là sự chuyển hướng từ công nghiệp hoá thay thế nhập khẩu sang công nghiệp hoáhướng về xuất khẩu.1.2 Việt Nam gia nhập ASEAN Năm 1992 đánh dấu quá trình hội nhập khu vực của Việt Nam sau
Trang 1ĐỀ TÀI THỰC TRẠNG VÀ ĐỊNH HƯỚNG NÂNG CAO QUAN HỆ THƯƠNG MẠI GIỮA VIỆT NAM VÀ
ASEAN
GVHD: TSKH.LS ĐẶNG CÔNG TRÁNG LỚP: HUI_BBA 6A
ĐỀ TÀI
Trang 2THỰC TRẠNG VÀ ĐỊNH HƯỚNG NÂNG CAO QUAN
HỆ THƯƠNG MẠI GIỮA VIỆT NAM VÀ ASEAN
GVHD: TSKH.LS ĐẶNG CÔNG TRÁNG NHÓM THỰC HIỆN: NHÓM 1
DANH SÁCH THÀNH VIÊN:
TP HCM, NGÀY 8 THÁNG 6 NĂM 2011
ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT
LỜI MỞ ĐẦU 3
1.2 Việt Nam gia nhập ASEAN 5
2.1 Quan hệ thương mại giữa Việt Nam và ASEAN 5
2.2 Quan hệ thương mại giữa Việt Nam và các nước thành viên ASEAN 13
1 NGUYỄN THANH HẰNG 10300391
2 DƯƠNG HOÀNG LY 10299991
3 NGUYỄN PHƯƠNG NHI (NT) 10302291
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
Mặc dù, cùng nằm trong khu vực Đông Nam Á và có nhiều điểm tương đồng về lịch sử, vềvăn hoá, phong tục tập quán, nhưng quan hệ giữa Việt Nam và ASEAN có nhiều bước thăng trầm Việt Nam hội nhập ASEAN nói chung và hội nhập khu vực mậu dịch tự do ASEAN nói riêng trong bối cảnh khá thuận lợi Nhưng, những khó khăn, thách thức mà chúng ta phải đương đầu không phải là ít Tuy nhiên, những nỗ lực của Việt Nam trong thời gian qua đã đưa lại những thành công đáng ghi nhận, góp phần quan trọng khẳng định
vị trí của Việt Nam trong khu vực, cũng như trên thế giới
Vì thế, chúng tôi đã chọn đề tài “THỰC TRẠNG VÀ ĐỊNH HƯỚNG NÂNG CAO QUAN HỆ THƯƠNG MẠI GIỮA VIỆT NAM VÀ ASEAN” để nghiên cứu và có thể
làm rõ hơn mối quan hệ song phương giữa Việt Nam và các nước ASEAN
Chúng tôi xin chân thành cảm ơn TSKH.LS Đặng Công Tráng – người thầy đã giúp đỡ và hướng dẫn chúng tôi trong suốt quá trình học tập môn học này cũng như trong quá trình hoàn thành bài tiểu luận
CHƯƠNG 1 ASEAN VÀ QUÁ TRÌNH GIA NHẬP ASEAN CỦA VIỆT NAM
1.1 Sự hình thành của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)
Trang 4Hiệp hội các Quốc gia Đông Nam Á (Association of Southeast Asian ASEAN) được thành lập ngày 8/8/1967 bởi Tuyên bố Bangkok, Thái Lan, đánh dấu một
Nations-mốc quan trọng trong tiến trình phát triển của khu vực
Khi mới thành lập ASEAN gồm 5 nước là Indonesia, Malaysia,Philippines,
Singapore, và Thái Lan
Năm 1984 ASEAN kết nạp thêm Brunei làm thành viên thứ 6
Ngày 28/7/1995, Việt Nam trở thành thành viên thứ 7 của Hiệp hội
Ngày 23/7/1997, kết nạp Lào và Myanmar.
Ngày 30/4/1999, Campuchia trở thành thành viên thứ 10 của ASEAN, hoàn thành ý
tưởng về một ASEAN bao gồm tất cả các quốc gia Đông Nam Á, một ASEAN củaĐông Nam Á và vì Đông Nam Á
Các nước ASEAN (trừ Thái Lan) đều trải qua giai đoạn lịch sử là thuộc địa của cácnước phương Tây và giành được độc lập vào các thời điểm khác nhau sau Chiến tranhthế giới thứ hai Mặc dù ở trong cùng một khu vực địa lý, song các nước ASEAN rấtkhác nhau về chủng tộc, ngôn ngữ, tôn giáo và văn hoá, tạo thành một sự đa dạng choHiệp hội.
Hiện nay, với 10 thành viên, ASEAN đã trở thành một thị trường khu vực rộng lớnvới dân số 490 triệu người, diện tích khoảng 4.2 triệu km2, ASEAN có tỷ trọng xuấtkhẩu lớn nhất so với các khối kinh tế thương mại khác Tốc độ tăng trưởng kinh tế liêntục và tương đối ổn định của các nước thành viên ASEAN trong nhiều năm qua là kếtquả của việc triển khai thực hiện đường lối phát triển kinh tế năng động và phù hợp, đó
Trang 5là sự chuyển hướng từ công nghiệp hoá thay thế nhập khẩu sang công nghiệp hoáhướng về xuất khẩu.
1.2 Việt Nam gia nhập ASEAN
Năm 1992 đánh dấu quá trình hội nhập khu vực của Việt Nam sau khi tham giaHiệp ước Thân thiện và Hợp tác ở Đông Nam Á (TAC), và trở thành Quan sát viên,tham dự các Hội nghị Bộ trưởng ASEAN (AMM) hàng năm Trong thời gian này, ViệtNam cũng bắt đầu tham gia các hoạt động của một số Ủy ban hợp tác chuyên ngànhASEAN
Tháng 7/1994, Việt Nam được mời tham dự cuộc họp đầu tiên của Diễn đàn Khuvực ASEAN (ARF) và trở thành một trong những thành viên sáng lập của Diễn đànnày
Ngày 28/7/1995, tại Hội nghị Bộ trưởng Ngoại giao ASEAN lần thứ 28 (AMM-28)tại Brunei, Việt Nam chính thức gia nhập ASEAN và trở thành thành viên thứ 7 của tổchức này Kể từ đó đến nay, Việt Nam đã nhanh chóng hội nhập, tham gia sâu rộng vàotất cả các lĩnh vực hợp tác của ASEAN và có những đóng góp tích cực trong việc duytrì đoàn kết nội khối, tăng cường hợp tác giữa các nước thành viên cũng như giữaASEAN với các đối tác bên ngoài, góp phần không nhỏ vào sự phát triển và thành côngcủa ASEAN ngày hôm nay
CHƯƠNG II THỰC TRẠNG MỐI QUAN HỆ THƯƠNG MẠI VIỆT NAM VÀ
ASEAN
2.1 Quan hệ thương mại giữa Việt Nam và ASEAN
ASEAN là đối tác thương mại hàng hoá lớn nhất của Việt Nam
Trang 6Trong những năm qua quan hê ̣ thương ma ̣i hàng hóa song phương giữa Viê ̣t Nam và cácnước thành viên ASEAN ngày càng phát triển
Số liệu Thống kê Hải quan Viê ̣t Nam trong những năm gần đây cho thấy các thànhviên ASEAN tính chung luôn là đối tác thương mại hàng hóa lớn nhất của Việt Nam
với trị giá hàng hóa buôn bán hai chiều đạt mức tăng trưởng 25,9%/năm trong giai
đoạn 2005-2008 và 13,3%/năm giai đoạn 2005-2009
Về thứ hạng kim ngạch xuất nhập khẩu của Việt Nam so với các khu vư ̣c thị trườngkhác thì ASEAN là thị trường xuất khẩu hàng hóa lớn thứ 3 của các doanh nghiê ̣p ViệtNam, chỉ sau thi ̣ trường Hoa Kỳ và thi ̣ trường các nước thành viên Liên minh châu Âu-EU.Còn ở chiều ngược lại, ASEAN là đối tác thương ma ̣i cung cấp nguồn hàng hoá lớn thứ 2cho các doanh nghiệp Việt Nam, chỉ đứng sau Trung Quốc
Số liê ̣u thống kê cũng cho thấy trong những năm gần đây quan hệ thương mại hànghóa giữa Việt Nam và ASEAN ngày càng đạt được sự phát triển khả quan
Bảng 1: Tỷ trọng và thứ hạng kim ngạch hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
Việt Nam- ASEAN trong năm 2008
Chỉ tiêu Xuất nhập
khẩu Xuất khẩu Nhập khẩu
Tính toán trên nguồn số liệu của Hải quan Việt Nam
Thứ hạng trong tổng số tất cả các khu vực thị trường xuất nhâ ̣p
khẩu của Việt Nam 1 3 2
Tỷ trọng so với tổng kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam (%)
20,8 16,3 24,2
Tính toán trên nguồn số liệu của Ban Thư ký ASEAN
Thứ hạng kim ngạch xuất nhâ ̣p khẩu của Việt Nam trong
Tỷ trọng so với tổng kim ngạch xuất khẩu của ASEAN (%) 8,3 7,0 9,6
Nguồn: Tổng cục Hải quan Viê ̣t Nam và Ban Thư ký ASEAN.
Trang 7Trị giá buôn bán hàng hoá hai chiều trong giai đoạn 2005-2008 liên tục tăng qua cácnăm Cu ̣ thể trong năm 2005, tổng kim ngạch hàng hóa xuất nhập khẩu giữa Việt Nam -ASEAN chỉ đạt 14,91 tỷ USD trong khi đó con số này của năm 2008 là 29,77 tỷ USD, tănggấp 2 lần so với năm 2005 Đến năm 2009, do chịu ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh
tế thế giới, tổng trị giá giao thương giữa Việt Nam với tất cả các quốc gia thành viên tổchức liên kết khu vực này chỉ đạt con số 22,41 tỷ USD, giảm gần 25% so với một nămtrước đó
Biểu đồ 1: Quan hệ ngoại thương Việt Nam-ASEAN giai đoạn năm 2005- 2009
Biều đồ trên cho thấy trong nhiều năm qua, cán cân thương mại hàng hóa giữaViệt Nam và ASEAN luôn mất cân bằng với mức thâm hụt nghiêng về phía Việt Nam Cụthể, mức nhập siêu trong buôn bán với các nước thành viên ASEAN trong năm 2005 chỉ là
4 tỷ USD thì năm 2008 con số này đã lên tới 9,37 tỷ USD và gần nhất trong năm 2009, kimngạch xuất khẩu của Việt Nam sang thị trường ASEAN chỉ đạt 8,59 tỷ USD, giảm 15,8%,nhập khẩu là 13,81 tỷ USD, giảm 29,4% so với năm 2008 nên mức thâm hu ̣t cán cânthương ma ̣i hàng hóa của Viê ̣t Nam với các nước ASEAN cả năm là 5,22 tỷ USD
Nếu duy trì đà tăng trưởng kim ngạch xuất nhập khẩu bình quân gần 26%/năm củagiai đoạn 2005- 2008 thì tổng kim nga ̣ch trao đổi hàng hoá giữa Việt Nam và ASEAN
Trang 8trong năm 2010 ước đạt có thể lên đến con số 28,2 tỷ USD; trong đó kim ngạch xuất khẩuhàng hóa dự kiến đạt 10,6 tỷ USD và kim ngạch nhập khẩu hàng hóa ước đạt 17,6 tỷ USD.Nhưng nếu tốc độ tăng bình quân chỉ đạt 13,3%, tốc độ tăng bình quân giai đoạn 2005-2009 thì kim ngạch giao thương giữa Việt Nam và các nước thành viên Khu vực Mâ ̣u di ̣chtự do ASEAN (AFTA) chỉ đạt 25,4 tỷ USD: trong đó xuất khẩu ước đạt 9,8 tỷ USD vànhập khẩu là 15,6 tỷ USD.
Bảng 2: Thống kê kim ngạch hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu và cán cân thương mại hàng hóa giữa Việt Nam - ASEAN giai đoạn 2005- 2009
2005
Năm 2006
Năm 2007
Năm 2008
Năm 2009 Xuất khẩu
Kim ngạch xuất khẩu hàng hóa sang các
Trang 9Cán cân thương ma ̣i hàng hóa với tất cả
các nước trên thế giới (XK-NK) (triệu
USD)
-4.540 -5.065 -14.121 -18.029 -12.853
Nguồn: Tổng cục Hải quan.
Mặc dù trị giá hàng hoá trao đổi giữa Việt Nam với các nước ASAEN trong nhiềunăm gần đây đều tăng so với năm trước (trừ năm 2009) nhưng vẫn thấp hơn so với tốc độtăng trưởng tổng kim ngạch xuất nhập khẩu bình quân Do đó, tỷ trọng giao thương củaViệt Nam với khu vực này so với tổng kim ngạch xuất nhập khẩu của cả nước với thế giớilại có xu hướng giảm
Biểu đồ 2: Tỷ trọng kim ngạch hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
giữa Việt Nam - ASEAN giai đoạn từ năm 2005-2009
Trang 10Tuy nhiên, trong những tháng đầu năm 2010 quan hệ kinh tế thương mại giữa ViệtNam và ASEAN có nhiều tín hiệu lạc quan Trị giá trao đổi hàng hoá với khu vực này củaViệt Nam trong quý I/20010 có tốc độ tăng cao hơn hẳn so với tốc độ tăng tổng kim ngạchxuất nhập khẩu của cả nước, đặc biệt là xuất khẩu Số liê ̣u thống kê mới nhất của Tổng cu ̣cHải quan cho thấy tổng kim nga ̣ch hàng hóa xuất nhập khẩu 3 tháng đầu năm 2010 giữaViệt Nam và ASEAN là 6,12 tỷ USD, tăng 37% so với cùng kỳ năm 2009, chiếm 18,9%tổng kim ngạch xuất nhập khẩu cả nước Trong đó, kim ngạch xuất khẩu từ Việt Nam sangthi ̣ trường ASEAN đạt 2,54 tỷ USD, tăng 26,5% và chiếm 17,6% tổng kim ngạch xuấtkhẩu của Việt Nam Trong khi đó tổng trị giá hàng hoá nhập khẩu của Việt Nam từ thi ̣trường ASEAN là 3,57 tỷ USD, tăng 45,6% và chiếm 20% tổng kim ngạch nhập khẩu cảnước Như vâ ̣y, nhập siêu của Việt Nam trong buôn bán với khu vực thi ̣ trường lớn nhấtcủa Viê ̣t Nam trong quý I/2010 đã vượt quan con số 1 tỷ USD.
Điểm đáng lưu ý trong quan hệ thương mại nội vùng giữa Việt Nam với các nướcthành viên ASEAN là: năng lực sản xuất hàng xuất khẩu của Việt Nam chưa bằng các đốithủ cạnh tranh thể hiện ở hàm lượng giá trị sản xuất gia tăng trong hàng hóa nhập khẩu từcác nước ASEAN cao hơn hẳn so với hàng hóa của Viê ̣t Nam xuất khẩu sang khu vực thi ̣trường này Cụ thể:
Trang 11Cơ cấu mặt hàng xuất khẩu chủ yếu của Việt Nam sang thi ̣ trường ASEAN chưa bền vững, chủ lực chỉ có dầu thô và gạo, đây là 2 mặt hàng có nhiều biến động về giá nên
kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang khu vực này chịu ảnh hưởng lớn của giá dầu thô
và gạo trên thi ̣ trường thế giới Tổng trị giá xuất khẩu hai nhóm hàng trên sang thi ̣ trườngASEAN chiếm khoảng trên 42% tổng kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang khu vư ̣c thịtrường này Trong khi đó, nhiều sản phẩm xuất khẩu là thế mạnh của các doanh nghiê ̣pViệt Nam như hàng dệt may, giày dép và thủy sản hiện mới chỉ chiếm một tỷ lệ nhỏ trongkim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang thi ̣ trường các nước ASEAN mà nguyên nhân chủyếu là do mô ̣t số nước thành viên lớn của ASEAN cũng có lợi thế sản xuất, xuất khẩu các
mă ̣t hàng tương tự này
Bảng 3: Thống kê kim ngạch, tỷ trọng xuất khẩu một số nhóm mặt hàng chính của Việt Nam sang khu vư ̣c thi ̣ trường ASEAN năm 2009
STT Mặt hàng xuất khẩu chủ yếu Trị giá
(triệu USD)
Tỷ trọng (%) Trong tổng
kim ngạch xuất khẩu sang ASEAN
Trong tổng kim ngạch mặt hàng xuất khẩu đó của Việt Nam
4 Máy móc,thiết bị, dụng cụ & phụ tùng 397 4,6 19,3
5 Sắt thép các loa ̣i 287 3,3 75,0
6 Dầu Diesel 267 3,1 64,2
7 Hàng thuỷ sản 205 2,4 4,8
8 Sản phẩm dệt,may 201 2,3 2,2
Trang 12Nguồn: Tổng cục Hải quan.
Trong khi đó, chiếm tỷ trọng trên 70% kim ngạch nhập khẩu từ ASEAN, chủ yếu
là những mặt hàng nhập khẩu thiết yếu, nguyên phụ liệu đầu vào phục vụ sản xuất trong nước như: xăng dầu các loại; máy móc, thiết bị, dụng cụ & phụ tùng, máy vi tính,
sản phẩm điện tử & linh kiện; chất dẻo nguyên liệu; giấy; sắt thép…
Bảng 4: Thống kê kim ngạch, tỷ trọng nhập khẩu một số nhóm hàng chính của Việt
Nam từ khu vực thi ̣ trường ASEAN năm 2009 Stt Mặt hàng nhâ ̣p khẩu chủ yếu Trị giá
(triệu USD)
Tỷ trọng (%) Trong tổng
kim ngạch nhập khẩu từ các nước ASEAN
Trong tổng kim ngạch mặt hàng nhập khẩu của Việt Nam từ tất cả các thi ̣ trường
Trang 131 Dầu Diesel 1.230 8,9 37,8
2 Máy móc, thiết bị, dụng cụ & phụ tùng 1.207 8,7 9,5
4 Máy vi tính, SP điện tử & linh kiện 804 5,8 20,3
Nguồn: Tổng cục Hải quan.
2.2 Quan hệ thương mại giữa Việt Nam và các nước thành viên ASEAN
Trong thương mại nội khối, Việt Nam có quan hệ giao thương tập trung với 3 thịtrường chính là Singapore, Thái Lan và Malaysia Thống kê cho thấy tổng trị giá hàng hóatrao đổi với 3 đối tác này năm 2009 chiếm tới 72% tổng kim ngạch xuất nhập khẩu củaViệt Nam với ASEAN
Bảng 5: Tỷ trọng và thứ hạng kim ngạch xuất khẩu, nhập khẩu của các nước
thành viên ASEAN trong năm 2009 với Viê ̣t Nam
Trang 14Nguồn: Tổng cục Hải quan
Bảng trên cho thấy đảo quốc Singapore luôn là thị trường buôn bán số 1 của các doanh
nghiê ̣p Việt Nam, chiếm khoảng ¼ kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang ASEAN Thị
trường xuất khẩu hàng hóa lớn thứ 2 của các doanh nghiê ̣p Việt Nam trong số các nước
ASEAN là Malaysia Tuy nhiên, mặt hàng chính hai thị trường trên nhập khẩu từ Việt Nam
là dầu thô đã chiếm khoảng ½ kim ngạch xuất khẩu sang thị trường này
Trang 15Biểu đồ 3:Kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang các nước ASEAN năm 2009 (Triệu USD)
Ở chiều ngược lại, Singapore và Thái Lan là hai đối tác lớn nhất cung cấp hàng hoá chocác doanh nghiê ̣p Việt Nam với tỷ trọng khoảng trên 63% tổng kim ngạch nhập khẩu củaViệt Nam từ ASEAN
Trang 16Biểu đồ 4: Kim ngạch nhập khẩu của Việt Nam từ các nước ASEAN năm
2009(TriệuUSD)
Trang 17CHƯƠNG 3 ĐỊNH HƯỚNG NÂNG CAO PHÁT TRIỂN QUAN HỆ THƯƠNG MẠI
VIỆT NAM VÀ ASEAN
Cần đẩy mạnh hợp tác ASEAN - Việt Nam theo hướng thực chất và hiệu quả hơn, đưaquan hệ hai bên lên tầm cao mới, trở thành một hình mẫu cho quan hệ của ASEAN với cácbên đối tác trong khu vực Theo đó, ASEAN và Việt Nam cần gia tăng nỗ lực và nguồn lực
để triển khai có hiệu quả các thoả thuận đã đạt được Đồng thời đẩy mạnh quan hệ đối tác đa phương và song phương giữa các nước ASEAN với Việt Nam, tạo ra sự tương tác
hỗ trợ lẫn nhau, thúc đẩy hợp tác cùng phát triển
+ Với Indonesia, Lãnh đạo hai nước nhấn mạnh sự cần thiết tiếp tục tăng
cường, thúc đẩy quan hệ hợp tác toàn diện, lâu dài và ổn định giữa hai nước; nhất trí giao cho các Bộ, Ngành xây dựng Chương trình hành động để tiếp tục triển khai thực hiện Tuyên bố chung giữa Việt nam và Indonesia về Khuôn khổ Hợp tác Hữu nghị và toàn diện bước vào thế kỷ 21
+ Với Philipines, trọng tâm hợp tác của hai nước trong thời gian tới là phát
triển chính trị, an ninh - quốc phòng, kinh tế - thương mại, lâm ngư nghiệp, du lịch,
y tế, văn hóa giáo dục, khoa học kỹ thuật
+ Với Singapore, Phương hướng hợp tác trong thời gian tới là tiếp tục triển
khai Tuyên bố chung về khuôn khổ hợp tác toàn diện trong thế kỷ 21 và Hiệp định khung về kết nối Việt Nam - Singapore Theo đó, hai bên sớm lập Ban chỉ đạo chung để thúc đẩy triển khai các dự án đầu tư của Singapore tại Việt Nam Các lĩnh vực kết nối đang được xem xét để mở rộng thêm (ngoài 6 lĩnh vực đã cam kết: tài chính, đầu tư, thương mại – dịch vụ, giao thông vận tải, bưu chính viễn thông –