1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đa dạng sinh học rừng nhiệt đới và vấn đề biến đổi khí hậu. Liên hệ với Việt Nam

37 2,7K 6

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đa dạng sinh học rừng nhiệt đới và vấn đề biến đổi khí hậu
Trường học Trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên
Chuyên ngành Sinh học
Thể loại Đề tài
Thành phố Thái Nguyên
Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 1,24 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tìm hiểu sụ đa dạng sinh học rừng nhiệt đới và vấn đề biến đổi khí hậu. Liên hệ với Việt Nam

Trang 1

MỞ ĐẦU

I Lý do chọn đề tài

Vùng nhiệt đới là khu vực có quá trình hình thành và phát triển độc đáo,phong phú về sinh vật, điển hình cho sự độc đáo đa dạng ấy là rừng Rừng nhiệtđới là một tài nguyên vô cùng quan trọng cho sự tồn tại của nhân loại, bởi nhữngvai trò vô cùng lớn mà nó mang lại

Tuy nhiên, với sự gia tăng nhanh chóng của dân số và sức ép từ nền kinh tếvới nhu cầu con người ngày càng tăng, đã dẫn đến sự khai thác quá mức, khônghợp lý , khiến cho rừng nhiệt đới ngày càng bị suy thoái nghiêm trọng Nhiềukhu rừng bị suy giảm nghiêm trọng sự đa dạng sinh học, thâm chí đã biến thànhvùng đất trống, đồi trọc, gây mất cân bằng sinh thái, ô nhiễm môi trường và bầukhí quyển, làm tăng nhanh hiểm họa biến đổi khí hậu cho toàn cầu

Đứng trước vấn đề cấp bách trên, việc bảo vệ, sử dụng hợp lý rừng nhiệt đớiđòi hỏi chúng ta phải có những hiểu biết nhất định về nguồn tài nguyên vô giá

này Do đó tôi chọn đề tài “Đa dạng sinh học rừng nhiệt đới và vấn đề biến đổi

2 Nhiệm vụ: Đề tài thực hiện nhằm giải quyết các vấn đề sau:

- Nghiên cứu các đặc trưng, câu trúcvà sự đa dạng sinh học của rừng nhiệtđới, liên hệ với thế giới và Việt Nam

- Tìm hiểu về mối liên hệ của rừng với biến đổi khí hậu

III Giới hạn của đề tài

Đề tài tập trung nghiên cứu trong phạm vi vùng nhiệt đới và Việt Nam

IV Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp phân tích, tổng hợp tài liệu

Trang 2

- Phương pháp bản đồ, biểu đồ

NỘI DUNG

CHƯƠNG 1: RỪNG VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA RỪNG

1 Rừng và vai trò của rừng trong cuộc sống

1.1 Khái niệm rừng

Rừng là quần xã sinh vật trong đó cây rừng là thành phần chủ yếu Quần xãsinh vật phải có diện tích đủ lớn Giữa quần xã sinh vật và môi trường, các thànhphần trong quần xã sinh vật phải có mối quan hệ mật thiết để đảm bảo khác biệtgiữa hoàn cảnh rừng và các hoàn cảnh khác

Ngay từ thuở sơ khai, con người đã có những khái niệm cơ bản nhất vềrừng Rừng là nơi cung cấp mọi thứ phục vụ cuộc sống của họ Lịch sử càng pháttriển, những khái niệm về rừng được tích lũy, hoàn thiện thành những học thuyết

về rừng

Năm 1817, H.Cotta (người Đức) đã xuất bản tác phẩm Những chỉ dẫn về lâm học, đã trình bày tổng hợp những khái niệm về rừng Ông có công xây dựng

học thuyết về rừng có ảnh hưởng đến nước Đức và châu Âu trong thế kỷ 19

Năm 1912, G.F.Morodop công bố tác phẩm Học thuyết về rừng Sự phát

triển hoàn thiện của học thuyết này về rừng gắn liền với những thành tựu về sinhthái học

Năm 1930, Morozov đưa ra khái niệm: Rừng là một tổng thể cây gỗ, cómối liên hệ lẫn nhau, nó chiếm một phạm vi không gian nhất định ở mặt đất vàtrong khí quyển Rừng chiếm phần lớn bề mặt Trái Đất và là một bộ phận củacảnh quan địa lý

Năm 1952, M.E Tcachenco phát biểu: Rừng là một bộ phận của cảnh quanđịa lý, trong đó bao gồm một tổng thể các cây gỗ, cây bụi, cây cỏ, động vật và visinh vật Trong quá trình phát triển của mình chúng có mối quan hệ sinh học vàảnh hưởng lẫn nhau và với hoàn cảnh bên ngoài

Trang 3

Năm 1974, I.S Mê lê khôp cho rằng: Rừng là sự hình thành phức tạp của

tự nhiên, là thành phần cơ bản của sinh quyển địa cầu

1.2 Vai trò của rừng trong cuộc sống

Nếu như tất cả thực vật trên Trái Đất đã tạo ra 53 tỷ tấn sinh khối (ở trạngthái khô tuyệt đối là 64%) thì rừng chiếm 37 tỷ tấn (70%) Và các cây rừng sẽthải ra 52,5 tỷ tấn (hay 44%) oxy để phục vụ cho hô hấp của con người, động vật

và sâu bọ trên Trái Đất trong khoảng 2 năm (S.V Belov 1976)

Rừng là thảm thực vật của những cây thân gỗ trên bề mặt Trái Đất, giữ vaitrò to lớn đối với con người như: cung cấp nguồn gỗ, củi, điều hòa khí hậu, tạo

ra oxy, điều hòa nước, nơi cư trú động thực vật và tàng trữ các nguồn gen quýhiếm

Một hecta rừng hàng năm tạo nên sinh khối khoảng 300 – 500 kg, 16 tấnoxy ( rừng thông 30 tấn, rừng trồng 3 - 10 tấn) Mỗi người một năm cần4.000kg O2 tương ứng với lượng oxy do 1.000 - 3.000 m² cây xanh tạo ra trongmột năm Nhiệt độ không khí rừng thường thấp hơn nhiệt độ đất trống khoảng 3 -

5 °C

Rừng bảo vệ, chống xói mòn và ngăn chặn gió bão vào sâu trong đất liền.Lượng đất xói mòn của vùng đất có rừng chỉ bằng 10% lượng đất xói mòn củavùng đất không có rừng

Ngoài ra, rừng là nguồn gen vô tận của con người, là nới cư trú của các loàiđộng thực vật quý hiếm

Vì vậy tỷ lệ đất có rừng che phủ của một quốc gia là một chỉ tiêu an ninhmôi trường quan trọng ( diện tích đất có rừng đảm bảo an toàn môi trường củamột quốc gia tối ưu là ≥ 45% tổng diện tích)

2 Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố của rừng

a Khí hậu

Trang 4

Khí hậu ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển và phân bố sinh vật chủ yếuthông qua các yếu tố: nhiệt độ, độ ẩm không khí, nước và ánh sáng.

- Nhiệt độ: mỗi loài sinh vật thích nghi với một giới hạn nhiệt nhất định Cácloài ưa nhiệt thường phân bố ở các vùng nhiệt đới và Xích đạo Trái lại, các loàichịu lạnh chỉ phân bố ở các vĩ độ cao và các vùng núi cao Nơi có nhiệt độ thíchhợp, sinh vật sẽ phát triển nhanh và thuận lợi hơn

- Nước và độ ẩm không khí: Những nơi có điều kiện nhiệt, nước và ẩmthuận lợi như vùng Xích đạo, nhiệt đới ẩm, cận nhiệt gió mùa, ôn đới ấm… sẽ cónhiều loài sinh vật sinh sống Còn ở hoang mạc, khí hậu rất khô nên có ít loàisinh vật cư trú tại đó

- Ánh sáng quyết định quá trình quang hợp của cây xanh Những cây ưasáng thường sống và phát triển tốt ở nơi có đầy đủ ánh sáng Những cây chịubóng thường sống trong bóng râm, dưới tán lá của những cây khác

b Đất

Các đặc tính lí, hoá và độ phì của đất ảnh hưởng đến sự phát triển và phân

bố của thực vật

Đất đỏ vàng ở khu vực nhiệt đới ẩm và Xích đạo thường có tầng dày, độ ẩm

và tính chất vật lí tốt nên có rất nhiều loại thực vật sinh trưởng và phát triển

Đất ngập mặn ở các bãi triều ven biển nhiệt đới có các loại cây ưa mặn như

sú, vẹt, đước, bần, mắm, trang… Vì thế, rừng ngập mặn chỉ phát triển và phân bố

ở các bãi ngập triều ven biển

c Địa hình

Độ cao, hướng sườn, độ dốc của địa hình ảnh hưởng đến sự phân bố củasinh vật ở vùng núi: nhiệt độ, độ ẩm không khí thay đổi theo độ cao của địa hình,dẫn đến việc hình thành các vành đai sinh vật khác nhau Các hướng sườn khácnhau thường nhận được lượng nhiệt, ẩm và chế độ chiếu sáng khác nhau, do đó

Trang 5

ảnh hưởng tới độ cao bắt đầu và kết thúc của các vành đai sinh vật.

e Con người

Con người có ảnh hưởng lớn đến sự phân bố sinh vật Điều này thể hiện rõnhất trong việc làm thay đổi phạm vi phân bố trên nhiều loại cây trồng và vậtnuôi Ví dụ: Con người đã đưa các loại cây trồng như cam, chanh, đậu Hà Lan…

từ châu Á, châu Âu sang trồng ở Trung Mĩ, Nam Mĩ và châu Phi Ngược lại cácloài như: khoai tây , cao su, thuốc lá… được đưa từ châu Mĩ sang trồng ở châu

Á và châu Phi

Ở nước ta cũng như nhiều nước khác trên thế giới, việc trồng rừng trongnhiều năm qua cũng đã làm tăng đáng kể tỉ lệ che phủ của rừng trống trên thếgiới Song song với những tác động tích cực đó, con người đã và đang thu hẹpdiện tích rừng tự nhiên trên Trái Đất bằng các việc khai thác và sử dụng khônghợp lý tài nguyên rừng

Sự phân bố của các thảm thực vật trên thế giới phụ thuộc nhiều vào khí hậu(chủ yếu là chế độ nhiệt, ẩm); chế độ nhiệt, ẩm lại thay đổi theo vĩ độ và độ cao,

do đó các thảm thực vật cũng thay đổi theo vĩ độ và độ cao địa hình Đất chịu tác

Trang 6

động mạnh mẽ của khí hậu và sinh vật nên sự phân bố đất trên lục địa cũng tuântheo các quy luật này.

3 Đặc điểm của rừng

Rừng là một thể tổng hợp phức tạp có mối quan hệ qua lại giữa các cá thểtrong quần thể, giữa các quần thể trong quần xã và có sự thống nhất giữa chúngvới hoàn cảnh trong tổng hợp đó

Rừng luôn luôn có sự cân bằng động, có tính ổn định, tự điều hòa và tự phụchồi để chống lại những biến đổi của hoàn cảnh và những biến đổi về sốlượng sinh vật, những khả năng này được hình thành do kết quả của sự tiến hóalâu dài và kết quả của sự chọn lọc tự nhiên của tất cả các thành phần rừng

Rừng có khả năng tự phục hồi và trao đổi cao Rừng có sự cân bằng đặc biệt

về sự trao đổi năng lượng và vật chất, luôn luôn tồn tại quá trình tuần hoàn sinhvật, trao đổi vật chất năng lượng, đồng thời nó thải ra khỏi hệ sinh thái các chất

và bổ sung thêm vào đó một số chất từ các hệ sinh thái khác Sự vận động củacác quá trình nằm trong các tác động tương hỗ phức tạp dẫn tới sự ổn định bềnvững của hệ sinh thái rừng Ngoài ra, rừng có phân bố địa lý

Cấu trúc rừng là quy luật sắp xếp tổ hợp của các thành phần cấu tạonên quần thể thực vật rừng theo không gian và thời gian

Cấu trúc tổ thành: Tổ thành là nhân tố diễn tả số loài thamg gia và số cá thểcủa từng loài trong thành phần cây gỗ của rừng Hiểu một cách khác,tổ thành chobiết sự tổ hợp và mức độ tham gia của các loài cây khác nhau trên cùng đơn vịthể tích Trong một khu rừng nếu một loài cây nào đó chiếm trên 95% thì rừng đó

được coi là rừng thuần loài, còn rừng có từ 2 loài cây trở lên với tỷ lệ sấp xỉ nhau thì là rừng hỗn loài Tổ thành của các khu rừng nhiệt đới thường phong phú về

các loài hơn là tổ thành các loài cây của rừng ôn đới

Cấu trúc tầng thứ: Sự phân bố theo không gian của tầng cây gỗ theo chiều

thẳng đứng, phụ thuộc vào đặc tính sinh thái học, nhu cầu ánh sáng của các loài

Trang 7

tham gia tổ thành Cấu trúc tầng thứ của các hệ sinh thái rừng nhiệt đới thước

nhiều tầng thứ hơn các hệ sinh thái rừng ôn đới Một số cách phân chia tầng tán:

- Tầng vượt tán: Các loài cây vươn cao trội hẳn lên, không có tính liên tục

- Tầng tán chính (tầng ưu thế sinh thái): Cấu tạo nên tầng rừng chính,có tínhliên tục

- Tầng dưới tán: Gồm những cây tái sinh và những cây gỗ ưa bóng

- Tầng thảm tươi: Chủ yếu là các loài thảm tươi

- Thực vật ngoại tầng: Chủ yếu là các loài thân dây leo

Rừng có cấu trúc tuổi: Cấu trúc về mặt thời gian, trạng thái tuổi tác của các

loài cây tham gia hệ sinh thái rừng, sự phân bố này có mối liên quan chặt chẽ với

cấu trúc về mặt không gian Trong nghiên cứu và kinh doanh rừng người ta

thường phân tuổi lâm phần thành các cấp tuổi Thường thì mỗi cấp tuổi có thờigian là 5 năm, nhiều khi là các mức 10, 15, hoặc 20 năm tùy theo đổi tượng vàmục đích

Cấu trúc mật độ của rừng phản ánh số cây trên một đơn vị diện tích Phảnảnh mức độ tác động giữa các cá thể trong lâm phần Mật độ ảnh hưởng đến tiểuhoàn cảnh rừng, khả năng sản xuất của rừng Theo thời gian, cấp tuổi của rừng thìmật độ luôn thay đổi Đây chính là cơ sở của việc áp dụng các biện pháp kỹ thuậtlâm sinh trong kinh doanh rừng

CHƯƠNG 2: RỪNG VÙNG NHIỆT ĐỚI

1 Phạm vi vùng nhiệt đới và phân bố rừng nhiệt đới

1.1 Phạm vi vùng nhiệt đới

Khu vực nhiệt đới là khu vực địa lý trên Trái Đất nằm trong khoảng cóđường ranh giới là hai đường chí tuyến: hạ chí tuyến ở Bắc bán cầu và đông chítuyến ở Nam bán cầu, bao gồm đường xích đạo

Trang 8

Khu vực này nằm giữa khoảng 23°26'21" vĩ Bắc đến 23°26'21" vĩ Nam, vàbao gồm toàn bộ các phần của Trái Đất mà Mặt Trời có thể lên tới thiên đỉnh ítnhất một lần trong năm dương lịch (Trong các khu vực ôn đới nằm về phía bắccủa hạ chí tuyến và về phía nam của đông chí tuyến thì Mặt Trời không bao giờlên tới cao độ 90°, hay ngay ở trên đỉnh đầu).

Về điều kiện tự nhiên: Vùng nhiệt đới là nơi có nhiệt độ cao, Tín phongĐông Bắc & Tín phong Đông Nam thổi quanh năm từ hai dải cao áp chí tuyến vềphía Xích đạo, chiếm một phần khá lớn diện tích đất nổi trên Trái Đất

Môi trường nhiệt đới có 4 kiểu môi trường: môi trường xích đạo ẩm, môi

trường nhiệt đới, môi trường nhiệt đới gió mùa, môi trường hoang mạc.

Trong sơ đồ phân loại khí hậu của Wladimir Köppen, khí hậu nhiệtđới được định nghĩa như là khí hậu phi khô cằn trong đó tất cả 12 tháng của năm

có nhiệt độ trung bình trên 18 °C (64,4 °F)

1.2 Phạm vi phân bố của rừng nhiệt đới

Bản đồ phân bố rừng nhiệt đới

Rừng nhiệt đới hay rừng mưa nhiệt đới là những quần hệ phụ của rừng mưaphân bố ở vùng chí tuyến nóng ẩm, là khu vực rừng có diện tích lớn nhất hiệnnay và có tác dụng lớn nhất trong duy trì môi trường sinh tồn của loài người

Trang 9

Phân bố: chủ yếu ở các khu vực châu Á, châu Úc, châu Phi, Nam Mỹ, Trung

Mỹ và các quần đảo trên Thái Bình Dương thuộc khu vực chí tuyến

Bảng 1: Diện tích rừng nhiệt đới lớn nhất của các nước

(Nguồn: Ota, 1984; Mittermeier và Oates,1985)

Rừng mưa là nơi sinh sống của nhiều loài hơn tất cả quần xã sinh vật kháccộng lại Khoảng 80% đa dạng sinh học được biết đến có thể tìm thấy ở rừng mưa

Trang 10

nhiệt đới Phần tán lá rậm ở đỉnh của những cây cao, rộng từ 50- 80 mét phía trêntầng đáy rừng.

Vật chất hữu cơ rơi xuống tầng đáy nhanh chóng phân hủy và nguồn dinhdưỡng được tái sử dụng, tạo thành chu trình sinh địa hóa hoàn chỉnh

Tình trạng mục rữa nhanh chóng do vi khuẩn ngăn cản việc tích lũy đấtmùn

Sự tập trung oxit sắt và oxit đòng gây ra bởi quá trình đá ong hóa, tạo nênmàu đỏ tươi cho đất và đôi khi tạo ra những khoáng thể (như bôxit…)

Trên những lớp nền trẻ hơn, đặc biệt là nền đất hình thành từ núi lửa, đấtnhiệt đới có thể khá màu mỡ, như đất ở những khu rừng có lũ lụt theo mùa, đượccung cấp thêm phù sa mỗi năm

2.2 Cấu trúc rừng nhiệt đới

Những hệ sinh thái rừng thuộc kiểu thảm thực vật này có nhiều tầng, cao từ

25 -30 mét, tán kín rậm bởi những loài cây gỗ lớn lá rộng tường xanh

Cấu trúc tầng: Rừng mưa nhiệt đới được chia làm 5 tầng khác nhau với hệđộng thực vật khác nhau, thích ứng với sự sống trong từng khu vực riêng biệt.Chúng bao gồm: tầng cỏ và quyết, tầng cây bụi, tầng dưới tán, tầng tán, tầng trội.Tầng trội là tầng duy nhất chỉ có ở rừng nhiệt đới trong khi các tầng còn lại tồntại ở rừng ôn đới

Tầng vượt tán A1

Bao gồm một số lượng nhỏ các cây rất lớn phát triển cao hơn chiều caochung của tầng tán, hình thành bởi những loài cây gỗ đạt độ cao 45-55 mét, phầnlớn thuộc họ dầu (Dipterocarpaceae), họ dâu tằm (Moraceae), họ đậu(Leguminosae)… Trong một số trường hợp, một vài mảnh rừng trội có thể đạt tớichiều cao 70-80 mét Những mảnh rừng này cần có khả năng chống chụi với

Trang 11

nhiệt độ cao mà gió mạnh (Đại bàng, buớm, dơi và một số loài khỉ sống ở tầngnày).

- Phần lớn là loài cây thường xanh nhưng cũng có loài cây rụng lá trong mùakhô rét Tầng này thường không liên tục, tán cây xòe rộng hình ô, hình tán

Tầng ưu thể sinh thái A2

Đây cò gọi là tầng lập quần , bao gồm cây gỗ cao trung bình từ 20-30m,thân thẳng tán lá tròn và hẹp

Tầng tán liên tục:

Phần lớn là những loài cây thường xanh thuộc các họ Dẻ (Fagaceae), họ Re(Lauraceae), họ vang (Caesalpiniaceae), họ trinh nữ (Mimosaceae), họ Bồ Hòn(Sapindaceae), họ xoan (Meliaceae), họ mộc lan (Magnoliaceae), họ trám(Burseraceae)…

Tầng này là tầng chính cho một lượng lớn các loài động vật sinh sống nhưếch rừng, khỉ, chim, đười ươi và côn trùng Tầng tán là tầng gồm những cây sốngngay dưới tầng trội

Tầng dưới tán A3

Cao từ 8-15 m, mọc rải rác dưới tán rừng, tán hình nón hoặc hình thápngược Tổ thành loài cây thuộc các họ Bứa, họ Du, họ Máu Chó, họ Na, họ MùngQuân…

Ngoài ra còn có cây con, cây nhỡ của các loài cây ở tầng A1 và tầng A2 cókhả năng chịu bóng

Trang 12

Trong tầng này còn có những loài quyết thân gỗ, chịu được bóng rợp, thamgia tầng này còn có những cây con, cây nhỡ của những loài cây gỗ lớn ở tầng A1,A2, A3.

Tầng cỏ quyết C

Cao không quá 2m Tổ thành loài cây thuộc các họ Ô rô, họ Gai, họ MônRáy, họ Gừng, họ Hành tỏi và những loài dương xỉ….Tham gia tầng này còn cónhững cây tái sinh của những loài cây gỗ lớn ở tầng A1, A2, A3

Ngoài 5 tầng trên, còn có nhiều thực vật ngoại tầng, chúng tham gia vào tất

cả các tầng trong hệ sinh thái rừng như dây leo, thực vật phụ sinh, thực vật kísinh Thực vật ngoại tầng đa dạng phong phú là một đặc điểm điển hình của rừngmưa nhiệt đới

Dây leo có thể là thân gỗ hoặc thân cỏ thuộc các họ Đậu, họ Na, họ TrúcĐào, họ Gắm….Ngoài ra còn có những loài dây leo điển hình của rừng nhiệt đớithuộc họ cọ dừa dài hàng trăm mét thuộc các chi Calamus, Daemonorops đặc hữucủa vùng Đông Nam Á

Thực vật phụ sinh (Loài thực vật sống nhờ vào những loài cây khác) gồmnhững loài cây thuộc họ phong lan, họ Môn Ráy, những loài quyết thuộc các chiAsplenium, Drynaria, Platycerium

Đặc biệt là những loài cây sống nhờ cây kí chủ như loài đa, chân chim vàmột loài Fragraea obovata trong họ Loganiaceae

Thực vật kí sinh bao gồm những loài cây thuộc chi Loranthus trong họ tầmgửi (Loranthaceae), chi Balanophora trong họ Cu chó (Balanophoraceae) sốngbám trên cành lá và rễ cây

3 Đa dạng sinh học rừng nhiệt đới

Trang 13

Rừng nhiệt đới ẩm ướt là một quần xã sinh vật phong phú nhất về loài, vàcác rừng mưa nhiệt đới tại châu Mỹ thì phong phú về loài hơn các rừng đất ẩmướt ở châu Phi và châu Á.

Như là một dải rừng mưa nhiệt đới lớn nhất tại châu Mỹ, rừng mưa Amazon

có sự đa dạng sinh học không thể so sánh Khoảng 10% số lượng loài đã biết trênthế giới sống tại rừng mưa Amazon Nó hợp thành tập hợp lớn nhất các loài độngthực vật còn sinh tồn trên thế giới

Khu vực này là quê hương của khoảng 2,5 triệu côn trùng, hàng chục nghìnloài thực vật và khoảng 2000 loài chim cùng thú

Tới nay, ít nhất khoảng 40.000 loài thực vật, 3000 loài cá, 1.294 loài chim,

427 loài thú, 428 loài động vật lưỡng cư và 378 loài bò sát đã được phân loạikhoa học ở khu vực này

Các loài trong rừng nhiệt đới:

- Các rừng rậm nhiệt đới có hơn một nửa số loài của thế giới, mặc dù chỉchiếm 7% bề mặt của Trái Đất

- Độ phong phú loài tương đối của quần xã sinh vật rừng nhiệt đới thay đổinhóm loài, và các kiến thức khoa học về độ phong phú loài của một số bậc phânloại vẫn còn giới hạn

Trang 14

+ Vùng nhiệt đới và nửa khô hạn châu Phi có 30.000 loài, Vùng Madagascar

có 8200 loài, vùng nhiệt đới châu Á bao gồm cả New Guinea và vùng nhiệt đớiAustraylia có khoảng 45.000 loài

Xét chung, vùng nhiệt đới chiếm 2/3 con số ước tính 250.000 loài thực vật

có mặt của thế giới Theo số liệu của Alwyn Gentry, Norman Myers ước tínhrằng 2/3 số loài thực vật nhiệt đới được tìm thấy ở các rừng nhiệt đới ẩm (cácrừng rậm rụng lá và thường xanh)

Như vậy, khoảng 45% các loài thực vật mạch gỗ của thế giới được tìm thấytrong các rừng rậm nhiệt đới

- Động vật không xương sống: Độ phong phú tương đối của các loài độngvật không xương sống trong rừng nhiệt đới hầu hết vẫn chưa được biết chắc chắn

Cho tới gần đây, tính đa dạng tương đối của nhóm động vật chân khớp củavùng nhiệt đới so với vùng ôn đới vẫn được coi là tương tự đối với những nhómsinh vật đã biết như thực vật có mạch hoặc chim

Tuy nhiên khám phá của Terry Erwin về độ phong phú rất lớn của các loài

bọ cánh cứng trong tán rừng của một rừng nhiệt đới ẩm đã cho thấy độ phong phútương đối của động vật chân khớp trong vùng nhiệt đới là lớn hơn rất nhiều

Khoảng 30 triệu loài động vật chân khớp, chiếm 96% tổng số loài trên TráiĐất, có thể tồn tại trong các rừng nhiệt đới

Trang 15

- Phần trăm các loài trên thế giới:

Tỷ lệ các loài của rừng nhiệt đới trên tổng số các loài của thế giới không thểước lượng được chính xác bởi lẽ tổng số loài của một số đơn vị phân loại vànhóm sinh thái lớn có nhiều tiềm năng: Bao gồm côn trùng, giun tròn và động vậtkhông xương sống đáy biển, vẫn chưa được biết rõ

Tuy vậy, một nửa số loài động vật có xương sống và thực vật có mạch là tồntại trong rừng nhiệt đới

Nếu độ phong phú rất lớn về loài của nhóm động vật chân khớp trong quần

xã sinh vật này là một chỉ số thì ít nhất 50%, thậm chí đến 90% tổng số loài củathế giới là được tìm thấy trong các rừng kín nhiệt đới

Nhiều loài mới phát hiện ở rừng nhiệt đới HÌnh ảnh

Tương tác giữa các quần thể sinh vật trong hệ sinh thái về nguyên tắc là tổhợp tương tác của các cặp quần thể Xét tương tác giữa hai quần thể trên một matrận tương tác, có thể đưa ra những loại quan hệ tương tác

Hạn chế

Lợi một bên

Cộng sinh

Ký sinh

hạn chế

Thú dữ-con mồi

Trang 16

+: Tác động tích cực tới sự tăng trưởng

-: Tác động tiêu cực tới sự tăng trưởng

+ Quan hệ trung lập: Xác lập mối quan hệ của các loài sinh vật sống bêncạnh nhau, nhưng loài này không làm lợi hoặc gây hại cho sự phát triển số lượngloài kia

+ Quan hệ kí sinh: Quan hệ của loài sinh vật sống dựa vào cơ thể sinh vậtchủ với vật chủ,có thể gây hại và giết chết vật chủ như giun, sán trong cơ thểđộng vật và người

+ Quan hệ thú dữ con mồi: Quan hệ giữa một loài là thú ăn thịt và loài kia làcon mồi của nó, như giữa sư tử , hổ và các loài động vật ăn cỏ sống trên đồng cỏ

+ Quan hệ cộng sinh: quan hệ của hai loài sinh vật sống dựa vào nhau, loàinày đem lại lợi ích cho loài kia và ngược lại Ví dụ tảo và địa y,

+ Quan hệ cạnh tranh: Quan hệ giữa hai hay nhiều loài sinh vật, cạnh tranhvới nhau về nguồn thức ăn và không gian sống Sự cạnh tranh mạnh mẽ củachúng có thể dẫn tới việc loài này tiêu diệt loài kia

+ Quan hệ hạn chế: Quan hệ giữa hai loài sinh vật, loài thứ nhất đem lại lợiích cho loài kia và loài thứ hai khi phát triển lại hạn chế sự phát triển của loài thứnhất

4 Đa dạng sinh học rừng Việt Nam

Việt Nam được coi là một trong những nước thuộc vùng Đông nam Á giàu

về đa dạng sinh học Ở Việt Nam do sự khác biệt lớn về khí hậu từ vùng gầnXích đạo tới giáp vùng cận nhiệt đới, cùng với sự đa dạng về địa hình đã tạo nên

sự đa dạng về thiên nhiên và cũng do đó mà Việt Nam có tính đa dạng sinh họccao Một dải rộng các thảm thực vật bao gồm nhiều kiểu rừng phong phú đãđược hình thành ở các độ cao khác nhau như các rừng thông chiếm ưu thế ở

Trang 17

vùng ôn đới và cận nhiệt đới, rừng hỗn loại lá kim và lá rộng, rừng khô cây họDầu ở các tỉnh vùng cao, rừng họ Dầu địa hình thấp rừng ngập mặn cây Đướcchiếm ưu thế ở ven biển châu thô sông Cửu Long và sông Hồng rừng Tràm ởđồng bằng Nam bộ và rừng hỗn loại tre nứa ở nhiều nơi.

Mặc dù có những tổn thất quan trọng về diện tích rừng trong một thời kỳkéo dài nhiều thế kỷ, hệ thực vật rừng Việt Nam vẫn còn phong phú về chủngloại Cho đến nay đã thống kê được 10.484 loài thực vật bậc cao có mạch,khoảng 800 loài rêu và 600 loài nấm

Theo dự đoán của các nhà thực vật học, số loài thực vật bậc cao có mạch ítnhất sẽ lên đến 12.000 loài, trong đó có khoảng 2.300 loài đã được nhân dândùng làm nguồn lương thực, thực phẩm, thuốc chữa bệnh, thức ăn cho gia súc,lấy gỗ, tinh dầu và nhiều nguyên vật liệu khác Chắc chắn rằng hệ thực vật ViệtNam còn nhiều loài mà chúng ta chưa biệt công dụng của chúng Cũng có thể córất nhiều loài có tiềm năng như một nguồn cung cấp dược liệu hết sức quantrọng

Hệ thực vật Việt Nam có mức độ đặc hữu cao Tuy rằng hệ thực vật ViệtNam không có các họ đặc hữu và chỉ có khoảng 3% số chi là đặc hữu (như các

chi Ducampopinus, Colobogyne) nhưng số loài đặc hữu chiếm khoảng 33% số

loài thực vật ở miền Bắc Việt Nam và hơn 40% tổng số loài thực vật toàn quốc

(Thái Văn Trừng, 1970)

Phần lớn số loài đặc hữu này tập trung ở bốn khu vực chính: khu vực núicao Hoàng Liên Sơn ở phía Bắc, khu vực núi cao Ngọc Linh ở miền Trung, caonguyên Lâm Viên ở phía Nam và khu vực rừng mưa ở phần Bắc Trung Bộ.Nhiều loài là đặc hữu địa phương chỉ gặp trong một vùng rất hẹp với số cá thểrất thấp Các loài này thường rất hiếm vì các khu rừng ở đây thường bị chia cắtthành những mảnh nhỏ hay bị khai thác một các mạnh mẽ

Bên cạnh đó, do đặc điểm cấu trúc, các kiểu rừng nhiệt đới ẩm thườngkhông có loài chiếm ưu thế rõ rệt nên số lượng cá thể của từng loài thường hạnchế và một khi đã bị khai thác, nhất là khai thác không hợp lý thì chúng chóng

bị kiệt quệ Đó là tình trạng hiện nay của một số loài cây gỗ quý như Gõ đỏ

Trang 18

(Afzelia xylocarpa) Gụ mật (Sindora siamensis) nhiều loài cây làm thuốc nhưHoàng liên chân gà (Coptis chinensis), Ba kích (Morinda officinalis) thậm chí

có nhiều loài đã trở nên hiếm hay có nguy cơ bị tiêu diệt như Thông nước

(Glyptostrobus pensilis), Hoàng đàn (Cupressus torulosa), Bách xanh (Calocedrus macrolepis), Cẩm lai Bà Rịa ( Dalbergia bariaensis), Pơmu

(Fokiena hodginsii)

Hệ động vật Việt Nam cũng hết sức phong phú Hiện đã thống kê được 275loài thú, 828 loài chim, 180 loài bò sát, 80 loài ếch nhái, 472 loài cá nước ngọt,khoảng 2.000 loài cá biển và thêm vào đó có hàng chục ngàn loài động vậtkhông xương sống ở cạn, ở biển và nước ngọt (Đào Văn Tiến, 1985; Võ Quý,1997; Đặng Huy Huỳnh, 1978)

Hệ động vật Việt Nam không những giàu về thành phần loài mà còn cónhiều nét độc đáo, đại diện cho vùng Đông nam á Cũng như thực vật giới độngvật giới Việt Nam có nhiều dạng đặc hữu: hơn 100 loài và phân loài chim và 78loài và phân loài thú là đặc hữu Có rất nhiều loài dộng vật có giá trị thực tiễncao và nhiều loài có ý nghĩa lớn về bảo vệ như: Voi, Tê giác Giava, Bò rừng, Bòtót, Trâu rừng, Bò xám, Nai cà tông, Hổ, Báo, Cu ly, Vượn, Voọc vá, Voọcxám, Voọc mũi hếch, Sếu cổ trụi, Cò quắm cánh xanh, Cò quắm lớn, Ngan cánhtrắng, nhiều loài trĩ, cá sấu, trăn, rắn và rùa biển

Theo tài liệu (Review of the Protected Areas System in the Indo - Malayan Realm, MacKinnon, MacKinnon, 1986) thì Việt Nam khá giàu về thành phần

loài và có mức độ cao về tính đặc hữu so với các nước trong vùng phụ ĐôngDương Trong số 21 loài khỉ có trong vùng phụ này thì ở Việt Nam có 15 loài,trong đó có 7 loài đặc hữu của vùng phụ (Eudeyl 1987) Có 49 loài chim đặchữu trong vùng phụ, ở Việt Nam có 33 loài trong đó có 10 loài đặc hữu của ViệtNam, so với Miến Điện, Thái Lan, Malaixia, Hải Nam, mỗi nơi chỉ có 2 loài,Lào một loài và Campuchia không có loài đặc hữu nào cả

Khi xem xét về sự phân bố của các loài ở trong vùng phụ Đông Dương nóichung, số loài thú và chim và các hệ sinh thái có ngụy cơ bị tiêu diệt nói riêng

và sự phân bố của chúng Chúng ta có thể nhận rõ rằng Việt Nam là một trong

Ngày đăng: 25/12/2013, 13:32

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Diện tích rừng nhiệt đới lớn nhất của các nước - Đa dạng sinh học rừng nhiệt đới và vấn đề biến đổi khí hậu. Liên hệ với Việt Nam
Bảng 1 Diện tích rừng nhiệt đới lớn nhất của các nước (Trang 8)
Bảng 2: Rate of change in total deforestation rate 2000-2005 period vs - Đa dạng sinh học rừng nhiệt đới và vấn đề biến đổi khí hậu. Liên hệ với Việt Nam
Bảng 2 Rate of change in total deforestation rate 2000-2005 period vs (Trang 21)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w