1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án chủ đề tích hợp môn ngữ văn 9, chủ đề truyện kiều của nguyễn du

60 151 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Truyện Kiều Của Nguyễn Du
Tác giả Nguyễn Du
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Giáo Án
Năm xuất bản 2021
Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 32,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

– Nêu được những thay đổi trong suy nghĩ, tình cảm hoặc cách sống của bản thânsau khi đọc tác phẩm.- HS có thể tự đọc các đoạn trích khác từ Truyện Kiều của Nguyễn Du.. TIẾN TRÌNH DẠY HỌ

Trang 1

Tuần: 5+6 +7 Ngày soạn: 30/9/2021

CHỦ ĐỀ TÍCH HỢP: Tiết: 23 ->32

TRUYỆN KIỀU CỦA NGUYỄN DU Thời lượng: 10 tiết

Nội dung từng tiết được phân chia như sau:

khích hs tự học: Cảnh ngày xuân,

Mã Giám Sinh mua Kiều (cv 4040)

30 -Miêu tả trong trong văn bản tự sự

31 Miêu tả nội tâm trong văn bản tự sự

b Qua chủ đề, học sinh có được kĩ năng và kiến thức sau:

Trang 2

– Nêu được những thay đổi trong suy nghĩ, tình cảm hoặc cách sống của bản thânsau khi đọc tác phẩm.

- HS có thể tự đọc các đoạn trích khác từ Truyện Kiều của Nguyễn Du.

* Viết

- Hiểu, phân tích được một số nét chính của miêu tả và miêu tả nội tâm trong vănbản tự sự

- Viết được đoạn văn/bài văn tự sự có sử dụng yếu tố miêu tả và miêu tả nội tâm

- Biết cách chỉnh sửa để hoàn thiện bài viết

– Liên hệ, vận dụng những nội dung đã đọc được từ văn bản vào giải quyết các

tình huống trong học tập và đời sống

* Nói và nghe

- Biết chuyển đoạn văn/bài văn từ dạng viết sang dạng nói (ngôn ngữ, hệ thốngluận điểm, lập luận…); trình bày vấn đề trước tập thể lớp (cách đặt vấn đề, dẫn dắtvấn đề, cử chỉ, điệu bộ…)

- Biết cách chuyển đoạn văn, bài văn tự sự vừa viết ở trên sang dạng nói

- Trình bài trước tập thể lớp

- Liên hệ, vận dụng những nội dung đã đọc được từ văn bản vào giải quyết các

tình huống trong học tập và đời sống

- Biết điều chỉnh bài nói cho phù hợp với người nghe

2 Năng lực:

2.1.Năng lực chung:

-Năng lực tự chủ và tự học: sự tự tin và tinh thần lạc quan trong học tập và đời

sống, khả năng suy ngẫm về bản thân, tự nhận thức, tự học và tự điều chỉnh đểhoàn thiện bản thân

-Năng lực giao tiếp và hợp tác: thảo luận, lập luận, phản hồi, đánh giá về các vấn

đề trong học tập và đời sống; phát triển khả năng làm việc nhóm, làm tăng hiệuquả hợp tác

-Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết đánh giá vấn đề, tình huống dưới

những góc nhìn khác nhau

2.2 Năng lực đặc thù:

-Năng lực đọc hiểu văn bản: Hiểu được các nội dung và ý nghĩa văn bản Từ đó

hiểu giá trị và sự ảnh hưởng của tác phẩm tới cuộc sống

- Năng lực tạo lập văn bản: Biết vận dụng kiến thức tiếng Việt cùng với những

trải nghiệm và khả năng suy luận của bản thân để hiểu văn bản;Trình bày dễ hiểucác ý tưởng ; có thái độ tự tin khi nói; kể lại mạch lạc câu chuyện; biết chia sẻ ýtưởng khi thảo luận ý kiến về bài học

Trang 3

Viết được các đoạn văn, bài văn với những phương thức biểu đạt klhác nhau.

- Năng lực thẩm mỹ: Trình bày được cảm nhận và tác động của tác phẩm đối với

bản thân Vận dụng suy nghĩ và hành động hướng thiện Biết sống tốt đẹp hơn

3.Phẩm chất chủ yếu:

quanh, cảm thương với những người bất hạnh

huống, hoàn cảnh thực tế đời sống Chủ động trong mọi hoàn cảnh, biến tháchthức thành cơ hội để vươn lên Luôn có ý thức học hỏi không ngừng để đáp ứngyêu cầu hội nhập quốc tế, trở thành công dân toàn cầu

nước, dân tộc để sống hòa hợp với môi trường

II CHUẨN BỊ THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:

1 Chuẩn bị của GV:

* Thiết bị: máy tính, bảng phụ, bút dạ, tranh ảnh minh họa

* Học liệu: Sách giáo khoa; sách giáo viên; KHBD, Chuẩn bị phiếu học tập và dự

kiến các nhóm học tập, video clip tóm tắt TK, vi deo clip cảnh chen lấn lễ hội ởđền Hùng và cảnh vung phí tiền vào việc đốt hàng mã , tranh ảnh minh họa vềNguyễn Du và tác phẩm Truyện Kiều, câu nói nổi tiếng liên quan đến chủ đề

2 Chuẩn bị của học sinh: Đọc trước và chuẩn bị các văn bản SGK.

+ Sưu tầm tài liệu liên quan đến chủ đề

+ Thực hiện hướng dẫn chuẩn bị học tập chủ đề của GV

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

- Mục tiêu: tạo hứng thú, tâm thế cho học sinh; tạo tình huống/vấn đề học tập

nhằm huy động kiến thức, kinh nghiệm hiện có của học sinh và nhu cầu tìm hiểu kiến thức mới liên quan đến tình huống/vấn đề học tập

- Nội dung: Tìm tòi, khám phá về tác giả, văn bản bằng cách trả lời các câu hỏi

Trang 4

- Sản phẩm: Bánh trôi nước, HXH…

- Tổ chức thực hiện: GV chiếu hình ảnh và đặt câu hỏi:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

* GV chiếu bài thơ: BTN (Hồ Xuân Hương)

Thân em vừa trắng lại vừa tròn,Bảy nổi, ba chìm với nước nonRắn nát mặc dầu tay kẻ nặn

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

HS suy nghĩ trả lời câu hỏi

Bước 3: Báo cáo, thảo luận

* Dự kiến: Đây là nhà thơ mà người Việt Nam không ai không yêu mến và kính

phục Ông tạo ra một kiệt tác truyện thơ mà hơn hai trăm năm qua không mấyngười Việt Nam không thuộc lòng nhiều đoạn hay vài câu Người ấy, thơ ấy đã trởthành niềm tự hào của dân tộc Việt Nam Hôm nay cô và các em sẽ cùng nhau đitìm hiểu về tác giả này

HOẠT ĐỘNG 2 HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI:

a Mục tiêu:

- Hiểu cuộc đời và sự nghiệp sáng tác của Nguyễn Du Biết nhân vật, sự kiện, cốt

truyện của truyện Kiều Hiểu thể thơ lục bát truyền thống của dân tộc trong một tác phẩm văn học trung đại Cảm thụ những giá trị nội dung và nghệ thuật chủ yếu

của tác phẩm truyện Kiều

b Nội dung: GV hướng dẫn học sinh cách đọc và tìm hiểu về Tác giả Nguyễn Du

và tác phẩm truyện Kiều qua các nguồn tài liệu và qua phần chú thích trong SGK

c Sản phẩm: Phiếu học tập, thảo luận nhóm, kết quả câu trả lời.

d Tổ chức thực hiện:

* Tìm hiểu cuộc đời Nguyễn Du

- Mục tiêu: Hiểu cuộc đời và sự nghiệp sáng tác của Nguyễn Du

- Nội dung: Tìm hiểu tác giả Nguyễn Du

- Sản phẩm: câu trả lời thảo luận nhóm

Trang 5

- Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

GV chia 4 nhóm cùng tìm hiểu những yếu tố có ảnh hưởng đến

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

Hs thảo luận, nhận xét chéo cho nhau

Bước 3: Báo cáo, thảo luận

* Dự kiến:

N1: Cuộc khởi nghĩa Tây Sơn đã 1 phen thay đổi sơn hà Sau

14 năm triều Tây Sơn bị thất bại, CĐPK triều Nguyễn được

thiết lập, nhưng đó là CĐ bảo thủ, tàn bạo Những thay đổi

kinh thiên động địa ấy đã tác động mạnh mẽ tới tình cảm, nhận

thức của N.Du để ông hướng ngòi bút vào hiện thực:

Trải qua 1 cuộc bể dâu

Những điều trông thấy mà đau đớn lòng.

N2: Cha là tiến sĩ Nguyễn Nghiễm (Tể tướng của chúa Trịnh),

người anh cùng cha khác mẹ từng làm quan to và là người say

mê nghệ thuật Nhưng cuộc sống “êm đềm trướng rủ màn che”

với N.Du không kéo dài được bao lâu; 9 tuổi mồ côi cha, 12

tuổi mồ côi mẹ Hoàn cảnh gia đình có tác động lớn đối với

ông

N3: Trong những biến động dữ dội của LS, ông đã sống nhiều

năm lưu lạc, tiếp xúc với nhiều cảnh đời, những con người và

sô phận khác nhau

+ Sau khi Nguyễn ánh đánh bại Tây Sơn N.Du ra làm quan

bất đắc dĩ với nhà Nguyễn Được nhà Nguyễn tin dùng thăng từ

cai bạ Quảng Bình lên tham tri bộ lễ rồi Chánh sứ tuế công

thanh triều nhưng ông cảm thấy gò bó:

Bó thân về với triều đình

Hàng thần lơ láo, phận mình ra đâu.

+ Với tính tình trầm lặng, ít nói, năm 1820 N.Du nhận lệnh đi

sứ TQ lần 2 Chưa kịp đi thì bệnh nặng mất ở Huế Khi ốm

I Tìm hiểu tác giả Nguyễn Du

1 Cuộc đời - con người.

a Thời đại:

- Đầy biến động, xãhội phong kiến ViệtNam khủng hoảngsâu sắc, phong tràonông dân khởi nghĩa

nổ ra liên tục

b Gia đình:

- Đại quý tộc, nhiềuđời làm quan và cótruyền thống vănhọc

c Cuộc đời:

- Có khiếu văn họcbẩm sinh, ham học.Từng trải, đi nhiều,tiếp xúc nhiều, có

Trang 6

nặng vẫn không chịu uống thuốc.

N4: Là người hiểu biết sâu rộng, vốn sống phong phú Là

người có trái tim giàu yêu thương, nhà thơ đã từng viết trong

Truyện Kiều “Chữ tâm kia mới bằng ba chữ tài” “Tố Như tử

có con mắt trông khắp 6 cõi, có tấm lòng nghĩ đến cả nghìn

đời Lời văn tả hình như máu chảy ở đầu ngọn bút, nước mắt

thấm trên tờ giấy, khiến ai đọc đến cũng phải thấm thía, ngậm

ngùi ”(Mộng Liên Đường chủ nhân)

+ Những năm tháng lận đận khiến Nguyễn Du được sống gần

gũi nhân dân, thấm thía những đau khổ của kiếp người lao

động

+ Tư tưởng Nguyễn Du khá phức tạp và có nhiều mâu thuẫn

(trung thành với nhà Lê, không hợp tác với Tây Sơn, bất đắc dĩ

làm quan cho nhà Nguyễn), là một người có hoài bão, lý tưởng

nhưng trở thành nạn nhân của một giai đoạn lịch sử nhiều bể

dâu, sống một cuộc đời bi kịch nhưng chính điều đó khiến ông

trở thành một nhà nhân đạo chủ nghĩa lớn

vốn sống phongphú Từng làm quandưới triều Nguyễn,

đi sứ Trung Quốc

d Con người:

- Là người có tráitim giàu lòng yêuthương, cảm thôngsâu sắc với nhữngngười nghèo khổ,với những đau khổcủa nhân dân

* Tìm hiểu sự nghiệp sáng tác của Nguyễn Du

- Mục tiêu: Hiểu sự nghiệp sáng tác của Nguyễn Du

- Nội dung: Tìm hiểu tác giả Nguyễn Du

- Sản phẩm: câu trả lời thảo luận nhóm

- Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

? Nêu những nét tiêu biểu về sự nghiệp văn học của Nguyễn

Du?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

- HS báo cáo kết quả, hs khác nhận xét

2 Sự nghiệp sáng tác

- Tác phẩm chính: + Chữ Hán: ThanhHiên thi tập, Nam

Trang 7

Bước 3: Báo cáo, thảo luận

- Dự kiến:

Tác phẩm có giá trị bằng chữ Hán và chữ Nôm

+ Chữ Hán: Bắc hành tạp lục (ghi chép trong những ngày đi sứ

sang Tr.Q), Nam trung tạp ngôn, Thanh Hiên thi tập

+ Chữ Nôm: Tr.Kiều - Kiệt tác có giá trị lớn

Văn chiêu hồn (văn tế thập loại chúng sinh)

Bước 4: Kết luận, nhận định

- GV chiếu chân dung ND, đánh giá, kết luận

- Giá trị về mặt tư tưởng:

+ Khuynh hướng hiện thực sâu sắc: Ghi chép chân thực, sinh

động thực tại lịch sử (hiện thực xã hội nhiều biến động, vấn đề

số phận con người cùng khổ Đây là bản cáo trạng đanh thép về

"những điều trông thấy" trong thời đại đương thời

+ Tư tưởng nhân đạo bao trùm: là sự quan tâm sâu sắc đến thân

phận con người

+ Tiếng khóc xé ruột cho thân phận và nhân phẩm con người bị

chà đạp, đặc biệt là người phụ nữ

+ Khúc ca về tình yêu tự do, khát vọng công lí

+ Bản cáo trạng đanh thép tới các thế lực chà đạp con người

+ Trân trọng, ca ngợi vẻ đẹp cùng những khát vọng sống, khát

vọng tình yêu hạnh phúc của con người

+ Nguyễn Du lấy sự khẳng định cuộc sống hạnh phúc trần gian

làm nền tảng, vượt qua lễ giáo phong kiến để khẳng định giá trị

tự thân của con người

- Giá trị về mặt nghệ thuật:

+ Thơ chữ Hán của Nguyễn Du giản dị mà tinh luyện, tài hoa

+ Đưa thơ Nôm lên đỉnh cao rực rỡ với khả năng sử dụng tài

tình thể thơ dân tộc Đến Nguyễn Du, thơ lục bát và song thất

lục bát đã đạt đến độ hoàn hảo, mẫu mực, cổ điển

+ Những đóng góp quan trọng cho sự phát triển giàu đẹp của

ngôn ngữ văn học Tiếng Việt, tác phẩm "Truyện Kiều" là "tập

đại hành" về ngôn ngữ văn học dân tộc

-> Trong tất cả những TP của N.Du thì Truyện Kiều là kiệt tác

số 1 Nhưng cho đến nay, chúng ta vẫn chưa xác định được

chính xác thời điểm T/giả viết TK, cũng chưa tìm thấy bản thảo

trung tạp ngâm, Bắchành tạp lục

+ Chữ Nôm: Đoạntrường tân thanh,Văn tế thập loạichúng sinh

Trang 8

chính của T/giả Bản TK cổ nhất là bản từ thời Tự Đức (1875).

Từ đó đến nay, TK đã được in lại nhiều lần, được phiên âm chữ

Quốc ngữ, dịch ra tiếng Pháp, phát hành rộng rãi ở trong nước

và nhiều nước trên TG

Tích hợp giáo dục đạo đức:Yêu mến, tự hào về danh nhân

văn hóa thế giới

* Tìm hiểu truyện Kiều

- Mục tiêu: Biết nhân vật, sự kiện, cốt truyện của truyện Kiều Hiểu thể thơ lục bát

truyền thống của dân tộc trong một tác phẩm văn học trung đại Cảm thụ những giá trị nội dung và nghệ thuật chủ yếu của tác phẩm truyện Kiều.

- Nội dung: Tìm hiểu tác phẩm Truyện Kiều

- Sản phẩm: câu trả lời thảo luận nhóm

- Tổ chức thực hiện:.

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV chiếu TP Tr.Kiều và đặt câu hỏi:

Công việc 1:

1 Xuất xứ của truyện Kiều?

2 Truyện Kiều gồm mấy phần? tóm tắt nội dung từng phần?

3) Cảnh thiên nhiên trong Truyện Kiều được

miêu tả như thế nào?

………

4) Theo em những yếu tố cơ bản nào tạo nên tài

II Tìm hiểu truyện Kiều:

Trang 9

năng nghệ thuật đặc sắc của Truyện Kiều?

1.- Truyện Kiều (Đoạn trường tân thanh) được Nguyễn Du

sáng tác vào đầu thế kỉ 19 (khoảng 1805-1809)

- Nguyễn Du sáng tác Truyện Kiều có dựa trên cốt truyện Kim

Vân Kiều truyện của Trung Quốc nhưng phần sáng tạo của

Nguyễn Du là vô cùng lớn, mang đến sự thành công và sức hấp

+ Truyện Kiều phản ánh bộ mặt tàn bạo của tầng lớp thống trị

và thế lực hắc ám chà đạp lên quyền sống con người

+ Truyện Kiều phơi bày nỗi khổ đau của những người bị áp

bức, đặc biệt là người phụ nữ

- Giá trị nhân đạo

+ Là tiếng nói ngợi ca những giá trị, phẩm chất cao đẹp của

con người như nhan sắc, tài hoa, đề cao vẻ đẹp, ước mơ và

khát vọng chân chính của con người

+ Nguyễn Du bộc lộ niềm thương cảm sâu sắc trước những khổ

1 Xuất xứ:

Truyện Kiều Đoạn trường tân thanh (tiếng kêu đau

-đớn đứt ruột)

- Là truyện thơ viếtbằng chữ Nôm, thểthơ lục bát Toàntruyện dài 3254 câudựa theo cốt truyện

Kim Vân Kiều truyện của Thanh

Tâm Tài Nhân(Trung Quốc )

- Là kiệt tác văn họcvới sự sáng tạo lớncủa Nguyễn Du

2 Tóm tắt: Gồm 3

phần:

- Gặp gỡ và đínhước

- Gia biến và lưulạc

- Đoàn tụ

3 Giá trị Truyện Kiều:

* Về nội dung: + Giá trị hiện thực:

- Phản ánh hiện thực

xã hội đương thời bất

Trang 10

đau của con người, ông xót thương cho Thúy Kiều, một người

con gái tài sắc mà phải lâm vào cảnh bị đọa đầy

+ Tố cáo những thế lực tàn bạo đã chà đạp lên quyền sống của

những con người lương thiện

4 Nghệ thuật

- Về ngôn ngữ: ngôn ngữ giàu và đẹp, đạt đến đỉnh cao của

ngôn ngữ văn chương

- Nghệ thuật tự sự có bước phát triển vượt bậc: Ngôn ngữ kể

chuyện có ba hình thức là trực tiếp, gián tiếp và nửa trực tiếp,

nhân vật xuất hiện với cả con người hành động và con người

cảm nghĩ

- Nghệ thuật xây dựng nhân vật đạt đến thành công vang dội,

cách xây dựng nhân vật chính thường được miêu tả bằng lối

ước lệ, tượng trưng; nhân vật phản diện thường được khắc họa

theo lối hiện thực hóa

- Nghệ thuật miêu tả thiên nhiên đa dạng, có những bức tranh

Tác phẩm phản ánh sâu sắc hiện thực XH đương thời với bộ

mặt tán ác của tầng lớp thống trị và số phận của những con

người bị áp bức đau khổ, đặc biệt là số phận bi kịch của người

phụ nữ

+ Quan lại: tàn bạo, bất nhân, vì tiền:

“Một ngày lạ thói sai nha

Làm cho khốc hại chẳng qua vì tiền”

- Hồ Tôn Hiến dâm ô, phản trắc:"Nghe càng…

- Quan xử kiện chẳng biết đúng sai:" Một là cứ phép … phó về"

- Sai nha: hống hách, cậy quyền, đánh người: "Đầu trâu…"

+ Bi kịch của người phụ nữ:

"Đau đớn thay phận đàn bà

Lời rằng bạc mệnh cũng là lời chung"

* Lên án xã hội chạy theo đồng tiền Vì tiền mà lừa lọc, vô

lương tâm, bất nhân: (MGS, tú bà - Hung hăng chẳng hỏi,

công

- Số phận bất hạnhcủa người phụ nữtrong CĐPK

+ Giá trị nhân đạo:

- Lên án chế độ PK

vô nhân đạo

- Cảm thương trước

số phận bi kịch củacon người

- Khẳng định, đề caotài năng, khát vọngchân chính của conngười

* Về hình thức: Có

nhiều sáng tạo trongnghệ thuật kểchuyện, sử dụngngôn ngữ, miêu tảthiên nhiên, khắc hoạhình tượng nhânvật

Trang 11

chẳng tra- dang tay vùi liễu dập hoa tơi bời; Sở Khanh; Bạc

Bà, Bạc Hạnh)

+ Vì tiền gia đình Kiều bị oan:

" Có 3 trăm lạng trao tay

Không dưng chi có chuyện này trò kia”

+ Vì tiền Kiều phải bán mình

+ Đồng tiền làm thay đổi tất cả:"Tiền lưng… xong"

“Trong tay sẵn có đồng tiền

Dầu lòng đổi trắng thay đen khó gì”

- Giá trị nhân đạo:

+ Cảm thương sâu sắc trước những đau khổ của con người

“Thương thay cũng một kiếp người

Hại thay mang lấy sắc tài làm chi”

+ Lên án tố cáo thế lực tàn bạo

+ Trân trọng đề cao vẻ đẹp con người

+ Ước mơ khát vọng tình yêu tự do, công lí

? Giá trị đặc sắc và nổi bật nhất về nghệ thuật của Tr.Kiều là gì?

HS: PBYK theo SGK

GV : Ngôn ngữ văn học dt (có khả năng miêu tả, biểu cảm vôcùng phong phú) và thể thơ lục bát đạt tới đỉnh cao nghệ thuậtđiêu luyện, rực rỡ

GV: - Bổ sung: theo SGV/81

* Ngôn ngữ trong truyện Kiều đảm bảo 3 chức năng:

+ Biểu đạt (Phản ánh)

" Vợ chàng quỉ quái tinh ma

Phen này kẻ cướp bà già gặp nhau"

+ Biểu cảm (Bộc lộ cảm xúc)

" Buồn trông mặt nước mới sa

Hoa trôi man mác biết là về đâu"

+ Thẩm mĩ (Vẻ đẹp nghệ thuật ngôn từ)

" Long lanh đáy nước in trời

Thành xây khói biếc non phơi bóng vàng"

Trang 12

- Lấy 1 số dẫn chứng minh hoạ

Công việc 2:

1) Những nét đặc sắc trong nghệ thuật tự sự?

+ Ngôn ngữ trực tiếp (Lời của nhân vật)

+ Ngôn ngữ gián tiếp (Lời của tác giả)

+ Ngôn ngữ nửa trực tiếp (Lời tác giả nhưng mang suy nghĩ

giọng điệu nhân vật)

2) - Hai hệ thống nhân vật: chính diện- phản diện.

3) Cảnh thiên nhiên trong Truyện Kiều được miêu tả :

- Đa dạng với nghệ thuật tả cảnh ngụ tình đặc sắc

4)Theo em những yếu tố cơ bản tạo nên tài năng nghệ thuật

đặc sắc của Truyện Kiều:

- Tấm lòng nhân hậu.Truyền thống gia đình Tài năng thiên

bẩm Vốn văn hoá dồi dào

Tích hợp giáo dục đạo đức: Hiểu biết và có ý thức giữ gìn

kiệt tác văn chương của Việt Nam và thế giới

HS: đọc ghi nhớ/SGK(80)

GV: Chốt lại phần ghi nhớ và giới thiệu 1 số hình ảnh minh họa

cho TP Truyện Kiều và khái quát bằng sơ đồ tư duy:

3 Ghi nhớ: SGK/80

“ Truyện Kiều” được tái bản nhiều lần

Trang 13

HOẠT ĐỘNG 3 LUYỆN TẬP

a Mục tiêu: Vận dụng hiểu biết về văn bản để hoàn thành bài tập.

Trang 14

b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của

GV

c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS; vở ghi.

d) Tổ chức thực hiện:

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

GV đặt câu hỏi: ? Giá trị nội dung và nghệ thuật của Truyện Kiều?

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ

+ Số phận bất hạnh của người phụ nữ tài hoa, bạc mệnh trong xã hội phongkiến

* Giá trị nhân đạo:

+ Lên án chế độ phong kiến vụ nhân đạo

+ Cảm thông trước số phận con người

+ Khẳng định, đề cao tài năng, nhân phẩm và ước mơ khát vọng chân chínhcủa con người: đề cao tình yêu tự do, khát vọng công lí, ca ngợi phẩm chất tốt đẹpcủa con người

b Giá trị nghệ thuật:

+ Thơ lục bát nhuần nhuyễn sáng tạo

+ Ngôn ngữ dân tộc trong sáng, mĩ lệ, dạt dào sắc thái biểu cảm

+ Tả cảnh ngụ tình

+ Sử dụng thành ngữ, tục ngữ

=> Xây dựng nhân vật bất hủ

- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS

* Hướng dẫn về nhà và chuẩn bị bài sau:

- Vẽ sơ đồ tư duy: Khái quát lại những nét cơ bản về tác giả Nguyễn Du + Giá trịcủa Tr.Kiều vào vở

Trang 15

- Tiếp tục sưu tầm và học thuộc truyện Kiều, tìm hiểu các hình thức sinh hoạt vănhóa có liên quan đến TK

- Nắm chắc về tác giả Ng Du Tóm tắt T.Kiều và 2 giá trị lớn của Tr.Kiều

- Thuộc ghi nhớ; tìm đọc Truyện Kiều

- Chuẩn bị bài: Chị em Thuý Kiều (Đại ý - bố cục - Thuộc thơ - trả lời câu hỏi

theo hướng dẫn SGK)

***********************************************

CHỦ ĐỀ TÍCH HỢP NGHỆ THUẬT MIÊU TẢ TRONG TRUYỆN KIỀU CỦA NGUYỄN DU

Tiết 24;25;26 Ngày dạy: / 10 /2021

Văn bản: CHỊ EM THUÝ KIỀU ( Trích Truyện Kiều) III.Tiến trình dạy học:

1 Ổn định tổ chức:

- KTSS:………

- KT bài cũ: Trình bày những hiểu biết của em về tác giả ND và Truyện Kiều?

Nêu những ảnh hưởng của Truyện Kiều trong đời sống con người VN?

2.Tổ chức các hoạt động dạy học:

HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU

- Mục tiêu: tạo hứng thú, tâm thế cho học sinh; tạo tình huống/vấn đề học tập

nhằm huy động kiến thức, kinh nghiệm hiện có của học sinh và nhu cầu tìm hiểu kiến thức mới liên quan đến tình huống/vấn đề học tập

- Nội dung: Tìm tòi, khám phá về tác giả, văn bản bằng cách trả lời các câu hỏi

- Sản phẩm: giải mã được trò chơi

- Tổ chức thực hiện: GV chiếu hình ảnh và đặt câu hỏi:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

GV tổ chức trò chơi: TRÒ CHƠI: W-B-A-E

 Có 9 câu hỏi chứa các kí tự W, B, A, D (chỉ GV biết), mỗi kí tự có giá trịnhư sau:

- (W)OW : +20 điểm cho nhóm mình

- (B)OOM: -20 điểm cho nhóm mình

- (A)NGEL: +10 điểm cho nhóm khác

- (E)EVIL: -10 điểm cho nhóm khác

 4 đội chơi lần lượt chọn ô sỗ ngẫu nhiên và trả lời câu hỏi

Trang 16

– Đúng  Nhận giá trị đúng kí tự (W,B,A,E) sau ô mình chọn.

- Sai  Nhường quyền trả lời

1 Cốt truyện “Truyện Kiều” mượn từ tác phẩm nào, của ai?

2 Cốt truyện “Truyện Kiều” chia làm ấy phần? Kể tên từng phần

3 Giải thích ý nghĩa nhan đề “Đoạn trường tân thanh”

4 Nêu 2 biểu hiện của giá trị hiện thực trong “Truyện Kiều”

5 Ô số may mắn

6 Nêu 2 đặc sắc về nghệ thuật trong “Truyện Kiều”

7 Ô số may mắn

8 Nêu 2 biểu hiện của giá trị nhân đạo trong “Truyện Kiều”

9 Cuộc đời của Nguyễn Du ảnh hưởng đến sự nghiệp văn chương của ông như thếnào? (trình bày ít nhất 2 ảnh hưởng)

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

GV dẫn dắt vào bài: Chị em Thúy Kiều

HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức mới:

Nhiệm vụ 1: Hướng dẫn hs tìm hiểu vị trí đoạn trích và Đọc hiểu văn bản

* Mục tiêu: Biết được vị trí đoạn trích, cách đọc VB, kết cấu, bố cục

* Nội dung: vị trí đoạn trích, cách đọc VB, kết cấu, bố cục

* Sản phẩm: hs xác định được yêu cầu

* Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

GV giao nhiệm vụ, HS đọc sgk, suy nghĩ trả lời

I Tìm hiểu chung.

Trang 17

1 Đoạn trích nằm ở phần nào của TP “Truyện Kiều”?

2 Nêu cầu đọc, đọc văn bản

3 Nêu kết cấu, bố cục (PTBĐ, bố cục, nội dung từng

phần)

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

HS báo cáo kết quả, HS khác nhận xét, bổ sung

Bước 3: Báo cáo, thảo luận

* Dự kiến:

1 Nằm ở phần mở đầu TP, giới thiệu GĐ họ Vương Sau 4

câu nói về GĐ họ Vương (bậc trung lưu, con trai út là

Vương quan), TG dùng 24 câu để nói về Thuý Vân & Thuý

+ 4 câu đầu: Giới thiệu khái quát chị em Kiều

+ 4 câu tiếp: Gợi tả vẻ đẹp Thuý Vân

+ 12 câu tiếp: Gợi tả vẻ đẹp Thuý Kiều

+ 4 câu cuối: NX chung CS chị em Kiều

Bước 4: Kết luận, nhận định

GV đánh giá, kết luận

+ Trọng tâm: Phần tả tài sắc của Kiều

+ Vì: Số câu dành cho phần này nhiều nhất

- Vị trí : Đoạn trích nằm ở

phần đầu TP “TruyệnKiều”

- Kết cấu, bố cục:

- PTBĐ: tự sự + miêu tả

- Bố cục: 4 phần

Nhiệm vụ 2: Phân tích

* Mục tiêu: Cảm nhận vẻ đẹp chung của hai chị em, biết bút pháp nghệ thuật tượng trưng,

ước lệ của Nguyễn Du trong m/tả nhân vật

* Nội dung: Nội dung và nghệ thuật

* Sản phẩm: hs xác định được yêu cầu

* Tổ chức thực hiện:

*Giới thiệu chung về chị em Thúy Kiều II Phân tích:

Trang 18

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

GV giao nhiệm vụ, HS đọc 4 câu thơ đầu, suy nghĩ trả lời

Nhóm 1: Đọc 2 câu thơ đầu:

1) Tác giả giới thiệu gì qua hai câu thơ này? Em có nhận

xét gì về cách giới thiệu và cách sử dụng từ ngữ trong câu

thơ đó?

2) Em hiểu " hai ả tố nga " là gì?

Nhóm 2:

1) Tác giả tiếp tục giới thiệu vẻ đẹp của chị em Thuý Kiều

qua những hình ảnh thơ nào?

2) Em hiểu như thế nào về câu thơ “Mai cốt cách, tuyết

tinh thần”?

Nhóm 3:

1) Nhận xét gì về nghệ thuật mà tác giả sử dụng trong câu

thơ?

2) Qua cách giới thiệu đó, em thấy bức chân dung của chị

em Thuý Kiều có gì đặc biệt ?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

Hs thảo luận nhóm bàn; HS báo cáo kết quả, HS khác nhận

xét, bổ sung

Bước 3: Báo cáo, thảo luận

- Dự kiến:

Nhóm 1: Đọc 2 câu thơ đầu:

1) Giới thiệu thứ bậc: Chị là Thuý Kiều và em là Thuý Vân

và đánh giá chung về hai chị em

Sự kết hợp giữa từ thuần Việt với từ Hán Việt ( 2 ả tố

nga) khiến cho lời giới thiệu tự nhiên, trang trọng

2) Hai cô có vẻ đẹp trong trắng, cao quí của nàng tiên trên

cung quế theo truyền thuyết

Nhóm 2:

1) Hình ảnh: “Mai cốt cách, tuyết tinh thần => dáng vẻ

ngoài p/c bên trong

2) Hai chị em đều duyên dáng, thanh cao, trong trắng Cốt

cách giống như cây mai( ẩn dụ) và tâm hồn trong trắng như

tuyết ( ẩn dụ) Vẻ đẹp của 2 chị em được so sánh với cái tinh

hoa nhất của thiên nhiên Được tôn lên đến đỉnh cao của cái

đẹp nhưng cái chung ấy vẫn có cái đẹp riêng của từng người

1 Giới thiệu chung về chị

em Thúy Kiều:

- Bút pháp ước lệ, nghệthuật ẩn dụ tượng trưng.-> gợi tả vóc dáng thanhtao, tâm hồn trong trắngcủa hai chị em

- Mỗi người có 1 vẻ đẹpriêng

Trang 19

“ mỗi người một vẻ mười phân vẹn mười”

Nhóm 3:

1) + Hình ảnh ẩn dụ, ví ngầm Bút pháp ước lệ (dùng hình

tượng đẹp của thiên nhiên -> nói về con người)

+ Dùng thành ngữ “mười phân vẹn mười”

2) Gợi tả vóc dáng thanh tao, tâm hồn trong trắng của hai

chị em

Bước 4: Kết luận, nhận định

Chỉ với 4 câu thơ kết hợp 3 phương thức biểu đạt 2 câu thơ

đầu tâm sự, câu thơ thứ 3 miêu tả, câu thơ thứ 4 biểu cảm)

Nguyễn Du viết theo phép tắc có sẵn nhưng không sao chép

và gửi vào đó là tình cảm yêu mến trân trọng Lời khen chia

đều cho hai người, nét bút lại muốn đậm nhạt “mỗi người

một vẻ” Vì thế liền sau đó, thi sĩ tập trung rọi sáng từng

người

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

GV giao nhiệm vụ, HS đọc 4 câu thơ mt Thúy Vân, suy nghĩ

trả lời theo PHIẾU HỌC TẬP

Câu 1: Em hiểu câu thơ “ Vân xem trang trọng khác

vời” có nghĩa là : ……… ………

………

Câu 2: Em hãy dựng lại bức chân dung của Thuý Vân qua cách miêu tả của nhà thơ Nguyễn Du? + Khuôn mặt: ………

+ Miệng ………

+ Giọng nói ……….……

+ Mái tóc ……… …………

Câu 3: Em có nhận xét gì về nghệ thuật miêu tả bức

chân dung Thuý Vân của Nguyễn Du?

? Tác giả đã dùng biện pháp nghệ thuật gì ở đây? Tác

dụng của các biện pháp đó?

THẢO LUẬN NHÓM:

? Thiên nhiên tạo hoá có thái độ gì trước vẻ đẹp của Thuý

Vân ? Em dự cảm được điều gì qua bức chân dung Thuý

Vân?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

2 Vẻ đẹp Thuý Vân:

Trang 20

Hs thảo luận trả lời, đại diện trình bày, nhóm khác nhận xét

bổ sung chéo

Bước 3: Báo cáo, thảo luận

* Dự kiến:

PHIẾU HỌC TẬP Câu 1: Câu thơ vừa giới thiệu vừa khái quát đặc điểm nhân

vật: Thuý Vân có vẻ đẹp cao sang, quí phái, ít người sánh

kịp

Câu 2:

+ Khuôn mặt: Xinh đẹp, đầy đặn như mặt trăng rằm

+ Miệng cười tươi thắm như hoa nở

+ Giọng nói trong trẻo thoát ra từ hàm răng ngọc ngà

+ Mái tóc đen óng, mượt và nhẹ hơn mây, làn da trắng mịn

màng hơn tuyết

Câu 3:

+ Cụ thể trong phép liệt kê: khuôn mặt, nét ngài, lông mày,

miệng cười, giọng nói, màu tóc, nước da

+ Cụ thể trong việc sử dụng từ ngữ để làm nổi bật vẻ đẹp

riêng:

đầy đặn, nở nang, đoan trang

+ Bút pháp nghệ thuật ước lệ, với những hình tượng thiên

nhiên: trăng, hoa, mây, tuyết, ngọc -> vẻ đẹp đoan trang của

+ Nghệ thuật so sánh, ẩn dụ -> vẻ đẹp phúc hậu, quí phái

của Thuý Vân

THẢO LUẬN NHÓM:

+ Nhún nhường, vị nể, cảm mến: thua, nhường

+ Vẻ đẹp Thuý Vân tạo ra sự hoà hợp, êm đềm với cảnh vật

xung quanh

Dự đoán: Chân dung Thuý Vân mang tính cách, số phận tạo

sự hoà hợp êm đềm xung quanh, nên nàng sẽ có cuộc đời

bình lặng, suôn sẻ, hạnh phúc

Bước 4: Kết luận, nhận định

GV đánh giá, kết luận

Với phương pháp đặc tả Nguyễn Du đã vẻ lên bức chân

dung cụ thể, sinh động Thuý Vân tiêu biểu cho vẻ đẹp đầy

đặn, phúc hậu, một vẻ đẹp tươi tắn, trẻ trung, đang độ trăng

- Biện pháp ước lệ cổ điển,

Trang 21

tròn Vẻ đẹp của nàng đạt đến chuẩn mực vẻ đẹp của người

phụ nữ phong kiến" 10 phân vẹn 10" không gây khó chịu

Một sắc đẹp mà trời đất phải chịu thua, nhường nhịn không

đố kị ghen ghét nên dự báo một cuộc sống suôn sẻ, bình

lặng

CHUYỂN TIẾT 2

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

Công việc 1: GV giao nhiệm vụ, HS đọc 2 câu thơ đầu đoạn

mt Thúy Kiều, HS hoạt động cá nhân:

1 Tại sao tác giả lại tả Vân trước, Kiều sau?

2 Nếu dùng 4 tiếng khái quát sắc đẹp của TK thì dùng

những tiếng nào?

Công việc 2: GV giao nhiệm vụ, HS đọc những câu thơ còn

lại mt Thúy Kiều, HS hoạt động phiếu học tập.

3 Vẻ đẹp của Thúy Kiều

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

- Học sinh thực hiện hoạt động: thảo luận trong nhóm bàn khi hoàn thành phiếu bài tập

của cá nhân

- Học sinh báo cáo kết quả: Đại diện 3 nhóm dán kết quả lên bảng và báo cáo (mỗi nhóm

thuyết trình một phần)

Bước 3: Báo cáo, thảo luận

Công việc 1: Dự kiến:

Trang 22

- Tả Vân trước tả Kiều sau (Biện pháp NT đòn bẩy để làm nổi bật Kiều).

+ Sử dụng bút pháp chấm phá: không miêu tả cụ thể chi tiết mà chủ yếugợi để tả

+ Phong cách bác học, ngôn ngữ hàm súc, trang nhã, tinh tế

+ Miêu tả ngoại hình làm hiện lên vẻ đẹp tính cách, tâm hồn Đằng saunhững tín hiệu ngôn ngữ là dự báo về số phận nhân vật Tôn vinh vẻ đẹpnhân vật

- -> Đoan trang,phúc hậu

Sử dụng nghệ thuật đòn bẩy - tả Vân đẹp, Kiềuđẹp hơn, ước lệ, dự báo

Cuộc đời

Đoan trang, phúc hậu

sẽ có số phận maymắn, hạnh phúc

Sắc sảo, mặn mà, thông minh sẽ có số phậnđầy giông tố, bất hạnh

Bước 4: Kết luận, nhận định: - Nghệ thuật ẩn dụ, nhân

hóa, nói quá, đòn bẩy, bút

Trang 23

pháp ước lệ.

- Thúy Kiều là một tuyệtthế giai nhân tài sắc vẹntoàn

- Dự báo cuộc đời Kiềudâu bể, đau khổ

Tích hợp Miêu tả trong văn tự sự

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

GV chia 6 nhóm, HS thảo luận rồi đổi chéo bài cho nhau.

? Liệt kê những yếu tố miêu tả có trong đoạn trích Chị em Thúy Kiều Chỉ ra tác dụng củanhững yếu tố miêu tả này trong việc khắc họa chân dung mỗi nhân vật

Chi tiết miêu tả

Phương diện tả

Nghệ thuật

Tác dụng

Nhận xét:

? Từ đó cho biết vai trò của yếu tố miêu tả trong văn bản tự sự?

? Vai trò của phương thức tự sự và yếu tố miêu tả trong văn bản tự sự khác nhau thế nào?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

HS thực hiện nhiệm vụ thảo luận nhóm, cá nhân

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

* Dự kiến:

Chi tiết

miêu tả

- Chi tiết miêu tả:

khuôn trăng nở nang Hoa cười đoan trang Mây thua màu da.

- Chi tiết miêu tả:

Làn thu xuân sơn.

Hoa ghen kém xanh

+ Miêu tả sắc đẹp của Thúy

Trang 24

+ Miêu tả sắc đẹp của Thúy Vân:

Tả cụ thể: “Khuôn trăng đầy đặn,nét ngài nở nang” (nghĩa là gươngmặt phúc hậu, mắt phượng màyngài Nụ cười tươi như hoa, tiếngnói trong như ta trắng như tuyết, tócđen như mây)

Kiều: tả vẻ đẹp của đôi mắt: “lànthu thủy, nét xuân sơn” (mắtlong lanh như nước hồ thu, lôngmày thanh tú như dáng núi mùaxuân)

Phương

diện tả

chân dung, các nét đặc sắc trênkhuôn mặt

tả chân dung, đặc tả đôi mắt

Nghệ thuật ước lệ, ẩn dụ, so sánh ước lệ, ẩn dụ, nhân hóa

Tác dụng Vẻ đẹp tươi trẻ, đầy sức sống, đoan

trang phúc hậu, cao sang, quí phái

Vẻ đẹp đài các, kiêu sa, mộttrang giai nhân của tuyệt sắc

Nhận xét: Những yếu tố miêu tả này giúp cho bức chân dung của hai chị em

Thúy kiều, Thúy Vân hiện lên đầy ấn tượng, sinh động và gợi cảm

* Tác dụng của yếu tố miêu tả:

+ Nhằm thể hiện: nhân vật, sự việc, cảnh vật, hoạt động

+ Mtả làm cho câu chuyện hấp dẫn gợi cảm, sinh động

*Vai trò:

+ Phương thức tự sự có vai trò chủ yếu

+ Yếu tố miêu tả được dùng đan xen, có tác dụng phụ trợ, không được lấn át tự sự

Bước 4: Kết luận, nhận định

GV đánh giá, tổng kết

Tích hợp GD đạo đức.

- GV khái quát vấn đề: Trong văn bản tự sự, tự sự là phương thức biểu đạt chủ yếu mà

nhà văn vận dụng để phản ánh, tái hiện hiện thực Tự sự lấy kể việc, trình bày diễn biếncủa sự việc là chính nhưng bao giờ cũng kết hợp với miêu tả và biểu cảm có khi cả thuyếtminh và nghị luận nữa Yếu tố miêu tả được sử dụng hợp lí trong văn bản tự sự khiến chođối tượng kể hiện lên cụ thể, câu chuyện kể sinh động hấp dẫn, gợi cảm Từ đó chúng ta sẽthấy thêm thích thú, thêm tình yêu tiếng Việt…

- HS đọc ghi nhớ (sgk- 92)

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- HS đọc 4 câu cuối

? NX khái quát nếp sống, sinh hoạt của chị em Kiều?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

3 Nếp sống của hai chị em.

- Phong lưu, quí phái, nề

Trang 25

Hs trả lời

Bước 3: Báo cáo, thảo luận

- Hai chị em sống một c/s êm đềm, phong lưu, quí phái,

trong một g/đ khuôn phép gia giáo, đức hạnh

Bước 4: Kết luận, nhận định

nếp gia giáo, đức hạnh

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

? Em cảm nhận được ND gì từ VB này? ND nhân đạo

nào được bộc lộ qua đoạn trích trên?

? Cảm nghĩ của em về bức chân dung hai chị em Thúy

Kiều?

? Đặc sắc trong cách tả của Nguyễn Du?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

nhiệm vụ cá nhân

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

* Dự kiến:

Dự kiến:

1.Ca ngợi vẻ đẹp và tài năng của hai chị em TK, dự cảm

kiếp người tài hoa mà bạc mệnh

Tích hợp giáo dục đạo đức:

- Giáo dục phẩm chất: yêu cái đẹp

2 Bức chân dung hai chị em Thúy Kiều tuyệt đẹp, đây là

những trang tuyệt thế giai nhân

- Mến mộ vẻ đẹp,tài năng của hai chị em,đặc biệt là TK

3- bút pháp ước lệ

- NT SS, ẩn dụ, nhân hóa, đòn bẩy

HS báo cáo kết quả- hs đánh giá

GV đánh giá- kết luận

- sự sáng tạo của Nguyễn Du so với “Kim Vân Kiều

Truyện” của Thanh Tâm Tài Nhân

Kim Vân Kiều

- Nỗi lòng của tác giả khônnguôi về quê hương

2 Nghệ thuật :

- Tạo liên tưởng, so sánh độc đáo, lời thơ bay bổng, đầy cảm xúc

- Sử dụng thể thơ 8 chữhiện đại có những sáng tạomới mẻ, phóng khoáng

Ghi nhớ (SGK/18)

Trang 26

+ Kể Kiều trước,

Vân sau

+ Tả vẻ đẹp Vân trước, Kiều sau

Bước 4: Kết luận, nhận định (giáo viên "chốt"):

- HS đọc ghi nhớ

CHUYỂN TIẾT 3

HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

G giao bài tập cho H qua phiếu học tập

Tổ chức cho HS thảo luận cặp đôi

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS nhiệm vụ

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

Bước 4: Kết luận, nhận định: phiếu học tập

- G tổng kết, củng cố kiến thức phiếu học tập

Thúy Vân Thúy Kiều

Số câu thơ

Phương diện MT

2 Viết đoạn văn nêu cảm nhận của em về vẻ đẹp của TK qua đtr?

- HS viết bài và trình bày bài -> GV tổ chức hs nhận xét

=> Gv đánh giá chung

Trang 27

3 Cho HS đọc đoạn tham khảo để thấy những sáng tạo của Nguyễn Du ( từ kểđến gợi tả):

… Vợ họ Hà, cũng là người hiền năng, sinh được một người con trai tên VươngQuan, và hai gái, Chị tên Thuý Kiều, em tên Thuý Vân, tuổi đều đang độ thanhxuân Cả hai chị em đều thạo thơ phú Riêng Thuý Kiều vẻ người thướt tha phonglưu, tính chuộng hào hoa, lại thích âm luật, rất thạo ngón hồ cầm

* Hướng dẫn về nhà và chuẩn bị bài sau:

- Nắm được những nét lớn về cuộc đời và sự nghiệp của ND

- Tóm tắt TK, nội dung - nghệ thuật đặc sắc của TK

- Thuộc đoạn trích Chị em TK; phân tích vẻ đẹp của TV, TK

- Tìm hiểu các đoạn trích có yếu tổ miêu tả trong TK và phân tích tác dụng của nó

- Bài mới: Đọc thuộc đoạn trích Kiều ở lầu Ngưng Bích; dựa vào bài “Chị emThúy Kiều” để tập phân tích văn bản; tìm các yếu tố miêu tả và miêu tả nội tâmtrong văn bản và phân tích tác dụng

************************************************************

CHỦ ĐỀ TÍCH HỢP NGHỆ THUẬT MIÊU TẢ TRONG TRUYỆN KIỀU CỦA NGUYỄN DU Tiết 27;28;29

KIỀU Ở LẦU NGƯNG BÍCH ( Trích Truyện Kiều) III.Tiến trình dạy học:

- Mục tiêu: tạo hứng thú, tâm thế cho học sinh; tạo tình huống/vấn đề học tập

nhằm huy động kiến thức, kinh nghiệm hiện có của học sinh và nhu cầu tìm hiểu kiến thức mới liên quan đến tình huống/vấn đề học tập

- Nội dung: Tìm tòi, khám phá về tác giả, văn bản bằng cách trả lời các câu hỏi

- Sản phẩm: giải mã được trò chơi

- Tổ chức thực hiện: GV chiếu hình ảnh và đặt câu hỏi:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

Trang 28

GV tổ chức trò chơi : Ô của bí mật HS trả lời các câu hỏi: Who? Where?What? When và How? ( GV thiết kế trên bài giảng điện tử.

Bước 3: Báo cáo kq.

Bước 4: Kết luận, nhận định (giáo viên "chốt"):

GV nhận xét và chốt dẫn dắt vào đtr Kiều ở lầu NB.

HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI:

- Mục tiêu: Hiểu được tâm trạng cô đơn, buồn tủi và nỗi niềm thương nhớ của

Kiều, qua đó cảm nhận được tấm lòng thuỷ chung, hiếu thảo của nàng Biết đượcnghệ thuật miêu tả nội tâm nhân vật của Nguyễn Du: diễn biến tâm trạng được thểhiện qua ngôn ngữ độc thoại và nghệ thuật tả cảnh ngụ tình

Biết được sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong một văn bản Hiểu vai trò,tác dụng của miêu tả trong văn bản tự sự

Biết được nội tâm nhân vật và miêu tả nội tâm nv trong tác phẩm tự sự Hiểu tácdụng của miêu tả nội tâm và mqh giữa nội tâm với ngoại hình trong khi kể chuyện

- Nội dung: Nội dung và nghệ thuật của văn bản

- Sản phẩm: câu trả lời, phiếu học tập

- Tổ chức thực hiện

Nhiệm vụ 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu vị trí của đoạn trích

- Mục tiêu: Hiểu được vị trí của đoạn trích

- Nội dung: vị trí của đoạn trích

- Sản phẩm: câu trả lời

- Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

+ 1 HS trình bày về vị trí đoạn trích

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

Hs trao đổi phần chuẩn bị ở nhà, thống nhất kết quả

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

HS đại diện báo cáo:

Dự kiến:

Dự kiến: Sau khi bán mình chuộc cha, làm tròn chữ hiếu Kiều

theo Mã Giám Sinh về Lâm Tri làm vợ bé Lúc này Kiều mới

I Tìm hiểu kiến thức về tác giả, tác phẩm

1 Vị trí đoạn trích

- Trích phần II: Gia

Trang 29

biết mình bị lừa vào chốn lầu xanh Quá uất ức, Kiều định tự

vẫn Tú Bà sợ mất vốn lãi nên vờ hứa hẹn đợi Kiều bình phục

sẽ gả chồng cho nhưng thực chất là thực hiện một âm mưu mới

(Thuê Sở Khanh đến dụ dỗ Kiều bỏ trốn)

Bước 4: Kết luận, nhận định (giáo viên "chốt"):

GV nhận xét và chốt: =>

biến và lưu lạc

Nhiệm vụ 2: Hướng dẫn học sinh đọc – hiểu văn bản.

- Mục tiêu: rèn kĩ năng đọc - hiểu khái quát về đặc trưng thể loại và nd khái quát của

văn bản.

- Nội dung: đọc, tìm hiểu chú thích, bố cục

- Sản phẩm: đọc đúng yêu cầu, trả lời câu hỏi.

- Tổ chức thực hiện:

Hoạt động 1: Đọc - chú thích

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

? Đoạn thơ bộc lộ tâm trạng cảm xúc của ai? Trong hoàn

cảnh nào?

? Xác định giọng đọc phù hợp với văn bản.

? 2 HS đọc văn bản

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

HS thực hiện nhiệm vụ cá nhân dưới sự hướng dẫn đọc mẫu

-HS xác định: giọng chậm, buồn, nhấn mạnh các từ ngữ miêu tả

cảnh thiên nhiên, miêu tả tâm trạng Thuý Kiều

* GV mời nhóm chuyên gia giải đáp các từ khó

GV lưu ý HS các chú thích 1,2,4,5,9,12 ( 94 )

Bước 4: Kết luận, nhận định (giáo viên " chốt" ):

- GV: NX HS đọc

2 Đọc – chú thích

Hoạt động 2: Tìm hiểu kết cấu, bố cục

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

3 Kết cấu, bố cục

Trang 30

Gv chuyển giao nhiệm vụ qua phiếu học tập số 1; thảo luận

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

HS thực hiện nhiệm ; thảo luận thống nhất ý kiến, đại diện trả

- Phần 2: 8 câu sau: Nỗi thương nhớ Kim Trọng , nhớ cha mẹ

- Phần 3: 8 câu cuối: Tâm trạng đau buồn , lo sợ của Thuý

Kiều

Bước 4: Kết luận, nhận định (giáo viên " chốt" )=>

Gv nhận xét và chốt KT =>

- Phương thức: Biểucảm, miêu tả, tự sự

- Bố cục: 3 phần

Hoạt động 3: Hướng dẫn học sinh phân tích

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

Công việc 1:

? Tìm những câu thơ tả cảnh và những câu thơ miêu tả tâm

trạng của Thuý Kiều trong 6 câu thơ đầu?

? Dựa vào đâu em biết được đó là những câu thơ tả cảnh và

những câu thơ tả nội tâm ?

Ngày đăng: 04/10/2021, 17:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

GV: Chốt lại phần ghi nhớ và giới thiệu 1 số hình ảnh minh họa cho TP Truyện Kiều và khái quát bằng sơ đồ tư duy: - Giáo án chủ đề tích hợp môn ngữ văn 9, chủ đề truyện kiều của nguyễn du
h ốt lại phần ghi nhớ và giới thiệu 1 số hình ảnh minh họa cho TP Truyện Kiều và khái quát bằng sơ đồ tư duy: (Trang 12)
- Học sinh báo cáo kết quả: Đại diện 3 nhóm dán kết quả lên bảng và báo cáo (mỗi nhóm - Giáo án chủ đề tích hợp môn ngữ văn 9, chủ đề truyện kiều của nguyễn du
c sinh báo cáo kết quả: Đại diện 3 nhóm dán kết quả lên bảng và báo cáo (mỗi nhóm (Trang 21)
+ Miêu tả ngoại hình làm hiện lên vẻ đẹp tính cách, tâm hồn. Đằng sau những tín hiệu ngôn ngữ là dự báo về số phận nhân vật - Giáo án chủ đề tích hợp môn ngữ văn 9, chủ đề truyện kiều của nguyễn du
i êu tả ngoại hình làm hiện lên vẻ đẹp tính cách, tâm hồn. Đằng sau những tín hiệu ngôn ngữ là dự báo về số phận nhân vật (Trang 22)
khách hình chủ trong văn học cổ. Số câu thơ tả Thúy Kiều nhiều hơn (12 câu) và - Giáo án chủ đề tích hợp môn ngữ văn 9, chủ đề truyện kiều của nguyễn du
kh ách hình chủ trong văn học cổ. Số câu thơ tả Thúy Kiều nhiều hơn (12 câu) và (Trang 26)
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI: - Giáo án chủ đề tích hợp môn ngữ văn 9, chủ đề truyện kiều của nguyễn du
2 HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI: (Trang 28)
(hình dung) Biện pháp  nghệ thuật Tác dụng Tình cảm,  phẩm chất  của K - Giáo án chủ đề tích hợp môn ngữ văn 9, chủ đề truyện kiều của nguyễn du
hình dung Biện pháp nghệ thuật Tác dụng Tình cảm, phẩm chất của K (Trang 33)
+ Nàng tưởng tượng, hình dung ra Kim  Trọng   đang   hướng   về   mình, ngày đêm đau đáu chờ tin mà uổng công vô ích - Giáo án chủ đề tích hợp môn ngữ văn 9, chủ đề truyện kiều của nguyễn du
ng tưởng tượng, hình dung ra Kim Trọng đang hướng về mình, ngày đêm đau đáu chờ tin mà uổng công vô ích (Trang 34)
? Em có NX gì về các hình ảnh miêu tả cảnh vật? - Giáo án chủ đề tích hợp môn ngữ văn 9, chủ đề truyện kiều của nguyễn du
m có NX gì về các hình ảnh miêu tả cảnh vật? (Trang 35)
* Thảo luậ n- ghi ý kiến vào bảng nhóm, cử đại diện trình bày. - Giáo án chủ đề tích hợp môn ngữ văn 9, chủ đề truyện kiều của nguyễn du
h ảo luậ n- ghi ý kiến vào bảng nhóm, cử đại diện trình bày (Trang 44)
b) Nội dung: HS quan sát trên màn hình máy chiếu để tìm hiểu nội dung kiến - Giáo án chủ đề tích hợp môn ngữ văn 9, chủ đề truyện kiều của nguyễn du
b Nội dung: HS quan sát trên màn hình máy chiếu để tìm hiểu nội dung kiến (Trang 53)
Quan sát hình ảnh và thảo luận, chuẩn bị bài thuyết trình bày giới thiệu về - Giáo án chủ đề tích hợp môn ngữ văn 9, chủ đề truyện kiều của nguyễn du
uan sát hình ảnh và thảo luận, chuẩn bị bài thuyết trình bày giới thiệu về (Trang 55)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w