1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tiểu luận ud GIS trong quản lý nhiễm bẩn vi sinh trên sông và kênh rạch ở TpHCM 2011

8 352 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ứng dụng GIS trong quản lý nhiễm bẩn vi sinh trên sông và kênh rạch ở TpHCM năm 2011
Tác giả Trần Diễm Châu
Người hướng dẫn TS. Lê Văn Trung
Trường học Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh - Trường Đại học Bách Khoa
Chuyên ngành Quản lý Môi trường
Thể loại Bài tiểu luận
Năm xuất bản 2012
Thành phố Tp Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 0,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ứng dụng GIS và Viễn thám trong quản lý nhiễm bẩn E.coli và Total coliform trên sông Sài Gòn và các kênh rạch nội - ngoại thành ở TpHCM.. Mục tiêu nghiên cứu: • Xác định mức nhiễm bẩn v

Trang 1

Đại học Quốc gia Tp Hồ Chí Minh Trường Đại học Bách Khoa

Bài tiểu luận

Ứng dụng GIS và Viễn thám

trong Quản lý Môi trường

GVGD: TS Lê Văn Trung HVTH: Trần Diễm Châu MSHV: 12263194

Lớp: Cao học QLMT 2012

Tháng 11 năm 2012

Trang 2

Bài tiểu luận Ứng dụng GIS và Viễn thám trong Quản lý Môi trường

HVTH: Trần Diễm Châu MSHV: 12263194 – Lớp: Cao học QLMT 2012

Đề tài:

ỨNG DỤNG GIS TRONG QUẢN LÝ NHIỄM BẨN VI SINH TRÊN SÔNG VÀ KÊNH RẠCH Ở TPHCM NĂM 2011

Nội dung báo cáo:

‘1 Giới thiệu chung

‘1.1 Mục tiêu nghiên cứu

‘1.2 Đối tượng nghiên cứu

‘1.3 Phương pháp thực hiện

‘2 Tổng quan tình hình nghiên cứu nhiễm bẩn E.coli và Total coliform

‘2.1 Thế giới

‘2.2 Việt Nam

‘3 Ứng dụng GIS và Viễn thám trong quản lý nhiễm bẩn E.coli và Total coliform trên sông

Sài Gòn và các kênh rạch nội - ngoại thành ở TpHCM.

‘3.1 Phạm vi nghiên cứu

‘3.1.1 Thời gian

‘3.1.2 Không gian

‘3.1.3 Các chủng vi sinh nghiên cứu: E.coli và Total coliform

‘3.2 Phương pháp thực hiện

‘3.2.1 Lấy mẫu, phân tích, xử lý số liệu

‘3.2.2 Ứng dụng GIS trong quản lý nhiễm bẩn E.coli và Total coliform

‘3.3 Kết quả và nhận xét

‘4 Kết luận và kiến nghị

‘4.1 Kết luận

‘4.2 Kiến nghị

‘5 Tài liệu tham khảo

Ứng dụng GIS trong quản lý nhiễm bẩn vi sinh trên sông và kênh rạch ở TpHCM năm 2011 2

Trang 3

1 Giới thiệu chung:

1.1 Mục tiêu nghiên cứu:

• Xác định mức nhiễm bẩn vi sinh trên sông và kênh rạch ở TpHCM

• Ứng dụng GIS để xác định sự phân bố ô nhiễm vi sinh vật trên các dòng sông và kênh rạch nội – ngoại thành ở TpHCM trong năm 2011

1.2 Đối tượng nghiên cứu: sự nhiễm bẩn vi sinh - cụ thể là E.coli và Total coliform (gọi

tắt là nhiễm bẩn vi sinh)

1.3 Phương pháp thực hiện:

1.3.1. Phương pháp tổng quan tài liệu

1.3.2. Phương pháp điều tra, khảo sát, thu thập thông tin

1.3.3. Phương pháp thông kê và xử lý số liệu

1.3.4. Phương pháp phân tích mẫu

1.3.5. Phương pháp bản đồ

2 Tổng quan tình hình nghiên cứu nhiễm bẩn E.coli và Total coliform

2.1 Thế giới

Hầu hết các sinh vật gây bệnh có trong mặt nước thường xuất phát từ nguồn gốc phân người và động vật Do đó, bất kỳ sinh vật nào có mặt trong đường ruột của người và động

vật và thỏa mãn các điều kiện nêu trên đều có thể dùng làm sinh vật chỉ thị Tổng coliforms (total coliforms), fecal coliforms, fecal streptococci, và clostridium perfringens, thường là

các sinh vật chỉ thị được dùng để phát hiện sự ô nhiễm phân của nước Trong số đó, nhóm

tổng coliforms (total coliforms group) bao gồm Escherichia coli, Enterobacter aerogenes, Citrobacter fruendii, thường được sử dụng nhất Total coliforms thường được dùng để đánh giá khả năng bị ô nhiễm phân của nước uống Fecal coliforms được dùng với các loại nước sông suối bị ô nhiễm, nước cống, nước hồ bơi, Ở các nước vùng ôn đới Escherichia coli (E coli) là loại chiếm ưu thế trong đường ruột người, trong lúc đó ở các nước vùng nhiệt đới E coli không phải là loại vi khuẩn chủ yếu trong ruột người Vì vậy, total coliforms là test thường được dùng để phát hiện khả năng ô nhiễm phân các nguồn nước ở

vùng này (Hoàng Thái Long, 2007)

Fecal streptococci, cũng là một loại vi khuẩn đường ruột, nhưng có nhiều ở động vật hơn ở người Do đó, tỷ số của Fecal coliforms và Fecal streptococci (FC/FS) có thể cho biết nước

đang bị ô nhiễm phân người hay phân động vật Khi tỷ số này lớn hơn hoặc bằng 4.0, nước được xem là bị ô nhiễm phân người Khi tỷ số này nhỏ hơn 0.7 thì nước được xem là bị ô nhiễm phân động vật (Hoàng Thái Long, 2007)

2.2 Việt Nam

Các chủng vi sinh được dùng để đánh giá chất lượng nước được quy định trong QCVN 08:2008/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước mặt Theo đó, các chủng này gồm có E.coli, Total coliform Phương pháp phân tích xác định thông số vi sinh

Trang 4

đối với chất lượng nước mặt được thực hiện theo hướng dẫn của các tiêu chuẩn quốc gia hoặc tiêu chuẩn phân tích tương ứng của các tổ chức quốc tế, đối với chỉ tiêu vi sinh (tổng

coliforms, coliforms phân, E.coli) thì là tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6187-1-1996 (tương

ứng với tiêu chuẩn ISO 9308-1-1990): Chất lượng nước – Phát hiện và đếm vi khuẩn

coliforms, vi khuẩn coliforms chịu nhiệt và Escherichia coli giả định Phần 1: Phương pháp

màng lọc (Bộ TNMT, 1996)

3 Ứng dụng GIS và Viễn thám trong quản lý nhiễm bẩn E.coli và Total coliform trên sông Sài Gòn và các kênh rạch nội - ngoại thành ở TpHCM.

3.1 Phạm vi nghiên cứu

3.1.1 Thời gian: giai đoạn mùa khô (tháng 4 – 5) và mùa mưa (tháng 8 – 9) năm 2011

3.1.2 Không gian:

Hình 1 Khu vực nghiên cứu

3.1.3 Các chủng vi sinh nghiên cứu: E.coli và Total coliform

3.2 Phương pháp thực hiện

3.2.1 Lấy mẫu, phân tích, xử lý số liệu:

- Lấy mẫu: 88 mẫu được lấy mỗi mùa tại 10 vị trí trên sông Sài Gòn, 24 vị trí trên 6 kênh rạch ngoại thành và 10 vị trí trên 5 kênh rạch nội thành vào hai thời điểm nước ròng và nước lớn trong thánh để đánh giá diễn biến mức độ nhiễm bẩn nguồn nước mặt ở thành phố theo lưu vực và theo mùa, cũng như đánh giá ảnh hưởng của thủy triều đến chất lượng nước Vị trí lấy mẫu được xác định theo đặc điểm địa hình, chế độ thủy văn, tính chất môi trường sinh thái và điều kiện kinh tế xã hội khác nhau của từng khu vực

Ghi chú: tên mẫu trên mỗi kênh / sông được đặt theo thứ tự từ thượng nguồn đến hạ nguồn Thông tin chi tiết về các vị trí lấy mẫu thể hiện ở Phụ lục 1

- Phân tích mẫu:

Trang 5

Hình 2 Phương pháp phân lập vi sinh

3.2.2 Ứng dụng GIS trong quản lý nhiễm bẩn E.coli và Total coliform

- Phần mềm sử dụng: MapInfo, phiên bản 10.5

- Biểu diễn các vị trí lấy mẫu lên bản đồ

Hình 3 Biểu diễn các điểm lấy mẫu trên bản đồ

3.3 Kết quả và nhận xét

Trang 6

- Biểu diễn sự phân bố nhiễm bẩn vi sinh trên bản đồ

Hình 4 Sự phân bố nhiễm bẩn E.coli mùa khô và mưa năm 2011

 Qua hình 4, ta có thể thấy nhìn chung, các vị trí trên kênh rạch có mức nhiễm bẩn E.coli

cao hơn trên sông Đó là do lưu lượng dòng chảy trên kênh rạch luôn nhỏ hơn sông và diện tích mặt thoáng cũng nhỏ hơn nên ít hấp thụ được oxy và do đó khả năng tự làm sạch kém hơn Ngoài ra, kênh rạch còn là nơi tiếp nhận trực tiếp nước thải và chất thải rắn từ các khu công nghiệp, khu chế xuất, các cơ sở sản xuất lân cận, và nước thải, rác thải sinh hoạt từ các

hộ gia đình dọc bờ kênh, trước khi chảy ra sông

Vào mùa khô, ô nhiễm cao chủ yếu tập trung trong khu vực nội thành (cả 5 lưu vực kênh) trong khi mùa mưa, cả khu vực ngoại thành (Suối Cái – Xuân Trường (mẫu SCx) và Ba Bò (mẫu BBx)) cũng bị ô nhiễm rất cao

Tương tự, qua hình 5 ta thấy các vị trí trên kênh rạch có mức nhiễm bẩn Total coliforms cao

hơn trên sông, mùa khô ô nhiễm cao hơn mùa mưa Vào mùa khô, ô nhiễm cao tập trung khu vực ngoại thành (Suối Cái – Xuân Trường, Ba Bò) trong khi mùa mưa, cả khu vực nội thành cũng bị ô nhiễm nặng

Trang 7

Hình 5 Sự phân bố nhiễm bẩn Total coliform mùa khô và mưa năm 2011

4 Kết luận và kiến nghị

4.1 Kết luận

- Một thành công của báo cáo này là đã thể hiện được sự phân bố nhiễm bẩn E.coli và Total coliform trên sông và kênh rạch ở TpHCM năm 2011 một cách rất trực quan nhờ

vào công cụ hỗ trợ là phần mềm MapInfo về GIS

- Do dữ liệu hạn chế, thiếu các lớp dữ liệu hiện trạng sử dụng đất và lớp dữ liệu độ cao (phân chia lưu vực) nên báo cáo này không thể hiện được ảnh hưởng của sử dụng đất đến mức nhiễm bẩn cũng như phỏng đoán sự lan truyền nhiễm bẩn từ vùng này đến vùng khác

4.2 Kiến nghị

- GIS là một công cụ quản lý rất tiện lợi, chẳng những giúp ta thể hiện được sự phân bố nhiễm bẩn vi sinh theo không gian mà còn thể hiện được mức độ (độ lớn) của nồng độ

vi sinh, giúp các nhà quản lý thuận tiện hơn trong việc quản lý nhiễm bẩn cũng như truy xét nguồn gốc của chất ô nhiễm Do đó, kiến nghị các nhà quản lý nên tận dụng nhiều hơn những tiện ích mà công cụ này mang lại, giúp việc quản lý trở nên hợp lý hơn và khoa học hơn

Trang 8

- Kiến nghị việc phát triển đề tài: kết hợp chồng lớp dữ liệu nhiễm bẩn với các lớp dữ liệu về trạng sử dụng đất và độ cao (phân chia lưu vực) để xác định được ảnh hưởng của hiện trạng sử dụng đất đến mức nhiễm bẩn vi sinh và hướng lan truyền sự nhiễm bẩn này để có giải pháp quản lý, ngăn chặn tốt hơn

5 Tài liệu tham khảo

Tài liệu tham khảo chủ yếu:

Trần Diễm Châu (2011) Đánh giá ảnh hưởng của sử dụng đất đến mức nhiễm bẩn vi sinh trên sông và kênh rạch ở TpHCM Luận văn cao học, Đại Học Bách

Khoa TpHCM

Tài liệu khác:

Hoàng Thái Long (2007) Giáo trình Hóa học Môi trường Khoa Hóa, Trường

Đại học Khoa học Huế, Huế

Bộ TNMT (1996) TCVN 6187-1:1996 Chất lượng nước Phát hiện và đếm vi khuẩn coliform, vi khuẩn coliform chịu nhiệt và Escherichia coli giả định Phần 1: Phương pháp màng lọc

Ngày đăng: 25/12/2013, 14:01

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3. Biểu diễn các điểm lấy mẫu trên bản đồ - Tiểu luận   ud GIS trong quản lý nhiễm bẩn vi sinh trên sông và kênh rạch ở TpHCM 2011
Hình 3. Biểu diễn các điểm lấy mẫu trên bản đồ (Trang 5)
Hình 2. Phương pháp phân lập vi sinh - Tiểu luận   ud GIS trong quản lý nhiễm bẩn vi sinh trên sông và kênh rạch ở TpHCM 2011
Hình 2. Phương pháp phân lập vi sinh (Trang 5)
Hình 4. Sự phân bố nhiễm bẩn E.coli mùa khô và mưa năm 2011 - Tiểu luận   ud GIS trong quản lý nhiễm bẩn vi sinh trên sông và kênh rạch ở TpHCM 2011
Hình 4. Sự phân bố nhiễm bẩn E.coli mùa khô và mưa năm 2011 (Trang 6)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w