1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Sáng kiến kinh nghiệm ngữ văn THPT, dạy học phát triển phẩm chất năng lực

53 28 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 4,31 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐỀ TÀI: VẬN DỤNG CHIẾN THUẬT CÁ NHÂN HÓA, LÀM VIỆC NHÓM VÀO DẠY HỌC NGỮ VĂN ĐỂ PHÁT HUY NĂNG LỰC CỦA HỌC SINH ÁP DỤNG CỤ THỂ VÀO DẠY HỌC TÁC PHẨM CHÍ PHÈO NAM CAOTRONG CHƯƠNG TRÌNH LỚP 1

Trang 1

ĐỀ TÀI: VẬN DỤNG CHIẾN THUẬT CÁ NHÂN HÓA, LÀM VIỆC NHÓM VÀO DẠY HỌC NGỮ VĂN ĐỂ PHÁT HUY NĂNG LỰC CỦA HỌC SINH (ÁP DỤNG CỤ THỂ VÀO DẠY HỌC TÁC PHẨM CHÍ PHÈO (NAM CAO)

TRONG CHƯƠNG TRÌNH LỚP 11)

MỤC LỤC ST

Chương I: Điều kiện hoàn cảnh tạo ra sáng kiến 4

I Mô tả giải pháp trước khi tạo ra sáng kiến 7

1 Thực trạng công tác dạy học Ngữ văn ở trường THPT

2 Thực trạng công tác dạy học Ngữ văn hiện nay 7

2 Vận dụng chiến thuật cá nhân hóa, làm việc nhóm vào dạy

học Ngữ văn để phát huy năng lực của học sinh 10

Trang 2

CHƯƠNG I: ĐIỀU KIỆN HOÀN CẢNH TẠO RA SÁNG KIẾN

1 Xuất phát từ định hướng đổi mới dạy và học trong trường phổ thông

Nhà triết họcAristotle đã từng nói: “Có một sự khác biệt nhỏ giữa người

và người, nhưng khác biệt nhỏ ấy tạo ra khác biệt lớn Khác biệt nhỏ là thái độ Khác biệt lớn là việc nó tích cực hay tiêu cực” Điều này đã khẳng định tầm

quan trọng của thái độ trong việc thành bại của con người Hiện nay, nhiều họcsinh vẫn học một cách thụ động, chưa có thái độ tích cực trong các hoạt độnghọc tập, hay cũng không ít học sinh có thái độ thờ ơ, sợ học Nhiều bạn vẫn cònthói quen chỉ chú trọng nghe thầy cô giáo giảng, ghi chép, làm theo định hướngcủa thầy cô một cách máy móc, thiếu chủ động, sáng tạo Do vậycác kĩ năng củahọc sinh không được rèn luyện;các em trở nên thiếu tự tin, ngại suy nghĩ, ngạithay đổi, lúng túng trong việc xử lí tình huống, thiếu kĩ năng ứng phó với hoàncảnh Điều này đã được phản ánh khá nhiều trên các diễn đàn xã hội Nguyênnhân của tình trạng này rất nhiều nhưng một phần do đặc trưng của từng bộmôn, một phần do phương pháp giảng dạy của giáo viên

Tháng 10/2013, Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng

khóa XI đã thông qua Nghị quyết 29 - NQ/TW về “Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế” Xác

định được nhiệm vụ quan trọng đó, những năm gần đây Bộ giáo dục đã khôngngừng đưa ra những giải pháp mang tính đổi mới như: chuẩn bị đổi mới chươngtrình giáo khoa, đổi mới kiểm tra đánh giá, đổi mới phương pháp dạy học…Những thay đổi đó nhằm phát triển năng lực người học, góp phần nâng cao chấtlượng giáo dục, đáp ứng nhu cầu hội nhập Quốc tế của đất nước

2 Xuất phát từ đặc thù của bộ môn Ngữ văn

Ngữ văn là bộ môn ngôn ngữ, kênh chữ nhiều dễ khiến học sinh khó nhớ,khó thuộc, khó thực hành, khó hoạt động… Bên cạnh đó, nhiều giáo viên vẫnngại thay đổi, sử dụng phương pháp thuyết giảng một chiều đơn điệu, hình thứcđọc – chép cũ kĩ, áp đặt kiến thức từ thầy sang trò dẫn đến kết quả học sinhhọc tập chán nản, không có hứng thú trong giờ học văn

Chúng ta đều biết mục tiêu cơ bản đối với môn Ngữ văn trong nhà trườnglà: giúp học sinh rèn luyện kĩ năng giao tiếp, trong đó bao gồm kĩ năng thu thập

và xử lí thông tin để triển khai thành những bài viết hay bài nghiên cứu nhỏ;thông qua những tác phẩm văn học đặc sắc, giúp học sinh phát triển năng lựcthẩm mỹ, khám phá bản thân và thế giới xung quanh, thấu hiểu giá trị nhân bản

và thân phận của con người; giúp học sinh phát triển năng lực tư duy, đặc biệt là

tư duy phản biện, sự tự tin, tính tự lập và tinh thần cộng đồng

Trang 3

Từ thực trạng trên, tôi suy nghĩ cần có phương pháp hiệu quả nhằm khơidậy lòng đam mê ở học sinh,thay đổi thái độ học tập của các em; hướng tới việctạo những tiết học, lớp học vui vẻ, thân thiện, hạnh phúc theo mục tiêu của giáodục trong thời đại mới Không ngừng tìm tòi, tham khảo, nghiên cứu, tôi đãchọn và áp dụng biện pháp dạy học mới vào thực tế giảng dạy là: Dạy học bằngchiến thuật cá nhân hóa, làm việc nhóm.

3 Xuất phát từ việc tiếp nhận một văn bản văn họclớn trong chương trình

Thứ nhất, nhà văn Nam Cao là một trong những cây bút tiêu biểu của nềnvăn học dân tộc Đặc biệt, tác phẩm Chí Phèo là một tác phẩm quan trọng trongchương trình Ngữ văn lớp 11 nói riêng và trong chương trình Ngữ văn THPT nóichung Tuy nhiên với nội dung kiến thức lớn cần truyền tải đến học sinh, thời

lượng phân phối chương trình dành cho bài học về văn bản Chí Phèo chỉ có 2

tiết Với hình thức dạy học truyền thống, các giáo viên khó có thể đảm bảo cungcấp đủ khối lượng kiến thức và học sinh khó có thể nắm được tác phẩm ngaytrên lớp trong một dung lượng thời gian eo hẹp Chính vì vậy, người viết đã tìmcách đổi mới phương pháp dạy học, áp dụng các chiến thuật cá nhân hóa, làm

việc nhóm vào bài dạy tác phẩm Chí Phèo (Nam Cao)để học sinh hứng thú với bài học, khắc sâu được kiến thức một cách nhanh chóng.

Thứ hai, biện pháp nâng cao chất lượng giáo dục này hướng tới mục tiêu

thay đổi phương pháp dạy họctruyền thống bằng phương pháp dạy học hiện đại,

tăng cường hoạt động trải nghiệm và khả năng thực hành của học sinh, phát triểnmột cách toàn diện năng lực của người học, biến những tiết học nặng về lýthuyết khô khan trở thành một quá trình học tập sinh động Sau khi thực hiện

xong biện pháp này, học sinh không chỉ hiểu kiến thức cơ bản về các nhân vật chính, đặc biệt là nhân vật Chí Phèo, qua đó hiểu được giá trị hiện thực và giá trị nhân đạo sâu sắc, mới mẻ của tác phẩm mà còn có những trải nghiệm thú vị,

có điều kiện tìm hiểu kỹ hơn về văn hóa, lịch sử của thời đại đã qua của dân tộc Việt Từ đó giáo dục cho các em ý thức tự hoàn thiện bản thân; sống nhân ái, yêu thương con người, hình thành thái độ tích cực đấu tranh với các tệ nạn xã hội

Tìm hiểu về chiến thuật dạy học bằng hình thức cá nhân hóa, làm việc

nhóm, tôi nhận ra tiết học về tác phẩm Chí Phèo của nhà văn Nam Cao rất phù

hợp với hình thức này.Vì truyện ngắn có nhân vật, tình huống, chi tiết nên họcsinh dễ tiếp cận, dễ tiếp thu và cảm thụ tác phẩm Đồng thời, giáo viên cũng dễdàng tổ chức các hoạt động như đóng vai, diễn kịch, làm profile cho nhân vật Hình thức tiếp cận bài học đa dạng giúp học sinh hứng thú, sáng tạo ra nhiềuhình thức làm việc nhóm đa dạng Việc cạnh tranh giữa các nhóm càng khích lệ

Trang 4

tinh thần học tập, tham gia xây dựng bài, thi đua cùng bạn bè Năm học 2020 –

2021, tôi đã mạnh dạn áp dụng chiến thuật dạy học cá nhân hóa, làm việc nhóm

vào các tiêt dạy văn bản tác phẩm Chí Phèo của nhà văn Nam Cao, các em tỏ ra

vô cùng vui vẻ, hào hứng, tiết học trở nên sôi động, hấp dẫn hơn những tiết họcthông thường rất nhiều

Vì lẽ đó, tôi mạnh dạn chia sẻvới đồng nghiệp sáng kiến kinh nghiệmnhằm nâng cao chất lượng giảng dạy môn Ngữ văn mang tên: “Vận dụng chiếnthuật dạy học cá nhân hóa, làm việc nhóm vào dạy học Ngữ văn để phát huynăng lực của học sinh (Áp dụng cụ thể vào dạy học tác phẩm “Chí Phèo” (NamCao) trong chương trình lớp 11)”

CHƯƠNG II: MÔ TẢ GIẢI PHÁP

I Mô tả giải pháp trước khi tạo ra sáng kiến

1 Thực trạng công tác dạy học Ngữ vănở trường THPT Chuyên Bắc Ninh

Hơn 20 năm hình thành và phát triển, mục tiêu xuyên suốt nhà trườngluôn theo đuổi là: luôn tạo cho học sinhcó hứng thú học tập, có lòng nhân ái, cósức khỏe và trí tuệ phát triển tốt, có kĩ năng sống, có ý thức cống hiến cho cộngđồng; có ước mơ hoài bão trở thành những nhà khoa học, những doanh nhân,những nhà hoạt động xã hội, những công dân tốt,… Từ đó tạo điều kiện cho họcsinhbộc lộ năng khiếu và phẩm chất, thiên hướng trí tuệ ở nhiều lĩnh vực, mangđến thành tích tốt trong các kì thi trí tuệ ở nhiều lĩnh vực, đặc biệt là thi chọnhọc sinhgiỏi Quốc gia, khu vực và quốc tế

Bên cạnh việc đầu tư tích cực cho kì thi HSG quốc gia, quốc tế, các mônhọc đại trà, trong đó có môn Ngữ văn cũng không ngừng được chú trọng Sốlượng tiết học Ngữ văn ở khối 10 là 3 tiết/tuần đối với lớp xa và cận chuyên.Khối 11 môn Ngữ văn lớp xa chuyên trong học kì 1 có 4 tiết/tuần, học kì 2 giảmcòn 3 tiết/tuần Đối với các lớp cận chuyên học kì 1 có 5 tiết/tuần và học kì 2giảm còn 4 tiết/tuần Môn Ngữ văn khối 12 là 3 tiết/tuần đối với các lớp xachuyên, lớp cận chuyên có 4 tiết/tuần Riêng đối với các lớp chuyên Văn, khối

10 và 11 đều có 6 tiết/tuần; riêng lớp 12 giảm còn 5 tiết/tuần

2.Thực trạng công tác dạy học Ngữ văn hiện nay

Không chỉ với đặc thù ở trường Chuyên, tại các trường THPT công lậpkhác, học sinh thường ít có sự đầu tư đối với môn học bị cho là kênh chữ nhiều,nhiều giáo viên dạy văn từng bị ví là “Tiến sĩ gây mê” Do đó, trong các giờ họcNgữ văn tại các lớp xa chuyên (tương tự học sinh đại trà tại các trường THPT

Trang 5

công lập khác) thường khá trầm, giáo viên chưa tạo được sức hấp dẫn với họcsinh trong bài giảng.

Hiện nay, việc dạy học theo phương pháp thuyết giảng một chiều đã xáomòn; các phương pháp đổi mới trong dạy học đã được ứng dụng vào giảng dạynhư áp dụng hình thức làm việc nhóm, tạp gameshow Tuy nhiên, trong thực tế,hình thức làm việc nhóm của học sinh trong các tiết học vẫn mang nặng tínhhình thức Học sinh chưa có sự phối hợp nhịp nhàng, thường chỉ có học sinh giỏihoạt động năng nổ, học sinh yếu hơn thường “lười” hoạt động, phụ thuộc vàobạn khác trong nhóm để hưởng kết quả, đặc biệt với môn học cần huy độngnhiều năng lực như ngôn ngữ, giao tiếp, tạo lập văn bản… như môn Ngữ văn

Để dạy và học môn Ngữ văn được hiệu quả, áp dụng hình thức làm việcnhóm có kết quả tốt cần đi từ mỗi cá nhân Làm việc cá nhân, sau đó bắt cặp,ghép nhóm, làm việc nhóm theo đúng trình tự sẽ giúp học sinh có kiến thứcvững vàng, không xảy ra tình trạng một người làm, cả nhóm hưởng kết quảtheo như trước đây Chính vì thế, việc áp dụng các chiến thuật dạy học cánhân hóa, làm việc nhóm vào môn Ngữ văn là vô cùng cần thiết Từ việc hoạtđộng cá nhân tốt, các em sẽ biết phối hợp và làm việc nhóm được hiệu quả,mang lại kết quả cao trong quá trình học tập

II Mô tả giải pháp sau khi có sáng kiến

Cá nhân hóa trong học tập cũng cho phép mỗi học sinh vượt qua nhữngmục tiêu mà các em tự đặt ra, giúp giáo viên sử dụng thành công các phươngpháp đánh giá chuyên sâu đối với mỗi học sinh, có phương pháp khuyến khíchcác em phát huy thế mạnh của mình Cách tiếp cận này coi trọng quá trình học,không phải quá trình dạy Học sinh học trong mọi trải nghiệm và với mọi cánhân khác, thậm chí vượt qua phạm vi lớp học

- Làm việc nhóm: Nhóm không chỉ là nơi tập hợp nhiều cá nhân làm việc

mà còn là nơi tụ hợp, nuôi dưỡng và phát huy các kỹ năng khác nhau của các cánhân trong sự tương trợ lẫn nhau

Trang 6

Vậy để hình thức làm việc cá nhân hóa, làm việc nhóm được hiệu quả cầnđưa chúng trở thành một chiến thuật dạy học hợp lí Để làm được điều này,chúng ta cần có một hệ thống các bước thực hiện nhất định Người viết áp dụngchiến lược hợp tác trong học tập, cụ thể gồm các bước:

- Bước 3: Chia sẻ

Học sinh chia sẻ ý tưởng vừa thảo luận của nhóm nhỏ với nhóm lớn hơn.Thông thường, một học sinh sẽ cảm thấy thoải mái hơn khi giới thiệu ý tưởngđến cả nhóm nếu được sự hỗ trợ của các bạn bắt cặp với mình Hơn nữa, ý tưởngcủa từng học sinh cũng sẽ được củng cố và nâng cao hơn trong quá trình thựchiện 3 bước này

Chiến lược này là một kỹ thuật linh hoạt và đơn giản để cải thiện khảnăng đọc hiểu của học sinh Nó cho học sinh thời gian để suy nghĩ về câu trả lời

và kích hoạt kiến thức trước đó Chiến lược này nâng cao kỹ năng giao tiếp bằngmiệng của học sinh khi các em thảo luận ý tưởng của mình với nhau Nó cũnggiúp học sinh trở thành những người tham gia tích cực vào việc học, tăng cườngcác trải nghiệm khác nhau trong giờ học

Với kỹ thuật tổ chức hoạt động dạy học đa dạng, học sinh được kích hoạtnhững kĩ năng khác nhau Từ đó, nó giúp tăng hiệu quả để học sinh được thảoluận:

- Hoạt động cá nhân: Làm việc độc lập giúp các cá nhân hình thành và

phát huy được khả năng làm việc và suy nghĩ độc lập Học sinh có kiến thức nềntảng khiến các em trở nên tự tin hơn khi đưa ra ý kiến của bản thân

- Hoạt động cặp đôi (bắt cặp): Cơ hội để cá nhân buộc phải thể hiện ý

kiến của mình, rèn luyện kĩ năng lắng nghe tích cực, phát triển tư duy phản biện,chuẩn bị tâm thái cho việc chia sẻ ở nhóm lớn hơn (rèn tự tin, chủ động )

- Hoạt động theo nhóm (chia sẻ nhóm): Rèn kĩ năng lắng nghe tích cực,

trình bày, thuyết trình, tư duy phản biện, hợp tác tích cực

Trang 7

2 Vận dụng chiến thuật cá nhân hóa, làm việc nhóm vào dạy học Ngữ văn để phát huy năng lực của học sinh

2.1 Một số chiến thuật cá nhân hóa, làm việc nhóm có thể ứng dụng trong dạy học đọc hiểu văn bản văn học

Chiến thuật cá nhân hóa, làm việc nhóm có thể ứng dụng vào việc dạy họccác tiết đọc văn cho học sinh ở mọi cấp học nói chung và học sinh THPT nóiriêng Chiến thuật cá nhân hóa, làm việc nhóm thực chất là những hoạt động cụthể từ làm việc cá nhân, làm việc theo cặp và làm việc theo nhóm để giúp họcsinh thỏa luận hiệu quả, đem lại kết quả tốt nhất cho bài học

Đặc biệt, trong tiết đọc hiểu văn bản văn học, với khối lượng kiến thứclớn, cần học sinh chủ động tìm hiểu và khai thác dưới dự định hướng của giáoviên; các hoạt động cá nhân, làm việc nhóm càng trở nên cần thiết Nó khôngchỉ giúp học sinh tìm thấy sự hứng thú với bài học, có tư duy phản biện, nắmđược kiến thức ngay trong giờ học; mà còn giúp giáo viên đổi mới phương phápdạy học, mang tới một lớp học vui vẻ, thân thiện

a/ Hoạt động cá nhân

- Các nhiệm vụ ngắn trong 1 phút: liệt kê điều em biết trong 1 phút, ý kiến cá

nhân của em về một vấn đề cụ thể trong 1 phút

Ví dụ: Liệt kê những điều em biết về tác giả? Trình bày những hiểu biết

của em về tác phẩm?

- Các nhiệm vụ trung bình từ 3 – 5 phút: Xem tranh/ảnh/video tìm hiểu kiến

thức nền, giải các bài tập cá nhân, thực hiện các câu hỏi định hướng trong phiếuhọc tập

Ví dụ: Cho học sinh xem video phóng sự về cuộc đời tác giả Nguyễn

Khuyến, sau đó khái quát những thông tin chính rút ra từ video

- Các nhiệm vụ dài hơivới thời gian lâu hơn (có thể làm việc ở nhà): Làm các

sản phẩm học tập (vẽ sơ đồ tư duy, lập bảng tổng kết bài học theo ý kiến cánhân, giải các bộ đề, các loại sản phẩm khác mang dấu ấn cá nhân ) Giáo viên

có thể áp dụng vào các tiết khái quát văn học sử, ôn tập văn học, các bài họctheo chủ đề

Ví dụ: Để chuẩn bị cho bài Khái quát văn học Việt Nam từ đầu thế kỉ 20

đến cách mạng tháng 8 năm 1945 có thể yêu cầu học sinh vẽ sơ đồ tư duy ở nhà

trước khi đến lớp theo nội dung định sẵn như:

- Khái quát đặc điểm văn học đổi mới theo hướng hiện đại hóa

Trang 8

- Khái quát các khuynh hướng phát triển của Văn học Việt Nam từ đầu thế

+ Ngồi tại chỗ quay phải, quay trái

+ Theo một số kĩ thuật ghép cặp quen thuộc như: lẩu băng chuyền, ổ bi,bốc thẻ tên/màu sắc

Ví dụ: Với lớp có không gian thoáng, số lượng học sinh không lớn (dưới

40 học sinh) có thể áp dụng kĩ thuật ổ bi (đứng 2 hàng, từng cặp chia sẻ và dichuyển) Với các lớp ít không gian, số lượng học sinh nhiều (trên 40 học sinh)nên áp dụng kĩ thuật lẩu băng chuyền (bàn trên, bàn dưới quay xuống tạo thànhcặp)

+ Lựa chọn ngẫu nhiên từ các trò chơi ghép đôi như Kết đoàn, Đại bàngthấy, Tôi cần

Ví dụ:Cách thực hiện một số trò chơi ghép đôi như sau:

- Trò chơi Kết đoàn: “Kết đoàn, kết đoàn! Kết mấy, kết mấy? Kết đôi, kếtđôi!”

- Trò chơi Thượng đế cần: “Tôi cần, tôi cần! Cần gì, cần gì? Cần bạn dichuyển tung tăng! Tôi cần, tôi cần! Cần gì, cần gì? Cần bạn kết đôi!”

Lưu ý: Với các trò chơi ghép đôi, giáo viên có thể linh hoạt trong việc ghép cặp

từ ghép đôi trở thành ghép ba, ghép bốn tùy theo trường hợp cụ thể

- Các cách để học sinh chia sẻ và thống nhất ý kiến hiệu quả:

+ Chia sẻ ý kiến tự do: 2 phút chia sẻ ý kiến, 1 phút chia sẻ và góp ý sảnphẩm cho nhau (Quy định thời gian thảo luận nhóm tùy theo từng giáo viên)

+ Chia sẻ ý kiến theo quy trình mà giáo viên hướng dẫn:

 Quy định 1 bạn A, 1 bạn B dựa vào tiêu chí nhất định

Ví dụ: Chọn bạn A dựa vào đặc điểm tóc dài, đeo kính, cao hơn Bạncòn lại sẽ là B

 Các kĩ thuật làm việc của A và B:

Trang 9

- Giai đoạn 1: Cho A chia sẻ trước trong thời gian quy định như 1

- Cách để gọi học sinh trình bày ý kiến:

+ Cách 1: Gọi 1 học sinh bất kì trong cặp đôi để chia sẻ, phát biểu ý kiến.Khi đó, điểm tính cho cả cặp đôi

+ Cách 2: Gọi 2 học sinh cùng chia sẻ, trình bày ý kiến Trong đó, A nói

của B và B nói của A; hoặc A nói 1 phần B nói 1 phần

c/ Hoạt động theo nhóm (chia sẻ nhóm)

- Các hình thức tạo nhóm:

+ 2 cặp ghép tạo thành nhóm 4 và chia sẻ vào nhóm 4

+ 2 nhóm 4 ghép vào thành nhóm 8 và chia sẻ nhóm 8

+ 2 nhóm 8 ghép vào thành 18 và chia sẻ nhóm 18

- Cách để học sinh hoạt động nhóm, chia sẻ theo nhóm:

+ Chia sẻ ý kiến tự do: 1-2 phút chia sẻ ý kiến, 2-3 phút chia sẻ và góp ýsản phẩm cho nhau

+ Chia sẻ ý kiến theo quy trình mà giáo viên hướng dẫn: Với hoạt độngnhóm, từng nhóm nhỏ sẽ chọn đại diện để trình bày trước nhóm lớn Hình thứctrình bày, chia sẻ tương tự với quy trình thảo luận của hoạt động cặp đôi

- Các kĩ thuật dạy học tích cực có thể áp dụng với các hoạt động nhóm:

+ Kĩ thuật khăn trải bàn

Trang 10

+ Chia sẻ giữa các nhóm lớn: Gọi lần lượt các học sinh đại diện của từngnhóm lớn trình bày, chia sẻ với hình thức như hoạt động cặp đôi.Sau đó giáoviên chốt ý.

+ Chia sẻ cả lớp: Bốc thăm một nhómđể thể hiện ý kiến của nhóm mìnhtrước cả lớp, giáo viên gọi đại diện của nhóm trình bày ý kiến Sau đó giáo viênchốt ý

NHỮNG LƯU Ý ĐỂ HOẠT ĐỘNG NHÓM HIỆU QUẢ

- Cách để ghi chú hiệu quả khi thảo luận: Cá nhân ghi kết quả vào giấy nháp,

giấy nhớ hoặc phiếu học tập Khi bạn trình bày, dùng bút đỏ đánh dấu vào nộidung giống bạn Phần không đánh dấu là phần khác với bạn Hoặc ngược lại Từ

đó rút ra ý kiến bổ sung với bạn

- Cách để quản lí thời gian hiệu quả khi thảo luận: Giáo viên có thể sử dụng

đồng hồ đếm giây trong các silde hoặc sử dụng công cụ hỗ trợ quản lí thời gianonline: https://www.online-stopwatch.com/candle-timer

- Cách để kiểm soát việc mất trật tự, tránh gây lộn xộn trong giờ học:

Giáo viên chia thang điểm để tính điểm cho từng yêu cầu về việc di chuyển,mức độ tiếng ồn trong giờ học Cuối giờ tổng kết, ghi nhận, khích lệ, tuyêndương hoặc tặng quà cho nhóm có số điểm cao nhất

2.2 Tác dụng, ý nghĩa của giờ học sử dụng chiến thuật cá nhân hóa, làm việc nhóm

- Giờ học trở thành sôi động, lớp học trở thành sân chơi bổ ích và đầy sứchút, không chỉ có thầy “làm chủ sân khấu” mà có sự chuyển giao nhiều hoạtđộng cho học trò Do vậy tiết học đạt được đầy đủ mục tiêu cần thiết:

+ Về kiến thức: Học sinh được củng cố, hệ thống, so sánh, đối chiếu kiếnthức một cách nhẹ nhàng, tự nhiên

+ Thái độ: Học sinh tự tin, vui vẻ, thoải mái, đoàn kết, hào hứng với tiếthọc Trân trọng ý nghĩa, giá trị của các tác phẩm văn học

+ Về kĩ năng: Học sinh được trải nghiệm nhiều kĩ năng như xử lí thôngtin, xử lí tình huống, thuyết trình, tư duy sáng tạo, phản xạ nhanh

+ Về năng lực phẩm chất: Hình thành được các năng lực như cảm thụ vănhọc, giải quyết vấn đề, sáng tạo, hợp tác

-Ngoài rachiến thuật cá nhân hóa, làm việc nhómcòn tạo ra tính thi đua

cho học sinh từ đó tạo động lực để người chơi không ngừng trau dồi kĩ năng vàkiến thức cần thiết phục vụ cho tiết học, môn học

Trang 11

2.3Các chiến thuật cá nhân hóa, làm việc nhóm ứng dụng vào bài dạy tác phẩm “Chí Phèo” (Nam Cao)

a/Hoạt động cá nhân

* Hoạt động cá nhâncần chuẩn bị trước ở nhà:

- Yêu cầu học sinh chuẩn bị bài ở nhà trước khi đến lớp

- Thời gian chuẩn bị: 1 tuần

- Hình thức: Làm việc cá nhân độc lập

- Nội dung chuẩn bị:

+ Mỗi học sinh được nhận 1 lá bài trong bộ Tú lơ khơ Lá bài coi như

“chứng minh thư” của học sinh trong giờ học.Lưu ý:Lớp 11 Sinh có 33 học sinh,giáo viên chuẩn bị các lá bài từ 2 đến 9, lẻ 1 lá số 10

+ Đọc đoạn trích truyện ngắn Chí Phèo của Nam Cao trong Sách giáo

khoa Ngữ văn 11, trang 146 – 155

+ Khuyến khích học sinh đọc văn bản đầy đủ của truyện ngắn Chí Phèo.

+ Yêu cầu học sinh soạn bài theo các câu hỏi trong phần hướng dẫn họcbài trong sách giáo khoa Ngữ văn 11, trang 155

* Hoạt động cá nhân diễn ra trong tiết học:

- Yêu cầu học sinh cần tập trung theo dõi trong giờ học

- Thời gian: xuyên suốt tiết học

- Hình thức: Hoàn thành phiếu học tập số 1 (giai đoạn 1), thực hiện các yêu cầucủa giáo viên theo hình thức phát vấn, chơi trò chơi để luyện tập, củng cố kiếnthức

- Nội dung hoạt động:

+ Học sinh lắng nghe, ghi chép bài và trả lời các câu hỏi của giáo viêntheo hình thức phát vấn xuyên suốt trong giờ học

+ Học sinh hoàn thành phiếu học tập số 1

+ Học sinh chơi trò chơi: Rung chuông vàng

bHoạt động cặp đôi

* Hoạt động cặp đôi diễn ra trong tiết học:

- Yêu cầu học sinh cần tập trung theo dõi trong giờ học

- Thời gian: 6 phút

Trang 12

- Hình thức: Ghép 2 bạn học sinh thành một cặp đôi theo hình thức ghép lá bài

để hoàn thành phiếu học tập số 2

- Nội dung hoạt động:

+ Khi giáo viên yêu cầu chia sẻ cặp đôi để thống nhất trả lời câu hỏi trongphiếu học tập số 2, các học sinh nhanh chóng di chuyển đến vị trí đã được chỉđịnh để thảo luận, chia sẻ và thống nhất ý kiến

+ Giáo viên quy định việc thảo luận cặp đôi như sau:

Cách chia nhóm: Các bạn có cùng 1 lá bài mang giá trị giống nhau,

cùng màu sắc giống nhau sẽ thành một cặp Đặc biệt, bạn mang lá bài

lẻ (số 10) sẽ được quyền tự lựa chọn được ghép với 1 cặp đôi bất kìtrong lớp

Ví dụ: Các bạn có cùng lá bài mang giá trị 2 Những bạn cầm lá bài 2

cơ và 2 rô có cùng màu đỏ sẽ thành một cặp đôi, những bạn cầm lá bài

2 bích và 2 tép sẽ thành một cặp đôi

Cách di chuyển: Các bạn mang lá bài cơ và tép sẽ giữ nguyên tại chỗ.

Các bạn mang lá bài rô và bích sẽ di chuyển đến vị trí bạn còn lại đểthảo luận Sau khi thảo luận xong, các bạn trở về vị trí ban đầu

c Hoạt động theo nhóm

* Hoạt động nhóm cần chuẩn bị trước ở nhà:

- Yêu cầu học sinh chuẩn bị bài ở nhà trước khi đến lớp

- Thời gian chuẩn bị: 1 tuần

- Hình thức: Chia lớp thành 4 nhóm nhỏ theo hình thức ghép lá bài

- Nội dung chuẩn bị:

Trang 13

* Hoạt động nhóm diễn ra trong tiết học:

- Yêu cầu học sinh cần tập trung theo dõi trong giờ học

- Thời gian: 25 phút

- Hình thức: Trình bày phần chuẩn bị ở nhà trước lớp; hoàn thành phiếu học tập

số 2

- Nội dung hoạt động:

+ Hoạt động trình bày phần chuẩn bị ở nhà trước lớp: Nhóm 8 người

Cách chia nhóm: Ghép 2 loại lá bài cùng giá trị thành một nhóm Bạn

mang lá bài lẻ là số 10 tiếp tục được quyền chọn nhóm cho mình

- Nhóm 1: Gồm 8 bạn mang các lá bài số 2 và số 3

- Nhóm 2: Gồm 8 bạn mang các lá bài số 4 và số 5

- Nhóm 3: Gồm 8 bạn mang các lá bài số 6 và số 7

- Nhóm 4: Gồm 5 bạn mang các lá bài số 8 và số 9

Cách di chuyển:Đại diện nhóm lên bảng trình bày kết quả theo nội

dung đã chuẩn bị trước đó

+ Hoạt động hoàn thành phiếu học tập số 2: Nhóm 4 người

Cách chia nhóm: Ghép 2 cặp đôi cùng một giá trị thành một nhóm 4.

Bạn mang lá bài lẻ là số 10 tiếp tục được quyền chọn nhóm cho mình

Ví dụ: Các bạn có cùng lá bài mang giá trị 2 (rô, cơ, bích, tép) sẽthành một nhóm 4 người

Cách di chuyển: Các bạn giữ lá bài mang chất cơ sẽ ngồi nguyên tại

chỗ, các thành viên còn lại của nhóm sẽ di chuyển đến vị trí bạn đượcchỉ định để tiến hành thảo luận nhóm

3 Thực nghiệm sư phạm

a Mô tả cách thức thực hiện

a.1 Lập kế hoạch dạy học bằng chiến thuật cá nhân hóa, làm việc nhóm

Bước 1: Xác định mục tiêu bài học

1 Kiến thức: Giúp học sinh thấy được:

- Hình tượng nhân vật Chí Phèo: những biến đổi về nhân hình, nhân tính sau khi

ở tù, nhất là tâm trạng và hành động sau khi gặp Thị Nở cho đến lúc tự sát

- Giá trị hiện thực và nhân đạo sâu sắc, mới mẻ của tác phẩm

Trang 14

- Những nét đặc sắc trong nghệ thuật truyện ngắn Nam Cao như điển hình hóanhân vật, miêu tả tâm lí, nghệ thuật trần thuật, ngôn ngữ nghệ thuật.

- Hình thành trong học sinh thái độ tích cực đấu tranh với các tệ nạn xã hội

4 Định hướng phát triển năng lực cho học sinh:

- Phát triển cho học sinh năng lực tự học, sử dụng công nghệ thông tin, sử dụngngôn ngữ, giao tiếp

- Phát triển cho học sinh năng lực hợp tác, giải quyết vấn đề

- Phát triển các năng lực cá nhân như đóng kịch, thuyết trình…

Bước 2: Chọn nội dung hoạt động cá nhân và hoạt động nhóm phù hợp với mục tiêu, nội dung, đối tượng học sinh

- Lựa chọn đa dạng các hoạt động cá nhân, hoạt động cặp đôi, hoạt động nhómvới các hình thức học tập phong phú như: phát vấn, làm phiếu học tập, chơigame, thảo luận nhóm (chia sẻ cặp đôi, chia sẻ nhóm 4 người) để học sinhkhông cảm thấy nhàm chán, giúp tăng hấp dẫn cho tiết học

Bước 3: Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

* Chuẩn bị của giáo viên

- Máy tính, máy chiếu, video, tranh ảnh

- Phiếu học tập, đạo cụ

- Phân công nhiệm vụ cho các đội chơitừ những tiết học trước như:

Thiết kế Power Point/Vẽ tranh Tóm tắt tác phẩm 5 ngày

Đóng kịch Viết kịch bản, phân vai, diễn

- Theo dõi, kiểm tra học sinh chuẩn bị cho các hoạt động của bài học sau

* Chuẩn bị của học sinh

Trang 15

- Tìm hiểu các nội dung kiến thức của tiết học.

- Thực hiện theo kế hoạch của giáo viên đã giao:

+ Họp nhóm để thảo luận, phân công nhiệm vụ cho các thành viên đảmbảo đủ các đối tượng, ưu tiên các bạn nhút nhát, học yếu thực hiện các nhiệm vụdễ

+ Thiết kế các dự án, sưu tầm tranh ảnh, tư liệu về tác phẩm

+ Tập luyện các hoạt động đóng kịch, thuyết trình, thảo luận…

- Báo cáo với giáo viên về tiến trình thực hiện, những khó khăn gặp phải đểđược tư vấn hỗ trợ

Bước 4: Thiết kế hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm trong bài dạy Chí Phèo (Nam Cao)

- Thiết kế trên phần mềm powerpoint

- Thiết kế các hoạt động đã lựa chọn và phù hợp với điều kiện thực tế của lớphọc

a.2 Tổ chức thực hiện – Tiến trình tiết học: Tác phẩm Chí Phèo (Nam Cao)

GIÁO ÁN MINH HỌA Đọc văn (2 tiết)

CHÍ PHÈO (NAM CAO) PHẦN 2: TÁC PHẨM

A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

1 Kiến thức: Giúp học sinh thấy được:

+ Hình tượng nhân vật Chí Phèo: những biến đổi về nhân hình, nhân tính sau khi

ở tù, nhất là tâm trạng và hành động sau khi gặp Thị Nở cho đến lúc tự sát

+ Giá trị hiện thực và nhân đạo sâu sắc, mới mẻ của tác phẩm

+ Những nét đặc sắc trong nghệ thuật truyện ngắn Nam Cao như điển hình hóanhân vật, miêu tả tâm lí, nghệ thuật trần thuật, ngôn ngữ nghệ thuật

2 Kĩ năng

– Đọc – hiểu văn bản theo đặc trưng thể loại

3 Thái độ:

Trang 16

– Bồi dưỡng cho HS ý thức tự hoàn thiện bản thân, khát vọng vươn tới Chân –Thiện – Mĩ; sống nhân ái, yêu thương con người.

– Hình thành trong học sinh thái độ tích cực đấu tranh với các tệ nạn xã hội

4 Định hướng phát triển năng lực cho học sinh:

– Phát triển cho học sinh năng lực tự học, sử dụng công nghệ thông tin, sử dụngngôn ngữ, giao tiếp

– Phát triển cho học sinh năng lực hợp tác, giải quyết vấn đề

– Phát triển các năng lực cá nhân như đóng kịch, thuyết trình…

B CHUẨN BỊ :

1 Giáo viên:

– Xây dựng kế hoạch bài học

– Chuẩn bị phương tiện: giáo án, phiếu bài tập, tư liệu về Nam Cao và truyệnngắn Chí Phèo, bảng phụ

2 Học sinh

– Chủ động đọc văn bản và ôn lại kiến thức về Nam Cao, tìm hiểu về truyệnngắn Chí Phèo từ các nguồn thông tin khác nhau

– Hoàn thiện các dự án theo nhóm

– Sưu tầm tranh ảnh, tư liệu về tác phẩm

– Sản phẩm của học sinh: Câu trả lời, giấy nháp

– Phương án kiểm tra đánh giá: Hỏi học sinh trả lời

Trang 17

– Thời gian: 03 phút

Hình thức tiến hành: GV chiếu hình ảnh, lần lượt gọi HS trả lời

Câu hỏi chung: Những hình ảnh sau gợi nhắc cho các em nhớ đến tác phẩm nào?

+ Hình ảnh 1: Tiểu thuyết Tắt đèn (Ngô Tất Tố)

+ Hình ảnh 2: Truyện ngắn Lão Hạc (Nam Cao)

Câu hỏi gợi dẫn: Em hãy tìm điểm gì chung ở những tác phẩm này?

Gợi ý trả lời: Đều viết về người nông dân trước CMT8 Họ đều là nhữngcon người khổ cực, đáng thương

Dẫn dắt vào bài mới: Cùng khai thác đề tài về người nông dân, cùng nói đến những bi kịch đau khổ của người nông dân trước Cách mạng tháng Tám Tuy nhiên Nam Cao lại mang đến những nét rất riêng Bằng ý thức “khơi những nguồn chưa ai khơi, sáng tạo những gì chưa có” và bằng tài năng nghệ thật độc đáo của mình, Nam Cao đã khiến cho Chí Phèo trở thành kiệt tác trong văn xuôi Việt Nam hiện đại.

HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

– Mục tiêu: Giúp hình thành trong học sinh những kiến thức cơ bản theo chuẩnkiến thức kỹ năng về tác phẩm Chí Phèo

– Nội dung:

Trang 18

+ Hình tượng nhân vật Chí Phèo: những biến đổi về nhân hình, nhân tính sau khi

ở tù, nhất là tâm trạng và hành động sau khi gặp Thị Nở cho đến lúc tự sát

+ Giá trị hiện thực và nhân đạo sâu sắc, mới mẻ của tác phẩm

+ Những nét đặc sắc trong nghệ thuật truyện ngắn Nam Cao như điển hình hóanhân vật, miêu tả tâm lí, nghệ thuật trần thuật, ngôn ngữ nghệ thuật,…

– Phương pháp: Gợi mở, đàm thoại, vấn đáp, dạy học nêu vấn đề, đóng vai, dạyhọc dự án, phương pháp nhóm

– Kỹ thuật: động não

– Thiết bị: Máy chiếu, máy tính

– Sản phẩm của học sinh: Câu trả lời, đóng kịch tại lớp, bài chuẩn bị trênPowerpoint

– Phương án kiểm tra đánh giá: Hỏi học sinh trả lời, đánh giá sản phẩm, học sinh

tự đánh giá, bài kiểm tra sau khi học xong

Hoạt động của GV – HS Kiến thức cần đạt Hoạt động 1: Đọc – hiểu chung

* Thao tác 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu

chung về tác phẩm

GV giao nhiệm vụ:

▲Gọi HS lên bảng trình bày những thông

tin đã chuẩn bị từ trước về Nam Cao và tác

phẩm (Hoàn cảnh xuất thân, những yếu tố

liên quan đến tác phẩm…).

- Thời gian: 5 phút

- HS trình bày dưới tình huống giả định về

một cuộc phỏng vấn giữa phóng viên và

Nam Cao, qua đó vừa giới thiệu được các

Trang 19

Những lí do đặt tên, đổi tên và mức độ

phù hợp của từng nhan đề cụ thể đối với

chủ đề tư tưởng của tác phẩm?

- GV yêu cầu các học sinh khác đánh giá

việc nhập vai của các bạn và bày tỏ ý kiến

của bản thân

- GV chốt kiến thức bằng sơ đồ trên máy

chiếu cho học sinh ghi bài

▲ Vừa trình chiếuGV vừa mở rộng vấn

đề, chốt kiến thức.

- Giảng: Thời kì đen tối của Cách mạng

Việt Nam Phát xít Nhật sang xâm lược Việt

Nam Nhân dân ta “một cổ hai tròng” là

phát xít Nhật và thực dân Pháp khiến cuộc

sống của nhân dân đau khổ lầm than Đặc

biệt là những người nông dân sống xa phủ,

xa tỉnh Chính cuộc sống đầy ngột ngạt, tăm

tối của ngôi làng ở nơi hẻo lánh như chính

ngôi làng Đại Hoàng của tác giả đã khơi

nguồn cảm hứng cho Nam Cao viết lên Chí

Phèo.

Giảng: Làng Vũ Đại là nguyên mẫu làng

Đại Hoàng, thôn Nhân Hậu, xã Hòa Hậu,

Huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam Dân khoảng

Trang 20

* GV diễn giảng về các tên gọi của TP.

- Đầu tiên, tác phẩm được đặt tên là Cái lò

gạch cũ gắn với hình ảnh xuất hiện của Chí

Phèo ở đầu truyện, nơi người ta nhặt được

Chí “trần truồng tìm ngắt trong cái váy

đụp” và ở phần cuối khi Thị Nở nhìn xuống

bụng mơ hồ lo lắng cho sự ra đời của Chí

Phèo con → Tính chất quy luật của hiện

tượng Chí Phèo: sự xuất hiện của Chí Phèo,

sự quẩn quanh bế tắc (tức là hiện tượng Chí

Phèo sẽ chưa hết nếu bọn cường hào địa chủ

còn tác oai, tác quái trên đầu dân lành)

Nhan đề vẫn chưa làm nổi bật giá trị của tác

phẩm

- 1941, lúc in nhà xuất bản “Đời mới” tự ý

đổi tên là Đôi lứa xứng đôi → nhấn mạnh

mối tình Chí Phèo – Thị Nở (bởi hơn 40

năm vật lộn với đời, Chí Phèo chỉ được thực

sự sống vỏn vẹn như một con người trong

năm, sáu ngày ngắn ngủi, ấm áp tình người.

Việc gặp Thị Nở là sự bù đắp cho Chí, bởi

Thị không chỉ là người yêu, hơn thế còn là

chị, là Mẹ – Tiến sĩ Nguyễn Thành Thi).

Nhưng với nhan đề này chưa làm bao quát

được chủ đề của tác phẩm Và có thể lúc này

nhà xuất bản đang muốn né tránh mâu thuẫn

giữa nông dân với địa chủ đang diễn ra gay

gắt và phần khác muốn câu khách, tạo sự

giất gân, gợi sự tò mò cho độc giả Biến Chí

Phèo – Thị Nở thành trò cười và gây ra

hướng tiếp cận sai lầm, không gắn với tư

2 Nhan đề:

- Tác phẩm viết năm 1941 Ban đầu

có tên “Cái lò gạch cũ”

- Khi in thành sách năm 1941, nhàxuất bản đổi tên: “Đôi lứa xứng đôi”

- In lại (1946), nhà văn đổi: “ChíPhèo”

* Ý nghĩa nhan đề:

- Cái lò gạch cũ: liên quan đến kết

cấu đầu cuối tương ứng → Sự lẩnquẩn bế tắc, tù động của cuộc sốngngười nông dân ở nông thôn ViệtNam trước CMT8

Hạn chế: Thiên về giá trị hiện thực

- Đôi lứa xứng đôi: Hướng sự chú ý

vào mối tình giữa Chí Phèo và Thị Nở

→ Nhan đề gây tò mò, câu khách, phùhợp với thị hiếu của một lớp côngchúng lúc bấy giờ

Hạn chế: Chưa khái quát được ý nghĩa

và giá trị của tác phẩm

Trang 21

tưởng chủ đề và ngụ ý của nhà văn.

- Sau cách mạng 1946, tác phẩm được tái

bản và được đổi tên một lần nữa Chí Phèo,

in trong tập “Luống cày”→ nhấn mạnh nhân

vật Chí Phèo (nhân vật chính của truyện,

mọi tình tiết, sự kiện, đều xoay quanh số

phận bi kịch của nhân vật này: bi kịch của

một người bị tha hóa thành quỷ dữ, bi kịch

của con người bị từ chối quyền làm

người ) Đây là cách đặt tên ngắn gọn, súc

tích, mang tính khái quát, thể hiện đầy đủ

chủ đề, tư tưởng của tác phẩm

▲ GV yêu cầu HS tóm tắt tác phẩm Chí

Phèo: (theo sự chuẩn bị bài đã chia nhóm,

HS cử đại diện lên tóm tắt bằng sơ đồ)

- Thời gian: 5 phút

Tóm tắt tác phẩm:

- Chí Phèo nguyên là một đứa con hoang bị

bỏ rơi trong cái lò gạch cũ

- Lớn lên như một cây cỏ dại, hết đi ở cho

nhà người này đến đi ở cho nhà khác Đến

năm 20 tuổi Chí làm tá điền cho nhà Lí

Kiến Bị Lí Kiến ghen và hãm hại Chí phải

vào tù Khi ra tù, Chí trở thành con quỷ dữ

của làng Vũ Đại, là tay sai đắc lực cho Bá

Kiến

- Một đêm trăng, CP say khướt thì gặp TN

Được sự săn sóc tận tình của TN, CP khao

khát muốn làm người lương thiện Bị bà cô

TN ngăn cản CP rơi vào tuyệt vọng, uất ức

Chí đến nhà Bá Kiến đòi quyền làm người

CP đâm chết Bá Kiến rồi tự sát

▲ GV gợi ý bố cục: 3 phần

- Phần 1: Từ đầu… “không ai biết”: Sự xuất

- Chí Phèo: Hướng tới làm nổi bật

nhân vật trung tâm, chủ đề, tư tưởngcủa tác phẩm

3 Tóm tắt tác phẩm

Trang 22

hiện của nhân vật Chí Phèo.

- Phần 2: Tiếp theo… “mau lên”: Trước khi

Chí Phèo gặp Thị Nở

- Phần 3: Còn lại: Cuộc đời Chí Phèo sau

khi gặp Thị Nở

Hoạt động 2: Đọc – hiểu văn bản

* Thao tác 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu

- Toàn bộ truyện Chí Phèo diễn ra ở làng Vũ

Đại Đây chính là không gian nghệ thuật của

truyện

- Dân “không quá hai nghìn người, xa phủ,

xa tỉnh” nằm trong thế “quần ngư tranh

thực”.

- Có tôn ti trật tự nghiêm ngặt

Tầng lớp thống trị:

+ Bá Kiến: đứng đầu, bốn đời làm tổng lí.

+ Bọn cường hào: cánh cụ bá Kiến, cánh

đội Tảo, Tư Đạm, Bát Tùng kết bè, kết

đảng Loại có vai vế, có quyền lực trong

làng

Tầng lớp bị trị:

+ Những người nông dân: bị đè nén, áp

bức, là “bọn dân hiền lành, chỉ è cổ làm nuôi

bọn lí hào” Đời sống của người nông dân

vô cùng khổ cực bị đẩy vào đường cùng

không lối thoát, bị tha hóa

II Đọc – hiểu văn bản

- Tầng lớp bị trị:

+ Tiêu biểu là Chí Phèo+ Bị đè nén, áp bức, bóc lột

Trang 23

* Thao tác 2: Hướng dẫn HS tìm hiểu về

nhân vật và cụ thể là sự xuất hiện của

nhân vật

▲ GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS hoạt

động cá nhân và thảo luận cặp đôi theo

nội dung trong phiếu học tập số 1.

- HS thảo luận, tái hiện kiến thức vào phiếu

học tập số 1

- HS thực hiện nhiệm vụ:

+ HS làm việc cá nhân trả lời các câu hỏi

trong phiếu trả lời

+ Sau khi có lệnh ghép cặp, các cặp đôi

thảo luận theo yêu cầu của GV

+ Các cặp đôi ghi kết quả thảo luận vào

phiếu

- GV gọi 1-2 cặp đôi báo cáo kết quả

-GV nhận xét, đánh giá và chốt kiến thức

=> Hình ảnh thu nhỏ, hoàn cảnh điển hình của xã hội nông thôn Việt Nam trước Cách mạng tháng Tám.

2 Nhân vật Chí Phèo

2.1 Sự xuất hiện của nhân vật

Trang 24

▲ GV diễn giải:

- Tiếng chửi vô lí mà không vô nghĩa Hắn

không chửi tục, không chửi vu vơ mà là

tiếng chửi có bài bản, trật tự từ khái quát

đến cụ thể, từ xa đến gần, từ mơ hồ đến rõ

ràng

- Cùng với việc thu hẹp khoảng cách về đối

tượng chửi là sự tăng tiến trong cảm xúc, sự

tức tối, phẫn uất trong Chí Phèo Ban đầu do

thói quen, sau đó không ai đáp lại thì hắn

tức tối, uất hận

- Hắn chửi không phải mong nhận được sự

an ủi, vỗ về, mà chỉ mong có người chửi lại

hắn Giá như hắn biết hát thì không cần

chửi Tiếng chửi là thứ ngôn ngữ bị méo mó,

biến dạng nhưng cho thấy khát khao cháy

bỏng được giao tiếp với đồng loại của Chí

- Nêu nhận xét về đặc sắc nghệ thuật của

Nam Cao trong đoạn mở đầu?

GV phát vấn HS trả lời

GV chốt ý

- Mở đầu bằng tiếng chửi:

+ Tư thế chửi: “vừa đi vừa chửi”, ngậtngưỡng, say rượu

+ Đối tượng chửi: trời, đời, cả làng

Vũ Đại, “những đứa nào không chửinhau với hắn”, “đứa chết mẹ nào đẻ rahắn”

→ Tiếng chửi bài bản, có trật tự nhưng là chửi đổng.

+ Tâm trạng khi chửi: “tức chết điđược mất”, cảm thấy phí rượu, đaukhổ

→ Khát khao giao tiếp với xã hội nhưng bị cự tuyệt

→ Chân dung một kẻ lưu manh nhưng cũng là nạn nhân của xã hội.

=> Bi kịch đau đớn, bế tắc của

Trang 25

người nông dân bị cự tuyệt quyền làm người.

- Nghệ thuật:

+ Ngôn ngữ đa thanh, đa giọng điệu.+ Câu vắn ngắn, nhịp điệu dồn dập + Đa dạng trong điểm nhìn

=> Tài năng bậc thầy trong việc sử dụng ngôn ngữ của Nam Cao

* Thao tác 3: Hướng dẫn HS tìm hiểu về

cuộc đời nhân vật Chí Phèo.

- GV gọi HS lên bảng trình bày nội dung

đã chuẩn bị ở nhà về nhân vật Chí Phèo.

+ Giới thiệu nhân vật

+ Ngoại hình

+ Hoàn cảnh

+ Câu nói tiêu biểu/ Chi tiết nổi bật

- HS đại diện lên trình bày

- GV chốt ý

- Thời gian: 5 phút

GV chuyển giao nhiệm vụ, thực hiện thảo

luận cặp đôi

+ Câu 1:Theo dõi các đoạn văn (cuối

trang 149, cuối trang 150, đầu trang 151),

cho biết,trước khi ở tù, Chí là một người

như thế nào? Tìm những biểu hiện để chứng

minh

+Câu 2:Đọc đoạn văn sau: “Hắn về lớp

này gieo vạ cho cụ ông phen này”.

2 Nhân vật Chí Phèo

2.1 Sự xuất hiện của nhân vật 2.2 Cuộc đời Chí Phèo

a/ Chặng 1: Trước khi gặp Thị Nở

Trang 26

vẻ bề ngoài và lời nói, hành động?

+ Câu 3: Nhận xét chung về Chí Phèo

sau khi ra tù?

- HS thực hiện nhiệm vụ, hoạt động cặp đôi:

+ Các cặp đôi thảo luận theo yêu cầu của

- Trước khi đi tù, Chí Phèo là một người

nông dân lương thiện, khỏe mạnh Dù tuổi

thơ vất vưởng, cơ cực nhưng đây vẫn là giai

đoạn Chí Phèo được tiếp xúc với những

người lương thiện để tâm hồn hắn nảy sinh

* Sau khi đi tù:

- Nguyên nhân vào tù: Do ghen

tuông vô cớ, Lí Kiến đẩy Chí Phèo

Ngày đăng: 04/10/2021, 17:06

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w