Đổi mới phương pháp dạy học trong nhàtrường phổ thông thực chất là tích cực hóa hoạt động của học sinh, giảiphóng tiềm năng sáng tạo của người học, giúp từng cá nhân tự chiếm lĩnhkiến th
Trang 1MÔ TẢ SÁNG KIẾN
1 HOÀN CẢNH NẢY SINH SÁNG KIẾN
Xã hội hiện đại với dung lượng tri thức khổng lồ, tăng lên theo cấp
số nhân đòi hỏi nâng cao năng lực tự học, tự đọc, tự thu hận chuyển hoá trithức của bản thân mỗi người Đổi mới phương pháp dạy học trong nhàtrường phổ thông thực chất là tích cực hóa hoạt động của học sinh, giảiphóng tiềm năng sáng tạo của người học, giúp từng cá nhân tự chiếm lĩnhkiến thức, phát triển nhân cách ngay từ khi còn ngồi trên ghế nhà trường.Trong đó, rèn luyện kĩ năng, phát triển năng lực,phẩm chất là một trongnhững mục tiêu có vai trò vô cùng quan trọng đối với hiệu quả của hoạtđộng dạy và học Vì thế năng lực đọc- hiểu được coi là một trong nhữngnăng lực cốt lõi cần có của một công dân được giáo dục tốt Năng lực nàyđược hình thành và phát triển qua nhiều môn học và các hoạt động giáodục, nhưng ban đầu và chủ yếu vẫn thuộc về môn học Ngữ Văn Vấn đềđọc hiểu văn bản đã đặt ra từ lâu đối với CTGDPT các nước phát triển,nhưng ở Việt Nam, mãi đến Chương trình hiện hành, được xây dựng từtrước và sau năm 2000, vấn đề đọc hiểu văn bản mới được đặt ra và chínhthức có trong chương trình và sách giáo khoa Ngữ Văn
Trong chương trình Ngữ văn bậc THPT, văn bản truyện chiếm một tỉ
lệ khá lớn Đây là một thể loại không mới nhưng có tầm quan trọng đặcbiệt trong việc giáo dục nhận thức, giáo dục nhân cách, giáo dục tư tưởngtình cảm, thẩm mĩ cho các em Do vậy, việc dạy đọc – hiểu loại văn bảnnày rất xứng đáng có được một sự đầu tư, tìm hiểu kĩ lưỡng hơn
Có câu nói nổi tiếng: “Nhà giáo không phải là người nhồi nhét kiếnthức mà đó là công việc của người khơi dậy ngọn lửa cho tâm hồn” Quacâu nói này, chúng ta thấy rằng vai trò của nhà giáo không phải là truyềnđạt kiến thức một cách thụ động, “bắt ép” người học tiếp nhận tri thức mộtcách khiên cưỡng mà vai trò quan trọng của người “đưa đò” là biết khơidậy niềm đam mê, sự chủ động, hứng thú trong lĩnh hội kiến thức, biết
“khai phá” năng lực tiềm năng trong bản thân người học Từ đây, người họcbiết vận dụng kiến thức, kỹ năng, thái độ một cách linh hoạt vào giải quyếtcác vấn đề mà thực tiễn đặt ra
Chúng tôi thực sự nhận thấy tầm quan trọng và ý nghĩa của việc đổi
mới phương pháp dạy học nhằm hướng tới phát triển năng lực, phẩm chấthọc sinh và chúng tôi cũng đã tìm tòi, áp dụng một số phương pháp và kĩthuật dạy học tích cực vào công tác giảng dạy, bước đầu chúng tôi đã cảm
Trang 2nhận được những chuyển biến theo chiều hướng tích cực ở học sinh trongviệc tiếp thu tri thức và hình thành được những năng lực phẩm chất nhấtđịnh Chúng tôi mạnh dạn chia sẻ với đồng nghiệp về những đổi mới đã áp
dụng vào công tác giảng dạy qua một đề tài nhỏ: Thiết kế, tổ chức các hoạt động học tập theo định hướng phát triển năng lực, phẩm chất học
sinh trong dạy học đọc hiểu văn bản truyện Vợ nhặt - Kim Lân ( Ngữ
văn 12, chương trình cơ bản).
Báo cáo chính trị Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI Đổi mới chương trình, nội dung, phương pháp dạy và học, phương pháp thi, kiểm tra theo hướng hiện đại; nâng cao chất lượng toàn diện, đặc biệt coi trọng giáo dục
lý tưởng, giáo dục truyền thống tin học cách mạng, đạo đức, lối sống, năng lực sáng tạo, kỹ năng thực hành, tác phong công nghiệp, ý thức trách nhiệm
xã hội.
Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn
diện giáo dục và đào tạo xác định Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ và đồng bộ các yếu tố cơ bản của giáo dục, đào tạo theo hướng coi trọng phát triển phẩm chất, năng lực của người học.
Nghị quyết số 44/NQ-CP, ngày 09/6/2014 Ban hành Chương trìnhhành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04tháng 11 năm 2013 Hội nghị lần thứ tám Ban Chấp hành Trung ương khóa
XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầucông nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định
hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế xác định “Đổi mới hình thức, phương pháp thi, kiểm tra và đánh giá kết quả giáo dục theo hướng đánh giá năng lực của người học; kết hợp đánh giá cả quá trình với đánh giá cuối kỳ học, cuối năm học theo mô hình của các nước có nền giáo dục phát triển”
Trang 3Những quan điểm, định hướng nêu trên tạo tiền đề, cơ sở và môitrường pháp lý thuận lợi cho việc đổi mới giáo dục phổ thông nói chung,đổi mới đồng bộ phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá theo định hướngnăng lực người học.
2.2 Phẩm chất và năng lực
Theo từ điển Tiếng Việt :Phẩm chất là cái làm nên giá trị của người
hay vật [3] Hoặc: Phẩm chất là những yếu tố đạo đức, hành vi ứng xử, niềm tin, tình cảm, giá trị cuộc sống; ý thức pháp luật của con người được hình thành sau một quá trình giáo dục.
Cũng theo từ điển Tiếng Việt: Năng lực là khả năng, điều kiện chủ quan hoặc tự nhiên sẵn có để thực hiện một hoạt động nào đó Hoặc: Năng lực là khả năng huy động tổng hợp các kiến thức, kỹ năng để thực hiện thành công một loại công việc trong một bối cảnh nhất định Năng lực
gồm có năng lực chung và năng lực đặc thù Năng lực chung là năng lực cơbản cần thiết mà bất cứ người nào cũng cần phải có để sống và học tập, làmviệc Năng lực đặc thù thể hiện trên từng lĩnh vực khác nhau như năng lựcđặc thù môn học là năng lực được hình thành và phát triển do đặc điểm củamôn học đó tạo nên
2.3 Định hướng dạy học phát triển năng lực, phẩm chất học sinh theo chương trình giáo dục phổ thông 2018
Chương trình giáo dục phổ thông mới đưa ra yêu cầu cần đạt về 5 phẩmchất và 10 năng lực của học sinh phổ thông Bên cạnh việc hình thành, pháttriển các năng lực cốt lõi, chương trình GDPT còn góp phần phát hiện, bồidưỡng năng lực đặc biệt (năng khiếu) của học sinh
Chương trình GDPT bảo đảm phát triển phẩm chất và năng lựcngười học thông qua nội dung giáo dục với những kiến thức cơ bản, thiếtthực, hiện đại; hài hòa đức, trí, thể, mỹ; chú trọng thực hành, vận dụng kiếnthức để giải quyết vấn đề trong học tập và đời sống; tích hợp cao ở các lớphọc dưới, phân hóa dần ở các lớp học trên; thông qua các phương pháp,hình thức tổ chức giáo dục phát huy tính chủ động và tiềm năng của mỗihọc sinh, các phương pháp kiểm tra, đánh giá phù hợp với mục tiêu giáodục và phương pháp giáo dục để đạt được mục tiêu đó
Mục tiêu của chương trình GDPT mới là giúp người học làm chủkiến thức phổ thông; biết vận dụng hiệu quả kiến thức vào đời sống và tựhọc suốt đời; có định hướng lựa chọn nghề nghiệp phù hợp; biết xây dựng
Trang 4và phát triển hài hòa các mối quan hệ xã hội; có cá tính, nhân cách và đờisống tâm hồn phong phú; nhờ đó có được cuộc sống có ý nghĩa và đónggóp tích cực vào sự phát triển của đất nước và nhân loại.
Mục tiêu của từng cấp học cũng được xác định rõ:
- Cụ thể, bậc tiểu học giúp học sinh hình thành và phát triển nhữngyếu tố căn bản đặt nền móng cho sự phát triển hài hòa về thể chất và tinhthần, phẩm chất và năng lực; định hướng chính vào giáo dục về giá trị bảnthân, gia đình, cộng đồng và những thói quen, nề nếp cần thiết trong họctập và sinh hoạt
- Bậc THCS giúp học sinh phát triển các phẩm chất, năng lực đãđược hình thành và phát triển ở cấp tiểu học; tự điều chỉnh bản thân theocác chuẩn mực chung của xã hội; biết vận dụng các phương pháp học tậptích cực để hoàn chỉnh tri thức và kỹ năng nền tảng; có những hiểu biết banđầu về các ngành nghề và có ý thức hướng nghiệp để tiếp tục học lên THPThọc nghề hoặc tham gia vào cuộc sống lao động
- Mục tiêu của bậc THPT giúp học sinh tiếp tục phát triển nhữngphẩm chất, năng lực cần thiết đối với người lao động, ý thức và nhân cáchcông dân; khả năng tự học và ý thức học tập suốt đời; khả năng lựa chọnnghề nghiệp phù hợp với năng lực và sở thích, điều kiện và hoàn cảnh củabản thân để tiếp tục học lên, học nghề hoặc tham gia vào cuộc sống laođộng; khả năng thích ứng với những đổi thay trong bối cảnh toàn cầu hóa
và cách mạng công nghiệp mới
Yêu cầu về phẩm chất
Phẩm
chất Cấp tiểu học Cấp trung học cơ sở
Cấp trung học phổ thông
- Yêu quê hương,
yêu Tổ quốc, tôn
- Tích cực, chủ độngtham gia các hoạt độngbảo vệ thiên nhiên
- Có ý thức tìm hiểutruyền thống của giađình, dòng họ, quê
- Tích cực, chủ độngvận động người kháctham gia các hoạtđộng bảo vệ thiênnhiên
- Tự giác thực hiện và
Trang 5trọng các biểu
trưng của đất
nước
- Kính trọng, biết
ơn người lao động,
người có công với
- Có ý thức bảo vệ các
di sản văn hoá, tíchcực tham gia các hoạtđộng bảo vệ, phát huygiá trị của di sản vănhoá
vận động người khácthực hiện các quyđịnh của pháp luật,góp phần bảo vệ vàxây dựng Nhà nước
xã hội chủ nghĩa ViệtNam
- Chủ động, tích cựctham gia và vận độngngười khác tham giacác hoạt động bảo vệ,phát huy giá trị các disản văn hoá
- Đấu tranh với các
âm mưu, hành độngxâm phạm lãnh thổ,biên giới quốc gia,các vùng biển thuộcchủ quyền và quyềnchủ quyền của quốcgia bằng thái độ vàviệc làm phù hợp vớilứa tuổi, với quy địnhcủa pháp luật
- Sẵn sàng thực hiệnnghĩa vụ bảo vệ Tổquốc
- Không đồng tình với
- Quan tâm đến mốiquan hệ hài hoà vớinhững người khác
- Tôn trọng quyền vàlợi ích hợp pháp của
Trang 6thầy cô; quan tâm,
của thiên tai
cái ác, cái xấu; không
cổ xuý, không thamgia các hành vi bạolực; sẵn sàng bênh vựcngười yếu thế, thiệtthòi,
- Tích cực, chủ độngtham gia các hoạt động
từ thiện và hoạt độngphục vụ cộng đồng
mọi người; đấu tranhvới những hành vixâm phạm quyền vàlợi ích hợp pháp của
tổ chức, cá nhân
- Chủ động, tích cựcvận động người kháctham gia các hoạtđộng từ thiện và hoạtđộng phục vụ cộngđồng
- Tôn trọng sự đa dạng
về văn hoá của các dântộc trong cộng đồngdân tộc Việt Nam vàcác dân tộc khác
- Cảm thông và sẵnsàng giúp đỡ mọingười
- Tôn trọng sự khácbiệt về lựa chọn nghềnghiệp, hoàn cảnhsống, sự đa dạng vănhoá cá nhân
- Có ý thức học hỏicác nền văn hoá trênthế giới
- Cảm thông, độlượng với những hành
vi, thái độ có lỗi củangười khác
Chăm chỉ
Ham - Đi học đầy đủ,- Luôn cố gắng vươn- Có ý thức đánh giá
Trang 7- Thích đọc sách, báo,tìm tư liệu trên mạngInternet để mở rộnghiểu biết.
- Có ý thức vận dụngkiến thức, kĩ năng họcđược ở nhà trường,trong sách báo và từcác nguồn tin cậy khácvào học tập và đờisống hằng ngày
điểm mạnh, điểm yếucủa bản thân, thuậnlợi, khó khăn tronghọc tập để xây dựng
kế hoạch học tập
- Tích cực tìm tòi vàsáng tạo trong họctập; có ý chí vượt quakhó khăn để đạt kếtquả tốt trong học tập
Chăm
làm
- Thường xuyên
tham gia các công
việc của gia đình
vừa sức với bản
thân
- Thường xuyên
tham gia các công
việc của trường
lớp, cộng đồng vừa
sức với bản thân
- Tham gia công việclao động, sản xuấttrong gia đình theo yêucầu thực tế, phù hợpvới khả năng và điềukiện của bản thân
- Luôn cố gắng đạt kếtquả tốt trong lao động
ở trường lớp, cộngđồng
- Có ý thức học tốt cácmôn học, các nội dunghướng nghiệp; có hiểubiết về một nghề phổthông
- Tích cực tham gia vàvận động mọi ngườitham gia các côngviệc phục vụ cộngđồng
- Có ý chí vượt quakhó khăn để đạt kếtquả tốt trong laođộng
- Tích cực học tập, rènluyện để chuẩn bị chonghề nghiệp tương lai
- Nghiêm túc nhìn
- Nhận thức và hànhđộng theo lẽ phải
- Sẵn sàng đấu tranh
Trang 8- Tôn trọng lẽ phải;
bảo vệ điều hay, lẽphải trước mọi người;
khách quan, công bằngtrong nhận thức, ứngxử
- Không xâm phạmcủa công
- Đấu tranh với cáchành vi thiếu trungthực trong học tập vàtrong cuộc sống
bảo vệ lẽ phải, bảo vệngười tốt, điều tốt.-Tự giác tham gia vàvận động người kháctham gia phát hiện,đấu tranh với cáchành vi thiếu trungthực trong học tập vàtrong cuộc sống, cáchành vi vi phạmchuẩn mực đạo đức vàquy định của phápluật
- Có thói quen giữ gìn
vệ sinh, rèn luyện thânthể, chăm sóc sứckhoẻ
- Có ý thức bảo quản
và sử dụng hợp lí đồdùng của bản thân
- Có ý thức tiết kiệmthời gian; sử dụng thờigian hợp lí; xây dựng
và thực hiện chế độhọc tập, sinh hoạt hợplí
- Tích cực, tự giác vànghiêm túc rèn luyện,
tu dưỡng đạo đức củabản thân
- Có ý thức sử dụngtiền hợp lí khi ănuống, mua sắm đồdùng học tập, sinhhoạt
- Sẵn sàng chịu tráchnhiệm về những lờinói và hành động củabản thân
Trang 9- Không đổ lỗi chongười khác; có ý thức
và tìm cách khắc phụchậu quả do mình gâyra
- Có ý thức tiết kiệmtrong chi tiêu của cánhân và gia đình
- Có ý thức làm trònbổn phận với ngườithân và gia đình
- Quan tâm bàn bạcvới người thân, xâydựng và thực hiện kếhoạch chi tiêu hợp lítrong gia đình
giữ vệ sinh chung;
bảo vệ của công
- Tôn trọng và thựchiện nội quy nơi côngcộng; chấp hành tốtpháp luật về giaothông; có ý thức khitham gia các sinh hoạtcộng đồng, lễ hội tạiđịa phương
- Không đồng tình vớinhững hành vi khôngphù hợp với nếp sốngvăn hoá và quy định ởnơi công cộng
- Tích cực tham gia vàvận động người kháctham gia các hoạtđộng công ích
- Tích cực tham gia vàvận động người kháctham gia các hoạtđộng tuyên truyềnpháp luật
- Đánh giá được hành
vi chấp hành kỉ luật,pháp luật của bản thân
và người khác; đấutranh phê bình cáchành vi vô kỉ luật, viphạm pháp luật
Trang 10không tiếp tay cho kẻxấu phát tán thông tinảnh hưởng đến danh
dự của tổ chức, cánhân hoặc ảnh hưởngđến nếp sống văn hoá,trật tự an toàn xã hội
- Có ý thức tìm hiểu vàsẵn sàng tham gia cáchoạt động tuyêntruyền, chăm sóc, bảo
vệ thiên nhiên; phảnđối những hành vi xâmhại thiên nhiên
- Có ý thức tìm hiểu vàsẵn sàng tham gia cáchoạt động tuyên truyền
về biến đổi khí hậu vàứng phó với biến đổikhí hậu
- Hiểu rõ ý nghĩa củatiết kiệm đối với sựphát triển bền vững;
có ý thức tiết kiệm tàinguyên thiên nhiên;đấu tranh ngăn chặncác hành vi sử dụngbừa bãi, lãng phí vậtdụng, tài nguyên
- Chủ động, tích cựctham gia và vận độngngười khác tham giacác hoạt động tuyêntruyền, chăm sóc, bảo
vệ thiên nhiên, ứngphó với biến đổi khíhậu và phát triển bềnvững
Yêu cầu về năng lực chung
Năng lực Cấp tiểu học Cấp trung học cơ sở Cấp trung học phổ
thông Năng lực tự chủ và tự học
Trang 11Tự lực
Tự làm đượcnhững việc củamình ở nhà và ởtrường theo sựphân công,hướng dẫn
Biết chủ động, tích cựcthực hiện những côngviệc của bản thân tronghọc tập và trong cuộcsống; không đồng tìnhvới những hành visống dựa dẫm, ỷ lại
Luôn chủ động, tíchcực thực hiện nhữngcông việc của bản thântrong học tập và trongcuộc sống; biết giúp đỡngười sống ỷ lại vươnlên để có lối sống tựlực
và nhu cầu chínhđáng
Hiểu biết về quyền,nhu cầu cá nhân; biếtphân biệt quyền, nhucầu chính đáng vàkhông chính đáng
Biết khẳng định và bảo
vệ quyền, nhu cầu cánhân phù hợp với đạođức và pháp luật
biết chia sẻ tìnhcảm, cảm xúccủa bản thân vớingười khác
- Hoà nhã vớimọi người;
không nói hoặclàm những điềuxúc phạm ngườikhác
- Thực hiện đúng
kế hoạch học tập,lao động; không
- Nhận biết tình cảm,cảm xúc của bản thân
và hiểu được ảnhhưởng của tình cảm,cảm xúc đến hành vi
- Biết làm chủ tìnhcảm, cảm xúc để cóhành vi phù hợp tronghọc tập và đời sống;
không đua đòi ăn diệnlãng phí, nghịch ngợm,càn quấy; không cổ vũhoặc làm những việcxấu
- Biết thực hiện kiên trì
kế hoạch học tập, lao
- Đánh giá được những
ưu điểm và hạn chế vềtình cảm, cảm xúc củabản thân; tự tin, lạcquan
- Biết tự điều chỉnhtình cảm, thái độ, hành
vi của bản thân; luônbình tĩnh và có cách cư
xử đúng
- Sẵn sàng đón nhận vàquyết tâm vượt qua thửthách trong học tập vàđời sống
- Biết tránh các tệ nạn
xã hội
Trang 12mải chơi, làmảnh hưởng đếnviệc học và cácviệc khác.
- Thực hiện đượccác nhiệm vụkhác nhau vớinhững yêu cầukhác nhau
- Vận dụng được mộtcách linh hoạt nhữngkiến thức, kĩ năng đãhọc hoặc kinh nghiệm
đã có để giải quyết vấn
đề trong những tìnhhuống mới
- Bình tĩnh trướcnhững thay đổi bất ngờcủa hoàn cảnh; kiên trìvượt qua khó khăn đểhoàn thành công việccần thiết đã định
- Điều chỉnh được hiểubiết, kĩ năng, kinhnghiệm của cá nhâncần cho hoạt động mới,môi trường sống mới
- Thay đổi được cách
tư duy, cách biểu hiệnthái độ, cảm xúc củabản thân để đáp ứngvới yêu cầu mới, hoàncảnh mới
- Biết tên, hoạtđộng chính vàvai trò của một
số nghề nghiệp;
liên hệ đượcnhững hiểu biết
đó với nghềnghiệp của ngườithân trong giađình
- Nhận thức được sởthích, khả năng củabản thân
- Hiểu được vai trò củacác hoạt động kinh tếtrong đời sống xã hội
- Nắm được một sốthông tin chính về cácngành nghề ở địaphương, ngành nghềthuộc các lĩnh vực sảnxuất chủ yếu; lựa chọnđược hướng phát triểnphù hợp sau trung học
cơ sở
- Nhận thức được cátính và giá trị sống củabản thân
- Nắm được nhữngthông tin chính về thịtrường lao động, vềyêu cầu và triển vọngcủa các ngành nghề
- Xác định được hướngphát triển phù hợp sautrung học phổ thông;lập được kế hoạch, lựachọn học các môn họcphù hợp với địnhhướng nghề nghiệp củabản thân
Trang 13Tự học, tự
hoàn thiện
- Có ý thức tổngkết và trình bàyđược những điều
đã học
- Nhận ra và sửachữa sai sóttrong bài kiểmtra qua lời nhậnxét của thầy cô
- Có ý thức họchỏi thầy cô, bạn
bè và người khác
để củng cố và
mở rộng hiểubiết
- Có ý thức họctập và làm theonhững gươngngười tốt
- Tự đặt được mục tiêuhọc tập để nỗ lực phấnđấu thực hiện
- Biết lập và thực hiện
kế hoạch học tập; lựachọn được các nguồntài liệu học tập phùhợp; lưu giữ thông tin
có chọn lọc bằng ghitóm tắt, bằng bản đồkhái niệm, bảng, các từkhoá; ghi chú bài giảngcủa giáo viên theo các
ý chính
- Nhận ra và điều chỉnhđược những sai sót,hạn chế của bản thânkhi được giáo viên, bạn
bè góp ý; chủ động tìmkiếm sự hỗ trợ củangười khác khi gặpkhó khăn trong họctập
- Biết rèn luyện, khắcphục những
hạn chế của bản thânhướng tới các giá trị xãhội
- Xác định được nhiệm
vụ học tập dựa trên kếtquả đã đạt được; biếtđặt mục tiêu học tậpchi tiết, cụ thể, khắcphục những hạn chế
- Đánh giá và điềuchỉnh được kế hoạchhọc tập; hình thànhcách học riêng của bảnthân; tìm kiếm, đánhgiá và lựa chọn đượcnguồn tài liệu phù hợpvới mục đích, nhiệm
vụ học tập khác nhau;ghi chép thông tin bằngcác hình thức phù hợp,thuận lợi cho việc ghinhớ, sử dụng, bổ sungkhi cần thiết
- Tự nhận ra và điềuchỉnh được những saisót, hạn chế của bảnthân trong quá trìnhhọc tập; suy ngẫm cáchhọc của mình, rút kinhnghiệm để có thể vậndụng vào các tìnhhuống khác; biết tựđiều chỉnh cách học
- Biết thường xuyên tudưỡng theo mục tiêuphấn đấu cá nhân vàcác giá trị công dân
Trang 14Năng lực giao tiếp và hợp tác
- Tiếp nhận đượcnhững văn bản
về đời sống, tựnhiên và xã hội
có sử dụng ngônngữ kết hợp vớihình ảnh nhưtruyện tranh, bàiviết đơn giản
- Bước đầu biết
sử dụng ngônngữ kết hợp vớihình ảnh, cử chỉ
để trình bàythông tin và ýtưởng
- Tập trung chú ýkhi giao tiếp;
nhận ra được thái
độ của đối tượnggiao tiếp
- Biết đặt ra mục đíchgiao tiếp và hiểu đượcvai trò quan trọng củaviệc đặt mục tiêu trướckhi giao tiếp
- Hiểu được nội dung
và phương thức giaotiếp cần phù hợp vớimục đích giao tiếp vàbiết vận dụng để giaotiếp hiệu quả
- Tiếp nhận được cácvăn bản về những vấn
đề đơn giản của đờisống, khoa học, nghệthuật, có sử dụng ngônngữ kết hợp với biểu
đồ, số liệu, công thức,
kí hiệu, hình ảnh
- Biết sử dụng ngônngữ kết hợp với biểu
đồ, số liệu, công thức,
kí hiệu, hình ảnh đểtrình bày thông tin, ýtưởng và thảo luậnnhững vấn đề đơn giản
về đời sống, khoa học,nghệ thuật
- Biết lắng nghe và cóphản hồi tích cực tronggiao tiếp; nhận biếtđược ngữ cảnh giaotiếp và đặc điểm, thái
- Xác định được mụcđích giao tiếp phù hợpvới đối tượng và ngữcảnh giao tiếp; dự kiếnđược thuận lợi, khókhăn để đạt được mụcđích trong giao tiếp
- Biết lựa chọn nộidung, kiểu loại vănbản, ngôn ngữ và cácphương tiện giao tiếpkhác phù hợp với ngữcảnh và đối tượng giaotiếp
- Tiếp nhận được cácvăn bản về những vấn
đề khoa học, nghệthuật phù hợp với khảnăng và định hướngnghề nghiệp của bảnthân, có sử dụng ngônngữ kết hợp với cácloại phương tiện phingôn ngữ đa dạng
- Biết sử dụng ngônngữ kết hợp với cácloại phương tiện phingôn ngữ đa dạng đểtrình bày thông tin, ýtưởng và để thảo luận,lập luận, đánh giá vềcác vấn đề trong khoahọc, nghệ thuật phù
Trang 15độ của đối tượng giaotiếp.
hợp với khả năng vàđịnh hướng nghềnghiệp
- Biết chủ động tronggiao tiếp; tự tin và biếtkiểm soát cảm xúc,thái độ khi nói trướcnhiều người
- Nhận ra đượcnhững bất đồng,xích mích giữabản thân với bạnhoặc giữa cácbạn với nhau;
biết nhường bạnhoặc thuyết phụcbạn
- Biết cách thiết lập,duy trì và phát triểncác mối quan hệ vớicác thành viên củacộng đồng (họ hàng,bạn bè, hàng xóm, )
- Nhận biết được mâuthuẫn giữa bản thânvới người khác hoặcgiữa những người khácvới nhau; có thiện chídàn xếp và biết cáchdàn xếp mâu thuẫn
- Nhận biết và thấucảm được suy nghĩ,tình cảm, thái độ củangười khác
- Xác định đúngnguyên nhân mâuthuẫn giữa bản thân vớingười khác hoặc giữanhững người khác vớinhau và biết cách hoágiải mâu thuẫn
Biết chủ động đề xuấtmục đích hợp tác khiđược giao nhiệm vụ;
biết xác định đượcnhững công việc có thểhoàn thành tốt nhấtbằng hợp tác theonhóm
Biết chủ động đề xuấtmục đích hợp tác đểgiải quyết một vấn đề
do bản thân và nhữngngười khác đề xuất;biết lựa chọn hình thứclàm việc nhóm với quy
mô phù hợp với yêucầu và nhiệm vụ
Hiểu rõ nhiệm vụ củanhóm; đánh giá đượckhả năng của mình và
Phân tích được cáccông việc cần thựchiện để hoàn thành
Trang 16hoạt động
của bản
thân
động của bảnthân trong nhómsau khi đượchướng dẫn, phâncông
tự nhận công việc phùhợp với bản thân
nhiệm vụ của nhóm;sẵn sàng nhận côngviệc khó khăn củanhóm
Đánh giá được nguyệnvọng, khả năng củatừng thành viên trongnhóm để đề xuấtphương án tổ chức hoạtđộng hợp tác
Qua theo dõi, đánh giáđược khả năng hoànthành công việc củatừng thành viên trongnhóm để đề xuất điềuchỉnh phương án phâncông công việc và tổchức hoạt động hợptác
Biết chủ động vàgương mẫu hoàn thànhphần việc được giao,góp ý điều chỉnh thúcđẩy hoạt động chung;
khiêm tốn học hỏi cácthành viên trong nhóm
Biết theo dõi tiến độhoàn thành công việccủa từng thành viên và
cả nhóm để điều hoàhoạt động phối hợp;biết khiêm tốn tiếp thu
sự góp ý và nhiệt tìnhchia sẻ, hỗ trợ cácthành viên trong nhóm
Nhận xét được ưuđiểm, thiếu sót của bảnthân, của từng thànhviên trong nhóm và của
cả nhóm trong côngviệc
Căn cứ vào mục đíchhoạt động của cácnhóm, đánh giá đượcmức độ đạt mục đíchcủa cá nhân, của nhóm
và nhóm khác; rút kinhnghiệm cho bản thân
và góp ý được chotừng người trongnhóm
Trang 17Hội nhập
quốc tế
- Có hiểu biếtban đầu về một
số nước trongkhu vực và trênthế giới
- Biết tham giamột số hoạt độnghội nhập quốc tếtheo hướng dẫncủa nhà trường
- Có hiểu biết cơ bản
về quan hệ giữa ViệtNam với một số nướctrên thế giới và về một
số tổ chức quốc tế cóquan hệ thường xuyênvới Việt Nam
- Biết tích cực tham giamột số hoạt động hộinhập quốc tế phù hợpvới bản thân và đặcđiểm của nhà trường,địa phương
- Có hiểu biết cơ bản
về hội nhập quốc tế
- Biết chủ động, tự tintrong giao tiếp với bạn
bè quốc tế; biết chủđộng, tích cực tham giamột số hoạt động hộinhập quốc tế phù hợpvới bản thân và đặcđiểm của nhà trường,địa phương
- Biết tìm đọc tài liệunước ngoài phục vụcông việc học tập vàđịnh hướng nghềnghiệp của mình vàbạn bè
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
Nhận ra ý
tưởng mới
Biết xác định vàlàm rõ thông tin,
ý tưởng mới đốivới bản thân từcác nguồn tàiliệu cho sẵn theohướng dẫn
Biết xác định và làm rõthông tin, ý tưởng mới;
biết phân tích, tóm tắtnhững thông tin liênquan từ nhiều nguồnkhác nhau
Biết xác định và làm rõthông tin, ý tưởng mới
và phức tạp từ cácnguồn thông tin khácnhau; biết phân tíchcác nguồn thông tinđộc lập để thấy đượckhuynh hướng và độtin cậy của ý tưởngmới
Phát hiện
và làm rõ
vấn đề
Biết thu nhậnthông tin từ tìnhhuống, nhận ranhững vấn đềđơn giản và đặt
Phân tích được tìnhhuống trong học tập;
phát hiện và nêu đượctình huống có vấn đề
Phân tích được tìnhhuống trong học tập,trong cuộc sống; pháthiện và nêu được tìnhhuống có vấn đề trong
Trang 18được câu hỏi trong học tập học tập, trong cuộc
dự đoán được kếtquả khi thựchiện
Phát hiện yếu tố mới,tích cực trong những ýkiến của người khác;
hình thành ý tưởng dựatrên các nguồn thôngtin đã cho; đề xuất giảipháp cải tiến hay thaythế các giải phápkhông còn phù hợp; sosánh và bình luận được
về các giải pháp đềxuất
Nêu được nhiều ýtưởng mới trong họctập và cuộc sống; suynghĩ không theo lốimòn; tạo ra yếu tố mớidựa trên những ý tưởngkhác nhau; hình thành
và kết nối các ý tưởng;nghiên cứu để thay đổigiải pháp trước sự thayđổi của bối cảnh; đánhgiá rủi ro và có dựphòng
Đề xuất,
lựa chọn
giải pháp
Nêu được cáchthức giải quyếtvấn đề đơn giảntheo hướng dẫn
Xác định được và biếttìm hiểu các thông tinliên quan đến vấn đề;
đề xuất được giải phápgiải quyết vấn đề
Biết thu thập và làm rõcác thông tin có liênquan đến vấn đề; biết
đề xuất và phân tíchđược một số giải phápgiải quyết vấn đề; lựachọn được giải phápphù hợp nhất
Thiết kế và
tổ chức
hoạt động
- Xác định đượcnội dung chính
và cách thức hoạtđộng để đạt mụctiêu đặt ra theohướng dẫn
- Nhận xét được
ý nghĩa của cáchoạt động
- Lập được kế hoạchhoạt động với mụctiêu, nội dung, hìnhthức hoạt động phùhợp
- Biết phân công nhiệm
vụ phù hợp cho cácthành viên tham giahoạt động
- Lập được kế hoạchhoạt động có mục tiêu,nội dung, hình thức,phương tiện hoạt độngphù hợp;
- Tập hợp và điều phốiđược nguồn lực (nhânlực, vật lực) cần thiếtcho hoạt động
- Biết điều chỉnh kế
Trang 19- Đánh giá được sự phùhợp hay không phùhợp của kế hoạch, giảipháp và việc thực hiện
kế hoạch, giải pháp
hoạch và việc thựchiện kế hoạch, cáchthức và tiến trình giảiquyết vấn đề cho phùhợp với hoàn cảnh đểđạt hiệu quả cao
- Đánh giá được hiệuquả của giải pháp vàhoạt động
Tư duy
độc lập
Nêu được thắcmắc về sự vật,hiện tượng xungquanh; không engại nêu ý kiến
cá nhân trướccác thông tinkhác nhau về sựvật, hiện tượng;
sẵn sàng thay đổikhi nhận ra saisót
Biết đặt các câu hỏikhác nhau về một sựvật, hiện tượng, vấnđề; biết chú ý lắngnghe và tiếp nhậnthông tin, ý tưởng với
sự cân nhắc, chọn lọc;
biết quan tâm tới cácchứng cứ khi nhìnnhận, đánh giá sự vật,hiện tượng; biết đánhgiá vấn đề, tình huốngdưới những góc nhìnkhác nhau
Biết đặt nhiều câu hỏi
có giá trị, không dễdàng chấp nhận thôngtin một chiều; khôngthành kiến khi xem xét,đánh giá vấn đề; biếtquan tâm tới các lậpluận và minh chứngthuyết phục; sẵn sàngxem xét, đánh giá lạivấn đề
Yêu cầu về năng lực chuyên biệt
Những năng lực chuyên môn, được hình thành, phát triển chủ yếuthông qua một số môn học và hoạt động giáo dục nhất định: năng lực ngônngữ, tính toán, tìm hiểu tự nhiên và xã hội, công nghệ, tin học, thẩm mỹ,thể chất Bên cạnh việc hình thành, phát triển các năng lực cốt lõi, chươngtrình GDPT còn góp phần phát hiện, bồi dưỡng năng lực đặc biệt (năngkhiếu) của học sinh
Việc dạy học phát triển phẩm chất, năng lực là phương pháp tích tụdần dần các yếu tố của phẩm chất và năng lực người học để chuyển hóa vàgóp phần cho việc hình thành, phát triển nhân cách
Tóm lại, dạy học phát triển phẩm chất, năng lực vừa là mục tiêu giáo
Trang 20dục (xét về mục đích, ý nghĩa của dạy học), vừa là một nội dung giáo dục(xét về các tiêu chuẩn, tiêu chí cần đạt của người học) đồng thời cũng làmột phương pháp giáo dục (xét về cách thức thực hiện).
2.4 Đọc hiểu văn bản truyện theo định hướng phát triển năng lực, phẩm chất cho học sinh.
Trong SGK Ngữ văn hiện nay, một trong những thay đổi lớn so vớiSGK cũ là việc sắp xếp các tác phẩm không tuân theo trình tự thời gian rađời của tác phẩm mà sắp xếp theo tiêu chí cùng thể loại Bởi vậy, khi dạytừng văn bản cụ thể, giáo viên cần lưu ý phải gắn liền nó với đặc trưng thipháp của từng thể loại
Dạy đọc hiểu văn bản văn học nói chung, và văn bản truyện nóiriêng là một công việc khó khăn Những tác phẩm được tuyển chọn vàochương trình học đều là những tác phẩm hết sức có giá trị Việc rèn luyện
kĩ năng đọc hiểu văn bản truyện trước hết phải đảm bảo những yêu cầu sau:
- Yếu tố ngữ cảnh tồn tại văn bản
Dạy học đọc hiểu văn bản dù theo lý thuyết nào đi nữa vẫn phải bámsát đặc trưng thể loại của văn bản Thể loại là hình thức đặc trưng chungnhất của văn văn bản văn học Ðiều gì đã tạo nên sự giống nhau về hìnhthức tồn tại của tác phẩm văn học trong khi nội dung vốn dĩ lại rất khácnhau? Chính là qui luật loại hình tác phẩm, tức là sự tổng hợp các phươngthức tổ chức, phương thức tái hiện đời sống của những đặc trưng cơ bảngần gũi với nhau Mỗi thể loại đều có các phương thức tổ chức, phương
Trang 21thức tái hiện gần gũi với nhau và từ đó qui định sự tiếp nhận văn học Nhàvăn cũng như người đọc đều hiểu mình sáng tác hay tiếp nhận loại tácphẩm này chứ không phải loại tác phẩm khác Lí luận văn học đã khái quátcác tác phẩm khác nhau thành một số loại thể nhất định dựa theo những quiluật loại hình Những qui luật này chi phối, qui định các yếu tố khác nhaucủa tác phẩm văn học.
Bên cạnh đặc trưng thi pháp của thể loại đó là thi pháp của văn bản.Vậy, thi pháp của văn bản là gì? Thi pháp của thể loại là cái chung, là mộtkiểu khuôn mẫu để nhà văn tạo tác văn bản thì thi pháp của văn bản chính
là cái hồn cốt riêng biệt của văn bản mà nhà văn hướng đến Thi pháp vănbản chính là sự tổ chức nghệ thuật trong nội bộ của văn bản theo dụng ýriêng của nhà văn Thông qua thi pháp của văn bản, chúng ta mới đánh giáđược sự sáng tạo, khả năng cảm thụ hiện thực, thế giới quan và tài năng củanhà văn Chính nhờ điều này, mà khi tiếp cận văn bản cùng chủ đề – đề tài,cùng thể loại, người đọc vẫn có thể phân biệt được từng văn bản với nhau,phân biệt và đánh giá, so sánh các nhà văn với nhau
Mục đích dạy đọc hiểu văn bản văn học nói chung và văn bản truyệnngắn nói riêng, ở trong nhà trường trung học phổ thông, dừng lại ở mức làkhám phá ra được thi pháp của văn bản So với khám phá văn bản bằng đặctrưng thể loại, thì mức độ này đã có tính chuyên sâu hơn nhiều Nó có tínhcảm thụ riêng biệt và thể hiện được trình độ cảm thụ văn học của học sinhhơn Dưới lăng kính phương pháp dạy học, đây chính là yêu cầu cao nhấtcủa việc dạy học Ngữ văn nói chung Thông qua dạy đọc hiểu văn bảntruyện theo hướng khám phá thi pháp văn bản, giáo viên đã đưa cho họcsinh chìa khóa để mở ra cánh cửa khám phá mọi văn bản
Nói về đặc trưng của thể loại truyện SGK Ngữ văn 11, trang 135,
viết “Khác với thơ ca in đậm dấu ấn chủ quan, truyện phản ánh đời sống trong tính khách quan của nó, qua con người, hành vi, sự kiện được miêu
tả và kể lại bởi một người kể chuyện (trần thuật) nào đó” Như vậy, khác
với đọc thơ là đi sâu tìm hiểu thế giới nội tâm, lắng nghe khúc nhạc lòng,thẩm thấu tình điệu của trái tim qua hình ảnh thơ, ngôn ngữ, nhạc điệu… ;khác với đọc văn bản nghị luận là tìm hiểu lí lẽ, lập luận, luận điểm, sứcthuyết phục của vấn đề nghị luận…; khi dạy văn bản truyện, cần đặc biệtchú ý đến các đặc điểm: cốt truyện, hệ thống nhân vật, ngôn ngữ, khônggian, thời gian, điểm nhìn trần thuật… của truyện để hiểu được hiện thựckhách quan được tác giả phản ánh
Trang 22Để đọc hiểu văn bản truyện ngắn thì trước hết phải có ấn tượng toànvẹn về văn bản HS phải nắm được cốt truyện, các chi tiết từ mở đầu đến
kết thúc Cốt truyện là một chuỗi các tình tiết, sự kiện, biến cố xảy ra liên
tiếp tạo nên sự vận động của hiện thực được phản ánh trong cốt truyện Cầnhướng dẫn học sinh chú ý đến các chi tiết nghệ thuật tiêu biểu, bởi yếu tốquan trọng bậc nhất của truyện ngắn là chi tiết nghệ thuật có dung lượnglớn và hành văn mang ẩn ý tạo cho tác phẩm chiều sâu chưa nói hết.Chi tiết
là những biểu hiện cụ thể, lắm khi nhỏ nhặt, nhưng lại cho thấy tính cáchnhân vật và diễn biến quan hệ của chúng, đồng thời cũng thể hiện sự quansát và nghệ thuật kể chuyện của tác giả
Học sinh cần chú ý đến phần mở đầu và phần kết thúc để hiểu ýnghĩa của tác phẩm, cần hiểu sự lựa chọn và sắp xếp các chi tiết đời sống
có tác dụng làm nổi bật ý nghĩa của tác phẩm, sự sắp xếp thứ tự các đoạn
có hiệu quả tạo sự đợi chờ, gây hứng thú cho người đọc
Sau đó, học sinh cần chú ý cách xưng gọi, cách miêu tả, điểm nhìntrần thuật, các biện pháp tu từ… để nắm bắt thông tin về tình cảm, thái độ,khuynh hướng thẩm mĩ và phong cách nghệ thuật độc đáo của nhà văn.Trong truyện ngắn có nhiều hình thức ngôn ngữ khác nhau: ngôn ngữngười kể chuyện, ngôn nhân vật, ngôn ngữ đối thoại, lời độc thoại nội tâm,lời trữ tình ngoại đề… giáo viên cũng cần hướng đẫn học sinh phân biệtđược các dạng ngôn ngữ này Ngôn ngữ trong truyện thường có tính mới
mẻ, sáng tạo, có cá tính của tác giả, hong cách lời văn của tác giả thường cógiọng điệu riêng, học sinh cần có cách khai thác phương diện này
Đọc – hiểu hình tượng nhân vật Nhân vật là yếu tố quan trọng hàng đầu của thể loại này Một tác phẩm thường có nhiều nhân vật, trong đó
phải có nhân vật chính sống động, sắc nét, có ý nghĩa sâu xa Nhân vậtthường biểu hiện qua các phương diện sau, tùy theo đặc điểm của tác phẩm
cụ thể:lai lịch, ngoại hình, nội tâm, hành động, biến cố, ngôn ngữ của nhânvật Lai lịch, ngoại hình của nhân vật thường được giới thiệu trong tácphẩm Hành động là những việc làm của nhân vật, bộc lộ tính cách hayđánh dấu sự thay đổi tính cách nhân vật Nội tâm nhân vật thường có nétriêng cho thấy những bí ẩn của tâm hồn, phẩm chất, lí tưởng của nhân vật.Đặc biệt là những đổi thay trong ý thức, thái độ sống và tâm lí của nhân vậtqua các giai đoạn Ngôn ngữ nhân vật thường có cách nói riêng, bởi đó là
sự bộc lộ trực tiếp của tâm hồn, tính cách
Nhân vật truyện ngắn thường được miêu tả chi tiết và sinh động
Trang 23trong mối quan hệ chặt chẽ với hoàn cảnh, với môi trường xung quanh HS
cần chú ý mối quan hệ của các nhân vật và giữa nhân vật với hoàn cảnhxung quanh Hoàn cảnh là toàn bộ các quan hệ xã hội, điều kiện sống tạothành nền tảng khách quan của đời sống nhân vật Sự miêu tả hoàn cảnh cótác dụng biểu hiện địa vị, tâm tình nhân vật và gây không khí hứng thú chongười đọc Các quan hệ này bộc lộ địa, vị, tính cách và số phận của nhânvật
Sau đó, học sinh cần hiểu được ý nghĩa của nhân vật trong tác phẩm
và thông điệp mà nhà văn muốn gửi gắm Bởi lẽ, nhà văn sáng tạo nhân vật
để gửi gắm tư tưởng, tình cảm và quan niệm của mình về cuộc đời
Đọc – hiểu tư tưởng, tình cảm của tác giả Nhà văn sáng tác bao giờcũng nhằm thể hiện tư tưởng, tình cảm trong tác phẩm Đó là linh hồn củatác phẩm Vì vậy, đọc – hiểu văn bản truyện ngắn là phải phát hiện được tư
tưởng, tình cảm mà nhà văn ẩn chứa trong văn bản “Truyện ngắn có thể kể
về cả một cuộc đời hay một đoạn đời, một sự kiện hay một “chốc lát” trong cuộc sống nhân vật nhưng cái chính trong truyện ngắn không phải ở hệ thống sự kiện mà ở cái nhìn tự sự đối với cuộc đời” ( Sách Lí luận văn học,
trang 397) Do đó, khi dạy truyện ngắn giáo viên cần giúp học sinh hiểuđược “cái nhìn tự sự đối với cuộc đời” của tác giả Qua tác phẩm tạo được
ở các em một ấn tượng sâu đậm về tình người, tình đời, nói như khtin, truyện không chỉ “tái hiện lịch sử đời sống” mà còn là “hành trình đitìm con người trong con người”
M.Ba-Đọc – hiểu và thưởng thức văn học Mọi sự hiểu đều là tự mình hiểu.Khi một ý nghĩa nào đó xuất hiện trong văn bản văn học thì ý nghĩa đó luôngắn với sự mong muốn, chờ đợi của người đọc, một sự chờ đợi phù hợp vớicách biểu đạt của ngôn từ và logic của hình tượng Đọc – hiểu như vậy là
sự tự khẳng định của người đọc về nhiều mặt Người đọc sung sướng nhận
ra tư tưởng của tác phẩm, nhận ra sự thống nhất toàn vẹn của văn bản xungquanh tư tưởng ấy, cảm nhận được vẻ đẹp hài hòa của văn bản và có đượckhoái cảm về tinh thần
Thưởng thức văn học là trạng thái tinh thần vừa bừng sáng với sựphát hiện chân lí đời sống trong tác phẩm, vừa rung động với sự biểu hiệntài nghệ của tác giả, vừa hưởng thụ ấn tượng sâu đậm đối với các chi tiếtđặc sắc của tác phẩm Đó là đỉnh cao của đọc – hiểu văn bản văn học Khiđọc các tác phẩm ưu tú của nhân loại mà chưa đạt đến trạng thái tinh thần
ấy, thì có thể nói, việc đọc chưa đạt tầm cao của rung cảm và hưởng thụ
Trang 24nghệ thuật.
Sau khi đọc tác phẩm, giáo viên cho học sinh liên hệ tác phẩm đếncuộc sống của chính bản thân các em để rút ra những thông điệp mà các emcho là ý nghĩa và quan trọng nhất…
3 CƠ SỞ THỰC TIỄN
* Về phía giáo viên.
Qua thực tế giảng dạy của bản thân và việc dự giờ đồng nghiệp,chúng tôi thấy việc dạy -học các tác phẩm văn học nói chung, tác phẩmtruyện nói riêng trong chương trình chưa thật phát huy và khơi dậy niểmđam mê và quan trọng là định hướng hình thành các năng lực cho học sinh.Chúng tôi mạnh dạn chỉ ra một số tồn tại sau đây:
Dạy học đọc – hiểu chủ yếu vẫn theo hướng truyền thụ một chiều
những cảm nhận của giáo viên về văn bản, chưa hướng tới việc cung cấpcho học sinh cách đọc, cách tiếp cận, khám phá những vấn đề về nội dung
và nghệ thuật của văn bản Dạy học chú trọng đến cung cấp nội dung tưtưởng của văn bản văn học, ít chú trọng đến các phương tiện nghệ thuật.Tóm lại, vẫn là chú trọng dạy kiến thức hơn là hình thành kỹ năng
Việc vận dụng các phương pháp và kỹ thuật dạy học tích cực chưa thật mạnh dạn Trong những năm học vừa qua, nhận thức của đội ngũ giáo
viên về tính cấp thiết phải đổi mới phương pháp dạy học đã thay đổi và cónhiều chuyển biến; việc áp dụng những phương pháp dạy học tích cực đãđược thực hiện Tuy nhiên cách thực hiện, hiệu quả giảng dạy để đạt đượcmục tiêu của nó là chưa cao
* Về phía học sinh.
Do cách học đối phó với thi cử nên các em học theo trách nhiệm, học
để trả bài, các em chưa nhận thấy hết những tiềm năng giáo dục con người
mà môn Ngữ văn mang lại nên các em còn thờ ơ và chưa thấy được sự cầnthiết và say mê với môn học
Từ thực trạng đó, tôi xin đưa ra một số kinh nghiệm của bản thân đểdạy học vừa mang lại hứng thú học tập cho học sinh và vừa thực hiện đượcmục tiêu giáo dục dạy học theo định hướng phát triển năng lực học sinhqua việc sử dụng đa dạng các phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực
4 THIẾT KẾ, TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC, PHẨM CHẤT HỌC
Trang 25SINH TRONG DẠY HỌC ĐỌC HIỂU VĂN BẢN TRUYỆN "VỢ
NHẶT” – KIM LÂN ( Ngữ văn 12 – chương trình cơ bản).
4.1 Truyện ngắn trong Chương trình và Sách giáo khoa Ngữ văn lớp
12 – chương trình cơ bản
Trong chương trình và Sách giáo khoa Ngữ văn lớp 12 hiện hành họcsinh được tiếp xúc với những văn bản truyện ngắn sau (Đối với văn họcViệt Nam)
TRONG CHƯƠNGTRÌNH
6 Một người Hà Nội Nguyễn Khải
4 2 Xây dựng hệ thống câu hỏi để đọc hiểu một văn bản truyện theo định hướng phát triển năng lực, phẩm chất học sinh
Giáo viên có thể hướng dẫn học sinh từng hoạt động, từng bước,từng thao tác cụ thể để các em chủ động đọc – hiểu văn bản dần tạo thành
kĩ năng cho mình:
STT CÁC BƯỚC ĐỌC HIỂU CÂU HỎI ĐỌC HIỂU
1 Đọc hiểu khái quát - Phong cách nghệ thuật của tác
giả?
- Hoàn cảnh ra đời của tác phẩm?
2 Đọc hiểu ngôn từ - Tóm tắt ngắn gọn nội dung văn
Trang 26bản trong khoảng 5-7 câu?
- Qua phần tóm tắt, nhận diện sựviệc, chi tiết tiêu biểu? Mạch vậnđộng của cốt truyện? Nhận xét vềkết cấu của tác phẩm?
- Ngôn ngữ tác phẩm có gì đặcbiệt? (dùng từ, đặt câu, tạo âmđiệu…)
- Nhận diện tình huống truyện? Ýnghĩa của tình huống?
- Cho biết điểm nhìn trần thuậtcủa tác giả? Tác dụng của điểmnhìn này là gì ?
- Với điểm nhìn đó tác giả tậptrung tả (kể) điều gì về nhân vật?Đâu là chi tiết ấn tượng nhất?
- Nhận xét về cách giới thiệu nhânvật của tác giả?
c Lai lịch,ngoại hình, nội tâm, hành động, biến cố, ngôn ngữ của nhân vật
- Tác giả kể (tả) về quãng đời nàocủa nhân vật? Lai lịch? hoàn cảnh
Trang 27sống của nhân vật?
- Tìm chi tiết kể (tả) về ngoại hìnhcủa nhân vật Đâu là chi tiết nổibật nhất? Nhận xét về chi tiết?
- Nhân vật gặp những biến cố gì?Biến cố đó tác động ra sao đếnnhân vật? Tìm các chi tiết miêu tảdiễn biến tâm trạng, hành động,ngôn ngữ cuả nhân vật? Đâu là chitiết đặc sắc nhất? Qua diễn biếntâm trạng ,em nhận thấy sự thayđổi sâu sắc nào ở nhân vật ? Sựthay đổi đó có ý nghĩa gì?
-Qua đó rút ra nhận xét về cuộcđời? số phận? đặc điểm tích cáchphẩm chất của nhân vật?
d Mối quan hệ của các nhân vật
và giữa nhân vật với hoàn cảnh xung quanh
- Nhân vật chính có mối quan hệvới những nhân vật nào?
-Tìm những chi tiết miêu tả bốicảnh không gian – thời gian trongtruyện? Đâu là chi tiết tiêu biểu?
Vì sao?
- Qua hoàn cảnh sống và mối quan
hệ của các nhân vật trong tácphẩm em có nhận xét gì về mốiquan hệ đó?
- Qua đó nhận xét khái quát vềhiện thực đời sống được miêu tảtrong tác phẩm?
e Đánh giá chung về nhân vật:
- Nhân vật là người như thế nào?
Trang 28Có những nét gì tiêu biểu về phẩmchất, số phận? Ý nghĩa tiêu biểucủa hình tượng nhân vật?
- Đánh giá về nghệ thuật xây dựngnhân vật (sử dụng chi tiết, tạo tìnhhuống để khám phá bản chất nhânvật, cách thức miêu tả ngoại hình,hành động, nội tâm, điểm nhìnmiêu tả, nghệ thuật miêu tả tâm línhân vật của tác giả?)
- Qua nhân vật tác giả gửi gắmđiều gì? Có thể cho học sinh tìmnhững chi tiết thể hiện được thái
độ, tình cảm của tác giả với nhânvật( cách xưng hô của tácgiả,giọng điệu, điểm nhìn trầnthuật…)
4 Đọc hiểu tư tưởng tình
cảm của tác giả
- Theo em qua tác phẩm tác giảđặt ra vấn đề gì? Giá trị lớn nhấtcủa tác phẩm là ở chỗ nào?
- Cho biết nét độc đáo trong cáchkhám phá đời sống của tác giả?đâu là cách nhìn riêng của tác giả
về cuộc đời, con người?
- Vấn đề đó có ý nghĩa như thếnào trong hoàn cảnh bấy giờ? suynghĩ của em về tính thời sự củatác phẩm?
Trang 29nhất sau khi đọc tác phẩm là gì?Thông điệp nào từ tác phẩm làquan trọng nhất trong hành trìnhcuộc sống của em?
4.3 Thiết kế, tổ chức các hoạt động học tập theo định hướng phát triển năng lực, phẩm chất học sinh trong dạy học đọc hiểu văn bản truyện Vợ nhặt –Kim Lân ( Ngữ văn 12 – chương trình cơ bản).
Theo định hướng đổi mới phương pháp dạy học vai trò của giáo viên
chính là người tổ chức, thiết kế, điều hành giờ học Đổi mới, sáng tạo trong
dạy và học nhằm phát huy năng lực của học sinh đặt ra như một nhu cầu tấtyếu cho giải pháp nâng cao chất lượng môn Ngữ văn Với mong muốn cảitiến phương pháp để hiệu quả giảng dạy được tốt hơn, chúng tôi nhận thấycần tích cực hơn nữa trong việc vận dụng các phương pháp dạy học hiệnđại vào giảng dạy
* Phương pháp dạy học đọc hiểu
Dạy học đọc hiểu là một trong những nội dung cơ bản của đổi mớiphương pháp dạy học Ngữ văn trong việc tiếp nhận văn bản Nếu như trướcđây chúng ta coi phân tích tác phẩm hay giảng văn là một phương pháp đặcthù của dạy văn thì hiện nay đã có những thay đổi trong cách tiếp cận vấn
đề này Cách dạy đọc - hiểu không nhằm truyền thụ một chiều cho họcsinh những cảm nhận của giáo viên về văn bản được học, mà hướng đếnviệc cung cấp cho học sinh cách đọc, cách tiếp cận, khám phá những vấn
đề nội dung và nghệ thuật của văn bản, từ đó hình thành cho học sinh nănglực tự đọc một cách tích cực, chủ động, có sắc thái cá nhân
Hoạt động đọc - hiểu của học sinh cần được thực hiện theo một trình
tự từ dễ đến khó, từ thấp đến cao, trải qua các giai đoạn từ đọc đúng, đọcthông đến đọc hiểu, từ đọc tái hiện sang đọc sáng tạo Khi hình thành nănglực đọc - hiểu của học sinh cũng chính là hình thành năng lực cảm thụ thẩm
mỹ, khơi gợi liên tưởng, tưởng tượng và tư duy
Với quan điểm như trên, tôi tổ chức cho học sinh đọc - hiểu bằngcách hướng dẫn các em đọc phần Tiểu dẫn và đọc văn bản nhiều lần, để các
em tìm hiểu những thông tin về tác giả và tác phẩm Học sinh phải đọc bài
học để nắm được những vấn đề chính trong phần Tiểu dẫn đó là cơ sơ để
các em cảm nhận văn bản ở cấp độ cao hơn Hướng dẫn học sinh tìm kiếmthông tin từ văn bản là một phương pháp cơ bản để phát huy năng lực của
Trang 30học sinh.
Khi hướng dẫn học sinh tìm hiểu phần Tiểu dẫn, giáo viên rèn kĩnăng đọc hiểu cho học sinh qua hệ thống các câu hỏi phát vấn?
? Em hãy trình bày những nét chính về nhà văn Kim Lân?
? Em hãy cho biết xuất xứ truyện ngắn "Vợ nhặt"?
? Em hãy tóm tắt truyện ngắn Vợ nhặt ?
Như vậy thông qua hoạt động đọc hiểu văn bản hình thành cho các
em có kĩ năng đọc, tìm thông tin, nhận xét, đánh giá vấn đề, hình thànhđược các cảm xúc thẩm mĩ tốt đẹp trước hình tượng văn học và trong cuộcsống
* Dạy học theo nhóm/dạy học hợp tác
Dạy học nhóm còn được gọi bằng những tên khác nhau như: Dạyhọc hợp tác, Dạy học theo nhóm nhỏ, trong đó học sinh của một lớp họcđược chia thành các nhóm nhỏ, trong khoảng thời gian giới hạn, mỗi nhóm
tự lực hoàn thành các nhiệm vụ học tập trên cơ sở phân công và hợp táclàm việc Kết quả làm việc của nhóm sau đó được trình bày và đánh giátrước toàn lớp
Dạy học nhóm nếu được tổ chức tốt sẽ phát huy được tính tích cực,tính trách nhiệm; phát triển năng lực cộng tác làm việc và năng lực giaotiếp của học sinh
Phương pháp thảo luận nhóm được sử dụng nhằm giúp cho mọi họcsinh tham gia một cách chủ động vào quá trình học tập, tạo cơ hội cho các
em có thể chia sẻ kiến thức, kinh nghiệm, ý kiến để giải quyết các vấn đề
có liên quan đến nội dung bài học; tạo cơ hội cho các em được giao lưu,học hỏi lẫn nhau; cùng nhau hợp tác giải quyết những nhiệm vụ chung
Học sinh được học cách cộng tác trên nhiều phương diện Học sinhđược nêu quan điểm của mình, được nghe quan điểm của bạn khác trongnhóm, trong lớp; được trao đổi, bàn luận về các ý kiến khác nhau và đưa ralời giải tối ưu cho nhiệm vụ được giao cho nhóm Qua cách học đó, kiếnthức của học sinh sẽ bớt phần chủ quan, phiến diện, làm tăng tính kháchquan khoa học, tư duy phê phán của học sinh được rèn luyện và phát triển
Các thành viên trong nhóm chia sẻ các suy nghĩ, băn khoăn, kinhnghiệm, hiểu biết của bản thân, cùng nhau xây dựng nhận thức, thái độ mới
và học hỏi lẫn nhau Kiến thức trở nên sâu sắc, bền vững, dễ nhớ và nhớ
Trang 31nhanh hơn do được giao lưu, học hỏi giữa các thành viên trong nhóm, đượctham gia trao đổi, trình bày vấn đề nêu ra Học sinh hào hứng khi có sựđóng góp của mình vào thành công chung của cả lớp.
Để việc thảo luận nhóm thực sự hiệu quả, giáo viên phải chọn được
vấn đề thảo luận là những điểm quan trọng trong bài Trong văn bản Vợ nhặt có thể thảo luận về tình huống truyện, thảo luận về vẻ đẹp tâm hồn của
các nhân vật, thảo luận để rút ra được giá trị nội dung và giá trị nghệ thuậtcủa văn bản
* Dạy học nêu/phát hiện và giải quyết vấn đề
Dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề là giáo viên tạo ra những tìnhhuống có vấn đề, điều khiển học sinh phát hiện vấn đề, hoạt động tự giác,tích cực, chủ động, sáng tạo để giải quyết vấn đề và thông qua đó chiếmlĩnh tri thức, rèn luyện kĩ năng và đạt được những mục đích học tập khác.Đặc trưng cơ bản của dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề là "tình huốnggợi vấn đề" vì "Tư duy chỉ bắt đầu khi xuất hiện tình huống có vấn đề"(Rubinstein)
Phương pháp này góp phần tích cực vào việc rèn luyện tư duy phêphán, tư duy sáng tạo cho học sinh Trên cơ sở sử dụng vốn kiến thức vàkinh nghiệm đã có học sinh sẽ xem xét, đánh giá, thấy được vấn đề cần giảiquyết
Thông qua việc giải quyết vấn đề, học sinh được lĩnh hội tri thức, kĩnăng và phương pháp nhận thức ("giải quyết vấn đề" không còn chỉ thuộcphạm trù phương pháp mà đã trở thành một mục đích dạy học, được cụ thểhóa thành một mục tiêu là phát triển năng lực giải quyết vấn đề, một nănglực có vị trí hàng đầu để con người thích ứng được với sự phát triển của xãhội)
Ví dụ như: Nhan đề “Vợ nhặt” thể hiện ý nghĩa gì? Em hãy cho
biết tình huống truyện Vợ nhặt? Tình huống đó lạ, độc đáo ở chỗ nào? Em hãy cho biết ý nghĩa của tình huống truyện Vợ nhặt? Nhân vật Tràng được
tác giả giới thiệu có hoàn cảnh như thế nào? Em có thể nhận thấy nhữngnét phẩm chất và tính cách nào của Tràng? Việc nhặt được vợ của Tràngđược tác giả miêu tả như thế nào? Qua đó có thể thấy điều gì trong conngười Tràng? Cái chặc lưỡi của Tràng có những ý nghĩa gì? Qua việc xâydụng nhân vật Tràng nhà văn muốn khẳng định điều gì? Người vợ nhặtđược giới thiệu như thế nào?
Trang 32* Phương pháp phân tích
Đây là phương pháp được áp dụng thường xuyên và phổ biến trongkhi giảng dạy môn Ngữ Văn Sử dụng phương pháp này sẽ giúp cho giờdạy sâu sắc và có hệ thống hơn
Chẳng hạn khi dạy về hình tượng nhân vật Tràng, ta nên chia ra cácnội dung:
(?) Nhân vật Tràng được tác giả giới thiệu có hoàn cảnh như thế nào?
(?) Em có thể nhận thấy những nét phẩm chất và tính cách nào của Tràng?(?) Cái chặc lưỡi của Tràng có những ý nghĩa gì?
(?) Trên đường về nhà thái độ của Tràng thay đổi như thế nào?
(?) Có thể nói sơ về diễn biến tâm trạng của Tràng khi dẫn thị về nhà ra mắt
mẹ và khi mẹ đồng ý?
(?) Tâm trạng của Tràng trong buổi sáng hôm sau như thế nào?
(?) Qua việc xây dựng nhân vật Tràng nhà văn muốn khẳng định điều gì?
* Dạy học theo dự án
Đó là hình thức dạy học mà người học thực hiện một nhiệm vụ họctập phức hợp, có sự kết hợp giữa lí thuyết và thực hành, tạo ra các sảnphẩm cá nhân hoặc một nhóm theo yêu cầu Nhiệm vụ này được người họcthực hiện với tính tự lực cao trong toàn bộ quá trình học tập Để tiến hànhdạy học bộ môn Ngữ văn theo phương pháp dự án, chúng ta có thể triểnkhai các bước sau:
- Xác định nội dung kiến thức có thể hình thành dự án
- Thiết lập dự án ( sao cho phù hợp với nội dung, với trình độ nhận thức vàkhả năng thực hiện của người học.)
- Giao nhiệm vụ ( phân từng nhóm, giáo nhiệm vụ cho mỗi nhóm, yêu cầu
về thời gian, tiêu chí đánh giá cụ thể.)
- Thực hiện dự án ( học sinh thực hiện dự án, giáo viên hướng dẫn, đôn đốc
và giúp đỡ khi cần thiết)
- Trình bày sản phẩm ( các nhóm báo cáo kêt quả, sản phẩm)
- Tổng kết, đánh giá ( các nhóm và giáo viên nhận xét, cho điểm, giáo viênchốt lại nội dung quan trọng liên quan trực tiếp tới bài học)
Vấn đề quan trọng nhất của việc dạy học theo dự án là vai trò của giáo
Trang 33viên trong việc xác định bản chất bài học, đưa ra tình huống có vấn đề,phán đoán khó khăn của học sinh, tổ chức các hoạt động trong giờ học chútrọng việc tương tác giữa người học sinh với nhau và giữa học sinh với giáoviên để có biện pháp tháo gỡ khó khăn, giải quyết vấn đề đã đặt ra trong dựán.
Ví dụ khi dạy tác phẩm“Vợ chồng A Phủ” (Tô Hoài), chúng tôi đặt ra
vấn đề: chọn chi tiết được lặp lại nhiều lần trong tác phẩm mà em cho làđặc sắc, tập trung thể hiện chủ đề tác phẩm, số phận và tính cách nhân vậtchính Thực tế học sinh tìm được nhiều chi tiết nhưng một số không tậptrung theo yêu cầu Giờ học, giáo viên thống nhất chọn ba chi tiết: Mị bị sosánh với thân trâu ngựa (tập trung thể hiện số phận bất hạnh, bi thương),tiếng sáo gọi bạn (sức sống tiềm tàng trỗi dậy mãnh liệt), ngọn lửa (niềmkhao khát tự do cháy bỏng thổi bùng thành hành động phản kháng) Sau đóchia ba nhóm trình bày, cuối cùng giáo viên chốt lại các vấn đề
Hoặc chúng tôi đặt vấn đề: có hay không chuyện đám cưới và hôn nhân
trong tác phẩm “Vợ nhặt” (Kim Lân) Kết quả là 100% học sinh sau khi
làm việc nhóm đã thống nhất không có chuyện đám cưới nhưng có mộtcuộc hôn nhân thực sự Sau đó đại diện của một nhóm học sinh lên trìnhbày, bảo vệ quan điểm Các nhóm khác phản biện, bổ sung Giáo viên sẽchốt lại ba vấn đề: 1 không có chuyện đám cưới để khái quát hiện thựccuộc sống và thân phận con người bị rẻ rúng đến thảm hại; 2 Có một cuộchôn nhân thực sự để khái quát giá trị nhân đạo sâu sắc của tác phẩm: tìnhyêu thương chia sẻ, cưu mang của những người cùng cảnh ngộ, niềm khaokhát hạnh phúc gia đình, ý thức vươn lên trên cái đói, cái chết để vui và hivọng; 3 Câu hỏi thảo luận có hay không chuyện đám cưới và hôn nhântrong tác phẩm chính là tình huống truyện đặc sắc thể hiện tài năng sángtạo của Kim Lân khiến tác phẩm sống mãi trong lòng bạn đọc
4.4 Một số kĩ thuật dạy học tích cực theo định hướng phát triển năng lực, phẩm chất học sinh
Các kỹ thuật dạy học tích cực là những kỹ thuật dạy học có ý nghĩađặc biệt trong việc phát huy sự tham gia tích cực của học sinh vào quá trìnhdạy học, kích thích tư duy, sự sáng tạo và sự cộng tác làm việc của họcsinh
Một số kĩ thuật dạy học tích cực
* Kỹ thuật đặt câu hỏi
Trang 34Sử dụng câu hỏi có hiệu quả đem lại sự hiểu biết lẫn nhau giữa họcsinh và giáo viên Kĩ năng đặt câu hỏi càng tốt thì mức độ tham gia của họcsinh càng nhiều; học sinh sẽ học tập tích cực hơn Khi đặt câu hỏi cần đảmbảo các yêu cầu sau:
- Câu hỏi phải liên quan đến việc thực hiện mục tiêu bài học
- Ngắn gọn, rõ ràng, dễ hiểu
- Đúng lúc, đúng chỗ
- Phù hợp với trình độ HS
- Kích thích suy nghĩ của HS
- Phù hợp với thời gian thực tế
- Sắp xếp thep trình tự từ dễ đến khó, từ đơn giản đến phức tạp
- Không hỏi nhiều vấn đề cùng một lúc
Khi tìm hiểu nhan đề truyện giáo viên lần lượt đặt ra các câu hỏi để họcsinh suy nghĩ, tư duy và trả lời: Em hiểu “Vợ nhặt” nghĩa là như thế nào?Nhan đề “Vợ nhặt” thể hiện ý nghĩa gì?
Hoặc khi tìm hiểu nhân vật thị, giáo viên có thể lần lượt nêu các câuhỏi để học sinh suy nghĩ và phát biểu:
- (?) Người vợ nhặt được giới thiệu như thế nào?
- (?) Vì sao thị quyết định theo không Tràng?
- (?) Tính cách của thị được tác giả miêu tả như thế nào? Vì sao thị nhưvậy?
- (?) Trên đường về biểu hiện của thị ra sao?
- (?) Thị ra mắt mẹ chồng trong tư thế như thế nào? Em có thể lí giải vì saothị lại cố gắng như vậy?
(Vì dù sao với thị lúc này vẫn còn hơn là sống bơ vơ vất vưởng ngoài chợ.)
- (?) Sự thay đổi ở thị trong buổi sáng hôm sau như thế nào?
- (?) Khi đón bát cháo cám từ tay người mẹ chồng, thị có thái độ như thếnào?
- (?) Trong bữa cơm đầu tiên ở nhà chồng, thị đã kể chuyện gì? Ý nghĩa củachuyện thị kể?
- (?) Dụng ý nghệ thuật của tác giả khi xây dựng nhân vật thị là gì?
Trang 35* Kỹ thuật phòng tranh
Kĩ thuật này có thể sử dụng cho hoạt động cá nhân hoặc hoạt độngnhóm GV nêu câu hỏi/ vấn đề cho cả lớp hoặc cho các nhóm Mỗi thànhviên (hoạt động cá nhân) hoặc các nhóm (hoạt động nhóm) phác hoạ những
ý tưởng về cách giải quyết vấn đề trên một tờ bìa và dán lên tường xungquanh lớp học như một triển lãm tranh HS cả lớp đi xem "triển lãm" và cóthể có ý kiến bình luận hoặc bổ sung Cuối cùng, tất cả các phương án giảiquyết được tập hợp lại và tìm phương án tối ưu
Đối với tác phẩm Vợ nhặt có thể dùng kĩ thuật này tổ chức cho các
em tìm hiểu Cảm nhận về một nhân vật trong truyện hoặc tìm hiểu giá trịnội dung và giá trị nghệ thuật của truyện
* Kỹ thuật động não viết
Động não viết là một hình thức biến đổi của động não Trong độngnão viết thì những ý tưởng không được trình bày miệng mà được từngthành viên tham gia trình bày ý kiến bằng cách viết trên giấy về một chủ
đề Trong động não viết, các đối tác sẽ giao tiếp với nhau bằng chữ viết.Các em đặt trước mình một vài tờ giấy, trên đó ghi chủ đề ở dạng dòng tiêu
đề hoặc ở giữa tờ giấy Các em thay nhau ghi ra giấy những gì mình nghĩ
về chủ đề đó, trong im lặng tuyệt đối Trong khi đó, các em xem các dòngghi của nhau và cùng lập ra một bài viết chung Bằng cách đó có thể hìnhthành những câu chuyện trọn vẹn hoặc chỉ là bản thu thập các từ khóa Mỗimột thành viên viết những ý nghĩ của mình trên các tờ giấy đó Có thể thamkhảo các ý kiến khác đã ghi trên giấy của các thành viên khác để tiếp tụcphát triển ý nghĩ Sau khi thu thập xong ý tưởng thì đánh giá các ý tưởngtrong nhóm
Phương pháp này là có thể huy động sự tham gia của tất cả học sinhtrong nhóm, tạo sự yên tĩnh trong lớp học, động não viết tạo ra mức độ tậptrung cao Vì những học sinh tham gia sẽ trình bày những suy nghĩ củamình bằng chữ viết nên có sự chú ý cao hơn so với các cuộc nói chuyệnbình thường bằng miệng
Có thể áp dụng kĩ thuật này khi cần học sinh thể hiện suy nghĩ, cảmnhận về nhân vật, về một chi tiết đặc sắc trong truyện: cảm nhận về tấmlòng của bà cụ Tứ; suy nghĩ về khát vọng sống của người vợ nhặt; nét đẹptrong tâm hồn của nhân vật Tràng
* Kỹ thuật “Viết tích cực”
Trang 36Trong quá trình thuyết trình, giáo viên đặt câu hỏi và dành thời giancho HS tự do viết câu trả lời Giáo viên cũng có thể yêu cầu học sinh liệt kêngắn gọn những gì các em biết về chủ đề đang học trong khoảng thời giannhất định Giáo viên yêu cầu một vài học sinh chia sẻ nội dung mà các em
(?)Trong truyện ngắn Vợ nhặt, nhà văn Kim Lân hai lần miêu tả cung
cách ăn uống của người vợ nhặt Chiều hôm trước, khi được Tràng đồng ý
đãi bánh đúc ở ngoài chợ: “Thế là thị ngồi sà xuống, ăn thật Thị cắm đầu
ăn một chặp bốn bát bánh đúc liền chẳng chuyện trò gì.” và sáng hôm sau, khi nhận bát “chè khoán” từ mẹ chồng: “Người con dâu đón lấy cái bát, đưa lên mắt nhìn, hai con mắt thị tối lại Thị điềm nhiên và vào miệng.”
(Kim Lân - Ngữ văn 12, Tập hai, NXB Giáo dục Việt Nam, 2015, tr.27 vàtr.31)
Phân tích hình ảnh người vợ nhặt trong hai lần miêu tả trên, từ đólàm nổi bật sự thay đổi của nhân vật này
(?) Phân tích giá trị nhân đạo của tác phẩm “Vợ nhặt” – Kim Lân
4.5 Thiết kế, tổ chức các hoạt động học tập theo định hướng phát triển
năng lực, phẩm chất học sinh trong dạy học văn bản Vợ nhặt - Kim
Lân.
Theo tinh thần trên, thiết kế bài học được biên soạn theo các chủ đề, tổchức hoạt động cho học sinh theo các bước gồm: hoạt động trải nghiệm,hoạt động hình thành kiến thức mới, hoạt động luyện tập, hoạt động vậndụng
* Hoạt động trải nghiệm
- Hoạt động trải nghiệm giúp học sinh huy động vốn kiến thức và kỹnăng để chuẩn bị tiếp nhận kiến thức và kỹ năng mới
- Giúp học sinh tạo hứng thú để bước vào bài học mới
- Câu hỏi, bài tập: thiết kế dưới dạng kết nối hoặc những câu hỏi đơngiản, nhẹ nhàng