếng Việt của học sinh tiểu học:

- kỹ năng đọc lưu loát thành tiếng, kĩ năng đọc hiểu; kĩ năng nghe chính xác; kĩ năng nói; kĩ năngviết chính xác; viết sáng tạo

Mỗi kĩ năng được chia ra thành các mức độ thành thạo khác nhau

- Về kiến thức tiếng Việt;

Các mức độ nhận thức theo Bloom ở tiểu học :

- Biết là nhớ khái niệm, quy tắc và nhắc lại ; là nhớ lại các thông tin thu thập được và nhắc lại.

- Hiểu là diễn đạt lại các khái niệm, quy tắc bằng ngôn ngữ của bản thân, có khả năng áp dụng khái

niệm, quy tắc vào tình huống đơn giản theo mẫu , hoặc có khả năng đưa ra ví dụ theo mẫu

- Vận dụng thấp là kết nối các kiến thức đã học để giải quyết các tình huống giả định gần giống tình

huống mẫu

- Vận dụng cao là dùng kiến thức để giải quyết một tình huống mới.

Trong môn Tiếng Việt ở tiểu học, nội dung được đánh giá nhận thức bao gồm : kiến thức về quy tắc chính tả, kiến thức về từ và câu, kĩ năng đọc hiểu văn bản, kĩ năng nghe hiểu.

Quan trọng nhất là khả năng vận dụng kiến thức, kỹ năng vào giải quyết một nhiệm vụ giao tiếp cụ thể trong đời sống

Ví dụ: giải quyết tình huống, bao gồm việc viết bài văn với các kiểu VB và phương thức biểu đạt khácnhau, trình bày một VB nói, hoặc tạo lập VB có sự kết hợp giữa văn học và hội họa, âm nhạc,

Không chỉ là những kiến thức, kỹ năng chuyên biệt mà quan trọng hơn là đánh giá năng lực /kỹ năngsống của mỗi HS (bài viết, bài nói, hoạt động nhóm, )

GV giúp HS biết rõ trình độ của mình sau 1 giai đoạn học tập so với chuẩn Chương trình

2 Dạy đọc hiểu cho HS lớp 4,5 theo định hướng phát triển năng lực:

2.1 Yêu cầu cần đạt của dạy đọc hiểu:

- Đọc được các chữ cái, phân biệt âm đầu, vần, tiếng; chú ý việc đọc đúng;

- Đọc thành tiếng, từ và câu rõ ràng, chính xác, hiểu nghĩa của từ và câu trong khi đọc;

- Đọc thành tiếng đoạn văn, ngắt nghỉ đúng, thể hiện việc hiểu nội dung đoạn;

- Đọc (diễn cảm) với sự hứng thú, thể hiện việc hiểu nội dung đoạn, bài (về tính cách nhân vật, vềcác tình tiết sự kiện, thông tin thú vị,…);

- Liên hệ với những trải nghiệm của bản thân từ nội dung bài đọc;

- Nhận xét được cảm xúc, tâm trạng, tính cách nhân vật,… trong bài đọc;

- Phán đoán cảm xúc tâm trạng của tác giả được thể hiện trực tiếp hoặc gián tiếp;

- Nắm được nội dung thông tin chính của bài; tóm tắt được nội dung bài;

- Xác định được ý trọng tâm và ý nghĩa của bài đọc đối với bản thân;

Trang 10

- Đánh giá nội dung ý nghĩa hoặc những thông tin quan trọng của bài dựa trên suy nghĩ và ý kiếncủa bản thân;

- Đánh giá nội dung ý nghĩa hoặc những thông tin quan trọng của bài dựa trên suy nghĩ và ý kiếncúa bản thân;

- Chia sẻ với người khác những cảm nhận về bài đọc hoặc những điều học tập được từ bài đọc.(…)

Những năng lực được hình thành và phát triển:

Năng lực tiếp nhận; năng lực tư duy sáng tạo; năng lực giao tiếp; năng lực thẩm mĩ (cảm xúc, thẩmmĩ)

Chuẩn nội dung mô tả năng lực đọc hiểu lớp 4,5 (Quan điểm của PGS Nguyễn Thị Hạnh)

1 Loại văn bản và độ khó của văn bản

- Truyện tranh, câu chuyện ngắn, truyện viễn tưởng, kịch bản sân khấu, kịch bản phim, bài thơ hợplứa tuổi

- Văn bản khoa học thường thức về lịch sử, địa lí, đạo đức, cây cối, con vật, môi trường, kĩ thuậtphổ thông Văn bản có biểu bảng và có nội dung bằng hình vẽ

- Văn bản truyền thông: tin tức, quảng cáo

- Văn bản hành chính: đơn, thư, báo cáo, biên bản

2 Hiểu ngôn từ và cấu trúc của văn bản:

- Hiểu nghĩa của từ

- Hiểu ý nghĩa hình ảnh trong văn bản

- Hiểu nghĩa hàm ngôn, hàm ẩn của câu

- Nhận ra các đoạn của văn bản

3 Hiểu các ý chính và chi tiết trong văn bản

- Nhắc lại chi tiết, thông tin;

- Hiểu ý nghĩa của chi tiết, thông tin

- Giải thích thông tin, chi tiết

- Rút ra thông tin mới từ chi tiết

- Nêu ý chính của đoạn

- Tóm tắt văn bản

4 Kết nối văn bản với kiến thức chung để suy luận và rút ra thông tin từ văn bản

- Kiểm chứng thông tin, chi tiết bằng kiến thức và kinh nghiệm cá nhân

- Đối chiếu thông tin, chi tiết, ý chính với kiến thức và kinh nghiệm cá nhân

5 Phản hồi và đánh giá về thông tin trong văn bản

- Đưa ra nhận xét về thông tin, chi tiết

- Nhận xét về tính đúng/sai, phù hợp/không phù hợp của thông tin, chi tiết

6 Vận dụng ý tưởng trong văn bản để giải quyết vấn đề

- Nêu ý kiến, biện pháp giải quyết 1 vấn đề trong tình huống tương tự như tình huống trong vănbản

Trang 11

2.2 Các mức độ dạy đọc hiểu cho học sinh lớp 4, 5

Dạy kĩ năng đọc hiểu là nhiệm vụ trọng tâm của Dạy đọc Quá trình hình thành năng lực đọc hiểugồm ba bước: bước nhận diện ngôn ngữ trong văn bản; bước làm rõ nội dung và đích tác động của văn bản;

bước hồi đáp văn bản Nó tương ứng với các kĩ năng đọc hiểu trong 3 nhóm sau: (i) Nhóm kĩ năng nhận diện ngôn ngữ trong văn bản; (ii) Nhóm kĩ năng làm rõ nội dung văn bản và đích tác động của người viết gửi vào văn bản; (iii) Nhóm kĩ năng hồi đáp văn bản Trong ba nhóm kĩ năng thì hai nhóm đầu học sinh đã

được học từ lớp 2,3 Nhóm kĩ năng hồi đáp văn bản, học sinh cũng bắt đầu được học ở lớp 4 nhưng chưađáng kể vì đây là nhóm kĩ năng đòi hỏi học sinh một năng lực tư duy cao hơn – năng lực giải quyết vấn đề -trên cơ sở các năng lực phân tích, tổng hợp, khái quát hóa đã được hình thành dần từng bước

(i) Nhóm kĩ năng nhận diện ngôn ngữ trong văn bản:

Mục đích của các kĩ năng trong nhóm này là định hướng sự chú ý của học sinh vào nội dung vănbản và nhận ra các phần của văn bản, các đơn vị ngôn ngữ trong văn bản;

(ii) Nhóm kĩ năng làm rõ nội dung văn bản và đích tác động của người viết gửi vào văn bản:

Đây là nhóm kĩ năng có vị trí then chốt trong số các nhóm kĩ năng đọc hiểu Mục đích của nhóm

kĩ năng này được thể hiện ngay trong tên gọi của nó Khi học sinh thực hiện các kĩ năng của nhóm nàycũng là lúc các em thực hiện quá trình phân tích văn bản để làm rõ ý của người viết Một số kĩ năng trongnhóm này cũng đã được dạy ở các lớp dưới, ví dụ: kĩ năng làm rõ nghĩa của từ, của câu; phát biểu ý củađoạn,… Tuy nhiên, mức độ của các kĩ năng này ở các lớp dưới còn đơn giản Đến lớp 5, mức độ khó củacác thao tác thuộc những kĩ năng này tăng dần để đáp ứng sự phức tạp về nghĩa, về ý của các từ, câu,đoạn trong văn bản đọc Có thể nói, sự khác biệt trong nội dung dạy này là về chất lượng

(iii) Nhóm kĩ năng hồi đáp văn bản:

Đây là nhóm kĩ năng giữ vai trò hoàn thiện quá trình đọc hiểu Mục đích của nhóm kĩ năng này làtạo cho người đọc khả năng chủ động và sáng tạo trong việc lĩnh hội văn bản, từ đó dần dần hình thànhcho học sinh thói quen tư duy phê phán và tư duy sáng tạo Nhóm kĩ năng này bao gồm hai kĩ năng tươngđương: Kĩ năng hồi đáp văn bản và kĩ năng hồi đáp đích tác động của người viết

Hồi đáp nội dung văn bản thực chất là hành động đánh giá văn bản Để có thể làm được việc này,

học sinh cần phải có những hiểu biết về hiện thực được văn bản đề cập tới, phải có một vốn kinh nghiệmsống nhất định đủ để các em có thể tự trải nghiệm bản thân, đối chiếu điều bản thân đã có, đã biết đểđánh giá hiện thực trong văn bản Thường thì học sinh lớp 4,5 chưa quen với các thao tác của kĩ năng này

vì các em có xu hướng tin vào những điều tác giả nói trong văn bản là đúng Vì thế, bước đầu hình thànhcho các em kĩ năng này cần cho các em làm quen với những thao tác sau:

• Đối chiếu hiện thực được nêu trong văn bản với hiện thực khách quan lúc văn bản ra đời để xácđịnh tính chân thực của nội dung văn bản

• Đối chiếu hiện thực được nêu trong văn bản với hiện thực tại thời điểm học sinh tiếp xúc với vănbản để xác định tính cập nhật của nội dung văn bản

• Đối chiếu hiện thực được nêu trong văn bản với hiểu biết và kinh nghiệm về hiện thực ấy củabản thân học sinh để xác định tính đầy đủ của nội dung văn bản

Hồi đáp đích tác động của người viết cũng là hành động đánh giá Thông qua hành động đánh giá

đích tác động của tác giả, học sinh mới bộc lộ sự tiếp nhận văn bản của mình Thường thì học sinh lớp 4,5không thực hiện kĩ năng này khi đọc hiểu Để học sinh quen dần với kĩ năng này cần cho các em làmquen với những thao tác sau:

• Đối chiếu hiện thực được nêu trong văn bản với hiểu biết của bản thân để tìm ra những hiểu biết,tình cảm, mong muốn mà văn bản đem lại cho mình

• Đối chiếu những điều bản thân đã thu hoạch được từ văn bản với đích tác động của người viết để

tiếp nhận, hoặc bổ sung, hay bác bỏ đích này

Làm rõ đích tác động của người viết trong văn bản nghệ thuật cần tập trong vào những vấn đề sau:

 Tìm hiểu một vài nét về tác giả và hoàn cảnh ra đời của văn bản để xác định mục đích củangười viết

 Xác định sự kiện hoặc nhân vật, hình ảnh, chi tiết mà tác giả gửi gắm mục đích tác động nhằmlàm cho người đọc yêu thích hoặc học tập nhân vật, sự kiện đó

 Tìm hiểu cách cấu tạo, cách diễn đạt làm cho văn bản có tính biểu cảm

 Phát biểu đích tác động thành lời văn trên cơ sở tổng hợp mục đích và sự kiện hoặc nhân vật

đã xác định ở trên

Trang 12

Các loại bài tập đọc hiểu lớp 4,5 hiện tại chủ yếu thuộc nhóm 1, Nhận diện ngôn ngữ trong văn bản

và nhóm 2, Làm rõ nội dung trong văn bản và đích tác động của người viết gửi vào văn bản; Nhóm 3, Hồi đáp văn bản còn quá mỏng mảnh, ít ỏi Tất nhiên loại bài tập thuộc nhóm 3 là khó nhưng nó lại có

tác dụng tích cực trong việc bồi dưỡng năng lực tư duy cho học sinh Thông qua việc làm quen với cácthao tác của mỗi kĩ năng trong nhóm 3, học sinh đồng thời được làm quen với lối tiếp nhận ý kiến củangười khác một cách có phê phán, có sự năng động chủ quan Đó cũng chính là phẩm chất mới cần đượchình thành ở những con người sống trong hiện tại và tương lai nên không thể coi nhẹ hoặc bỏ qua chỉ vì

sợ khó

Hồi đáp văn bản gồm:

- Hồi đáp nội dung văn bản

 Đối chiếu hiện thực được nêu trong văn bản với hiện thực khách quan lúc văn bản ra đời để xácđịnh tính chân thực của nội dung văn bản

 Đối chiếu hiện thực được nêu trong văn bản với hiện thực tại thời điểm người đọc tiếp xúc vớivăn bản để xác định tính cập nhật của nội dung văn bản

 Đối chiếu hiện thực được nêu trong văn bản với hiểu biết và kinh nghiệm về hiện thực ấy của

HS để xác định tính đầy đủ của nội dung văn bản

 Dựa vào các từ, các mẫu câu và các cách diễn đạt mang nhiều biểu cảm trong văn bản để viếtcâu, dùng từ, diễn đạt một đoạn văn miêu tả chứa nhiều biểu cảm

- Hồi đáp đích tác động của người viết:

 Đối chiếu nội dung văn bản với hiểu biết của bản thân để tìm ra những hiểu biết, tình cảm,mong muốn mà văn bản đem lại cho mình

 Đối chiếu những điều bản thân đã thu hoạch được từ văn bản với đích tác động của người viết

để tiếp nhận hoặc bổ sung, hoặc bác bỏ đích này

 Nêu một vài dự kiến thực hiện điều mà văn bản yêu cầu hoặc đặt ra với người đọc (dự kiến cácviệc làm của cá nhân)

Với loại bài tập hồi đáp văn bản, HS thể hiện được các năng lực của mình, bao gồm các kĩ năng

so sánh, đối chiếu, phân tích các dữ kiện có trong bài ở mức độ thấp để đưa ra các suy luận, phán đoánsau đó đưa đến một quyết định cho hành động của mình Thể hiện các kĩ năng xử lí tình huống một cáchlinh hoạt dựa trên cơ sở những hiểu biết của bản thân, vốn sống tích lũy được Hoặc từ các hiểu biết củabản thân, HS có thể đưa ra quan điểm của mình về một vấn đề được đề cập trong bài đọc,…

Ví dụ bài Sự sụp đổ của chế độ a-pác-thai (SGK TV 5, tập 1, trang 54), câu hỏi: Hiện nay trên

thế giới có quốc gia nào vẫn còn chế độ phân biệt chủng tộc không? Nếu em là người điều hành xã hội/quản lí xã hội,… em sẽ làm gì để xã hội công bằng, nhân dân ấm no, hạnh phúc?

HS hiểu rằng chế độ đó là một chế độ xã hội đáng lên án (vì nó là một xã hội không bình đẳng) vàkhông nên thiết lập HS được vào vai của một người quản lí xã hội, là người chủ của xã hội tương lai, HS

tự do thể hiện những quan niệm, việc làm của mình để xây dựng một xã hội bình đẳng, ấm no và hạnhphúc,… Qua đó thể hiện được khát khao, nguyện vọng của HS về hòa bình, bình đẳng Dù chỉ là nhữngviệc làm mang tính giả định nhưng để có một cơ hội bộc lộ mình HS đã vạch ra những việc làm, những

kế hoạch,…đó là những đức tính cơ bản, những phẩm chất rất đáng được xây dựng và phát triển cho HS

Từ nhận thức, HS thấy rằng việc phân biệt chủng tộc là một việc làm vô nhân đạo thì bản thân các em khi

ra ngoài xã hội cũng sẽ hành động sao cho thể hiện đúng với những gì mình đã được học từ đó Đối xửbình đẳng với những người bạn có hoàn cảnh bất hạnh, những bạn bè dân tộc thiểu số,… Bài học đánhthức lòng nhân ái, hiểu biết về quyền bình đẳng sắc tộc và định hình rõ ràng về những việc làm nên vàkhông nên làm cho bản thân

Bài Những người bạn tốt ( SGK TV5, tập 1, trang 64): Nếu em là một trong những người thủy

thủ trên chiếc tàu ấy, em sẽ hành động như thế nào?

Tuy chỉ là tạo một tình huống giả định nhưng HS có cơ hội để đặt mình vào vị trí của các nhân

vật để giải quyết vấn đề Qua đó thể hiện được năng lực của HS khi đối mặt với thách thức Trong cuộcsống có những vấn đề đòi hỏi chúng ta phải có cách giải quyết tốt nhất, vậy nên để chuẩn bị cho điều đósắm vai thực hành là một trong những giải pháp có thể được xem là hiệu quả để rèn luyện các phẩm chất

tư duy cho HS

Trang 13

Bài Chuỗi ngọc lam (SGK TV5 tập 1, trang 134) có thể đặt ra tình huống như sau: Nếu em cũng

có một người chị như chị của bé Gioan, em sẽ mua gì để tặng chị của mình trong dịp Nô-el với số tiền ít

ỏi mà mình có được?,…

Bài Những con sếu bằng giấy GV có thể đặt câu hỏi như sau: Em có ủng hộ việc sản xuất bom

nguyên tử không? Vì sao?

Nhiệm vụ mà HS phải hoàn thành là bày tỏ quan điểm của mình về hòa bình, về việc sản xuấtbom nguyên tử Giải quyết được nhiệm vụ này đòi hỏi HS phải có kiến thức nhất định về các vấn đề đó

HS có cơ hội bộc lộ, được rèn kĩ năng thuyết trình về một vấn đề Có cơ hội đưa ra chính kiến và qua đócũng thể hiện được hành động của HS trước những vấn đề xã hội Đây không phải là nhiệm vụ của riêngmột ai, mà đó là trách nhiệm của mỗi người trong cuộc sống

Bài Bài ca về trái đất (SGK TV 5, tập 1, trang 41): Giữ hòa bình cho trái đất là nhiệm vụ của ai?

Em cần làm gì để giữ hòa bình cho trái đất?

Yêu cầu được cụ thể hóa bằng hành động của HS, HS tự do thể hiện quan điểm và kể ra một sốhành động cần thiết để bảo vệ hòa bình Giữa nói và làm là cả một vấn đề không dễ tuy nhiên việc HS cóthể nêu được những hành động để bảo vệ hòa bình là một thành công, và việc các em sẽ thực hiện việc đó

ra sao rất cần đến sự quan tâm của GV, nhà trường, gia đình và xã hội

Bài Một chuyên gia máy xúc: Là học sinh, em có trách nhiệm gìn giữ và phát triển tình hữu nghị

không? Hãy kể một số hành động thể hiện tình hữu nghị

Nêu rõ quan điểm và hành động chính là mục đích của tiết học này HS tuy có giới hạn về nhậnthức và hiểu biết xã hội nhưng cũng nên bắt đầu dạy cho các em biết nhận ra một số vấn đề trong cuộcsống, biết quan tâm đến những vấn đề của cộng đồng Các em có nhiệm vụ phải lo cái lo chung của cuộcsống và đó chính là trách nhiệm của mỗi thành viên trong xã hội

2.3 Các hoạt động dạy học đọc hiểu cho học sinh lớp 4,5:

 Trước khi đọc:

Thao tác: Đọc tiêu đề, xem tranh minh họa và đoán nội dung bài đọc

Dạy HS thói quen trước khi đọc bất kì 1 bài đọc/câu chuyện (trong lần đọc đầu tiên), các em nênđọc tiêu đề, xem tranh minh họa (nếu có) và đoán nội dung bài đọc Việc các em đoán đúng hay sai khôngquan trọng mà vấn đề là HS đã thực sự động não và tư duy Các thao tác tư duy sẽ được hình thành vàphát triển

 Đọc và tìm hiểu nội dung văn bản

Kĩ năng đọc hiểu được hình thành và phát triển qua việc thực hiện một hệ thống bài tập đọc hiểu.Những bài tập này xác định đích của việc đọc, đồng thời cũng là những phương tiện để đạt được sự thônghiểu văn bản của trẻ Các bài tập đọc hiểu trong SGK thường được được ghi ở bên dưới mỗi bài đọc Tuynhiên, dù CT mới sẽ có nhiều bộ SGK thì các bài tập đó cũng chưa thể đảm bảo đã phù hợp, đã đủ với cácđối tượng HS khác nhau ở những vùng khác nhau Vì vậy, vai trò của GV trong hoạt động này hết sứcquan trọng

3 mức độ đánh giá kĩ năng đọc hiểu cho HS lớp 5 hiện nay:

Mức 1: Biết và hiểu:

- Đọc rành mạch, lưu loát các văn bản nghệ thuật, khoa học, báo chí (tốc độ khoảng 120 tiếng / phút); biết ngắt, nghỉ hơi hợp lý

- Biết đọc có biểu cảm bài văn, bài thơ, trích đoạn kịch ngắn

- Nhắc lại được các từ ngữ, hình ảnh, chi tiết, nhân vật có ý nghĩa trong bài văn, bài thơ, tríchđoạn kịch

Mức 2: Vận dụng:

- Đọc thầm – hiểu dàn ý, đại ý của văn bản (khoảng 350 chữ), trả lời được các câu hỏi về nội

dung, ý nghĩa của bài đọc

Trang 14

- Biết nhận xét về nhân vật trong văn bản tự sự; biết phát biểu ý kiến cá nhân về cái đẹp của hìnhảnh, nhân vật hoặc chi tiết trong bài

- Biết tóm tắt văn bản tự sự đã học

Mức 3: Phản hồi và đánh giá:

- Hiểu nội dung, ý nghĩa của các ký hiệu, số liệu, biểu đồ trong văn bản

- khả năng sử dụng các kiến thức đã học vào một hoàn cảnh cụ thể mới: vận dụng nhận biết, hiểubiết thông tin để giải quyết vấn đề đặt ra; khả năng biết vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đềnào đó

Những kĩ năng sau khi đọc nhằm phát triển NL cho HS:

(1) Những hoạt động phản hồi, đánh giá:

+ Kể lại toàn bộ hoặc một phần nếu bài đọc là 1 câu câu chuyện;

+ Thảo luận về những phần hoặc những chi tiết thú vị trong bài đọc;

+ Tạo ra/viết một kết thúc khác cho câu chuyện;

+ Vẽ tranh về bài đọc/câu chuyện;

+ Thảo luận về bài đọc/câu chuyện;

+ Viết lời bình luận về bài đọc/câu chuyện, đánh giá bài đọc/câu chuyện với người khác;

+ Viết một bức thư cho tác giả,…

(2) Những câu hỏi và hoạt động cho thảo luận đọc:

+ Em thích/không thích điều gì về bài đọc/câu chuyện? Tại sao?

+ Đánh giá bài đọc/câu chuyện bằng các biểu tượng: buồn, chán, được, tuyệt vời,…

+ Em yêu thích phần nào trong bài đọc/câu chuyện? Tại sao?

+ Bài đọc/câu chuyện đã làm em cảm thấy như thế nào? Vui, buồn, ngạc nhiên, sợ hãi, tức giận,…+ Bài đọc/câu chuyện làm em suy nghĩ về điều gì?

+ Phần nào làm em ngạc nhiên?

+ Em sẽ nói để bạn khác đọc bài đọc/câu chuyện này hay không? Tại sao?

(3) Câu hỏi và hoạt động về các nhân vật trong câu chuyện:

+ Vẽ bức tranh về nhân vật chính trong câu chuyện?

+ Em thích/ không thích nhân vật nào? Tại sao?

+ Hãy kể về 1 nhân vật?

+ Nhân vật có gợi cho em về một người nào em biết không? Bằng cách nào?

+ Nếu em……… , em sẽ làm gì?

+ Em sẽ cảm thấy thế nào nếu………?

- Những câu hỏi và hoạt động về cốt truyện:

+ Vấn đề trong câu chuyện là gì?

+ Vấn đề có được giải quyết không? Bằng cách nào?

+ Câu chuyện có kết thúc như em muốn không?

+ Em sẽ kết thúc câu chuyện như thế nào? Hãy viết/đóng vai 1 kết thúc khác cho câu chuyện+ Có phần nào trong câu chuyện em không hiểu hay không? Là những phần nào?

(4) Những câu hỏi và hoạt động cho nội dung:

Trang 15

+ Bài đọc/câu chuyện nói về điều gì?

+ Em học được điều gì từ việc đọc bài đọc/câu chuyện này?

(5) Những câu hỏi và hoạt động cho tác giả

+ Em nhận thấy bài đọc/câu chuyện dễ/khó đọc? Điều gì làm cho bài đọc/câu chuyện dễ/khó đọc?+ Nếu em có thể nói với tác giả về bài đọc/câu chuyện, em sẽ nói gì?

Một số ví dụ minh họa:

Thư gửi các học sinh (TV 5 Tuần 1)

CH trong SGK:

1 Ngày khai trường tháng 9/1945 có gì đặc biệt so với những ngày khai trường khác?

2 Sau CM tháng 8, nhiệm vụ của toàn dân là gì?

3 Học sinh có trách nhiệm như thế nào trong cuộc kiến thiết đất nước?

4 Học thuộc lòng đoạn thư từ Sau 80 năm giời nô lệ… đến nhờ một phần lớn ở công học tập củacác em

CH bổ sung mức 3:

1 Bác Hồ đánh giá rất cao vai trò học tập của học sinh: đưa đất nước Việt nam bước tới đài vinhquang sánh vai với các cường quốc năm châu Em có đồng ý với đánh giá của Bác không? Vì sao?

2 Theo em, các thế hệ học sinh Việt Nam đã làm được theo lời dặn của Bác chưa?

3 Hãy xác định trách nhiệm của bản thân: Em cần phải làm gì và có thể làm gì để góp sức xây dựngđất nước ?

Bài: 2 Quang cảnh làng mạc ngày mùa TV 5 Tập 1:

1 Kể tên những sự vật trong bài có màu vàng và các từ chỉ màu vàng đó

2 Hãy chọn một từ chỉ màu vàng trong bài và cho biết từ đó gợi cho em cảm giác gì?

3 Những chi tiết nào về thời tiết và con người đã làm cho bức tranh làng quê thêm đẹp và sinhđộng?

4 Bài văn thể hiện tình cảm gì của tác giả đối với quê hương?

CH bổ sung mức 3:

1 Em hãy nói về quang cảnh ở một làng quê mà em được biết?

2 Nếu được quyết định làm một việc gì đó để xây dựng quê hương em hoặc xây dựng nông thônthêm đẹp em sẽ làm gì?

Bài Nghìn năm văn hiến (VB KHTT) (Tuần 2)

CH SGK

1 Đến thăm văn miếu khách nước ngoài ngạc nhiên vì điều gì?

2 Hãy đọc và phân tích bảng số liệu thống kê theo các mục sau:

a) Triều đại nào tổ chức nhiều khoa thi nhất?

b) Triều đại nào có nhiều tiến sĩ nhất?

3 Bài văn giúp em hiểu gì về truyền thống văn hóa Việt Nam?

CH bổ sung mức 3:

1 Có cách nào khác để trình bày các số liệu trong bài đọc?

2 Có một người thân của gia đình em sống ở nước ngoài về Việt Nam muốn đi thăm Văn Miếu HàNội Em hãy làm Hướng dẫn viên du lịch để giới thiệu về Văn Miếu

3 Em biết gì về truyền thống văn hiến ở quê hương em? Em có thể kể tên một số tấm gương tiêubiểu cho truyền thống hiếu học ở nơi em sống?

***Loại bài tập cảm thụ văn học là 1 dạng trong hoạt động phản hồi đánh giá Ví dụ:

(1) Nòi tre đâu chịu mọc cong

Chưa lên đã nhọn như chông lạ thường

Lưng trần phơi nắng phơi sương

Trang 16

Có manh áo cộc tre nhường cho con…

(Tre Việt Nam-Nguyễn Duy)

Theo em, đoạn thơ trên có những hình ảnh nào đẹp? Vì sao? Hoặc em hãy nêu ý nghĩa đẹp đẽ vàsâu sắc của những hình ảnh đó

Gợi ý:

Những hình ảnh đẹp:

-Hình ảnh (măng tre) nhọn như chông gợi cho ta thấy sự kiêu hãnh, hiên ngang, bất khuất của

loài tre (hay cũng chính là của dân tộc Việt Nam!)

-Hình ảnh (cây tre) lưng trần phơi nắng phơi sương có ý nói lên sự dãi dầu, chịu đựng mọi khó

khăn, thử thách trong cuộc sống…

-Hình ảnh có manh áo cộc tre nhường cho con gợi cho ta nghĩ đến sự che chở, hi sinh tất cả mà

người mẹ dành cho con; thể hiện lòng nhân ái và tình mẫu tử thật cảm động…

(2) Cảm nhận về hình ảnh người mẹ chiến sĩ trong kháng chiến chống Mĩ được nhà thơ Bằng Việt

qua những câu thơ trong bài Mẹ như sau:

Con bị thương, nằm lại một mùa mưaNhớ dáng mẹ ân cần mà lặng lẽNhà yên ắng Tiếng chân đi rất nhẹGió từng hồi trên mái lá ùa qua

Con xót lòng, mẹ hái trái bưởi đàoCon nhạt miệng có canh tôm nấu khếKhoai nướng, ngô bung ngọt lòng đến thếMỗi ban mai toả khói ấm trong nhà

Gợi ý:

Hình ảnh người mẹ chiến sĩ được gợi tả qua hai khổ thơ của nhà thơ Bằng Việt thật cảm động

Mẹ thương anh chiến sĩ thương binh như thương đứa con ruột thịt, mẹ chăm sóc anh “ân cần mà lặng lẽ”.Căn nhà “yên ắng” chỉ có “ tiếng chân đI rất nhẹ” của mẹ như giữ gìn, nâng nui giấc ngủ cho “con” Mẹ

đem đến cho “ con” trái bưởi đào, canh tôm nấu khế để “con” đỡ “ xót lòng, nhạt miệng” Mẹ làm cho

“con” ngọt lòng bởi hương vị của khoai nướng, ngô bung đậm đà tình quê hương, khiến cho mỗi sớm mai

trong nhà vấn vương làn khói ấm Có thể nói: Hình ảnh người chiến sĩ trong bài Mẹ của nhà thơ Bằng

Việt chính là hình ảnh đẹp đẽ của quê hương thân yêu

(3) Đời cha ông với đời tôi

Như con sông với chân trời đã xa

Chỉ còn truyện cổ thiết tha

Cho tôi nhận mặt cha ông của mình

(Truyện cổ nước mình - Lâm Thị Mỹ Dạ)

Em hiểu thế nào về nội dung của hai dòng thơ:

Chỉ còn truyện cổ thiết tha

Cho tôi nhận mặt cha ông của mình?

Gợi ý:

Từ xưa đến nay, từ quá khứ đến hiện tại là một kkhoảng cách thời gian dằng dặc Các truyện cổdân gian thực sự là cái cầu nối quá khứ với hiện tại Qua truyện cổ, người đọc thời nay hiểu được cha ôngngày xưa, cụ thể hiểu được đời sống vật chất và tinh thần, tâm hồn và tính cách, phong tục tập quán vàcác quan niệm đạo đức… của cha ông ngày xưa Hình ảnh của cha ông ngày xưa in dấu khá rõ trong cáctruyện cổ dân gian

Trang 17

(4) Kết bài Hành trình của bầy ong, nhà thơ Nguyễn Đức Mậu có viết:

Bầy ong giữ hộ cho người

Những loài hoa đã tàn phai tháng ngày

Qua hai dòng thơ trên, em hiểu công việc của bầy ong có ý nghĩa gì đẹp đẽ?

Gợi ý:

Qua hai dòng thơ, ta thấy công việc của bầy ong có ý nghĩa thật đẹp đẽ: Bầy ong rong ruổi khắp nơi

để tìm hoa, hút nhuỵ, mang về làm thành những giọt mật thơm ngon Những giọt mật ong được làm nênbởi sự kết tinh từ hương thơm vị ngọt của những loài hoa Do vậy, khi thưởng thức mật ong, dù hoa đãtàn phai theo thời gian nhưng con người vẫn cảm thấy những màu hoa, hương hoa được “giữ lại” tronghương thơm, vị ngọt của mật ong Có thể nói: bầy ong đã giữ gìn được vẻ đẹp của thiên nhiên để ban tặngcon người, làm cho cuộc sống của con người thêm hạnh phúc

3 Dạy viết sáng tạo theo định hướng phát triển năng lực

3.1 Yêu cầu cần đạt

- Thuộc các chữ cái và viết đúng chữ cái;

- Viết câu văn đúng chính tả, biểu đạt cảm xúc, suy nghĩ, mong muốn… của bản thân;

- Viết được đoạn văn (ngắn/dài) nêu đúng đặc điểm của đối tượng;

- Thuật lại được những sự việc xảy ra xung quanh và nêu suy nghĩ, nhận xét của bản thân…;

- Kể lại được những sự việc đã trải qua hoặc những việc để lại ấn tượng khó quên;

- Viết đoạn văn giải thích về một sự việc, hiện tượng…, giúp người khác hiểu;

- Viết được đoạn văn, bài văn miêu tả hoặc kể chuyện về những điều chỉ có trong tưởng tượng, sử dụng những từ ngữ tạo hứng thú hoặc ngạc nhiên cho người đọc;

- Viết tin nhắn, thư từ, đơn từ đơn giản… trong những tình huống thiết thực của đời sống

Các năng lực được hình thành và phát triển:

Năng lực tạo lập văn bản; năng lực tư duy sáng tạo; năng lực giao tiếp; năng lực thẩm mĩ (cảm xúc, thẩm mĩ)

Dạy viết sáng tạo (Tập làm văn)

Bất kì điều gì chúng ta viết ra không phải là sao chép từ người khác đều được gọi là viết sáng tạo.Viết sáng tạo đòi hỏi HS phải có ý tưởng, phác thảo ra ý tưởng và thể hiện ý tưởng trong bài viết.Viết sáng tạo là viết về những điều mới mẻ Việc luyện viết sáng tạo khuyến khích HS có kiến thức/có ýthức về sự suy nghĩ/khả năng suy nghĩ trong suốt thời gian luyện viết, cho đến khi đưa ra được bài viếttinh tế nhất

Viết sáng tạo giúp HS có được những trải nghiệm thực sự sâu xa trong thế giới của sự sáng tạo.Qua việc rèn kĩ năng tạo lập văn bản và viết sáng tạo, HS sẽ được phát huy khả năng sáng tạo tiềm tàngtrong mỗi em

Sự sáng tạo trong tạo lập văn bản được thể hiện ở 2 phương diện: nội dung và hình thức thể hiện

Về mặt nội dung, tùy theo mỗi kiểu loại văn bản mà xác định sự sáng tạo của người viết đến đâu, thể hiệnqua những yếu tố nào Về hình thức thể hiện, sự sáng tạo của người viết được bộc lộ qua thể loại văn bản,cách lựa chọn từ ngữ, cách đặt câu, lựa chọn kiểu câu, cách sử dụng dấu câu,

- Một số biện pháp, kĩ thuật dạy viết sáng tạo:

+ Tạo được khoảng cách giữa mẫu với yêu cầu đối với học sinh, tức là bài viết của HS không lệthuộc vào mẫu

+ Chọn thời điểm thích hợp để đưa mẫu để tránh tâm lí dựa dẫm vào ý tưởng, cách viết của ngườikhác Không nên cho HS đọc câu mẫu, đoạn văn mẫu, bài văn mẫu trước khi các em chưa tự thân vậnđộng thực hiện yêu cầu của bài học Tức là khi đọc yêu cầu bài viết, HS phải động não, phát huy hết

Trang 18

những trải nghiệm của bản thân, có cơ hội bộc lộ suy nghĩ độc lập, sáng tạo của bản thân để thực hiện yêucầu đề bài.

+ Tăng cường sử dụng/ khai thác ưu thế của đồ dùng trực quan (tranh ảnh, đồ dùng, vật thật/ môhình, Video, khuyến khích HS sử dụng cả 5 giác quan khi cảm nhận và mô tả sự vật, hiện tượng

+ Có biện pháp hướng dẫn HS xây dựng đoạn văn

Dạy HS kĩ năng viết loại bài kể lại câu chuyện đã nghe, đã đọc, đã chứng kiến hoặc tham gia:

1 Cả lớp cùng chọn 1 câu chuyện thú vị, có ý nghĩa HS đã biết/ hoặc GV đọc/ kể cho HS nghe:

2 GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm ghi lại tất cả thông tin / chi tiết các em nhớ được về câuchuyện vào các mảnh giấy nhỏ, mỗi mảnh giấy ghi một thông tin

3 GV hỏi để HS chia câu chuyện thành các đoạn logic: câu chuyện có thể chia thành mấy đoạn?Đoạn một nói về điều gì? Đoạn hai nói về điều gì? Đoạn ba nói về điều gì?

4 GV yêu cầu các nhóm: vẽ sơ đồ các đoạn của câu chuyện và đặt tên cho từng đoạn GV theo dõi,

7 Chọn 1 sơ đồ để chỉnh sửa thành sơ đồ biểu diễn kết cấu của 1 câu chuyện

8 HS làm việc theo nhóm: bốc thăm để viết một đoạn của câu chuyện, dựa theo sơ đồ đã vẽ GV hỗtrợ các nhóm gặp khó khăn (gợi ý, nói một phần của câu hay cả câu khi các em khó khăn trongdiễn đạt) Trong khi HS viết các đoạn, GV theo dõi các nhóm, phát hiện những điểm cần phântích/chữa và dự kiến cách chữa các đoạn văn

9 Các nhóm đọc đoạn truyện của mình GV hướng dẫn HS sửa lỗi về thông tin, cấu trúc câu, sửdụng từ ngữ

10 GV hướng dẫn HS viết phần mở bài và kết bài để tạo thành bài Tập làm văn Kể chuyện

11 Các nhóm viết phần mở bài và kết bài

12 GV giới thiệu sơ đồ bài văn kể chuyện

Dạy HS loại bài Kể chuyện tưởng tượng, sáng tạo

1 HS làm việc theo nhóm:

- Xác định yêu cầu đề bài để chọn chủ đề truyện:

+ Truyện kể về ai? Nhân vật chính là người hay con vật

+ Câu chuyện xảy ra ở đâu và khi nào?

+ Cái gì xảy ra trong câu chuyện?

- Vẽ lại sơ đồ biểu diễn kết cấu của 1 câu chuyện

Trang 19

2 HS làm việc cá nhân viết các đoạn câu chuyện của mình theo sơ đồ biểu diễn kết cấu bài văn kể chuyện.

3 HS viết tiếp mở bài và kết bài để tạo thành bài văn kể chuyện

4 Đọc bài cho các bạn trong nhóm nghe và góp ý, bình chọn người viết hay nhất

5 Đọc bài trước lớp

6 GV hướng dẫn HS bí quyết để viết được câu chuyện hay/ hoặc tiêu chí đánh giá 1 câu chuyện hay:(1) Truyện cần phù hợp với đối tượng người đọc, người nghe Đối tượng người đọc, người nghehiểu và thích

(2) Truyện phải có hành động, ưu tiên những truyện có nhân vật, có lời thoại và có hành độnghay, các tình tiết của câu chuyện hấp dẫn, tự nhiên

(3) Truyện rất cần có yếu tố bất ngờ; có tính hấp dẫn, tính logic của những tình tiết khiến ngườiđọc, người nghe thích thú và muốn nghe hoặc xem hết xem câu chuyện sẽ kết thúc thế nào.(4) Nhân vật có cá tính hấp dẫn, phù hợp với kiến thức của HS Mâu thuẫn của truyện được đẩylên đến đỉnh điểm

(5) Các chi tiết trong truyện thực tế và hấp dẫn Người đọc, người nghe cảm nhận được bằng cácgiác quan : nhìn, nghe, ngửi, …khi đọc hoặc nghe kể chuyện

(6) Nên đưa ra những câu chuyện có kết thúc vui, tạo cảm giác thoải mái, phấn chấn cho ngườiđọc, người nghe; Có thể kết thúc buồn nhưng vẫn rất thích vì nó không phải là buồn tẻ

Dạy HS kĩ năng viết bài văn miêu tả:

Tả cây cối

Hướng dẫn HS kĩ năng dựng và viết đoạn tả dáng cây.

(Ví dụ: Cây đu đủ): Nếu HS chưa biết cho các em quan sát tranh vẽ

1 GV hỏi để HS nêu cảm nhận và nhận xét của mình về hình dáng cây đu đủ:

Cây đu đủ có hình dáng thế nào? GV có thể đưa ra một số phương án để giúp học sinh miêu tả hìnhdáng của cây cối nói chung (to lớn, thanh thoát, mảnh mai, cao to, cành lá xum xuê, sừng sững vươnlên trời xanh, mềm mại tha thướt, xoè tán um tùm, mạnh mẽ, trầm ngâm, tha thướt, yểu điệu,… )

2 HS chọn từ phù hợp với dáng cây đu đủ (ví dụ: cao thanh thoát)

3 GV hỏi để giúp HS lựa chọn thông tin phù hợp: Những chi tiết nào tạo nên sự thanh thoát của dángcây? (thân cao thẳng, không có cành; tán lá hình khum trên ngọn cây; cuống lá nhỏ, dài, thẳng, vươnđều các phía, ….)

Lưu ý: Khi trả lời câu hỏi trên, HS có thể đưa ra câu trả lời chưa đầy đủ như: cây, lá GV cần hỏingay: cây thanh thoát như thế nào? Và HS sẽ trả lời đầy đủ: Cây cao đến 2 mét, thân thẳng tắp, không

có cành ngang

4 GV hướng dẫn cách viết đoạn một về hình dáng cây đu đủ:

Trang 20

 Viết câu 1 về dáng cây của cây đu đủ Sau đó viết các câu (1a, 1b, …) có chi tiết minh hoạcho ‘dáng cây’ như đã nêu trong câu 1.

5 HS làm việc theo nhóm cùng nhau viết đoạn 1 – tả hình dáng cây đu đủ

6 Các nhóm đọc đoạn văn tả hình dáng cây đu đủ GV chữa về cấu trúc đoạn, cấu trúc câu, và sử dụng

từ ngữ

Hướng dẫn HS kĩ năng dựng và viết đoạn tả bộ phận đặc biệt nhất của cây

1 GV hỏi để HS nêu bộ phận đặc biệt nhất của cây đu đủ: Bộ phận nào là đặc biệt nhất của cây đu đủ?

2 HS chọn bộ phận đặc biệt nhất của cây đu đủ (ví dụ: hoa và quả)

3 GV hỏi để HS nêu đặc điểm đặc biệt: Hoa và quả của cây có gì đặc biệt? (nhiều chi chít)

4 GV hỏi để HS tìm các chi tiết thể hiện đặc tính ‘hoa và quả nhiều chi chít’: Hoa quả chi chít như thếnào? (trên thân cây từ ngọn xuống khoảng 1 mét treo đầy hoa và quả, phía dưới là quả già, trên làquả đang lớn, rồi đến quả non và trên cùng là hoa Hoa và quả dày đến nỗi không thể thấy được thâncây ở đoạn này Quả chen chật, có những quả bị méo đi vì không có đủ chỗ, có quả không lớn được

vì không thể cạnh tranh với những quả khác,… Gần ngọn cây là hoa và nụ, có hoa vưa nở hết, cóhoa đang nở và vô số nụ to nụ bé xếp hàng chen chúc

5 GV hướng dẫn HS cách viết đoạn 2 – tả về hoạt động của cây đu đủ

 Viết câu 1 nêu đặc điểm nổi bật nhất của cây đu đủ Viết các câu 1a, 1b, … giải thích ‘bộ phận

đó đặc biệt như thế nào’ Viết các câu 1d, 1e,… giải thích lý do nhờ đâu mà cây có được điều đặcbiệt đó

6 HS làm việc theo nhóm cùng nhau viết đoạn 2 – tả bộ phận đặc biệt nhất của cây đu đủ

7 Các nhóm đọc đoạn văn tả bộ phận đặc biệt nhất của cây đu đủ GV chữa về cấu trúc đoạn, cấu trúccâu, và sử dụng từ ngữ

Hướng dẫn hS dựng và viết đoạn văn tả về ý nghĩa của cây

1 GV hỏi để HS nêu cảm nhận về đặc điểm của cây, và nhận định của mình về ý nghĩa của cây đu đủvới con người: Em thấy cây đu đủ có “tính nết”/ đặc điểm gì? GV nên đưa ra một số phương án giúphọc sinh có ý tưởng trả lời câu hỏi (gần gũi, chăm chỉ, dễ tính, tận tuỵ phục vụ con người, thuỷchung, kiên cường, khó tính đòi hỏi chăm sóc công phu, yếu ớt dễ chết/dễ gẫy, tính khí thất thườnglúc có quả lúc không, hấp dẫn đối với …) Nên dùng các tính từ chỉ ‘tính cách, tính nết’ của conngười khi nêu đặc điểm của cây để bài văn tả cây mang tính văn học, có cảm xúc

2 HS nêu tính nết của cây đu đủ (ví dụ: dễ tính)

3 GV hỏi để HS nêu các ý minh hoạ cho tính nết của cây đu đủ: Cây đu đủ dễ tính? (chỉ cần trồng cây

là sẽ có quả, cây cũng ít khi bị bệnh hay sâu bọ ăn hại, không đòi hỏi phải chăm sóc nhiều, lặng lẽlớn và ra quả không phàn nàn gì,…);

4 Cây đu đủ có ý nghĩa gì trong cuộc sống gia đình? (là bạn của gia đình, chăm lo cung cấp rau quảcho gia đình, làm đẹp cho cuộc sống, làm đẹp cho vườn và nhà, làm đẹp cho quang cảnh, tượngtrưng cho sự bền vững của cộng đồng, biểu tượng của làng, …)

5 HS nêu ý nghĩa của cây (ví dụ: vừa là cây rau, vừa là cây ăn quả, làm đẹp vườn, lại mang đến cảmgiác đầy đủ sung túc cho gia đình,…)

6 GV hướng dẫn HS cách viết đoạn 3 – tả về ý nghĩa của cây đu đủ

 Viết câu 1 nêu đặc điểm xã hội (tính nết) của cây đu đủ Viết các câu (1a, 1b, …) giải thích,chứng minh về tính nết của cây đu đủ như đã nêu trong câu 1 Nếu HS xác định nhiều đặc điểmcủa cây đu đủ thì viết từng tính nết theo cách trên

 Viết câu 2 nêu ý nghĩa của cây đu đủ đối với người Viết các câu (2a, 2b, …) giải thích, chứngminh về ý nghĩa của cây đu đủ như đã nêu trong câu 2

7 HS làm việc theo nhóm cùng nhau viết đoạn 3 – tả về ý nghĩa của cây đu đủ

8 Các nhóm đọc đoạn văn tả ý nghĩa của cây đu đủ GV chữa về cấu trúc đoạn, cấu trúc câu, và sửdụng từ ngữ

Trang 21

9 HS làm việc cá nhân, viết hoàn chỉnh 3 đoạn văn tả cây đu đủ

Tả con vật

Hướng dẫn HS kĩ năng dựng và viết đoạn văn về hình dáng của con vật (con mèo)

1 GV hỏi để HS cảm nhận và nêu nhận xét của mình về hình dáng con mèo con mèo có hình dáng bênngoài thế nào? GV có thể đưa ra một số phương án để giúp học sinh miêu tả hình dáng bên ngoài củamèo (gầy, béo, to, bé, xinh đẹp, bình thường, xấu xí, trưởng thành, già, mảnh mai, ục ịch, …)

2 HS nêu nhận xét về hình dáng của con mèo (ví dụ : béo)

3 GV hỏi để HS nêu các chi tiết minh hoạ cho nhận xét về hình dáng bên ngoài của con mèo: Chi tiếtnào thể hiện con mèo béo? (bụng to khi ngồi bụng xệ xuống chạm đất, chân to và ngắn, cổ như rụt lại

vì béo,…)

4 GV hỏi để HS phát hiện dáng vẻ của con mèo : Các em thấy dáng vẻ của con mèo thế nào? GV nênđưa ra một số phương án để giúp học sinh gọi tên cảm xúc/cảm giác của mình về dáng vẻ của mèo(nhanh nhẹn, chậm chạp, hiền, dữ, tươi vui, trầm ngâm, duyên dáng, cục mịch, yểu điệu…)

5 HS nêu cảm nhận/nhận xét về dáng vẻ của con mèo (ví dụ : chậm chạp)

6 GV hỏi để HS phát hiện các chi tiết minh hoạ cho nhận xét về dáng vẻ của con mèo: Chi tiết nào thểhiện con mèo chậm chạp? (nét mặt không tinh nhanh, rất ít vận động, lâu lâu mới đứng lên một tý rồilại ngồi xuống, khi đứng lên ngồi xuống cũng rất thong thả chậm rãi, thỉnh thoảng ngoảnh đầu sangphải hay sang trái và cũng rất chậm, …)

7 GV hướng dẫn cách viết đoạn một về hình dáng mèo : Đoạn một có hai phần: phần hình dáng bênngoài của mèo và phần dáng vẻ của mèo

 Viết câu 1 về hình dáng bên ngoài Sau đó viết các câu (1a, 1b, …) có chi tiết minh hoạ cho

‘hình dáng bên ngoài’ như đã nêu trong câu 1

 Viết câu 2 về dáng vẻ của mèo Mimi Sau đó viết các câu (2a, 2b,…) có chi tiết minh hoạ cho

‘dáng vẻ’ của mèo như đã nêu trong câu 2

8 HS làm việc theo nhóm cùng nhau viết đoạn 1 – tả hình dáng mèo

9 Các nhóm đọc đoạn văn tả hình dáng GV chữa về cấu trúc đoạn, cấu trúc câu, và sử dụng từ ngữ

Hướng dẫn HS kĩ năng dựng và viết đoạn văn tả về hoạt động của con vật

1 GV hỏi để HS cảm nhận, và nhận xét về hoạt động nổi bật của con mèo :

a Con mèo biết làm gì?

 con mèo biết làm gì?

 Nó làm việc đó như thế nào?

 Kết quả thế nào?

b Con mèo không biết làm gì?

 Mèo không biết làm gì? (ví dụ: không biết bắt chuột)

 Chi tiết nào thể hiện nó không biết làm việc đó? (ví dụ: không biết đuổi, không biết vồ, khôngbiết giữ chuột hay cắn chuột)

 Kết quả thế nào? (ví dụ: con chuột hết sợ, quay lại tấn công mèo, …)

2 GV hướng dẫn HS cách viết đoạn 2 – tả về hoạt động của con mèo

 Viết câu 1 nêu hoạt động nổi bật nhất mà Mimi biết làm (hoặc không biết làm) Viết các câu 1a

về cách con mèo làm việc đó (hay không biết làm việc đó) Viết các câu 1b về kết quả con mèolàm việc đó (hay không biết làm việc đó)

 Viết câu 2 nêu hoạt động nổi bật thứ hai mà con mèo biết làm (hoặc không biết làm) Viết cáccâu 2a về cách con mèo làm việc đó (hay không biết làm việc đó) Viết các câu 2b về kết quảcon mèo lam việc đó (hay không biết làm việc đó)

Trang 22

 Tiếp tục viết về các việc nổi bật khác mà con mèo biết làm (hay không biết làm) theo cách trên.

3 HS làm việc theo nhóm cùng nhau viết đoạn 2 – tả về hoạt động của Mimi

4 Các nhóm đọc đoạn văn tả hoạt động GV chữa về cấu trúc đoạn, cấu trúc câu, và sử dụng từ ngữ

Hướng dẫn HS kĩ năng dựng và viết đoạn văn tả về tính nết của con vật

1 GV hỏi để HS cảm nhận và nhận xét về tính nết của con mèo :

 Em thấy con mèo là con vật thế nào? GV nên đưa ra một số phương án giúp học sinh có ý tưởngtrả lời câu hỏi (tốt tính, xấu tính, hiền hoà, thích gây sự, dũng cảm, nhút nhát, ngoan, hư, có tìnhcảm với con người hay không, tinh nghịch, đần độn, thông minh, đồng bóng, độc ác, hay cáukỉnh, …)

 Tính nết nào là nổi bật/đặc trưng nhất của mèo Mimi? (nhút nhát)

 Tính nhút nhát của con mèo thể hiện thế nào? (giật mình khi chuột ngẩng đầu lên, lùi lại khichuột tiến tới, mặt có vẻ bối rối không biết làm gì và bỏ đi,…)

2 GV hướng dẫn HS cách viết đoạn 3 – tả về tính nết của mèo

 Viết câu 1 nêu tính nết của mèo Viết các câu (1a, 1b, …) giải thích, chứng minh về tính nết củamèo như đã nêu trong câu 1

 Viết tương tự như trên về các tính nết khác của mèo

3 HS làm việc theo nhóm cùng nhau viết đoạn 3 – tả về tính nết của Mimi

4 Các nhóm đọc đoạn văn tả tính nết GV chữa về cấu trúc đoạn, cấu trúc câu, và sử dụng từ ngữ

5 HS làm việc cá nhân, viết hoàn chỉnh 3 đoạn văn tả mèo Mimi

Tả cảnh

Hướng dẫn HS viết bài văn tả cảnh

i Chọn cảnh để miêu tả Quan sát cảnh theo mùa đặc trưng và tìm hiểu thêm để có thôngtin

ii Dựng và viết đoạn 1 – tả bao quát cảnh: nêu cảm nhận chung về cảnh và nêu các yếu tố tạonên cảm nhận đó

iii Dựng và viết đoạn 2 – tả cảnh trong mùa đặc trưng thứ nhất: Nêu cảm nhận riêng về cảnhtrong mùa này và các yếu tố tạo nên cảm nhận đó

iv Dựng và viết đoạn 3 – tả cảnh trong mùa đặc trưng thứ hai: Nêu cảm nhận riêng về cảnhtrong mùa này và các yếu tố tạo nên cảm nhận đó

v Cá nhân viết lại cả 3 đoạn thân bài

Trước khi viết mở bài, HS cần trả lời các câu hỏi sau để lấy ý tưởng:

 Cảnh em chọn để miêu tả là cảnh gì? Cảnh đó ở đâu? Cảnh đó thế nào? Cảnh đó có những đặcđiểm gì nổi bật?

 Viết mở bài ra giấy nháp rồi chỉnh sửa cho hấp dẫn người đọc

Trước khi viết kết bài, HS cần trả lời các câu hỏi sau để lấy ý tưởng:

 Em thấy cảnh đó có gì đặc biệt? Em muốn nói với mọi người điều gì về cảnh này?

 Cảnh đó gợi cho em suy nghĩ gì?

Tả người:

Hướng dẫn HS viết đoạn văn tả hình dáng của người (Chọn 1 người mà HS cả lớp cùng biết Ví dụ:

Bác bảo vệ trường)

Trang 23

1 GV hỏi để HS nêu cảm nhận, và nhận định của mình về hình dáng của người: Bác bảo vệ có hìnhdáng bên ngoài thế nào? GV có thể đưa ra một số phương án để giúp học sinh miêu tả hình dáng bênngoài của người (cao gầy, thấp béo, tầm thước, nhỏ bé, cao lớn, xinh đẹp, bình thường,…).

2 GV cùng HS tìm từ miêu tả hình dáng của Bác bảo vệ (ví dụ: cao gầy)

3 GV hỏi để HS tìm ra những chi tiết tạo nên dáng cao gầy của Bác bảo vệ : Chi tiết nào tạo nên dángcao gầy đó?

4 GV hỏi về nét mặt của Bác bảo vệ: Bác bảo vệ có nét mặt thế nào?

8 GV hướng dẫn cách viết đoạn một về hình dáng của người: Đoạn một có hai phần: phần hình dáng vànét mặt của người và phần dáng vẻ của người

 Viết câu 1 nêu hình dáng và nét mặt Bác bảo vệ Sau đó viết các câu (1a, 1b, …) có chi tiếtminh hoạ cho ‘hình dáng và nét mặt’ như đã nêu trong câu 1

 Viết câu 2 về dáng vẻ của Bác bảo vệ Sau đó viết các câu (2a, 2b,…) có chi tiết minh hoạ cho

‘dáng vẻ’ như đã nêu trong câu 2

9 HS làm việc theo nhóm cùng nhau viết đoạn 1 – tả hình dáng người đó

10 Các nhóm đọc đoạn văn tả hình dáng GV chữa về cấu trúc đoạn, cấu trúc câu, và sử dụng từ ngữ

Tiến trình hướng dẫn HS viết đoạn văn tả công việc của người

GV hỏi để HS miêu tả công việc của Bác bảo vệ:

 Bác bảo vệ phải làm những gì hàng ngày?

1 Bác bảo vệ là người thế nào trong công việc? GV nên đưa ra một số phương án giúp học sinh có ýtưởng trả lời câu hỏi (chăm chỉ, lười nhác, nhiệt tình, ngại việc, có trách nhiệm, vô trách nhiệm, hiệuquả, không hiệu quả, giỏi, không giỏi, sáng tạo, máy móc, …)

2 GV cùng HS nêu các phong cách làm việc nổi bật của Bác bảo vệ (ví dụ: chăm chỉ, trách nhiệm, hiệuquả, )

3 GV cùng HS tìm các chi tiết thể hiện các phong cách làm việc nổi bật của Bác bảo vệ:

 Bác bảo vệ chăm chỉ như thế nào? (đi làm đúng giờ, về đúng giờ, gương mẫu cho mọingười; trong giờ làm việc không tán chuyện, miệt mài làm việc,…)

 Tính trách nhiệm của Bác bảo vệ thể hiện như thế nào? (đã nhận việc gì là cấp trênhoàn toàn yên tâm là Bác bảo vệ sẽ hoàn thành, luôn tìm cách thực hiện tốt nhất, hơn

cả mong đợi của cấp trên và mọi người,…)

 Bác bảo vệ làm việc hiệu quả như thế nào? (Có thể nhận nhiều việc một lúc mà vẫnsắp xếp, tổ chức được công việc, không bị cuống, không quên việc,, mọi việc đều hoànthành tốt)

4 GV hướng dẫn HS cách viết đoạn 2 – tả về công việc của Bác bảo vệ

 Viết câu 1 nêu nghề nghiệp, chức danh của Bác bảo vệ Viết các câu (1a, 1b, …) giải thích côngviệc của Bác bảo vệ (làm gì hàng ngày)

 Viết câu 2 về phong cách nổi bật nhất của Bác bảo vệ trong công việc (ví dụ: chăm chỉ) Viết cáccâu (2a, 2b, …) có các chi tiết minh hoạ, chứng minh Bác bảo vệ chăm chỉ trong công việc như

đã nêu trong câu 2

Ngày đăng: 05/10/2021, 05:02

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1. GV hỏi để HS nêu cảm nhận và nhận xét của mình về hình dáng cây đu đủ: - TAI LIEU BOI DTX
1. GV hỏi để HS nêu cảm nhận và nhận xét của mình về hình dáng cây đu đủ: (Trang 19)
Cây đu đủ có hình dáng thế nào? GV có thể đưa ra một số phương án để giúp học sinh miêu tả hình dáng của cây cối nói chung (to lớn,  thanh thoát, mảnh mai, cao to, cành lá xum xuê, sừng sững vươn lên trời xanh, mềm mại tha thướt, xoè tán um tùm, mạnh mẽ,  - TAI LIEU BOI DTX
y đu đủ có hình dáng thế nào? GV có thể đưa ra một số phương án để giúp học sinh miêu tả hình dáng của cây cối nói chung (to lớn, thanh thoát, mảnh mai, cao to, cành lá xum xuê, sừng sững vươn lên trời xanh, mềm mại tha thướt, xoè tán um tùm, mạnh mẽ, (Trang 19)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w