1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả của nghiệp vụ thị trường mở trong quá trình thực thi chính sách tiền tệ tại việt nam

69 437 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả của nghiệp vụ thị trường mở trong quá trình thực thi chính sách tiền tệ tại Việt Nam
Tác giả Đậu Thị Khánh Hoài, Nguyễn Trang Nhung
Người hướng dẫn Cô Vũ Phượng Hoàng
Trường học Trường Đại học Ngoại Thương
Chuyên ngành Kinh tế ngoại thương
Thể loại Công trình nghiên cứu khoa học
Năm xuất bản 2005
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 615,55 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong các công cụ chủ yếu của chính sách tiền tệ nh- thị tr-ờng mở, lãi suất tái chiết khấu, tỷ lệ dự trữ bắt buộc, hạn mức tín dụng,… thì nghiệp vụ thị tr-ờng mở ngày càng chứng tỏ là

Trang 1

Bộ Giáo dục và Đào tạo Tr-ờng Đại học Ngoại Th-ơng

-o0o -

Công trình dự thi Cuộc thi

“Sinh viên nghiên cứu khoa học Đại học

Ngoại Thương năm 2005”

Tên công trình:

Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả của nghiệp vụ thị tr-ờng mở trong quá trình thực thi chính sách

tiền tệ tại Việt Nam

Thuộc nhóm ngành: XH1a

Họ và tên sinh viên: - Đậu Thị Khánh Hoài Nữ Dân tộc: Kinh

Lớp: Anh 2 Khoá: 41 Khoa: Kinh tế ngoại th-ơng

- Nguyễn Trang Nhung Nữ Dân tộc: Kinh

Lớp: Anh 2 Khoá: 41 Khoa: Kinh tế ngoại th-ơng

Họ và tên ng-ời h-ớng dẫn: Cô Vũ Ph-ợng Hoàng

Hà Nội 2005

Trang 2

http://svnckh.com.vn 2

Lời nói đầu

1 Tính cấp thiết của đề tài

Chính sách tiền tệ (CSTT) luôn đóng một vai trò quan trọng trong chính sách vĩ mô nhằm ổn định và phát triển nền kinh tế Chính sách tiền tệ càng trở nên quan trọng và nhạy cảm khi giá cả và lãi suất có diễn biến phức tạp Đặc biệt trong thời gian gần đây, do ảnh h-ởng của nhiều nhân tố nh- thiên tai, dịch bệnh

và tác động của giá cả trên thị tr-ờng thế giới… nên chỉ số giá cả trong n-ớc có những biến động bất th-ờng Năm 2000, chỉ số lạm phát là -0,6% nh-ng năm 2004 lên tới 9,5%, con số này là cao hơn nhiều và có sự đột biến so với 10 năm trở lại

đây Tr-ớc tình hình nh- vậy, việc sử dụng một cách thực sự có hiệu quả các công

cụ của CSTT để kiểm soát lạm phát là rất quan trọng và cấp thiết Trong các công

cụ chủ yếu của chính sách tiền tệ nh- thị tr-ờng mở, lãi suất tái chiết khấu, tỷ lệ

dự trữ bắt buộc, hạn mức tín dụng,… thì nghiệp vụ thị tr-ờng mở ngày càng chứng tỏ là công cụ có vai trò to lớn để ổn định thị tr-ờng tiền tệ, kiềm chế lạm phát, điều tiết vốn khả dụng của các tổ chức tín dụng và đảm bảo khả năng thanh toán

Nghiệp vụ thị tr-ờng mở đ-ợc Ngân hàng Nhà n-ớc Việt Nam (NHNNVN) chính thức thực hiện từ 7/2000 sau một giai đoạn chuẩn bị lâu dài với sự tham khảo kinh nghiệm vận hành thị tr-ờng mở của các n-ớc trên thế giới Trong 5 năm qua, nghiệp vụ thị tr-ờng mở đã đ-ợc tiến hành th-ờng xuyên và đóng góp lớn trong việc điều tiết l-ợng cung tiền cho nền kinh tế Thông qua nghiệp vụ thị tr-ờng mở, NHNNVN đã cung ứng hàng chục nghìn tỷ đồng cho các tổ chức tín dụng vào những lúc căng thẳng, góp phần ổn định thị tr-ờng tiền tệ, giảm rủi ro thị tr-ờng và rủi ro thanh khoản của các Ngân hàng th-ơng mại

Tuy nhiên, để nghiệp vụ thị tr-ờng mở thực sự phát huy hiệu quả, góp phần thực hiện mục tiêu của chính sách tiền tệ, Việt Nam cần tiến hành một số biện pháp nhằm tháo gỡ những khó khăn còn tồn tại (số phiên giao dịch ít, chỉ có một vài thành viên tham gia, hàng hoá còn đơn điệu về chủng loại và thời hạn, việc chỉ

đạo lãi suất và khối l-ợng tại các phiên đấu thầu lãi suất ch-a thật sự linh hoạt, cơ

sở pháp lý ch-a thực sự hoàn thiện…) Vì thế, việc nghiên cứu nghiệp vụ thị tr-ờng

Trang 3

http://svnckh.com.vn 3

mở để tìm ra giải pháp nhằm phát huy hơn nữa hiệu quả của công cụ này là cần thiết, do vậy nhóm nghiên cứu chúng em đã chọn đề tài:

“Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả của nghiệp vụ thị tr-ờng mở trong

quá trình thực thi chính sách tiền tệ tại Việt Nam

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở hệ thống hoá những vấn đề lý luận về nghiệp vụ thị tr-ờng

mở và vai trò của nó trong quá trình thực thi CSTT của Việt Nam, đề tài tập trung phân tích thực trạng của công cụ này trong giai đoạn từ tháng 07/2000 đến 07/2005, và đề xuất một số giải pháp cơ bản ở tầm vĩ mô và vi mô nhằm hoàn thiện hoạt động TTM ở Việt Nam

3 Đối t-ợng và phạm vi nghiên cứu

Đối t-ợng nghiên cứu là hoạt động, tổ chức của thị tr-ờng mở ở Việt

Nam nh- khối lượng giao dịch, định kỳ giao dịch, kỳ hạn giao dịch, thủ tục giao dịch, hàng hoá giao dịch, thành viờn tham gia…

Phạm vi nghiên cứu: là nghiệp vụ thị tr-ờng mở do Ngân hàng Nhà

n-ớc Việt Nam thực hiện từ lúc ra đời cho đến nay

4 Ph-ơng pháp nghiên cứu

Đề tài sử dụng tổng hợp các ph-ơng pháp nghiên cứu khoa học nh-: duy vật biện chứng, duy vật lịch sử, ph-ơng pháp phân tích, so sánh, tổng hợp tài liệu, thống kê, phỏng vấn chuyên gia, sử dụng số liệu thực tế để luận giải, chứng minh

5 Kết cấu đề tài

Bên cạnh phần Mở đầu và Kết luận, đề tài gồm ba ch-ơng:

Ch-ơng I: Lý luận chung về thị tr-ờng mở và nghiệp vụ thị tr-ờng mở Ch-ơng II: Thực trạng hoạt động nghiệp vụ thị tr-ờng mở tại Việt Nam

Ch-ơng III: Giải pháp nâng cao hiệu quả của nghiệp vụ thị tr-ờng mở tại Việt Nam

Trang 4

http://svnckh.com.vn 4

Ch-ơng i

Lý luận chung về thị tr-ờng mở

và nghiệp vụ thị tr-ờng mở

I Tổng quan về thị tr-ờng mở

1 Khái niệm về thị tr-ờng mở và nghiệp vụ thị tr-ờng mở

Để điều hành chính sách tiền tệ quốc gia, NHTW 1

các n-ớc sử dụng một số công cụ nh- tỷ lệ dự trữ bắt buộc, nghiệp vụ tái chiết khấu, nghiệp vụ thị tr-ờng

mở, và nghiệp vụ bình ổn thị tr-ờng ngoại hối Trong các nghiệp vụ đó, nghiệp vụ thị tr-ờng mở với nhiều -u điểm nh- tính linh hoạt, tốc độ lan truyền nhanh, khối l-ợng giao dịch đã đ-ợc các NHTW sử dụng rộng rãi, hiệu quả và đã trở thành công cụ đắc lực trong việc thực thi chính sách tiền tệ quốc gia

Thị tr-ờng mở là thị tr-ờng diễn ra hoạt động tiền tệ giữa NHTW với

các tổ chức tín dụng và phi tín dụng nhằm tác động đến việc tăng, giảm khối l-ợng tiền tệ một cách trực tiếp đối với nền kinh tế

Phạm vi thị tr-ờng mở ở những n-ớc khác nhau thì khác nhau Sự khác biệt đó là do loại hình công cụ và thời hạn của các công cụ đ-ợc phép giao dịch trên thị tr-ờng mở ở từng n-ớc không giống nhau Ví dụ, thị tr-ờng mở ở Nhật Bản chỉ cho phép giao dịch các giấy tờ có giá mà thời hạn không quá một năm Nh- vậy, thị tr-ờng mở ở Nhật Bản là một bộ phận của thị tr-ờng tiền tệ Ng-ợc lại, thị tr-ờng mở ở Đức lại cho phép giao dịch cả giấy tờ có giá ngắn hạn và dài hạn Giấy tờ có giá dài hạn đ-ợc phép giao dịch trên thị tr-ờng mở của Đức có thể có thời hạn lên tới 5 năm (Five-year Federal notes), thậm chí tới 10 hay 30 năm nh- trái phiếu liên bang (Federal Bonds) Xét theo thời hạn nợ của chứng khoán thì thị tr-ờng

mở của Đức bao gồm cả một phần của thị tr-ờng chứng khoán Chủng loại hàng hoá trên thị tr-ờng mở cũng không giống nhau Ngân hàng Trung

1

Tại Mỹ NHTW là Cục Dự Trữ Liên Bang Mỹ Tại Châu Âu là Ngân Hàng Trung Ương Châu Âu Tại

Nhật là Ngân Hàng Trung Ương Nhật Khi nói đến Việt Nam thì cách gọi Ngân hàng Trung Ương sẽ

đ-ợc thay thế bằng Ngân hàng Nhà n-ớc để tiện theo dõi

Trang 5

http://svnckh.com.vn 5

Ương Anh th-ờng thực hiện nghiệp vụ thị tr-ờng mở d-ới hình thức mua bán tín phiếu chính phủ và th-ơng phiếu NHTW Nhật Bản thực hiện nghiệp vụ thị tr-ờng mở chủ yếu trên cơ sở th-ơng phiếu, giấy nợ ngắn hạn, chứng chỉ tiền gửi NHTW Đức chủ yếu mua bán hợp đồng mua lại Do vậy, về mặt lý thuyết, không có sự hạn chế thời hạn và chủng loại hàng hoá

đ-ợc giao dịch trên thị tr-ờng mở

Nghiệp vụ thị tr-ờng mở (open market operations - OMOs) là hoạt

động mua bán giấy tờ có giá2 của NHTW trên thị tr-ờng mở [Trần Trọng

Độ, 2004] Thông qua hoạt động mua bán giấy tờ có giá, NHTW tác động trực tiếp tới dự trữ của các ngân hàng và gián tiếp tới lãi suất thị tr-ờng, từ

đó có thể ảnh h-ởng đến l-ợng tiền cung ứng thông qua tác động cả về l-ợng và về giá Điều 9, Mục 4, Luật Ngân hàng Nhà n-ớc Việt Nam năm

1997 quy định nghiệp vụ thị tr-ờng mở là nghiệp vụ mua bán các giấy tờ có

giá ngắn hạn do Ngân hàng Nhà n-ớc thực hiện trên thị tr-ờng tiền tệ nhằm thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia Theo luật sửa đổi, bổ sung một số

điều Luật NHNN Việt Nam năm 2003, khái niệm nghiệp vụ thị tr-ờng mở

đ-ợc định nghĩa lại là nghiệp vụ mua bán ngắn hạn các giấy tờ có giá do Ngân hàng Nhà n-ớc thực hiện trên thị tr-ờng tiền tệ nhằm thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia

Tuỳ thuộc vào mục tiêu của chính sách tiền tệ mà NHTW thực hiện các nghiệp vụ thị tr-ờng mở t-ơng ứng Để thực thi chính sách tiền tệ nới lỏng NHTW sẽ mua vào các giấy tờ có giá từ các đối tác trên thị tr-ờng và ng-ợc lại NHTW sẽ bán ra các giấy tờ có giá cho các đối tác nếu chính sách tiền tệ là thắt chặt, từ đó ảnh h-ởng tới khả năng cung tín dụng cho nền kinh tế nói chung và tới hoạt động của toàn nền kinh tế

Nghiệp vụ thị tr-ờng mở tác động tới l-ợng cung tiền và lãi suất thị tr-ờng của nền kinh tế thông qua cơ chế sau:

2

Giấy tờ có giá đ-ợc hiểu là các giá trị có thể đ-ợc giao dịch và có giá trị nh- tiền theo một nghĩa nào đó

và đ-ợc quy định bởi luật định của mỗi quốc gia Tại Việt Nam, giấy tờ có giá có thể là trái phiếu kho bạc, trái phiếu chính phủ, công trái nhà n-ớc, tín phiếu kho bạc, tín phiếu ngân hàng, và các giấy tờ có giá

khác theo Luật Ngân Hàng Nhà n-ớc và Luật Tổ Chức Tín Dụng

Trang 6

http://svnckh.com.vn 6

Thứ nhất, tác động tới dự trữ của các ngân hàng Việc NHTW

bán/mua các giấy tờ có giá trên thị tr-ờng mở sẽ làm giảm/tăng ngay lập tức dự trữ của các NHTM Bằng việc bán/mua giấy tờ có giá cho các NHTM, NHTW có thể giảm/tăng một khối l-ợng dự trữ t-ơng ứng khi tiền thanh toán cho l-ợng giấy tờ có giá này đ-ợc ghi Nợ/Có vào tài khoản của NHTM tại NHTW Trong tr-ờng hợp ng-ời mua/bán là khách hàng của NHTM thì số tiền mua giấy tờ có giá sẽ làm giảm/tăng số d- tiền gửi của khách hàng đó tại NHTM Sự giảm/tăng của dự trữ sẽ dấn đến giảm/tăng khả năng cho vay của hệ thống ngân hàng và vì thế mà giảm/tăng khối l-ợng cung tiền

Thứ hai, tác động tới lãi suất Khi vốn khả dụng của từng ngân hàng

giảm/tăng do tác động của nghiệp vụ thị tr-ờng mở, mức cung vốn trên thị tr-ờng tiền tệ liên ngân hàng giảm/tăng Trong điều kiện các yếu tố liên quan không thay đổi, lãi suất thị tr-ờng liên ngân hàng sẽ tăng/giảm Thông qua hoạt động arbitrage3 về lãi suất, ảnh h-ởng này đ-ợc truyền đến các mức lãi suất khác trên thị tr-ờng tài chính nói chung Nghiệp vụ thị tr-ờng mở còn ảnh h-ởng đến cung cầu và do đó đến giá cả các giấy tờ có giá mà NHTW sử dụng trong nghiệp vụ thị tr-ờng mở Những thay đổi về giá cả này sẽ tạo ra những thay đổi về mức sinh lời của các giấy tờ có giá (lãi suất của chúng sẽ bị tăng lên hoặc giảm xuống) Nếu các giấy tờ có giá chiếm tỷ trọng lớn trong giao dịch trên thị tr-ờng mở thì sự thay đổi mức sinh lời đó sẽ ảnh h-ởng tới lãi suất thị tr-ờng Chẳng hạn, khi NHTW bán chứng khoán làm cung chứng khoán tăng, giá cả của các chứng khoán giảm xuống làm mức sinh lời (hay lãi suất) của chúng tăng lên Lãi suất tăng lên buộc các NHTM phải tăng lãi suất tiền gửi lên để tránh tình trạng ng-ời

3 Arbitrage (Đảo hối): Việc mua và bán một tài sản ở hai hay nhiều thị tr-ờng nhằm kiếm đ-ợc lợi nhuận

nhờ sự chênh lệch giá giữa các thị tr-ờng này Thông qua việc đồng thời mua ở một thị tr-ờng có giá thấp

và bán ở thị tr-ờng khác có giá cao hơn, ng-ời đảo hối kiếm đ-ợc lợi nhuận nhờ sự khác biệt giữa các thị tr-ờng, nh-ng chính quá trình này làm thay đổi cung cầu trên hai thị tr-ờng theo h-ớng làm giảm sự khác biệt về giá cả Vì vậy, hành vi này có tác dụng làm cho sự khác biệt giá cả giữa các thị tr-ờng không v-ợt quá mức chi phí giao dịch (Từ điển kinh tế học, Nguyễn Văn Ngọc, Nhà xuất bản Thống Kê, 2001)

Trang 7

động của nền kinh tế5 Trên thực tế, NHTW đ-ợc quyền mua và bán các loại giấy tờ có giá khác nhau Khối l-ợng giao dịch và thời gian thực hiện các nghiệp vụ này hoàn toàn do NHTW quyết định Trên cơ sở ảnh h-ởng mong muốn tới dự trữ ngân hàng, cơ số tiền tệ, tổng l-ợng tiền, lãi suất và các khả năng tín dụng khác, NHTW sẽ tiến hành các nghiệp vụ mua bán trên thị tr-ờng mở

Nghiệp vụ thị tr-ờng mở là công cụ ra đời sau so với các công cụ chính sách tiền tệ khác nh-ng lại cho thấy nó là công cụ hữu hiệu nhất trong việc thực hiện CSTT Sự hữu hiệu đó càng trở nên rõ ràng hơn trong mối quan hệ giữa nghiệp vụ thị tr-ờng mở và các công cụ còn lại Công cụ tái chiết khấu và nghiệp vụ thị tr-ờng mở đều nhằm mục đích tái cấp vốn cho các ngân hàng th-ơng mại Công

cụ tái chiết khấu cho phép cấp vốn khả dụng cho các NHTW d-ới hình thức tái chiết khấu các giấy tờ có giá ngắn hạn Nó chỉ có hiệu quả khi NHTM phụ thuộc NHTW về vốn khả dụng Trong điều kiện thị tr-ờng tài chính ngày càng phát triển thì các NHTM có thể tìm đ-ợc cho mình nhiều nguồn tài trợ khác nhau mà không cần quá phụ thuộc vào NHTW để giải quyết vấn đề vốn khả dụng Nghiệp

vụ thị tr-ờng mở có thể làm tăng hoặc giảm vốn khả dụng nh-ng tác động thông qua cơ chế thị tr-ờng nên các đối t-ợng chịu sự tác động th-ờng khó chống đỡ hoặc đảo chiều h-ớng điều chỉnh của NHTW

Nghiệp vụ thị tr-ờng mở và công cụ dự trữ bắt buộc đều cho phép NHTW chủ động điều tiết dự trữ của hệ thống ngân hàng Tuy nhiên, dự trữ bắt buộc có

4 Th-ờng lãi suất trên thị tr-ờng mở sẽ tác động tr-ớc tới lãi suất trên thị tr-ờng liên ngân hàng, sau đó mới tác động lên lãi suất của nền kinh tế Tuy nhiên thời gian để có đ-ợc tác động này là khác nhau với các nền kinh tế khác nhau

5 Th-ờng theo các lý thuyết kinh tế học, việc tác động này là ngắn hạn và có ý nghĩa bình ổn nhiều hơn là tăng tr-ởng Cũng có một số nghiên cứu cho rằng có những tác động của chính sách tiền tệ lên tăng tr-ởng kinh tế dài hạn Trong bài nghiên cứu không đề cập tới vấn đề này mà chỉ tập trung vào việc trả lời câu hỏi làm thế nào để nâng cao hiệu quả thị tr-ờng mở tại Việt Nam

Trang 8

để tạo ra sự thay đổi nhỏ trong mức dự trữ và cơ số tiền bằng cách mua hoặc bán ít giấy tờ có giá Ng-ợc lại, nếu sự thay đổi về dự trữ mà NHTW mong muốn lớn thì nghiệp vụ thị tr-ờng mở đủ sức thực hiện thông qua việc mua hoặc bán giấy tờ có giá với số l-ợng lớn

Ngoài ra, công cụ nghiệp vụ thị tr-ờng mở đ-ợc đánh giá là công cụ hữu hiệu nhất để thực thi chính sách tiền tệ còn vì những lý do sau đây:

Thứ nhất, nghiệp vụ thị tr-ờng mở do NHTW chủ động thực hiện NHTW có thể kiểm soát hoàn toàn khối l-ợng của nghiệp vụ thị tr-ờng mở mà không chịu

ảnh h-ởng của bất kỳ nhân tố nào khác

Thứ hai, nghiệp vụ thị tr-ờng mở rất linh hoạt NHTW tham gia vào thị tr-ờng mở hàng ngày, mua bán với số l-ợng lớn các giấy tờ có giá Vì vậy, NHTW

dễ dàng thay đổi điều chỉnh khi có một sai lầm nào đó xảy ra trong khi tiến hành nghiệp vụ thị tr-ờng mở Ví dụ, khi NHTW thấy rằng cung ứng tiền tệ tăng quá nhanh do mua chứng khoán trên thị tr-ờng mở quá nhiều thì ngay lập tức NHTW

có thể tiến hành nghiệp vụ bán chứng khoán trên thị tr-ờng vào thời gian sau đó

Thứ ba, nghiệp vụ thị tr-ờng mở có thể kiểm soát đ-ợc khối l-ợng mà nó thực hiện Ví dụ, nếu NHTW muốn tăng l-ợng dự trữ của hệ thống ngân hàng lên

200 tỷ đồng thì nó chỉ cần mua đúng 200 tỷ đồng chứng khoán chính phủ Hành vi kiểm soát này không thể có đ-ợc với các công cụ khác Công cụ dự trữ bắt buộc tự

nó không phản ánh đ-ợc toàn bộ dự trữ thực của hệ thống ngân hàng và do đó, khó kiểm soát l-ợng tiền cung ứng Còn lãi suất tái chiết khấu có thể đ-ợc NHTW

sử dụng để điều tiết hay khuyến khích các NHTM vay vốn nh-ng trên thực tế nó không thể trực tiếp kiểm soát đ-ợc khối l-ợng chiết khấu

Cuối cùng, nghiệp vụ thị tr-ờng mở có thể thực hiện một cách nhanh chóng không vấp phải sự chậm trễ của các thủ tục hành chính Khi NHTW quyết định muốn thay đổi dự trữ hoặc cơ sở tiền tệ, NHTW chỉ cần đ-a ra yêu cầu cho các

Trang 9

http://svnckh.com.vn 9

nhà giao dịch chứng khoán (trên thị tr-ờng tiền tệ) và sau đó việc mua bán sẽ đ-ợc thực thi ngay

2 Sự ra đời của thị tr-ờng mở trên thế giới

Nghiệp vụ thị tr-ờng mở đ-ợc Ngân hàng Anh áp dụng đầu tiên vào những năm 1930 của thế kỷ XIX Vào thời gian này, lãi suất tái chiết khấu của Ngân hàng Anh đ-ợc sử dụng nh- công cụ chủ yếu để kiểm soát cung tiền Tuy nhiên, công cụ này tỏ ra kém hiệu lực khi lãi suất thị tr-ờng tiền

tệ giảm liên tục v-ợt ra ngoài khả năng chi phối của lãi suất tái chiết khấu

Điều này thúc đẩy Ngân hàng Anh tìm kiếm công cụ có hiệu quả hơn để

điều chỉnh lãi suất thị tr-ờng theo h-ớng mong muốn Cách thức đầu tiên

đ-ợc áp dụng nhằm làm tăng lãi suất thị tr-ờng là: (i) bán chứng khoán chính phủ, đồng thời hứa mua lại vào một ngày xác định trong t-ơng lai; (ii) vay trên thị tr-ờng - thực chất là một khoản vay từ nhà chiết khấu, hoặc

từ ng-ời môi giới với đảm bảo bằng chứng khoán chính phủ Ngoài ra các ph-ơng pháp khác có cùng ảnh h-ởng cũng đ-ợc áp dụng nh-: (iii) bán hẳn các chứng khoán chính phủ; (iv) vay tiền từ các ngân hàng th-ơng mại; (v) vay từ những ng-ời gửi tiền đặc biệt Bằng cách đó, l-ợng tiền cơ sở (base money) giảm đi t-ơng ứng với khối l-ợng vay hoặc bán chứng khoán, kéo theo cung tiền giảm và vì vậy lãi suất thị tr-ờng tăng lên

Cùng thời gian nay, Ngân hàng Trung Ương Thuỵ Sỹ cũng sử dụng nghiệp vụ bán các chứng khoán chính phủ nhằm thu hút l-ợng vốn khả dụng d- thừa

Đ-ợc thành lập vào năm 1913, lúc đầu Cục Dự trữ Liên bang Mỹ cũng

sử dụng nghiệp vụ thị tr-ờng mở nh- một công cụ bổ sung cho chính sách tái chiết khấu Tuy nhiên, trong và sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, nghiệp

vụ thị tr-ờng mở ở những nhiều n-ớc đ-ợc sử dụng nh- công cụ để tài trợ cho các chi phí chiến tranh và các hoạt động điều chỉnh kinh tế sau chiến tranh Cùng với các hoạt động này, l-ợng chứng khoán chính phủ nằm trong tay các NHTW tăng lên

Trang 10

Ngày nay, nghiệp vụ thị tr-ờng mở đ-ợc sử dụng nh- một công cụ chính sách tiền tệ hiệu quả nhất ở hầu hết NHTW các n-ớc từ những n-ớc phát triển cho đến những n-ớc đang phát triển

II Tổ chức và hoạt động của thị tr-ờng mở

1 Chủ thể tham gia thị tr-ờng mở

1.1 Điều kiện tham gia

Tuỳ theo đặc điểm kinh tế - xã hội của từng n-ớc mà các chủ thể tham gia thị tr-ờng này rất đông đảo, phong phú với nhiều mục đích khác nhau

Về nguyên tắc, thị tr-ờng mở là thị tr-ờng không giới hạn ng-ời tham gia, mọi ng-ời đầu t- đều có thể là đối tác với NHTW trong nghiệp vụ thị tr-ờng mở nếu thoả mãn những tiêu chuẩn cụ thể của NHTW

Các tiêu chuẩn này th-ờng nhằm hai mục đích: các đối tác phải đảm bảo độ tin cậy nhất định và việc giao dịch với các đối tác đó mang lại hiệu quả chính sách xét ở khía cạnh mong muốn của NHTW

1.2 Các chủ thể

1.2.1 Ngân hàng Trung Ương

Ngân hàng Trung Ương tham gia thị trường mở với tư cách là người chỉ đạo thị trường thông qua việc mua bán các giấy tờ có giá nhằm điều chỉnh cung tiền thông qua hệ thống tài chính trung gian (chẳng hạn nh- hệ thống ngân hàng th-ơng mại), tác động trực tiếp lên khả năng thanh khoản

và cung cấp tín dụng cho nền kinh tế qua hệ thống này NHTW tham gia thị trường mở để quản lý, điều tiết thị trường, làm cho CSTT luôn đ-ợc thực hiện theo đúng những mục tiêu chung của nền kinh tế NHTW không vì mục tiêu lợi nhuận khi tham gia thị tr-ờng này

Trang 11

http://svnckh.com.vn 11

1.2.2 Ngân hàng th-ơng mại và tổ chức tài chính phi ngân hàng

Các ngân hàng th-ơng mại với số thành viên đông đảo là đối tác quan trọng trong nghiệp vụ thị trường mở của NHTW Điều này là do NHTM là trung gian tài chính lớn đảm nhận trung chuyển một số lượng vốn khổng lồ d-ới dạng tiền gửi và cho vay lại d-ới dạng các khoản tín dụng Việc tác

động trực tiếp lên l-ợng tiền mặt tại các NHTM sẽ nhanh chóng tác động lên thị tr-ờng tiền tệ nói chung và thị tr-ờng tín dụng nói riêng

Các công ty bảo hiểm, công ty tài chính, quỹ đầu tư, các hội tiết kiệm nhà ở và các định chế tài chính khác coi thị trường mở là nơi tìm kiếm thu nhập qua việc sử dụng vốn nhàn rỗi để mua, bán các giấy tờ có giá

Mục đích tham gia thị trường mở của các tổ chức tài chính phi ngân hàng cũng giống như NHTM, đó là: (i) giảm thiểu rủi ro do việc giao dịch với đối tác là NHTW và với các công cụ có độ rủi ro thấp nh- Tín phiếu Kho bạc, Tín phiếu NHTW … sẽ mang lại sự an toàn gần nh- tuyệt đối cho các NHTM và các tổ chức phi ngân hàng; (ii) đảm bảo khả năng thanh toán khi cần thiết do các NHTM có thể cơ cấu khoản dự trữ đảm bảo thanh toán của mình bao gồm một tỷ lệ nhất định các giấy tờ có giá ngắn hạn có độ thanh khoản cao, có thể giao dịch trên thị tr-ờng Nh- vậy, các NHTM vừa

đ-ợc h-ởng lãi suất đầu t- từ các giấy tờ có giá đồng thời vẫn có thể chuyển ra tiền bất kỳ lúc nào thông qua giao dịch trên thị tr-ờng mở; (iii)

đa dạng hoá nghiệp vụ kinh doanh do ngoài các nghiệp vụ truyền thống nh- cho vay, bảo lãnh…còn có thêm nghiệp vụ kinh doanh mới là mua bán giấy tờ có giá

1.2.3 Các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh lớn

Các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh lớn cũng có thể tham gia thị tr-ờng mở Đối tác này thường sở hữu các thương phiếu, tín phiếu, trái phiếu chính phủ hoặc là ngoại tệ Họ tham gia thị tr-ờng mở nếu họ có nhu cầu bán các chứng khoán (bán hẳn hoặc tạm thời) để đổi ra tiền mặt hoặc

để kiếm lời trong thời gian ngắn hoặc cũng có thể mua các loại chứng

Trang 12

http://svnckh.com.vn 12

khoán nh- tín phiếu NHTW Những hoạt động mua bán trên đây của các doanh nghiệp sản xuất - kinh doanh có thể do họ trực tiếp thực hiện hoặc có thể tiến hành qua những ng-ời môi giới chuyên nghiệp hay qua môi giới của các NHTM

1.2.4 Các tầng lớp dân c-

Các tầng lớp dân c- tham gia thị tr-ờng mở xuất phát từ những động cơ nh- cần tiền mặt để thanh toán mua hàng, phòng ngừa rủi ro, kiếm lời qua chênh lệch lãi suất Sự tham gia của các tầng lớp dân c- này là hạn chế

do độ tin cậy thấp Thông th-ờng, họ tham gia thị tr-ờng mở qua các công

ty môi giới

1.2.5 Các nhà giao dịch chuyên nghiệp (dealers)

Họ tham gia vào nghiệp vụ thị trường mở với tư cách là người trung gian trong việc mua bán các giấy tờ có giá giữa NHTW và các đối tác khác Qua nghiệp vụ này, họ hưởng chênh lệch do mua bán Các nhà giao dịch này cũng tham gia nghiệp vụ thị trường mở cho quỹ chứng khoán của bản thân họ Thông th-ờng, các nhà giao dịch chuyên nghiệp là các công ty chứng khoán hay các công ty môi giới chuyên nghiệp

1.2.6 Kho bạc Nhà n-ớc

Kho bạc Nhà nước tác động tích cực vào quá trình hình thành và phát triển thị tr-ờng mở thông qua việc cung cấp hàng hoá và kết hợp với NHTW trong các hoạt động của thị tr-ờng mở Đặc biệt, tình hình thu chi ngân sách có ảnh h-ởng trực tiếp tới hoạt động của Kho bạc Nhà n-ớc từ

đó có ảnh h-ởng tới chiều h-ớng tác động của chính sách tiền tệ nói chung

và thị tr-ờng mở nói riêng

2 Hàng hóa trên thị tr-ờng mở

2.1 Tiêu chuẩn để trở thành hàng hóa

Tính thanh khoản đ-ợc coi là tiêu chí hàng đầu để một loại giấy tờ có giá trở thành hàng hoá trên thị tr-ởng mở Tính thanh khoản càng cao thì khả năng trở thành hàng hoá trên thị tr-ờng này càng lớn Tính thanh khoản

Trang 13

http://svnckh.com.vn 13

giấy tờ có giá sẽ giúp các đối tác tham gia thị tr-ờng này vừa đảm bảo

đ-ợc rủi ro thanh khoản vừa đảm bảo đ-ợc việc sinh lời trong giao dịch với NHTW Các giấy tờ có giá có tính thanh khoản cao trên thị tr-ờng mở có thể kể đến là Tín phiếu NHTW, Tín phiếu Kho bạc, Trái phiếu Chính phủ…

Rủi ro tín dụng của giấy tờ có giá cũng là một trong những tiêu chí quyết định xem loại giấy tờ có giá đó có thể trở thành hàng hóa trên thị tr-ờng mở hay không Các giấy tờ có giá với mức rủi ro cao sẽ khó đ-ợc chấp nhận giao dịch trên thị tr-ờng này Trên thực tế, rủi ro thanh toán của hàng hoá trên thị tr-ờng mở là rất thấp vì các giấy tờ này có giá trị nh- tiền

và chính NHTW đã dùng quyền kiểm soát tiền tệ của mình để đảm bảo cho các giấy tờ này đ-ợc giao dịch

Thời hạn của giấy tờ có giá cũng là một đặc tính cần xét đến để các giấy tờ có giá trở thành hàng hoá trên thị tr-ờng mở Có những thị tr-ờng

mở chỉ chấp nhận hàng hoá là giấy tờ có giá ngắn hạn hoặc thời hạn còn lại của giấy tờ có giá nằm trong khoảng thời gian nào đó Việc quy định thời hạn của giấy tờ có giá trong giao dịch trên thị tr-ờng mở phần lớn nhằm kiểm soát chính sách tiền tệ tốt hơn trong thời gian ngắn, đặc biệt là ở các nền kinh tế nhỏ, mở cửa

2.2 Các loại hàng hoá cơ bản

Hàng hoá trên thị tr-ờng mở ngày càng có xu h-ớng đa dạng hoá do một số nguyên nhân sau:

Thứ nhất, do sự cạnh tranh mạnh mẽ giữa các tổ chức tài chính trong

xu h-ớng toàn cầu hoá các hoạt động tài chính Việc này buộc các tổ chức tài chính phải tìm kiếm và đa dạng hoá các hàng hoá của họ trên các khía cạnh: thời gian, mức độ rủi ro, mức sinh lời và cách thức thanh toán Kéo theo đó là ảnh h-ởng tới các hàng hoá đ-ợc phép giao dịch trên thị tr-ờng

mở

Thứ hai, do sự tiến bộ nhanh chóng của công nghệ ngân hàng đáp ứng

ngày càng tốt hơn nhu cầu của khách hàng, rút ngắn thời gian giao dịch

Trang 14

http://svnckh.com.vn 14

ngân hàng Việc này cho phép đa dạng hoá các mặt hàng theo kỳ hạn khác nhau trên thị tr-ờng mở và cũng cho phép mở rộng các bên tham gia thị tr-ờng mở Hàng hoá của thị tr-ờng mở do vậy sẽ ngày càng đ-ợc đa dạng hoá

D-ới đây là một số hàng hoá cơ bản và phổ biến trên thị tr-ờng mở của đa số các n-ớc

2.2.1 Tín phiếu Ngân hàng Trung Ương (Central Bank Bills)

Tín phiếu do Ngân Hàng Trung Ương phát hành là một trong những hàng hoá phổ biến trên thị tr-ờng mở NHTW trực tiếp phát hành tín phiếu, xác định hình thức đấu thầu, lãi suất trúng thầu trên thị tr-ờng mở Th-ờng tín phiếu NHTW có thời gian ngắn (có thể từ 1 tuần tới d-ới 12 tháng), lãi suất cạnh tranh, rủi ro gần nh- bằng không, và có tính thanh khoản rất cao Trên thị tr-ờng mở, NHTW cũng có thể bán hoặc mua các tín phiếu này

2.2.2 Tín phiếu Kho bạc (Treasury Bills)

Tín phiếu Kho bạc là giấy nhận nợ do chính phủ phát hành để phục vụ cho chính sách tài khoá và cân bằng ngân sách trong năm tài chính Thời hạn của Tín Phiếu Kho Bạc th-ờng d-ới 12 tháng Với tính thanh khoản cao, rủi ro tín dụng hầu nh- bằng không, khối l-ợng phát hành lớn, kỳ hạn thuận lợi cho chính sách tiền tệ, TPKB là một trong những giấy tờ có giá

đ-ợc giao dịch chủ yếu trên thị tr-ờng mở Bộ Tài Chính là ng-ời có vai trò quan trọng trong việc xác định khối l-ợng phát hành và kỳ hạn cho từng

đợt phát hành, thanh toán gốc và lãi với Tín Phiếu Kho Bạc Tại một số n-ớc, việc phát hành TPKB có thể diễn ra trên thị tr-ờng chứng khoán hoặc trực tiếp đấu thầu tại Kho bạc, hoặc uỷ nhiệm cho một tổ chức tài chính trung gian thực hiện (có khi là chính NHTW)6 Sau đó, NHTW có thể thực hiện đấu thầu với các tổ chức tín dụng sở hữu TPKB trên thị tr-ờng mở để gia tăng l-ợng cung tiền nếu thấy cần thiết - b-ớc thứ hai này chính là CSTT Sự kết hợp giữa chính sách tiền tệ và chính sách tài chính trong

6 Về bản chất, việc phát hành TPKB nhằm phục vụ cho chi tiêu của Chính phủ và do vậy đ-ợc coi là chính sách tài khoá

Trang 15

tế, NHTW có thể mua các chứng chỉ tiền gửi có khả năng chuyển đổi này

từ ngân hàng và các tổ chức tài chính khác

2.2.4 Th-ơng phiếu (Commercial Papers)

Thương phiếu là chứng chỉ có giá ghi nhận lệnh yêu cầu thanh toán hoặc cam kết thanh toán một số tiền xác định trong một thời gian xác định

Đây là giấy nhận nợ đ-ợc phát hành bởi các doanh nghiệp trong quá trình thanh toán hàng hoá nhằm giải quyết nhu cầu vốn ngắn hạn Luật và Pháp lệnh th-ơng phiếu ở các n-ớc đảm bảo tính chất an toàn cho loại giấy tờ này bằng các quy định về điều kiện đ-ợc phát hành th-ơng phiếu Th-ơng phiếu là tài sản Có đối với ng-ời sở hữu Vì vậy, việc giao dịch th-ơng phiếu với NHTW sẽ ảnh h-ởng mạnh đến vốn tiền mặt tại ngân hàng hoặc tài khoản của khách hàng tại NHTM

2.2.5 Trái phiếu Chính phủ (Government Bonds)

Trái phiếu Chính phủ là giấy tờ có giá dài hạn do Chính Phủ phát hành nhằm huy động vốn cho các dự án dài hạn và đôi khi còn để bù đắp thiếu hụt ngân sách Nhà n-ớc Cũng t-ơng tự nh- TPKB, TPCP đ-ợc sử dụng rộng rãi trên thị tr-ờng mở tại một số quốc gia đặc biệt khi NHTW muốn tăng l-ợng cung tiền bằng cách mua vào các TPCP này Do thời hạn của

Trang 16

http://svnckh.com.vn 16

TPCP là dài trong khi thực thi chính sách tiền tệ diễn ra trong thời gian ngắn nên đa phần các TPCP là hàng hoá đ-ợc thực hiện với giao dịch có kỳ hạn7

2.2.6 Trái phiếu chính quyền địa ph-ơng (Municipal Bonds)

T-ơng tự nh- TPCP nh-ng do Chính quyền địa ph-ơng phát hành Loại trái phiếu này có một số -u đãi nhất định và đ-ợc các nhà đầu t- -a chuộng Các ngân hàng có thể bán loại trái phiếu này trên thị tr-ờng mở khi NHTW có nhu cầu mua và mở rộng cung tiền

2.2.7 Các hợp đồng mua lại (Repos)

Đây là các khoản thế chấp ngắn hạn trong đó TPKB đ-ợc dùng làm vật đảm bảo cho tài sản có mà ng-ời cho vay nhận đ-ợc nếu ng-ời đi vay không thanh toán đ-ợc nợ Phần lớn các hợp đồng mua lại là do ng-ời kinh doanh thực hiện với các tổ chức tín dụng Các ngân hàng th-ơng mại và các

tổ chức tài chính phi ngân hàng th-ờng dùng hợp đồng mua lại để giao dịch trên thị tr-ờng mở nhằm giải quyết thanh khoản trong thời gian ngắn

3 Ph-ơng thức hoạt động của thị tr-ờng mở

3.1 Ph-ơng thức mua bán trên thị tr-ờng mở

3.1.1 Mua hẳn - Bán hẳn

Theo hình thức mua bán này, quyền sở hữu giấy tờ đ-ợc mua bán kể

từ thời điểm việc mua bán có hiệu lực cho đến khi hết kỳ hạn của giấy tờ có giá, không có hình thức cam kết mua bán lại sau này Chẳng hạn, ng-ời mua Tín phiếu Ngân hàng Trung Ương của NHTW không nhất thiết phải bán lại cho NHTW sau này mà có thể giữ Tín phiếu cho đến khi đáo hạn hoặc bán cho một ai khác ngoài NHTW Nghiệp vụ này đ-ợc áp dụng khi NHTW cần can thiệp vào cung tiền trong một thời gian dài

Trang 17

http://svnckh.com.vn 17

tr-ờng mở Sau khoảng thời gian đó giấy tờ có giá lại đ-ợc cam kết mua bán lại và chủ sở hữu không thay đổi so với ban đầu Trong mua bán có kỳ hạn

có một số loại sau:

- Mua bán có kỳ hạn theo thoả thuận RPs

Đây là hình thức mua bán có kỳ hạn cực ngắn có thể là một ngày cho tới ba ngày Hình thức giao dịch này khá phổ biến với các công ty chứng khoán, NHTM và các công ty tài chính khác mỗi khi cần tiền mặt (đặc biệt cho đảm bảo thanh khoản và dự trữ bắt buộc cuối ngày) Trong hoạt động này, NHTW chấp nhận mua có kỳ hạn với đối tác và đồng ý bán lại cho đối tác ngày hôm sau Các đối tác đồng ý bán giấy tờ có giá cho NHTW và cam kết mua lại vào ngày hôm sau RPs cũng có thể thực hiện mua bán có

kỳ hạn trong hai hoặc ba ngày Hoạt động của giao dịch này không làm tăng thêm l-ợng cung tiền trong l-u thông mà chỉ giảm thiểu các rủi ro thanh khoản và rủi ro toàn hệ thống tài chính, giúp cho thị tr-ờng tài chính tiền tệ trở nên linh hoạt và vận hành trơn tru Bên cạnh đó NHTW thu đ-ợc lợi nhuận không nhỏ từ hình thức mua bán này

- Mua bán theo thoả thuận chuyển dịch t-ơng đ-ơng hay mua

Trang 18

http://svnckh.com.vn 18

3.2 Ph-ơng thức đấu thầu trên thị tr-ờng mở

3.2.1 Đấu thầu khối l-ợng - Lãi suất cố định

Là việc NHTW mua/bán giấy tờ có giá với các đối tác tham gia trên thị tr-ờng với mức lãi suất cố định tr-ớc Việc xác định khối l-ợng trúng thầu của các tổ chức tài chính-tín dụng tham gia nghiệp vụ thị tr-ờng mở trên cơ sở khối l-ợng dự thầu của các tổ chức tín dụng, khối l-ợng giấy tờ

có giá mua hoặc bán và lãi suất do NHTW thông báo

Quy trình đ-ợc tiến hành nh- sau: NHTW thông báo cho các tổ chức tín dụng mức lãi suất, khối l-ợng và chủng loại giấy tờ cần mua hoặc bán (NHTW có thể không thông báo khối l-ợng cần mua hoặc bán) Các đơn vị thành viên tham gia dự thầu khối l-ợng các loại giấy tờ cần mua hoặc cần bán theo mức lãi suất NHTW công bố

Sau khi mở thầu, NHTW xác định khối l-ợng trúng thầu của các đơn

vị tham gia dự thầu theo nguyên tắc sau:

- Nếu tổng khối l-ợng dự thầu của các tổ chức tín dụng bằng hoặc thấp hơn khối l-ợng NHTW cần mua hoặc cần bán thì khối l-ợng trúng thầu của đơn vị chính là khối l-ợng dự thầu

- Nếu khối l-ợng dự thầu của các tổ chức tín dụng lớn hơn khối l-ợng NHTW cần mua hoặc cần bán thì khối l-ợng trúng thầu của các tổ chức tín dụng sẽ đ-ợc phân bổ tỷ lệ thuận với khối l-ợng dự thầu theo công thức sau: *

1

i

i n

j j

TT là tổng khối l-ợng tham gia dự thầu của các đơn vị đấu

thầu

3.2.2 Đấu thầu lãi suất

Là việc xác định lãi suất trúng thầu, sau đó mới đến khối l-ợng trúng thầu của các tổ chức tín dụng tham gia nghiệp vụ thị tr-ờng mở trên cơ sở

Trang 19

http://svnckh.com.vn 19

khối l-ợng dự thầu của các tổ chức tín dụng và khối l-ợng giấy tờ có giá

mà NHTW cần mua hay bán Tại thời điểm xét thầu (hoặc khớp lệnh), quy trình xét thầu đ-ợc tiến hành nh- sau:

- NHTW có thể công bố hoặc không công bố tr-ớc khối l-ợng các loại giấy tờ có giá cần mua hoặc cần bán Xác định mức lãi suất sẽ trúng thầu tại thời điểm xét thầu (lãi suất thấp nhất nếu NHTW bán giấy tờ có giá và mức lãi suất cao nhất nếu NHTW mua giấy tờ có giá) NHTW cũng đồng thời xác định khối l-ợng mong muốn mua/bán giấy tờ có giá

- Các đơn vị thành viên dự thầu theo mức lãi suất và khối l-ợng giấy

tờ có giá cần mua hoặc cần bán t-ơng ứng Lãi suất dự thầu đ-ợc tính theo

tỷ lệ phần trăm và đ-ợc làm tròn đến hai chữ số sau dấu phẩy Lãi suất sẽ

đ-ợc sắp xếp theo thứ tự lãi suất dự thầu giảm dần nếu NHTW là ng-ời mua và ng-ợc lại lãi suất sẽ đ-ợc sắp xếp theo thứ tự tăng dần nếu NHTW

là ng-ời bán

- NHTW sẽ xác định mức lãi suất trúng thầu thấp nhất (nếu NHTW mua giấy tờ có giá) hoặc cao nhất (nếu NHTW bán giấy tờ có giá) sau đó phân chia khối l-ợng trúng thầu giữa các đối tác tham gia theo mức -u tiên lãi suất Nếu không có khối l-ợng tham gia dự thầu đạt tới mức lãi suất này thì sẽ không một đơn vị nào trúng thầu

- Tuỳ tình hình cụ thể để áp dụng ph-ơng thức xét thầu theo lãi suất thống nhất hoặc theo lãi suất riêng lẻ để tính toán số tiền phải thanh toán cho khối l-ợng giấy tờ có giá trúng thầu:

 Lãi suất thống nhất: Toàn bộ khối l-ợng trúng thầu đ-ợc tính theo một mức lãi suất trúng thầu để tính số tiền phải thanh toán

 Lãi suất riêng lẻ: Khối l-ợng trúng thầu đ-ợc tính t-ơng ứng với từng mức lãi suất dự thầu đ-ợc công bố trúng thầu để tính

số tiền thanh toán Nếu v-ợt mức khối l-ợng mong muốn, lãi suất sẽ đ-ợc -u tiên tr-ớc

Trang 20

http://svnckh.com.vn 20

3.3 Xác định giá mua/bán giấy tờ có giá trên thị tr-ờng mở

3.3.1 Mua/ bán hẳn giấy tờ có giá 8

Giá mua/bán đ-ợc xác định theo công thức:

1

365

d

GT G

Trong đó:

Gd: giá bán (mua) giấy tờ có giá tại thời điểm hiện tại

GT: giá trị của giấy tờ có giá đến khi đến hạn thanh toán

T: số ngày còn lại của giấy tờ có giá

365: số ngày quy -ớc của một năm9

L: lãi suất trúng thầu thống nhất hoặc riêng lẻ (tr-ờng hợp đấu thầu lãi suất) hoặc lãi suất thông báo (tr-ờng hợp đấu thầu khối l-ợng)

và tính theo %/năm tại phiên đấu thầu

3.3.2 Mua/ bán có kỳ hạn giấy tờ có giá 10

Giá bán và giá mua tại thời điểm kết thúc hợp đồng đều phải đ-ợc tính

Giá bán vẫn đ-ợc tính theo công thức nh- trong mua/bán hẳn

Giá mua đ-ợc tính theo công thức:

1 365

Hoàng Xuân Quế, 2002

9 Tuỳ thuộc vào từng n-ớc mà số ngày quy -ớc của một năm có thể là 360 hoặc 365

10

Hoàng Xuân Quế, 2002

11 Tuỳ thuộc vào từng n-ớc mà số ngày quy -ớc của một năm có thể là 360 hoặc 365

Trang 21

http://svnckh.com.vn 21

Trang 22

http://svnckh.com.vn 22

Ch-ơng ii Thực trạng hoạt động của thị tr-ờng mở

tại việt nam

I Quá trình hình thành thị tr-ờng mở ở Việt Nam

Chính sách tiền tệ quốc gia có vai trò rất quan trọng trong việc thực hiện các mục tiêu của chính sách kinh tế vĩ mô (nh- tăng tr-ởng kinh tế, ổn định đồng tiền, cân bằng cán cân thanh toán và giải quyết công ăn việc làm) Quan điểm điều hành CSTT hiện nay ở Việt Nam là đa mục tiêu từ đó dựa trên diễn biến kinh tế - xã hội của từng giai đoạn mà lựa chọn mục tiêu thích hợp Yêu cầu cho sự ổn định thị tr-ờng tiền tệ và tài chính đồng thời ổn định giá trị đồng VND trong điều kiện hội nhập vào nền kinh tế thế giới càng đặt ra những thách thức lớn cho NHNNVN nói riêng và Chính phủ Việt Nam nói chung phải nâng cao trình độ hoạch định, dự báo cũng nh- vận hành chính sách tiền tệ

Bảng 1: Một số chỉ tiêu kinh tế và tiền tệ của Việt Nam

trong giai đoạn 2001-2005

2001 2002 2003 2004 2005* Tốc độ tăng tổng ph-ơng tiện thanh toán (M2) (%) 23,7 21,2 24,7 20,68 20,0

Trang 23

http://svnckh.com.vn 23

toàn bộ nền kinh tế đang gia tăng Chỉ tiêu này cũng cho thấy độ sâu tài chính

đ-ợc cải thiện, tiết kiệm chi phí in tiền, nh-ng cũng cho thấy yêu cầu về điều hành CSTT ở mức độ ngày phức tạp hơn và linh động hơn Thị tr-ờng mở do vậy cần

đ-ợc phát triển và vận hành ở mức độ rộng hơn, đa dạng hơn, và hiệu quả hơn Vì thế, sau một quá trình chuẩn bị, ngày 12/7/2000 Ngân hàng Nhà n-ớc Việt Nam đã chính thức khai tr-ơng nghiệp vụ thị tr-ờng mở trong nỗ lực nâng cao năng lực và hoàn thiện khả năng kiểm soát CSTT quốc gia trong nền kinh tế thị tr-ờng Khai tr-ơng thị tr-ờng mở là một b-ớc tiến mới trong quá trình đổi mới

điều hành CSTT theo h-ớng từ sử dụng các công cụ trực tiếp mang cơ chế xin-cho sang công cụ gián tiếp mang tính chất thị tr-ờng, phù hợp với thông lệ quốc tế và phù hợp với xu h-ớng phát triển kinh tế của đất n-ớc trong thời kỳ mới

Nghiệp vụ thị tr-ờng mở đ-ợc coi là công cụ rất quan trọng trong việc

điều hành CSTT của NHNNVN Thông qua thị tr-ờng mở, NHNNVN tác

động lên cung tiền thông qua hệ thống các NHTM và tổ chức tài chính và

từ đó tác động lên lãi suất liên ngân hàng, lãi suất tín dụng, mức cung vốn tín dụng cho nền kinh tế và cuối cùng tác động lan toả lên toàn bộ nền kinh

tế vĩ mô Trung Nguyễn (2005) cũng đã cho rằng: “… cho đến nay, hoạt

động nghiệp vụ thị tr-ờng mở đã có những b-ớc tiến đáng kể, trở thành một công cụ gián tiếp quan trọng của CSTT, có tác động to lớn đến vốn khả dụng của các tổ chức tín dụng, đảm bảo hỗ trợ vốn cho thanh toán và góp phần ổn định lãi suất… Theo các chuyên gia tài chính – tiền tệ, nghiệp vụ thị tr-ờng mở là một công cụ hết sức hiệu quả và “đầy quyền lực” mà không cần đến tác động trực tiếp Bên cạnh chức năng điều tiết cung cầu tín dụng

để thoả mãn nhu cầu vốn khả dụng cho toàn hệ thống, trong năm 2005, thị tr-ờng mở sẽ đ-ợc NHNN điều hành cho mục tiêu điều tiết lạm phát Dự kiến, vốn khả dụng của các tổ chức tín dụng sẽ gặp khó khăn hơn nhiều so với năm 2004”

II Tổ chức và hoạt động của thị tr-ờng mở tại Việt Nam

1 Cơ sở pháp lý của thị tr-ờng mở

Trong thời gian qua, NHNN VN đã ban hành nhiều văn bản nhằm hoàn thiện và phát huy hiệu quả của thị tr-ờng mở nh- Quy chế hoạt động nghiệp vụ

Trang 24

http://svnckh.com.vn 24

thị tr-ờng mở, Quy chế quản lý vốn khả dụng, Quy trình nghiệp vụ đấu thầu tín phiếu Ngân hàng Nhà n-ớc, Luật Ngân hàng Nhà n-ớc, Luật các tổ chức tín dụng, Quy định về hàng hoá và các thành viên tham gia thị tr-ờng mở, đây là yếu tố nền tảng quan trọng cho hoạt động của thị tr-ờng mở Hệ thống văn bản pháp luật cho phép thị tr-ờng mở hoạt động trôi trảy từ khâu thông báo mở thầu, quy trình đấu thầu, ký quỹ, đặt lệnh, thông báo kết quả đấu thầu, l-u giữ giấy tờ có giá, hoạch toán - thanh toán giao dịch, và cả thời gian tác nghiệp của thị tr-ờng mở

Quy chế hoạt động nghiệp vụ thị tr-ờng mở đ-ợc thống đốc Ngân hàng Nhà n-ớc Việt Nam ban hành theo Quyết định số 85/2000/QĐ-NHNN14 ngày 09/3/2000

và đ-ợc sửa đổi, bổ sung bởi các Quyết định số 1439/2001/QĐ-NHNN ngày 20/11/2001, Quyết định số 877/2002/QĐ NHNN ngày 19/08/2002, Quyết định số 1085/2003/QĐ-NHNN ngày 16/09/2003, và Công văn số 1511/NHNN-TD ngày 28/12/2004 Những Quyết định này điều chỉnh sự hình thành, hoạt động, vận hành, t- cách thành viên, hàng hoá của thị tr-ờng mở cũng nh- việc xử phạt các đối tác

vi phạm hoạt động trên thị tr-ờng này

Bên cạnh đó là những quy chế hỗ trợ cho nghiệp vụ thị trường mở như: “Quy chế quản lý vốn khả dụng” được ban hành kèm theo Quyết định số 37/2000/QĐ- NHNN1 ngày 24/01/2000 của thống đốc NHNN và “Quy chế lưu ký giấy tờ có giá”

đ-ợc ban hành kèm theo Quyết định số 1022/2004/QĐ-NHNN ngày 17/08/2004 thay thế Quyết định số 171/2000/QĐ-NHNN13 ngày 25/03/2000 tr-ớc đây

Hiện tại, các quy chế và h-ớng dẫn có liên quan vẫn còn ch-a đầy đủ ở một

số điểm sau Thứ nhất, ch-a bao hàm điều kiện phát triển thị tr-ờng mở thông qua

thị tr-ờng chứng khoán do khi l-ợng thành viên đông đảo và khối l-ợng giao dịch

lớn thì khó có thể chỉ giao dịch tại Sở giao dịch NHNN Thứ hai, các quy định về

giấy tờ có giá trên thị tr-ờng mở vẫn ch-a rõ ràng Hiện các loại giấy tờ có giá d-ới dạng chỉ đích danh, việc này gây khó khăn cho việc tăng chủng loại giấy tờ có giá trên thị tr-ờng

2 Hoạt động của thị tr-ờng mở

2.1 Đơn vị trực tiếp điều hành thị tr-ờng mở

Theo các quy định hiện hành, việc tổ chức thực hiện nghiệp vụ thị tr-ờng mở

đ-ợc tiến hành tại NHNN Hiện nay thành viên của thị tr-ờng mở tại Việt Nam chủ yếu là NHNNVN và các tổ chức tính dụng Ban điều hành nghiệp vụ thị

Trang 25

Th- ký ban là các chuyên viên các Vụ CSTT và Sở giao dịch

Mọi vấn đề liên quan đến hoạt động của thị tr-ờng mở đều đ-ợc Ban

điều hành bàn bạc tập thể và Tr-ởng ban quyết định trên cơ sở các ý kiến

đã thống nhất Việc điều hành nghiệp vụ thị tr-ờng mở đã ngày càng mang tính thị tr-ờng, các quyết định mua hoặc bán giấy tờ có giá với các ph-ơng

án đấu thầu, xét thầu cụ thể đối với từng phiên đều đ-ợc Ban điều hành cân nhắc kỹ l-ỡng trên cơ sở xem xét tình hình vốn khả dụng của hệ thống các

tổ chức tín dụng, xu h-ớng lãi suất thị tr-ờng và mục tiêu điều hành CSTT của NHNN

2.2 Thành viên của thị tr-ờng mở

Thành viên tham gia nghiệp vụ thị tr-ờng mở là các tổ chức tín dụng thành lập và hoạt động theo Luật các TCTD, khi có các điều kiện cần thiết nh-: (i) Có tài khoản tiền gửi tại NHNN; (ii) Có đủ các ph-ơng tiện cần thiết để tham gia nghiệp

vụ thị tr-ờng mở; và (iii) Có đăng ký tham gia nghiệp vụ thị tr-ờng mở Hiện nay

có 27 tổ chức tín dụng là thành viên chính thức đủ điều kiện và đ-ợc phép tham gia mua bán giấy tờ có giá với NHNNVN trên thị tr-ờng mở, tăng 9 thành viên so với khi mới khai tr-ơng năm 2000 Trong 27 thành viên có 5 ngân hàng th-ơng mại nhà n-ớc, 13 ngân hàng th-ơng mại cổ phần, 1 ngân hàng liên doanh, 6 chi nhánh ngân hàng n-ớc ngoài, 1 công ty tài chính và Quỹ tín dụng Nhân dân Trung

Ương Tuy nhiên không phải tất cả các thành viên này đều th-ờng xuyên tham gia trên thị tr-ờng mở

Tham gia trên thị tr-ờng mở chủ yếu là các NHTMNN (Ngân hàng Ngoại th-ơng, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ngân hàng Đầu t- và phát triển, Ngân hàng Công th-ơng) Tỷ trọng trong khối l-ợng trúng thầu của 4

Trang 26

http://svnckh.com.vn 26

ngân hàng này chiếm khoảng 90% [NHNNVN, 2004] Các thành viên khác do mức

độ vốn khả dụng nhỏ và sở hữu một tỷ trọng nhỏ l-ợng giấy tờ có giá có thể giao dịch đ-ợc trên thị tr-ờng mở nên ch-a th-ờng xuyên tham gia

Nh- vậy, với số thành viên tham gia thực tế không nhiều chắc chắn sẽ không tránh khỏi rủi ro về sự câu kết giữa các thành viên làm giảm hiệu quả đấu thầu

đồng thời hạn chế mức độ can thiệp (với khối l-ợng lớn) lên thị tr-ờng tiền tệ của NHNNVN

2.3 Hàng hoá trên thị tr-ờng mở

Thực hiện Luật sửa đổi một số điều Luật Ngân hàng Nhà n-ớc, NHNN đã bổ sung, sửa đổi quy chế về nghiệp vụ thị tr-ờng mở theo h-ớng mở rộng các loại giấy

tờ có giá đ-ợc sử dụng trong giao dịch trên thị tr-ờng mở NHNN thực hiện nghiệp

vụ thị tr-ờng mở thông qua việc mua, bán ngắn hạn giấy tờ có giá với các tổ chức tín dụng trên thị tr-ờng tiền tệ để thực hiện CSTT quốc gia Các loại giấy tờ có giá không chỉ bao gồm Tín phiếu Kho bạc, Trái phiếu Kho bạc và Tín phiếu NHNN nh- tr-ớc đây mà còn bao gồm Trái phiếu đầu t- do Ngân sách Trung Ương thanh toán, Công trái và các loại giấy tờ khác có giá trị do Thống đốc Ngân hàng Nhà n-ớc qui định cụ thể trong từng thời kỳ (Quyết định 1085/2003/QĐ-NHNN) Cho

đến nay số l-ợng giấy tờ có giá do các tổ chức tín dụng nắm giữ có thể sử dụng trong các giao dịch nghiệp vụ thị tr-ờng mở đã lên tới trên 20.000 tỷ đồng [NHNN, 2004] Việc mở rộng loại giấy tờ có giá đ-ợc giao dịch trên thị tr-ờng mở đã tạo

điều kiện thu hút thêm các thành viên tham gia nghiệp vụ thị tr-ờng mở, tăng c-ờng khả năng điều tiết tiền tệ của công cụ nghiệp vụ thị tr-ờng mở và tăng c-ờng tính thanh khoản đối với các giấy tờ có giá trên

Nh- vậy, tuy chủng loại hàng hoá giao dịch qua nghiệp vụ thị tr-ờng

mở đã đ-ợc mở rộng nh-ng chủ yếu tập trung ở các NHTMNN Sau đây là thực trạng giao dịch của một số hàng hoá chủ yếu

2.3.1 Tín phiếu Kho bạc

Tín phiếu Kho bạc nhà n-ớc là loại hàng hoá phổ biến trên thị tr-ờng mở Loại giấy tờ này tham gia trên thị tr-ờng mở khi NHNN muốn mua vào giấy tờ có giá Đa phần các giao dịch mua của NHNN cho tới thời điểm hiện nay là đối với loại tín phiếu này, các loại giấy tờ có giá khác chiếm tỷ lệ rất ít Bên cạnh TPKB,

Trang 27

Nguồn: Báo cáo của NHNN

Đến nay, sau 10 năm hoạt động có 47 thành viên tham gia thị tr-ờng đấu thầu tín phiếu kho bạc trong đó có 5 NHTMNN, 18 NHTMCP, 4 ngân hàng liên doanh, 13 chi nhánh ngân hàng n-ớc ngoài tại Việt Nam, 6 tổ chức bảo hiểm và quĩ tín dụng Trung Ương Tuy nhiên trong thời gian qua hầu nh- chỉ có các NHTMNN tham gia đấu thầu và trúng thầu Nh-ng qua thực tế hoạt động thì có thể thấy thị tr-ờng này hầu nh- chỉ dành cho các NHTMNN Khối NHTMCP, ngân hàng liên doanh và chi nhánh ngân hàng n-ớc ngoài,… vẫn còn đứng ngoài cuộc Nguyên nhân chủ yếu do các khối ngân hàng này nguồn vốn nhỏ, vốn khả dụng hạn chế, hàng hoá là giấy tờ có giá ngắn hạn họ sở hữu cũng không nhiều nên NHNN không thể dùng biện pháp hành chính để đ-a họ vào nhập cuộc là điều dễ hiểu Còn các tổ chức bảo hiểm và Quỹ đầu t- cũng là thành viên của thị tr-ờng, trong các năm tr-ớc đây có tham gia thị tr-ờng đấu thầu tín phiếu KBNN và có nhiều phiên trúng thầu khối l-ợng đáng kể Song từ đầu năm 2003 đến nay, hai loại hình tổ chức này không tham gia bất cứ phiên đấu thầu nào, một mặt do Bộ tài chính cũng có sự chỉ đạo về sự đáp ứng nhu cầu vốn cho ngân sách NN, mặt khác họ là tổ chức kinh doanh, có nhiều kênh đầu t- khác có lợi hơn, nên không tham gia đấu thầu là điều hoàn toàn phù hợp với tính tự chủ kinh doanh theo cơ chế thị tr-ờng

Năm 2004, Bộ tài chính và NHNN đã phối hợp tổ chức đựơc 48 phiên đấu thầu, tổng khối l-ợng trúng thầu tín phiếu KBNN đã đạt mức kỷ lục là 20.364 tỷ

Trang 28

N (tỷ

đồng)

Doanh

số mua trên thị tr-ờng

mở (tỷ

đồng)

Doanh

số bán trên thị tr-ờng

mở (tỷ

đồng)

Tổng doanh

số giao dịch trên thị tr-ờng

mở (tỷ

đồng)

Tỷ trọng doanh

số NV TTM và Tổng doanh

số cho vay của NHNN(

%) 199

Trang 29

http://svnckh.com.vn 29

Nguồn: NHNN, 2005

2.3.2 Tín phiếu Ngân hàng Nhà n-ớc

Là loại giấy tờ có giá do NHNNVN phát hành và th-ờng có thời hạn ngắn từ

30 tới 91 ngày (từ 1 tháng tới 3 tháng) Năm 2001, doanh số giao dịch bằng tín phiếu NHNN chiếm 14,5% doanh số hoạt động của nghiệp vụ thị tr-ờng mở, năm

2002 con số này lên tới 20,7%

Đến cuối năm 2002 số d- của loại tín phiếu này khoảng trên 1200 tỷ đồng Năm 2003 số liệu về TPNHNN trúng thầu là 11.392 tỷ trên tổng số 20.684,15 tỷ

đấu thầu Ph-ơng thức giao dịch là bán hẳn giấy tờ có giá ngắn hạn [Lê Hoàng Nga, 2004]

2.3.3 Các loại hàng hoá khác

Các Kỳ phiếu, Trái phiếu ngân hàng là loại giấy tờ nhận nợ ngắn hạn của ngân hàng nhằm huy động vốn trong dân c- Chúng có lãi suất in sẵn, có thể đ-ợc trả lãi tr-ớc khi mua kỳ phiếu Loại này có thời hạn d-ới 1 năm, phổ biến là 3 tháng và 6 tháng, không đ-ợc phát hành th-ờng xuyên và th-ờng chỉ do các NHTMNN phát hành Ngoài ra th-ơng phiếu cũng là một hàng hoá trên thị tr-ờng

mở Mặc dù các giấy tờ có giá của các tổ chức tín dụng và của các công ty lớn phát hành đều có thể thoả mãn ba yêu cầu về tiêu chuẩn hàng hoá trên thị tr-ờng mở nh-ng hiện nay NHNNVN vẫn ch-a có h-ớng dẫn cụ thể nào về vấn đề này

2.4 Quy trình đấu thầu trên Thị tr-ờng mở tại Việt Nam

Quy trình tác nghiệp trên thị tr-ờng mở Việt Nam có thể đ-ợc mô hình hoá trong l-ợc đồ sau

Trang 30

(2) Sở giao dịch NHNN VN thông báo đấu thầu thị tr-ờng mở với nội dung cơ bản trong b-ớc (1) lên mạng đấu thầu cho tất cả các thành viên (thông tin sẵn có từ 5 giờ chiều hôm tr-ớc đến tr-ớc 10 giờ sáng ngày đấu thầu)

(3) Trong ngày đấu thầu, các thành viên phải l-u ký giấy tờ có giá (nếu NHNN VN) mua giấy tờ có giá12 hoặc ký quỹ 5% giá trị đặt thầu nếu nh- mua giấy tờ có giá từ phía NHNN VN

12 Tổng giá trị giấy tờ đ-ợc l-u ký không đ-ợc v-ợt quá giá trị đặt thầu thực tế

Ban điều hành nghiệp vụ thị tr-ờng mở

Sở giao dịch NHNN VN

Thành viên thị

tr-ờng mở

(6)

(2) (3)

(5) (4)

Thị tr-ờng

Trang 31

http://svnckh.com.vn 31

(4) Các thành viên thực hiện đặt lệnh trên thị tr-ờng đấu thầu bằng cách vào số liệu trên hệ thống máy vi tính (mạng đấu thầu) và gửi hồ sơ thầu qua mạng điện tử đấu thầu

(5) Sở giao dịch xác định nhận hồ sơ thầu và các thành viên tham gia

đấu thầu Sở giao dịch NHNN VN sẽ là ng-ời xét thầu

(6) Sở giao dịch NHNN VN thông báo kết quả đấu thầu và gửi cho Ban điều hành nghiệp vụ thị tr-ờng mở kết quả đấu thầu để phê duyệt (7) Sở giao dịch NHNN VN thông báo kết quả đấu thầu cho các thành viên (qua fax hoặc qua mạng đấu thầu) cùng với khối l-ợng và lãi suất trúng thầu

(8) Thành viên trúng thầu xác nhận và gửi lại hợp đồng cho Sở giao dịch NHNN VN đồng thời cùng Sở giao dịch thanh toán hợp đồng ngay trong ngày

Sơ đồ tác nghiệp của thị tr-ờng mở tại Việt Nam gần giống với các n-ớc Điểm khác biệt cơ bản là việc xét duyệt thầu do chính Sở giao dịch thực hiện Về nguyên tắc, khi số l-ợng thành viên lớn và để bám sát tình hình thị tr-ờng tài chính nói chung, việc đấu thầu có thể tiến hành ở một Sở giao dịch chứng khoán thống nhất và việc xét thầu đ-ợc thực hiện theo hình thức tự động khớp lệnh

Trên thực tế có một số b-ớc hiện nay vẫn phải dùng giấy tờ mà ch-a

tự động hoá đ-ợc các khâu nh- thông báo trúng thầu, thông báo ký kết hợp

đồng, l-u ký giấy tờ có giá và ký quỹ Những tồn tại này cần khắc phục bằng công nghệ ngân hàng và quản lý hệ thống tài khoản của các thành viên đặt tại Sở giao dịch NHNN VN

3 Một số kết quả hoạt động thị tr-ờng mở trong thời gian qua

3.1 Định kỳ giao dịch

Khi mới khai tr-ơng hoạt động, NHNNVN thực hiện giao dịch thị tr-ờng mở 1 phiên/10 ngày Từ tháng 1/2001 tới 4/2002 thực hiện 1 phiên/tuần và từ tháng 5/2002 tới nay thực hiện 2 phiên/tuần Vào tháng 11 năm 2004, nghiệp vụ thị tr-ờng mở đã thực hiện định kỳ 3 phiên/tuần, góp

Trang 32

http://svnckh.com.vn 32

phần điều tiết kịp thời vốn khả dụng của các tổ chức tín dụng Trong các dịp giáp tết, NHNN đã thực hiện giao dịch hàng ngày và tổ chức thêm các phiên giao dịch đột xuất (cá biệt 2 phiên/ngày), giúp các tổ chức tín dụng

đáp ứng kịp thời vốn, đảm bảo khả năng thanh toán, đảm bảo ổn định thị tr-ờng tiền tệ và an toàn hệ thống

Nguồn: Báo cáo của NHNN

3.3 Loại hình đấu thầu

Trong thời gian, có hai hình thức là đấu thầu khối l-ợng và đấu thầu lãi suất Trong năm 2004 đấu thầu lãi suất chiếm tỷ trọng nhiều hơn Lãi suất trúng thầu th-ờng thấp hơn một chút so với lãi suất cùng kỳ hạn trên thị tr-ờng liên ngân hàng13 và thấp hơn lãi suất thị tr-ờng

3.4 Khối l-ợng giao dịch

Trong năm 2002, NHNN chào mua trong 58 phiên với doanh số trên

7245 tỷ đồng, bằng khoảng 218% doanh số mua năm 2001, 27 phiên chào bán với doanh số trúng thầu 1700 tỷ đồng bằng 274% doanh số bán năm

13 Diễn biến lãi suất đấu thầu trên thị tr-ờng mở sẽ đ-ợc phân tích cụ thể trong phần sau

Trang 33

http://svnckh.com.vn 33

2001 Năm 2001 doanh số hoạt động của thị tr-ờng mở chỉ chiếm 72,4% doanh số cho vay tái cấp vốn và tỷ lệ này tăng lên 113,6% trong năm 2002 Doanh số giao dịch trên thị tr-ờng mở ngày càng tăng trong các năm 2003

và 2004 Tổng doanh số giao dịch trong năm 2004 bằng khoảng 3 lần năm

2003 và bằng khoảng 16 lần năm 2001 Riêng sáu tháng đầu năm 2005, doanh số giao dịch nghiệp vụ thị tr-ờng mở đã gần bằng 90% doanh số giao dịch cả năm 2004 Khối l-ợng giao dịch trong từng phiên cũng ngày càng tăng, từ bình quân 82 tỷ đồng/ phiên năm 2000 lên 725 tỷ đồng/phiên trong 6 tháng đầu năm 2005 Đặc biệt trong những dịp giáp tết, doanh số giao dịch có phiên lên đến 3500 tỷ đồng/phiên

Bảng 5: Doanh số giao dịch trên thị tr-ờng mở Việt Nam

Nguồn: Báo cáo của NHNN, năm 2004

Riêng năm 2004, NHNN đã tổ chức đ-ợc 116 phiên giao dịch trên thị tr-ờng mở Các phiên giao dịch từ tháng 9 tới tháng 12 th-ờng xuyên có kết quả trúng thầu với khối l-ợng trúng thầu từ 256 tới 1.000 tỷ đồng, đặc biệt

có những phiên trúng thầu từ 1.200 tới 1.500 tỷ đồng Tính chung trong năm 2004, NHNNVN bán ra đạt 950 tỷ đồng so với khối l-ợng dự kiến là 5.100 tỷ đồng; khối l-ợng giấy tờ có giá còn thời hạn ngắn NHNN mua vào

là 496.250 tỷ đồng, so với dự kiến là 567.360 nghìn tỷ đồng Đây là khối l-ợng trúng thầu lớn nhất so với cùng kỳ nhiều năm, gấp hơn 3 lần so với khối l-ợng trúng thầu (tăng hơn 14.428 tỷ đồng) so với 11 tháng đầu năm

Trang 34

http://svnckh.com.vn 34

2003 và gấp hơn 3,5 lần khối l-ợng trúng thầu của cả năm 2002 Khối l-ợng giao dịch bình quân mỗi phiên tăng theo các năm, năm 2001 đạt 82 tỷ/phiên, 2002 đạt 150 tỷ/phiên, năm 2003 là 197 tỷ/phiên và năm 2004 trung bình đạt 500 tỷ/phiên

Ngày đăng: 25/12/2013, 13:53

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Một số chỉ tiêu kinh tế và tiền tệ của Việt Nam   trong giai đoạn 2001-2005 - Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả của nghiệp vụ thị trường mở trong quá trình thực thi chính sách tiền tệ tại việt nam
Bảng 1 Một số chỉ tiêu kinh tế và tiền tệ của Việt Nam trong giai đoạn 2001-2005 (Trang 22)
Bảng 2: Khối l-ợng TPKB phát hành tại NHNN  từ năm 2000 đến 2003 - Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả của nghiệp vụ thị trường mở trong quá trình thực thi chính sách tiền tệ tại việt nam
Bảng 2 Khối l-ợng TPKB phát hành tại NHNN từ năm 2000 đến 2003 (Trang 27)
Bảng 3: Khối l-ợng đấu thầu TPKBNN trong giai đoạn  từ năm 1997 đến 2004 - Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả của nghiệp vụ thị trường mở trong quá trình thực thi chính sách tiền tệ tại việt nam
Bảng 3 Khối l-ợng đấu thầu TPKBNN trong giai đoạn từ năm 1997 đến 2004 (Trang 28)
Bảng 5: Doanh số giao dịch trên thị tr-ờng mở Việt Nam  giai đoạn 2000-2003 - Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả của nghiệp vụ thị trường mở trong quá trình thực thi chính sách tiền tệ tại việt nam
Bảng 5 Doanh số giao dịch trên thị tr-ờng mở Việt Nam giai đoạn 2000-2003 (Trang 33)
Bảng 6: Lãi suất thị tr-ờng mở và thị tr-ờng liên ngân hàng - Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả của nghiệp vụ thị trường mở trong quá trình thực thi chính sách tiền tệ tại việt nam
Bảng 6 Lãi suất thị tr-ờng mở và thị tr-ờng liên ngân hàng (Trang 37)
Bảng 6 cho thấy sự thay đổi cùng chiều của hai loại lãi suất này. Mặc  dù sự chênh lệch giữa hai loại lãi suất này còn khá cao nh-ng có xu h-ớng  ngày càng giảm dần - Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả của nghiệp vụ thị trường mở trong quá trình thực thi chính sách tiền tệ tại việt nam
Bảng 6 cho thấy sự thay đổi cùng chiều của hai loại lãi suất này. Mặc dù sự chênh lệch giữa hai loại lãi suất này còn khá cao nh-ng có xu h-ớng ngày càng giảm dần (Trang 38)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w