Kiến thức: - Học sinh biết được sơ lược tỉ lệ bản đồ là gì, và nắm được ý nghĩa của hai loại tỉ lệ Số tỉ lệ và thước tỉ lệ - Biết cách tính khoảng cách thực tế dựa vào tỉ lệ và thước tỉ [r]
Trang 1Tuần 3
Tiết 3 Ngày soạn: 04/ 9/ 2016
BÀI 3: TỈ LỆ BẢN ĐỒ
I/ MỤC TIÊU: Học xong bài này học sinh phải:
1 Kiến thức:
- Học sinh biết được sơ lược tỉ lệ bản đồ là gì, và nắm được ý nghĩa của hai loại
tỉ lệ (Số tỉ lệ và thước tỉ lệ)
- Biết cách tính khoảng cách thực tế dựa vào tỉ lệ và thước tỉ lệ.
2 Kỹ năng:
- Dựa vào tỉ lệ bản đồ tính được khoảng cách trên thực tế theo đường chim bay
(Đường thẳng) và ngược lại
3 Thái độ:
Rèn thái độ yêu thích môn học
II/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
- Phương pháp Vấn đáp, phương pháp trực quan,
- Phương pháp tích hợp, phương pháp hoạt động nhóm, phương pháp luyện tập III/ CHUẨN BỊ:
Giáo viên: Đọc tài liệu, nghiên cứu soạn bài
Học Sinh: Chuẩn bị bài theo hướng dẫn SGK
IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp: Nắm sĩ số, nề nếp lớp (1 Phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (4 Phút)
- Vị trí của TĐ trong Hệ Mặt trời, ý nghĩa?
- Giải BT 1SGK
- Xác định trên Quả địa cầu các đường KTĐ, KTT, VTB, VTN, NCB, NCN,
NCĐ, NCT
3 Nội dung bài mới:
a/ Đặt vấn đề.
Các vùng đất biểu hiện trên bản đồ đều nhỏ hơn kích thước thực của chúng Để làm được điều này, người vẽ bản đồ đã phải tìm chách thu nhỏ theo tỉ lệ khoảng cách và kích thước của các đối tượng địa lí để đưa lên bản đồ Vậy tỉ lệ bản đồ có công dụng gì?
b/ Triển khai bài.
TG HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC
Trang 2t
12
Phú
t
GV: Cho hs quan sát một vài bản đồ
khác nhau
Vậy Bản đồ là gì?
Hoạt động 2:
GV: Yêu cầu HS quan sát 2 bản đồ
thể hiện cùng 1 lãnh thổ nhưng có tỉ lệ
khác nhau (H8, 9)
Giới thiệu vị trí phần ghi tỉ lệ của mỗi
bản đồ
Yêu câu HS đọc rồi ghi ra bảng tỉ lệ
đó
Tỉ lệ bản đồ là gì?
Ý nghĩa của tỉ lệ bản đồ?
(Tỉ lệ bản đồ giúp chúng ta có thể tính
được khoảng cách tương ứng trên
thực địa 1 cách dễ dàng)
Tỉ lệ bản đồ được thể hiện ở mấy
dạng?
Tỉ lệ số là gì?
GV: Giải thích:
Tử số chỉ khoảng cách trên bản đồ
Mẫu số chỉ khoảng cách ngoài thực tế
VD: Tỉ lệ 1: 100.000, là cứ 1cm trong
bản đồ bằng 100.000 cm hay 1km trên
thực tế
Tính tỉ lệ bản đồ ở 2 H8, 9?
Hình 8: 1: 7.500 =1cm trên bản đồ =
7.500cm ngoài thực tế (=75m,hay
0,075 km)
Hình 9: 1: 15000=1cm trên bản đồ
=15.000cm ngoài thực tế (=150m hay
0,15 km)
BĐ nào trong 2 BĐ có tỉ lệ lớn hơn?
Tại sao?
Bđ H8 vì mẫu số của tỉ lệ bđ H8 nhỏ
hơn
BĐ nào thể hiện các đối tượng địa lý
chi tiết hơn? Dẫn chứng?
H8.Vì ở H8 có tên 1 số con đường
nhỏ, có 1 số địa điểm như khách sạn
- Là hình vẽ thu nhỏ tương đối
chính xác về một khu vực hay toàn bộ bề mặt Trái Đất
2 Ý nghĩa của tỉ lệ bản đồ:
Tỉ lệ bản đồ
-Tỉ lệ bản đồ: Là tỉ số khoảng
cách trên bản đồ so với khoảng cách tương ứng trên thực địa
Ý nghĩa:
Tỉ lệ bản đồ cho biết bản đồ đó được thu nhỏ bao nhiêu lần so với thực địa
Các dạng biểu hiện của tỉ lệ bản đồ:
Biểu hiện ở 2 dạng:
- Tỉ lệ số.
- Thước tỉ lệ.
Tỉ lệ số: Là 1 phân số luôn có tử
số bằng 1 Mẫu số càng lớn thì tỉ
lệ càng nhỏ và ngược lại
- Bản đồ có tỉ lệ càng lớn thì số
lượng các đối tượng địa lý đưa lên bản đồ càng nhiều
Tiêu chuẩn phân loai:
Lớn: Tỉ lệ trên 1:200.000 TB: Từ 1:200.000 ->
1:1000.000 Nhỏ: Dưới1 : 1000.000
Trang 310
Phú
t
nhà thờ mà ở H9 không có
Mức độ nội dung của BĐ phụ thuộc
vào yếu tố nào? (Tỉ lệ BĐ )
Muốn bản đồ có mức độ chi tiết cao
thì cần sử dụng loại tỉ lệ nào? (Tỉ lệ
lớn)
Tiêu chuẩn để phân loại các tỉ lệ bản
đồ: lớn, TB, nhỏ ntn?
Như vậy 2 bản đồ H8 và 9 là 2 bản đồ
có tỉ lệ thuộc loại nào? (Lớn)
Tỉ lệ thước là gì?
BĐ H8, mỗi doạn 1cm ứng với bn
trên thực địa? (75m)
Hoạt động 3:
GV: Yêu cầu HS đọc kiến thức trong
SGK cho biết:
Cách tính khoảng cách bằng tỉ lệ
thước?
Cách tính khoảng cách bằng tỉ lệ số?
Hoạt động nhóm: 4 nhóm
Nhóm 1: Đo và tính khoảng cách thực
địa theo đường chim bay từ khách sạn
Hải vân - khách sạn Thu Bồn.
Nhóm 2: Đo và tính khoảng cách thực
địa theo đường chim bay từ khách sạn
Hoà Bình - khách sạn Sông Hàn
Nhóm 3: Đo và tính chiều dài của
đường Phan Bội Châu (Đoạn từ
đường Trần Quý Cáp - Đường Lý Tự
Trọng)
Nhóm 4: Đo và tính chiều dài của
đường Nguyễn Chí Thanh (Đoạn
đường Lý Thường Kiệt - Quang
Trung)
Hướng dẫn: Dùng com pa hoặc thước
kẻ đánh dấu rồi đặt vào thước tỉ lệ Đo
khoảng cách theo đường chim bay từ
điểm này đến điểm khác
Tỉ lệ thước: Là tỉ lệ được vẽ cụ thể dưới dạng 1 thước đo đã tính sẵn, mỗi đoạn đều ghi số đo độ dài tương ứng trên thực địa
3 Đo tính các khoảng cách thực địa dựa vào tỉ lệ thước hoặc tỉ lệ số trên bản đồ:
1 Hải Vân - Thu Bồn:
5,5 cm x 75 m = 412,5 m
2 Hoà Bình - Sông Hàn:
4 cm x 75 m = 300 m
3 Đường Phan Bội Châu:
4,5 cm x 75 m = 337,5 m
4 Đường Nguyễn Chí Thanh 5,5 cm x 75 m = 412,5 m
4 Củng cố: (4 Phút)
Trang 4- Giáo viên hệ thống hóa lại các kiến thức trọng tâm
- Hướng dẫn làm bài tập trong sách bài tập.
5 Dặn dò: (1 Phút)
- Học bài, trả lời câu hỏi SGK, làm bài tập bản đồ Chuẩn bị bài 4