Trong mở rộng trường, người ta đã chứng minh được rằng, mọi trường K đều có một mở rộng đóng đại số duy nhất và hệ quả quan trọng là Định lý cơ bản của Đại số học: Trường số phức C là t
Trang 11
Bộ giáo dục và đào tạo Tr-ờng đại học Vinh -
TRỊNH NGỌC SƠN
VỀ MỞ RỘNG TÁCH ĐƯỢC VÀ THUẦN TÚY KHễNG TÁCH ĐƯỢC
Luận văn thạc sĩ toán học
Vinh 2010
Trang 22
Bộ giáo dục và đào tạo Tr-ờng đại học Vinh -
TRỊNH NGỌC SƠN
VỀ MỞ RỘNG TÁCH ĐƯỢC VÀ
THUẦN TÚY KHễNG TÁCH ĐƯỢC
Chuyên ngành đại số và Lý thuyết số
Trang 3số cơ bản Trong mở rộng trường, người ta đã chứng minh được rằng, mọi
trường K đều có một mở rộng đóng đại số duy nhất và hệ quả quan trọng
là Định lý cơ bản của Đại số học: Trường số phức C là trường đóng đại
số
Một trong những nội dung quan trọng và có nhiều ứng dụng sâu sắc trong việc xây dựng các trường hoàn chỉnh của lý thuyết mở rộng trường
là mở rộng tách được và thuần tuý không tách được
Với những lý do nêu trên, chúng tôi lựa chọn đề tài “Mở rộng tách
được và thuần tuý không tách được” nhằm tìm hiểu các kết quả, tính
chất cơ bản và ứng dụng của các loại mở rộng trường này
Các khái niệm cơ sở về mở rộng tách được và thuần tuý không tách đượccó thể tóm tắt như sau:
1 Giả sử E là mở rộng hữu hạn của trường K Ta nói E là mở rộng
tách được trên K nếu và chỉ nếu mọi phần tử của E đều tách được trên K
Phần tử a thuộc E được gọi là tách được trên K nếu đa thức cực tiểu của a trên K là đa thức tách được trên K Đa thức f(x) trên K được gọi là đa thức
tách được trên K nếu f(x) không có nghiệm bội trong K
Trang 44
2 Giả sử K là trường có đặc số p > 0 và E là mở rộng hữu hạn của trường K Ta nói E là mở rộng thuần tuý không tách được trên K nếu và chỉ nếu mọi phần tử của E đều thuần tuý không tách được trên K
Phần tử a thuộc E được gọi là thuần tuý không tách được trên K nếu tồn tại số tự nhiên n sao cho a p n thuộc K
Ngoài các phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, nội dung luận văn này gồm hai chương
Nội dung chương 1 trình bày các kiến thức cơ sở về mở rộng trường, mở rộng đại số, trường phân rã của đa thức, trường đóng đại số,
mở rộng đóng đại số, bao đóng đại số của trường, mở rộng chuẩn tắc
Nội dung chương 2 giới thiệu về khái niệm, tính chất, kết quả và ứng dụng của mở rộng tách được và thuần tuý không tách được Các nội dung đáng chú ý là:
Các mở rộng tách được lập thành lớp được đánh dấu các mở
(iii) Phương trình bất khả quy đối với mọi phần tử E trên k có dạng X n a 0 với n 0 và ak nào đó
(iv) Tồn tại một tập các phần tử sinh i iI của trường E trên k , sao cho mỗi phần tử i thuần túy không tách được trên k
Luận văn được hoàn thành dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Nguyễn Thành Quang Nhân dịp này, tác giả bày tỏ lòng biết ơn đến thầy giáo hướng dẫn
Trang 55
Tác giả xin gửi lời cảm ơn đến PGS.TS Ngô Sĩ Tùng, PGS.TS Lê Quốc Hán, TS Nguyễn Thị Hồng Loan và các thầy cô giáo khác trong chuyên ngành Đại số - Khoa Toán và Khoa Đào tạo Sau đại học – Trường Đại học Vinh đã giúp đỡ tác giả trong quá trình học tập
Mặc dù đã hết sức cố gắng, luận văn không tránh khỏi những thiếu sót Tác giả mong muốn nhận được sự chỉ bảo của qúy thầy cô giáo và các bạn học viên
Vinh, tháng 11 năm 2010
Tác giả
Trang 6của trường F được kí hiệu bởi E F: hay E / F
Ta có thể coi E như một không gian vevtơ trên F, và ta nói rằng E
là mở rộng bậc hữu hạn hay mở rộng bậc vô hạn của F tùy thuộc vào số chiều của không gian vectơ đó là hữu hạn hay vô hạn
Ta kí hiệu E F: là số chiều của không gian vectơ E và cũng được gọi là bậc của E trên F Bậc mở rộng E F: có thể vô hạn
1.1.2 Định nghĩa Giả sử E là trường mở rộng của trường F
a) Phần tử E được gọi là phần tử đại số trên F nếu nó là nghiệm của một đa thức f(x) khác 0 trong F x
b) Mở rộng E trên F được gọi là mở rộng đại số trên F nếu mọi phần tử củaE đều đại số trên F
c) Nếu α là phần tử đại số trên F thì tồn tại đa thức f(x) khác 0
trong F x nhận α làm nghiệm Trong những đa thức đó, ta ký hiệu p(x) là
đa thức đơn hệ có bậc nhỏ nhất Khi đó, p(x) bất khả quy trên F, hơn nữa
p(x) được xác định duy nhất bởi phần tử α và sẽ được gọi là đa thức cực tiểu của α trên F. Ta còn kí hiệu p x( ) ir ( , , )r F x
1.1.3 Định lý Mọi mở rộng hữu hạn E của trường F đều là mở rộng đại số trên F
Trang 7 là cơ sở của trường E trên k
Chứng minh Giả sử zE Theo giả thiết, tồn tại các phần tử j F, hầu hết bằng không, sao cho j j
cùng c ij = 0 với mọi i, vì x là cơ sở của trường i F trên k
1.1.5 Hệ quả Mở rộng E F k là hữu hạn khi và chi khi E hữu hạn trên F và F hữu hạn trên k
Giả sử k là một trường, E là mở rộng của k và E Ta kí hiệu
k( ) là trường con bé nhất trong E chứa k và
1.1.6 Mệnh đề Giả sử α là phần tử đại số trên k Thế thì k( ) k[ ] và k(α) hữu hạn trên k Bậc k( ) : k bằng bậc của đa thức cực tiểu của α trên k
Trang 8Từ đó ta được h( ) ( )a f a 1, nghĩa là f( )a khả nghịch trong k[α] Do đó
k[α] là một trường và vì vậy phải bằng k(α)
Giả sử d = degp(x) Các lũy thừa: 2 1
Thế thì g 0và g(α) = 0, thành thử g(x) chia hết p(x) mâu thuẫn
Cuối cùng, giả sử f( ) k , trong đó f x k x[ ].Tồn tại
các đa thức ( ), ( ) q x r x k x[ ] sao cho degr < d và ( ) f x q x p x( ) ( )r x( )
Thế thì f r và ta thấy 2 1
1, , , d sinh ra k[α] như một không gian vectơ trên k.
1.1.7 Định nghĩa Giả sử E , F là các mở rộng của trường k Nếu E và F
được chứa trong một trường L nào đó, thì ta kí hiệu EF là trường con bé
nhất của L chứa E và F, và gọi nó là hợp tử của E và F trong L
1.1.8 Mệnh đề Mọi mở rộng hữu hạn E của trường k là hữu hạn sinh Chứng minh Giả sử 1, 2,, nlà cơ sở của trường E coi như không
gian vectơ trên k Lúc đó hiển nhiên Ek 1, 2,, n
Nếu Ek 1, 2,, n là một trường hữu hạn sinh và Flà
một mở rộng của trường k sao cho cả E và F đều được chứa trong trường
L, thì EF F , ,, và trường EF là hữu hạn sinh trên F
Trang 9) , ( ) ( 1 k 1 2 k 1 2 n k
k , trong đó mỗi trường sinh bởi một phần tử trên trường đứng trước nó Giả
sử mỗi phần tử a i , là đại số trên k, i = 1,…,n, ta được a i1 là phần tử đại số
trên k a( , , )1 a Thành thử mỗi tầng của tháp là mở rộng đại số i
1.1.9 Mệnh đề Giả sử E k a( , ,1 a n) là mở rộng hữu hạn sinh của trường k, trong đó a
i là phần tử đại số trên trường k với mỗi i = 1, 2,…, n Thế thì E là mở rộng đại số hữu hạn của trường k
1.1.10 Định nghĩa Giả sử L là một lớp nào đó các mở rộng FE Ta sẽ gọi lớp L là được đánh dấu, nếu nó thỏa mãn các điều kiện sau:
i) Giả sử k FE là tháp các trường Mở rộng k E thuộc L khi và chỉ khi k Fvà F E thuộc L
ii) Nếu k E thuộc L , còn F là mở rộng tùy ý của trường k và
nếu cả E và F được chứa trong trường L nào đó, thì F EF thuộc L
iii) Nếu k F và k E thuộc L, trong đóE F, là các trường con
của một trường nào đó, thì kEF thuộc L
1.1.11 Định nghĩa
a) Một trường K được gọi là trường đóng đại số nếu mọi đa thức
0 f x( ) K x[ ], với degf 1 đều có ít nhất một nghiệm trong K
b) Mở rộng trường E trên K được gọi là mở rộng đóng đại số trên K nếu E là trường đóng đại số
1.1.12 Mệnh đề Các phát biểu sau đây là tương đương:
i) K là trường đóng đại số
ii) Mọi đa thức 0 f K x[ ],với degf 1 đều có ước bậc nhất x – u trong K x[ ].
Trang 1010
iii) Mọi đa thức 0 f K x[ ], với degf 1 đều phân tích được
thành tích của các nhân tử tuyến tính f(x) c(xu1)(xu2) (xu n), trong
Chứng minh Đặt A {u u đại số trên Q }
Ta có Q A, vì mọi uQ đều là nghiệm của đa thức x u Q[ ]x
Với u v, A, các mở rộng đơn Q u Q v( ), ( ) của trường Q đều là các mở rộng hữu hạn trên Q, cho nên mở rộng lặp Q u u( , ) Q u v( )( ) cũng có bậc hữu hạn
trên Q Do đó các phần tử uv uv, và 1
v (với v0) của trường
( , )( , )
Q u v u v đều đại số trên Q nghĩa là đều thuộc A
Vậy A là trường con của trường số phức và A chứa Q
1.1.14 Định lý Trường A các số đại số là một trường đóng đại số
Chứng minh Xét đa thức bất kỳ khác không
Khi đó F là mở rộng hữu hạn của trường Q
Vì các hệ số của đa thức f (x)thuộc F, cho nên mỗi nghiệm tùy ý
u của f (x) đều đại số trên F Do đó mở rộng F (u) của F cũng là mở
Trang 1111
rộng bậc hữu hạn của Q Vì vậy, phần tử uF u( ) là phần tử đại số trên Q,
hay u là một số đại số, tức u A Vậy, trường A là một trường đóng đại
số.
1.1.15 Định lý Với mọi số nguyên tố p, tồn tại trường đóng đại số đặc số
p
Chứng minh Với trường Zp các số nguyên modp, số các đa thức khác
không, bậc n của vành Zp[x] là (p - 1)p n Vì thế, ta có thể phân Zp[x] thành
lớp: lớp các đa thức bậc nhất f1(x) Zp[x], lớp các đa thức bậc hai f2(x)
Zp[x],…Từ dãy vô hạn các lớp đa thức này của vành đa thức Zp[x], ta định
nghĩa một dãy các trường (Fn), (nN), bằng quy nạp như sau:
F0= Z p
Với n 1, Fn là trường nghiệm của đa thức f n F n1[x]
Như thế ta thu được một dây chuyền tăng các trường
F Hợp F được trang bị phép cộng và phép nhân: với bất kỳ a, b
F tồn tại một trường F n của dây chuyền, sao cho a, b F n, nên ta có thể
định nghĩa tổng a + b và tích ab như tổng và tích của a, b trong F n Rõ ràng F với phép nhân và phép cộng như vậy là một trường Hơn nữa, vì trường F chứa trường F0= Zp như là một trường con, cho nên Fcũng có đặc số p
Để chứng minh F là trường đóng đại số, ta giả sử
g x( ) a0a x1 a x r r
là một đa thức bất kỳ có bậc r1 của vành đa thức F x[ ], khi đó tất cả các
hệ số a i của đa thức g(x) sẽ thuộc vào trường nghiệm F n nào đó của một
đa thức có hệ tử thuộc trường Z p Do đó các hệ tử ai của g(x) đều là phần
Trang 1212
tử đại số trên Z p Vì vậy, mở rộng lặp Z p(a 0 , a 1 ,…,a r) là một mở rộng hữu
hạn hay là mở rộng đại số của Z p Trong trường nghiệm N của đa thức
g(x) trên trường Zp (a 0 , a 1 ,…,a r ), đa thức g(x) phân rã được thành các nhân
tử tuyến tính:
( ) ( )( ) ( r)
g x c x u x u x u
Vì mỗi phần tử u i đều đại số trên Z p, nên u i có đa thức bất khả
quy cực tiểu q x i( )ZP[x] Đa thức qq q1 2 q r Z p[x] nhận các u i (1ir) làm nghiệm Do đó q là một bộ khác không của g
Đa thức qZ p[x] phân rã được thành tích của các nhân tử tuyến tính trong một trường nghiệm F m của nó trên trường F m1 nào đó, trong dây chuyền các mở rộng trường của F = Z0 p đã nói ở trên Do đó ước g của q phân rã
Trang 13Phép nhúng chìm của trường E vào L được gọi
là phép nhúng chìm trên , nếu thu hẹp của trên F thì bằng Ta cũng nói rằng là mở rộng cuả Nếu là phép nhúng chìm đồng nhất thì ta nói là phép nhúng chìm của trường E trên F.
1.2.2 Nhận xét Cho E/F là một mở rộng trường, f x( )F x và là nghiệm của f trong E Nếu là mở rộng của thì là nghiệm của f (Kí hiệu f
thay cho ( )f ) Thật vậy, giả sử ( ) 0 1 n
n
f x a a xa x , trong đó a iF, vì là nghiệm của f trong E nên
n n n n
Điều này chứng tỏ ( ) là nghiệm của f.
1.2.3 Bổ đề Giả sử E là một mở rộng đại số của trường k và giả sử
Trang 14là mở rộng hữu hạn trên k Ngoài ra, phải chuyển mọi nghiệm của đa
thức p(x) thành nghiệm của chính đa thức đó, cho nên ánh xạ E vào chính
nó Ta có thể coi như k - đồng cấu của các không gian vectơ, vì cảm
sinh ánh xạ đồng nhất trên k Vì là đơn ánh, nên ảnh (E’) là không gian con của E’, có cùng số chiều như [E’: k] Thành thử ( ') E E' Vì
E ’, nên từ đó suy ra nằm trong ảnh của ánh xạ
1.2.4 Bổ đề Giả sử E 1 , E 2 là các mở rộng của trường k, được chứa trong một trường E lớn hơn nào đó, và giả sử là phép nhúng chìm E vào trường L Thế thì
(E E ) (E ) (E )
Chứng minh Áp dụng vào các thương của các phần tử dạng đã nêu, chẳng hạn
Giả sử k là một trường, f(x) là một đa thức có degf 1 thuộc k[x]
Ta xét bài toán tìm một mở rộng E của trường k, trong đó f(x) có nghiệm Nếu p(x) là đa thức bất khả quy trong k[x] chia hết f(x), thì mọi nghiệm
của p(x) cũng là nghiệm của f(x), cho nên ta có thể chỉ xét các đa thức bất
khả quy
Giả sử p(x) là một đa thức bất khả quy Đồng cấu chính tắc
Trang 15Giả sử là ảnh của x qua đồng cấu , tức là = (x) là lớp đồng
dư của x modp(x) Lúc đó
( ) ( ) ( ( )) 0
p p x p x Thành thử, phần tử là nghiệm của đa thức p
Tồn tại mở rộng E của trường k, trong đó f có nghiệm
Chứng minh Có thể giả thiết rằng f = p bất khả quy Ta chứng tỏ rằng tồn tại trường F và phép nhúng chìm
F
k :
Sao cho p có nghiệm trong F Giả sử S là tập có cùng lực lượng với
tập F k (phần bù của ktrong F ) và không giao với k Đặt E k S
Ta có thể mở rộng :k F tới song ánh từ E lên F Bây giờ ta xác định trên E một cấu trúc trường Nếu x y, E thì ta định nghĩa:
Khi thu hẹp trên k, các phép toán đó trùng với các phép toán cộng
và nhân đã cho của trường k và rõ ràng k là một trường con của trường E
Ta đặt 1 ( ) Thế thì hiển nhiên là p( ) = 0
1.2.6 Hệ quả Giả sử k là một trường và f 1 , f 2 ,…,f n là các đa thức thuộc k[x] bậc 1 Thế thì tồn tại mở rộng E của trường k, trong đó mỗi f i có nghiệm,với i = 1,…,n
Trang 1616
Chứng minh Giả sử E 1 là mở rộng, trong đó f 1 có nghiệm Ta có thể coi f 2
như đa thức trên E 1 Giả sử E 2 là mở rộng của E 1 , trong đó f 2 có nghiệm Tiếp tục bằng quy nạp, ta có hệ quả
1.2.7 Định lý Với mọi trường k tồn tại trường đóng đại số L nhận k làm
trường con
Chứng minh Trước hết ta xây dựng mở rộng E 1 của trường k, trong đó mọi đa thức thuộc k[x] bậc 1 có nghiệm Có thể làm như sau (theo
Actin) Mỗi đa thức f thuộc k[x] bậc 1 ta đặt tương ứng với một ký hiệu
x f Giả sử S là tập hợp tất cả các ký hiệu x f này (thành thử có một tương
ứng một – một giữa S và tập hợp các đa thức thuộc k[x] bậc 1) Lập vành
đa thức k[S] Ta khẳng định rằng idêan sinh bởi tất cả các đa thức f (x f)
trong k[S] không phải là idêan đơn vị Thật vậy, nếu không thì tồn tại một
tổ hợp hữu hạn các phần tử thuộc idêan đó bằng 1:
Giả sử F là một mở rộng hữu hạn, trong đó mỗi đa thức f , ,1 f n
có nghiệm, chẳng hạn i là nghiệm của f i trong F với i = 1,…,n Đặt 0
i
với i > n Nếu thay thế i vào chỗ x i trong hệ thức trên, ta được 0
= 1 là điều mâu thuẫn
Giả sử m là idêan tối đại chứa idêan sinh bởi tất cả các đa thức
f (xi) trong k[S] Thế thì k[S]/m là một trường, và ta có ánh xạ chính tắc
:
k[S]k[S]/m
Trang 1717
Với mọi đa thức f k x bậc 1, đa thức f có nghiệm trong
trường k[S]/m là mở rộng của trường k Dùng lập luận của lý thuyết tập
hợp như trong mệnh đề 1.2.5, ta kết luận rằng tồn tại mở rộng E 1 của
trường k, trong đó mỗi đa thức f k x bậc 1 có nghiệm
Bằng quy nạp ta có thể xây dựng một chuỗi các trường
E 1E 2…E n… sao cho mỗi đa thức thuộc E n [x] bậc 1 có nghiệm trong E n+1 Giả sử E là
hợp của tất cả các trường E n , n = 1,2,… Thế thì dĩ nhiên E là một trường,
vì với x y, E tùy ý ta tìm được chỉ số n sao cho ,
x yE và chúng xác định cấu trúc trường trên
E Mọi đa thức thuộc E [x] có hệ số trong một trường con E n nào đó, thành
thử, có nghiệm trong E n+1 và như vậy là có nghiệm trong E.
1.2.8 Hệ quả Với mọi trường k tồn tại mở rộng k là mở rộng đại số trên
k và là trường đóng đại số
Chứng minh Giả sử E là mở rộng đóng đại số của trường k, và giả sử k
là hợp của tất cả các mở rộng con của E là mở rộng đại số trên k Thế thì
k là mở rộng đại số trên k Giả sử E là phần tử đại số trên k Thế thì
là phần tử đại số trên k Nếu f (x) là đa thức bậc 1 thuộc k x thì
)
(x
f có nghiệm trong E, và là phần tử đại số trên k Do đó k và k
là đóng đại số
1.2.9 Mệnh đề Số các mở rộng có thể của trên ( ) k không vượt quá
số nghiệm của đa thức p và bằng số các nghiệm khác nhau của p, với p là
đa thức cực tiểu của
1.2.10 Định lý Giả sử k là một trường, E là mở rộng đại số của nó và
Trang 1818
mở rộng của tới phép nhúng chìm E vào L Nếu E là đóng đại số và L là
mở rộng đại số trên k, thì mọi mở rộng tùy ý như vậy của sẽ là phép đẳng cấu từ E lên L
Chứng minh Giả sử S là tập tất cả các cặp ( F, ), trong đó F là trường con của E chứa k và là mở rộng của tới phép nhúng chìm F vào L Ta viết
(F, ) (F' , ' ) đối với các cặp ( , )F và (F' , ' ), nếu FF' và ' F Chú ý rằng tập S không rỗng (nó chứa (k, )) và được sắp thứ tự quy nạp: nếu{F i, }i là một tập con được sắp thứ tự tuyến tính, thì ta đặt F F i và xác định trên F bằng cách đặt nó bằng itrên mỗi F i Thế thì (F, ) là cận trên của tập con sắp thứ tự tuyến tính đó Áp dụng bổ đề Zoóc, ta thấy
)
,
(K là phần tử tối đại trong S Lúc đó là các mở rộng của , và ta khẳng định rằng K E Trong trường hợp trái lại, tồn tại E, K, theo trên phép nhúng có một mở rộng trên K( ) trái với tính tối đại của
)
,
(K Như vậy tồn tại một mở rộng của trên E Ta lại kí hiệu mở rộng
đó là
Nếu E là đóng đại số và L là mở rộng đại số trên k , thì E là
đóng đại số và L là mở rộng đại số trên ( ) E , do đó LE
1.2.11 Hệ quả Giả sử k là một trường và E, E’ là các mở rộng đại số trên
k, giả sử E, E’ là đóng đại số Thế thì tồn tại phép đẳng cấu :EE' từ
trường E vào E’ cảm sinh ánh xạ đồng nhất trên k
Trang 1919
1.3 TRƯỜNG PHÂN RÃ VÀ CÁC MỞ RỘNG CHUẨN TẮC
1.3.1 Định nghĩa Giả sử k là một trường, f là một đa thức thuộc k[x]
Trường phân rã (trường phân tích) K của đa thức f là một mở rộng K của
trường k, trong đó f phân tích được thành các nhân tử tuyến tính, tức là
f(x) = c(x - 1 )(x - 2 )…(x - n), trong đó iK , i = 1,…,n
và K = k( 1 ,…, n ) sinh bởi tất cả các nghiệm của đa thức f
Ví dụ.1) Xây dựng trường phân rã của đa thức f(x) = x 2 + x+ 1 trên Z 2
Rõ ràng f bất khả quy trên Z 2 Gọi Z 2() là mở rộng đơn sao cho là
nghiệm của f Khi đó Z 2( ) có 4 phần tử là 0, 1, và + 1. Ta có 2
+
+ 1 = 0 Rõ rang (1 + ) 2 +(1 + ) + 1 = 0, nên f có 2 nghiệm trong
Z 2(), do đó f phân rã trong Z 2( ) Suy ra Z 2( ) là trường phân rã của f
trên Z2
2) Nhiều đa thức khác nhau có thể có cùng một trường phân rã
Cho f(x) = (x 2 - 3)(x 3 + 1) thuộc Q[x] Tập nghiệm f trong C là
Do đó một trường phân rã của f trên Q là
Q( 3 i ) Ta thấy Q( 3 i ) cũng là trường phân rã của g(x) = (x 2 2x
-2)(x 2 + 1) trên Q
1.3.2 Định lý Giả sử K là một trường phân rã của đa thức f ( X) k[X]
Nếu E là một trường phân rã khác của f , thì tồn tại đẳng cấu :EK
cảm sinh ánh xạ đồng nhất trên k Nếu k Kk , trong đó k là bao đóng
đại số của k, thì mỗi phép nhúng chìm tùy ý từ trường E vào k , cảm sinh
ánh xạ đồng nhất trên k, phải là phép đẳng cấu từ E lên K
Chứng minh Giả sử K là bao đóng đại số của trường K Thế thì K là mở
rộng của trường k, và do đó là bao đóng đại số của nó Theo định lý
1.2.10 tồn tại phép nhúng chìm
: EK
cảm sinh ánh xạ đồng nhất trên k Ta có sự phân tích thành nhân tử
Trang 2020
f(X) c(X 1)(X 2) (X n),
trong đó iE,i 1 , ,n Hệ tử cao nhất c nằm trong k ta được
f X( ) f( )X c X( 1)(X 2) (X n) Nhưng trong K [ X] sự phân tích thành nhân tử là duy nhất Vì trong K[X]
đa thức f có sự phân tích
) ) (
)(
( ) (X c X 1 X 2 X n
họ các đa thức thuộc k[X] bậc 1 Trường phân rã đối với họ đó là một
mở rộng K của trường k sao cho mọi f
i phân tích được trong K[X] thành
các nhân tử tuyến tính
Nhận xét: 1) Nếu K là trường phân rã đối với họ f i I
i thì K sinh bởi tất
cả các nghiệm của mọi đa thức f i,iI
2) Nếu I hữu hạn và f 1 , …, f n là các đa thức thì trường phân rã của
chúng chính là trường phân rã của một đa thức f(X) = f 1 (X)…f n (X) là tích của
các đa thức đó
1.3.4 Hệ quả Giả sử K là trường phân rã đối với họ f i i I và E là một
trường phân rã khác nào đó Mọi phép nhúng chìm E vào K, cảm sinh ánh
xạ đồng nhất trên k sẽ xác định phép đẳng cấu từ E lên K
Chứng minh Ta giữ nguyên các kí hiệu ở trên Chú ý rằng E chứa duy
nhất một trường phân rã Ei của f và K chứa duy nhất một trường phân rã
Trang 2121
K i của đa thức f i Mọi phép nhúng chìm trường E lên K phải ánh xạ E i
lên K i Vì K là hợp tử của các trường K i nên ánh xạ phải chuyển E lên
K, và do đó nó cảm sinh một phép đẳng cấu từ E lên K.
1.3.5 Định lý Giả sử K là mở rộng đại số của trường k, được chứa trong
bao đóng đại số k của k Thế thì các điều kiện sau là tương đương:
CT1: Mọi phép nhúng chìm của trường K vào k trên k là tự đẳng cấu của trường K
CT2: K là một trường phân rã của một họ nào đó các đa thức thuộc k[X] CT3: Mọi đa thức bất khả quy thuộc k[X], có nghiệm trong K, sẽ phân tích được trong K thành các nhân tử tuyến tính
Chứng minh Giả sử CT1 thỏa mãn Giả sử là phần tử thuộc K, p( )X
là đa thức bất khả quy của nó trên K và là nghiệm của đa thức p trong
k Thế thì tồn tại phép đẳng cấu của trường k( )lên trường k( )trên k, chuyển thành Ta mở rộng đẳng cấu đó tới phép nhúng chìm K lên k Theo giả thiết, mở rộng đó là tự đẳng cấu của trường K, và do đó
nằm trong K
Như vậy mọi nghiệm của p nằm trong K và p phân tích được
thành các nhân tử tuyến tính trong K[X] Thành thử K là trường phân rã
của họ p K, trong đó chạy qua tất cả các phần tử của trường K, và
như vậy điều kiện CT2 được thỏa mãn
Giả sử CT2 được thỏa mãn và giả sử f i i I là họ các đa thức mà đối với
nó K là trường phân rã Nếu là nghiệm của f i nào đó trong K, thì ta biết
rằng cũng là nghiệm của đa thức đó đối với mọi phép nhúng chìm
của trường K vào k trên k Vì K sinh bởi tất cả các nghiệm của tất cả các