1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bai 35 Benzen va dong dang Mot so hidrocacbon thom khac

10 25 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 180,42 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* Tính chất vật lí Gv: yêu cầu hs nghiên cứu sgk để biết về tính chất vật lí của stiren * Tính chất hóa học GV: Em hãy so sánh cấu tạo phân tử của stiren với các hidrocacbon đã học.Từ đó[r]

Trang 1

Bài 35

BENZEN VÀ ĐỒNG ĐẲNG.

MỘT SỐ HIĐROCACBON THƠM KHÁC (tiết 01)

I Chuẩn kiến thức và kỹ năng

1) Kiến thức

 Hs biết được :

− Định nghĩa, công thức chung, đặc điểm cấu tạo, đồng phân, danh pháp

− Tính chất vật lí : Quy luật biến đổi nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi của các chất trong dãy đồng đẳng benzen

− Tính chất hoá học : Phản ứng thế (quy tắc thế), phản ứng cộng vào vòng benzen ; Phản ứng thế và oxi hoá mạch nhánh

 Hs hiểu được: Sự liên quan của cấu trúc phân tử và tính chất hóa học của benzen

 Hs vận dụng: Quy tắc thế ở nhân benzen để viết phương trình phản ứng điều chế các dẫn xuất của benzen

2) Kĩ năng

− Viết được công thức cấu tạo của benzen và một số chất trong dãy đồng đẳng

− Viết được các phương trình hoá học biểu diễn tính chất hoá học của benzen, vận dụng quy tắc thế để dự đoán sản phẩm phản ứng

− Xác định công thức phân tử, viết công thức cấu tạo và gọi tên

− Tính khối lượng benzen, toluen tham gia phản ứng hoặc thành phần phần trăm về khối lượng của chất trong hỗn hợp

II Trọng tâm

− Cấu trúc phân tử của benzen và một số chất trong dãy đồng đẳng

− Tính chất hoá học benzen và toluen

III Chuẩn bị

1) Đồ dùng dạy học

- Mô hình lắp ghép để minh họa công thức cấu tạo của benzen

- Dụng cụ và hóa chất thí nghiệm toluen tác dụng với kali penmanganat

2) Phương pháp dạy học

- Đàm thoại nêu vấn đề, thuyết trình, trực quan

IV Tổ chức hoạt động dạy và học

1 Ổn định lớp.

2 Tiến trình bài giảng

* Hoạt động vào bài:

Ở tiết trước các em đã được học về hiđrocacbon no, hiđrocacbon không no Hôm nay chúng ta học chương mới, đó là hiđrocacbon thơm Vậy hiđrocacbon thơm là gì? Chia làm mấy loại? Nó có những ứng dụng nào trong cuộc sống?

Để trả lời những câu hỏi trên chúng ta sẽ tìm hiểu một chương mới:

Chương 7 Hiđrocacbon thơm- nguồn hiđrocacbon thiên nhiên-hệ thống hóa về hiđrocacbon

Thì: Hiđrocacbon thơm là những hiđrocacbon trong phân tử có chứa một hay nhiều vòng benzen Các hiđrocacbon thơm được chia thành:

- Hiđrocacbon thơm có một vòng benzen trong phân tử

- Hiđrocacbon thơm có nhiều vòng benzen trong phân tử

Hiđrocacbon thơm là nguồn nguyên liệu quan trọng của công nghiệp tổng hợp polime, dược phẩm, phẩm nhuộm

Bài đầu tiên chúng ta tìm hiểu trong chương này là bài:

Bài 35 Benzen và đồng đẳng Một số hiđrocacbon thơm khác(5’)

Thời

Gian

Hoạt động của giáo

viên

Hoạt

Động

1(15’

)

Tìm hiểu về đồng

đẳng, đồng phân,

danh pháp, cấu tạo

Bài 35

BENZEN VÀ ĐỒNG ĐẲNG MỘT SỐ HIĐROCACBON THƠM KHÁC

A Benzen và đồng đẳng

Trang 2

- GV yêu cầu HS dựa

vào SGK nêu khái

niệm về dãy đồng

đẳng của benzen

(tr150)

GV nhận xét

Gv: tương tự như

anken và ankin các

em về nhà chứng

minh CTTQ của

benzen

 GV yêu cầu HS

quan sát CTCT của

các hiđrocacbon thơm

trong bảng 7.1 (trang

151) và rút ra nhận

xét về loại đồng phân

của các hidrocacbon

thơm

 GV nhận xét câu

trả lời của hs

 GV: qua bảng 7.1

ta thấy C6H6 và C7H8

có 1 CTCT, còn C8H10

có 4 CTCT

- GV: vậy để vẽ đồng

phân của C8H10 thì

đầu tiên các em vẽ

vòng benzen thì vòng

benzen có 6C vậy 2C

còn lại nằm ở nhóm

thế

CH2CH3

-GV: Các em thấy ở

đây nhóm thế có 2 C,

các em bẻ gãy nhóm

thế này thành 2 nhóm

metyl, các em giữ

nguyên vị trí 1 nhóm

và di chuyển nhóm

metyl còn lại vào các

vị trí o, m, p ta được

đồng phân thơm của

C8H10

- HS : Benzen (C6H6) và các hiđrocacbon thơm khác có CTPT là C7H8, C8H10, lập thành dãy đồng đẳng của benzen

có CTPT là CnH2n-6 (n ≥

6, nguyên)

- Hs nghe yêu cầu và thực hiện

- HS: C6H6 và C7H8 không có đồng phân hidrocacbon thơm

- Từ C8H10 có đồng phân

vị trí tương đối của các nhóm ankyl xung quanh vòng benzen và cấu tạo mạch cacbon có nhánh

Hs lắng nghe hướng dẫn của Gv

I Đồng đẳng, đồng phân, danh pháp, cấu tạo

1 Dãy đồng đẳng của benzen

C6H6 (benzen), C7H8 (toluen), C8H10,C9H12 , lập thành dãy đồng đẳng

CTC: CnH2n-6 (n ≥ 6, nguyên)

2 Đồng phân, danh pháp a) Đồng phân

- C6H6 và C7H8 không có đồng phân hidrocacbon thơm

benzen

CH3

toluen

- Từ C8H10 trở đi có + đồng phân vị trí tương đối của các nhóm ankyl

+ đồng phân cấu tạo mạch cacbon có nhánh

(sgk)

b) Danh pháp

Tên hệ thống: tên nhóm ankyl + benzen Chú ý: Nếu vòng benzen liên kết với nhiều nhóm ankyl

tên gọi:

số chỉ vị trí nhánh + tên nhánh + benzen

CH3

CH3

o

m

p

o m

1 2 3 4 5 6

1,3-đimetylbezen

m-đimetylbenzen Công

thức phân tử

Công thức cấu tạo

Tên thông thường

Tên thay thế

Trang 3

CH3

CH3

CH3

CH3

CH3

GV hướng dẫn HS

cách gọi tên benzen :

+ Khi coi vòng

benzen là mạch chính

thì các nhóm ankyl

đính với nó là mạch

nhánh

+ Đối với những

ankyl benzen có đồng

phân thì để gọi tên

chúng ta chỉ rõ vị trí

các nguyên tử C của

vòng bằng các chỉ số

hoặc các chữ cái o-,

m- ,

p-GV hướng dẫn cho

học sinh cách đánh vị

trí

-o, -m-,

p-+ Còn về cách đánh

số các nguyên tử

cacbon trong vòng

benzen thì đánh số

sao cho tổng chỉ số

trong tên gọi là nhỏ

nhất

Gv yêu cầu hs xác

định cách đánh số

trong công thức sau,

cách đánh số nào là

đúng bằng cách cho 2

hs lên viết tên của

chúng:

CH3

CH3

1

2

3

4

5

6

HS: chú ý lắng nghe

Hs: chú ý quan sát

Hs đọc tên theo 2 cách sau:

CH3

CH3

1 2 3 4 5 6

1,3-dimetylbenzen

CH3

CH3

1

4

6

5 3

2

1,5-đimetylbenzen

Hs lắng nghe

Hs quan sát và đưa ra nhận xét:

- Trong phân tử có 3 liên kết đôi

C8H10

CH2CH3

Etyl benzen

CH3

CH3

o-xilen

1,2-đimetylbenzen (o-đimetylbenzen)

CH3

CH3

m-xilen

1,3-đimetylbenzen (m-đimetylbenzen)

CH3

CH3

p-xilen

1,4-đimetylbenzen (p-đimetylbenzen)

Cách đánh số các nguyên tử C trong vòng benzen sao cho tổng chỉ số trong tên gọi là nhỏ nhất

CH3

CH3

6 5 4 3 2 1

1,3-dimetylbenzen

CH3

CH3

6 5 4 3

2 1

1,5-đimetylbenzen

Trang 4

động

2(2’)

Hoạt

Động

3(20’

)

CH3

CH3

1

4

6

5 3

2

 Gv yêu cầu hs

quan sát hình 7.1

(trong sgk trang 152)

và kết hợp với mô

hình phân tử dạng

rỗng của benzen để

rút ra nhận xét:

- Vị trí các nguyên tử

trong phân tử

benzen

- Cấu trúc phân tử

benzen

 Gv giới thiệu hai

công thức cấu tạo của

benzen Do các

nguyên tử C ở trạng

thái sp2 các obitan xen

phủ bên với nhau tạo

thành hệ liên hợp, nên

thay 3 liên kết π bằng

1 vòng tròn

hoặc

Tìm hiểu về tính chất

vật lí của benzen

Gv yêu cầu học sinh

đọc SGK để biết về

tính chất vật lí của

hiđrocacbon thơm

Tìm hiểu về tính chất

hóa học của benzen

Từ cấu tạo cho học

sinh biết benzen có

cấu tạo vòng gồm 3

liên kết đôi xen kẽ 3

liên kết đơn

⇒ Cho phản ứng cộng

và phản ứng thế vòng

- 6 nguyên tử C trong phân tử benzen tạo thành một lục giác đều

- Cả 6 nguyên tử cacbon

và 6 nguyên tử hiđro cùng nằm trên một mặt phẳng

Hs đọc SGK và trả lời

- Các hiđrocacbon thơm đều là chất lỏng hoặc rắn

ở điều kiện thường ; ts, tnc tăng theo chiều tăng của phân tử khối

- Hiđrocacbon thơm ở thể lỏng có mùi đặc trưng, không tan trong nước, nhẹ hơn nước, hòa tan được nhiều chất hữu

- Benzen không tác dụng với brom ở điều kiện thường Phản ứng xảy ra khi có xúc tác bột sắt

3 Cấu tạo

CTPT: C6H6 CTCT:

- Có 3 liên kết đôi, có cấu trúc lục giác đều

- Cả 6 nguyên tử C và 6 nguyên tử H cùng nằm trên một mặt phẳng

- Có hai cách biểu diễn công thức của benzen:

hay

II Tính chất vật lí

- Các hiđrocacbon thơm đều là chất lỏng hoặc rắn ở điều kiện thường ; ts, tnc tăng theo chiều tăng của phân tử khối

- Hiđrocacbon thơm ở thể lỏng có mùi đặc trưng, không tan trong nước, nhẹ hơn nước, hòa tan được nhiều chất hữu cơ

Trang 5

- Benzen có phản ứng

với brom không?

Phản ứng xảy ra trong

điều kiện nào? Viết

phương trình phản

ứng minh họa

- GV yêu cầu hs dựa

vào sgk trang 154 nêu

hiện tượng khi cho

benzen tác dụng với

axit nitric

GV: viết phương trình

phản ứng minh họa

- Từ những ptpu trên

bảng Gv đưa ra quy

tắc thế ở vòng benzen

Gv dựa vào quy tắc

thế gọi hs lên bảng

viết phương trình

phản ứng và gọi tên

sản phẩm khi cho

toluen tác dụng với

axit nitric với tỉ lệ

(1:1)

- Phản ứng thế H của

mạch nhánh

+ Br 2

CH3 + HBr

- HS: quan sát sách giáo khoa

+ HNO3d H2 SO4(d)

+ H2O

NO 2

nitrobenzen

Hs: có lớp chất lỏng màu vàng nhạt lắng xuống

HS dựa vào quy tắc thế viết phương trình phản ứng với tỉ lệ (1:1)

CH 3 + HNO 3(d)

CH 3

NO 2

H2SO4(d)

+ H 2 O

III Tính chất hóa học

1 Phản ứng thế

a) Thế nguyên tử H của vòng benzen

* Phản ứng với halogen

- Benzen phản ứng thế với brom

+ ddBr2

khi có xúc tác ( bột Fe):

+ Br2

CH3

+ HBr

- Toluen tác dụng với brom

CH3

+ Br2 Fe

CH3 Br

CH3

Br

+HBr o-bromtoluen (41%)

+HBr p-bromtoluen (59%)

* Phản ứng với axit nitric

+ HNO3d H2SO4 d

NO2

+ H2O

( dung dịch lỏng màu vàng)

 Phản ứng nhận biết benzen

+ HNO3d H2 SO4(d)

NO 2

+ H2O

m-dinitrobenzen

t o

Bột Fe

Bột Fe

brombenzen

Trang 6

Gv gợi ý hs viết

phương trình hóa học

của phản ứng thế

nguyên tử H trong

mạch nhánh của các

ankylbenzen giống

như ankan ( cộng clo

và công brom)

Hs: viết phương trình phản ứng toluen tác dụng với brom dưới tác dụng ánh sáng hoặc nhiệt độ

CH 3 + Br 2

CH 2 Br

+ HBr

toluen benzyl bromua

t o

CH3

+ HNO3 (d)

CH3

NO2

CH3

NO2

2-nitrptoluen (o-nitrotoluen) (58%)

4-nitrotoluen p-nitrotoluen (42%)

Quy tắc thế ở vòng benzen: khi ở vòng benzen đã có sẵn

nhóm ankyl (hay các nhóm –OH, -NH2, -OCH3, ), phản ứng thế vào vòng sẽ dễ dàng hơn và ưu tiên thế vào vị trí o-, p-

+ Nếu vòng benzen đã có sẵn nhóm –NO2 ( hoặc các nhóm –COOH, -SO3H, ) phản ứng thế vào vòng sẽ khó hơn và ưu tiên xảy ra ở vị trí m-

b) Thế nguyên tử H của mạch nhánh

CH3 + Br2

CH2Br

+ HBr

toluen benzyl bromua

to

4 Củng cố bài.

Ở tiết 1:

- Đặc điểm cấu tạo của benzen như thế nào? Viết công thức cấu tạo và gọi tên một số hiđrocacbon thơm đơn giản?

- Tính chất hóa học và đồng đẳng của benzen?

5 Dặn dò

Bài tập tiết 1: Các em về nhà làm bài tập 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 trong SGK trang 159 và 160

Bài 35

BENZEN VÀ ĐỒNG ĐẲNG.

MỘT SỐ HIĐROCACBON THƠM KHÁC(tt)

I Chuẩn kiến thức và kỹ năng

1) Kiến thức

 Hs biết được :

Trang 7

− Định nghĩa, công thức chung, đặc điểm cấu tạo, đồng phân, danh pháp

− Tính chất vật lí : Quy luật biến đổi nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi của các chất trong dãy đồng đẳng benzen

− Tính chất hoá học : Phản ứng thế (quy tắc thế), phản ứng cộng vào vòng benzen ; Phản ứng thế và oxi hoá mạch nhánh

 Hs hiểu được: Sự liên quan của cấu trúc phân tử và tính chất hóa học của benzen

 Hs vận dụng: Quy tắc thế ở nhân benzen để viết phương trình phản ứng điều chế các dẫn xuất của benzen

2) Kĩ năng

− Viết được công thức cấu tạo của benzen và một số chất trong dãy đồng đẳng

− Viết được các phương trình hoá học biểu diễn tính chất hoá học của benzen, vận dụng quy tắc thế để dự đoán sản phẩm phản ứng

− Xác định công thức phân tử, viết công thức cấu tạo và gọi tên

− Tính khối lượng benzen, toluen tham gia phản ứng hoặc thành phần phần trăm về khối lượng của chất trong hỗn hợp

II Trọng tâm

− Cấu trúc phân tử của benzen và một số chất trong dãy đồng đẳng

− Tính chất hoá học benzen và toluen

III Chuẩn bị

1) Đồ dùng dạy học

- Mô hình lắp ghép để minh họa công thức cấu tạo của benzen

- Dụng cụ và hóa chất thí nghiệm toluen tác dụng với kali penmanganat

2) Phương pháp dạy học

- Đàm thoại nêu vấn đề, thuyết trình, trực quan

IV Tổ chức hoạt động dạy và học

1 Ổn định lớp.

2 Kiểm tra kiến thức cũ

Gv: -Viết các đồng phân C8H10 và tên thay thế

- Viết phương trình phản ứng thế của Br2 với benzen, toluen

- Phản ứng nhân biết benzen

Hs: viết phương trình phản ứng và gọi tên

3 Tiến trình bài giảng

* Hoạt động vào bài:

Ở tiết trước chúng ta đã được học về công thức cấu tạo, cách gọi tên, tính chất vật lí, và tính chất hóa học phần phản ứng công của benzen và toluen Hôm nay chúng ta sẽ đi tiếp phần tính chất hóa học, ứng dụng của benzen, toluen cũng như tìm hiểu thêm về một hidrocacbon thơm khác là stiren

Thời

Gian Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung bảng

Hoạt

Động

3(20’

)

*tìm hiểu tính chất

hóa học tiếp theo.

* Tìm hiểu phản ứng

cộng

- Phản ứng cộng hidro

Gv gợi ý hs viết

phương trình hóa học

và lưu ý học sinh về

Hs viết phương trình phản ứng hóa học

+ 3H2 Ni, t o

xiclohexan

Bài 35

BENZEN VÀ ĐỒNG ĐẲNG MỘT SỐ HIĐROCACBON THƠM KHÁC(tt)

A Benzen và đồng đẳng

I Đồng đẳng, đồng phân, danh pháp, cấu tạo

II Tính chất vật lí III Tính chất hóa học

1 Phản ứng thế

2 Phản ứng cộng

a) Cộng hidro

xiclohexan

Trang 8

Hoạt

động

4:

(15’)

điều kiện của phản

ứng

Phản ứng cộng clo

- Gv hướng dẫn cho

hs viết phương trình

phản ứng

- Lưu ý hs: đây là

phản ứng dùng để

điều chế thuốc trừ sâu

666

* Tìm hiểu tính oxi

hóa

- Phản ứng oxi hóa

không hoàn toàn

Gv tiến hành thí

nghiệm như hướng

dẫn

Gv hướng dẫn hs viết

phương trình phản

ứng

- Phản ứng oxi hóa

hoàn toàn

Gv yêu cầu hs viết

pthh đốt cháy benzen

giống ankan, anken,

ankin

GV: qua phương trình

trên các em thấy

n CO2>n H2O

- Từ những tính chất

hóa học trên GV

hướng dẫn HS rút ra

nhận xét chung

Tìm hiểu về

hiđrocacbon thơm

khác

* cấu tạo

GV nêu câu hỏi:

Stiren có CTPT: C8H8

và có một vòng

benzen, hãy viết

CTCT của stiren

HS:

+ 3Cl 2

Cl Cl

Cl Cl Cl Cl

hexaclo xilohexan

- Hs quan sát và nhận xét hiện tượng

Ban đầu không có hiện tượng

Khi đun nóng thì ống nghiệm chứa toluen thì màu tím nhạc dần và có kết tủa nâu đen của MnO2

Hs viết pthh

- Hs nghe yêu cầu của

gv và thực hiện C6H6 +7,5O2  6CO2 +3H2O

- Benzen tương đối dễ tham gia phản ứng thế hơn so với các chất oxi hóa Đó cũng chính là tính chất hóa học đặc trưng chung của các hiđrocacbon thơm nên được gọi là tính thơm

Hs viết CTCT stiren:

b) Cộng clo

+ 3Cl2

Cl

Cl

Cl Cl

Cl Cl

hexaclo xilohexan as

Chú ý: Phản ứng này được dùng để sản xuất thuốc trừ

sâu 666 nhưng do chất này có độc tính cao và phân hủy chậm nên ngày nay không được sử dụng

3 Phản ứng oxi hóa

a) Phản ứng oxi hóa không hoàn toàn

+ KMnO4 to

COOK

kalibezoat

CH3

 Nhận biết toluen: làm mất màu KMnO4 b) Phản ứng oxi hóa hoàn toàn

C n H 2 n−6+(3 n−32 )O2t o

→ nCO2+(n−3)H2O

n CO2>n H2O

VD: C6H6 + 7,5O2 t → o 6CO2 + 3H2O KL: Benzen tương đối dễ tham gia phản ứng thế hơn so với các chất oxi hóa Đó cũng chính là tính chất hóa học đặc trưng chung của các hiđrocacbon thơm nên được gọi

là tính thơm

B Stiren

1 Cấu tạo và tính chất vật lí

a) Cấu tạo:

Stiren có CTPT: C8H8 CTCT:

HC CH2

stiren(vinylbenzen)

Trang 9

* Tính chất vật lí

Gv: yêu cầu hs nghiên

cứu sgk để biết về

tính chất vật lí của

stiren

* Tính chất hóa học

GV: Em hãy so sánh

cấu tạo phân tử của

stiren với các

hidrocacbon đã

học.Từ đó nhận xét về

tính chất hóa học của

stiren

- Phản ứng cộng

GV hướng dẫn hs dự

đoán hiện tượng thí

nghiệm, sau đó lên

bảng viết phương

trình phản ứng

GV: lưu ý hs phản

ứng cộng theo quy tắc

Mac – côp – nhi –

côp

GV: yêu cầu hs đọc

tên sản phẩm

GV: yêu cầu hs đọc

tên sản phẩm

* Phản ứng trùng hợp

Gv phản ứng trùng

hợp của stiren giống

phản ứng trùng hợp

của etilen, gọi 1 hs lên

bảng viết phương

trình phản ứng

GV chú ý hs sản

phẩm polietiren được

HC CH2

- stiren là chất lỏng, không màu

- nhiệt độ sôi là 146oC, không tan trong nước nhưng tan nhiều trong dung môi hưu cơ

Hs nêu được: Stiren có đặc điểm phần nhánh giống etilen, phần vòng giống benzen Vì vậy, stiren thể hiện tính chất hóa học giống etilen ở phần mạch nhánh và thể hiện tính chất giống benzen ở phần nhân thơm

- Hs dự đoán hiện tượng khi cho stiren vào dd nước brom Hs giải thích hiện tượng và viết phương trình phản ứng

HC CH2 + H2 CH

2 CH3

to,p,xt

etylbezen

Hs lên bảng viết phương trình phản ứng

HC CH 2

HC CH 2

n

n

to,p,xt

stiren polistiren

b) Tính chất vật lí

- stiren là chất lỏng, không màu

- nhiệt độ sôi là 146oC, không tan trong nước nhưng tan nhiều trong dung môi hưu cơ

2 Tính chất hóa học

* Cho Phản ứng thế giống benzen.

* Cho phản ứng cộng giống anken.

a) Phản ứng cộng( H2, ddBr2, HX)

HC CH2

+ Br2(dd)

CH

Br

CH2 Br

HC CH2

2CH3

to,p,xt

etylbezen

+ 3H2 to, p, xt

etylxiclohexan

* Cộng HCl:

HC CH2

+ HCl

H2C CH2Cl

b) Phản ứng trùng hợp

HC CH2

HC CH2

n

n

to,p,xt

stiren polistiren (PS)

C Ứng dụng của một số hiđrocacbon thơm

Trang 10

dùng làm nhựa dẻo HS: Benzen và toluen là

nguyên liệu rất quan trọng trong công nghiệp hóa học Nguồn cung cấp benzen, toluen chủ yếu là từ nhựa than đá và

từ sản phẩm để hidro đóng vòng hexan, heptan tương ứng

- Benzen và toluen là nguyên liệu rất quan trọng trong công nghiệp hóa học Nguồn cung cấp benzen, toluen chủ yếu là từ nhựa than đá và từ sản phẩm để hidro đóng vòng hexan, heptan tương ứng

4 Củng cố bài.

Ở tiết 2:

- Tiết trước các em được học một số chất có CTTQ CnHn như: C2H2 (axetilen); C6H6 (benzen) hôm nay các

em học thêm một chất nữa là C8H8 (stiren)

- Stiren có tính chất hóa học giống anken phản ứng trùng ngưng, giống benzen phản ứng cộng, thế (5’)

5 Dặn dò

Bài tập tiết 2: Các em về nhà làm bài tập 8,9,10,11,13 trong SGK trang 159 và 160

Ngày đăng: 05/10/2021, 02:50

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w