Trong thời đại bùng nổ thông tin hiện nay, do sự phát triển mạnh mẽ của khoa học và công nghệ, sự gia tăng nhanh chóng và th-ờng xuyên của l-ợng thông tin, tri thức thì việc dạy không th
Trang 1Mai Thị tuyết mai
ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học hình học không gian góp phần bồi d-ỡng năng lực tự học cho học sinh Dự bị đại học dân tộc
luận văn thạc sĩ giáo dục học
Chuyên ngành:Lý luận và ph-ơng pháp dạy học bộ môn Toán
Mã số: 60.14.10
Ng-ời h-ớng dẫn khoa học: TS Trần Trung
Vinh - 2010
Trang 2Gia đình, bạn bè, đồng nghiệp luôn là nguồn động viên giúp đỡ tác giả có thêm nghị lực, tinh thần để hoàn thành luận văn này
Cuối cùng, xin đ-ợc cảm ơn mọi tấm lòng -u ái đã dành cho tác giả
Vinh, tháng 8 năm 2010
Mai Thị Tuyết Mai
Trang 3Quy -íc c¸c ch÷ viÕt t¾t trong luËn v¨n
CHTNKQNLC: C©u hái tr¾c nghiÖm kh¸ch quan nhiÒu lùa chän
Trang 4Mục lục Trang
1.1.3 Vai trò của tự học trong hoạt động học tập 16
1.2 Năng lực tự học của học sinh dự bị đại học dân tộc 19
1.2.4 Những dấu hiệu đặc tr-ng về NLTH trong học toán
của học sinh dự bị đại học dân tộc
25
1.2.5 Những biểu hiện cụ thể của NLTH trong học toán của
học sinh DBĐHDT
27
1.2.6 Hình thành và phát triển NLTH cho học sinh DBĐHDT 35
1.3 ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học hình học không
gian góp phần bồi d-ỡng năng lực tự học cho học sinh DBĐHDT
37
1.3.1 Tác động của CNTT trong quá trình dạy học Hình học
ở tr-ờng DBĐHDT
37
1.3.2 Khả năng có thể ứng dụng CNTT trong dạy học Hình
học không gian góp phần bồi d-ỡng NLTH cho học sinh DBDHDT
41
1.3.3 Vai trò, nhiệm vụ của GV trong việc ứng dụng CNTT
vào dạy học hình học góp bồi d-ỡng NLTH cho HS
43
1.4 Thực trạng ứng dụng CNTT trong dạy hình học góp phần
bồi d-ỡng NLTH cho học sinh Dự bị đại học dân tộc
45
1.4.1 Thực trạng hoạt động tự học của học sinh DBĐHDT 45 1.4.2 Thực trạng của việc ứng dụng CNTT trong dạy học 46
Trang 5hình học góp phần bồi d-ỡng NLTH cho học sinh DBĐHDT
Ch-ơng 2 Một số biện pháp ứng dụng công nghệ thông tin trong
dạy học hình học góp phần bồi d-ỡng năng lực tự học cho học sinh
2.1.2 Đặc điểm học và tự học HHKG của học sinh DBĐHDT 52
2.2 Định h-ớng xây dựng các biện pháp ứng dụng CNTT trong
dạy học HHKG góp phần bồi d-ỡng NLTH cho học sinh dự bị
đại học dân tộc
56
2.3 Một số biện pháp ứng dụng CNTT trong dạy học hình học
góp phần bồi d-ỡng NLTH cho học sinh DBĐHDT
56
2.3.1 Biện pháp 1: Khai thác, sử dụng các phần mềm hình
học động góp phần bồi d-ỡng t- duy, phát triển năng lực phát hiện
và GQVĐ, quyết định đúng cho học sinh DBĐHDT
57
2.3.2 Biện pháp 2: Sử dụng các phần mềm Mind Map tổ chức
thiết lập các bản đồ t- duy trong quá trình dạy học HHKG giúp HS
rèn luyện một số kỹ năng, năng lực tự học và học cách học
71
2.3.3 Biện pháp 3: Xây dựng, thiết kế và sử dụng bài giảng
điện tử phần HHKG giúp nâng cao khả năng tự học của HS
84
2.3.4 Biện pháp 4: Sử dụng phần mềm trắc nghiệm để tiến hành
đổi mới ph-ơng thức kiểm tra, đánh giá kết quả học tập đồng thời
rèn luyện kỹ năng tự kiểm tra, đánh giá cho học sinh DBĐHDT
95
2.3.5 Biện pháp 5: Sử dụng mạng internet, khai thác thông
tin, tạo diễn đàn, sử dụng các khoá học trực tuyến phần HHKG góp
phần bồi d-ỡng động cơ và phát triển một số kỹ năng tự học cho
học sinh DBĐHDT
108
Trang 7Mở đầu
1 Lý do chọn đề tài
1.1 Trong lịch sử giáo dục (GD), vấn đề tự học (TH) đ-ợc quan tâm từ rất
sớm ý t-ởng dạy học coi trọng ng-ời học, chú ý đến TH đã có từ thời cổ đại, tuỳ theo từng giai đoạn lịch sử và mức độ phát triển của xã hội mà ý t-ởng này
đã phát triển và trở thành quan điểm dạy học tích cực Bồi d-ỡng năng lực tự học (NLTH) cho học sinh (HS) là điều rất quan trọng và cần thiết trong điều kiện hiện nay Trong thời đại khoa học, kỹ thuật phát triển nhanh chóng, nhà tr-ờng dẫu tốt đến mấy cũng không đáp ứng đ-ợc nhu cầu đa dạng của ng-ời học Vì vậy, chỉ có TH, tự bồi d-ỡng mỗi ng-ời mới có thể bù đắp cho mình những lỗ hổng về kiến thức để thích ứng với nhu cầu cuộc sống đang phát triển Trong tác phẩm "Học tập: Một kho báu tiềm ẩn" [2] có khẳng định: học tập suốt đời là một trong những chìa khoá nhằm v-ợt qua thách thức của thế kỷ XXI, Học tập suốt
đời sẽ giúp con ng-ời đáp ứng đ-ợc những yêu cầu của một thế giới thay đổi nhanh chóng Không thể thoả mãn những đòi hỏi đó đ-ợc nếu ng-ời học không học cách học "Học cách học" chính là học cách TH, tự đào tạo
Nghị quyết Trung -ơng IV (khóa VII) chỉ rõ: "Phải khuyến khích tự học",
"Phải áp dụng những ph-ơng pháp giáo dục hiện đại để bồi d-ỡng cho học sinh năng lực t- duy sáng tạo, năng lực giải quyết vấn đề" Nghị quyết Trung -ơng II (khóa VIII) tiếp tục khẳng định: "Đổi mới ph-ơng pháp giáo dục đào tạo, khắc phục lối truyền thụ một chiều, rèn luyện thành nếp t- duy sáng tạo của ng-ời học, từng b-ớc áp dụng các ph-ơng pháp tiên tiến và ph-ơng tiện hiện đại vào quá trình dạy học, đảm bảo điều kiện và thời gian tự học, tự nghiên cứu cho học sinh"
1.2 Định h-ớng đổi mới PPDH là làm cho HS học tập tích cực, chủ động,
chống lại thói quen học tập thụ động Phải làm sao trong mỗi tiết học HS đ-ợc suy nghĩ nhiều hơn, hoạt động nhiều hơn Thay cho lối truyền thụ một chiều, giáo viên (GV) cần tổ chức cho HS đ-ợc học tập trong hoạt động và bằng hoạt động tự giác, tích cực, chủ động, sáng tạo, biết khơi dậy trong HS ý thức tự học, tự rèn luyện chiếm lĩnh tri thức Phát huy tính tích cực chủ động, sáng tạo của HS đ-ợc xem nh- một nguyên tắc của quá trình dạy học đã đ-ợc nói đến từ lâu và đ-ợc phát triển mạnh mẽ trên thế giới từ các thập kỷ 60, 70 của thế kỷ XX ở n-ớc ta, vấn đề này cũng đã đ-ợc quan tâm và xác định là một trong những định h-ớng đổi mới ph-ơng pháp dạy học (PPDH) của ngành GD hiện nay
Trang 8Muốn phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của ng-ời học thì cần rèn luyện ph-ơng pháp học tập cho HS, coi đây không chỉ là ph-ơng tiện nâng cao hiệu quả dạy học mà là mục tiêu quan trọng của dạy học Trong thời đại bùng nổ thông tin hiện nay, do sự phát triển mạnh mẽ của khoa học và công nghệ, sự gia tăng nhanh chóng và th-ờng xuyên của l-ợng thông tin, tri thức thì việc dạy không thể hạn chế ở chức năng dạy kiến thức mà phải tăng c-ờng rèn luyện cho
HS ph-ơng pháp học, thời gian học ở nhà tr-ờng lại có hạn nên đòi hỏi HS phải
có những thái độ và năng lực cần thiết để tự định h-ớng, tự cập nhật và làm giàu tri thức của mình, phải có thói quen học tập suốt đời, học tập khắp nơi nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển của xã hội
Nói tới ph-ơng pháp học thì cốt lõi là ph-ơng pháp TH, đó là cầu nối giữa học tập và nghiên cứu khoa học Nếu rèn luyện cho ng-ời học có đ-ợc kỹ năng, ph-ơng pháp, thói quen TH, biết ứng dụng những điều đã học vào tình huống mới, biết tự lực phát hiện và giải quyết những vấn đề gặp phải thì sẽ tạo cho họ lòng ham học, khơi dậy tiềm năng vốn có của mỗi ng-ời Trong dạy học toán không thể không đi theo xu thế đó, đặc biệt khi môn Toán nói chung và phần Hình học nói riêng có một số đặc điểm thuận lợi hơn các môn học khác đối với yêu cầu nói trên
1.3 Về mặt lý luận cũng nh- thực tiễn, TH là một hoạt động có ý nghĩa
quan trọng trong việc tạo ra chất l-ợng và hiệu quả của quá trình dạy học môn Toán Hoạt động học tập của HS ngày nay đang diễn ra trong những điều kiện hết sức mới mẻ Sự hình thành xã hội thông tin trong nền kinh tế tri thức đang tạo điều kiện nh-ng đồng thời gây sức ép lớn đối với HS, đòi hỏi các em có sự thay đổi lớn trong việc định h-ớng, lựa chọn thông tin cũng nh- ph-ơng pháp tiếp nhận, xử lý, l-u trữ thông tin Trong hoàn cảnh ấy, tri thức toán học mà HS tiếp nhận thông qua bài giảng của GV trên lớp trở nên ít ỏi HS đang có xu h-ớng v-ợt ra khỏi bài giảng trên lớp để tìm kiếm, mở rộng, đào sâu tri thức từ nhiều nguồn thông tin khác nhau Chính vì vậy, TH trở nên phổ biến và trở thành một tính chất đặc tr-ng trong dạy học Bồi d-ỡng NLTH cho HS chính là khâu then chốt để tạo ra "nội lực" nhằm nâng cao chất l-ợng và hiệu quả dạy học môn Toán Tuy nhiên, trong thực tế NLTH của HS còn nhiều hạn chế, hơn nữa những công trình nghiên cứu về bồi d-ỡng NLTH môn Toán cho HS thông qua các ph-ơng tiện dạy học hiện đại còn ch-a đ-ợc phổ biến Việc bồi d-ỡng NLTH cho HS trở thành một yêu cầu cấp bách, một nhiệm vụ quan trọng trong dạy học hiện nay
1.4 Ngày nay công nghệ thông tin (CNTT) đã thâm nhập vào mọi lĩnh vực
hoạt động của con ng-ời Việc sử dụng ph-ơng tiện dạy học hiện đại, trong đó ứng dụng CNTT đ-ợc coi là một yếu tố tích cực trong quá trình đổi mới PPDH
Trang 9Riêng đối với ngành Toán đã có những phần mềm giúp ích rất nhiều cho việc giảng dạy toán, học toán cũng nh- ứng dụng toán học Trong t-ơng lai số tiết học trên lớp sẽ giảm bớt và thay vào đó là quá trình TH, tự nghiên cứu cùng với
sự hỗ trợ của CNTT Chính vì vậy việc sử dụng nhiều loại hình ph-ơng tiện trực quan, đáng chú ý là các phần mềm dạy học (Geometer's Sketchpad, Cabri, Maple, ) trong dạy học Hình học không gian (HHKG) nhằm hỗ trợ lẫn nhau, thúc đẩy hoạt động nhận thức tích cực của HS, góp phần nâng cao chất l-ợng dạy học môn toán là xu thế tất yếu ở n-ớc ta thời gian qua, việc ứng dụng CNTT vào dạy học đã có những b-ớc phát triển đáng kể Hiện nay, máy vi tính (MVT) và internet là ph-ơng tiện không thể thiếu trong hệ thống đào tạo của các cơ sở GD
1.5 Thực hiện chủ tr-ơng mang tính chiến l-ợc của Đảng và Nhà n-ớc về
chính sách đào tạo cán bộ ng-ời dân tộc thiểu số (DTTS) cho miền núi, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã tổ chức hệ dự bị đại học dân tộc (DBĐHDT) cho đối t-ợng HS ng-ời DTTS thi tr-ợt đại học học bổ sung, hệ thống hóa kiến thức thêm một năm
để học tiếp đại học Đây là nguồn cán bộ t-ơng lai góp phần phát triển kinh tế, chính trị, xã hội và đảm bảo an ninh, quốc phòng cho khu vực miền núi, vùng DTTS Trong gần 35 năm qua, các tr-ờng đã quan tâm đến việc nâng cao chất l-ợng đào tạo học sinh DBĐHDT, nh-ng kết quả vẫn ch-a đáp ứng đ-ợc yêu cầu Nhìn chung học lực của HS còn yếu và không đồng đều, ch-a có thái độ học tập tích cực, khả năng TH, tự nghiên cứu đang còn rất hạn chế Cơ sở vật chất, thiết bị dạy học hiện đại đ-ợc Nhà n-ớc đầu t- đồng bộ nh-ng GV và HS ch-a khai thác, sử dụng có hiệu quả; các lớp HS có số l-ợng ít lại học rải ở khắp các tr-ờng ĐH theo chế độ cử tuyển nên khó khăn cho việc tổ chức dạy học Đặc biệt, với đối t-ợng học sinh DBĐHDT việc nghiên cứu đổi mới PPDH, sử dụng trang thiết bị dạy học hiện đại góp phần nâng cao chất l-ợng dạy học để HS có đủ
điều kiện vào học Đại học là nhiệm vụ của các tr-ờng đào tạo DBĐHDT đang rất
đ-ợc quan tâm Vì vậy đòi hỏi một sự vận dụng linh hoạt các ứng dụng của các ph-ơng tiện dạy học nói chung và CNTT nói riêng giúp các em TH, tự bổ sung l-ợng tri thức cần thiết phù hợp với từng em và từng nghành nghề các em đã chọn
ở n-ớc ta đã có nhiều công trình nghiên cứu vấn đề ứng dụng CNTT trong
dạy học nh-: Luận án tiến sĩ của Nguyễn Sỹ Đức (2001) với đề tài "Xây dựng và
sử dụng phần mềm hỗ trợ dạy học môn Toán ở tiểu học” đã nghiên cứu xây dựng
và sử dụng phần mềm trên hệ điều hành MS-DOS và phần mềm với giao diện web để hỗ trợ dạy học môn Toán ở tiểu học; luận án tiến sĩ của Trịnh Thanh Hải
(2006) với đề tài "ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học hình học lớp 7 theo h-ớng tích cực hoá hoạt động học tập của học sinh" đi sâu nghiên cứu khai thác
phần mềm Cabri Geometry nhằm đổi mới ph-ơng pháp dạy học, nâng cao hiệu
Trang 10quả quá trình dạy học Hình học lớp 7; luận án tiến sĩ của Trần Trung (2009) với
đề tài "ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông hỗ trợ dạy học Hình học theo h-ớng tích cực hoá hoạt động nhận thức của học sinh dự bị đại học dân tộc" đã khai thác việc xây dựng hệ thống e-learning hỗ trợ dạy học hình học theo
h-ớng tích cực hoá hoạt động nhận thức của học sinh DBĐHDT Tuy nhiên, việc nghiên cứu ứng dụng CNTT trong dạy học toán để góp phần bồi d-ỡng NLTH cho học sinh DBĐHDT thì ch-a có một công trình nào
Xuất phát từ những vấn đề trên, chúng tôi chọn đề tài nghiên cứu "ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học hình học góp phần bồi d-ỡng năng lực tự học cho học sinh dự bị đại học dân tộc"
2 Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu cấu trúc NLTH và tác động của quá trình dạy học đến quá trình tự học của HS trong dạy học toán ở tr-ờng DBĐHDT Nghiên cứu một số vấn đề lý luận và thực tiễn việc tự học và ứng dụng CNTT vào bồi d-ỡng NLTH Toán cho học sinh DBĐHDT Từ đó đề xuất một số biện pháp ứng dụng CNTT trong dạy học Hình học nhằm bồi d-ỡng NLTH cho HS, góp phần nâng cao chất l-ợng dạy học ở tr-ờng DBĐHDT
3 Giả thuyết khoa học
Trên cơ sở nội dung ch-ơng trình DBĐHDT, nếu GV quan tâm đến việc ứng dụng CNTT trong dạy học Hình học một cách phù hợp để bồi d-ỡng NLTH cho HS thì sẽ phát huy tính tích cực học tập của HS, góp phần nâng cao hiệu quả dạy học Toán ở tr-ờng DBĐHDT
4 Nhiệm vụ nghiên cứu
4.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về NLTH của học sinh DBĐHDT, việc ứng dụng CNTT vào bồi d-ỡng NLTH cho HS
4.2 Điều tra, đánh giá thực trạng tự học và bồi d-ỡng NLTH cho HS ở tr-ờng DBĐHDT; phân tích các nguyên nhân cơ bản làm hạn chế chất l-ợng tự học, đề xuất một số biện pháp s- phạm góp phần bồi d-ỡng NLTH cho học sinh DBĐHDT thông qua việc ứng dụng CNTT trong dạy học Hình học
4.3 Thực nghiệm s- phạm để b-ớc đầu đánh giá tính khả thi của các biện pháp đã đề xuất
5 Ph-ơng pháp nghiên cứu:
5.1 Nghiên cứu lý luận: Tìm hiểu, nghiên cứu các tài liệu về các vấn đề liên quan đến đề tài của luận văn
Trang 115.2 Nghiên cứu thực tiễn: Quan sát, thăm dò thực trạng về vấn đề dạy tự học cho HS và ứng dụng CNTT ở tr-ờng DBĐHDT qua các hình thức: Dạy thử nghiệm, sử dụng phiếu điều tra, dự giờ, quan sát, phỏng vấn trực tiếp
5.3 Tổng kết kinh nghiệm: Tổng kết kinh nghiệm của đồng nghiệp và bản thân trong quá trình dạy học Toán, đặc biệt là các kinh nghiệm của những GV
am hiểu vấn đề nghiên cứu của đề tài
5.4 Thực nghiệm s- phạm: Tổ chức thực nghiệm tại tr-ờng DBĐHDT để xem xét tính khả thi và hiệu quả của các biện pháp s- phạm đã đề xuất Xử lý số liệu thực nghiệm bằng ph-ơng pháp thống kê toán học
7 Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, luận văn có ba ch-ơng:
Ch-ơng 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn
Ch-ơng 2: Một số biện pháp ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học
hình học góp phần bồi d-ỡng năng lực tự học cho học sinh dự bị đại học dân tộc
Ch-ơng 3: Thực nghiệm s- phạm
Luận văn có 11 trang phụ lục và sử dụng 79 tài liệu tham khảo
Trang 12Ch-ơng 1 Cơ sở lý luận và thực tiễn
1.1 Hoạt động học và quá trình tự học
1.1.1 Hoạt động học và bản chất của hoạt động học
Hoạt động là một khái niệm của tâm lý học hiện đại Một hoạt động bao giờ cũng nhằm vào một đối t-ợng nhất định Hai hoạt động khác nhau đ-ợc phân biệt bởi hai đối t-ợng khác nhau Và đối t-ợng là động cơ thực sự của hoạt động
- Về phía đối t-ợng: Động cơ đ-ợc thể hiện thành các nhu cầu Các nhu cầu
đó đ-ợc sinh thành từ một đối t-ợng ban đầu còn trừu t-ợng, ngày càng phát triển
rõ ràng, cụ thể hơn và đ-ợc chốt lại ở hệ thống các mục đích Mỗi mục đích, lại phải thoả mãn một loạt các điều kiện (hay còn gọi các ph-ơng tiện) Mối quan hệ biện chứng giữa mục đích và điều kiện đ-ợc coi là nhiệm vụ
- Về phía chủ thể: Chủ thể dùng sức căng cơ bắp, thần kinh, năng lực, kinh
nghiệm thực tiễn, để thỏa mãn động cơ gọi là hoạt động Quá trình chiếm lĩnh từng mục đích gọi là hành động Mỗi điều kiện để đạt từng mục đích, lại quy định cách thức hành động gọi là thao tác
Những điều mô tả trên có thể biểu diễn bởi sơ đồ sau:
Phía đối t-ợng Phía chủ thể
Động cơ Hoạt động
Mục đích Hành động Nhiệm vụ
Điều kiện Thao tác (ph-ơng tiện)
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ mối liên hệ của đối t-ợng và chủ thể của hoạt động
Quá trình dạy học là quá trình thống nhất, biện chứng giữa hoạt động dạy của thầy và hoạt động học của trò, trong đó hoạt động học là trung tâm
Hoạt động học tập là một trong những hoạt động của con ng-ời, do đó nó cũng tuân theo cấu trúc tổng quát của hoạt động nói chung, ở đây chỉ bàn đến hoạt động học tập của HS HS tiến hành hoạt động này nhằm lĩnh hội các kinh nghiệm xã hội, đ-ợc thể hiện d-ới dạng những tri thức, kỹ năng Theo Phạm Minh Hạc
Trang 13[15] có thể có hai cách học, do đó có hai dạng hoạt động khác nhau: Cách thứ nhất nhằm nắm lấy các kinh nghiệm, kỹ năng mới xem nh- là mục đích trực tiếp; cách thứ hai nhằm tiếp thu các kinh nghiệm và kỹ năng trong khi thực hiện các mục đích khác Thông th-ờng việc học của HS đ-ợc diễn ra theo cả hai cách, hoạt
động học mà ta nghiên cứu ở đây là hoạt động có mục đích theo cách thứ nhất
Một số khía cạnh cơ bản của hoạt động học tập:
- Về cấu trúc hoạt động:
+ Động cơ: Nắm lấy tri thức, kỹ năng, kỹ xảo hoặc tự hoàn thiện bản thân + Mục đích: HS phải v-ợt ra khỏi giới hạn những kiến thức đã có để đạt tới những cái mà các em ch-a có Vì thế nhiệm vụ học tập th-ờng đ-ợc đề ra d-ới hình thức “ bài toán” có vấn đề
+ HS giải quyết các nhiệm vụ của mình nhờ vào các hành động học tập cụ thể nh-: tách các vấn đề từ nhiệm vụ; vạch ph-ơng h-ớng giải quyết trên cơ sở phân tích các mối quan hệ trong tài liệu học tập; mô hình hóa, cụ thể hóa các mối quan hệ đó; kiểm tra tiến trình và kết quả học tập
+ Các hành động trên đ-ợc thực hiện bởi các thao tác t- duy đặc tr-ng nh- phân tích, tổng hợp, so sánh, quy nạp, suy luận lôgíc, Tuy nhiên toàn bộ quá trình này không tự diễn ra mà đòi hỏi phải có điều kiện là sự kích thích nhất định trong các giai đoạn: phát hiện vấn đề; nhận thấy có mâu thuẫn, hình thành động cơ, tìm tòi và khái quát hóa,
- Về hình thức: Hoạt động học điển hình có thể diễn ra trong thời gian trên
lớp, khi GV thực hiện vai trò chỉ đạo, h-ớng dẫn hoặc trong khi hoạt động độc lập trên lớp và cả khi làm bài tập ở nhà
Hoạt động học có mối quan hệ khăng khít, chặt chẽ với hoạt động dạy, trình tự các b-ớc trong hoạt động học hoàn toàn thống nhất với trình tự các b-ớc trong hoạt động dạy Nếu GV vạch ra các nhiệm vụ, hành động học tập sắp tới của
HS bằng các biện pháp thích hợp và kích thích chúng thì HS sẽ tiếp nhận các nhiệm vụ đó, thực hiện các hành động học tập đề ra; nếu GV kiểm tra hành động của HS và điều chỉnh hành động dạy của mình thì HS cũng điều chỉnh hành động học của mình, Sự thống nhất của quá trình dạy và học đ-ợc thể hiện ở sự t-ơng ứng giữa các giai đoạn hoạt động của cả thầy lẫn trò Sự thống nhất này tạo nên một hiện t-ợng hoàn chỉnh mà ta gọi là quá trình dạy học Kết quả của sự thống nhất là ở chỗ HS nắm kiến thức theo các mức độ:
Trang 14+ ý thức đ-ợc vấn đề (vạch đ-ợc nội dung, có biểu t-ợng chung nhất về sự kiện, nắm đ-ợc quá trình hình thành và phát triển của sự kiện đó)
+ Nắm đ-ợc vấn đề (vạch đ-ợc bản chất bên trong của các hiện t-ợng) + Sáng tỏ vấn đề (biết cách tìm ra lối thoát khi gặp khó khăn)
- Về cơ chế của hoạt động học tập: Tuy cách diễn đạt có khác nhau nh-ng
nhìn chung các nhà khoa học đều khá thống nhất với quan điểm của Piaget [40],
Nếu nhìn nhận, phân tích hoạt động học tập theo các quan điểm hoạt động của A.N Lêônchiep đ-a ra thì chìa khoá để dẫn đến thành công trong dạy học là hình thành đ-ợc hành động học tập Bởi vì hình thành đ-ợc hành động thì sẽ có cơ hội để hình thành hoạt động học tập Từ hành động học tập này có thể luyện tập
để trở thành thao tác cho hành động khác Ông cho rằng : "Cuộc sống hay hoạt
động nói chung không phải đ-ợc hình thành một cách máy móc từ các loại hoạt
động riêng lẻ Một loại hoạt động trong giai đoạn nào đó là chủ đạo và có ý nghĩa
to lớn đối với sự phát triển tiếp theo của nhân cách, còn những hoạt động khác là phụ Bởi vậy cần phải nói đến sự phụ thuộc của sự phát triển tâm lý không phải vào hoạt động nói chung, mà là vào hoạt động chủ đạo" [72] Hoạt động học tập
có mục đích là trực tiếp làm biến đổi và phát triển ng-ời học
Theo lý luận nhận thức Mác - Lê nin: Hoạt động học có thể đ-ợc coi là một tr-ờng hợp riêng của sự nhận thức, bản chất đó là một quá trình nắm vững tri thức,
kỹ năng kỹ xảo, một quá trình khám phá đối với bản thân mỗi HS Hoạt động học chịu sự chi phối từ các quy luật chung của sự nhận thức, đồng thời nó cũng có các quy luật riêng của sự nhận thức nằm trong quá trình dạy học
Tâm lí học liên t-ởng cho rằng: Hoạt động học là quá trình hình thành các liên t-ởng, phát triển trí nhớ của ng-ời học Hoạt động học tập sẽ có hiệu quả nếu ng-ời học có thể hình thành cho mình những mối liên hệ giữa các khái niệm, quy luật, cách thức để từ đó ghi nhớ và tái hiện tài liệu học tập tốt hơn
Trang 15Tâm lí học hành vi định nghĩa hoạt động học là quá trình hình thành những hành vi mới, hoặc tạo nên những thay đổi trong hành vi để đáp ứng lại những ảnh h-ởng tác động từ bên ngoài Qua hoạt động học, ng-ời học hình thành mối liên
hệ giữa kích thích và phản ứng trả lời, luyện tập để mối liên hệ đó đ-ợc mạnh lên, vững chắc hơn Quá trình học là quá trình "củng cố sự trả lời" Với quan niệm về hoạt động học nh- vậy, việc học ở trạng thái thụ động và chất l-ợng hoạt động học phụ thuộc chủ yếu vào sự tác động của GV
Theo R.E.Mayer, hoạt động học đ-ợc xác định là quá trình ng-ời học kiến
tạo, xây dựng tri thức: "Ng-ời học tự xây dựng những cấu trúc trí tuệ riêng cho mình về những tài liệu học tập, lựa chọn những thông tin phù hợp, giải nghĩa thông tin dựa trên vốn kiến thức đã có và nhu cầu hiện tại, bổ sung thêm những thông tin cần thiết để tìm ra ý nghĩa của tài liệu mới" [75] Lí thuyết kiến tạo quan
tâm đến các đặc điểm tâm lí bên trong của ng-ời học và việc thể hiện nó, những yếu tố đó đ-ợc xem là quan trọng hơn những yếu tố tác động từ môi tr-ờng
Tiếp cận từ góc độ lý luận dạy học: Bản chất của hoạt động học là một quá trình nhận thức tích cực, tự lực và sáng tạo Đó là một quá trình nắm vững kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo Trong quá trình đó, HS phải tích cực vận dụng các thao tác t- duy để lĩnh hội tài liệu, ghi nhớ kiến thức, luyện tập, vận dụng kiến thức vào thực tiễn, ôn tập, khái quát hoá, hệ thống hoá tài liệu, tự kiểm tra đánh giá,
1.1.2 Quá trình tự học
1.1.2.1 Dạy và tự học
Theo Từ điển giáo dục: Dạy là truyền lại những kiến thức, kinh nghiệm, cung cấp các tri thức khoa học cho ng-ời khác tiếp thu một cách có hệ thống, có ph-ơng pháp nhằm mục đích nâng cao trình độ văn hoá, năng lực trí tuệ và kỹ năng thực hành trong đời sống thực tế cho họ [71]
Theo A.V Ptrovski [42], quá trình dạy học là quá trình kích thích và điều khiển tính tích cực bên ngoài và bên trong của HS mà kết quả là ở HS hình thành
đ-ợc những tri thức, kỹ năng và kỹ xảo xác định Mục đích của dạy học không chỉ
ở những kết quả cụ thể của quá trình học tập, ở tri thức và kỹ năng bộ môn mà quan trọng hơn là bản thân của việc học, ở cách học, ở khả năng đảm nhiệm, tổ chức và thực hiện quá trình học tập một cách có hiệu quả Tất nhiên điều đó chỉ
đ-ợc thực hiện trong những quá trình mà ng-ời học thật sự hoạt động để đạt đ-ợc những gì mà họ cần đạt Một mặt đặc biệt quan trọng của dạy học là “ dạy tự học” Kho tàng văn hoá của nhân loại là vô tận Cứ sau một chu kì ngắn thì tri thức khoa
Trang 16học trên các lĩnh vực lại tăng lên gấp đôi Nếu đặt mục tiêu dạy học một lần đủ tri thức để ng-ời học có thể sống và hoạt động suốt đời thì sẽ không bao giờ đạt
đ-ợc Để có thể sống và hoạt động suốt đời thì phải học suốt đời Để học suốt đời thì phải có khả năng TH
Chủ tịch Hồ Chí Minh là một tấm g-ơng sáng về TH Ng-ời cho rằng: "Tự học là học một cách tự động" và "Phải biết tự động học tập" [70] Theo Ng-ời:
"Tự động học tập" tức là TH một cách hoàn toàn tự giác, tự chủ, không đợi ai nhắc
nhở, không cần ai giao nhiệm vụ, mà tự mình chủ động vạch kế hoạch học tập, rồi
tự triển khai, thực hiện kế hoạch đó một cách tự giác, tự mình làm chủ thời gian học và việc kiểm tra đánh giá quá trình học của mình
Theo Nguyễn Cảnh Toàn [61], khả năng TH là khả năng tự mình động não, suy nghĩ, sử dụng các năng lực trí tuệ (nh- quan sát, so sánh, phân tích, tổng hợp, ) và có khi cả cơ bắp (khi phải sử dụng công cụ), cùng các phẩm chất của mình, rồi cả động cơ, tình cảm, cả nhân sinh quan, thế giới quan (nh- trung thực, khách quan, có chí tiến thủ, không ngại khó, ngại khổ, kiên trì, nhẫn nại, say mê khoa học, ) để chiếm lĩnh một lĩnh vực nào đó của nhân loại, biến lĩnh vực đó thành
sở hữu của mình Khả năng đó cần phải đ-ợc rèn luyện ngay từ khi HS còn ngồi trên ghế nhà tr-ờng Vì vậy, quá trình dạy học phải bao hàm cả dạy TH Dạy TH
là quá trình hoạt động có điều khiển ít nhất ở hai cấp độ: quản lý và thực hiện Việc dạy TH đ-ơng nhiên chỉ có thể thực hiện đ-ợc trong cách dạy học mà ng-ời học là chủ thể, tự họ hoạt động để đáp ứng nhu cầu của xã hội đã chuyển hoá thành nhu cầu của chính bản thân họ
Theo Nguyễn Kỳ: "Tự học là tự đặt mình vào tình huống học, vào vị trí của ng-ời tự nghiên cứu, xử lý các tình huống, giải quyết các vấn đề đặt ra nh- nhận biết vấn đề, xử lý thông tin, tái hiện kiến thức, xây dựng các giải pháp giải quyết vấn đề xử lý tình huống"[27]
Cũng theo Nguyễn Cảnh Toàn [61], việc TH th-ờng diễn ra theo ba cách:
- Từ SGK, các phần mềm, tài liệu toán học đã có HS tự đọc, tự tra cứu để hiểu và tiếp nhận các kiến thức Qua đó HS tự rút kinh nghiệm về t- duy và cả về phẩm chất, tính cách để tiếp tục chiếm lĩnh và tiếp nhận các tri thức cao hơn ở
đây, hoạt động TH diễn ra nhằm đáp ứng nhu cầu hiểu biết riêng, bổ sung và mở rộng, nâng cao các kiến thức trong ch-ơng trình đào tạo của nhà tr-ờng, thậm chí
HS có thể tìm hiểu về những tri thức không qui định nhằm mở mang hiểu biết của mình Trong tr-ờng hợp này HS hoàn toàn chủ động lựa chọn kiến thức cần bổ
Trang 17sung, tự lựa chọn tài liệu và tự đọc để hiểu và tiếp thu các tri thức và tự sắp xếp các tri thức đó vào hệ thống tri thức mà mình đang có Đó là TH ở mức độ cao vì HS phải tự mình tổ chức toàn bộ các hoạt động của quá trình nhận thức của bản thân
- Dựa vào SGK, các phần mềm, tài liệu toán học và có thêm sự h-ớng dẫn nh-ng không trực tiếp của GV Bằng các ph-ơng tiện thông tin viễn thông, chẳng hạn nh- CNTT thì GV h-ớng dẫn HS tự học và nghiên cứu, chiếm lĩnh kiến thức
đồng thời h-ớng dẫn tự phê bình về tính cách trong quá trình chiếm lĩnh kiến thức Trong hình thức này hoạt động TH của HS diễn ra ở ngoài lớp học nhằm đáp ứng các yêu cầu của môn học đã học trong nhà tr-ờng Trong tr-ờng hợp này HS phải
tự tổ chức việc học tập của mình ở nhà nhằm ôn tập, hệ thống hoá, làm các bài tập, rèn luyện các kỹ năng kỹ xảo … thực hiện các yêu cầu của GV để đáp ứng yêu cầu của việc lĩnh hội tri thức môn học hoặc đáp ứng chính yêu cầu của bản thân ng-ời học nhằm lĩnh hội tri thức các bộ môn Đó là TH có h-ớng dẫn
- Có SGK và có GV giảng dạy ở một số tiết trong ngày, trong tuần Bằng các hình thức thông tin trực tiếp, hoặc các bài giảng có sự hỗ trợ của các ph-ơng tiện dạy học hiện đại, GV làm nhiệm vụ h-ớng dẫn nh- tr-ờng hợp 2 Trong hình thức này việc TH của HS chịu sự điều khiển và định h-ớng của GV nhằm đạt đ-ợc mục tiêu của giờ dạy đã đ-ợc xác định từ tr-ớc Lúc này việc TH của HS có đủ các yếu tố: thầy, bạn, SGK, tài liệu, trong môi tr-ờng là các lớp học truyền thống Hiệu quả quá trình TH lúc này phụ thuộc rất nhiều vào nghệ thuật điều khiển của GV, tuy nhiên với từng ng-ời vẫn có các hoạt động riêng, sự sáng tạo riêng và hiệu quả học tập cũng rất khác nhau Đó là hình thức học giáp mặt trên lớp và về nhà TH có h-ớng dẫn
Đối với đối t-ợng học sinh DBĐHDT thì chủ yếu TH bằng cách 3 hoặc cách 2 chỉ một số rất ít em có khả năng TH bằng cách 1
Việc nhấn mạnh vai trò của TH và dạy TH không phải là phủ nhận bản chất xã hội của việc học tập TH không có nghĩa là cô lập ng-ời học khỏi xã hội, không
có nghĩa là bao giờ cũng để ng-ời học đơn th-ơng độc mã suy nghĩ, tìm tòi từ đầu
đến cuối TH là ng-ời học tự quyết định việc lựa chọn mục tiêu học tập, nội dung học tập, cách thức học, các hoạt động học tập và các hình thức, ph-ơng pháp kiểm tra đánh giá thích hợp, từ đó tổ chức xây dựng kiểm tra, kiểm soát tiến trình học tập của cá nhân với ý thức trách nhiệm Biết TH cũng có nghĩa là biết kế thừa di sản văn hoá nhân loại, biết khai thác những ph-ơng tiện mà loài ng-ời cung cấp cho mình để thực hiện quá trình học tập Ví dụ để tự giải một bài tập toán, khi mà
sự suy nghĩ của cá nhân không thể giải quyết đ-ợc vấn đề, HS có thể và cần biết
Trang 18đọc sách, tra cứu, sử dụng các phần mềm toán học để có đ-ợc sự hỗ trợ cần thiết giúp họ giải bài tập đó HS cũng cần biết cách sử dụng các ph-ơng tiện hỗ trợ
đúng chỗ, đúng lúc và đúng cách Cũng là dùng sách h-ớng dẫn giải để làm bài tập nh-ng nếu sử dụng hợp lí, HS sẽ nâng cao chất l-ợng học của mình còn nếu dùng để chép bài đối phó với thầy cô thì chỉ làm HS thụ động và học kém đi
1.1.2.2 Quá trình tự học
Quá trình TH là quá trình xuất phát từ sự ham muốn, khát khao nhận thức, ng-ời học ấp ủ các dự định, dựa vào những ph-ơng tiện nhận thức để tích luỹ kinh nghiệm, tri thức và lao động học tập nhằm đạt đ-ợc kết quả nhận thức
Quá trình TH là một quá trình lâu dài, xuyên suốt cuộc đời của một con ng-ời để có thể sống và hoạt động đáp ứng đ-ợc yêu cầu của xã hội ở đây, chúng tôi chỉ nghiên cứu quá trình TH của HS khi còn học trên ghế nhà tr-ờng
Theo Nguyễn Cảnh Toàn, Nguyễn Kỳ, Vũ Văn Tảo, Bùi T-ờng [61, quá trình TH thực chất là một quá trình gồm:
- Tự tìm ra ý nghĩa, làm chủ các kỹ xảo nhận thức, tạo ra các cầu nối nhận thức trong tình huống học
- Tự biến đổi mình, tự làm phong phú mình bằng cách thu l-ợm và xử lý thông tin từ môi tr-ờng xung quanh mình
- Tự nghiên cứu, tự tìm ra kiến thức bằng hành động của chính mình
1.1.3 Vai trò của tự học trong hoạt động học tập
Qua nghiên cứu, chúng tôi thấy TH có vai trò rất quan trọng đối với HS, đó là:
- Phát huy nội lực của ng-ời học: Trong việc học thì kiến thức, kỹ năng,
cách học, cách t- duy, nhân cách vừa là mục tiêu cần đạt tới, vừa là công cụ để đạt
đến mục đích Trong quá trình học tập, HS lắng nghe GV giảng bài, tự đọc sách, suy ngẫm, lựa chọn, phát huy tiềm năng cá nhân để đạt chất l-ợng cao trong học tập Đó chính là phát huy nội lực ở ng-ời học
Nguyễn Cảnh Toàn, Nguyễn Kỳ, Lê Khánh Bằng, Vũ Văn Tảo [59] cho rằng: Học là một quá trình bí ẩn, quá trình đó diễn ra trong óc ng-ời học nên không thể quan sát đ-ợc Chỉ có sự biến đổi trên lĩnh vực hành vi của chủ thể mới
có thể quan sát hoặc định l-ợng Theo các tác giả: Học cốt lõi là TH TH với t- cách là nội lực: Học về cơ bản là TH Nói đến TH là nói đến nội lực và ngoại lực của quá trình TH Trong đó nội lực là các yếu tố của ng-ời học bao gồm: một nền tảng học vấn nhất định, mục đích, động cơ, nhu cầu học, ý chí, nghị lực học tập,
Trang 19cách học, khả năng vận dụng kiến thức, kỹ năng học tập, tận dụng những thuận lợi, khó khăn để tự học tốt Ngoại lực bao gồm ng-ời thầy và toàn bộ các yếu tố của cơ chế nh-: môi tr-ờng, điều kiện, ph-ơng tiện có liên quan đến TH Ngoại lực là quá trình chuyển đổi bên ngoài, nội lực là quá trình biến đổi bên trong, hai quá trình này thống nhất và đối lập nhau tạo nên sự phát triển của TH Theo định h-ớng tích cực hoá ng-ời học thì nội lực là nhân tố quyết định sự phát triển của bản thân ng-ời học và NLTH đ-ợc xem là có ý nghĩa quyết định, việc TH đ-ợc lấy làm trung tâm Trò là chủ thể, tự mình chiếm lĩnh tri thức bằng hành động của chính mình, tự phát triển từ bên trong Thầy chỉ là tác nhân, h-ớng dẫn, tổ chức cho trò TH Chất l-ợng dạy học cao nhất khi có sự cộng h-ởng của cả nội lực và ngoại lực để tạo ra NLTH sáng tạo của ng-ời học
Theo Đặng Thành H-ng [24] thì TH là học với sự tự giác, tích cực và độc lập cao, trong học bao giờ cũng có TH
Nh- vậy, các tác giả đều thống nhất cho rằng: Về bản chất, học và TH là một, khi có hoạt động học thì có hoạt động TH, đó là quá trình tích luỹ làm thay đổi kinh nghiệm của cá thể, bởi chính hoạt động của cá thể với các nhân tố môi tr-ờng Hoạt động học tập là công việc của cá nhân ng-ời học, chỉ do một cá nhân ng-ời học thực hiện từ đầu đến cuối, không ai có thể làm thay đ-ợc TH là học ở trình độ
độc lập, tự giác, chủ động Bản chất của quá trình TH là quá trình ng-ời học cá nhân hoá việc học nhằm thoả mãn các nhu cầu học tập, tự giác tiến hành các hành
động học tập để thực hiện có hiệu quả các mục đích và nhiệm vụ học tập
- Nâng cao hiệu quả học tập: Nếu có sự cố gắng TH bền bỉ, thì dù điều
kiện học ch-a đ-ợc đầy đủ, giá trị gia tăng ở ng-ời học do ng-ời học mang lại vẫn
có thể sẽ hình thành, ng-ời học chiếm lĩnh giá trị đó biến thành thực sự của mình
và từng b-ớc, từng b-ớc mà có năng lực mới, phẩm chất mới Học tập nh- thế sẽ mang lại hiệu quả thiết thực Nghiên cứu của các nhà tâm lý đã chứng minh đ-ợc rằng năng lực của mỗi cá nhân đ-ợc hình thành và phát triển chủ yếu trong quá trình hoạt động và giao l-u Con đ-ờng tối -u nhất, có hiệu quả nhất để nâng cao chất l-ợng đào tạo và đạt đ-ợc mục tiêu giáo dục - đào tạo là: Học bằng hoạt động
TH, tự nghiên cứu của HS, thông qua chính hoạt động tự lực, chiếm lĩnh kiến thức
mà hình thành năng lực và thái độ cho HS
- Giúp HS học cách học: Cách học là cách tác động của chủ thể đến đối
t-ợng học, hay là cách thực hiện hoạt động học Có ba cách học cơ bản: Học cá nhân tức là tự nghiên cứu; học thầy, học bạn tức là học tập hợp tác; học từ thông tin phản hồi tức là cách tự kiểm tra, tự điều chỉnh Các cách học có quan hệ với
Trang 20nhau, chẳng hạn nh- TH, tự nghiên cứu hỗ trợ cho cách học hợp tác và tự đánh giá, điều chỉnh, làm tăng khả năng tiếp cận và xử lý thông tin Vì vậy nó giúp cho cách học của HS có hiệu quả hơn
Trong xu thế toàn cầu hoá, học tập suốt đời là yêu cầu để h-ớng tới xây dựng một xã hội học tập Đồng thời nó cũng là chìa khoá nhằm v-ợt qua những thách thức của thời đại, với bốn mục tiêu: học để làm, học để biết, học để chung
sống và học để làm ng-ời Quan niệm "học tập suốt đời" sẽ giúp con ng-ời đáp ứng đ-ợc những đòi hỏi của xã hội thay đổi ngày một Điều mà "không thể thoả mãn những đòi hỏi đó đ-ợc, nếu mỗi ng-ời không học cách học" [2] Trong đó,
học cách học chính là học cách TH
- Giúp HS cách tiếp cận nghiên cứu: Khi h-ớng dẫn và giúp HS tự học, GV
phải yêu cầu HS học tập và làm việc với tác phong của một ng-ời nghiên cứu (sắp xếp, phân loại, so sánh đối chiếu, phân tích, tự tìm ví dụ minh họa, ) với những yêu cầu đó, qua quá trình TH, tự nghiên cứu và các hoạt động hợp tác, HS học và rèn luyện đ-ợc nhiều năng lực phẩm chất, giúp họ có thể tiếp tục TH, tự nghiên cứu về sau và tự nghiên cứu suốt đời Từ đó HS có khả năng phát hiện, GQVĐ và
đặc biệt là có tác phong công nghiệp, t- duy độc lập, sáng tạo
- Giúp HS nâng cao phẩm chất, rèn luyện tính cách: Hoạt động học tập của
HS là quá trình tự giác, tích cực, chủ động chiếm lĩnh tri thức khoa học bằng hành
động của chính mình để đạt đ-ợc những mục đích nhất định Vì vậy, quá trình dạy học phải làm cho hoạt động học của HS thực sự chủ động trong học tập, mà cụ thể
là tăng c-ờng nhiều hơn quá trình TH, tự nghiên cứu của HS Hoạt động học tập của HS tr-ờng DBĐHDT diễn ra trong điều kiện có kế hoạch, nội dung ch-ơng trình đào tạo, mục tiêu, ph-ơng thức đào tạo, thời gian đào tạo đã đ-ợc xác định tr-ớc Do đó HS phải đóng vai trò chủ thể nhận thức, chủ động học tập, tích cực huy động mọi phẩm chất tâm lý cá nhân của mình để thực hiện việc TH từ đó giúp hoạt động học tập đạt hiệu quả cao Hoạt động học nhằm mục tiêu cải tạo, phát triển chính HS là hoạt động không ai có thể làm thay Vì thế đòi hỏi HS phải tự giác, tích cực, sáng tạo và phải có NLTH Các nghiên cứu về dạy học phát triển đã cho kết quả rằng, trong quá trình phát triển của mỗi cá nhân đều có tính tích cực bên ngoài và tính tích cực bên trong Tính tích cực bên trong dẫn đến sự độc lập phát triển của mỗi cá nhân HS, là cơ sở cho TH suốt đời Tóm lại, TH là cốt lõi của việc học, là con đ-ờng tối -u để nâng cao tri thức, nhân cách của mỗi con ng-ời
Trang 211.2 Năng lực tự học của học sinh dự bị đại học dân tộc
- Kỹ năng xử lý, tổ chức, đánh giá thông tin và nội dung học tập, gồm: Kỹ năng tổng thuật tài liệu và khái quát hoá các tài liệu toán; kỹ năng tự nêu câu hỏi,
đặt vấn đề, nêu giả thuyết, phán đoán và lập luận; kỹ năng định h-ớng trong các tình huống học tập, phát hiện vấn đề, xác định nhiệm vụ và ra quyết định về cách GQVĐ; kỹ năng hệ thống hoá các bài học, các chủ đề, các công thức, các dấu hiệu ; kỹ năng kết hợp sử dụng các hành động và thao tác trí tuệ theo chiến l-ợc tổng thể để hiểu, áp dụng và phát triển nội dung học tập
- Kỹ năng áp dụng, biến đổi, phát triển kết quả nhận thức, gồm: Kỹ năng
đánh giá các sự kiện khoa học và thực tiễn; kỹ năng chuẩn bị bài kiểm tra, thi và làm bài kiểm tra, bài thi; kỹ năng áp dụng kết quả nhận thức để tổ chức thực hành, ứng dụng và kiểm chứng; kỹ năng biến đổi, áp dụng các kết quả nhận thức cũ để hình thành những tri thức, kỹ năng mới
b Nhóm kỹ năng giao tiếp và quan hệ tự học:
- Kỹ năng trình bày ngôn ngữ giao tiếp bằng văn bản, lời nói với GV về vấn
đề học tập, bao gồm: Kỹ năng viết và trình bày báo cáo cá nhân về việc học; kỹ năng phát biểu ý kiến; kỹ năng tham gia, trao đổi ý kiến trong học tập d-ới hình thức seminar, thực hành theo nhóm; kỹ năng sử dụng ngôn ngữ và giao tiếp với
GV và nhà tr-ờng; kỹ năng đối thoại, giải quyết những bất đồng, xung đột về quan
điểm và hành vi học tập, kỹ năng biểu đạt cảm xúc trí tuệ
- Kỹ năng giao tiếp học tập thông qua các hình thức t-ơng tác và quan hệ, bao gồm: Kỹ năng biểu thị tính thân thiện với ng-ời khác trong quá trình học tập;
kỹ năng thực hiện tự phê bình và phê bình trong học tập và thực hiện các nhiệm vụ học tập; kỹ năng làm việc cùng nhau trong nhóm hợp tác với t- cách thành viên có nhiệm vụ đ-ợc phân công riêng; kỹ năng tổ chức và thực hiện các dự án học tập
Trang 22- Kỹ năng giao tiếp đặc biệt nhờ sử dụng các ph-ơng tiện thông tin và truyền thông nhằm đạt mục đích học tập, gồm: Kỹ năng sử dụng và tham gia các diễn đàn học trên mạng; kỹ năng giao tiếp và khai thác tài nguyên học tập qua các phần mềm dạy học; kỹ năng yêu cầu, đăng kí, đặt hàng học tập trực tuyến theo mục đích; kỹ năng sử dụng các mẫu văn bản điện tử để giao tiếp học tập trên mạng internet; kỹ năng đọc hiểu, sử dụng các hộp thoại trên máy tính để giao tiếp
và khai thác tài nguyên học
c Nhóm kỹ năng quản lý tự học:
- Kỹ năng tổ chức môi tr-ờng học tập cá nhân, gồm: Kỹ năng chuẩn bị và
tổ chức các ph-ơng tiện, dụng cụ học tập, sắp xếp nơi học và điều kiện học; kỹ năng bảo quản, giữ gìn ph-ơng tiện, học liệu và điều kiện học tập; kỹ năng khởi x-ớng thành lập nhóm học; kỹ năng tích luỹ bảo quản, l-u trữ hồ sơ học tập
- Kỹ năng hoạch định quá trình và các kế hoạch TH, bao gồm: Kỹ năng quản
lí thời gian học tập và nghỉ ngơi; kỹ năng lập kế hoạch ôn tập, luyện tập cá nhân; kỹ năng lập kế hoạch học tập nâng cao; kỹ năng lập và thực hiện kế hoạch TH; kỹ năng xác định mục tiêu, cách học phù hợp với mục tiêu đã định; kỹ năng lập kế hoạch rèn luyện và phát triển phong cách học thích hợp với nhiệm vụ học tập
- Kỹ năng kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả học tập, bao gồm: Kỹ năng xem xét các kết quả kiểm tra, phân tích, đánh giá -u, nh-ợc điểm; kỹ năng
đánh giá th-ờng xuyên hành vi học tập của mình và của ng-ời khác; kỹ năng kiểm tra học lực thông qua các hình thức trắc nghệm; kỹ năng kiểm tra sức khoẻ và vệ sinh cá nhân trong hoạt động học; kỹ năng sử dụng các tình huống khác nhau để tiếp nhận sự đánh giá của ng-ời khác về việc học của mình
Trang 23"Vòng tròn tự học" bắt đầu bằng việc HS chuẩn bị và xây dựng kế hoạch tự học Quá trình học tập một tri thức nào đó thật sự bắt đầu khi HS chuẩn bị một
cách tích cực các điều kiện cần thiết để tiếp cận tri thức đó nh- đọc giáo trình, tìm kiếm tài liệu có liên quan, truy cập thông tin trên mạng, … đồng thời chuẩn bị tâm thế để có thể tiếp cận và chiếm lĩnh kiến thức một cách chủ động, sáng tạo Để học tập có hiệu quả HS phải hoạch định một tiến trình học tập cụ thể, phải lựa chọn đúng nội dung trọng tâm, sắp xếp thời gian hợp lí, lựa chọn cách học hiệu quả… ở giai đoạn này HS cần nhận biết và phát hiện vấn đề, định h-ớng GQVĐ
để thu thập thông tin
Tiếp theo là giai đoạn HS thực hiện kế hoạch học tập, đây là giai đoạn lao
động thật sự của HS, quyết định sự thành công của việc học Giai đoạn này HS phải biết cách làm việc một cách có ý thức và ph-ơng pháp: làm việc với sách, tài liệu, MVT, mạng internet, nghe giảng, làm thí nghiệm, seminar, xử lí thông tin, GQVĐ
Tiếp đến là kiểm tra, trong tự học HS phải chủ động kiểm tra việc thực hiện
kế hoạch học tập Tự kiểm tra, đánh giá sẽ giúp HS tự ý thức đ-ợc khả năng, củng
cố vững chắc động cơ học tập cá nhân, tạo thêm hứng thú Ngoài việc tự thử nghiệm kết quả, HS còn có thể sử dụng sự hỗ trợ của nhóm hợp tác, của thầy, của ph-ơng tiện thiết bị HS phải biết so sánh kết luận của bản thân với kết luận của thầy, của bạn, của tài liệu, biết phân tích tổng hợp, thể chế hoá Biết kiểm tra tính bền bỉ trong việc thực hiện kế hoạch TH
Cuối cùng là hoạt động điều chỉnh, cuối cùng nh-ng không phải là kết thúc
mà sau hoạt động điều chỉnh là bắt đầu trở lại từ đầu của quy trình Hoạt động
điều chỉnh là hoạt động rất quan trọng của TH Trong giai đoạn này sau khi tiến hành tự kiểm tra HS phải tự điều chỉnh theo trình tự sau:
- So sánh, đối chiếu kết luận của thầy và ý kiến của các bạn với kết luận của mình: đúng - sai, hay - dở, đủ - thiếu,…
- Kiểm tra lý lẽ, tìm kiếm luận cứ, thâm nhập thực tiễn để có cơ sở chứng minh tính đúng hay sai
- Tổng hợp thêm lý lẽ, chốt lại vấn đề
- Tự sửa sai, điều chỉnh: bổ sung nếu thiếu và sửa lại nếu sai
- Tự rút kinh nghiệm về cách học, cách xử lý tình huống và cách GQVĐ của mình
Trang 241.2.2 Các hình thức và các cấp độ tự học
1.2.2.1 Các hình thức tự học
Xét về mức độ, cách thức biểu hiện sự giao tiếp giữa HS với tài liệu học tập,
GV, tr-ờng học … mà ta có thể có các hình thức TH cơ bản sau:
- Tự học hoàn toàn: Là hình thức học ở mức độ cao nhất, ng-ời học không
cần đến tr-ờng, không cần sự h-ớng dẫn trực tiếp của GV, ng-ời học tự quyết
định việc chọn lựa mục tiêu học tập, nội dung học, cách học, các hoạt động học tập và các hình thức, ph-ơng pháp kiểm tra đánh giá, từ đó tổ chức, xây dựng, kiểm tra, kiểm soát tiến trình học tập của cá nhân với ý thức trách nhiệm cao
- Tự học qua ph-ơng tiện thông tin và truyền thông: Ng-ời học không tiếp
xúc trực tiếp với GV mà chủ yếu nghe GV giảng giải và nghiên cứu tài liệu qua ph-ơng tiện truyền thông
- Tự học có h-ớng dẫn qua tài liệu: Ng-ời học trực tiếp làm việc với tài liệu
h-ớng dẫn Trong tài liệu trình bày mục tiêu, nội dung, ph-ơng pháp xây dựng kiến thức, chỉ dẫn cách tra cứu để tìm kiếm, bổ sung kiến thức
- Tự học trong một giai đoạn hay một khâu của quá trình học tập: Trong
quá trình dạy học trên lớp, GV giao nhiệm vụ học tập về nhà cho HS, học bài và làm bài ở nhà theo nhiệm vụ học tập là việc th-ờng xuyên của bất cứ HS nào
- Tự học trong quá trình học tập ở tr-ờng có h-ớng dẫn của GV: Biến quá
trình dạy học thành quá trình tự đào tạo của bản thân, hay nói cách khác là quá trình dạy - tự học Trong luận văn chủ yếu đề cập đến hình thức TH này, đ-a ra các biện pháp ứng dụng CNTT vào dạy học hình học nhằm nâng cao NLTH tạo tiền đề để HS tiến tới các hình thức học cao hơn
1.2.2.2 Các cấp độ tự học
Xét về góc độ Tâm lí học, có thể phân hoạt động TH theo hai cấp độ:
- Cấp độ thấp: Nhiều nhà tâm lí cho rằng hoạt động sáng tạo của một nhà
bác học bắt nguồn từ nhu cầu bẩm sinh và sinh lí của con ng-ời, nhu cầu thúc đẩy bản năng mạnh mẽ của tự nhiên Theo họ, bản năng sáng tạo hoà nhập với phản xạ h-ớng về đích Viện sĩ Pavlop cho rằng: phản xạ h-ớng về đích là biểu hiện năng l-ợng sống của mỗi cá nhân Cấp độ thấp của TH thể hiện ở cơ chế học có cấu trúc hai thành phần: kích thích phản ứng ở cấp độ này, thì việc TH của con ng-ời là hiện t-ợng tự nhiên, mang nhiều bản năng
- Cấp độ cao: Cấp độ cao của hoạt động TH là hoạt động nhận thức thể
Trang 25hiện ở cơ chế học: học kết hợp học cá nhân với học hợp tác TH cấp độ cao gắn liền với kinh nghiệm của ng-ời học, gắn liền với sự phát triển sâu sắc ngôn ngữ
khoa học của ng-ời học TH ở cấp độ cao là cốt lõi của việc học, là "quá trình phát triển nội tại, quá trình kết hợp học cá nhân với học hợp tác, trong đó chủ thể
tự biến đổi mình từ trình độ phát triển hiện tại đến trình độ tiềm tàng" [60]
Cũng có thể chia ra nhiều cấp độ TH khác: TH ở cấp độ thấp là b-ớc đầu làm quen để học cách học; cấp độ cao hơn là hình thành và rèn luyện kỹ năng TH; cấp độ tiếp theo là ý thức đ-ợc việc học, biết chủ động việc học; cuối cùng
đã đạt đ-ợc Theo ý nghĩa đó thì năng lực của con ng-ời gắn liền không thể tách rời với tổ chức lao động xã hội và với hệ thống giáo dục t-ơng ứng với tổ chức đó
D-ới góc độ tâm lí học, năng lực là một cấu tạo tâm lí phức tạp, đó là một
tổ hợp các thuộc tính cá nhân phù hợp với các yêu cầu của một hoạt động và đảm bảo cho hoạt động đó đạt hiệu quả D-ới góc độ GD học, năng lực là sau khi đ-ợc
đào tạo, một ng-ời nào đó có khả năng thực hiện những nhiệm vụ và công việc của nghề nghiệp chuyên môn Nói đến năng lực là nói đến khả năng thực hiện thành công một hoạt động nào đó đảm bảo đúng những tiêu chuẩn và yêu cầu đặt
ra, đó chính là năng lực thực hiện Năng lực mang tính cá nhân hoá và có thể hình thành và phát triển thông qua đào tạo, bồi d-ỡng và tự trải nghiệm thực tiễn
Năng lực luôn đ-ợc xem xét trong mối quan hệ với hoạt động hoặc quan hệ nhất định nào đó Theo Đặng Thành H-ng [23] cấu trúc của năng lực gồm ba bộ phận cơ bản :
- Tri thức về lĩnh vực hoạt động hay quan hệ đó
Trang 26- Kỹ năng tiến hành hoạt động hay xúc tiến, ứng xử với quan hệ nào đó
- Những điều kiện tâm lý để tổ chức và thực hiện tri thức, kỹ năng trên trong
một cơ cấu thống nhất và theo một định h-ớng rõ ràng
Theo X Roegiers [53, tr.90]: "Năng lực là sự tích hợp các kỹ năng tác động một cách tự nhiên lên các nội dung trong loại tình huống cho tr-ớc để giải quyết những vấn đề do tình huống đặt ra"
Phạm Minh Hạc [15, tr.145] cho rằng: "Năng lực là một tổ hợp đặc điểm tâm lý của một ng-ời, tổ hợp này vận hành theo một mục đích nhất định tạo ra kết quả của một hoạt động nào đấy"
Có nhiều cách hiểu và cách diễn đạt khác nhau, nh-ng các nhà khoa học
đều thống nhất ở một số điểm:
- Cấu trúc của năng lực là tổ hợp nhiều kỹ năng thực hiện những hoạt động thành phần có liên hệ chặt chẽ với nhau
- Năng lực tồn tại và phát triển thông qua hoạt động; nói đến năng lực tức là gắn với khả năng hoàn thành một hoạt động nào đó của một cá nhân
- Năng lực chỉ nảy sinh và quan sát đ-ợc trong hoạt động giải quyết những yêu cầu mới mẻ, do đó nó gắn liền với tính sáng tạo tuy có khác nhau về mức độ
- Năng lực có thể rèn luyện để phát triển đ-ợc
- Với mỗi cá nhân khác nhau có các năng lực khác nhau
Năng lực đ-ợc biểu hiện ở nhiều trình độ khác nhau, nh-ng thông th-ờng ng-ời ta phân chia một cách t-ơng đối thành năng lực tái tạo và năng lực sáng tạo
ở trình độ tái tạo, chủ thể th-ờng chỉ tiến hành hoạt động có kết quả khi làm theo mẫu có sẵn tức là đã có tình huống t-ơng tự để làm theo Khi có năng lực sáng tạo, chủ thể tiến hành hoạt động theo cách thức mới với hiệu quả cao hơn Tuy nhiên, trong tái tạo có ít nhiều sáng tạo và trong sáng tạo không phải là không có những yếu tố tái tạo
Trang 27HS có thể TH suốt đời Trong xã hội hiện đại, NLTH không chỉ cần thiết cho HS khi ngồi trên ghế nhà tr-ờng mà còn trong cả cuộc đời Hình thành NLTH cho
HS trở thành một mục tiêu cơ bản của giáo dục nhà tr-ờng và quản lý nhà tr-ờng phải h-ớng tới mục tiêu đó NLTH là một trong các nhân tố bên trong ảnh h-ởng
đến quá trình TH, và là nhân tố quan trọng nhất
1.2.4 Những dấu hiệu đặc tr-ng về NLTH trong học toán của học sinh
dự bị đại học dân tộc
NLTH của học sinh DBĐHDT trong học toán có những dấu hiệu đặc tr-ng sau:
- Năng lực nhận biết, tìm tòi và phát hiện vấn đề: Năng lực này đòi hỏi
HS biết quan sát, phân tích, tổng hợp, so sánh, suy luận, tổng quát hoá, khái quát hoá các tài liệu Toán học, kiến thức Toán học; suy xét từ nhiều góc độ, có hệ thống trên cơ sở những tri thức, kinh nghiệm cá nhân phát hiện ra các khó khăn, thách thức, mâu thuẫn cần giải quyết, các điểm ch-a hoàn chỉnh cần bổ sung, các bế tắc, nghịch lý cần phải khai thông, làm sáng tỏ,… Các năng lực này đang còn rất hạn chế đối với học sinh DBĐHDT Việc th-ờng xuyên rèn luyện năng lực này là rất cần thiết để tạo cho HS thói quen hoạt động trí tuệ, luôn luôn tích cực khám phá, tìm tòi ở mọi lúc, mọi nơi, mọi tr-ờng hợp, và trong mọi điều kiện có thể
Ví dụ 1.1: Khi học Hình học phẳng, tr-ớc đây HS chỉ quen với ba vị trí
t-ơng đối của hai đ-ờng thẳng là trùng nhau, cắt nhau và song song nên khi học sang HHKG với sự xuất hiện của hai đ-ờng thẳng chéo nhau thì đa số học sinh DBĐHDT lúng túng tr-ớc vấn đề đặt ra là bài toán xác định góc giữa hai đ-ờng thẳng sẽ giải quyết nh- thế nào vì hai đ-ờng thẳng chéo nhau thì không thể tạo thành bốn góc hoặc đ-ợc quy -ớc nh- tr-ờng hợp song song hoặc trùng nhau và nhiều HS lảng tránh việc đó Nếu khi đối diện với thực tế đó, HS có năng lực nhận biết tìm tòi, và phát hiện vấn đề sẽ giúp các em có bản lĩnh không khuất phục khó khăn và tìm mọi cách GQVĐ, từ đó trở thành động cơ học tập cho HS
- Năng lực giải quyết vấn đề: Năng lực GQVĐ bao gồm: khả năng trình
bày giả thuyết; xác định cách thức và lập kế hoạch GQVĐ; khảo sát các khía cạnh, thu thập và xử lý thông tin; đề xuất các giải pháp, kết luận Cần coi trọng dạy cho HS kỹ thuật GQVĐ vì nó vừa là công cụ nhận thức, nh-ng đồng thời là mục tiêu của việc dạy cho HS ph-ơng pháp tự học, đặc biệt là với đối t-ợng học sinh DBĐHDT
Trang 28Ta có sơ đồ:
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ năng lực giải quyết vấn đề: [dẫn theo[57]]
ở ví dụ 1.1, để bồi d-ỡng năng lực GQVĐ cho HS, GV cần yêu cầu HS tạo
ra việc dịch chuyển các đ-ờng thẳng chéo nhau về vị trí cắt nhau tại một điểm, thay đổi vị trí điểm đó thì độ lớn số đo góc sẽ nh- thế nào? Từ đó đ-a ra cách xác
định góc tạo bởi hai đ-ờng thẳng bất kì trong không gian
- Năng lực t- duy, quyết định đúng (kiến thức, cách thức, con đ-ờng, giải pháp, ) từ quá trình phát hiện và GQVĐ: Quyết định bắt nguồn ở vấn đề, có vấn
đề mới cần đến quyết định GQVĐ là mục đích, nh-ng GQVĐ đến mức độ nào thì lại là vấn đề mục tiêu Do đó, b-ớc thứ hai của t- duy quyết định đúng xác định một mục tiêu thích hợp Xác định mục tiêu để GQVĐ xong thì vạch ph-ơng án ra quyết định thích hợp Cần phải có nhiều ph-ơng án giải quyết để lựa chọn Đây là năng lực quan trọng cần cho HS đi đến kết luận đúng của quá trình GQVĐ, hay nói cách khác, các tri thức cần lĩnh hội sau khi GQVĐ sẽ có đ-ợc một khi chính bản thân HS có năng lực t- duy, quyết định đúng Năng lực đó bao gồm các kỹ năng khẳng định hay bác bỏ giả thuyết, kỹ năng lựa chọn, hình thành kết quả và
đề xuất vấn đề mới, hoặc áp dụng
Ta có thể có sơ đồ năng lực t- duy quyết định sau:
PHVĐ Xác định mục tiêu Vạch ph-ơng án lựa chọn ph-ơng án
Sơ đồ 1.4: Năng lực t- duy quyết định [dẫn theo[57]]
Nh- vậy theo nh- ví dụ 1.1, HS cần đi đến kết luận rằng bất cứ hai đ-ờng thẳng bất kì nào cũng có thể xác định đ-ợc số đo góc bằng cách đ-a về góc giữa hai đ-ờng đồng phẳng Và hình học phẳng là một bộ phận của HHKG
Năng
lực giải quyết
Trang 29- Năng lực vận dụng ph-ơng pháp t- duy biện chứng, t- duy lôgíc vào việc phát hiện và GQVĐ, quyết định đúng, năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn:
Quá trình học tập của HS là quá trình rèn luyện t- duy biện chứng trong phát hiện vấn đề, vận dụng t- duy logic trong việc GQVĐ Kết quả cuối cùng của việc học phải đ-ợc thể hiện ở chính ngay trong thực tiễn cuộc sống, hoặc là HS vận dụng kiến thức đã học để nhận thức, cải tạo thực tiễn, hoặc trên cơ sở kiến thức và ph-ơng pháp đã có, nghiên cứu, khám phá, thu nhận thêm kiến thức mới Với học sinh DBĐHDT, năng lực này của các em rất yếu, các em nhìn tri thức bằng con mắt đơn giản, một chiều, thiếu tính thực tiễn Chẳng hạn, các em không liên hệ
đ-ợc cặp đ-ờng thẳng không song song không trùng nhau, không cắt nhau ở thực
tế với vị trí t-ơng đối chéo nhau của hai đ-ờng thẳng trong bài học
- Năng lực đánh giá và tự đánh giá: Dạy học đề cao vai trò tự chủ của HS,
đòi hỏi phải tạo điều kiện, cơ hội, khuyến khích và bắt buộc HS đánh giá và tự
đánh giá Chỉ có nh- vậy các học sinh DBĐHDT(vốn rất tự ti) mới dám suy nghĩ, dám chịu trách nhiệm và luôn luôn tìm tòi, sáng tạo ra cái mới, cái hợp lí, cái có hiệu quả hơn Mặt khác, kết quả tất yếu của việc rèn luyện các kỹ năng phát hiện
và GQVĐ, kết luận và áp dụng kết quả của quy trình GQVĐ đòi hỏi HS phải luôn
đánh giá và tự đánh giá Ng-ời HS phải hiểu biết chính xác năng lực của mình mới
có thể tự tin trong việc phát hiện và GQVĐ, áp dụng kiến thức Ví dụ, một HS kém đã tự nghiên cứu và giải đ-ợc một bài toán nh-ng không có cách gì để tự kiểm nghiệm mình làm có đúng không thì việc đã giải đ-ợc chẳng có một ý nghĩa gì cả, nh-ng nếu em biết tự đánh giá (có thể chỉ ở mức độ dùng sách h-ớng dẫn giải kiểm tra kết quả, cách làm) thì nếu sai HS sẽ tự tìm ra chỗ sai để sửa, còn nếu
đúng sẽ tạo cho HS đó một sự tự tin để tiếp tục giải các bài toán khác ở mức độ t-ơng tự hoặc khó hơn, và tiếp tục mở rộng các vấn đề của bài toán Từ đó sẽ phát triển đ-ợc NLTH của bản thân và nâng cao chất l-ợng học tập
1.2.5 Những biểu hiện cụ thể của NLTH trong học toán của học sinh DBĐHDT
Có thể chia hoạt động TH của học sinh DBĐHDT theo hai nhóm kỹ năng:
1.2.5.1 Các kỹ năng tự học thuộc các hoạt động có thể quan sát đ-ợc:
a Kỹ năng nghe giảng trong tự học toán:
Nghe giảng là một kỹ năng rất cơ bản của HS trong quá trình dạy học Nghe giảng là thu nhận thông tin qua lời nói của GV Kết nghe giảng, ngoà i
Trang 30việc thể hiện trình độ tiếp nhận vấn đề cũng thể hiện trình độ TH của mỗi HS Để việc
nghe giảng có hiệu quả cần rèn luyện cho HS những kỹ năng sau đây:
- Nhanh chóng nắm bắt đ-ợc lôgic của bà i giảng, cách đặt vấn đề, GQVĐ của các nội dung vừa học Chẳng hạn với các phép chứng minh toán học phải nắm
đ-ợc: điều cần chứng minh là gì; để chứng minh điều đó ng-ời ta trải qua các b-ớc nà o và dùng kiến thức gì…
- Kết hợp chặt chẽ giữa nghe và ghi chép, biết ghi chép, hiểu vấn đề theo cách hiểu của mình để hỗ trợ cho trí nhớ và là m cho việc nắm kiến thức sâu hơn
- Liên hệ đối chiếu với các kiến thức đã học, đảm bảo tốt các đ-ờng liên hệ ng-ợc trong khi nghe giảng
- Tiếp cận bài giảng với thái độ độc lập và t- duy phê phán Bằng các thao tác t- duy: phân tích, tổng hợp, khái quát hoá, đặc biệt hoá, áp dụng t-ơng tự, lật ng-ợc vấn đề , luôn tìm cách GQVĐ bằng các cách khác nhau
- Luôn tự dặt ra các câu hỏi và tự giải đáp các vấn đề vừa nghe hoặc ghi chép lại những gì ch-a hiểu để hỏi thầy hoặc bạn
Ví dụ 1.2: Sau khi đ-ợc GV h-ớng dẫn cách chứng minh định lý: “ Nếu
một đ-ờng thẳng d không nằm trên mặt phẳng ( ) và song song với một đ-ờng thẳng a nà o đó nằm trên ( ) thì đ-ờng thẳng d song song với mặt phẳng ( )’ ’ ,
HS phải tự mình thấy đ-ợc:
- Để chứng minh định lý ng-ời ta đã dùng ph-ơng pháp phản chứng (chỉ ra nếu d không song song với ( ) thì sẽ dẫn đến điều vô lý)
- Trong chứng minh d//() ng-ời ta sử dụng định nghĩa đường thẳng song song với mặt phẳng
Từ hai điều cơ bản đó HS sẽ có cách trình bà y chứng minh của riêng mình
b Kỹ năng ghi chép trong tự học toán:
Ghi chép là một thao tác phổ biến trong hoạt động học tập của HS Tuy nhiên, ghi chép cũng gắn liền với sự hiểu biết và trình độ lĩnh hội của người học Nếu không hiểu bà i thì không thể ghi chép tốt được Hơn nữa, ghi chép mang sắc thái cá nhân và thể hiện trình độ TH của mỗi người Cùng một thầy giảng nhưng trên cơ sở vốn tri thức của mỗi người mà nội dung ghi chép cũng khác nhau Môn toán có đặc trưng riêng nên việc ghi chép của HS cũng khác các môn học khác Cần rèn luyện cho HS những kỹ năng sau đây trong ghi chép bà i:
Trang 31- Phải biết vừa nghe giảng vừa ghi chép
- Ghi bà i theo cách hiểu của mình
- Ghi chép nhanh những dẫn dắt của thầy trong các bà i giảng, đặc biệt là cách đặt vấn đề trước các chứng minh toán học Chẳng hạn, những hướng dẫn của thầy về phương pháp suy nghĩ để tìm ra cách GQVĐ nà o đó, cách phân tích các
dữ kiện, cách phát hiện ra các kiến thức sẽ được huy động và o GQVĐ, cách tính toán…
- Chỉnh lý lại bà i sau khi đọc lại bà i giảng và suy nghĩ theo cách hiểu của mình
Ví dụ: HS có thể dùng các ký hiệu toán học để ghi giả thiết, kết luận của
định lý: “ Nếu một đ-ờng thẳng d không nằm trên mặt phẳng ( ) và song song với một đ-ờng thẳng a nà o đó nằm trên ( ) thì đ-ờng thẳng d song song với ()" nh- sau:
Giả thiết : ( )
//
) (
d
Kết luận ; d// ( )
c Kỹ năng đặt câu hỏi trong tự học toán:
Trong hoạt động học nói chung và hoạt động toán học nói riêng, thao tác hỏi là thao tác thường xuyên diễn ra Hỏi có hai hình thức: tự hỏi mình và hỏi người khác Bản thân việc đặt câu hỏi rồi tự trả lời là một hình thức rèn luyện t- duy rất tốt để nâng cao năng lực GQVĐ một cách sáng tạo Tự đặt câu hỏi và
động não suy nghĩ, nếu trả lời đ-ợc nghĩa là đã hiểu vấn đề Nếu không trả lời
đ-ợc thì lại suy nghĩ tiếp Khi tự mình không giải đáp đ-ợc thì phải hỏi ng-ời khác (hỏi thầy, hỏi bạn) Trong hoạt động TH toán cần chú ý rèn luyện các kỹ năng hỏi sau đây:
- Tự nêu ra câu hỏi để tự trả lời Kỹ năng nà y th-ờng xuyên sử dụng, cả khi
đang nghe thầy giảng cũng nh- khi TH, đặc biệt là trong quá trình tìm kiếm lời giải của các bà i toán, quá trình chứng minh các mệnh đề toán học Trong hoạt
động giải toán, HS cần phải luôn tự đặt câu hỏi và tự tìm câu trả lời
- Đặt câu hỏi để hỏi thầy và hỏi bạn: Trong lúc học với GV và bạn bè, người học vẫn phải giữ vai trò chủ thể tích cực, chủ động Không thụ động nghe thầy mà phải biết cách học hỏi thầy bằng các câu hỏi của mình
d Kỹ năng đọc tà i liệu tham khảo và khai thác thông tin trên Internet;
Trang 32- Kỹ năng là m việc với SGT, bao gồm các kỹ năng: Kỹ năng phối hợp giữa
nghe giảng với việc sử dụng SGT khi nghe, xác định được phần nà o phải ghi, phần nà o chỉ cần đọc SGT; Kỹ năng đọc và phân tích để hiểu SGT trước khi nghe giảng; Kỹ năng đọc SGT để chỉnh lý lại bà i ghi ở lớp; Kỹ năng vừa đọc vừa kiểm tra lại, là m rõ những lập luận và chứng minh trung gian trong các tà i liệu
Chẳng hạn, khi học chủ đề “ Hai đ-ờng thẳng vuông góc” để phối hợp giữa
đọc SGT và nghe GV giảng, HS cần thực hiện các thao tác sau:
+ Đọc trước SGT để nhớ lại và nắm được nội dung của chủ đề nà y gồm các vấn đề cơ bản nà o? Đánh dấu lại những vấn đề mà ch-a nhớ hoặc ch-a hiểu
đ-ợc Ghi lại những câu hỏi, bài tập mà mình chưa tự trả lời được để tìm trong SGK tr-ờng THPT hoặc hôm sau tìm sự giải đáp trong bài giảng của thầy
+ Khi nghe GV giảng bài chỉ tóm tắt lại theo cách hiểu của mình chứ không chép hết tất cả
+ Sau khi đã hiểu bà i cần lật lại vấn đề: Tại sao hôm trước khi đọc vấn đề
nà y ta lại ch-a hiểu, ta đã thiếu sót điều gì? Với cách đặt vấn đề như vậy là m cho việc hiểu vấn đề sâu sắc hơn
- Kỹ năng đọc tà i liệu tham khảo, bao gồm các kỹ năng: Lựa chọn tà i liệu học tập phù hợp với trình độ của mình và chương trình đang học; Tóm tắt được nội dung chính của tà i liệu, ghi lại những điều chưa hiểu; Kỹ năng đọc tà i liệu: vừa đọc, vừa ghi và có cách ghi nhớ được những điều đã đọc, so sánh được với những kiến thức đã học; Vừa đọc vừa thẩm định những điều đang đọc: Đây là
điều đặc trưng của các môn khoa học tự nhiên trong đó có môn toán Khi đọc các
tà i liệu toán bắt buộc phải có giấy nháp ở bên cạnh, người đọc phải vừa đọc vừa kiểm tra lại các lập luận, các tính toán, các biến đổi… có như vậy mới hiểu rõ điều mình đang đọc Chính hoạt động nà y là m cho người đọc trưởng thà nh lên khi đọc xong một tà i liệu; Có tư duy độc lập, tư duy phê phán khi đọc tà i liệu: không thoả mãn với những giải đáp trong tà i liệu, luôn tìm cách GQVĐ tối ưu hơn; Biết
hệ thống hoá, khái quát hoá các tài liệu đã đọc được theo cách riêng của mình,
đặc biệt bổ sung những điều đọc được và o hệ thống tri thức đã có của bản thân
- Kỹ năng khai thác thông tin trên mạng Internet: Do sự phát triển của
CNTT, hiện nay các thông tin có thể tìm kiếm, thu thập được trên mạng vô cùng phong phú Qua MVT, con người có thể tìm kiếm các tà i liệu ở hà ng nghìn thư
Trang 33viện thuộc nhiều nước, có thể thu được thông tin trên tất cả các tờ báo, các đà i truyền hình, các tạp chí nổi tiếng trên thế giới Để khai thác được thông tin trên mạng, cần có các điều kiện sau: Phải có kiến thức cơ bản về Tin học, sử dụng máy tính thà nh thạo; Phải có trình độ ngoại ngữ nhất định thì hiệu quả truy cập mạng mới cao, đặc biệt là tiếng Anh; Phải có kỹ năng về tổ chức dữ liệu để lưu giữ những thông tin mà mình đã thu thập được một cách khoa học, thuận tiện cho việc tra cứu và sử dụng khi cần; Có kỹ năng xử lý các thông tin thu thập được
e Kỹ năng giao tiếp với GV và HS khác trong quá trình tự học:
Đối tượng giao tiếp của HS trong hoạt động học tập là GV và bạn học Hình thức giao tiếp phổ biến là hình thức vấn đáp, thảo luận: hỏi, trả lời, trình bày
ý kiến Nội dung giao tiếp bao gồm toàn bộ nội dung học tập
Về mặt giao tiếp thì cần rèn luyện các kỹ năng sau đây cho HS :
- Tự ghi lại các ý kiến, kết luận của GV theo cách hiểu của mình
- Sử dụng được những kết quả đó và o quá trình nhận thức để từ đó điều chỉnh các kết quả đã đạt được của mình thà nh một sản phẩm hoà n thiện hơn
- Tham gia và o các hoạt động nhận thức của bạn một cách bình đẳng, sáng tạo, không bị lệ thuộc và o suy nghĩ và tư duy của bạn
- Tự GQVĐ theo hướng dẫn của GV và các gợi ý từ ý kiến của bạn
- Kỹ năng đưa ra các câu hỏi, thắc mắc với GV về những gì mình cần giải đáp (về cách học, cách GQVĐ toán học, phương pháp suy nghĩ…)
- Kỹ năng tham gia các cuộc thảo luận với GV, bạn
- Đưa ra cách GQVĐ mới mẻ, không lệ thuộc và o định hướng của GV
f Kỹ năng vận dụng kiến thức toán tích luỹ đ-ợc và o học tập và thực tiễn:
Kỹ năng vận dụng kiến thức toán tích luỹ được và o học tập và thực tiễn thể hiện
ở các khía cạnh sau đây:
- Kỹ năng vận dụng trong toán học: kỹ năng giải các bà i toán, tìm cách chứng minh, phân tích có phê phán, sử dụng thà nh thạo các kiến thức toán học, các khái niệm toán học trong những tình huống cụ thể; kỹ năng lựa chọn và sử dụng phương pháp học toán trên các mô hình hình học,…
- Kỹ năng vận dụng kiến thức toán và o các môn học khác, trước hết là Vật lý, Hoá học và các môn khoa học tự nhiên khác
Trang 34- Kỹ năng vận dụng kiến thức toán và o các tình huống thực tiễn (trong cuộc sống), xây dựng các mô hình toán học của các tình huống thực tế, áp dụng toán học để giải quyết các bà i toán trong thực tế
1.2.5.2 Các kỹ năng tự học thuộc các hoạt động không quan sát đ-ợc:
a Các kỹ năng liên quan đến động cơ và mục đích tự học:
Nhóm nà y bao gồm các kỹ năng chủ yếu như: tự xác định nhu cầu, mục đích học tập, tự xác định động cơ học tập Đây là nhóm kỹ năng rất quan trọng đối với hoạt động TH, bởi vì nếu không có động cơ, mục đích thì sẽ không có hứng thú và do đó không thể có hoạt động nhận thức
b Các kỹ năng liên quan đến trí tuệ gồm các:
- Kỹ năng thực hiện những hoạt động trí tuệ cơ bản: nh- phân tích, tổng hợp, khái quát hoá, trừu tượng hoá, so sánh,
Chẳng hạn, khi giải bà i toán “ Cho hai đ-ờng thẳng chéo nhau a,b O là một điểm bất kỳ không nằm trên hai đ-ờng thẳng đã cho Chứng minh rằng tồn tại duy nhất một cặp đ-ờng thẳng m,n cắt nhau tại O và m//a, n//b” HS phân tích
bà i toán và qui về hai bà i toán nhỏ đó là :
Thứ nhất: Chỉ ra sự tồn tại một đường thẳng đi qua một điểm cho trước và song song với một đường thẳng cho trước
Thứ hai: Chỉ ra rằng hai đ-ờng thẳng m, n thực sự cắt nhau tại O (loại bỏ khả năng trùng nhau)
- Khả năng tư duy độc lập: Tự mình phát hiện ra vấn đề, tự mình tìm cách GQVĐ, không lệ thuộc và o lời giải sẵn, không dựa dẫm, phụ thuộc và o suy nghĩ
và lập luận của người khác Chẳng hạn, kỹ năng tìm thấy nhiều lời giải cho một
bà i toán, lật ngược vấn đề để tìm ra các kết quả mới
- Tư duy linh hoạt: Kỹ năng chuyển hướng quá trình tư duy: đảo ngược quá trình tư duy, chuyển từ hướng tư duy nà y sang hướng tư duy khác Chẳng hạn, kỹ năng xác lập sự phụ thuộc của các kiến thức theo trật tự ngược với cách đã học
Kỹ năng nhìn nhận một vấn đề, một hiện tượng theo nhiều quan điểm khác nhau
- Tư duy sáng tạo: Phát hiện vấn đề mới, tìm ra hướng đi mới, con đ-ờng, ph-ơng pháp GQVĐ mới Tính linh hoạt, tính độc lập, tính phê phán là những đặc điểm của tư duy sáng tạo
Trang 35- Kỹ năng tư duy lôgic và sử dụng ngôn ngữ chính xác: HS hiểu đúng và
sử dụng đúng các quy tắc lôgic và liên kết lôgic, … kỹ năng định nghĩa và là m việc với định nghĩa; hiểu cách chứng minh, trình bà y lại chứng minh và tự độc lập chứng minh; Kỹ năng suy luận chính xác, chặt chẽ…
- Kỹ năng suy đoán và tưởng tượng: Kỹ năng sử dụng những qui tắc suy đoán như t-ơng tự, khái quát hoá, qui lạ về quen , kỹ năng hình dung được các đối tượng, quan hệ không gian từ biểu tượng của các đối tượng đã biết và có thể sáng tạo hình ảnh của những đối tượng chưa biết hoặc chưa có trong thực tế
c Các kỹ năng liên quan đến năng lực toán học:
- Các kỹ năng thu nhận thông tin toán học: Năng lực tri giác hình thức hoá
tà i liệu toán học, năng lực nắm cấu trúc hình thức của bà i toán
- Các kỹ năng chế biến thông tin toán học:
+ Kỹ năng tách cái bản chất và loại bỏ các chi tiết không bản chất
+ Kỹ năng xây dựng sơ đồ của hiện tượng sao cho trong đó chỉ giữ lại những vấn đề cần thiết cho việc GQVĐ về mặt toán học, bao gồm các quan hệ thuộc, thứ tự, số lượng và độ đo, quan hệ không gian, kỹ năng sơ đồ hoá
+ Kỹ năng vận dụng các kết luận rút ta từ lý thuyết cho các vấn đề cụ thể
và đối chiếu các kết quả đó với các vấn đề đã dự kiến, kỹ năng đánh giá ảnh hưởng của việc thay đổi các dữ kiện đến độ tin cậy của kết quả
+ Kỹ năng phân tích các vấn đề đã cho thà nh các trường hợp riêng
+ Khái quát hoá kết quả thu được và đặt ra vấn đề mới ở dạng khái quát + Kỹ năng tư duy lôgic trong phạm vi các quan hệ số lượng và các quan hệ không gian, các ký hiệu, kỹ năng sử dụng các ký hiệu toán học
+ Kỹ năng khái quát hoá nhanh chóng và rộng rãi các đối tượng, quan hệ, các phép toán Kỹ năng rút ngắn quá trình suy luận toán học và hệ thống các phép toán tương ứng, kỹ năng suy nghĩ với những cấu trúc được rút gọn
+ Kỹ năng tìm kiếm, trình bà y lời giải ngắn gọn, rõ rà ng và hợp lý
+ Kỹ năng chuyển hướng suy nghĩ, từ tư duy thuận sang tư duy ngược + Kỹ năng theo dõi, đánh giá một chứng minh hay suy luận toán học Kỹ năng xây dựng một chứng minh toán học
+ Trí tưởng tượng hình học, trực giác hình học
Trang 36Chẳng hạn khi học về “ vị trí t-ơng đối của hai đ-ờng thẳng trong không gian ” HS phân biệt được vị trí tương đối của hai đường thẳng trong không gian
là : 1) song song; 2) cắt nhau; 3) trùng nhau; 4) chéo nhau
Tiến thêm một bước nữa HS phải hiểu rằng: 3 trường hợp đầu thì hai đ-ờng thẳng đều đồng phẳng (vấn đề nà y được nghiên cứu ở hình học phẳng) Trường hợp thứ 4 là vấn đề mới, hai đường thẳng không đồng phẳng Như vậy những vấn
đề về vị trí t-ơng đối của hai đường thẳng mà HS đã biết trong hình học phẳng hoà n toà n phù hợp và là một trường hợp riêng của HHKG
Cách chế biến thông tin như vậy là m cho các vấn đề đã học được khắc sâu
và giúp HS tìm thấy sự liên hệ giữa chúng, đó chính là các kỹ năng TH
- Các kỹ năng lưu trữ thông tin toán học:
+ Kỹ năng ghi nhớ các tri thức toán học, kỹ năng ghi nhớ khái quát về các quan hệ toán học, các sơ đồ điển hình của các lập luận, các phép toán
+ Kỹ năng phát biểu và tái hiện các định nghĩa, ký hiệu, các phép toán, + Kỹ năng phân tích bà i toán, xác định kiến thức có thể áp dụng để giải
d Các kỹ năng tổ chức hoạt động tự học trong học toán:
- Tự xây dựng kế hoạch TH, với các thao tác chủ yếu: tự tìm hiểu và nắm yêu cầu chung về chương trình, nội dung phải học, tự đối chiếu để đề ra kế hoạch học tập của cá nhân, xác định tiến độ học tập, xác định các hình thức học tập sao cho phù hợp …
- Tự thực hiện kế hoạch: tự triển khai các hoạt động TH theo kế hoạch, lựa chọn và áp dụng các hình thức, phương pháp học tập thích hợp, tự điều chỉnh và
bổ sung các hoạt động thích hợp để TH ngà y cà ng có hiệu quả …
- Kết thúc kế hoạch: tự đánh giá và rút kinh nghiệm, điều chỉnh những vấn
đề chưa phù hợp, tự đề ra những nội dung và yêu cầu tiếp theo, tự xác định phương hướng và mức độ cho các hoạt động TH tiếp theo …
e Kỹ năng kiểm tra, đánh giá:
- Kỹ năng hệ thống hoá, phân loại các vấn đề toán học qua các kết quả của kiểm tra và tự kiểm tra, từ đó hình thà nh cho mình hệ thống kinh nghiệm trong học và giải toán
- Kỹ năng so sánh đối chiếu kết luận của thầy và ý kiến của bạn với kết quả của mình tìm được để tự điều chỉnh, sữa chữa hoặc hoà n thiện kết quả
Trang 37- Kỹ năng đánh giá cách GQVĐ của thầy, của bạn và của mình từ đó chọn được cách tốt nhất; kỹ năng tự rút kinh nghiệm về cách học, phương pháp học tập các bộ môn của bản thân, luôn tìm cách điều chỉnh hợp lý
- Kỹ năng phát hiện ra những chỗ thiếu hụt về mặt kiến thức, những sai lầm trong nhận thức và có biện pháp khắc phục
NLTH trong học toán của HS bao gồm nhiều kỹ năng thà nh phần Vì vậy
để hình thà nh và phát triển NLTH trong học toán cũng đòi hỏi kết hợp nhiều biện pháp trong quá trình dạy học và cần phải rèn luyện trong một thời gian dà i
và với sự nỗ lực cao của mỗi cá nhân Đó là một quá trình phức tạp phải là m từ mức độ thấp đến cao
1.2.6 Hình thành và phát triển NLTH cho học sinh DBĐHDT
độ này, hoạt động của GV vẫn là chủ yếu, HS đang làm quen với cách học ở tr-ờng DBĐHDT, HS hình thành dần ý thức TH mới, thói quen mới
- Mức 2: Tr-ớc hết HS nắm đ-ợc thông tin về bài học, b-ớc đầu tự lực giải quyết các tình huống học tập trên lớp theo h-ớng dẫn của GV, sau đó tiến hành tự lực giải quyết một số nội dung học tập, vận dụng kiến thức, tự tìm cách phát hiện
và GQVĐ theo nhiều cách khác nhau Mức độ này HS đã nắm vững cách TH, đã
có ý thức và thói quen TH, biết dự kiến kế hoạch TH
- Mức 3: Tr-ớc hết HS nắm vững thông tin về bài học, cùng làm việc trên lớp với GV, sau đó tiến hành TH, biết chọn lựa tài liệu tham khảo HS có thể tự
đánh giá kết quả học tập của mình với sự hỗ trợ của GV, biết lập kế hoạch TH Mức độ này, tính tích cực của HS thể hiện ở chỗ họ tự đặt vấn đề, phát hiện và tự tìm cách GQVĐ một cách độc lập, đ-a ra kết luận đúng
- Mức 4: HS đạt đ-ợc mức độ hiểu bài học một cách bản chất, hệ thống, chủ
động mở rộng, đào sâu kiến thức theo nhu cầu, biết lựa chọn vấn đề cần giải quyết HS tự phát hiện và GQVĐ, tự đánh giá kết quả một cách có chất l-ợng và hiệu quả Mức độ này HS đã nhuần nhuyễn cách TH và đủ điều kiện tiếp cận
Trang 38ch-ơng trình Đại học Mức độ này là mức độ lí t-ởng cho một HS sau khi hoàn thành xong ch-ơng trình DBĐHDT để học tiếp lên Đại học
1.2.6.2 Việc hình thành và phát triển NLTH cho học sinh DBĐHDT
Để hình thành và phát triển NLTH cho học sinh DBĐHDT đòi hỏi nhiều
điều kiện: Trình độ, năng lực của GV, cơ sở vật chất trang thiết bị dạy học, quy trình đào tạo, các điều kiện quản lí Đồng thời việc hình thành và phát triển NLTH cũng phải dựa trên ba yếu tố của cấu trúc năng lực nh- đã nêu ở mục
1.2.3.1 là: Tri thức về lĩnh vực hoạt động hay quan hệ đó; Kỹ năng tiến hành hoạt
động; Những điều kiện tâm lý theo sơ đồ :
Các yếu tố tâm lí
Sơ đồ 1.5: Sơ đồ các yếu tố hình thành và phát triển NLTH cho HS, theo[27]
Vào tr-ờng DBĐHDT, hoàn toàn các em HS là ng-ời DTTS, vùng sâu, vùng xa miền núi nên hầu hết đều có học lực yếu, hạn chế cả về tri thức lẫn kỹ năng tiến hành hoạt động Bên cạnh đó thì các em còn hạn chế cả về các điều kiện tâm lí, hầu hết các em ch-a có tính tích cực chủ động học tập, đang còn tâm
lí tự ti trong học tập Mặt khác, do ỷ lại vào chính sách -u đãi của Đảng và Nhà n-ớc nên động cơ và ý chí học tập của HS còn kém, sự chú ý và ghi nhớ trong học tập còn hạn chế Xét về mặt TH, các em cũng đã có một khả năng TH nhất
định nh-ng ch-a cao và ch-a đạt yêu cầu, do đó GV cần quan tâm đến việc cung cấp và rèn luyện các yếu tố kể trên nhằm hình thành và phát triển NLTH cho HS
để góp phần nâng cao chất l-ợng học tập giúp các em trang bị đủ cả về kiến thức lẫn ph-ơng pháp TH
Trong việc hình thành và phát triển NLTH cho HS, chúng ta cũng cần quan tâm đến các dấu hiệu đặc tr-ng của NLTH (ta gọi là 5 năng lực) Năm năng lực đó đan xen, nối tiếp nhau, việc rèn luyện chúng chính là đặt HS vào vị trí của một ng-ời TH, tự nghiên cứu hay cũng chính là phát triển NLTH cho HS Vì vậy, các GV cần quan tâm rèn luyện cho HS các năng lực đó
Cơ sở hình thành và phát triển NLTH
Cơ sở hình thành và phát triển NLTH
Trang 39Bồi d-ỡng năng lực t- duy là điều kiện quan trọng để phát triển NLTH cho HS và ng-ợc lại Bởi vì, năng lực t- duy là cơ sở của "năng lực lao động trí tuệ" của con ng-ời Năng lực t- duy còn là khả năng và nghệ thuật sử dụng tri thức và ph-ơng pháp để thực hiện hoạt động Do đó, thực hiện các biện pháp bồi d-ỡng năng lực t- duy là mục đích quan trọng của hoạt động dạy học nhằm phát triển NLTH cho HS
1.3 ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học hình học không gian góp phần bồi d-ỡng năng lực tự học cho học sinh Dự bị Đại học Dân tộc
1.3.1 Tác động của CNTT trong quá trình dạy học Hình học ở tr-ờng DBĐHDT
Theo Đào Thái Lai [28], với sự tham gia của CNTT môi tr-ờng dạy học sẽ thay đổi, CNTT có tác động mạnh mẽ tới mọi thành tố của quá trình dạy học gồm: Mục tiêu dạy học; nội dung dạy học; PPDH; hình thức dạy học; ph-ơng tiện dạy học và kiểm tra, đánh giá Đối với Hình học nói chung và HHKG nói riêng thì CNTT có vai trò rất quan trọng trong việc thực hiện định h-ớng đổi mới PPDH theo h-ớng tích cực hoá hoạt động của HS, tăng c-ờng tính chủ động, sáng tạo, khơi dậy trong HS ý thức TH, tự rèn luyện chiếm lĩnh tri thức:
- Hỗ trợ HS tìm hiểu sâu nội dung kiến thức:
Khi sử dụng MVT nh- một ph-ơng tiện dạy học, vấn đề đặt ra là trong khi dạy chủ đề HHKG ở tr-ờng DBĐHDT có những việc đòi hỏi phải t- duy, nh-ng cũng có những việc chỉ đòi nhiều thời gian, sức lực mà kết quả có thể không chính xác ví dụ nh- việc vẽ hình, tính toán theo công thức đã có, … Chúng ta có thể l-ợc bỏ yêu cầu rèn luyện các kỹ năng làm những công việc không đòi hỏi t- duy đó (khi HS đã đạt đ-ợc chuẩn về các kỹ năng đó) bằng các phần mềm dạy học (PMDH) thích hợp Khi HS đ-ợc giải phóng khỏi các công việc đó thì khả năng tập trung t- duy vào chủ đề chính tốt hơn, ví dụ các em sẽ tập trung vào việc tìm cách GQVĐ và kiểm tra tính đúng đắn của cách GQVĐ, chứ không phải
lo việc tính toán bị sai, hoặc kết luận sai lầm do kỹ năng thao tác thực hành mang lại, do trực quan mà ngộ nhận, đặc biệt là với đối t-ợng học sinh DBĐHDT khả năng t-ởng t-ợng HHKG của các em rất yếu nên các em sẽ băn khoăn tại sao hình biểu diễn của một hình vuông lên bảng mà nhìn bằng mắt các em không thấy đ-ợc sự bằng nhau của bốn cạnh và "độ vuông" của bốn góc Nh-ng nếu sử dụng CNTT với các PMDH thì không những giải đáp đ-ợc những băn khoăn đó mà còn giúp đ-ợc HS nắm đ-ợc các thao tác vẽ hình cơ bản đồng thời
Trang 40tăng c-ờng các hoạt động để HS có điều kiện hiểu sâu hơn hoặc mở rộng hơn về nội dung kiến thức Toán học Bên cạnh đó, các PMDH có thể là một ph-ơng tiện
để kiểm tra tính chính xác của việc tính toán, vẽ hình và bồi d-ỡng khả năng t-ởng t-ợng không gian trong dạy học toán nói chung và HHKG nói riêng, đặc biệt với các HS có học lực yếu
- Rèn luyện kỹ năng, củng cố, ôn tập kiến thức cũ:
Ngày nay, các PMDH đã trở nên rất phong phú, đa dạng, trong đó có rất nhiều phần mềm có thể khai thác để rèn luyện kỹ năng thực hành cho HS Chẳng hạn với phần mềm hình học Euclides, Geometer’ s Sketchpad, Cabri HS có thể rèn luyện kỹ năng dựng hình, tìm hiểu các bài toán quỹ tích một cách rất hiệu quả Phần mềm GeoSpacW có thể giúp HS rèn luyện việc dựng hình, xác định thiết diện, xác định các khối tròn xoay và rất nhiều nội dung khác trong HHKG, đặc biệt có những phần mềm tích hợp nhiều chức năng cho phép sử dụng một cách linh hoạt, phong phú nh- phần mềm Cabri 3D, ngoài chức năng vẽ hình, cho những hình vẽ động còn có thể giúp HS trong việc tính toán, khảo sát Với các phần mềm trắc nghiệm, HS đ-ợc cung cấp hệ thống câu hỏi mà để trả lời đ-ợc
HS phải thực sự nắm đ-ợc kiến thức cơ bản và đạt đ-ợc kỹ năng thực hành đến một mức độ nhất định, đồng thời với phần mềm trắc nghiệm có phản hồi còn giúp các em tự đánh giá và điều chỉnh kết quả của việc củng cố và ôn tập kiến thức của mình Nh- vậy, việc luyện tập, tự kiểm tra và đánh giá của HS không còn bị hạn chế về mặt thời gian và nội dung nh- các ph-ơng pháp kiểm tra thông th-ờng
- Rèn luyện, phát triển t- duy toán học:
Nhiều ng-ời lo ngại PMDH sẽ làm thay ng-ời học một số b-ớc trung gian
do đó sẽ làm cho họ mất cảm giác thuật toán, nh-ng thực ra trong điều kiện có sự
hỗ trợ của MVT, học sinh sẽ học và TH toán tốt hơn Trần Vui [73] khi nghiên cứu việc dạy học toán với phần mềm The Geomter’s Sketchpad đã khẳng định vai trò của phần mềm này trong việc phát triển khả năng sáng tạo toán học cho HS Phạm Huy Điển [12] khẳng định MVT có khả năng làm sáng tỏ các khái niệm toán học phức tạp bằng những minh họa trực quan đơn giản Đặc biệt là với môn Hình học mà cụ thể là HHKG, với sự hỗ trợ của các phần mềm hình học động cụ thể nh- Geometer’ s Sketchpad, GeoSpacW, Cabri 3D sẽ giúp HS thực hiện các thao tác vẽ hình trên MVT để nghiên cứu quỹ tích của các đối t-ợng hoặc có thể giúp HS có những t- duy lôgíc, suy luận toán học,… Chẳng hạn với tr-ờng hợp là một tứ diện th-ờng thì có tính chất nh- thế nếu thêm điều kiện đều sẽ nh- thế nào? Còn nếu là tứ diện vuông thì sẽ ra sao?