NHỮNG NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN VIỆC HÌNH THÀNH CHÍNH SÁCH ĐỐI NGOẠI CỦA TRUNG QUỐC VỚI KHU VỰC TRUNG Á .... Tổng quan về chính sách ối ngo i của Trung Quốc từ sau chiến tranh l nh ến nay ...
Trang 1HOÀNG VĂN HÙNG
CHÝNH S¸CH §èI NGO¹I CñA TRUNG QUèC
§èI VíI KHU VùC TRUNG ¸
Tõ SAU CHIÕN TRANH L¹NH §ÕN NAY
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC LỊCH SỬ
VINH - 2010
Trang 2HOÀNG VĂN HÙNG
CHÝNH S¸CH §èI NGO¹I CñA TRUNG QUèC
§èI VíI KHU VùC TRUNG ¸
Tõ SAU CHIÕN TRANH L¹NH §ÕN NAY
CHUYÊN NGÀNH: LỊCH SỬ THẾ GIỚI
MÃ SỐ: 60.22.50
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC LỊCH SỬ
Người hướng dẫn khoa học:
PGS TS NGUYỄN CÔNG KHANH
VINH - 2010
Trang 3Lu n v n c th c hi n v ho n th nh t i tr ng i h c Vinh d i
s h ng dẫn của PGS TS Nguyễn Công Khanh, khoa Lịch sử - Tr ng
i h c Vinh
Trong suốt th i gian h c t p v th c hi n lu n v n, tác giả ã nh n
c s h ng dẫn, giúp ỡ t n tình chu áo của PGS TS Nguyễn Công Khanh Nhân dịp n y, tác giả xin b y tỏ lòng biết ơn sâu sắc t i PGS TS Nguyễn
Công Khanh, ng i ã tr c tiếp d nh nhiều th i gian, công sức, h ng dẫn
t n tình, giúp tác giả trong th i gian qua
Qua ây tác giả xin b y tỏ l i cảm ơn t i các thầy, cô giáo khoa Lịch
sử, khoa Sau i h c - Tr ng i h c Vinh, Vi n nghiên cứu châu Á, Viên nghiên cứu Trung Quốc, Vi n Nghiên cứu châu Mỹ, Thông tấn xã Vi t Nam, Th vi n Quốc gia, Th vi n Quân ội, Th vi n Tr ng i h c Vinh, khoa Lịch sử Tr ng i h c Khoa h c Xã hội v Nhân v n Tác giả cũng xin b y tỏ lòng biết ơn sâu sắc t i những ng i thân trong gia ình,
b n bè ã ộng viên, t o m i iều ki n thu n l i giúp ỡ tác giả trong quá trình l m lu n v n
V i th i gian v kiến thức có h n nên quá trình ho n th nh lu n v n của tác giả còn nhiều thiếu sót Kính mong nh n c s góp ý của các thầy,
cô giáo cùng b n c ể lu n v n của tác giả c ho n thi n hơn
Xin chân th nh cảm ơn !
Vinh, tháng 12 năm 2010
Tác giả
Hoàng Văn Hùng
Trang 4A MỞ ĐẦU 1
1 Lý do ch n ề t i 1
2 Lịch sử nghiên cứu vấn ề 3
3 Mục ích v nhi m vụ của ề t i 5
4 Ph m vi nghiên cứu 5
5 Nguồn t i li u v ph ơng pháp nghiên cứu 6
6 óng góp của ề t i 7
7 Bố cục lu n v n 7
B NỘI DUNG 8
Chương 1 NHỮNG NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN VIỆC HÌNH THÀNH CHÍNH SÁCH ĐỐI NGOẠI CỦA TRUNG QUỐC VỚI KHU VỰC TRUNG Á 8
1.1 Bối cảnh quốc tế 8
1.2 Tình hình Trung Quốc từ sau chiến tranh l nh ến nay 15
1.3 Tình hình Trung Á sau n m 1991 24
1.4 Vị trí chiến l c của Trung Á ối v i Trung Quốc trên lĩnh v c an ninh, chính trị, n ng l ng 38
1.4.1 An ninh 38
1.5 Nhân tố lịch sử 43
* Tiểu kết ch ơng 1 46
Chương 2 CHÍNH SÁCH ĐỐI NGOẠI CỦA TRUNG QUỐC ĐỐI VỚI KHU VỰC TRUNG Á TỪ 1991 ĐẾN NAY 47
2.1 Tổng quan về chính sách ối ngo i của Trung Quốc từ sau chiến tranh l nh ến nay 47
2.1.1 S iều chỉnh chính sách ối ngo i của Trung Quốc những n m ầu sau chiến tranh l nh 47
Trang 52.2 S iều chỉnh chính sách ối ngo i của Trung Quốc ối v i khu
v c Trung Á từ sau chiến tranh l nh 68 2.3 Vi c th c hi n chính sách ối ngo i của Trung Quốc ối v i khu
3.1 Những tác ộng trong chính sách ối ngo i của Trung Quốc ở
khu v c Trung Á ối v i một số n c 91 3.1.1 Tác ộng ến quan h Trung - Nga 91 3.1.2 Tác ộng ến mối quan h Trung - Mỹ 111 3.2 Một số nh n xét về chính sách Trung Á của Trung Quốc từ sau
chiến tranh l nh ến nay 120 3.2.1 Th nh t u 122 3.2.2 Thách thức 130 3.3 Triển v ng chính sách ối ngo i của Trung Quốc ở khu v c
Trung Á 132
C KẾT LUẬN 135
D TÀI LIỆU THAM KHẢO 138
E PHỤ LỤC
Trang 6ASEAN Hi p hội các quốc gia ông Nam Á BCH TW Ban chấp h nh Trung ơng
CIA Cơ quan Tình báo Trung ơng Mỹ
CN Q, CNTD Chủ nghĩa ế quốc, Chủ nghĩa th c dân
CT H BT Chủ tịch Hội ồng Bộ tr ởng
CSTO Hi p c an ninh t p thể
CNPC Công ty dầu khí quốc gia Trung Quốc
H KHXH-NV i h c Khoa h c xã hội v Nhân v n
SCO Tổ chức h p tác Th ng Hải
FBI Cục iều tra Liên bang Mỹ
NBSS Cục thống kê quốc gia Trung Quốc NATO Tổ chức Hi p c Bắc i Tây D ơng
Trang 7A MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
1.1 To n cầu hoá, khu v c hoá ã v ang trở th nh xu thế tất yếu của
th i i ng y nay Khi m mục tiêu kinh tế, chính trị, v n hoá, xã hội của mỗi Quốc gia muốn mang l i hi u quả nhất ều cần s ủng hộ, giúp sức của các n c khác Có thể khẳng ịnh rằng, mở rộng mối quan h ối ngo i l con ng tất yếu ể m i quốc gia, m i tổ chức tham gia hội nh p Quốc tế Trong bối cảnh ó, không một n c n o ứng ngo i cuộc m phát triển, i lên bền vững
Nhân lo i ang b c sang những n m ầu tiên của thế kỷ XXI v i nhiều mối quan h phức t p an xen, chồng chéo nhau Nhìn l i thế kỷ XX diễn ra nhiều s ki n chính trị l n, áng ghi nh nhất l m thay ổi thế gi i
Sâu m nhất l "Chiến tranh lạnh” ã chấm dứt, tr t t thế gi i hai c c
không còn tồn t i nữa, ã mở ra cho i sống chính trị thế gi i b c sang một trang m i Cục di n quan h quốc tế theo tr t t m i v i xu thế a c c phát
triển ổn ịnh, ho bình Cùng chuyển biến trong quan h quốc tế từ "đối đầu" sang "đối thoại”, các quốc gia nhất l các n c l n c ng ẩy m nh quan h
h p tác, liên kết v i nhau Trong các tổ chức, các hi p c song ph ơng, a
ph ơng, v i xu h ng quốc tế hoá chi phối nhằm t c vị trí v l i ích thích h p cho mình trên tr ng quốc tế ó l b c i tất yếu h p quy lu t
Trung Quốc ang dần dần trở th nh một siêu c ng của thế gi i ều không nằm ngo i quỹ o ó
1.2 L n c l n, Trung Quốc cũng có chung ng biên gi i d i v i các n c Trung Á S phát triển của nền kinh tế Trung Quốc ã a n ng
l ng trở th nh vấn ề an ninh Quốc gia Hơn nữa, chiến l c an ninh n ng
l ng v phát triển kinh tế của Bắc Kinh òi hỏi nguồn dầu mỏ l n m các quốc gia Trung Á có thể áp ứng Trung Á, nơi có nguồn n ng l ng l n nhất
Trang 8thế gi i l i có vị trí ịa lý giáp v i ng biên gi i Trung Quốc Hơn nữa, các
n c l n nh Nga, Mỹ luôn có chung quan iểm coi Trung Á l khu v c quan
tr ng trong chiến l c phát triển của mình Vị trí của khu v c Trung Á c nâng lên rõ r t Các n c l n ều có s iều chỉnh ng lối chính trị, ngo i giao cho phù h p ở khu v c Trung Á, Nga l n c có nhiều u thế nhất ể duy trì ảnh h ởng của mình ở Trung Á Do có nhiều iểm t ơng ồng trong bối cảnh phát triển chung m quá khứ ể l i, do ó, Nga cũng tìm m i cách duy trì ảnh h ởng của mình ở khu v c Trung Á, a vị thế của n c Nga
ng y c ng một vững m nh hơn
Quan h quốc tế ở Trung Á l một vấn ề phức t p, tác ộng không chỉ
ối v i Nga - Trung Quốc m ối v i Mỹ, các n c trong khu v c v trên thế
gi i V i vị thế l một c ng quốc trên thế gi i v s phát triển m nh mẽ của nền kinh tế Mỹ ã a n ng l ng trở th nh vấn ề an ninh quốc gia Trong khi ó, Trung Á l nơi có nguồn n ng l ng l n nhất thế gi i l i l nơi có vị trí ịa lý chiến l c quan tr ng trong chính sách ối ngo i của Mỹ, vì thế Trung Á ang trở th nh khu v c m Mỹ u tiên trong chính sách ối ngo i của mình
1.3 Từ những phân tích trên, chúng ta có thể thấy rằng quá trình xâm nh p, t ng c ng ảnh h ởng cho ến th c hi n chính sách của Trung Quốc ối v i khu v c Trung Á ã thể hi n c vị trí chiến l c quan
tr ng của khu v c n y v quá trình tranh gi nh ảnh h ởng giữa các n c
l n ở nơi ây
1.4 Còn ối v i Vi t Nam, Trung Quốc l n c láng giềng thân c n, có mối quan h lâu i, có thể chế chính trị t ơng ồng, thì chính sách ối ngo i của Trung Quốc ít nhiều cũng ảnh h ởng ến vi c xác ịnh ng lối ngo i giao của n c ta, nên vi c nh n thức úng ắn tình hình Trung Á v những chính sách ối ngo i của Trung Quốc ở khu v c n y sẽ ít nhiều giúp ảng v
Nh n c ta xác ịnh ng lối ối ngo i hi u quả
Trang 9Xuất phát từ những lý do trên, v i t cách l một ng i h c t p v
nghiên cứu lịch sử, tôi xin ch n ề t i “Chính sách đối ngoại của Trung
Quốc đối với khu vực Trung Á từ sau Chiến tranh lạnh đến nay” l m lu n
v n tốt nghi p của mình
2 Lịch sử nghiên cứu vấn đề
Chính sách của Trung Quốc ối v i khu v c Trung Á trong giai o n
1992 ến nay l một ề t i ang thu hút c s quan tâm chú ý của nhiều
h c giả, một số tác phẩm ề c p ến các vấn ề liên quan nh : Vai trò, vị thế quốc tế của các n c l n; chính sách ối ngo i của Trung Quốc; Tầm quan
tr ng ịa chiến l c của các khu v c; Một số lu n v n, khoá lu n tốt nghi p của sinh viên; Một số b i viết trên nguồn Internet Trong số các công trình
n y, áng chú ý nhất l các tác phẩm sau:
- Nguyễn Hồng Vân (chủ biên) v một số tác giả viết cuốn “ Trung
Quốc cải cách và mở cửa, những bài học kinh nghiệm” xuất bản n m 2003
- V ơng Kim Tồn (2000): “Vị trí chiến lược Trung Á và tổ chức hợp
tác Thượng Hải”, Các vấn ề Quốc tế, số tháng 3
- Thẩm Ký Nh (1999) viết Trung Quốc không thể thành "Mister No"
NXB Trung Quốc ng y nay, c NXB Thông tấn biên dịch v gi i thi u, ã
ề c p tổng thể chiến l c quốc tế của Trung Quốc trong v sau chiến tranh
l nh, trong ó nhấn m nh ến quan h ối tác chiến l c của Trung Quốc th i
kỳ m i
- Ph m Cao Phong (2004): “Chính sách đối ngoại của Trung Quốc đối
với các nước lớn trong những năm đầu thế kỷ XXI”, Thông tin t li u chuyên
ề - H c vi n Chính trị Quốc gia H Nội, số tháng 3
- D ng Phúc X ơng lịch sử ngoại giao đương đại Trung Quốc 1949 -
2001, Tủ sách ngo i giao h c (Trung Quốc) n m 2002
- ỗ Minh Cao: „‟Trung Quốc và vấn đề Trung Á‟‟, Vi n Nghiên cứu
Trung Quốc
Trang 10Nổi b t hơn cả trong những n m gần ây l các nguồn t i li u của TTXVN luôn quan tâm ến những chính sách ối ngo i của các n c l n: Quan h Trung Quốc - Trung Á; Nga - Trung Á; Mỹ - Trung Á Thông qua các nguồn t i li u tin c y, quan tr ng, xác th c n y, chính sách ối ngo i của Trung Quốc- Trung Á c phản ánh, ề c p, vừa khái quát, sinh ộng, vừa
cụ thể Các t i li u tham khảo ặc bi t ra h ng ng y, h ng tháng, tin tham khảo chủ nh t, các vấn ề quốc tế, t i li u phục vụ nghiên cứu, tin trong n c, tin thế gi i ã nêu ra những s ki n rõ r ng, c p nh t về b c i, ộng thái,
th nh t u trong chính sách ối ngo i n y Ngo i ra, còn có một số các b i phân tích từ nguồn Internet ặc tr ng của t i li u n y l i sâu v o những s
ki n th ng nh t, th i s nóng bỏng nhất về chính sách ối nội, ối ngo i, tình hình kinh tế, chính trị, xã hội của Trung Quốc v các quốc gia Trung Á
Từ ây, ng i c sẽ hiểu rõ r ng v sâu sắc hơn về những chính sách ối ngo i, th nh t u, thách thức cũng nh triển v ng những chính sách ối ngo i của Trung Quốc ối v i các n c Trung Á trong t ơng lai
- Các t p chí nghiên cứu chuyên ng nh nh T p chí Nghiên cứu Quốc
tế, Nghiên cứu của Trung Quốc, Nghiên cứu châu Âu Các báo: Tiền phong, Nhân dân, An ninh thế gi i cũng có một số b i nghiên cứu về vấn ề xoay quanh quan h Trung Quốc v i khu v c Trung Á Các tác giả d nh nhiều công sức ề c p, tìm hiểu chính sách ối ngo i của các n c l n trong bối cảnh m i, chính sách của TQ ở khu v c Trung Á
- Nhìn chung, s quan tâm của các nh nghiên cứu ối v i vấn ề t i chính ối ngo i của Trung Quốc ối v i khu v c Trung Á, trong iều ki n
ng y nay l khá to n di n, khá nhiều v t ơng ối ầy ủ Nh ng tr c những bối cảnh quốc tế ang h ng ng y, h ng gi thay ổi, chính sách ối ngo i luôn luôn có những biến ộng th ng trầm, khó l ng Hơn thế, d i góc ộ lịch sử ho n thi n sâu sắc, chính sách ối ngo i của Trung Quốc v i khu v c Trung Á còn ch a nhiều, v chủ yếu trên từng lĩnh v c riêng lẻ Vì v y,
Trang 11những công trình ề c p trên ây, cùng nhiều b i viết, tác phẩm, khoá lu n tốt nghi p, lu n v n th c sĩ, m không có iều ki n liên kết l i v i nhau hoặc
ch a li t kê hết, l nguồn t i li u quý giá cho chúng tôi tham khảo ể ho n th nh tốt lu n v n n y
3 Mục đích và nhiệm vụ của đề tài
V i tr ng tâm l nghiên cứu chính sách ối ngo i của Trung Quốc ối
v i khu v c Trung Á, trong giai o n từ kết thúc Chiến tranh l nh cho ến nay Trên cơ sở những nguồn t i li u tiếp c n c mục ích của lu n v n l :
- Trình b y những nhân tố bên trong v bên ngo i, tác ộng ến vi c hình th nh v th c hi n chính sách ối ngo i của Trung Quốc ở khu v c Trung Á
- Tìm hiểu những chính sách kinh tế, chính trị an ninh của Trung Quốc
ối v i khu v c Trung Á
- Khái quát những tác ộng của các chính sách n y ối v i các n c
l n Nga, Mỹ, cũng nh các n c trong khu v c v trên thế gi i Từ ó nêu lên nh n xét, cũng nh triển v ng của chính sách ối ngo i của Trung Quốc
ối v i khu v c Trung Á
4 Phạm vi nghiên cứu
Vấn ề chính sách ối ngo i của Trung Quốc ối v i khu v c Trung
Á, trong giai o n từ sau Chiến tranh l nh ến nay, l một vấn ề t ơng ối
m i mẻ v th c s thu hút c s quan tâm, nghiên cứu của nhiều nh nghiên cứu trong v ngo i n c Tiếp xúc v i các nguồn t i li u trong iều
ki n có thể chúng tôi xác ịnh ph m vi nghiên cứu nh sau:
- Về không gian: Chúng tôi dùng khái ni m Trung Á ể chỉ 5 quốc gia
nằm trong lãnh thổ Liên Xô cũ ể phân bi t v i khái ni m Tây Á có ph m vi rộng hơn
Trang 12- Về thời gian: ề t i nghiên cứu chính sách ối ngo i của Trung Quốc
ối v i khu v c Trung Á từ sau khi chiến tranh l nh kết thúc cho ến nay (1992 - 2010)
- Về nội dung: ề t i chủ yếu nghiên cứu những chính sách kinh tế,
chính trị, an ninh của Trung Quốc ối v i khu v c Trung Á Tuy nhiên ể có
c những kết lu n khách quan, khoa h c ề t i có ề c p ến những nhân
tố tác ộng ến vi c hình th nh chính sách ối ngo i của Trung Quốc ối v i khu v c Trung Á, cũng nh tác ộng của nó ối v i một số n c l n, các
n c trong khu v c v trên thế gi i
Ngo i những gi i h n về không gian, th i gian v nội dung trên, những vấn ề khác không thuộc ph m vi nghiên cứu của ề t i
5 Nguồn tài liệu và phương pháp nghiên cứu
5.1 Nguồn tài liệu
- ề t i tiến h nh nghiên cứu trên cơ sở các nguồn t i li u tin c y ã
c công bố trong n c v ngo i n c
- Các công trình nghiên cứu, các b i viết ã c công bố trên các t p chí chuyên ng nh ở Vi t Nam của các Vi n Nghiên cứu Trung Quốc, Vi n Nghiên cứu châu Âu, nghiên cứu quan h quốc tế, t i li u tham khảo ặt bi t
v các t i li u của Thông tấn xã Vi t Nam, nguồn Internet
- Những công trình nghiên cứu khoa h c, nh lu n v n cao h c, khoá
lu n tốt nghi p, ề t i nghiên cứu khoa h c cấp Bộ
5.2 Phương pháp nghiên cứu
Trên cơ sở nguồn t li u thu th p c, lu n v n sử dụng ph ơng pháp
lu n Mác - Lênin v các ph ơng pháp nghiên cứu lịch sử, nhằm tái hi n khách quan, khoa h c chính sách ối ngo i của Trung Quốc ối v i khu v c Trung Á trong giai o n 1992 - 2010 Trong ó lu n v n chủ yếu sử dụng
ph ơng pháp lịch sử v ph ơng pháp bộ môn khác nhằm giải quyết c n bản những vấn ề ặt ra
Trang 13Bên c nh ó, quan iểm của ảng về các vấn ề quốc tế, ng lối ối ngo i cũng c chúng tôi quán tri t trong quá trình nghiên cứu Ngo i ra
lu n v n còn sử dụng các ph ơng pháp chuyên ng nh v liên quan nh tổng
h p thống kê, phân tích, ối chiếu so sánh ể giải quyết những vấn ề - Khoa
- Hiểu biết ầy ủ về chính sách ối ngo i của Trung Quốc ối v i khu
v c Trung Á, không chỉ l s nhìn nh n về một số chính sách riêng lẻ, m từ nội dung của lu n v n n y cũng góp phần l m rõ thêm cục di n quan h quốc
tế tác ộng ến khu v c châu Á- Thái Bình D ơng cũng nh ối v i một số
n c l n v các n c khác trong khu v c
- B c ầu bổ sung thêm nguồn t li u cho nghiên cứu, giảng d y các h c phần lịch sử thế gi i hi n i, cũng nh tìm hiểu quan h quốc tế ơng i
7 Bố cục luận văn
Ngo i phần mở ầu v kết lu n, t i li u tham khảo, mục lục v phụ lục,
lu n v n c chia th nh 3 ch ơng
Ch ơng 1 Những nhân tố tác ộng ến vi c hình th nh chính sách
ối ngo i của Trung Quốc ối v i khu v c Trung Á
Ch ơng 2 Chính sách ối ngo i của Trung Quốc ối v i khu v c
Trung Á từ 1991 ến 2010
Ch ơng 3 Một số nh n xét về chính sách ối ngo i của Trung Quốc
ối v i khu v c Trung Á
Trang 14B NỘI DUNG Chương 1 NHỮNG NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN VIỆC HÌNH THÀNH
CHÍNH SÁCH ĐỐI NGOẠI CỦA TRUNG QUỐC
VỚI KHU VỰC TRUNG Á
1.1 Bối cảnh quốc tế
Cuối những n m 80 của thế kỉ tr c, Chiến tranh l nh chấm dứt, cùng
v i s sụp ổ của Liên Xô v các n c ông Âu xã hội chủ nghĩa, tr t t hai
c c Ianta bị phá vỡ S suy yếu t ơng ối của Mỹ, s trổi d y của các n c Tây Âu, Nh t Bản, Trung Quốc v s phân hoá trong các n c thuộc thế gi i thứ ba, một lần nữa di n m o thế gi i t ởng nh ã ổn ịnh, l i có những thay
ổi hết sức cơ bản
Kết thúc chiến tranh l nh, cũng l kết thúc s phân chia thế gi i th nh nhiều mảnh vụn v h ng t i to n cầu hoá theo nghĩa l một tiến trình phát triển m i về chất của nhân lo i Nh ng s kết thúc của Chiến tranh l nh ã không mở ra một kỉ nguyên ho bình thịnh v ng nh ng i ta t ởng t ng
v mong i Những xung ột sắc tộc, mâu thuẫn tôn giáo l i có dịp bùng lên, những cuộc chiến tranh khu v c diễn ra triền miên, những vụ khủng bố ẫm máu ã nổ ra, m tiêu biểu ó l s ki n 11- 9 ộng tr i nổ ra bất ng ở n ơc
Mỹ S kết thúc chiến tranh l nh kéo theo mô hình hai c c của h thống quan
h quốc tế sau chiến tranh thế gi i thứ hai l i bị phá vỡ Mỹ ã mất i một ối
tr ng, cũng l một ối thủ m nh trên tr ng quốc tế ối v i Mỹ ây l th i
cơ cần phải ch p lấy ể xác l p một tr t t thế gi i ơn c c do Mỹ lãnh o
Nh ng t ơng quan l c l ng giữa các c ng quốc, Mỹ không dễ gì có thể
th c hi n c tham v ng ó Tr t t thế gi i sau Chiến tranh l nh l một
th c thế ang trong quá trình chuyển ộng m nh mẽ S ki n n c Mỹ bị
Trang 15khủng bố 11/9/01 v tiếp ó l s liên minh các n c, tr c hết l các n c
l n trong cuộc chiến chống khủng bố ang diễn ra hi n nay chắc chắn sẽ mở
ra th i kỳ m i ẩy nhanh quá trình a c c hoá thế gi i ây cũng c xem l
th i kỳ quá ộ của xu thế a c c hoá Mặc dù trong bối cảnh hi n nay, xu
h ng trên c xác ịnh rõ r ng, nh ng thể chế “nhất siêu, đa cường” vẫn
tiếp tục duy trì Th m chí mối liên h giữa Mỹ v Liên Xô chuyển từ ối ầu sang ối tho i Song s c nh tranh quyết li t giữa các n c nhằm tìm kiếm vị trí quốc tế siêu c ng cho mình vẫn tồn t i v ang trên phát triển nh Trung Quốc, Ấn ộ Một h c giả ã ví Trung Quốc v i s h ng thịnh kinh
tế của ất n c hơn 1,3 tỷ dân n y v i hình ảnh “người khổng lồ thức giấc”
ang l m suy diễn châu Á, v khẳng ịnh Trung Quốc trong vòng nhiều n m
t i vẫn phát triển v i nhiều bất ng theo con ng m Trung Quốc ã xác ịnh sẽ tiến dần ến vị thế một c c trong thế gi i a c c hoá Ng c l i mục ích l n nhất cũng l t t ởng xuyên suốt trong chính sách ối ngo i của Mỹ những n m qua l ra sức ng n chặn s trỗi d y của các quốc gia v t ng
c ng ảnh h ởng ến các khu v c trên thế gi i, nhằm tìm m i bi n pháp duy trì thế gi i ơn c c Bằng m i hình thức, m i ph ơng ti n hi n có, Mỹ ang
v ơn cánh tay của mình ra khắp m i nơi trên thế gi i
Ng c l i v i Mỹ, những siêu c ng khác m tiêu biểu l các n c l n trong Liên minh châu Âu, Nga, Trung Quốc, Nh t Bản, Ấn ộ ều h ng
t i một thế gi i a c c, th c hi n chính sách ngo i giao t ng c ng h p tác quốc tế, th c hi n chủ nghĩa a ph ơng, phản ối kịch li t xu thế ơn ph ơng của Mỹ Chính s v n ộng v tr o l u phát triển ó, ã ẩy chủ nghĩa ơn
ph ơng m Mỹ ang ra sức củng cố i v o bế tắc, ngõ cụt Tuy nhiên, Mỹ không dễ d ng từ bỏ tham v ng v những toan tính của mình Vì thế, trong lòng thế gi i ang tồn t i âm ỉ mâu thuẫn gay gắt Những mối quan h chồng chéo ấy tác ộng ến các n c v các mối quan h a ph ơng, song ph ơng
Trang 16không dễ gì hoá giải ặc bi t l s chi phối của các n c l n m nổi lên l mối quan h Mỹ - Trung - Nga
Trên cơ sở những t li u liên quan, có thể rút ra những nh n ịnh ban
ầu về tr t t thế gi i sau chiến tranh l nh Tr t t thế gi i hình th nh sau Chiến tranh l nh kết thúc ã c nhiều nh phân tích ánh giá nh một tr ng thái quá ộ của thế gi i sang cấu trúc a c c Theo diễn t của một số h c
giả Trung Quốc, tr ng thái quá ộ n y c g i l “nhất siêu, đa cường” hay
“trật tự ở vị thế yếu” Còn nh chính trị h c ng i Mỹ Samuel Huntingtơn thì
dùng cụm từ “đơn đa cực” ể diễn tả nó Nh ng ó l cách hiểu của một
trong nhiều tr ng phái khác nhau, th m chí ối l p nhau về tr t t thế gi i sau Chiến tranh l nh
Cho dù có s khác bi t về chi tiết giữa các quan iểm hi n có về tr t t
v di n m o thế gi i, phần ông các nh phân tích nhất trí v i nhau mấy iểm chính sau ây:
Một l : Tr t t thế gi i “hai cực” sụp ổ, nh ng tr t t thế gi i m i l i ang trong quá trình hình th nh theo xu h ng “đa cực” v i s v ơn lên của
các c ng quốc nh Mỹ, Liên minh châu Âu, Nh t Bản, Liên Bang Nga, Trung Quốc
Hai là: Sau Chiến tranh l nh hầu nh các quốc gia ều iều chỉnh chiến
l c phát triển, t p trung v o phát triển kinh tế ể xây d ng sức m nh th c s của một quốc gia
Ba là: S tan rã của Liên Xô ã t o ra cho Mỹ một l i thế t m th i
Trang 17ột quân s ẫm máu kéo d i nh ở bán ảo Ban C ng, ở một số n c châu Phi và Trung Á
B c sang thế kỷ XXI, v i s tiến triển của xu thế ho bình, h p tác v phát triển, các dân tộc hi v ng về một t ơng lai tốt ẹp của lo i ng i Cuộc tấn công khủng bố bất ng v o n c Mỹ 11/9/2001 ã l m cả thế gi i kinh
ho ng S ki n ng y 11/9 ã ặt các quốc gia, dân tộc ứng tr c những thách thức của chủ nghĩa khủng bố v i những nguy cơ khó l ng nó ã gây nên những tác ộng to l n, phức t p ối v i tình hình chính trị thế gi i v cả trong quan h quốc tế
Tr t t thế gi i sau Chiến tranh l nh l tr t t ch a ổn ịnh, tức l một
tr t t trong tình hình lai t p Thế gi i không hẳn một c c do Mỹ lãnh o, song cũng không phải l a c c theo nghĩa l một s phân bố công bằng về sức m nh Một thế gi i a c c òi hỏi phải có s công bằng ổn ịnh giữa các
“cực sức mạnh” v y m hi n nay không có một c ng quốc, một “cực sức mạnh” n o có thể c nh tranh c v i Mỹ Liên minh châu Âu, Nh t Bản,
Liên Bang Nga v Trung Quốc ều không thể “chơi” trên cùng một thang âm
những nh c cụ sức m nh [32] Trong th i i to n cầu hoá, một quốc gia, dân tộc c xem l c ng quốc chỉ khi n o quốc gia ó ủ n ng l c l m chủ h thống hội nh p Nghĩa l tham gia c cùng nhiều các cam kết song ph ơng
v a ph ơng v có n ng l c quản lý tốt s cam kết ó trên nhiều ph ơng ti n khác nhau (kinh tế, ngo i giao, v n hoá, quân s )
Vi c Mỹ ủ khả n ng “thuyết phục” “điều phối” các quốc gia h p tác
v i Mỹ trong cuộc chiến chống khủng bố quốc tế cho thấy Mỹ vẫn còn khả
n ng th c thi “quyền lực trọng tài” của nó úng nh Maridôn Tuarennơ ã khẳng ịnh “nếu kỷ nguyên của sự thống trị bá chủ hoặc sự thống trị đế quốc
của Mỹ dường như đã qua từ lâu, thì kỷ nguyên quyền lực trọng tài của nó còn lâu mới khép lại” [8; 20] Trong một tr t t thế gi i “động” mang tính lai
Trang 18t p giữa ơn c c v a c c nh hi n nay, các c ng quốc h ng hai buộc phải
giữ thái ộ ứng xử “bằng mặt” v i Mỹ; ồng th i ơn ph ơng theo uổi chính
sách khu v c của mình theo nhiều cách khác nhau Th c ra, c ng quốc n o cũng ều phải xuất phát từ l i ích của mình ể xây d ng các chiến l c thích
h p v i h thống các mối quan h quốc tế song ph ơng v a ph ơng, khu v c
v to n cầu, h p tác v c nh tranh an chéo nhau khá phức t p Ở châu Á - Thái Bình D ơng có các mối quan h Mỹ - Trung Quốc - Nh t Bản; Nh t Bản
- Nga - Trung Quốc Trong ó quan h Trung Quốc - Mỹ - Nga giữ vai trò chi phối khu v c T i châu Âu l Mỹ - Tây Âu Gần ây ng i ta nói ến s hình
th nh tam giác chiến l c Nga - Trung Âu Vì lẽ ó các nh chính trị h c
quốc tế g i giai o n n y l giai o n “đại hợp tác, đại cạnh tranh”
Nh v y, tr t t thế gi i vẫn nh vừa l ơn c c vừa l a c c Ng i
ta cũng ã viết về s “hùng c ng” không còn l tuy t ối, nếu xét theo quan
iểm to n cầu là chỉ riêng một ất n c, dù l “siêu cường duy nhất” cũng
không có khả n ng kiểm soát th c tế to n bộ các lĩnh v c ho t ộng của i sống quốc tế
S quá ộ sang tr t t a c c vẫn tiếp tục diễn ra, cho dù Mỹ rồi ây sẽ
l i dụng chiêu b i chống khủng bố, bằng m i cách kể cả sử dụng sức m nh ể
ẩy nhanh quá trình ơn c c hoá thế gi i do Mỹ lãnh o
Tuy nhiên, v i tiềm n ng v vị thế vốn có của mình, Nga - Trung Quốc
- Nh t Bản, Ấn ộ sẽ v ơn lên m nh mẽ v trở th nh các thế l c trên to n cầu chỉ l vấn ề th i gian Hi n nay h u quả lôgic của s tan b ng của chiến tranh l nh l vi c quan h quốc tế không còn ối ầu v các quốc gia không bị xếp v o hai h ng ối nghịch nhau giữa l n ranh b n thù cứng nhắc, iều ó ã khẳng ịnh s ấm lên của các mối quan h quốc tế Các quốc gia chuyển
h ng nhanh sang phát triển kinh tế v ặt các quan h quốc tế lên h ng ầu trong xây d ng v phát triển quan h ối ngo i cũng nh ối nội Tuy một số
Trang 19n c vẫn t ng nhanh chi phí quốc phòng, nh ng nhìn chung tỷ tr ng chi phí quốc phòng trong tổng số GDP của thế gi i ã giảm từ 7,5 % xuống còn 3,3% trong th i gian từ 1971 ến 1996 Nh v y dù ch y ua vũ trang c xác ịnh “ch a kết thúc” nh ng ã có một nguồn l c l n chuyển sang ầu t cho phát triển kinh tế - xã hội v h p tác quốc tế EU v Hoa Kỳ ã ký kết
“chương trình nghị sự xuyên Đại Tây Dương mới” tháng 12 n m 1995, hứa
hẹn một không gian “thị trường chung” gắn kết 2 châu lục Âu - Mỹ Quan h
Mỹ - Á c xây d ng tr c ó v i Diễn n kinh tế châu Á - Thái Bình
D ơng (APEC), ã có cơ hội củng cố v mở rộng nh s tan b ng của chiến tranh l nh t o ra Hai châu lục Âu - Á cũng c gắn kết nh sáng kiến của Singapore dẫn ến vi c ra i diễn n Á - Âu (ASEM) tháng 3 n m 1996, thu hút s tham gia của hai khu v c
Và ASEAN cùng v i Nh t Bản, Trung Quốc, H n Quốc rồi Tổ chức
h p tác Th ng Hải (SCO) cùng Trung Quốc, Kazakistan, Kyrgyzstan, Liên Bang Nga, Tajikistan và Uzbekistan (Ấn ộ, Pakistan, Iran l quan sát viên)
Bên c nh ó trên thế gi i, xuất hi n nhóm “các quốc gia chuyển đổi”
chia sẻ những giá trị của vi c th c hi n dân chủ v xây d ng nền kinh tế thị
tr ng Liên Xô XHCN bị tan rã nh ng ã xuất hi n cộng ồng các quốc gia
ộc l p (SNG) t o ra không gian h p tác trong “không gian các nước Xô
Viết” liên kết hầu nh các n c của Liên Xô tr c kia
H ng lo t tổ chức h p tác Quốc tế, liên khu v c v khu v c lần l t ra
i trong những n m tan b ng n y Kinh tế thế gi i có thêm trụ cột thứ ba là
Tổ chức th ơng m i thế gi i (WTO- 1995), bên c nh Ngân h ng thế gi i (WB), Quỹ tiền t quốc tế (IMF), Diễn n h p tác kinh tế châu Á - Thái Bình
D ơng (APEC, 1989), Diễn n h p tác Á - Âu (ASEM -1996)
Có thể thấy ặc iểm bao trùm quan h quốc tế sau khi chiến tranh
l nh chấm dứt ến nay l s dấy lên của xu thế ho bình h p tác phát triển
Trang 20cùng có l i v chung sức giải quyết các vấn ề có tính to n cầu iều này
c quyết ịnh bởi l i ích chung v s an xen l i ích giữa các quốc gia, các khu v c trong bối cảnh không còn s ối ầu quân s v ch y ua vũ trang Một nguồn l c l n c giải phóng khỏi khu v c quân s ể t p trung cho phát triển kinh tế - xã hội trên cơ sở s phát triển nhảy v t của khoa h c v công ngh , t o cơ sở v t chất kỹ thu t cho tiến trình to n cầu hoá tr c hết trên lĩnh v c kinh tế Các tổ chức quốc tế v khu v c ều có cơ hội củng cố
v mở rộng phát triển bên c nh s hình th nh h ng lo t tổ chức khu v c v liên khu v c m i
Mặc dù v y, những vấn ề chung của s phát triển c tích luỹ l i từ
th i kỳ tr c cũng nh các vấn ề m i nảy sinh trong th i kỳ h u chiến tranh
l nh ã l m cho quan h quốc tế hi n nay v trong t ơng lai không chỉ phát triển theo một chiến l c h p tác phát triển thu n l i, m còn t o ra những thách thức cho các cơ chế h p tác quốc tế nh Liên H p Quốc v một số tổ chức quốc tế khác cũng nh quan h giữa các quốc gia Phủ bóng en bao trùm lên quan h quốc tế tr c hết l s trỗi d y của chủ nghĩa khủng bố, v i
vi c t ng c ng l c l ng v mở rộng ịa b n ho t ộng khủng bố Chủ nghĩa khủng bố vẫn l mối e do l n của nhân lo i trong những th p niên ầu thế
kỷ XXI
Bên c nh chủ nghĩa khủng bố là nguy cơ phổ biến vũ khí giết ng i
h ng lo t, tr c hết l vũ khí h t nhân, cũng l vấn ề e do an ninh quốc tế Mặc dù Hi p c không phổ biến vũ khí h t nhân ã c ký kết v có hi u
l c từ tháng 3/1970, v i 187 n c tham gia v n m 1996, Hi p c cấm thử
to n di n vũ khí h t nhân ã c ký kết, vấn ề lo ng i l nguy cơ các lo i
vũ khí n y rơi v o tay b n khủng bố
Ngo i ra còn có thể thấy h ng lo t các vấn ề ẻ ra từ các thách thức an ninh phi truyền thống khác nhau nh ma tuý, rửa tiền, tội ph m buôn bán phụ
Trang 21nữ, trẻ em rồi s xuống cấp của môi tr ng sống trên to n cầu, b nh dịch
ối v i con ng i v ộng v t ang lây lan nhanh, thiên tai, lũ lụt, s nóng lên của trái ất
Những vấn ề có tính thách thức to n cầu n y ang kéo các quốc gia l i
v i nhau bằng quan h h p tác ng y c ng c mở rộng, bởi không một quốc
gia n o có thể ơn ộc t mình giải quyết c, kể cả ó l “siêu cường”
Nh ng bối cảnh quốc tế biến ổi nhanh do s khác bi t về l i ích của một số
n c l n l m cho quan h quốc tế sau chiến tranh l nh rơi v o tình tr ng “hoà
bình lạnh”.Vi c quan h quốc tế ấm lên cũng t o cơ hội cho kinh tế thế gi i
v quan h kinh tế quốc tế có những b c phát triển v t b c [15; 35] Tiến trình to n cầu hoá ang từng b c “l m phẳng” thế gi i, kéo các nền kinh tế xích l i gần nhau v l m cho phụ thuộc v o nhau ng y c ng nhiều Cốt lõi v t chất của tiến trình n y l s phát triển của khoa h c công ngh , l n sóng ổi
m i công ngh v s ề cao tri thức v thông tin không chỉ óng vai trò
tr ng yếu có tính quyết ịnh m nh một l c l ng sản xuất tr c tiếp trong phát triển kinh tế, m còn tr c tiếp gây ra nhiều biến ổi trong to n bộ i sống chính trị - xã hội các quốc gia ặc bi t từ sau Chiến tranh l nh, s phát triển của khoa h c gắn chặt v i công ngh thông tin, ã l m cho các bộ môn khoa h c chuyên ng nh thâm nh p nhau, gắn bó hữu cơ v tác ộng tổng h p,
tr c tiếp ến các mặt của i sống xã hội Khoa h c v công ngh thúc ẩy s phát triển của kinh tế t o ra l ng sóng to n cầu hoá m ầu tiên ó l to n cầu hoá về kinh tế
1.2 Tình hình Trung Quốc từ sau chiến tranh lạnh đến nay
Trung Quốc giáp Vi t Nam, Nga, Uzbekistan, Kazakistan di n tích 9.571.300 km2, dân số 1.280.975.000 ng i (không kể i Loan, Hồng Kông,
Ma Cao) (n m 2002), ứng thứ ba trên thế gi i về di n tích v ứng ầu về dân số ất n c rộng l n n y gi u có về t i nguyên thiên nhiên v nhiên li u,
Trang 22chúng ch a c khai thác hi u quả Dầu mỏ có trữ l ng 2,4 tỷ thùng, ngoài
ra còn có khí ốt, quặng sắt, bô xít, thiếc, tiềm n ng thủy i n dồi d o (sản xuất i n n ng t 1160 tỷ Kwh) Sau khi Chiến tranh l nh chấm dứt cùng v i
s sụp ổ của hai c c Ianta, thế gi i b c v o th i kỳ quá ộ của xu thế a
c c hoá Trung Quốc ã có những b c chuyển mình m nh mẽ, từng b c
v ơn lên trở th nh một siêu c ng thế gi i
- Về chính trị
Tìm một mô hình xây d ng xã hội phù h p v i ho n cảnh ất n c trong th i i hi n nay l vấn ề ặt ra ối v i các dân tộc vẫn tiếp tục kiên trì con ng XHCN m CN Mác- Lênin ã v ch ra Nhất l sau s ki n Liên
Xô và các n c XHCN ở ông Âu tan rã, Trung Quốc ã v ang tìm tòi v xây d ng mô hình ó, mô hình CNXH ặc sắc Trung Quốc, m ng i khởi
x ng l ặng Tiểu Bình v i ng lối cải cách, mở cửa th c hi n từ cuối
n m 1978 Một ng lối cải cách mở cửa to n di n bao gồm cả lĩnh v c kinh
tế, chính trị v các lĩnh v c khác Trong bộ máy chính phủ, cuộc cải cách lần thứ ba (1993-1996) v lần thứ t (1998-2000), c xem l các cuộc cải cách
to n di n v có quy mô l n Có thể nói cải cách v ho n thi n s lãnh o của
CS v i vi c tách r i chức n ng ảng v chính quyền cải cách bộ máy h nh chính nh n c từ tinh giãn cơ cấu ến chuyển biến chức n ng h nh chính l những nội dung m Trung Quốc th c hi n trong quá trình cải cách bộ máy chính phủ trong hơn ba th p kỷ ã qua Nền kinh tế phát triển, tốc ộ phát triển trung bình h ng n m l 9,4%, ây l iển hình th nh công nhất của Trung Quốc m cả thế gi i phải công nh n l do một phần rất l n từ môi
tr ng chính trị ổn ịnh v thể chế h nh chính không ngừng c ổi m i v
ho n thi n Những th nh t u trong cải cách bộ máy chính quyền ở Trung Quốc m i chỉ l b c ầu, công cuộc cải cách vẫn c tiến h nh Trong quá trình này, ở một ất n c rộng l n ông dân, a dân tộc, l một iều không
Trang 23ơn giản Bên c nh ó những tác ộng của t t ởng t do t sản, sức ép từ các n c t bản ph ơng Tây muốn t bản hoá Trung Quốc luôn luôn can thi p v o công vi c nội bộ của Trung Quốc, vấn ề nhân quyền, dân chủ là những trở ng i không nhỏ trong quá trình ho n thi n thể chế chính trị XHCN
hi n nay của Trung Quốc
Bên c nh ó, vấn ề i Loan, Ma Cao hay gần ây l vấn ề Tân
C ơng cũng l m cho tình hình chính trị Trung Quốc thiếu i s ổn ịnh
Ng y 14/3/2005 kỳ h p thứ ba quốc hội khoá X, Trung Quốc ã thông qua
lu t chống chia cắt ất n c, khẳng ịnh về mặt pháp lý l p tr ng của nh
n c Trung Quốc trong vi c giải quyết quan h giữa hai b eo biển i Loan nhằm thống nhất ất n c Sau s ki n 11/9/2001, quan h Trung - Mỹ dịu xuống cũng có tác ộng l m dịu c ng thẳng trong quan h giữa Trung Quốc v i Loan Tuy nhiên, s lắng dịu ó chỉ thể hi n trên bề mặt, còn
d i tầng sâu vẫn ẩn chứa nhiều ch ng ng i v nguy cơ Chính vì v y
trong báo cáo d thảo “luật chống chia cắt đất nước” kỳ h p thứ 3 quốc hội
khoá X của Trung Quốc ng y 8/3/2005, Phó Chủ tịch quốc hội Trung Quốc
V ơng Tri u Quốc ã nêu lên “giải quyết vấn đề Đài Loan hoàn thành sự
nghiệp vĩ đại thống nhất tổ quốc là một trong ba nhiệm vụ lịch sử lớn lao của Đảng và nhà nước ta ” [21]
- Về kinh tế
Hơn 30 n m cải cách, mở cửa, kinh tế Trung Quốc ã trải qua những
b c t ng tr ởng thần tốc, quy mô l n gấp h ng chục lần so v i tr c, thu
nh p bình quân ầu ng i cũng t ng gần 10 lần Ng y 11/12/1978, nhà lãnh
o thiên t i ặng Tiểu Bình cùng ảng Cộng Sản Trung Quốc ã có một quyết ịnh l m thay ổi v n m nh của cả dân tộc là cải cách v mở cửa nền kinh tế Ở th i iểm ó giữa các quốc gia thuộc thế h XHCN trên thế gi i, Trung Quốc l n c i ầu trong vi c tháo bỏ cơ chế cũ, bứt phá nh ng sáng
Trang 24t o v th n tr ng nhằm xây d ng một nền kinh tế m i Kinh tế Trung Quốc
kể từ ó t ng tr ởng m nh v v ơn lên ứng h ng thứ t thế gi i sau 20
n m (sau Mỹ, Nh t Bản, ức) Theo số li u của ngân h ng thế gi i, thu
nh p bình quân ầu ng i n m 1985 l 293 USD v sau 20 n m t ng lên gần gấp 10 lần 2025 USD
Cải cách kinh tế giúp cho Trung Quốc t ng tr ởng kinh tế ở mức áng kinh ng c, v i mức t ng tr ởng bình quân ầu ng i l 9,8 % trong giai o n
1978 - 2007 N m 1978, tổng sản phẩm quốc nội (GDP) của Trung Quốc ở mức 364,5 nhân dân t (khoảng 52 tỷ USD) ến n m 2007, con số n y gấp
68 lần lên 25100 tỷ nhân dân t (3540 tỷ USD)
Ngo i th ơng trở th nh cửa ngõ quan tr ng ể Trung Quốc tham gia
v o quá trình h p tác v c nh tranh kinh tế quốc tế Báo cáo của Cục thống kê quốc gia Trung Quốc (NBSS) cho thấy Trung Quốc ã t c nhiều th nh
t u l n về ngo i th ơng trong vòng 30 n m qua N m 2007, kim ng ch xuất khẩu Trung Quốc t 2170 tỷ USD, t ng 107 lần so v i mức 20,6 tỷ USD
n m 1978 Từ vị trí thứ 32 trong buôn bán trên thế gi i kể từ khi th c hi n chính sách cải cách mở cửa, ến n m 2004, Trung Quốc v ơn lên ứng thứ 3 thế gi i Kể từ 1994 trở i Trung Quốc bắt ầu có thặng d trong ngo i
th ơng, v i mức t ng thặng d nhanh giúp Trung Quốc trở th nh quốc gia có
dữ trữ ngo i t l n nhất thế gi i Nh chính sách buôn bán khôn khéo trong
th i gian cải cách mở cửa, Trung Quốc ã nhanh chóng tích luỹ c l ng
d trữ dồi d o Chính phủ Trung Quốc chủ tr ơng chú tr ng khâu tái chế,
nhanh chóng trở th nh “công xưởng thế giới” các nh nh p khẩu n c ngo i
h ởng phần l n l i nhu n c t o ra từ “công trường thế giới” Nh ng bù
l i, quá trình gia công chế biến ã giúp Trung Quốc gia t ng d trữ ngo i t
Thu hút ầu t tr c tiếp n c ngo i: Tr c 1992, Trung Quốc hầu nh phải vay tiền n c ngo i N m 1992, lần ầu tiên l ng tiền ầu t tr c tiếp
Trang 25n c ngo i (FDI) v o Trung Quốc v ơt lên số tiền vay n c ngo i Kể từ ó FDI trở th nh kênh quan tr ng nhất ể Trung Quốc thu hút t bản n c ngo i N m 1983, FDI v o Trung Quốc chỉ t 916 tri u USD nh ng ến
n m 2007, con số n y ã t 74,8 tỷ USD t ng 81 lần, tính ến cuối 2007, Trung Quốc ã thu hút c trên 770 tỷ USD từ FDI, v i tốc ộ t ng tr ởng hằng n m 20,1 % cao hơn nhiều so v i tốc ộ t ng tr ởng GDP Kể từ 1993, Trung Quốc trở th nh quốc gia hấp dẫn FDI nhất trong số các quốc gia ang phát triển
N m 2001, Trung Quốc gia nh p tổ chức th ơng m i thế gi i (WTO) từng b c mở cửa thị tr ng t i chính của mình v ho n thi n các quy ịnh
v n bản lu t pháp có liên quan Gi ây Trung Quốc ang tiến v o giai o n quốc tế hoá thị tr ng t i chính của mình
Vi c thay ổi th nh phần kinh tế nh n c ã l m cho th nh phần kinh
tế phi t p thể trong nền kinh tế phát triển tốc ộ nhanh, hi n t i th nh phần kinh tế nh n c không còn óng vai trò ộc quyền ở Trung Quốc Kinh tế t nhân, doanh nghi p nh n c v n c ngo i cùng tồn t i trong h thống kinh
tế của Trung Quốc Số li u l u NBS cho thấy n m 1978, xí nghi p quốc doanh chiếm 77,6 % tổng số l ng công nghi p Trung Quốc Tuy nhiên ến
n m 2007, tỷ l n y chỉ còn chiếm 29,5 %, mặc dù tỷ l giảm nh ng kinh tế quốc doanh vẫn l yếu tố quan tr ng trong nền kinh tế Trung Quốc N m
2007, sản l ng thừa của Trung Quốc t 501,6 tri u tấn, ứng ầu thế gi i
về sản l ng nông nghi p nh ngũ cốc, thịt, bông các sản phẩm công nghi p
nh thép, than á, xi m ng, phân hoá h c
Trong 10 n m ầu của thế kỷ XXI, thông qua hai kế ho ch 5 n m lần thứ 10 (2001-2005), lần thứ 11 (2006-2010), nền kinh tế Trung Quốc t
c những b c tiến nhanh chóng kế ho ch phát triển kinh tế xã hội, kế
ho ch 5 n m lần thứ 10 của Trung Quốc ã kết thúc v i tỷ l t ng tr ởng
Trang 26GDP bình quân hằng n m l 8,8 %, cao hơn so v i kế ho ch ề ra l 7%, cũng cao hơn kế ho ch 5 n m lần thứ 9 Riêng n m 2005, t ng tr ởng GDP của Trung Quốc l 9,4%, tổng giá trị GDP của Trung Quốc v t qua 1500 tỷ USD
S phát triển của Trung Quốc không những biểu hi n ở chỉ tiêu phát triển kinh tế m còn biểu hi n ở chỉ tiêu phát triển xã hội i sống của nhân dân c nâng cao rõ r t, xây d ng cơ sở h tầng, s phát triển giáo dục, khoa
h c kĩ thu t phát triển nhanh chóng S phát triển khoa h c kỹ thu t quốc dân Trung Quốc 65 n m qua ã gi nh c những tiến triển quan tr ng t o cơ sở tốt ẹp th c hi n quy ịnh phát triển kinh tế xã hội trong 5 n m tiếp theo 2006 -2010 Trung Quốc l n c có 1,3 tỷ ng i ang trong giai o n công nghi p hoá, ô thị hoá phát triển nhanh chóng, tiềm l c thị tr ng l n N m 2004, mức tiêu thụ t li u sản xuất v h ng tiêu dùng xã hội Trung Quốc l gần
2000 tỷ USD N m 2005, tỷ l t ng tr ởng tiêu dùng trong n c l 13% Thu
nh p bình quân ầu ng i t ng cao ặc bi t l s phát triển của nông thôn v khu v c miền Trung, miền Tây Quy mô thị tr ng trong n c rất l n, vì thế
sử dụng bi n pháp kích cầu trong n c ể thúc ẩy kinh tế t ng tr ởng l
ph ơng châm chiến l c lâu d i của Trung Quốc “Báo cáo công tác của
chính phủ” do Thủ t ng Ôn Gia Bảo trình b y t i kỳ h p thứ 5 quốc hội
khóa X, Trung Quốc vừa qua ã khái quát tình hình kinh tế xã hội Trung Quốc n m 2006 GDP Trung Quốc t 20940 tỷ nhân dân t , t ng 10,7 % so
v i n m 2005, tiếp tục ã t ng tr ởng cao hai con số trong bốn n m liền (2003 t ng 10%, 2004 t ng 10,1%, 2005 t ng 10,4%, 2006 t ng 10,7%) Tỷ giá tiêu dùng chỉ t ng 1,5% tổng ng ch ngo i th ơng chỉ t 1760 tỷ USD
t ng 23,8%, ầu t tr c tiếp của doanh nghi p hải ngo i (n c ngo i, Hồng Công, i Loan, Ma Cao ) sử dụng trên th c tế t 69,5 tỷ USD, các s nghi p xã hội phát triển nhanh hơn, sáng t o khoa h c, công ngh thu c nhiều th nh quả quan tr ng, s nghi p giáo dục tiếp tục phát triển, h thống y
Trang 27tế công ồng t ng c ng, s nghi p v n hoá, thể dục, thể thao phát triển nhanh hơn i sống của nhân dân c cải thi n áng kể Ở th nh thị 11,84 tri u ng i có vi c l m m i, thu nh p bình quân ầu ng i của c dân th nh thị t 11,759 nhân dân t , c dân nông thôn 3,587 nhân dân t Theo con số Cục thống kê nh n c Trung Quốc công bố ng y 25/1/2007, Ngo i th ơng
n m 2006, xuất siêu 177,3 tỷ USD D trữ ngo i t tính ến cuối tháng 12/2006 t 1066,3 tỷ USD (từ 2/2006, ã v t Nh t ứng ầu thế gi i) [22]
ể t c những th nh t u ó, Chính phủ Trung Quốc ã triển khai các mặt công tác nhằm t ng c ng v cải thi n quản lý vĩ mô, t p trung nỗ l c giải
quyết các vấn ề “tam nông” (nông dân, nông nghi p, nông thôn) ẩy m nh
iều chỉnh kết cấu kinh tế tích c c ẩy m nh cải cách, ra sức phát triển s nghi p xã hội, cố gắng giải quyết vấn ề vi c l m v bảo hiểm xã hội, tiếp tục
ẩy m nh pháp chế dân chủ Mặc dù kinh tế thế gi i bị khủng hoảng nặng nề,
nh ng nền kinh tế Trung Quốc vẫn liên tục t ng tr ởng cao Theo số li u thống kê của Trung Quốc, GDP quý 4/2009, của Trung Quốc t ng cao nhất kể
từ n m 2007, v i tốc ộ 10,7% Bên c nh s nổ l c chung của to n ng nh kinh tế, n m 2009, GDP t ng 8,7% v t 33555 tỷ nhân dân t (4900tỷ USD), xuất khẩu v t ức trở th nh n c xuất khẩu l n nhất thế gi i
Kể từ khi cuộc cải cách c th c hi n từ n m 1978, ặc bi t l th p kỷ
ầu của thế kỷ XXI, thế gi i ang chứng kiến s trổi d y v t b c về m i mặt của Trung Quốc, trong ó phát triển kinh tế, xã hội l nổi b t nhất Trung Quốc ã v ang tiến h nh ch ơng trình hi n i hoá tổng h p v phát triển
ất n c lâu d i nhiều th p niên, nhằm biến quốc gia n y th nh một n c thịnh v ng, hùng m nh có ủ iều ki n ng n chặn những nguy cơ từ bên ngoài vào Trung Quốc
Chiến l c n ng l ng l một bộ ph n cấu th nh quan tr ng của chiến
l c n y Vi c tính ến yếu tố n ng l ng chính l nhằm bảo ảm s t ng
Trang 28tr ởng kinh tế ổn ịnh, ng n chặn khủng hoảng v xây d ng chính sách an ninh
n ng l ng v d ỡng chất nuôi sống nền công nghi p cũng nh m i ho t ộng kinh tế khác của ất n c Trên th c tế chiến l c n ng l ng của Trung Quốc
ã c th c hi n nhiều n m nay v cũng ã bộc lộ những mặt m nh, mặt yếu của nó trong những n m ầu của thế kỷ XXI S cần thiết t ng c ng cải tổ nền n ng l ng ất n c ặt ra cho ban lãnh o cấp cao nhi m vụ cấp bách phải tìm ra c những ịnh h ng m i cho vi c th c hi n chiến l c n y
Hội nghị lần thứ nhất sau chỉ o công tác n ng l ng quốc gia diễn ra ngày 2/6/2005 T i hội nghị n y Thủ t ng Ôn Gia Bảo ồng th i l tr ởng ban ã nêu b t mục ích v nhi m vụ cơ bản của ban chiến l ơc n ng l ng của Trung Quốc trong th i gian t i ó l chỉ o mang tính ịnh h ng tổng
l ng giảm sút Hai l rất nhiều ng nh công nghi p không sử dụng than á m chỉ có thể sử dụng dầu lửa, ó l i l những ng nh kinh tế mũi nh n của Trung Quốc nh h ng không, quốc phòng, giao thông v n tải, ô tô, hoá dầu Tr c
ây Trung Quốc từng l n c xuất khẩu dầu lửa, nh ng từ n m 2002, Trung Quốc trở th nh n c nh p khẩu dầu lửa ứng thứ hai thế gi i sau Mỹ N m
2002, Trung Quốc nh p 71,8 tri u tấn chiếm 30% tổng l ng tiêu dùng v xu thế ng y c ng t ng D kiến ến hết n m 2010, Trung Quốc có thể sẽ phải
Trang 29nh p dầu 50% N m 2003, nh p khẩu dầu v sản phẩm dầu ã v t quá 100 tri u tấn n m 2004, l 122 tri u tấn, t ng 34,8% v hi n nay có t i 60% dầu lửa Trung Quốc nh p khẩu từ các n c Trung ông chủ yếu l Iran v Syria Tuy nhiên, nguồn dầu lửa nh p từ vùng n y luôn l mối lo ng i v i Trung Quốc vì không bảo ảm an ninh Do ó Trung Quốc ang tích c c tìm kiếm nguồn dầu lửa bổ sung từ n c ngo i khác ể i ra n c ngo i trong vấn ề dầu lửa, Trung Quốc gặp một số khó kh n Thị tr ng dầu lửa từ tr c ến nay gần nh ổn ịnh, các n c l thị tr ng tiêu thụ dầu lửa l n nh Mỹ,
n m 2006 Bên c nh ó Trung Quốc cũng th nh công trong vi c mua dầu của một số n c Trung Á, Mỹ La tinh, Achentina, Equado ” [21] Vấn ề an ninh n ng l ng cũng l vấn ề có ý nghĩa to l n, trong sách l c an ninh
n ng l ng của Trung Quốc l an ninh dầu lửa Trong sách l c an ninh dầu lửa, chính phủ Trung Quốc ã áp dụng bi n pháp mang tính tổng h p.Tr c hết l t ng c ng nghiên cứu, khai thác nguồn dầu lửa v khí ga trong n c Hai l h n chế s phụ thuộc v o dầu lửa v sử dụng các nguồn n ng l ng thay thế Ba l gia nh p tối a v o các h thống quốc tế Bốn l ho n thi n dần nguồn dầu d trữ Có thể thấy chiến l c n ng l ng ầy tham v ng của
Trung Quốc trong th i kì “hậu Chiến tranh lạnh” ặc bi t l những n m ầu
của thế kỷ XXI
Trang 301.3 Tình hình Trung Á sau năm 1991
1.3.1 Một số nét về các quốc gia Trung Á
Khu v c Trung Á có 5 n c: Kazakistan, Uzbekistan, Kyrgyzstan, Tadjikixtan, Turkmenistan, trong ó có 4 n c nằm trong Tổ chức H p tác
Th ng Hải (trừ Turkmenistan) Sau ây l một số nét tổng quan về lịch sử,
ịa lý, kinh tế của n m n c Trung Á:
Kazakhstan: V o ầu thế kỷ XVI, dân tộc Cad c c hình th nh ến
giữa thế kỷ XIX, to n bộ lãnh thổ Kazakistan nằm trong th nh phần n c Nga Ngày 26/8/1920, n c cộng hòa Xô Viết t trị Kazakistan c th nh
l p trong khuôn khổ n c Nga Ng y 5/12/1936, Kazakhstan trở th nh n c cộng hòa trong Liên Bang cộng hòa XHCN Xô Viết Ng y 25/10/1991, Kazakistan tách khỏi Liên Xô cũ trở th nh n c ộc l p Kazakistan có biên
gi i giáp Nga, Uzbekistan, Kyrgyzstan, Turkmenistan, biển Caspi, biển Aran, Trung Quốc, l quốc gia gi u về dầu mỏ, khí t nhiên, than á GDP bình quân ầu ng i khoảng 3.200 ô la (1999) Thủ ô l Axtana (thay cho thủ ô
cũ l Alma Ata)
Kyrgyzstan: Từ thế kỷ XIII ến ầu thế kỷ XVI, vùng ất n y thuộc
quyền quản lý của những ng i Mông Cổ ến ầu thế kỷ XIX, vùng n y thuộc lãnh ịa Kôcan V o những n m 60, 70 của thế kỷ XIX, Kyrgyzstan nằm trong ế chế Nga Ng y 1/2/1926, Kyrgyzstan trở th nh n c Cộng hòa
t trị trong n c Nga Từ ng y 5/12/1936, Kyrgyzstan l n c Cộng hòa nằm trong Liên Bang Xô Viết Ng y 31/8/1991, Kyrgyzstan tách khỏi Liên Xô v tuyên bố l n c Cộng hòa ộc l p Kyrgyzstan có biên gi i giáp v i Kyrgyzstan, Tajikistan, Uzbekistan, l n c gi u tiềm n ng thủy i n, v ng, than á, dầu mỏ GDP bình quân ầu ng i khoảng 2.300 ô la (1999) Thủ
ô l Biskêch
Tadjikixtan: V o thế kỷ IX ến thế kỷ X, dân tộc Tátgich c hình
th nh N m 1868, Nga Ho ng xác nh p miền bắc Tadjikixtan v o ế chế Nga,
Trang 31còn miền nam Tadjikixtan nằm d i chế ộ bảo hộ của Nga Ng y 14/10/1924, Tajikistan trở th nh n c Cộng hòa t trị nằm trong th nh phần n c Cộng hòa
Xô Viết Uzbekistan Ng y 16/10/1929, Tadjikixtan tách ra th nh n c cộng hòa XHCN Xô Viết v ến 5/12/1929, gia nh p Liên Bang Xô Viết Ng y 9/9/1991, Tadjikixtan tách khỏi Liên Xô (cũ) v tuyên bố ộc l p Tadjikixtan
có biên gi i giáp v i Kyrgyzstan, Uzbekistan, Trung Quốc, Afghanistan, l quốc gia có tiềm n ng l n về thủy i n, dầu mỏ, uranium GDP bình quân ầu
ng i khoảng 990 ô la (1998) Thủ ô l usanbe
Uzbekistan: Vùng núi Uzbekistan ngày nay, tr c kia từng bị ng i Ba
t , ng i Hi L p, ng i A R p, v Mông Cổ ến xâm chiếm Từ thế kỷ XIX Uzbekistan bị chia thành ba v ơng quốc nhỏ: Bukhara, Khiva v Kôca N m
1917, chính phủ hồi giáo do Mutxtapha cầm ầu ã chiếm Kôca N m 1918, Hồng Quân trở l i kiểm soát Kôca, n c cộng ho t trị Tuôckestan tuyên bố
th nh l p N m 1920, Khiva v Bukhara trở th nh n c cộng ho Xô Viết
N m 1929, Tuôckestan, Khiva, Bukhara c phân chia l i th nh các lãnh thổ Kazakhstan, Uzbekistan, Kyrgyzstan, Tadjikixtan, Turkmenistan Các n c
n y sau ó lần l t gia nh p v o Liên Bang Xô Viết Ng y 1/9/1991, Uzbekistan tách khỏi Liên Xô (cũ) v trở th nh n c cộng ho Uzbekistan ộc
l p Uzbekistan có biên gi i giáp v i Kazakhstan, Kyrgyzstan, Tadjikistan, Turkmenistan, biển Aran, l n c gi u khí t nhiên, dầu mỏ, than á,v ng, uranium GDP bình quân ng i l 2.500 ô l (1999) Thủ ô l Tashent
Turkmenistan: Lãnh thổ Turkmenistan có một lịch sử lâu d i v nhiều
sóng gió, hết ội quân từ ế chế n y ến ội quân từ ế chế khác i qua ây trên con ng tìm kiếm những lãnh thổ thịnh v ng Alexander i ế ã chinh phục vùng n y v o thế kỷ thứ IV trcn, 150 n m sau, ng i Ba T dã l p thủ ô của h t i Nisa, ến thế kỷ VII, ng i Ả R p ã chinh phục vùng n y Giữa thế kỷ XI, ng i Turk thuộc ế chế Seljuk b nh tr ng t i lãnh thổ
Trang 32Turkmenistan ến thế kỷ XII, nền ộc l p của Turkmenistan rơi v o tay quân xâm l c Mông Cổ Thế kỷ XVII, v thế kỷ XIX, Turkmenistan bị s tranh
gi nh của nhiều n c N m 1894, Nga gi nh c lãnh thổ Turkmenistan v sát nh p v o lãnh thổ của mình, ng y 27/10/1991, Turkmenistan tuyên bố ộc
l p v l một trong những n c cộng ho li khai muộn nhất khỏi Liên Xô cũ Turkmenistan có lãnh thổ giáp v i Afghanistan, Iran, Uzbekistan, Caspi, l
n c gi u về khí thiên nhiên v dầu mỏ, GDP bình quân ầu ng i l 5900 ô
la (2005) Thủ ô l Ashgabat
Nh v y, từ trong lịch sử các n c Trung Á ã có mối quan h lâu i
v i nhau v có những cơ tầng v n hoá chung Vị trí ịa lý của các n c nằm ở khu v c nh y cảm trong b n c ịa chính trị của thế gi i hi n i: Tiếp giáp
v i hai c ng quốc Nga và Trung Quốc, nằm gần hai iểm nóng ầu thế kỷ XXI l I Ran v Afghanistan, cộng v i trữ l ng dầu mỏ ở nội ịa các n c
v biển Casbi, nên Trung Á ang c quan tâm chú ý cũng l một lô gic chiến l c của các n c l n v dĩ nhiên Trung Quốc không l ngo i l
1.3.2 Cục diện chính trị
Các n c Trung Á tuyên bố ộc l p từ n m 1991, phát huy vai trò chủ
o trong i sống xã hội của khu v c n y phần l n l các trung tâm quyền
l c m tiền thân của nó l t p thể lãnh o các n c cộng ho ồng minh Liên
Xô tr c ây Từ khi các n c Trung Á ã thiết l p khung chính trị nh n c
ộc l p, những trung tâm quyền l c n y ã dần ho n thi n v v i ph ơng thức
ặc bi t của mình, ã t c những nh n thức chung về biên gi i, v n hoá dân tộc, v chính trị của công dân, ồng th i bắt ầu giải quyết những vấn ề bức thiết nh xây d ng thể chế chính trị, cải t o kinh tế v bảo hiểm xã hội Thông qua vi c tích c c tham gia các công vi c chung của khu v c v trong
ph m vi thế gi i, xác l p hình t ng quốc tế, hi n chính quyền các n c
Trung Á ã cơ bản v t qua th i kỳ “chính quyền suy yếu” th i kỳ ầu th nh
Trang 33l p n c Trong quá trình lịch sử n y, các n c cũng ã hình th nh cơ chế chính quyền lấy tổng thống l m trung tâm v có h thống quyền l c xã hội mang nét ặc sắc của khu v c v th i i Cùng v i s thay ổi của iều ki n
ịa - chính trị Trung Á v s bắt ầu của th i kỳ bầu cử quốc hội, tổng thống - trung tâm quyền l c của các n c ang ứng tr c s l a ch n l n ó l tiếp diễn trong cơ chế hay thay ổi ngo i cơ chế S l a ch n cuối cùng sẽ chủ yếu ơc quyết ịnh bởi những nhân tố sau:
Một l nhân tố quốc gia S hình th nh các trung tâm quyền l c hi n
có của các n c Trung Á, phần l n l s chiếm hữu ối v i một số t i nguyên chính trị chủ yếu, một phần l s kế thừa di sản chính trị th i Liên
Xô Khi Liên Xô tan rã và Trung Á ộc l p, các n c Trung Á ã có m ng
l i nhân s v kinh nghi m quản lý phong phú nhất v quyền uy chính trị khá cao, một phần nữa l các nh lãnh o Trung Á ã gi nh c uy tín v sức ảnh h ởng chính trị khi lãnh o ất n c ộc l p H c coi l những nguyên thủ d ng n c, thiết l p nh n c mang ý nghĩa hi n i của n m dân tộc chính trong các n c Trung Á Trong quá trình xây d ng h thống quản lý nh n c có chủ quyền ộc lâp, các nh lãnh o th c hi n quốc gia hoá trung tâm quyền l c vốn có, ồng th i cũng xây d ng c h thống cán
bộ trung ơng v ịa ph ơng, thiết l p m ng l i quan h chính trị v sức ảnh h ởng rộng rãi
Hai l t i nguyên chính trị m i c khai thác sau khi ộc l p Mặc dù
vi c xây d ng chính trị, phát triển kinh tế v ịnh vị ngo i giao các n c Trung Á c triển khai sau khi gi nh ộc l p không chỉ phải ối mặt v i những iều ki n vô cùng phức t p v khó kh n, m trong những môi tr ng
ịa - chính trị khác nhau cũng khó gi nh c những th nh t u nh ý muốn
Nh ng quá trình tất yếu n y rốt cuộc l i t o ra th i gian v không gian ể t p thể lãnh o các n c thi thố trí tu chính trị v nâng cao trình ộ quản lý, về
Trang 34khách quan cũng ã kiểm nghi m c n ng l c của h Lịch sử các n c Trung Á v n dụng ộc l p quyền l c của quốc gia có chủ quyền ã b c vào
n m thứ m i bốn, t i nguyên chính trị ở phần thứ nhất cũng ã lão hoá, phần thứ hai cũng ã bị tiêu hao c n ki t, trong khi vi c khai thác nguồn t i nguyên chính trị thứ ba l i rõ r ng ch a ủ Nguồn t i nguyên chính trị
gi nh c v m i khai thác l iều ki n quan tr ng ể t p o n các lãnh
o hi n nay của Trung Á bảo v quyền l c th m chí t o ra ổn ịnh chính trị
v xã hội cho ất n c Nh ng các thế l c bộ tộc, thế l c ịa ph ơng v thế
l c phản ối truyền thống xã hội của các n c vốn chịu è nén trong th i kỳ
Sa ho ng Nga thống trị v th i kỳ Liên Xô, sau khi gi nh c ộc l p cũng
ã gần hình th nh trung tâm quyền l c chủ yếu thách thức trung tâm quyền
l c của những n c do tổng thống l m trung tâm quyền l c chính, khiến cho
s cân bằng chính trị xã hội c cơ bản th c hi n th i kỳ ầu th nh l p ang có s nghiêng l ch m i
Ba l nhân tố khu v c Những n m 20 - 30 của thế kỷ XX, vi c ho ch ình khu v c h nh chính nh nu c v h thống quản lý nh n c Nga Xô Viết bắt ầu quá ộ sang Liên minh các n c cộng ho xã hội chủ nghĩa Xô Viết, muốn thiết l p các n c cộng ho xã hội chủ nghĩa Xô Viết d i s lãnh o của Liên Xô, thì phải ho n th nh phân chia ranh gi i dân tộc ở những khu v c Trung Á - nơi có th nh phần dân tộc c g i l phức t p nhất trên thế gi i Tuy trong th i gian từ n m 1924 - 1925, các n c cộng ho Xô Viết d a v o
n m dân tộc chính l dân tộc Cadắc, C rơg , Uzơbêk, Tátgik v Tuốcmêni ã lần l t gia nh p Liên Xô nh ng mãi t i n m 30 ho ch ịnh ranh gi i dân tộc
m i cơ bản ho n th nh Do ho n cảnh v iều ki n khác nhau, khoảng cách giữa các n c Trung Á về tốc ộ phát triển, sức ảnh h ởng ịa - chính trị
ng y c ng l n, ng y c ng có s nhất trí trong khi giải quyết những vấn ề xung ột, mâu thuẫn B c v o thế kỷ m i, một số tổ chức chính trị của các
Trang 35n c Trung Á ã chĩa mũi nh n v o những nguyên tắc, chính sách xử lý vấn
ề biên gi i v lãnh thổ của tổng thống, khơi d y tinh thần chủ nghĩa dân tộc của ông ảo nhân dân trong n c nhằm gây sức ép v i t p o n lãnh o, từ
ó l m cho những cuộc thay ổi chính trị ứng tr c những cuộc khảo nghi m m i
Bốn l nhân tố thế gi i S khác bi t l n nhất của ph ơng thức tồn t i
v ph ơng thức bá quyền thế gi i sau Chiến tranh l nh không còn l quá trình
c nh tranh về th c l c quân s v kinh tế giữa các n c l n hoặc t p o n
n c l n, m l một quá trình c ng quyền ơn c c có u thế về quân s , kinh tế, chính trị v v n hoá, l i dụng nhu cầu cấp bách gia nh p cộng ồng quốc tế của một cố n c l n trên thế gi i v i hi v ng về một thế gi i t ơng lai theo cách nghĩ của mình, thông qua m i bi n pháp có thể ể cải t o h Mỹ
v ồng minh châu Âu ã coi tr ng khu v c Trung Á một cách ặc bi t, những yêu cầu v ảnh h ởng ối v i khu v c n y ở giai o n tr c v sau có những khác bi t rõ r t Giai o n thứ nhất, iều m h quan tâm nhất là các
n c Trung Á c kế thừa n ng l c quân s c c l n từ Liên Xô cũ, ặc bi t
lo ng i khả n ng quân s n y có thể tiến hoá th nh n ng l ng chiến tranh, kết h p v i thế l c Hồi giáo c c oan ã ho t ộng sôi nổi trở l i ở khu v c
n y, từ ó t o th nh mối e do ối v i châu Âu Giai o n thứ hai, sau s
ki n 11/9, khu v c Trung Á trở th nh “tiền duyên của chiến tranh chống
khủng bố” thế gi i ể ảm bảo s thắng l i của chiến tranh Afghanistan v
an to n tái thiết ho bình sau chiến tranh, Mỹ v NATO cần s h p tác của các n c Trung Á, ồng th i cũng l i dụng nhu cầu m n l c l ng quân s
Mỹ giải quyết thế l c chủ nghĩa c c oan chống chính phủ trong khu v c của các n c Trung Á, từ từ gi nh c quyền chủ o cục di n khu v c Giai
o n thứ ba, sau khi thế l c chủ nghĩa khủng bố ở Afghanistan v Trung Á cơ
bản ã bị n áp, Mỹ biến vi c “cải tạo dân chủ” của khu v c Trung Á - một
Trang 36phần của “không gian hậu Liên Xô” th nh mục tiêu khu v c chủ yếu, m vi c
iều chỉnh thứ t sách l c n y l i trùng h p v i th i kỳ các n c Trung Á thay ổi chính quyền, vì v y phải có những ảnh h ởng l n t i s phát triển
ịa - chính trị Trung Á Các n c Trung Á muốn phát triển, hi n i hoá chính mình, hi v ng thu hút s chú ý của ph ơng Tây, c s ủng hộ của
ph ơng Tây về an ninh v kinh tế, ồng th i l i vô cùng cảnh giác v i cái
g i l “cải tạo dân chủ” theo kiểu ph ơng Tây, lo lắng s thâm nh p của
quan ni m giá trị, quan ni m nhân quyền của ph ơng Tây, e do s ổn ịnh
chính quyền v xã hội của h , cùng v i các ho t ộng “cải tạo dân chủ” của
ph ơng Tây ng y một sâu sắc hơn, l n sóng “cách mạng nhung” cũng từ
Bêôgrat, Tbilixi, Kiép lan sang các khu v c khác của cộng ồng các quốc gia ộc l p (SNG) Liên minh phe ối l p, phong tr o chính trị ng phố, các cơ quan thông tin ộc l p c n c ngo i vi n tr , các tổ chức chính
phủ ến từ ph ơng Tây ã từng óng vai trò quan tr ng trong “cách mạng
hoa hồng” và “cách mạng màu cam” hi n cũng xuất hi n ở Trung Á, s ảnh
h ởng của nó l vấn ề quan tr ng m t p o n lãnh o các n c Trung Á phải ối phó cẩn th n
Nói tóm l i, có thể a ra v i nh n xét sau: Tr c tiên, vi c li u t p thể lãnh o thứ nhất của các n c Trung Á có thể ho n th nh cuộc chuyển giao chính quyền thu n l i, sẽ c quyết ịnh bởi s phát triển kinh tế chính trị trong nội bộ các n c Tuy ph ơng thức giải quyết vấn ề n y của các n c
có lẽ không giống nhau, nh ng nếu cần duy trì một trung tâm quyền l c ủ ể
i di n cho ông ảo công dân n c mình, l i ích của quần thể dân tộc, t p thể ịa ph ơng v có khả n ng kiểm soát ể duy trì ổn ịnh chính trị v xã hội Thứ hai, tiến trình phát triển v iều ki n ịa- chính trị hi n nay của các
n c Trung Á sẽ không vì cuộc bầu cử quốc hội v Tổng thống ở các n c
m có những chuyển biến c n bản, bất kể l chính quyền các n c dùng
Trang 37ph ơng thức gì ể th c hi n chuyển giao, quốc sách cơ bản hi n h nh của những n c n y cũng sẽ không có thay ổi cơ bản Hơn nữa, các l c l ng ảnh h ởng từ khu v c bên ngo i, bất lu n từ Mỹ, châu Âu hay là Nga và Trung Quốc, tuy mục tiêu l i ích ịa- chính trị v sức ảnh h ởng của các
n c n y ở Trung Á khác nhau, nh ng h ều hi v ng duy trì an ninh khu v c Trung Á, ều hi v ng cùng có l i ở khu v c Trung Á ang phát triển
ộ t ng tr ởng kinh tế của nhiều n c Trung Á cao hơn cả Nga, th m chí cao hơn cả mức bình quân của thế gi i nh ng vẫn chỉ coi l ang trong giai o n hồi phục
Thứ hai, tổng l ng kinh tế của các n c ều không l n, nh ng ã xuất hi n khoảng cách chênh l ch giữa các n c GDP các n c n m 2003: Kazakistan 24,25 tỷ ô la, Kyrgyzstan 1,91 tỷ ô la Trong th i kỳ Liên Xô,
do liên minh thúc ẩy chính sách “cân bằng” khoảng cách giữa các n c
không rõ r t GDP bình quân ầu ng i của các n c n m 1990: Kazakistan
1850 ô la, Turkmenistan 1204 ô la Nh ng bình quân ầu ng i n m
2003, Kazakistan cao nhất l 1996 ô la, Tadjikistan thấp nhất chỉ có 260 ô
la, n c cao nhất gấp 7,7 lần so v i n c thấp nhất
Thứ ba, ẩy nhanh cải cách cơ chế kinh tế Sau khi ộc l p, các n c Trung Á ều ã tiến h nh cải cách cơ chế kinh tế ở những mức ộ khác nhau,
Trang 38từ bỏ nền kinh tế kế ho ch ã th c hi n nhiều n m, phát triển kinh tế theo
h ng thị tr ng ể th c hi n c mục tiêu gia nh p WTO, các n c ều ang ẩy m nh cải cách Tr c tình hình kinh tế ang có s chuyển biến tốt, các n c ều tr n ầy niềm tin v o s phát triển kinh tế trong t ơng lai
Th p niên ầu thế kỉ XXI, tuy nền kinh tế các n c ã có rất nhiều thay ổi tích c c, nh ng vẫn còn tồn t i khá nhiều vấn ề nh : Cơ cấu kinh tế không h p lý, các n c vẫn coi sản xuất n ng l ng v nguyên v t li u l chính, cơ cầu kinh tế ơn nhất Phần l n t i sản cố ịnh c ể l i từ th i kỳ Liên Xô, thiết bị l c h u, có một số ã không thể sử dụng Phụ thuộc nghiêm
tr ng v o nguồn vốn n c ngo i Ví dụ mỏ v ng Kumtom của Kyrgyzstan
c Canada ầu t xây d ng, tình hình sản xuất của mỏ v ng n y tr c tiếp ảnh h ởng t i GDP thay ổi kim ng ch th ơng m i của n c n y Do cơ cấu kinh tế không h p lý, các doanh nghi p sản xuất h ng tiêu dùng của một n c không thể c nh tranh v i các doanh nghi p n c ngo i, vi c sản xuất rơi v o
ho n cảnh khó kh n, h ng tiêu dùng v các sản phẩm gia công khác phần l n
d a v o nh p khẩu Tuy ã có tổ chức h p tác Trung Á các n c ều muốn
t ng c ng nhất thể hoá kinh tế, nh ng vẫn tồn t i khá nhiều mâu thuẫn về kinh tế các n c Trung Á
Những thay ổi của nền kinh tế Trung Á ã có những ảnh h ởng nhất ịnh t i tình hình chính trị trong n c v ngo i giao của những n c n y Về tình hình chính trị trong n c, những thay ổi tích c c n y tr c tiên có l i cho s ổn ịnh chính trị của các n c v khu v c, biểu hi n rõ nhất l ở Kazakhstan Nh ng v i các n c có tình tr ng kinh tế không mấy tốt ẹp thì
tình hình l i khác, cuộc “cách mạng hoa hồng” nổi ra ở Grudia n m 2003, và
“cách mạng màu hạt dẻ” xảy ra ở Ucraina n m 2004, ều ã l m thay ổi
chính quyền, m nguyên nhân quan tr ng l do kinh tế không phát triển Cộng ồng quốc tế ang lo lắng, sau hai n c n y li u Kyrgyzstan có nảy sinh
Trang 39những s ki n t ơng t nh v y, vì nền kinh tế tồi t luôn l vũ khí quan
tr ng ể phe ối l p của n c n y công kích ng i cầm quyền Những thay
ổi tích c c của nền kinh tế khiến những vẫn ề xã hội nghiêm tr ng xuất
hi n sau khi các n c ộc l p có phần dịu i Ví dụ, Tỷ l thất nghi p th c tế của Kazakhstan ã từ 13,5% n m 1999, giảm xuổng 7,4% n m 2004, tiền
d ỡng lão v tr cấp xã hội ều t ng lên nh ng do th c l c kinh tế chung của các n c không m nh, còn tồn t i nhiều vẫn ề xã hội, ặc bi t l vấn ề thất nghi p, khó kh n phân phối v khoảng cách chênh l ch l n giữa các khu
v c phát triển Do v y ã dẫn t i vấn ề ph m tội, xung ột xã hội t ng lên
v tình hình an ninh xấu i ở khu v c cục bộ Những c dân có i sống dễ bị thế l c c c oan l i dụng, trở th nh nhân tố gây bất ổn ịnh xã hội, hoặc hình
th nh l n sóng di dân bất h p pháp, tác ộng t i các n c xung quanh
Về quan h ối ngo i của các n c Trung Á có thể xem xét ảnh h ởng
từ ba mặt sau:
Thứ nhất: Quan h giữa các n c Trung Á: Do nguyên nhân lịch sử
nên các n c Trung Á có quan h m t thiết v i nhau N m 1994, ba n c Kazakhstan, Uzbekistan và Kyrgyzstan xuất phát từ nhu cầu hồi phục v phát triển kinh tế ã thiết l p một không gian kinh tế thống nhất nay là Tổ chức
H p tác Trung Á bao gồm bốn n c Trung Á và Nga.Trung Á l khu v c có iều ki n nhất ể th c hi n nhất thể hoá kinh tế, nh ng hi n nay những tiến triển ở mặt n y ch a th t lý t ởng, vẫn có khoảng cách so v i nhất thể hoá kinh tế ở một số khu v c khác trên thế gi i
Thứ hai: Mối quan h giữa Trung Á v i các n c l n: các n c Trung
Á th c hi n „ngoại giao nước lớn”, “ngoại giao với nước giàu có”, “ngoại
giao kinh tế”, về th c chất những iều n y mang m sắc thái kinh tế Các
n c Trung Á ặt tr ng iểm quan h v i các n c l n nh v i Nga, Mỹ, Liên minh châu Âu, Trung Quốc, Nh t Bản Trong ó, Mỹ, EU, Nh t Bản
Trang 40không chỉ l n c l n m còn l những n c gi u có Các n c Trung Á coi Nga l ối tác thứ nhất hoặc chiến l c quan tr ng bởi nguyên nhân chính trị,
nh ng cũng không xem nhẹ nhân tố kinh tế M u dịch giữa những n c n y
v i Nga chiếm tỷ tr ng rất l n trong tổng kim ng ch th ơng m i ối ngo i của Trung Á Những n m 90 của thế kỷ XX, do kinh tế Nga không phát triển, các n c gi u có nh Mỹ ã tranh thủ cơ hội tiến v o Trung Á.những n m
âu thê kỉ XXI, nền kinh tế Nga có những chuyển biến tốt, Nga bắt ầu ẩy nhanh ầu t v o các n c Trung Á, quan h giữa các n c Trung Á và Nga
có những b c cải thi n rõ r t, ặc bi t quan h Uzbekistan- Nga Mặc dù các
n c Trung Á rất bất mãn tr c vi c Mỹ can thi p v o công vi c nội bộ của những n c n y, nh ng không muốn bất ho v i Mỹ
Thứ ba: Quan h giữa Trung Á v Trung Quốc: Th i gian gần ây kim
ng ch th ơng m i song ph ơng giữa Trung Quốc v i n m n c Trung Á không ngừng t ng lên, từ 460 tri u ô la n m 1992, t ng lên n m tỷ ô la n m
2004 ầu t của Trung Quốc ở các n c Trung Á t ng lên rõ r t; một số
h ng mục l n bắt ầu c xây d ng; công trình ng ống v n chuyển dầu mang tính i di n nhất giữa Trung Quốc - Kazakistan ã c chính thức khởi công v o tháng 9/2004 Các n c Trung Á v Trung Quốc t ng c ng
h p tác kinh tế rõ r ng l giúp thúc ẩy mối quan h song ph ơng phát triển hơn nữa S phát triển nhanh chóng của nền kinh tế Trung Quốc một mặt ã khiến cho các n c Trung Á nảy sinh mong muốn phát triển quan h kinh tế
v i Trung Quốc, nh ng mặt khác cũng khiến h lo ng i về tốc ộ phát triển kinh tế nhanh chóng của Trung Quốc
1.3.4 Tình hình tôn giáo và dân tộc
Trung Á l một trong những khu v c có nền v n minh tiền sử khá phát triển trên thế gi i, nó nằm ở vị trí ịa lý ộc áo của trung tâm lục ịa Á - Âu, iều n y ã khiến Trung Á lâu nay luôn l h nh lang di chuyển v t p trung