1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng và giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam chi nhánh thăng long

74 473 6

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực Trạng Và Giải Pháp Hạn Chế Rủi Ro Tín Dụng Tại Ngân Hàng Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn Việt Nam - Chi Nhánh Thăng Long
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại Luận Văn
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 74
Dung lượng 673,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngược lại,khi hệ thống tài chính còn tồn tại nhiều bất cập, hoạt động thiếu hiệu quả thì nềnkinh tế không thể phát triển bền vững và chứa đựng trong đó nhiều rủi ro tiềm tàng..Trung tâm

Trang 1

DANH MỤC BẢNG BIỂU

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu chuyên đề 3

5 Kết cấu của chuyên đề 3

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 4

1.1 Khái quát về ngân hàng thương mại 4

1.1.1 Khái niệm ngân hàng thương mại 4

1.1.2 Hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại 4

1.2 Rủi ro tín dụng 5

1.2.1 Khái niệm 5

1.2.2 Phân loại rủi ro tín dụng 5

1.2.3 Đặc điểm của rủi ro tín dụng 7

1.3 Quản trị rủi ro tín dụng ở NHTM 7

1.3.1 Sự cần thiết phải quản trị rủi ro tín dụng 7

1.3.2 Công cụ đo lường rủi ro tín dụng 8

1.3.3 Nguyên tắc quản trị rủi ro tín dụng theo Basel 11

1.3.4 Đánh giá mức độ rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại 14

1.4 Những nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng của Ngân hàng thương mại 15

1.4.1 Nhân tố khách quan 15

1.4.2 Nhân tố chủ quan 17

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NHNo&PTNT VIỆT NAM - CHI NHÁNH THĂNG LONG 20

2.1 Khái quát về Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Thăng Long 20

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 20

2.1.2 Cơ cấu tổ chức các phòng ban của Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Thăng Long 21

2.1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Thăng Long giai đoạn 2008-2011 22

Trang 2

thôn Việt Nam - Chi nhánh Thăng Long 24

2.2.2 Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng của Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Thăng Long 28

2.3 Đánh giá về rủi ro tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Thăng Long 41

2.3.1 Kết quả đạt được 41

2.3.2 Những mặt hạn chế 42

2.2.3 Nguyên nhân của những hạn chế trên 43

CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM - CHI NHÁNH THĂNG LONG 46

3.1 Định hướng phát triển của Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Thăng Long 46

3.1.1 Định hướng chung 46

3.1.2 Định hướng hoạt động tín dụng 47

3.2 Giải pháp hạn chế rủi ro trong hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Thăng Long 47

3.2.1 Về chấm điểm và phân loại khách hàng 47

3.2.2 Trong công tác thẩm định, xét duyệt cho vay 49

3.2.3 Nâng cao hiệu quả trong việc thu thập và sử dụng thông tin trong hoạt động tín dụng 50

3.2.4 Không ngừng nâng cao chất lượng đội ngũ CBTD 51

3.2.5 Tăng cường giám sát và thu hồi những khoản nợ xấu 53

3.2.6 Một số biện pháp khác 53

3.3 Kiến nghị 55

3.3.1 Kiến nghị đối với Ban Giám đốc Chi nhánh và Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Việt Nam 55

3.3.2 Kiến nghị với NHNN và các cơ quan chức năng 56 KẾT LUẬN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Phụ lục 1:Bảng chấm điểm quy mô doanh nghiệp

Phụ lục 2: Chấm điểm theo tiêu chí lưu chuyển tiền tệ

Phụ lục 3: Chấm điểm theo tiêu chí năng lực và kinh nghiệm quản lý

Trang 4

NHNN Ngân hàng Nhà nước

NHNo/NHNo&PTNT Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn

DNĐTNN Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

Trang 5

Sơ đồ 1: Phân loại rủi ro tín dụng 5

Sơ đồ 2: Mô hình 6C trong đo lường rủi ro tín dụng 8

Sơ đồ 3: Mô hình cơ câu tổ chức các phòng ban NHNo Chi nhánh Thăng Long 21

Sơ đồ 4: Quy trình tín dụng NHNo & PTNT Việt Nam 31

Bảng 1: phân loại nguồn vốn Chi nhánh NHNo&PTNT Thăng Long giai đoạn 2008-2011 22

Bảng 2: Tình hình dư nợ Chi nhánh NHNo&PTNT Thăng Long 2008-2011 23

Bảng 3: Tình hình nợ quá hạn tại Chi nhánh Thăng Long 2008-2011 24

Bảng 4: Tình hình dự phòng Chi nhánh NHNo&PTNT Thăng Long2008-2011 27

Bảng 5: Xếp hạng khách hàng doanh nghiệp NHNo Việt Nam 32

Bảng 6: Trọng số các chỉ tiêu tài chính 37

Bảng 7: Trọng số các chỉ tiêu phi tài chính 38

Bảng 8: Trọng số giữa chỉ tiêu tài chính và phi tài chính 39

Biểu đồ 1: Tình hình chênh lệch thu-chi Chi nhánh NHNo&PTNT Thăng Long 2008-2011 24

Biều đồ 2 : Diễn biến lạm phát cả nước năm 2011 26

Trang 6

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong nền kinh tế hiện đại, hệ thống tài chính là hệ thống xương sống, nógiống như một chất kích thích, một chất bôi trơn cho nền kinh tế Hệ thống tài chínhlành mạnh, hoạt động tốt thì nền kinh tế sẽ phát triển nhanh và bền vững Ngược lại,khi hệ thống tài chính còn tồn tại nhiều bất cập, hoạt động thiếu hiệu quả thì nềnkinh tế không thể phát triển bền vững và chứa đựng trong đó nhiều rủi ro tiềm tàng Trung tâm của hệ thống tài chính là thị trường tài chính và các tổ chức tài chínhtrung gian, trong đó hệ thống ngân hàng thương mại là bộ phận quan trọng nhất.Ngân hàng thương mại là các trung gian tài chính quan trọng nhất, đây là hệ thốngtạo ra hệ số nhân tiền tệ trong nền kinh tế, trợ giúp và đẩy nhanh quá trình lưuchuyển vốn trong nền kinh tế Hệ thống ngân hàng thương mại là bộ phận trợ giúp

và cũng là công cụ đắc lực để Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước thực hiện ổn địnhtiền tệ, kiềm chế lạm phát, phát triển thị trường

Trong các hoạt động của ngân hàng thì hoạt động tín dụng là hoạt độngtruyền thống, nòng cốt nhất, mang lại nguồn thu nhập chủ yếu cho các ngân hàngthương mại Tuy nhiên, đây cũng là hoạt động phức tạp, mang lại rủi ro lớn nhấtcho các ngân hàng Khi rủi ro tín dụng xảy ra ảnh hưởng không chỉ với bản thânngân hàng mà là toàn hệ thống ngân hàng và toàn bộ nền kinh tế Chúng ta vừachứng kiến một cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu năm 2008 mà đến nay cả thếgiới vẫn chưa hoàn toàn khắc phục được hậu quả của nó, một cuộc khủng hoảng bắtnguồn từ hệ thống Ngân hàng Mỹ có nguồn gốc từ các khoản nợ dưới chuẩn trongnày có thể thấy tác động của hoạt động tín dụng trong hệ thống ngân hàng khôngchỉ tác động mạnh tới toàn bộ nền kinh tế của một nước mà còn tác động vô cùng tolớn tới nền kinh tế thế giới

Thấy được tầm ảnh hưởng nghiêm trọng của rủi ro tín dụng đối với nền kinh

tế, các ngân hàng đã không ngừng nâng cao công tác quản trị rủi ro tín dụng Mộtchính sách đúng đắn, với việc đánh giá, thẩm định và quản lý tốt các khoản cho vay,các khoản dự định giải ngân sẽ hạn chế những rủi ro tín dụng mà ngân hàng sẽ gặpphải, đảm bảo thu nhập cho ngân hàng, tác động tốt tới nền kinh tế nói chung Ngânhàng Nhà nước cũng đã ban hành rất nhiều các văn bản liên quan đến công tác quảntrị rủi ro yêu cầu các Ngân hàng thương mại thực hiện: Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/4/2005 của Thống đốc NHNN về việc phân loại, trích lập và sửdụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động Ngân hàng, quyết định

Trang 7

18/2007 sửa đổi quyết định 493/2005, quyết định 475/2005/QĐ-NHNN ngày19/4/2005 của thống đốc NHNN về tỉ lệ đảm bảo an toàn trong hoạt động củaNHNN, thông tư 13/2010/TT-NHNN quy định về tỷ lệ bảo đảm an toàn của TCTD,luật các tổ chức tín dụng 2010….

Sau khủng hoảng tài chính 2008, nền kinh tế thế giới cũng như nền kinh tếViệt Nam gặp rất nhiều khó khăn Lúc này những dòng vốn từ các ngân hàngthương mại đặc biệt là dòng vốn vay từ các ngân hàng Nhà nước như ngân hàngNông Nghiệp và phát triển Nông thôn là rất cần thiết để hỗ trợ sản xuất, giúp cácdoanh nghiệp vượt qua khó khăn và đưa nền kinh tế đất nước phát triển Tuy nhiên,

đi kèm với giải ngân vốn tín dụng, Ngân hàng cần có các biện pháp hợp lý để giámsát doanh nghiệp sử dụng đồng vốn có hiệu quả và đúng mục đích Hàng loạt các vụphá sản, tỉ lệ nợ xấu trong hệ thống ngân hàng từ năm 2008 đến nay tăng vọt chothấy Ngân hàng cần phả xem xét và đánh giá lại về công tác quản trị rủi ro tín dụngcủa Ngân hàng

Nhận định được tình hình trên, là một sinh viên thực tập tại Chi nhánh Ngânhàng Nông Nghiệp và Phát triền Nông thôn Thăng Long, em chọn nghiên cứu đề tài

chuyên đề tốt nghiệp “Thực trạng và giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Thăng Long”

2 Mục đích nghiên cứu

Khái quát những vấn đề chung về rủi ro tín dụng và quản trị rủi ro tín dụngPhân tích tình hình thực tiễn về rủi ro tín dụng và công tác quản trị rủi ro tíndụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánhThăng Long

Đưa ra một số giải pháp để hạn chế rủi ro tín dụng và nâng cao chất lượngquản trị rủi ro tín dụng tại Chi nhánh NHNo&PTNT Thăng Long; đưa ra một sốkiến nghị với NHNo & PTNT Việt Nam, NHNN và các cơ quan chức năng

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Rủi ro trong hoạt động tín dụng tại Chi nhánhNHNo&PTNT Thăng Long

Phạm vi nghiên cứu: khảo sát hoạt động của Chi nhánh Ngân hàng Nôngnghiệp và phát triển Nông thôn Thăng Long từ năm 2008 đến 2011, chủ yếu chútrọng tới hoạt động tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp

Trang 8

4 Phương pháp nghiên cứu chuyên đề.

- Tập hợp số liệu từ các báo cáo, tài liệu công bố của Ngân hàng

- Phân loại – so sánh số liệu, chỉ tiêu trong hoạt động tín dụng, đánh giánguyên nhân, thực trạng của rủi ro tín dụng tại Ngân hàng

- Quan sát hoạt động tín dụng tại Ngân hàng, tham khảo ý kiến cán bộ tíndụng

5 Kết cấu của chuyên đề.

Chương I: Cơ sở lý luận về rủi ro trong hoạt động tín dụng của ngân hàngthương mại

Chương II: Thực trạng rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và pháttriển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Thăng Long

Chương III: Giải pháp tăng cường quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàngNông nghiệp và phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Thăng Long

Trang 9

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG

HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1 Khái quát về ngân hàng thương mại.

1.1.1 Khái niệm ngân hàng thương mại

Theo luật các tổ chức tín dụng Việt Nam 2010, Ngân hàng thương mại là tổchức tín dụng mà hoạt động chủ yếu là nhận tiền gửi, cấp tín dụng và cung cấp cácdịch vụ thanh toán qua ngân hàng vì mục tiêu lợi nhuận

1.1.2 Hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại

Bản chất của tín dụng là quan hệ vay mượn dựa trên nguyên tắc hoàn trả vàtín nhiệm Về mặt bản chất chung thì ở ngân hàng tổn tại hai quan hệ tín dụng làquan hệ tín dụng khi khách hàng gửi tiền tại ngân hàng và quan hệ tín dụng khingân hàng cho khách hàng vay tiền Nhưng trên quan điểm của ngân hàng thươngmại, quan hệ tín dụng chỉ có tính chất một chiều trong đó ngân hàng thương mại làngười cho vay, khách hàng là người vay

Theo khoản 14, điều 4 Luật các tổ chức tín dụng 2010, cấp tín dụng đượcđịnh nghĩa là việc tổ chức tín dụng thỏa thuận để cho tổ chức, cá nhân sử dụng mộtkhoản tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàntrả bằng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnhngân hàng và các nghiệp vụ tín dụng khác

Đặc điểm của hoạt động tín dụng của tổ chức tín dụng nói chung và ngânhàng thương mại nói riêng là:

- Chủ thể tham gia vào hoạt động tín dụng: một chủ thể trong hoạt động tíndụng luôn là tổ chức tín dụng có đủ các điều kiện hoạt động tín dụng theo quy địnhcủa pháp luật, chủ thể này luôn đóng vai trò là người cho vay, là chủ nợ và có quyềnđòi tiền của chủ thể còn lai (người vay, con nợ) khi hợp đồng đáo hạn

- Về nguồn vốn: với đặc thù trong nguồn vốn của tổ chức tín dụng, nguồnvốn để cấp tín dụng chủ yếu của các tổ chức tín dụng là nguồn vốn huy động từ các

tổ chức, cá nhân trong nền kinh tế dưới các hình thức: nhận tiền gửi, phát hành tráiphiếu, chứng chỉ tiền gửi,….hay đi vay nợ các tổ chức tín dụng khác trên thị trườngliên ngân hàng

Trang 10

1.2 Rủi ro tín dụng

1.1.3 Khái niệm

Ngân hàng là tổ chức nhận tiền gửi để cho vay, vì vậy, hoạt động tín dụngcủa ngân hàng thương mại chứa đựng rất nhiều rủi ro Rủi ro tín dụng là khoản lỗtiềm tàng vốn có được tạo ra khi ngân hàng cấp tín dụng

Theo quyết định 493/2005/QĐ-NHNN về phân loại nợ, trích lập và sử dụng

dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động Ngân hàng của tổ chức tín dụng,

“Rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng là khả năng xảy ratổn thất trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng do khách hàng không thựchiện hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết”

1.1.4 Phân loại rủi ro tín dụng

Sơ đồ 1: Phân loại rủi ro tín dụng

1.2.2.1 Rủi ro đọng vốn

Rủi ro đọng vốn là rủi ro phát sinh do khách hàng trả nợ không đúng hạn cóthể là không trả lãi đúng hạn hoặc không trả gốc đúng hạn Đây là cấp độ rủi ro nhẹ,ngân hàng vẫn có khả năng thu hồi được gốc Lãi không thu được đúng hạn đượcngân hàng chuyển vào khoản mục lãi treo, gốc không thanh toán đúng hạn tùy vào

Rủi ro tín dụng

Rủi ro đọng vốnRủi ro mất vốn

Rủi ro danh mục Rủi ro giao dịch

Rủi ro nội

tại

Rủi rotập trung

Rủi ro lựachọn

Rủi robảo đảm

Rủi ronghiệp vụ

Trang 11

khả năng thu hồi và thời gian nợ quá hạn được ngân hàng phân loại và chuyểnnhóm nợ Rủi ro đọng vốn ảnh hưởng tới khả năng sử dụng vốn của ngân hàng và

có thể dẫn đến khả năng thiếu thanh khoản của ngân hàng đối với khách hàng gửitiền

1.2.2.2 Rủi ro mất vốn

Rủi ro mất vốn xảy ra sau rủi ro động vốn, có thể do khách hàng không thanhtoán được lãi nhưng vẫn thu hồi được gốc và nghiêm trọng nhất là khách hàngkhông trả được gốc vay Khi tình huống xấu nhất xảy ra, ngân hàng bị thất thoátvốn, chuyển gốc nợ thành nợ không có khả năng thu hồi và theo dõi ngoại bảng.Rủi ro mất vốn gây tác động rất xấu đến hoạt động của Ngân hàng, làm tăng chi phíhoạt động của Ngân hàng (chi phí giám sát, chi phí pháp lý,…), ảnh hưởng tớinguồn vốn của Ngân hàng, nghiêm trọng nhất là ngân hàng có thể mất khả năngthanh khoản và có thể phá sản nếu các khoản mất vốn là quá lớn

- Rủi ro giao dịch : là một hình thức của rủi ro tín dụng mà nguyên nhân phátsinh là do những hạn chế trong quá trình giao dịch và xét duyệt cho vay, đánh giákhách hàng Rủi ro giao dịch có 03 bộ phận chính là rủi ro lựa chọn, rủi ro bảo đảm

và rủi ro nghiệp vụ

+ Rủi ro lựa chọn : là rủi ro có liên quan đến quá trình đánh giá và phân tíchtín dụng, khi ngân hàng lựa chọn những phương án vay vốn có hiệu quả để ra quyếtđịnh cho vay

+ Rủi ro bảo đảm : phát sinh từ các tiêu chuẩn bảo đảm như các điều khoảntrong hợp đồng cho vay, các loại tài sản đảm bảo, chủ thể bảo đảm, cách thức đảmbảo và mức cho vay trên giá trị của tài sản đảm bảo

+ Rủi ro nghiệp vụ : là rủi ro liên quan đến công tác quản lý khoản vay vàhoạt động cho vay, bao gồm cả việc sử dụng hệ thống xếp hạng rủi ro và kỹ thuật

xử lý các khoản cho vay có vấn đề

- Rủi ro danh mục : là một hình thức của rủi ro tín dụng mà nguyên nhânphát sinh là do những hạn chế trong quản lý danh mục cho vay của ngân hàng, đượcphân chia thành 02 loại : rủi ro nội tại và rủi ro tập trung

+ Rủi ro nội tại : xuất phát từ các yếu tố, các đặc điểm riêng có, mang tínhriêng biệt bên trong của mỗi chủ thể đi vay hoặc ngành, lĩnh vực kinh tế Nó xuấtphát từ đặc điểm hoạt động hoặc đặc điểm sử dụng vốn của khách hàng vay vốn

Trang 12

+ Rủi ro tập trung : là trường hợp ngân hàng tập trung vốn cho vay quá nhiềuđối với một số khách hàng, cho vay quá nhiều doanh nghiệp hoạt động trong cùngmột ngành, lĩnh vực kinh tế; hoặc trong cùng một vùng địa lý nhất định; hoặc cùngmột loại hình cho vay có rủi ro cao.

1.1.5 Đặc điểm của rủi ro tín dụng

- Rủi ro tín dụng mang tính gián tiếp Rủi ro tín dụng không trực tiếp phátsinh từ phía bản thân ngân hàng Khi cấp tín dụng, ngân hàng chuyển giao quyền sửdụng vốn cho khách hàng Khi khách hàng hoạt động thiếu hiệu quả hoặc gặp khókhăn về tài chính làm mất khả năng trả nợ cho ngân hàng, khi đó rủi ro tín dụngthực sự xảy ra với ngân hàng Như vậy, nguyên nhân chủ yếu gây ra rủi ro tín dụngcho ngân hàng là các rủi ro trong hoạt động kinh doanh của khách hàng

- Rủi ro tín dụng có tính chất đa dạng, phức tạp và có tính dây chuyền Cùngvới sự phát triển của thị trường liên ngân hàng và quan hệ mật thiết giữa các ngânhàng, khi rủi ro tín dụng xảy ra đối với một ngân hàng, nó có thể gây ảnh hưởng tớihoạt động kinh doanh của các ngân hàng khác và thậm chí là toàn bộ hệ thống ngânhàng Vì vậy, khi một ngân hàng xảy ra rủi ro và gặp khó khăn về thanh khoản,ngân hàng trung ương có thể thực hiện vai trò là người cho vay cuối cùng, giúpngân hàng vượt qua khó khăn, không để ngân hàng phá sản

1.3 Quản trị rủi ro tín dụng ở NHTM

1.1.6 Sự cần thiết phải quản trị rủi ro tín dụng

Trong kinh doanh, lợi nhuận luôn đi kèm với rủi ro Lợi nhuận kì vọng càngcao thì rủi ro càng cao Ngân hàng sẽ không cấp tín dụng nếu biết chắc chắn là sẽmất vốn, ngược lại, ngân hàng cũng sẽ không cho vay khi biết trước là không có lợinhuận Rủi ro là yếu tố tiềm tàng và luôn có trong mỗi hợp đồng tín dụng Ngânhàng cần có một hệ thống quản trị tín dụng để cân bằng mối quan hệ giữa lợi nhuận

và rủi ro, đảm bảo mức lợi nhuận hợp lý tương ứng với một mức rủi ro có thể chấpnhận được Một vấn đề quan trọng khác trong việc quản trị rủi ro tín dụng là giámsát để làm giảm khả năng rủi ro có thể xảy ra, và khi rủi ro thực sự xảy ra thì có cácbiện pháp xử lý để hạn chế mức thấp nhất thiệt hại

Trang 13

1.1.7 Công cụ đo lường rủi ro tín dụng

1.2.2.3 Mô hình định tính – Mô hình 6C

Sơ đồ 2: Mô hình 6C trong đo lường rủi ro tín dụng

Cán bộ tín dụng phân tích tín dụng để quyết định có cấp tín dụng hay khôngdựa vào 6 tiêu về khách hàng (gọi là quy tắc 6C)

-Tư cách người vay (character) : đánh giá chất lượng tín dụng dựa vào tưcách đạo đức, tiếng tăm, tư cách pháp nhân, thiện chí của người vay trong việc vayvốn đầu tư vào dự án Ở mục này các cán bộ tín dụng phải làm rõ mục đích vay vốncủa khách hàng Mục đích vay vốn có hợp với chính sách tín dụng mà ngân hàngđang áp dụng hiện nay hay không Đồng thời xem xét tư cách khách hàng : lịch sửquan hệ tín dụng, trả nợ của khách hàng, nếu khách hàng có các khoản nợ xấu, trốn

nợ tại các tổ chức tín dụng khác, cán bộ tín dụng phải xem xét kỹ và có thể từ chốicho vay

- Dòng tiền (Cashflow) : trước tiên phải xem xét tình hình tài chính đã quacủa doanh nghiệp: thu nhập, tình hình phân chia cổ tức, doanh thu, chi phí, tìnhthanh khoản,… Tiếp theo cần xác định dòng tiền vào của dự án vay vốn, tỉ lệ đónggóp giữa vốn chủ sở hữu và vốn vay, nguồn trả nợ: từ doanh thu thu được hay từbán hàng thanh lý hay từ đầu tư vào công ty con, công ty liên kết Sau đó phân tíchcác chỉ tiêu tài chính của dự án đầu tư Khi xem xét khả năng trả nợ của dự án đầu

tư nên xem xét về nguồn vốn thu được từ doanh thu bán hàng vì đây là nguồn vốnthường xuyên, ổn định để đảm bảo khả năng trả nợ

Cashflow

Trang 14

- Năng lực của người vay (Capacity) : tùy thuộc vào quy định pháp luật củamỗi quốc gia, đối với cá nhân phải có đủ năng lực hành vi dân sự : cá nhân phải đủ

18 tuổi, doanh nghiệp phải có đầy đủ hồ sơ pháp lý như giấy phép kinh doanh, giấyphép thành lập doanh nghiệp mới được phép ký kết hợp đồng Ngoài ra cán bộ tíndụng cần xem xét quá trình hoạt động của doanh nghiệp tới thời điểm hiện tại, cơcấu sở hữu, khách hàng chính, người cung cấp chính của doanh nghiệp

- Tài sản đảm bảo (Collateral) : đây là nguồn thu nợ thứ hai của ngân hàngkhi nguồn thu nợ thứ nhất không có, tức là khi khách hàng không tạo ra nguồn tiền

để trả nợ cho ngân hàng Tài sản đảm bảo có thể là tài sản tự có của khách hàng vayvốn hoặc tài sản được hình thành từ nguồn vốn vay Ngân hàng cần xem xét tài sảnbảo đảm về mặt giá trị; khả năng bị lỗi thời, mất giá; mức độ chuyên biệt của tàisản; tình trạng đã cầm cố, thế chấp của tài sản; tình trạng bảo hiểm; khả năng củangân hàng trong việc đòi cầm cố, thế chấp, phát mại tái sản…Trong trường hợp vaytín chấp, bảo lãnh, cần xem xét tư cách, khả năng tài chính, uy tín của người bảolãnh,…

- Các điều kiện (Condition) : Ngân hàng quy định các điều kiện vay vốn tuỳtheo chính sách tín dụng theo từng thời kỳ; chu kì kinh tế; các chính sách củaNHTW và Chính phủ; địa vị cạnh tranh hiện tại của khách hàng, mức độ nhạy cảmcủa khách hàng đối với chu kì kinh tế, tương lai của ngành; các yếu tố công nghệ,môi trường tác động tới ngành kinh doanh của khách hàng;…

- Kiểm soát (Control) : ngân hàng cần tập trung vào những vấn đề như cácthay đổi trong pháp luật và quy chế có ảnh hưởng xấu đến người vay Yêu cầu tíndụng của người vay có đáp ứng được tiêu chuẩn của ngân hàng hay không từ đó đưa

ra các biện pháp hợp lý để hạn chế rủi ro tín dụng

1.2.2.4 Mô hình định lượng

a Mô hình phân biệt tuyến tính – Mô hình điểm số Z

Đây là mô hình do do E.I Altman dùng để cho điểm tín dụng đối với cácdoanh nghiệp vay vốn Đại lượng Z dùng làm thước đo tổng hợp để phân loại rủi rotín dụng đối với người đi vay và phụ thuộc vào:

- Trị số của các chỉ số tài chính của người vay

- Tầm quan trọng của các chỉ số này trong việc xác định xác suất vỡ nợ củangười vay trong quá khứ

Trang 15

Mô hình như sau :

Z = 1,2 X1 + 1,4 X2 + 3,3 X3 + 0,6 X4 + 1,0 X5

Trong đó

X1 = Tỷ số Vốn lưu động/Tổng tài sản (Working capitals/Total Assets)X2 = Tỷ số Lợi nhuận giữ lại/Tổng tài sản (Retain Earnings/Total Assets)X3 = Tỷ số Lợi nhuận trước thuế và lãi/Tổng tài sản (EBIT/Toatal Assets)X4 = Tỷ số Giá trị thị trường của tổng vốn sở hữu/Giá trị hạch toán của tổng

nợ (Market Value of Total Equity/Book value of Total Liabilities)

X5 = Tỷ số Doanh thu/Tổng tài sản (Sales/Total Assets)

 Nếu Z>2,9 Doanh nghiệp nằm trong vùng an toàn, không cónguy cơ phá sản

 Nếu 1,8<Z<2,9 Doanh nghiệp nằm trong vùng cành báo, có nguy cơphá sản

 Nếu Z<1,8 Doanh nghiệp nằm trong vùng nguy hiểm, có nguy

cơ phá sản cao

b Mô hình xác suất tuyến tính

Đây là mô hình sử dụng các số liệu thống kê trong quá khứ của khách hàng

về việc thực hiện các nghĩa vụ tín dụng, chi trả các khoản nợ vay, từ đó thành lậphàm để tính toán xác suất rủi ro xảy ra cho khoản vay hiện tại Mô hình được tiếnhành qua các bước như sau:

Bước 1: Lựa chọn các tiêu thức phản ánh đặc điểm khách hàng vay vốn liênquan tới khả năng trả nợ như: ROE, hệ số thanh toán, hệ số nợ, vòng quay hàng tồnkho, vòng quay khoản phải thu, vòng quay vốn lưu động,…

Bước 2: Phân chia các khoản nợ cũ thành 2 nhóm:

- Nhóm có rủi ro mất vốn: Z=1

- Nhóm không có rủi ro: Z=0

Bước 3: Thiết lập mối quan hệ giữa các khoản vay đó với các tiêu thức đãlựa chọn (Xij) theo mô hình hồi quy:

Zi= ∑BjXij + sai số

Trang 16

Bj thể hiện mức độ quan trọng của tiêu thức thứ j

Bước 4: Từ hàm hồi quy ở trên, tính xác suất Z cho khoản vay mới củakhách hàng

c Mô hình điểm số tín dụng

Tùy thuộc vào chính sách tín dụng của từng ngân hàng qua từng thời kì, cácngân hàng sẽ có mô hình chấm điểm tín dụng riêng biệt áp dụng đối với khách hàng

cá nhân và khách hàng doanh nghiệp

Các ngân hàng sẽ lựa chọn các chỉ tiêu và có thang điểm đối với các chỉ tiêu

đó Các chỉ tiêu được lựa chọn thường là các chỉ tiêu có liên quan trực tiếp đến tưcách và khả năng trả nợ của khách hàng Khi tiếp nhận một hồ sơ xin vay vốn, căn

cứ theo thang điểm đó, các cán bộ ngân hàng sẽ đối chiếu các chỉ tiêu và cho điểmtín dụng đối với khách hàng Từ điểm tín dụng đó, ngân hàng xếp hạng và phân lạikhách hàng theo các hạng khác nhau tương ứng với mức độ rủi ro khác nhau.Những hồ sơ vay vốn vượt qua một giới hạn điểm quy định sẽ được đồng ý cấp tíndụng

1.1.8 Nguyên tắc quản trị rủi ro tín dụng theo Basel

1.2.2.5 Giới thiệu chung về ủy ban Basel

Ủy ban Basel về giám sát Ngân hàng là một ủy ban bao gồm các chuyên giagiám sát hoạt động ngân hàng được thành lập vào năm 1975 bởi các Thống đốcNgân hàng Trung ương nhóm G10 (Bỉ, Canada, Pháp, Ý, Nhật Bản, Hà Lan, ThụyĐiển, Vương quốc Anh và Mỹ)

Quan điểm của Ủy ban Basel: sự yếu kém trong hệ thống ngân hàng của mộtquốc gia, dù là quốc gia phát triển hay đang phát triển, sẽ đe dọa đến sự ổn định vềtài chính trong cả nội bộ quốc gia đó Ngày nay, Ủy ban Basel đã trở thành cơ quanxây dựng và phát triển các chuẩn mực ngân hàng được quốc tế công nhận Ủy ban

đã ban hành 17 quy tắc về quản trị nợ xấu mà thực chất là đưa ra các nguyên tắctrong quản trị rủi ro tín dụng, đảm bảo tính hiệu quả và an toàn trong hoạt động cấptín dụng

1.2.2.6 Nội dung cơ bản của các nguyên tắc quản trị rủi ro tín dụng

a Xây dựng môi trường tín dụng thích hợp

Ủy ban Basel yêu cầu Hội đồng quản trị phải thực hiện phê duyệt định kì (ítnhất là hàng năm) chiến lược rủi ro tín dụng, các chính sách tín dụng quan trọng và

Trang 17

phải xây dựng một chiến lược xuyên suốt trong hoạt động của ngân hàng (tỷ lệ nợxấu, mức độ rủi ro có thể chấp nhận được để đảm bảo lợi nhuận….)

Ban giám đốc có trách nhiệm thực thi các chiến lược định hướng của Hộiđồng quản trị và phát triển các chính sách, thủ tục nhằm phát hiện, đo lường, theodõi và kiểm soát nợ xấu trong mọi hoạt động, ở cấp độ của từng khoản tín dụng và

cả danh mục đầu tư

Ngân hàng cần xác định và quản lý rủi ro tín dụng vốn có trong tất cả các sảnphẩm và các hoạt động Đặc biệt, Ngân hàng cần xác định được những rủi ro củacác sản phẩm và các hoạt động mới, từ đó có thể tạo ra quy trình quản lý rủi ro vàkiểm soát đầy đủ trước khi chúng được giới thiệu hoặc tiến hành, cũng như phảiđược sự chấp thuận trước của Hội đồng quản trị hoặc ủy ban giám sát tương ứng

b Thực hiện cấp tín dụng lành mạnh

Các ngân hàng cần xác định rõ ràng các tiêu thức cấp tín dụng (thị trườngmục tiêu, đối tượng khách hàng, điểu khoản và điểu kiện cấp tín dụng, các nguồntrả nợ…)

Ngân hàng cần xây dựng các hạn mức tín dụng cho từng loại khách hàng vayvốn và nhóm khách hàng vay vốn (trên cơ sở quy định chung của Nhà nước vàNHTW)

Ngân hàng phải có quy trình rõ ràng trong phê duyệt tín dụng các khoản tíndụng mới, sửa đổi, đổi mới hay tái tài trợ các khoản tín dụng đang tồn tại với sựtham gia của các bộ phận tiếp thị, bộ phận phân tích tín dụng và bộ phận phê duyệttín dụng; quy định trách nhiệm rạch ròi của các bộ phận tham gia, đồng thời cầnphát triển đội ngũ nhân viên quản lý rủi ro tín dụng có kinh nghiệm, có kiến thứcnhằm đưa ra các nhận định thận trọng trong việc đánh giá, phê duyệt và quản lý rủi

ro tín dụng

Tất cả những khoản tín dụng mở rộng phải được thực hiện theo những cơ sởthông thường Đặc biệt những khoản cấp tín dụng cho các khách hàng cá nhân haydoanh nghiệp có quan hệ phải được ủy quyền trên cơ sở ngoại lệ, được theo dõi với

sự cẩn trong đặc biệt và có những bước thích hợp khác để kiểm soát hay giảm thiểurủi ro đối với những khoản tín dụng không phù hợp

Trang 18

c Duy trì một quá trình quản lý, đo lường và theo dõi tín dụng phù hợp

Các ngân hàng cần có hệ thống quản lý một cách cập nhật các danh mục đầu

tư có rủi ro tín dụng, bao gồm cập nhật hồ sơ tín dụng, thu thập thông tin tài chínhhiện hành, dự thảo các văn bản như hợp đồng vay… theo quy mô và mức độ phứctạp của ngân hàng Đồng thời hệ thống này phải có khả năng nắm bắt và kiểm soáttình hình tài chính, sự tuân thủ các giao kèo của khách hàng … để phát hiện kịp thờinhững khoản vay có vấn đề Các ngân hàng phải thành lập một hệ thống đánh giáđộc lập liên tục, các quy trình quản lý rủi ro tín dụng của ngân hàng và kết quả củađánh giá này cần được truyền đạt trực tiếp với ban giám đốc và quản lý cấp cao

Ngân hàng cần có hệ thống khắc phục sớm đối với các khoản tín dụng xấu,quản lý các khoản tín dụng có vấn đề

Trách nhiệm đối với các khoản tín dụng này có thể được giao cho bộ phậntiếp thị hay bộ phận xử lý nợ hoặc kết hợp cả hai bộ phận này, tùy theo quy mô vàbản chất của mỗi khoản tín dụng Ủy ban Basel cũng khuyến khích các ngân hàngphát triển và xây dựng hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ trong quản lý rủi ro tíndụng, giúp phân biệt các mức độ rủi ro tín dụng trong các tài sản có tiềm năng rủi rocủa ngân hàng Ngân hàng cần xem xét những thay đổi của tình hình kinh tế trongtương lai có thể xảy ra khi đánh giá tín dụng cá nhân và danh mục tín dụng củamình, và nên đánh giá tổn thất tín dụng của mình trong những điều kiện kinh tế bấtổn

Những người giám sát cần yêu cầu các ngân hàng có một hệ thống hiệu quảtại chỗ để xác định, đo lường, giám sát và kiểm soát rủi ro tín dụng như là một phầncủa một phương pháp tiếp cận tổng thể để quản lý rủi ro Các giám sát viên cần tiếnhành một đánh giá độc lập những chiến lược, chính sách, thủ tục và thực hành củamột ngân hàng liên quan đến việc cấp tín dụng và quản lý danh mục tín dụng liêntục Giám sát viên cần xem xét việc thiết lập các giới hạn an toàn nhằm hạn chế sựtổn thất ngân hàng đối với những người đi vay độc lập hay những nhóm đối tác liênkết với nhau

Như vậy trong xây dựng mô hình quản lý rủi ro tín dụng, nguyên tắc Basel

có một số điểm cơ bản:

- Phân tách bộ máy cấp tín dụng theo các bộ phận tiếp thị, bộ phận phân tíchtín dụng và bộ phận phê duyệt tín dụng cũng như trách nhiệm rạch ròi của các bộphận tham gia

Trang 19

- Nâng cao năng lực của cán bộ quản lý rủi ro tín dụng

- Xây dựng một hệ thống quản lý và cập nhật thông tin hiệu quả để duy trìmột quá trình đo lường, theo dõi tín dụng thích hợp, đáp ứng yêu cầu thẩm định vàquản lý rủi ro tín dụng

1.1.9 Đánh giá mức độ rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại

Tổng dư nợ

Nợ xấu là các khoản nợ thuộc nhóm 3, 4 và 5 theo quy định về phân loại nợcủa NHNN Việt Nam Tỉ lệ nợ xấu là một chỉ tiêu quan trọng đánh giá chất lượngtín dụng của một ngân hàng

 Tình hình rủi ro mất vốn

Tỷ lệ dự phòng RRTD = Dự phòng RRTD được trích lập

Dư nợ cho kỳ báo cáo

Dự phòng rủi ro tín dụng là khoản tiền trích lập để dự phòng cho những tổnthất có thể xảy ra do khách hàng không thực hiện nghĩa vụ theo cam kết Một tỉ lệ

dự phòng RRTD hợp lý sẽ đảm bảo có đủ nguồn tài chính để bù đắp các tổn thấtxảy ra đối với ngân hàng đồng thời đảm bảo lợi nhuận trong kì trích lập dự phòng

Trang 20

Tỷ lệ này phản ánh khả năng đánh giá rủi ro tín dụng của ngân hàng Các hệ

số này càng cao chứng tỏ ngân hàng đánh giá tốt về tình hình rủi ro tín dụng, cáckhoản dự phòng đủ bù đắp các tổn thất xảy ra, ngân hàng sẽ không gặp khó khăn vềnguồn vốn và thanh khoản

1.4 Những nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng của Ngân hàng thương mại

1.1.10.Nhân tố khách quan

- Môi trường tự nhiên: Điều kiện tự nhiên ảnh hưởng tới mọi mặt trong đờisống xã hội của con người cũng như quá trình sản xuất kinh doanh Ví dụ như khixảy ra bão lũ hoặc sóng thần gây tắc nghẽn giao thông, hàng hóa không thể vậnchuyển đi được, doanh nghiệp không thể giao hàng cho khách hàng hoặc không cónguyên liệu để sản xuất,…tất cả đều ảnh hưởng tới hoạt động sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp từ đó ảnh hưởng tới khả năng trả nợ ngân hàng của doanh nghiệp.Điều kiện tự nhiên còn đặc biệt ảnh hưởng tối hoạt động trong lĩnh vực nông, lâm,ngư nghiệp Thiên tai, dịch họa là những điều kiện trong môi trường tự nhiên màcon người không thể lường trước được Và khi môi trường tự nhiên diễn biến theochiều hướng bất lợi đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của con người thì thường

có ảnh hưởng tới mọi lĩnh vực kinh doanh, và khi đó, rủi ro tín dụng của ngân hàngcũng tăng, khả năng mất vốn của ngân hàng tăng

- Môi trường kinh tế: mỗi nền kinh tế, mỗi ngành kinh tế đều phát triển theocác chu kỳ kinh doanh Khi nền kinh tế trong trạng thái hưng thịnh, lưu thông hànghóa và tiền tệ đều thuận tiên, các doanh nghiệp có lợi nhuận cao, rủi ro của ngânhàng nhỏ Ngược lãi, khi nền kinh tế hay ngành kinh tê ở giai đoạn suy thoái, lưuthông hàng hóa chậm lại, các doanh nghiệp kinh doanh khó khăn, thua lỗ, rủi ro tíndụng của ngân hàng từ đó cũng tăng lên Trong quản trị rủi ro tín dụng, ngân hàngcần nắm được chu kỳ của nền kinh tế cũng như từng ngành kinh tế để có chiến lượckinh doanh và phát triển sản phẩm phù hợp, nhằm đa dạng hóa các sản phẩm và hạn

Trang 21

chế rủi ro Ngân hàng cần phát triển các sản phẩm chiến lược, tiến hành đa dạngdanh mục đầu tư vào các ngành có chu kỳ phát triển ngược nhau, đảm bảo giảmthiểu rủi ro tới mức thấp nhất Cùng với sự mở cửa của nền kinh tế, nền kinh tế củamỗi nước còn chịu tác động lớn từ diễn biến kinh tế thế giới Khi một nền kinh tếtrên thế giới gặp khủng hoảng, khó khăn sẽ xảy ra với các nước có quan hệ kinh tếvới nước đó và có thể lan ra cả khu vực và thậm chí là toàn thế giới Vì vậy, trongquản trị rủi ro tín dụng, ngân hàng cũng cấn nắm bắt kịp thời diễn biến của kinh tếthế giới để có chiến lược kinh doanh cho phù hợp.

- Môi trường pháp lý, an ninh, chính trị: các yếu tố kinh tế thuộc về cơ sở hạtầng trong khi các yếu tố chính trị thuộc kiến trúc thượng tầng của một xã hội Theonhững nguyên lý cơ bản chủ nghĩa Mac-Lênin, kiến trúc thượng tầng quyết định cơ

sở hạ tầng, cơ sở hạ tầng phải phù hợp với kiến trúc thượng tầng Đúng như vậy,chính trị quyết định kinh tế Khi chính trị của một nước ổn định, pháp luật quy định

rõ ràng, cụ thể thì kinh tế sẽ vận hành trôi chảy, nền kinh tế sẽ phát triển ổn định.Ngược lại, khi chính trị không ổn định, pháp luật lỏng lẻo, không rõ ràng sẽ tạo điềukiện cho các tổ chức, cá nhân lợi dụng khe hở của pháp luật để lừa đảo, chiếm đoạttài sản….khi đó nền kinh tế cũng bất ổn và không thể phát triển được Rủi ro tíndụng của các Ngân hàng thương mại cũng vì thế mà phụ thuộc rất lớn vào môitrường pháp lý, điều kiện an ninh, chính trị

- Sự quản lý vĩ mô của Nhà nước: Hoạt động của bất kì tổ chức kinh tế nàotrong xã hội đều chịu sự quản lý vĩ mô của Nhà nước Các Ngân hàng thương mạicũng không nằm ngoài sự quản lý đó Hoạt động của các Ngân hàng thương mại đặcbiệt chịu ảnh hưởng của chính sách tiền tệ của Nhà nước bởi đây là chính sách tácđộng trực tiếp tới lãi suất-giá cả của hàng hóa mà Ngân hàng thương mại đang kinhdoanh-tiền tệ Khi Ngân hàng Nhà nước thực hiện chính sách tiền tệ nới lỏng, lãisuất giảm, các tổ chức kinh tế có thể vay vốn của ngân hàng với lãi suất thấp hơntạo điều kiện cho khách hàng có thể tạo ra lợi nhuận và thanh toán khoản vay chongân hàng Ngược lại, với chính sách tiền tệ thắt chặt, lãi suất tăng cao, khách hàngkhó tiếp cận nguồn vốn của Ngân hàng hơn; và với lãi suất quá cao thì khách hàngcũng khó có dự án kinh doanh hiệu quả để có thể tạo ra lợi nhuận đủ bù đắp chi phí

Trang 22

nguồn vốn huy động từ ngân hàng Khi đó, rủi ro tín dụng của ngân hàng cũng giatăng Bên cạnh đó, tùy từng thời kì và điều kiện nền kinh tế, Chính Phủ, Ngân hàngNhà nước có thể quy định cụ thể về tỉ lệ tăng trưởng tín dụng, các quy định về bảođảm an toàn rủi ro tín dụng của Ngân hàng thương mại, các quy định này tác độngtrực tiếp tới rủi ro tín dụng của Ngân hàng thương mại.

1.1.11.Nhân tố chủ quan

1.2.2.7 Khách hàng vay vốn

Quan hệ tín dụng là quan hệ được xác lập giữa hai chủ thể là ngân hàngthương mại và khách hàng vay vốn vì vậy, khách hàng vay vốn là một nhân tố quantrọng quyết định mức độ rủi ro tín dụng của một ngân hàng thương mại

Khách hàng vay vốn thiếu năng lực pháp lý, làm giả giấy tờ pháp lý để vayvốn, lừa đảo, chiếm đoạt vốn của ngân hàng, khách hàng cố tình trốn nợ hay kháchhàng yếu kém về năng lực quản lý, cơ cấu vốn thiếu hợp lý, gặp rủi ro bất ngờ ảnhhưởng tới dòng tiền,…tất cả các yếu tố đó đều làm tăng rủi ro tín dụng cho ngânhàng thương mại

Ngược lại, khi khách hàng kinh doanh hiệu quả, năng lực quản lý tốt, cóthiện chí trong việc thanh toán khoản vay cho ngân hàng, rủi ro tín dụng của ngânhàng được hạn chế

1.2.2.8 Bản thân ngân hàng cấp tín dụng

Ngân hàng là chủ thể trong quan hệ tín dụng, là chủ thể quản trị và chịu hậuquả đầu tiên và trực tiếp của rủi ro tín dụng, vì vậy, chính bản thân ngân hàng cấptín dụng là nhân tố quan trọng nhất quyết định mức độ rủi ro tín dụng

Là chủ thể quản trị rủi ro tín dụng, ngân hàng cần có những đầu tư cần thiếtvào hoạt động quản trị rủi ro tín dụng như trang thiết bị, phần mềm hỗ trợ, công tácnghiên cứu và đặc biệt là xây dựng một chính sách tín dụng hợp lý Ngân hàng cầnxác định danh mục đầu tư, khách hàng mục tiêu, tránh vì mục tiêu lợi nhuận mà chovay đầu tư quá mạo hiểm hay tập trung quá nhiều vốn vào một ngành nghề/lĩnh vực,một doanh nghiệp Nhân tố này được thể hiện rất rõ qua cuộc khủng hoảng tài chínhtoàn cầu bắt nguồn từ Mỹ năm 2008 khi các Ngân hàng Mỹ vì chạy theo lợi nhuận

Trang 23

hạ chuẩn tín dụng, tập trung vốn vào cho vay bất động sản nên khi bong bóng bấtđộng sản vỡ, thị trường bất động sản đóng băng, các ngân hàng bị tổn hại nặng nề

về vốn

Yếu tố con người cũng là một yếu tố quan trọng trong ngân hàng thương mạitrong việc quản trị rủi ro tín dụng Chính sách tín dụng chỉ là những quy định củangân hàng, các trang thiết bị của ngân hàng có thể rất hiện đại, nhưng chính conngười hay cụ thể hơn là các cán bộ tín dụng là người áp dụng những chính sách đó,vận hành các trang thiết bị đó vào thực tế công tác cấp tín dụng Khi cán bộ tín dụng

có hành vi câu kết với khách hàng để chiếm đoạt vốn tín dụng của ngân hàng, thẩmđịnh sai về dự án đầu tư thì rủi ro mất vốn xảy ra đối với ngân hàng là rất lớn Đã córất nhiều trường hợp cán bộ tín dụng lợi dụng lợi dụng quyền hạn chức vụ để chiếmđoạt vốn Ngân hàng bị pháp luật phát hiện trong thời gian Yếu tố con người ảnhhưởng tới rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại ở tất cả các khâu của quá trìnhcấp tín dụng:

- Thẩm định trước khi cấp tín dụng: cán bộ tín dụng cần thẩm định tính khảthi, dòng tiền của dự án đầu tư mà khách hàng vay vốn Kết quả thẩm định phụthuộc rất lớn vào năng lực của cán bộ tín dụng CBTD có trình độ chuyên môn cao,

có hiểu biết về ngành nghề lĩnh vực kinh doanh của khách hàng có thể thẩm địnhchính xác hơn về dự án vay vốn Ngược lại, với những CBTD thiếu năng lực, kếtquả thẩm định có thể hoàn toàn trái ngược với thực tế diễn ra của dự án Bản thânviệc thẩm định đã có rất nhiều rủi ro và chứa đựng trong đó nhiều sai sót vì tất cảđều là suy đoán và dựa trên hiểu biết của người lập dự án và người thẩm định dự án

đó Cán bộ tín dụng có nhận định sai về tính khả thi và dòng tiền của dự án sẽ đưa

ra quyết định cấp tín dụng, các điều khoản về thời hạn kì hạn nợ không hợp lý,không khớp với dòng tiền thực của khách hàng, gây khó khăn trong việc thu hồi nợcủa ngân hàng Một yếu tố quan trọng khác mà CBTD cần thẩm định là giá trị tàisản bảo đảm TSBĐ là căn cứ quan trọng để xác định hạn mức cấp tín dụng chokhách hàng và là nguồn thu nợ thứ hai của ngân hàng Việc xác định giá trị TSBĐchứa đựng nhiều rủi ro vì giá trị tài sản bảo đảm luôn thay đôi cùng với sự hao mònhữu hình của tài sản và sự hao mòn vô hình do yếu tố môi trường kinh tế và sự tiến

Trang 24

bộ khoa học kỹ thuật Khi định giá TSBĐ, CBTD cần đánh giá được sự hao mònhữu hình và vô hình của tài sản, đánh giá được những khó khăn mà ngân hàng cóthể gặp phải trong việc nắm giữ và xử lý, phát mại TSBĐ Khi TSBĐ được định giáchính xác, ngân hàng có nguồn đảm bảo rõ ràng cho việc thu hồi nợ gốc, tổn thấtđối với ngân hàng khi rủi ro xảy ra được hạn chế Ngược lại, nếu TSBĐ được địnhgiá quá cao so với giá trị thực tế, khi khách hàng không trả được nợ cho ngân hàng,ngân hàng sẽ có tổn thất lớn về vốn, hậu quả của rủi ro tín dụng xảy ra cũng lớnhơn.

- Giám sát trong quá trình cấp tín dụng: một đặc điểm nổi bật của tín dụngngân hàng là có sự giám sát của ngân hàng trong quá trình cấp tín dụng Sau khi kíkết hợp đồng tín dụng và cấp tín dụng cho khách hàng, CBTD cần giám sát chặt chẽviệc sử dụng vốn của khách hàng, phát hiện sớm những trường hợp khách hàng sửdụng vốn không đúng mục đích, không hiệu quả hoặc có những dấu hiệu về gian lần

và chiếm dụng vốn để có biện pháp xử lý kịp thời, nhanh chóng thu hồi vốn đểtránh rủi ro xảy ra Bên cạnh đó, khi khách hàng gặp khó khăn, CBTD cũng cầncùng với khách hàng đưa ra những giải pháp hợp lý để vượt qua khó khăn, ổn địnhsản xuất, đồng thời giám sát chặt chẽ đảm bảo mọi nguồn thu của khách hàng đều

Trang 25

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM - CHI

NHÁNH THĂNG LONG2.1 Khái quát về Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Thăng Long

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển

Sở giao dịch I (SGD I) là một bộ phận của Trung tâm điều hành Agribank

VN và là một Chi nhánh trong hệ thống NHNoN, có trụ sở tại số 4 đường PhạmNgọc Thạch, quận Đống Đa - Hà Nội

Sở giao dịch I Agribank được thành lập theo quyết định số 15/TCCB ngày16/03/1991 của Tổng giám đốc NHNo&PTNT VN với chức năng chủ yếu là đầumối để quản lý các ngành nông, lâm, ngư nghiệp và thực hiện thí điểm văn bản, chủtrương của ngành trước khi áp dụng cho toàn hệ thống, trực tiếp thực hiện cho vaytrên địa bàn Hà Nội, cho vay đối với các công ty lớn về nông nghiệp như: Tổngcông ty rau quả, công ty thức ăn gia súc Ngày 01/04/1991, SGD I chính thức đivào hoạt động Lúc mới hành lập, SGD I chỉ có hai phòng ban: Phòng Tín dụng vàPhòng Kế toán cùng một Tổ kho quỹ

Năm 1992, SGD I được sự uỷ nhiệm của Tổng Giám đốc NHNo đã tiến hànhthêm nhiệm vụ mới đó là quản lý vốn, điều hoà vốn, thực hiện quyết toán tài chínhcho 23 tỉnh, thành phố phía Bắc (từ Hà Tĩnh trở ra) Trong các năm từ 1992-1994việc thực hiện tốt nhiệm vụ này của SGD I đã giúp thực hiện tốt cơ chế khoán tàichính, thúc đẩy hoạt động kinh doanh của 23 tỉnh, thành phố phía Bắc Từ cuối năm

1994, SGD I thực hiện nhiệm vụ điều chỉnh vốn theo lệnh của SGD I và thực hiệnkinh doanh tiền tệ trên địa bàn Hà Nội bằng cách huy động tiền nhàn rỗi của dân cư,các tổ chức kinh tế bằng nội tệ, ngoại tệ sau đó cho vay để phát triển sử dụng kinhdoanh đối với mọi thành phần kinh tế

Ngoài ra SGD I còn làm các dịch vụ tư vấn đầu tư, bảo lãnh, thực hiện chiếtkhấu các thương phiếu, các nghiệp vụ thanh toán, nhận cầm cố, thế chấp tài sản,mua bán kinh doanh ngoại tệ, vàng bạc đá quý, tài trợ xuất khẩu và ngày càngkhẳng định tầm quan trọng của mình trong hệ thống NHNo VN

Từ ngày 14/4/2003, Sở giao dịch I đổi tên thành Chi nhánh NHNo&PTNTThăng Long Theo quyết định số 17/QĐ/HĐQT-TCCB, ngày 12/02/2003 của Chủ

Trang 26

tịch Hội đồng Quản trị NHNo & PTNT Việt Nam về việc chuyển và đổi tên Sở giaodịch NHNo&PTNT I thành Chi nhánh NHNo&PTNT Thăng Long.

2.1.2 Cơ cấu tổ chức các phòng ban của Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Thăng Long

Sơ đồ 3: Mô hình cơ câu tổ chức Chi nhánh NHNo&PTNT Thăng Long

Trang 27

2.1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển

Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Thăng Long giai đoạn 2008-2011

Cơcấu(%)

Sốtiền(tỷ)

Cơcấu(%)

Số tiền(tỷ)

Cơcấu(%)

Số tiền(tỷ)

Cơcấu(%)

1.Tổng nguồn vốn

(NV) 5.399 100 9.430 100 12.531 100 16.515 100

Nguồn nội tệ 4.332 80,2 8.090 85,8 10.841 86,5 13.791 84,6Nguồn ngoại tệ 1.067 19,8 1.340 14,2 1.690 13,5 2.542 15,4

2 NV phân theo

TG của các TCKT 3.015 55,8 7.315 77,6 9.398 75 11.243 68,1

TG của dân cư 1.936 35,9 1.970 20,9 2.944 23,5 4.930 29,9

TG Tiền vay của

NV > 24 tháng 2.591 48,0 2.614 27,7 1.529 12,2 3.118 18,9

(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Chi nhánh NHNo&PTNT Thăng Long 2008-2011)

Trang 28

Sốtiền

Cơcấu

Sốtiền

Cơcấu Số tiền

Cơcấu

Trang 29

2.1.3.3 Kết quả hoạt động kinh doanh tổng hợp của Ngân hàng Nông nghiệp và

phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Thăng Long giai đoạn 2011

2008-Biểu đồ 1: Tình hình chênh lệch thu-chi Chi nhánh NHNo&PTNT Thăng Long 2008-2011

(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh Chi nhánh NHNo&PTNT Thăng Long 2008-2011)

2.2 Thực trạng rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển

Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Thăng Long

2.2.1 Thực trạng rủi to tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông

thôn Việt Nam - Chi nhánh Thăng Long

2.2.1.1 Các chỉ tiêu phản ánh rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát

triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Thăng Long

Trang 30

Qua bảng số liệu trên, ta thấy tình hình nợ quá hạn và nợ xấu của Chi nhánhtăng qua các năm và tăng vọt vào năm 2011 Tỷ lệ nợ quá hạn đều trên 10% đặc biệttrong năm 2011 lên đến 30,2% là một số quá cao, cho thấy mức độ rủi ro tín dụngcủa ngân hàng đang rất lớn.

Năm 2008, do khủng hoảng tài chính toàn cầu có tác động đáng kể tới nềnkinh tế Việt Nam khi mà kinh tế Việt Nam phụ thuộc quá nhiều vào nguồn nguyênliệu nhập khẩu Giá dầu, phôi thép, phân bón… thế giới tăng khiến hàng nội địatăng chóng mặt trong nửa đầu 2008 (chỉ số CPI tháng 1/2008 là 19,38%) Trướctình hình lạm phát tăng quá cao, ngân hàng Nhà nước thực hiện thắt chặt tiền tệ,tăng tỉ lệ dự trữ bắt buộc từ 10%/năm lên 11%/năm, nâng lãi suất cơ bản từ8,25%/năm lên 8,75%/năm, rút khỏi thị trường 20.300 tỷ đồng từ việc bán tín phiếubắt buộc và yêu cầu Kho bạc Nhà nước rút 50.000 tỷ đồng từ các Ngân hàng thươngmại Chính sách tiền tệ thắt chặt đã đẩy lãi suất huy động trên thị trương có lúc lêntới 20%/năm và lãi suất cho vay cũng tăng lên tương ứng Lạm phát tăng cao, khủnghoảng kinh tế, lãi suất quá cao ảnh hưởng lớn tới khả năng trả nợ của khách hànglàm cho tình hình nợ xấu và nợ quá hạn của Ngân hàng cũng tăng lên

Năm 2009, tỉ lệ nợ quá hạn và nợ xấu tăng so với năm 2008 nhưng mức tăngkhông quá lớn Tuy nhiên, nếu loại các khoản vay của các công ty thành viên tậpđoàn Vinashin (như công ty Cái Lân 70 tỷ đồng, công ty cổ phần vận tải biểnVinashin 110 tỷ đồng, công ty Nội thất thủy Sejub 16 tỷ đồng) theo chỉ định củaNgân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Việt Nam thì tỉ lệ nợ xấu chỉ còn0,7%, là mức tương đối thấp và có thể chấp nhận được

Năm 2010, tỉ lệ nợ xấu tiếp tục tăng cao so với năm 2009 Nguyên nhân mộtphần là do nợ xấu phát sinh là do dư nợ của công ty Tài chính I được chuyển sangnhóm 3 Bên cạnh đó là diễn biến thị trường năm 2010 có nhiều bất lợi Tình hìnhlạm phát vượt mọi dự kiến và nằm ngoài kiểm soát khi con số thực tế là 11,75% sovới kế hoạch là 8% Dân chúng mất niềm tin vào đồng Việt Nam và chuyển sangđầu tư vào các kênh khác như vàng và ngoại tệ Nguồn vốn đổ vào hệ thống ngânhàng bị hạn chế, đẩy lãi suất cho vay tăng cao Chính sách tiền tệ tiếp tục thắt chặtcùng với việc ban hành thông tư 13 của NHNN với ba điểm quan trọng là nâng cao

hệ số an toàn vốn tối thiểu CAR từ 8% lên 9%, giới hạn cho vay tối đa bằng 80%tổng vốn huy động của NHTM, nâng hệ số rủi ro tương đương của các khoản chovay bất động sản và chứng khoán từ 100% lên 250% NHNN cho phép các NHTM

áp dụng lãi suất thỏa thuận Tât cả các yếu tố và các chính sách Nhà nước ban hành

Trang 31

trong năm 2010 đẩy đến một cuộc cạnh tranh lãi suất giữa các NHTM, gây khókhăn rất lớn cho các doanh nghiệp trong tiếp cận vốn ngân hàng và cũng đẩy rủi rotín dụng của ngân hàng lên cao hơn.

Năm 2011, tỉ lệ nợ xấu của Chi nhánh Thăng Long tăng đột biến lên mứcđáng báo động là 18,77% Nguyên nhân là do tình hình kinh tế trong nước năm

2011 gặp nhiều khó khăn Lạm phát quá cao, các mặt hàng đều tăng giá làm cho sảnxuất gặp nhiều khó khăn Thêm vào đó là việc cạnh tranh lãi suất và thiếu thanhkhoản trong hệ thống Ngân hàng, chính sách tiền tệ thắt chặt của NHNN đã đẩy lãisuất huy động lên tới 14%, lãi suất cho vay luôn ở mức trên 20%, gây khó khăn chocác doanh nghiệp sản xuất trong việc vay vốn ngân hàng Lãi suất quá cao cùng vớikhó khăn trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm trên thị trường làm cho các doanhnghiệp khó có thể trả lãi và gốc đúng hạn cho Ngân hàng

Biểu đồ 2 : Diễn biến lạm phát cả nước năm 2011

(Nguồn: Tổng cục thống kê)

Trước những diễn biến khó khăn của thị trường,NHNN đã ban hành chỉ thị

số 02/CT-NHNN quy định lãi suất huy động của các NHTM không được vượt quá14% Tính đến 19/08/2011, NHNN đã điều chỉnh 3 lần lãi suất tái chiết khấu, 4 lầnlãi suất tái cấp vốn và 6 lần lãi suất nghiệp vụ thị trường mở với mục đích kiềm chếlạm phát và ổn định kinh tế vĩ mô Cũng trong thời gian từ tháng 3 đến tháng 5, diễn

ra cuộc chạy đua lãi suất huy động giữa các NHTM do căng thẳng thanh khoản vềtiền đồng Việc hạn chế tín dụng phi sản xuất và quy định tỷ lệ rủi ro của bất độngsản và chứng khoán lên tới 250% cũng gây nhiều khó khăn trong ngắn hạn của ngân

Trang 32

hàng Các ngân hàng chưa thể thu hồi vốn cho vay của các khách hàng nên phảităng cường huy động vốn để đảm bảo tỷ lệ quy định Lãi suất huy động lên quá caotrong khi ngân hàng khó có thể cho vay hoặc nếu cho vay thì lãi suất quá cao gâykhó khăn cho khách hàng Thêm vào đó là thị trường bất động sản thiếu vốn, cáckhách hàng kinh doanh bất động sản gặp khó khăn về vốn, các ngân hàng lại khôngthể cho khách hàng vay thêm để vượt qua khó khăn thanh khoản tạm thời, làm chokhách hàng bất động sản gặp khó khăn trong thanh toán nợ cho ngân hàng Tỉ lệ nợxấu và nợ quá hạn của ngân hàng tăng có nguyên nhân lớn từ thị trường bất độngsản.

(Nguồn: Số liệu phòng tín dụng)

Số trích lập dự phòng xử lý rủi ro tăng qua các năm từ 42,3 tỷ vào năm 2008đến 58,7 tỷ năm 2009, 70 tỷ năm 2010 và đặc biệt là 96,9 tỷ vào năm 2011, chothấy tình hình rủi ro tín dụng của Chi nhánh Thăng Long tăng qua các năm Năm

2011, số trích lập dự phòng RRTD là 96,9 tỷ gấp 2,29 lần so với năm 2008 là thờiđiểm xảy ra khủng hoảng tài chính toàn cầu Từ đây có thể thấy rủi ro tín dụng củaChi nhánh Thăng Long trong năm 2011 tăng mạnh, nếu không có biện pháp xử lý

và trợ giúp, giám sát khách hàng hiệu quả để thu hồi nợ, Chi nhánh Thăng Long cókhả năng mất vốn lớn, có thể ảnh hưởng tới tổng nguồn vốn cũng như khả năngthanh khoản của Chi nhánh

Tỷ lệ trích lập dự phòng trên tổng dư nợ tăng qua các năm phản ánh tình hình

nợ xấu của Chi nhánh tăng và giá trị tài sản bảo đảm có giá trị thấp hơn so với tổng

dư nợ của các khoản nợ xấu Một nguyên nhân khiến tỉ lệ trích lập dự phòng XLRRtín dụng trên tổng dư nợ tăng là thị trường bất động sản năm 2011 đóng băng, bất

Trang 33

động sản giảm giá làm cho giá trị tài sản bảo đảm bằng bất động sản của kháchhàng giảm giá trị, từ đó làm cho số trích lập dự phòng RRTD cũng như tỉ lệ trích lậptăng cao Tài sản bằng bất động sản giảm giá còn ảnh hưởng tới những tài sản củakhách hàng có thể bán để trả nợ cho Ngân hàng Sự giảm giá trong giá trị tài sản củakhách hàng làm cho nguồn vốn của khách hàng giảm, khả năng trả nợ của kháchhàng cho Ngân hàng giảm, tỉ lệ nợ xấu của Ngân hàng tăng.

Một chỉ số rất đáng chú ý nữa là hệ số khả năng bù đắp các khoản mất vốnđược tính bằng dự phòng RRTD được trích lập chia cho dư nợ thất thoát vốn Mặc

dù chỉ số này của Chi nhánh Thăng Long có giảm trong năm 2011 so với các nămtrước nhưng hệ số trong các năm đều trên 30% là có thể chấp nhận được, vì ngoàikhoản dự phòng, ngân hàng còn có nguồn khác để bù đắp cho các khoản mất vốn làtài sản bảo đảm

Thu nợ gốc sau khi đã xử lý RRTD biến động qua các năm (38,23 tỷ năm

2008, 40 tỷ năm 2009, 36,727 tỷ năm 2010 và 31,3 tỷ năm 2011) Đây là nguồn tàichính bổ sung lại nguồn vốn cho ngân hàng, góp phần bù đắp và giảm thiểu chonhững tổn thất đã xảy ra Để đạt được kết quả này là nỗ lực rất lớn của ban giámđốc, phòng tín dụng và các cán bộ tín dụng trong việc đôn đốc, thu hồi nợ và đặcbiệt là để tập trung xử lý nợ xấu, nợ XLRR, Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp vàphát triển Nông thôn Thăng Long đã thành lập 2 tổ xử lý nợ xấu trong đó có 2 PhóGiám đốc làm 2 tổ trưởng Hàng tháng hoặc đột xuất có tổ chức giao ban để đánhgiá đối với từng khoản nợ xấu để tìm biện pháp tháo gỡ hiệu quả nhất

2.2.2 Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng của Ngân hàng Nông nghiệp và phát

triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Thăng Long

2.2.2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tín dụng

Bộ máy quản lý tín dụng tại NHNo & PTNT VN bao gồm ba nhóm chínhtrực tiếp tham gia vào quy trình quản lý tín dụng:

 Tổng giám đốc (Giám đốc Chi nhánh)

 Các phòng ban nghiệp vụ tín dụng

 Kiểm tra & giám sát tín dụng độc lập

Ba nhóm này chịu trách nhiệm xây dựng và thực hiện các chính sách, quytrình và các quy định về quản lý tín dụng trong ngân hàng

Trang 34

a Giám đốc Chi nhánh

Giám đốc Chi nhánh chịu trách nhiệm chỉ đạo điều hành nghiệp vụ kinhdoanh nói chung và hoạt động cấp tín dụng nói riêng trong phạm vi được ủy quyền.Công việc cụ thể liên quan tới hoạt động cấp tín dụng của Giám đốc Chi nhánhgồm:

- Xem xét nội dung thẩm định do phòng tín dụng trình lên để quyết định chovay hay không cho vay và chịu trách nhiệm về quyết định của mình

- Ký hợp đồng tín dụng, hợp đồng bảo đảm tiền vay và các hồ sơ do ngânhàng và khách hàng cùng lập;

- Quyết định các biện pháp xử lý nợ, cho gia hạn nợ, điều chỉnh kỳ hạn trả

nợ, chuyển nợ quá hạn, thực hiện các biện pháp xử lý đối với khách hàng

b Phòng nghiệp vụ tín dụng.

Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Việt Nam hiện nay xâydựng mô hình quản lý rủi ro theo kiểu phân tán, chưa có sự tách bạch giữa chứcnăng quản lý rủi ro, kinh doanh và tác nghiệp Trong đó, phòng tín dụng là trungtâm của mô hình, thực hiện đầy đủ 3 chức năng và chịu trách nhiệm đối với mọikhâu chuẩn bị cho một khoản vay Nhiệm vụ của phòng tín dụng bao gồm:

- Nghiên cứu xây dựng chiến lược khách hàng tín dụng, phân loại kháchhàng và đề xuất các chính sách ưu đãi đối với từng loại khách hàng nhằm, mở rộngtheo hướng đầu tư tín dụng khép kín: sản xuất, chế biến, tiêu thụ, xuất khẩu và gắntín dụng sản xuất, lưu thông và tiêu dùng

- Phân tích kinh tế theo ngành, nghề kinh tế kỹ thuật, danh mục khách hànglựa chọn biện pháp cho vay an toàn và đạt hiệu quả cao

- Thẩm định và đề xuất cho vay các dự án tín dụng theo phân cấp uỷ quyền

- Thẩm định các dự án, hoàn thiện hồ sơ trình NHNo & PTNT cấp trên theophân cấp uỷ quyền

- Tiếp nhận thực hiện các chương trình, dự án thuộc nguồn vốn trong nước,nước ngoài Trực tiếp làm dịch vụ uỷ thác nguồn vốn thuộc Chính phủ, bộ, ngànhkhác và các tổ chức kinh tế, cá nhân trong và ngoài nước

Trang 35

- Xây dựng và thực hiện các mô hình tín dụng thí điểm, thử nghiệm trong địabàn, đồng thời theo dõi, đánh giá, sơ kết, tổng kết; đề xuất Tổng giám đốc cho phépnhân rộng.

- Thường xuyên phân loại dư nợ, phân tích nợ quá hạn, tìm nguyên nhân và

đề xuất hướng khắc phục

- Giúp Giám đốc Chi nhánh chỉ đạo, kiểm tra hoạt động tín dụng của các Chinhánh NHNo & PTNT trực thuộc trên địa bàn

c Kiểm tra và giám sát tín dụng độc lập

Bộ phận kiểm tra và giám sát tín dụng độc lập thuộc Phòng kiểm tra, kiểmtoán nội bộ, độc lập với phòng tín dụng, có nhiệm vụ:

- Đánh giá mức độ rủi ro của danh mục tín dụng và quy trình quản trị rủi ro

từ góc độ kinh doanh của từng phòng ban nghiệp vụ tại Chi nhánh

- Thường xuyên kiểm tra và đánh giá việc nghiêm túc chấp hành pháp luật,các quy định của NHNN VN và các quy định và chính sách của NHNo & PTNT

VN trong lĩnh vực tín dụng tại Chi nhánh nhằm kịp thời phát hiện những vi phạm,sai lệch và khuyết điểm trong hoạt động tín dụng, từ đó đề xuất các biện pháp chấnchỉnh sửa chữa, khắc phục có hiệu quả

- Định kỳ, tiến hành kiểm tra kiểm soát về hoạt động tín dụng tại Chi nhánh

- Đề ra các biện pháp phòng ngừa tránh vi phạm mới phát sinh

- Đưa ra các kiến nghị cải thiện các chính sách, quy định, và thủ tục lênTrung tâm điều hành nghiên cứu và thực hiện

- Làm đầu mối tiếp xúc và phối hợp làm việc với kiểm tra, kiểm toán Trungtâm điều hành, bên ngoài và thanh tra NHNN

- Làm báo cáo theo chức năng nhiệm vụ của phòng theo định kỳ hoặc độtxuất theo yêu cầu của Giám đốc và Trung tâm điều hành;

Trang 36

QUẢN LÝ DANH MỤC

2.2.2.2 Quy trình tín dụng

Sơ đồ 4: Quy trình tín dụng NHNo & PTNT Việt Nam

(Nguồn: Sổ tay tín dụng NHNo&PTNT)

 Giám đốc/Tổng giám đốc

THỦ TỤC HỒ SƠ & GIẢI NGÂN

Trang 37

2.2.2.3 Chấm điểm tín dụng và xếp hạng khách hàng doanh nghiệp

Chấm điểm tín dụng và xếp hạng khách hàng là khâu trung tâm trong quátrình thẩm định tín dụng Đây là khâu quan trọng, là kết quả của quá trình thu thập

và phân tích thông tin khách hàng, giúp CBTD đánh giá sơ bộ về mức độ rủi ro củakhách hàng Xếp hạng tín dụng khách hàng cũng có vai trò quan trong trong việccấp tín dụng và quản lý rủi ro sau khi cấp tín dụng Đối với những khách hàng đượcxếp hạng tín dụng tốt, mức độ rủi ro thấp sẽ được ưu tiên đáp ứng tối đa nhu cầu tíndụng với nhiều ưu đãi về lãi suất, phí, thời hạn và biện pháp bảo đảm tiền vay, bêncạnh đó việc giám sát sau khi cấp tín dụng cũng được thu hẹp Ngược lại với nhữngkhách hàng được xếp hạng tín dụng thấp tương ứng với mức độ rủi ro cao, thườngkhông được CBTD xem xét trong việc cấp tín dụng, với những khách hàng cũ củangân hàng sẽ bị hạn chế mở rộng tín dụng, đồng thời tăng cường kiểm tra kháchhàng, tìm cách tăng tài sản bảo đảm, thu hồi nợ cũ và có thể đưa ra tòa án kinh tếnếu khách hàng bị xếp hạng D, không có khả năng thanh toán nợ cho ngân hàng

NHNo & PTNT xếp hạng khách hàng doanh nghiệp theo 10 hạng có mức độrủi ro từ thấp lên cao: AAA, AA, A, BBB, BB.B, CCC, CC, C, D như mô tả trongbảng sau:

Bảng 5: Xếp hạng khách hàng doanh nghiệp NHNo Việt Nam

AAA: Loại tối ưu

- Năng lực cao trong quản trị

- Hoạt động đạt hiệu quả cao

- Triển vọng phát triển lâu dài

Thấp nhất

Ngày đăng: 25/12/2013, 13:53

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1: Phân loại rủi ro tín dụng - Thực trạng và giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam   chi nhánh thăng long
Sơ đồ 1 Phân loại rủi ro tín dụng (Trang 12)
Sơ đồ 2: Mô hình 6C trong đo lường rủi ro tín dụng - Thực trạng và giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam   chi nhánh thăng long
Sơ đồ 2 Mô hình 6C trong đo lường rủi ro tín dụng (Trang 15)
Sơ đồ 3: Mô hình cơ câu tổ chức Chi nhánh NHNo&amp;PTNT Thăng Long - Thực trạng và giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam   chi nhánh thăng long
Sơ đồ 3 Mô hình cơ câu tổ chức Chi nhánh NHNo&amp;PTNT Thăng Long (Trang 28)
Bảng 1: phân loại nguồn vốn Chi nhánh NHNo&amp;PTNT Thăng Long  giai đoạn 2008-2011 - Thực trạng và giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam   chi nhánh thăng long
Bảng 1 phân loại nguồn vốn Chi nhánh NHNo&amp;PTNT Thăng Long giai đoạn 2008-2011 (Trang 29)
Bảng 3: Tình hình nợ quá hạn tại Chi nhánh NHNo&amp;PTNT Thăng Long 2008-2011 - Thực trạng và giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam   chi nhánh thăng long
Bảng 3 Tình hình nợ quá hạn tại Chi nhánh NHNo&amp;PTNT Thăng Long 2008-2011 (Trang 31)
Bảng 4: Tình hình dự phòng Chi nhánh NHNo&amp;PTNT Thăng Long2008-2011 - Thực trạng và giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam   chi nhánh thăng long
Bảng 4 Tình hình dự phòng Chi nhánh NHNo&amp;PTNT Thăng Long2008-2011 (Trang 34)
Sơ đồ 4: Quy trình tín dụng NHNo &amp; PTNT Việt Nam - Thực trạng và giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam   chi nhánh thăng long
Sơ đồ 4 Quy trình tín dụng NHNo &amp; PTNT Việt Nam (Trang 38)
Bảng 6: Trọng số các chỉ tiêu tài chính - Thực trạng và giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam   chi nhánh thăng long
Bảng 6 Trọng số các chỉ tiêu tài chính (Trang 45)
Bảng 7: Trọng số các chỉ tiêu phi tài chính - Thực trạng và giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam   chi nhánh thăng long
Bảng 7 Trọng số các chỉ tiêu phi tài chính (Trang 46)
Bảng 8: Trọng số giữa chỉ tiêu tài chính và phi tài chính - Thực trạng và giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam   chi nhánh thăng long
Bảng 8 Trọng số giữa chỉ tiêu tài chính và phi tài chính (Trang 47)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w