Theo đó, công cụ tài chính phái sinh được định nghĩa như sau: Công cụ tài chính phái sinh là một công cụ tài chính hoặc một hợp đồng thỏa mãnđồng thời ba đặc điểm sau: a Có giá trị thay
Trang 1CỤ PHÁI SINH LÃI SUẤT TRONG HOẠT ĐỘNG
PHÒNG NGỪA RỦI RO CỦA CÁC NGÂN HÀNG TẠI VIỆT NAM Giảng viên hướng dẫn: Nhóm học viên thực hiện:
PGS.TS Trần Huy Hoàng 1 Lê Thị Diễm 2611010
Trang 2PHẦN MỞ ĐẦU
1 SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 1
2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2
2.1 Mục tiêu chung 2
2.2 Mục tiêu cụ thể 2
3 PHƯƠNG PHÁP LUẬN 2
3.1 Công cụ tài chính phái sinh 2
3.2 Các giao dịch phái sinh lãi suất 5
3.3 Đặc điểm và sản phẩm của giao dịch phái sinh lãi suất 6
PHẦN NỘI DUNG 1 THỰC TRẠNG ỨNG DỤNG CÔNG CỤ PHÁI SINH TẠI VIỆT NAM 24
2 THỰC TRẠNG ỨNG DỤNG CÔNG CỤ HOÁN ĐỔI LÃI SUẤT TẠI THỊ TRƯỜNG VIỆT NAM 28
2.1 Phân tích thực trạng ứng dụng công cụ hoán đổi lãi suất tại Việt Nam 28
2.2 Nguyên nhân 31
3 Giải pháp 33
KẾT LUẬN 35
TÀI LIỆU THAM KHẢO 36
Trang 3PHẦN MỞ ĐẦU
1 SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Các nghiệp vụ tài chính phái sinh là sản phẩm tất yếu của sự phát triển ngày càng sâu,rộng và đa dạng của thị trường tài chính Sự biến động khó lường của giá cả hàng hoá, lãisuất, tỷ giá trên thị trường là những nguyên nhân gây ra rủi ro cho các nhà đầu tư trong cácphi vụ mua, bán Để hạn chế thấp nhất những rủi ro thua lỗ có thể xảy ra, các nghiệp vụ tàichính phái sinh đã được hình thành, đó thực chất là những hợp đồng tài chính mà giá trị của
nó phụ thuộc vào một hợp đồng mua bán cơ sở (hay còn gọi là chính phẩm)
Cho đến nay, trên thị trường tài chính quốc tế nghiệp vụ tài chính phái sinh đã phát triểnrất mạnh với các nghiệp vụ phái sinh rất đa dạng và thị trường phái sinh đóng vai trò quantrọng trong hệ thống tài chính toàn cầu Sở dĩ nó phát triển thành công như vậy, là do sửdụng nghiệp vụ này đem lại lợi ích cho các thành viên trên thị trường Trên thị trường có thểphân ra thành ba loại thành viên: người đầu tư, người đầu cơ, người cơ lợi Sử dụng nghiệp
vụ tài chính phái sinh đều mang lại lợi ích cho ba loại thành viên này: người đầu tư phải đốidiện với những rủi ro do biến động giá cả của các sản phẩm chính, họ phải sử dụng nghiệp
vụ phái sinh để giảm thiểu hoặc loại bỏ rủi ro; đối với người đầu cơ lại muốn đánh cuộc trênnhững biến động giá cả của sản phẩm chính, họ dùng nghiệp vụ này như một đòn bẩy đặcbiệt; đối với người cơ lợi (thực hiện lợi nhuận mà không có rủi ro) bằng cách sử dụng chênhlệch giá giữa các thị trường tài chính khác nhau, họ đã sử dụng rất hiệu quả các nghiệp vụphái sinh để hưởng chênh lệch giá
Vì các lợi ích từ công cụ phái sinh này, nên NHNN đã áp dụng vào thị trường Việt Nam
và khi nó được triển khai thì công cụ hoán đổi lãi suất là một biện pháp hữu hiệu và được ápdụng khá nhiều tại các ngân hàng ở Việt Nam
Vậy công cụ hoán đổi lãi suất là gì? Các giao dịch hoán đổi lãi suất như thế nào? Thựctrạng và khả năng ứng dụng công cụ đó trong hoạt động của các ngân hàng thương mại tại
Việt Nam ra sao? Để hiểu rõ hơn về vấn đề này, nhóm chúng em đã chọn đề tài “Thực trạng và khả năng ứng dụng công cụ hoán đổi lãi suất trong hoạt động phòng ngừa rủi
ro của các ngân hàng tại Việt Nam” làm đề tài nghiên cứu.
Trang 42 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
2.1 Mục tiêu chung
Đề tài nghiên cứu về thực trạng và khả năng áp dụng công cụ hoán đổi lãi suất của cácngân hàng thương mại ở Việt Nam để phòng ngừa rủi ro trong hoạt động kinh doanh củamình
2.2 Mục tiêu cụ thể
Từ mục tiêu chung của đề tài, bài viết đề xuất ra 2 mục tiêu cụ thể như sau:
- Mục tiêu 1: Thực trạng và khả năng áp dụng công cụ phái sinh lãi suất Đồng thời, đề
tài thể hiện rõ trường hợp ứng dụng công cụ hoán đổi lãi suất trong hoạt động phòng ngừarủi ro lãi suất của các ngân hàng tại Việt Nam
- Mục tiêu 2: Đề xuất các giải pháp nhằm tăng khả năng áp dụng công cụ hoán đổi lãi
suất trong hoạt động phòng ngừa rủi ro lãi suất của các ngân hàng tại Việt Nam
3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Công cụ tài chính phái sinh
3.1.1 Khái niệm
Theo Thông tư 210/2009/TT-BTC ngày 06/11/2009 Hướng dẫn áp dụng chuẩn mực
kế toán quốc tế về trình bày báo cáo tài chính và thuyết minh thông tin đối với công cụ tàichính Theo đó, công cụ tài chính phái sinh được định nghĩa như sau:
Công cụ tài chính phái sinh là một công cụ tài chính hoặc một hợp đồng thỏa mãnđồng thời ba đặc điểm sau:
a) Có giá trị thay đổi theo sự thay đổi của lãi suất, giá công cụ tài chính, giá hànghóa, tỷ giá hối đoái, chỉ số giá cả hoặc lãi suất, xếp hạng tín dụng hoặc chỉ số tín dụng, hoặccác chỉ số khác với điều kiện trong trường hợp các chỉ số khác này là các biến số phi tàichính thì biến số đó không liên quan đến các bên tham gia hợp đồng (còn được gọi là cácbiến số cơ sở);
b) Không yêu cầu đầu tư thuần ban đầu hoặc yêu cầu đầu tư thuần ban đầu thấp hơn
so với các loại hợp đồng khác có các phản ứng tương tự đối với sự thay đổi của các yếu tốthị trường;
c) Được thanh toán vào một ngày trong tương lai
Trang 53.1.2 Công cụ tài chính phái sinh
Công cụ phái sinh bao gồm:
- Hợp đồng tương lai: là một thoả thuận ràng buộc mang tính pháp lý giữa các bên
để mua hoặc bán một số tài sản, nghĩa vụ phải trả hoặc công cụ tài chính nhất định vào mộtthời điểm xác định trong tương lai với mức giá niêm yết tại ngày giao dịch, được chuẩn hoátheo quy định và được giao dịch trên sàn giao dịch tập trung
- Hợp đồng kỳ hạn: là một thoả thuận ràng buộc mang tính pháp lý giữa hai bên để
mua hoặc bán một số tài sản, nghĩa vụ phải trả hoặc công cụ tài chính nhất định vào một thờiđiểm xác định trong tương lai với mức giá thoả thuận giữa các bên tại ngày giao dịch
- Hợp đồng quyền chọn: là một thoả thuận ràng buộc mang tính pháp lý giữa hai
bên, trong đó người mua quyền chọn được quyền (nhưng không bắt buộc) mua hoặc bán mộtcông cụ tài chính cụ thể với một mức giá nhẩt định vào hoặc trước một thời điểm trongtương lai được quy định trong hợp đồng Khi người mua quyền chọn thực hiện quyền muahoặc bán theo hợp đồng, người bán quyền chọn bắt buộc phải thực hiện các nghĩa vụ đã kýkết trong hợp đồng theo yêu cầu của bên mua
- Hợp đồng hoán đổi: là một thoả thuận ràng buộc mang tính pháp lý giữa hai bên
để trao đổi (nhưng không mang tính chất mua bán) một số tài sản hoặc nghĩa vụ phải trảtrong một khoảng thời gian cụ thể với một mức lãi suất, tỷ giá hối đoái hoặc giá cả nhất địnhđược quy định trong hợp đồng
3.1.3 Vai trò của các công cụ tài chính phái sinh
Trang 6đối lập hoàn toàn với mình, tức là rủi ro của người muốn phòng ngừa rủi ro phải được hấpthụ bởi các nhà đầu cơ Tại sao các giao dịch này lại có thể được thực hiện, khi mà thực tế rõràng là khi một bên có lợi thì tất yếu bên còn lại sẽ không thể tránh khỏi những thiệt hại?Bởi mỗi nhà đầu tư có một “khẩu vị rủi ro” khác nhau, khả năng chấp nhận rủi ro cũng khácnhau Tuy nhiên, ai cũng có mong muốn là giữ cho các khoản đầu tư của mình ở một mứcrủi ro có thể chấp nhận được Và thế là họ gặp nhau và tiến hành việc chuyển giao một phầnrủi ro của mình cho đối tác.
Và cũng không giống như người ta thường nghĩ, thị trường phái sinh không dẫn vốntrong nền kinh tế vào những âm mưu đầu cơ khủng khiếp Những nhà đầu cơ không phải lànhững tay cờ bạc Chỉ đơn giản là thay vì giao dịch cổ phiếu, họ giao dịch các sản phẩm pháisinh và chính việc đầu tư vào công cụ tài chính phái sinh lại tạo điều kiện cho việc phòngngừa các rủi ro ít tốn kém hơn và hiệu quả hơn Bởi cần khẳng định chắc chắn rằng, thịtrường phái sinh không hề tạo ra mà cũng chẳng thể phá huỷ được tài sản, chúng chỉ lànhững phương tiện chuyển giao rủi ro trên thị trường, những rủi ro sẵn có cuả thị trường tàisản, chuyển những khoản rủi ro đó từ không đủ khả năng chấp nhận nó sang những ngườisẵn sàng tiếp nhận nó, chính là những nhà đầu cơ Không có thêm bất kỳ một rủi ro nàođược sinh ra trên thị trường này Và lợi ích từ thị trường không chỉ bó hẹp trong lợi ích củanhững nhà đầu cơ mà nó lan toả ra toàn xã hội
(2) Thông tin hiệu quả hình thành giá
Các thị trường kỳ hạn và tương lai là nguồn thông tin quan trọng đối với giá cả Đặcbiệt, thị trường tương lai được xem là một công cụ chủ yếu để xác định giá giao ngay của tàisản Điều này không hề bất bình thường, bởi có rất nhiều hàng hoá được giao dịch trên thịtrường tương lai nhưng thị trường giao ngay của nó rất rộng lớn và phân tán nên rất khó cóthể xác định được giá giao ngay của chúng Ở đây, thường giá tương lai của những giao dịchsớm nhất sẽ được xác định là giá giao ngay Thêm nữa, thị trường giao sau, trên thế giớithường nhộn nhịp hơn nên các thông tin do nó cung cấp có tính tin cậy cao hơn Nhữngthông tin được cung cấp trên thị trường phái sinh dù trực tiếp hay gián tiếp đều góp phầnhình thành giá giao ngay trong tương lai một cách có hiệu quả mà những người tham gia thịtrường có thể chốt lại trong giới hạn chấp nhận của mình
Trang 7(3) Các lợi thế về hoạt động và tính hiệu quả
- Thứ nhất, chi phí giao dịch thấp hơn Điều này làm cho việc chuyển hướng từ các
giao dịch giao ngay sang phái sinh ngày càng dễ dàng và hấp dẫn hơn
- Thứ hai, tính thanh khoản cao hơn hẳn so với thị trường giao ngay Trước hết đó là
yêu cầu một mức vốn để tham gia thị trường là tương đối thấp Thêm nữa, tỷ suất sinh lời vàrủi ro có thể được điều chỉnh ở bất cứ mức độ nào như mong muốn
- Thứ ba, các giao dịch bán khống được thực hiện dễ dàng hơn Ngoài ra, các nhà
đầu tư có thể tìm kiếm được những khoản lợi nhuận đáng kể từ chênh lệch giá, chênh lệchlãi suất Tất cả các chủ thể tham gia thị trường đều có thể tìm thấy lợi nhuận
Thị trường phái sinh giúp các tín hiệu thị trường khó bị bóp méo Vì thế, các nhàđầu cơ với ý định thao túng thị trường cũng có những khó khăn nhất định Chính vì thế, đặtbên cạnh thị trường giao ngay, sự hiệu quả của thị trường phái sinh giúp nâng cao tính lànhmạnh cho thị trường đó
Như vậy, công cụ tài chính phái sinh là sản phẩm của nền kinh tế hiện đại Kỹ thuậttài chính này đòi hỏi một trình độ hiểu hiết và phát triển nhất đinh của bất kỳ nền kinh tếnào Việt Nam đã gia nhập WTO, hòa chung vào hơi thở chung của nền kinh tế toàn cầu.Tuy nhiên, mức độ và điều kiện áp dụng ở Việt Nam còn có những hạn chế nhất định Điều
đó đòi hỏi chúng ta cần có một hệ thống giải pháp tích cực để triển khai thành công kỹ thuậtnày trên thị trường tài chính
3.2 Các giao dịch phái sinh lãi suất
Giao dịch phái sinh: là các giao dịch sử dụng công cụ tài chính phái sinh với mụcđích thương mại hoặc phòng ngừa rủi ro đối với sự biến động của các yếu tố như lãi suất, tỷgiá hối đoái, giá cả hàng hoá, chứng khoán
Giao dịch phái sinh lãi suất đối với các sản phẩm phái sinh, cụ thể như sau:
- Hợp đồng lãi suất tương lai;
- Thoả thuận lãi suất kỳ hạn;
- Hợp đồng Quyền chọn lãi suất;
- Hợp đồng Hoán đổi lãi suất
Trang 83.3 Đặc điểm và sản phẩm của giao dịch phái sinh lãi suất
Giao dịch phái sinh lãi suất có thể được sử dụng để phòng ngừa rủi ro về lãi suất(quản lý rủi ro lãi suất) hoặc để kinh doanh (kinh doanh lãi suất) Giao dịch phái sinh lãi suấtgồm các sản phẩm sau:
(1) Hợp đồng lãi suất tương lai:
Hợp đồng lãi suất tương lai là một thoả thuận ràng buộc mang tính pháp lý giữa mộtbên cụ thể và các bên khác đại diện bởi sàn giao dịch để xác định mức lãi suất theo từng kỳhạn cụ thể áp dụng cho một khoản tiền nhất định tại một thời điểm trong tương lai và mangđầy đủ các đặc điểm chung của hợp đồng tương lai Khi tham gia sản phẩm phái sinh này,các bên không thanh toán cho nhau khoản tiền gốc danh nghĩa trong hợp đồng mà chỉ thanhtoán phần chênh lệch giữa lãi suất kỳ hạn được công bố hàng ngày và lãi suất kỳ hạn củakhoản tiền danh nghĩa được quy định trong hợp đồng Việc thanh toán được thực hiện hàngngày dưới hình thức bù trừ đa phương thông qua tài khoản ký quỹ của các bên mở tại sàngiao dịch khi có sự chênh lệch giữa hai loại lãi suất nêu trên
Những yếu tố chủ yếu được quy định trong Hợp đồng lãi suất tương lai gồm: Tên,địa chỉ, mã số thuế bên, số hiệu tài khoản ký quỹ; Loại tiền tệ và giá trị danh nghĩa của sốtiền vay hoặc cho vay; Kỳ hạn lãi suất và mức lãi suất; Thời hạn giao dịch; bước nhảy lãisuất tối thiểu (tính theo tỷ lệ %), giá trị bước nhảy lãi suất tối thiểu, sàn thực hiện giao dịch
Ví dụ: Tại ngày 01/10, doanh nghiệp cho rằng lãi suất dollar sẽ giảm vào cuối năm.Lãi suất thả nổi liên ngân hàng thời hạn 3 tháng tại thời điểm 01/10 là 6,25%, lãi suất kỳ hạn
3 tháng dự tính tại thời điểm 31/12 là 5,75% Do vậy, giá trị hợp đồng tương lai có khả năng
sẽ chiết khấu theo sự giảm lãi suất Doanh nghiệp muốn kiếm lợi nhuận từ việc dự đoán sựbiến động giảm của lãi suất ngắn hạn nên đã mua 1 hợp đồng tương lai với tài sản cơ sở làmột khoản tiền cho vay danh nghĩa 5 triệu dollar (danh nghĩa vì giao dịch không thực sựphải cho vay tiền), với lãi suất là 6,25% Nếu trong thời gian từ 01/10 đến 31/12, lãi suất chovay kỳ hạn 3 tháng giảm xuống dưới mức 6,25% thì doanh nghiệp sẽ có được lợi nhuận dolãi suất cho vay doanh nghiệp đã ký trong hợp đồng tương lai cao hơn lãi suất thực tế trên thịtrường
Trang 9(2) Thoả thuận lãi suất kỳ hạn:
Thoả thuận lãi suất kỳ hạn là một thoả thuận ràng buộc mang tính pháp lý giữa haibên để xác định mức lãi suất sẽ phải áp dụng đối với khoản vay hoặc cho vay danh nghĩa tạimột thời điểm cụ thể trong tương lai Trong sản phẩm phái sinh này, mỗi bên trong thoảthuận sẽ nhận rủi ro về lãi suất của bên kia, theo đó bên mua lãi suất đồng ý vay, bên bán lãisuất đồng ý cho vay trên danh nghĩa một khoản tiền theo lãi suất kỳ hạn Tại ngày đáo hạn,các bên có thể thanh toán cho nhau khoản chênh lệch giữa lãi suất kỳ hạn theo hợp đồng vàlãi suất kỳ hạn thực tế công bố tại ngày đáo hạn hoặc bên đi vay sẽ được vay khoản tiền vớilãi suất quy định của hợp đồng Trong sản phẩm này, thông thường một bên sẽ là ngân hàng
và một bên là doanh nghiệp/hoặc cũng có thể là ngân hàng khác Lãi suất kỳ hạn có thể đượctính toán dựa trên cơ sở kỳ hạn cộng (+) với mức lợi nhuận nhất định
Những yếu tố chủ yếu được quy định trong Thoả thuận lãi suất kỳ hạn gồm: Tên, địachỉ, mã số thuế bên, người đại diện của các bên; Loại tiền tệ và giá trị danh nghĩa của số tiềnvay hoặc cho vay; Kỳ hạn lãi suất và mức lãi suất; Ngày đáo hạn; Thời hạn vay hoặc chovay, hình thức thanh toán (chênh lệch lãi suất hoặc cho vay tiền với lãi suất trong hợp đồng)
Ví dụ: Ngày 01/4, doanh nghiệp dự định vay 5 tỷ đồng, kỳ hạn 6 tháng tại thời điểm1/10 Doanh nghiệp có thể ký với ngân hàng một thoả thuận lãi suất kỳ hạn 6 tháng để phòngngừa rủi ro tăng lãi suất của khoản vay này Lãi suất thị trường tại thời điểm hiện tại chokhoản vay 6 tháng là 6,5% - mức doanh nghiệp chấp nhận được và doanh nghiệp muốn chốtmức lãi suất này cho khoản vay trong tương lai Trường hợp đến ngày 1/10, lãi suất thịtrường biến động tăng lên hơn 6,5%, thì doanh nghiệp sẽ được ngân hàng thanh toán chophần chênh lệch về lãi suất thực tế và lãi suất kỳ hạn đã ký Ngược lại, nếu lãi suất thị trườnggiảm, doanh nghiệp phải thanh toán cho ngân hàng phần chênh lệch này
(3) Hợp đồng Quyền chọn lãi suất:
Quyền chọn lãi suất là một thoả thuận ràng buộc mang tính pháp lý giữa hai bên chophép người mua quyền chọn được quyền chốt cố định mức lãi suất của một khoản vay hoặccho vay danh nghĩa tại một thời điểm cụ thể trong tương lai Trong sản phẩm phái sinh này,người mua quyền chọn phải trả khoản phí ban đầu cho người bán quyền chọn, do đó việcthực hiện quyền chọn hoàn toàn phụ thuộc vào người mua quyền chọn, người bán ở thế bị
Trang 10động, phải thực hiện theo yêu cầu của người mua Về nguyên tắc, tại thời điểm đáo hạn hợpđồng, nếu có lợi, người mua sẽ thực hiện quyền chọn, nếu bất lợi người mua sẽ không thựchiện quyền chọn.
Sản phẩm quyền chọn lãi suất bao gồm quyền chọn mua lãi suất và quyền chọn bánlãi suất Trường hợp người mua là bên đi vay muốn trả một mức lãi suất không cao hơn mộtmức cụ thể nào đó trong tương lai thì hợp đồng quyền chọn được xác định là quyền chọnmua lãi suất Trường hợp người mua là bên cho vay muốn thu được lãi suất không thấp hơnmột mức cụ thể nào đó trong tương lai thì hợp đồng quyền chọn được xác định là quyềnchọn bán lãi suất Khi thực hiện quyền chọn, bên mua quyền chọn sẽ yêu cầu bên bán quyềnchọn thanh toán khoản chênh lệch lãi suất tính trên giá trị danh nghĩa của khoản vay quyđịnh bởi hợp đồng Thông thường, bên bán quyền chọn lãi suất là ngân hàng và bên muaquyền chọn lãi suất là doanh nghiệp hoặc là ngân hàng khác
Những yếu tố chủ yếu được quy định trong Hợp đồng quyền chọn lãi suất gồm:Tên, địa chỉ, mã số thuế bên, người đại diện của các bên; Phí quyền chọn, Loại tiền tệ và giátrị danh nghĩa của số tiền vay hoặc cho vay; Kỳ hạn lãi suất và mức lãi suất thực hiện quyềnchọn; thời gian thực hiện quyền chọn; Thời hạn vay hoặc cho vay (nếu sự cho vay tiền thực
sự xảy ra), hình thức thanh toán (chênh lệch lãi suất hoặc cho vay tiền với lãi suất trong hợpđồng)
Ví dụ: Ngày 1/4/200X, doanh nghiệp có một khoản vay 6 tháng với lãi suất thả nổiliên ngân hàng tháng 4 là 8% Doanh nghiệp cho rằng lãi suất sẽ tăng trong thời gian tới Dovậy, doanh nghiệp mua quyền chọn mua lãi suất 6 tháng với mức lãi suất 8% là mức doanhnghiệp chấp nhận được và trả cho ngân hàng một khoản phí Nếu trong tương lai, lãi suấttăng lên trên 8% thì ngân hàng phải trả cho doanh nghiệp phần lãi suất tăng thêm Nếu lãisuất giảm xuống dưới 8% thì doanh nghiệp sẽ không thực hiện quyền chọn
(4) Hợp đồng Hoán đổi lãi suất:
Hợp đồng hoán đổi lãi suất là một thoả thuận ràng buộc mang tính pháp lý giữa haibên để trao đổi khoản phải trả về lãi suất của một khoản tiền xác định, theo đó một bên đồng
ý trả mức lãi suất cố định để nhận mức lãi suất thả nổi, bên kia đồng ý nhận mức lãi suất cốđịnh và trả mức lãi suất thả nổi Sản phẩm phái sinh này không yêu cầu phải hoán đổi khoản
Trang 11tiền gốc mà chỉ yêu cầu các bên thanh toán cho nhau phần chênh lệch lãi suất thuần giữa lãisuất nhận về và lãi suất trả đi Hợp đồng hoán đổi lãi suất có thể xảy ra giữa hai doanhnghiệp với nhau, giữa hai ngân hàng hoặc giữa ngân hàng và doanh nghiệp.
Cơ cấu một hợp đồng hoán đổi lãi suất
Những khái niệm liên quan đến hoán đổi lãi suất
Nợ gốc của một giao dịch hoán đổi lãi suất là số tiền mà các bên thực hiện giao dịchhoán đổi lãi suất thỏa thuận làm cơ sở để tính số lãi thả nổi, số lãi cố định và số lãiròng hoán đổi lãi suất
Lãi suất thả nổi là mức lãi suất thay đổi trong thời hạn hợp đồng hoán đổi lãi suất,trên cơ sở lãi suất thị trường và do các bên thỏa thuận
Lãi suất cố định là mức lãi suất do các bên thỏa thuận không thay đổi trong thời hạnhợp đồng hoán đổi lãi suất
Số lãi thả nổi là số tiền lãi tính theo nợ gốc, và lãi suất thả nổi mà một bên tham giahợp đồng cam kết thanh toán cho bên kia
Số lãi cố định là số tiền lãi tính theo nợ gốc và lãi suất cố định mà một bên tham giahợp đồng cam kết thanh toán cho bên kia
Số lãi ròng từng kỳ của một hợp đồng hoán đổi lãi suất là chênh lệch giữa số lãi đượcnhận và số lãi phải trả của từng kỳ thanh toán của hợp đồng đó
Kỳ hạn thanh toán số lãi ròng là khoảng thời gian trong thời hạn hợp đồng hoán đổilãi suất có hiệu lực đã được thỏa thuận giữa các bên, mà tại cuối mỗi khoảng thời gian
đó, các bên thực hiện việc thanh toán cho nhau số lãi ròng
Các trường hợp thực hiện giao dịch hoán đổi lãi suất
Hoán đổi lãi suất đồng Việt Nam hoặc Ngoại tệ giữa Ngân hàng với doanh nghiệpvay vốn tại Ngân hàng đó
Hoán đổi lãi suất đồng Việt Nam hoặc Ngoại tệ giữa ngân hàng với doanh nghiệp vayvốn tại tổ chức tín dụng khác, vay vốn của nước ngoài
Hoán đổi lãi suất đồng Việt Nam hoặc ngoại tệ giữa các ngân hàng với nhau
Hoán đổi lãi suất ngoại tệ giữa ngân hàng với tổ chức tín dụng ở nước ngoài
Trang 12Điều kiện thực hiện giao dịch hoán đổi lãi suất
Đối với ngân hàng phải có đủ các điều kiện: (1) Đã có quy trình thực hiện giao dịchhoán đổi lãi suất, trong đó gồm cả biện pháp phòng ngừa rủi ro, (2) Đối với trườnghợp thực hiện giao dịch hoán đổi lãi suất ngoại tệ, thì phải được Ngân hàng Nhà nướcViệt Nam cho phép hoạt động ngoại hối
Đối với doanh nghiệp phải có đầy đủ các điều kiện: (1) Có giao dịch vay vốn, thuêmua tài chính hoặc mua hàng hóa trả chậm được thực hiện, (2) có khả năng tài chínhhoặc thực hiện các biện pháp bảo đảm do hai bên thỏa thuận để thực hiện nghĩa vụthanh toán số lãi ròng phải trả cho ngân hàng
Giới hạn về thời hạn và số nợ gốc hoán đổi lãi suất đối với một doanh nghiệp
Thời hạn của một hợp đồng hoán đổi lãi suất phải phù hợp với khoản vay gốc, nhưngtối đa là 5 năm kể từ ngày hợp đồng đó có hiệu lực Kết thúc thời hạn này, các bêncăn cứ vào nhu cầu và điều kiện thị trường có thể gia hạn hợp đồng, hoặc sửa đổi cácthỏa thuận bằng phụ lục hợp đồng hoặc thanh lý hợp đồng để ký kết hợp đồng hoánđổi lãi suất mới
Số nợ gốc của các hợp đồng hoán đổi lãi suất đối với một doanh nghiệp không vượtquá 30% vốn tự có của ngân hàng
Lãi suất thả nổi
Các bên thỏa thuận mức lãi suất cố định và lãi suất thả nổi để thực hiện giao dịchhoán đổi lãi suất
Xác định số lãi ròng từng kỳ và tổng lãi ròng
Số lãi ròng từng kỳ của một hợp đồng hoán đổi lãi suất là chênh lệch giữa số lãi đượcnhận và số lãi phải trả trong kỳ của hợp đồng đó, được xác định theo công thức sau:
Số lãi ròng từng kỳ = Số lãi được nhận từng kỳ - số lãi phải trả từng kỳ
Số lãi được nhận = Số dư nợ gốc x lãi suất cố định hoặc thả nổi x số ngày tính
lãi trong kỳ hoặc phải trả từng kỳ
Tổng lãi ròng các giao dịch hoán đổi lãi suất của ngân hàng tại một thời điểm là tổnglãi ròng của tất cả hợp đồng hoán đổi lãi suất đang còn hiệu lực thực hiện tại thờiđiểm đó
Trang 13 Số lãi ròng của một hợp đồng hoán đổi lãi suất tại một thời điểm là tổng các số lãiròng từng kỳ của các kỳ còn hiệu lực thực hiện của hợp đồng hoán đổi lãi suất, tínhtheo lãi suất cố định đã thỏa thuận là lãi suất thả nổi tại thời điểm đó.
Hợp đồng hoán đổi lãi suất
Các giao dịch hoán đổi lãi suất phải được thành lập hợp đồng hoán đổi lãi suất Hợpđồng hoán đổi lãi suất do các bên thỏa thuận với các nội dung chủ yếu sau đây:
Tên, địa chỉ, số điện thoại, fax và đại diện của các bên giao kết hợp đồng
Số nợ gốc, lãi suất, lịch thanh toán gốc và lãi của khoản nợ gốc
Thời hạn có hiệu lực của hợp đồng
Mức lãi suất cố định và mức lãi suất thả nổi
Kỳ hạn thanh toán số lãi ròng
Việc tính số lãi ròng từng kỳ và phương thức thanh toán
Mức ký quỹ, đặt cọc của doanh nghiệp (nếu có) để đảm bảo thanh toán lãi ròng
Các trường hợp chấm dứt hợp đồng trước hạn
Thủ tục thanh lý hợp đồng
Trường hợp hoán đổi lãi suất giữa các doanh nghiệp
Ví dụ: Minh họa nguồn gốc phát sinh rủi ro lãi suất đối với doanh nghiệp
Công ty A có dự án đầu tư trị giá 10 triệu USD có thể tạo ra tỷ suất lợi nhuận trungbình 12% Để có nguồn vốn đầu tư, công ty vay vốn ngân hàng thời hạn 5 năm với lãi suấtthả nổi bằng LIBOR (London Interbank Offer Rate) cộng 50 điểm cơ bản (Một điểm cơ bảnbằng 0.01%) Công ty B có khoản vay 10 triệu USD bằng phát hành trái phiếu trong thời hạn
5 năm với lãi suất cố định 7%, đồng thời có danh mục đầu tư với lãi suất bằng LIBOR cộng
75 điểm Tình hình huy động vốn và đầu tư của công ty A và B được mô tả như sau:
Trang 14Hình 1: Phân tích nguồn gốc rủi ro lãi suất của công ty A và B
Giả sử các khoản chi phí khác không đổi, khả năng sinh lời của A tùy thuộc vào lãisuất thả nổi thực tế mà A phải trả trong thời kỳ dài Lãi suất tăng sẽ là gánh nặng chi phí chocông ty A Tình hình thu nhập và chi lãi của công ty A ta có thể tóm tắt như sau:
Thu nhập từ dự án đầu tư = 12%
Chi phí lãi = LIBOR + 0.5
Lợi nhuận = 12 – (LIBOR + 0.5)
= 11.5 – LIBOR
Giả sử các yếu tố khác không đổi, khả năng sinh lợi của công ty B tùy thuộc vào lãisuất thả nổi kiếm được từ danh mục đầu tư Tình hình thu và chi lãi của công ty B có thể tómtắt như sau:
Thu lãi từ danh mục đầu tư = LIBOR + 0.75
Chi trả lãi cho trái phiếu phát hành = 11%
Thu nhập lãi = (LIBOR + 0.75) – 7%
= LIBOR – 6.25%
Qua phân tích trên đây chúng ta có thể thấy rằng công ty A gặp rủi ro khi lãi suất thảnổi LIBOR tăng, trong khi công ty B gặp rủi ro khi lãi suất thả nổi giảm Để tránh rủi ro lãisuất hai công ty này có thể liên hệ với ngân hàng, ví dụ Sacombank, để thỏa thuận giao dịchhoán đổi lãi suất
Danh mục đầu tư
Cty B
Phát hành trái phiếu
10 triệu USD Thời hạn trung bình 5 nămLIBOR + 0.75%
7%
10 triệu USD Thời hạn trung bình 5 năm
LIBOR + 0.5%
10 triệu USD Thời hạn trung bình 5 năm
Trang 15Để tránh rủi ro lãi suất, công ty A thực hiện hợp đồng hoán đổi lãi suất với Sacombank,như mô tả sau:
Hình 2: Hoán đổi lãi suất giữa Cty A và Sacombank
Theo thỏa thuận trong hợp đồng hoán đổi, công ty A đồng ý trả lãi suất cố định tínhtrên số tiền gốc là 10 triệu USD cho Sacombank trong vòng 5 năm, ngược lại Sacombank trảcho công ty A lãi suất LIBOR trong vòng 5 năm và ngày thanh toán lãi trùng với ngày khoảntín dụng có lãi suất thả nổi của công ty A đến hạn trả lãi Lãi suất này chưa xác định nên gọi
là X% Thông qua hóa đổi lãi suất, Công ty A tránh được rủi ro do biến động lãi suất trongthời hạn 5 năm và có thể khóa chặt lợi nhuận trên dự án đầu tư của mình ở mức xác định.Tương tự công ty B cũng thỏa thuận hợp đồng hoán đổi lãi suất với Sacombank Giaodịch hợp đồng hoán đổi này có thể mô tả như dưới đây:
Sacombank Số tiền tính lãi = 10 triệu USD
Thời hạn trung bình 5 nămLIBOR
X%
Trang 16Hình 3: Hoán đổi lãi suất giữa Cty B và Sacombank
Theo thỏa thuận trong hợp đồng hoán đổi, công ty B đồng ý trả lãi suất LIBOR choSacombank tính trên số tiền 10 triệu USD trong thời hạn 5 năm và đổi lại Sacombank trả chocông ty B lãi suất cố định Lãi suất này tạm thời hai bên còn thương lượng nên gọi là Y%.Thông qua hoán đổi lãi suất, công ty B tránh được rủi ro do biến động lãi suất trong thời hạn
5 năm và có thể khóa chặt lợi nhuận trên danh mục đầu tư của mình ở mức xác định
Qua phân tích ta thấy rủi ro do biến động lãi suất đã di chuyển từ các bên tham gia hợpđồng (công ty A và công ty B) sang Sacombank Lý do Sacombank sẵn sàng chấp nhận hợpđồng như vậy là vì với tư cách là một định chế tài chính trung gian Sacombank có thể đặtcác giao dịch lại với nhau và nhờ vậy mà rủi ro được trung hòa
Danh mục đầu tư
Cty B
Phát hành trái phiếu
Số tiền tính lãi = 10 triệu USD
Thời hạn trung bình 5 năm
LIBOR + 0.75%
7%
10 triệu USD Thời hạn trung bình 5 năm
Sacombank
LIBORY%
Trang 17Hình 4: Cấu trúc của hợp đồng hoán đổi lãi suất khi thương lượng
Đối với công ty A, kết quả sau khi hoán đổi công ty A nhận được là 11.5 – X Do đó,công ty A không thể chấp nhận X lớn nhất 11.5, vì như vậy công ty sẽ lỗ, hay nói khác đi đốivới công ty A thì X <11.5
Đối với công ty B, kết quả sau hoán đổi công ty B nhận được là Y – 6.25 Do đó, công
ty B không thể chấp nhận Y nhỏ hơn 6.25, vì như vậy công ty sẽ lỗ, hay nói khác đi đối vớicông ty B thì Y >6.25
Đối với Sacombank, kết quả sau hoán đổi Sacombank nhận được là X – Y Do đó,Sacombank không thể chấp nhận X nhỏ hơn Y, vì như vậy Sacombank sẽ bị l, hay nói khác
đi đối với Sacombank thì X>Y
Hoán đổi là một hợp đồng hài hòa lợi ích giữa ba bên, nếu không các bên sẽ khôngchấp nhận và hợp đồng hoán đổi sẽ không xảy ra Do vậy, phần chênh lệch lãi suất phảiđược chia đều cho cả ba, nghĩa là (11.5 – 6.25)/3 = 1.75% Dựa vào đây, có thể xác địnhđược X và Y thông qua hệ phương trình:
Danh mục đầu tư
Cty B
Phát hành trái phiếu
10 triệu USD Thời hạn trung bình 5 nămLIBOR + 0,75%
7%
10 triệu USD Thời hạn trung bình 5 năm
Dự án đầu tư
Cty A
NH cho vay lãi
suất thả nổi
10 triệu USD Thời hạn trung bình 5 năm12%
LIBOR + 0,5%
10 triệu USD Thời hạn trung bình 5 năm
SacombankX%
Vùng không thể chấp nhận đối với cả hai
Trang 18Sử dụng Excel, chúng ta có thể lập bảng tính lãi và thanh toán lãi ròng giữa Sacombank, công
ty A và công ty B tương ứng với mức lãi suất LIBOR thay đổi qua các năm như sau:
Trị giá hợp đồng hoán đổi (USD) 10,000,000
LIBOR 6.5% 7.5% 8.5% 10% 5%
Nhận lãi cố định từ Cty A 9.75% 975,000 975,000 975,000 975,000 975,000
Trả lãi thả nổi cho Cty A LIBOR 650,000 750,000 850,000 1,000,000 500,000
Lãi ròng đối với A 325,000 225,000 125,000 (25,000) 475,000
Nhận lãi thả nổi từ Cty B LIBOR 650,000 750,000 850,000 1,000,000 500,000
Trả lãi cố định cho Cty B 8% 800,000 800,000 800,000 800,000 800,000
Lãi ròng đối với B (150,000) (50,000) 50,000 200,000 (300,000)
Lãi ròng của Sacombank 175,000 175,000 175,000 175,000 175,000
Trường hợp hoán đổi lãi suất giữa các ngân hàng
Cũng như doanh nghiệp, ngân hàng có rủi ro lãi suất, thậm chí còn rủi ro hơn cả doanhnghiệp vì danh mục tài sản và danh mục huy động vốn của ngân hàng thường rất lớn Rủi rolãi suất trong hoạt động của ngân hàng là rủi ro phát sinh do sự thay đổi lãi suất làm ảnhhưởng đến thu và chi lãi kỳ vọng của ngân hàng
Để tránh rủi ro lãi suất, các ngân hàng có thể sử dụng giao dịch hoán đổi lãi suất Cóhai cách hoán đổi lãi suất: (1) hoán đổi lãi suất trực tiếp (2) hoán đổi lãi suất qua trung gianngân hàng thứ ba
Hoán đổi lãi suất trực tiếp giữa hai ngân hàng
Ví dụ: Chẳng hạn Sacombank có danh mục cho vay 100 triệu USD dài hạn 4 năm vớilãi suất cố định 7.25% và huy động vốn với lãi suất thả nổi bằng LIBOR trừ 50 điểm cơ bản.Tương tự giả sử rằng Incombank có danh mục huy động vốn 100 triệu USD trong thời hạn 4