Các giải pháp phát triển đội ngũ giảng viên Âm nhạc - Mỹ thuật của Trường Đại học Sư phạm Nghệ thuật Trung ương giai đoạn 2010 - 2015... Vì thế, giáo dục Đại học Việt Nam cần phải có sự
Trang 1Bộ giáo dục và đào tạo
Tr-ờng đại học vinh
Nguyễn thị hồng th-
Một số giảI pháp phát triển
đội ngũ giảng viên âm nhạc - mỹ thuật
ở tr-ờng đại học s- phạm nghệ thuật tw giai đoạn 2010-2015
luận văn thạc sỸ khoa học giáo dục
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60.14 05
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS PHẠM MINH HÙNG
Vinh- 2010
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Sinh ra và lớn lên trong một gia đình có truyền thống về nghề dạy học, riêng tôi lại đi theo con đường sáng tạo Nghệ thuật.Trong quá trình công tác tôi lại được đứng trên bục giảng để hôm nay tôi thật may mắn và tự hào trở thành học viên của trường Đại học Vinh - Trường có bề dày lịch sử và truyền thống tốt đẹp trong sự nghiệp Giáo dục - Đào tạo của nước nhà
Hai năm học tập nghiên cứu, mặc dù có nhiều khó khăn, vất vả nhưng tôi cảm nhận sâu sắc, đó là thời gian để tôi trưởng thành về mọi mặt
Nhờ có công lao giảng dạy tận tình của các thầy cô giáo, trong quá trình học tập, nghiên cứu tôi đã đạt được một số kết quả về nhận thức lý luận trong quản lý giáo dục để vận dụng vào thực tiễn công tác, hoàn thành tốt nhiệm vụ giảng dạy, đào tạo các thế hệ sinh viên trường Đại học sư phạm Nghệ thuật Trung ương
Với sự nhiệt tình, tâm huyết và những bài giảng sinh động, gắn liền với thực tiễn cuộc sống của các thầy,cô giáo đã ghi ấn tượng sâu sắc và niềm tự hào trong tôi về một mái trường không thể nào quên Vì vậy cho phép tôi được chân thành cảm ơn Đảng ủy, Ban giám hiệu, các thầy cô giáo; các thầy, cô khoa Sau Đại học trường Đại học Vinh đã tạo mọi điều kiện thuận lợi, tận tình giảng dạy, hướng dẫn cho tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn Đảng ủy, Ban giám hiệu Trường ĐHSP Nghệ thuật Trung ương, các khoa, phòng chức năng và đồng nghiệp đã động viên, tạo điều kiện giúp đỡ tôi hoàn thành khóa học và luận văn tốt nghiệp
Đặc biệt, tôi xin bầy tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS-TS Phạm Minh Hùng, người thầy trực tiếp hướng dẫn khoa học đã tận tình chỉ bảo và giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn
Hà Nội, tháng 6 năm 2010
Tác giả
NGUYỄN THỊ HỒNG THƢ
Trang 3
MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN 0
Kí HIỆU CÁC CHỮ VIẾT TẮT 5
MỞ ĐẦU 6
1 Lý do chọn đề tài 6
2 Mục đ ch nghiờn cứu 7
3 Khỏch thể và đối tượng nghiờn cứu 8
3.1 Khỏch thể nghiờn cứu 8
3.2 Đối tượng nghiờn cứu 8
4 Giả thuyết khoa học 8
5 Nhiệm vụ nghiờn cứu 8
6 Phương phỏp nghiờn cứu 8
6.1 Nhúm phương phỏp nghiờn cứu lý luận 8
6.2 Nhúm phương phỏp nghiờn cứu thực tiễn 8
6.3 Phương phỏp thống kờ toỏn học 9
7 Đúng gúp của luận văn 9
7.1 Về mặt lý luận 9
7.2 Về mặt thực tiễn 9
8 Cấu trỳc của luận văn 9
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ Lí LUẬN CỦA ĐỀ TÀI 10
1.1 Lịch sử nghiờn cứu vấn đề 10
1.2 Cỏc khỏi niệm cơ bản của đề tài 11
1.2.1 Giảng viờn và đội ngũ giảng viờn 11
1.2.1.1 Giảng viờn 11
1.2.1.2 Đội ngũ và đội ngũ giảng viên 12
1.2.2 Phát triển, phát triển nguồn nhân lực và phát triển đội ngũ giảng viên 12
1.2.2.1 Phỏt triển 12
1.2.2.2 Phỏt triển nguồn nhõn lực 13
1.2.2.3 Phỏt triển đội ngũ giảng viờn 14
1.2.3 Giải phỏp và giải phỏp phỏt triển đội ngũ giảng viờn 15
1.2.3.1 Giải phỏp 15
1.2.3.2 Giải phỏp phỏt triển đội ngũ giảng viờn 16
1.3 Một số vấn đề lý luận về phỏt triển đội ngũ giảng viờn Âm nhạc - Mỹ thuật trường ĐHSP Nghệ thuật 18
Trang 41.3.1 Đặc điểm lao động sư phạm của người giảng viên Âm nhạc - Mỹ thuật 18 1.3.2 Những yêu cầu về phẩm chất và năng lực đối với người giảng viên Âm
nhạc - Mỹ thuật ở trường ĐHSP Nghệ thuật 19
1.3.3 §Æc tr-ng phát triển đội ngũ giảng viên Âm nhạc - Mỹ thuật ë trường ĐHSP Nghệ thuật 23
1.3.4 Mục tiêu, nội dung, phương pháp phát triển đội ngũ giảng viên Âm nhạc - Mỹ thuật trường ĐHSP Nghệ thuật 28
Kết luận chương 1 35
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 37
2.1 Khái quát về Trường Đại học sư phạm nghệ thuật Trung ương 37
2.1.1 Quá trình phát triển 37
2.1.2 Cơ cấu tổ chức, bộ máy 44
2.1.3 Quy mô và chất lượng đào tạo 45
2.1.4 Đội ngũ cán bộ viên chức 49
2.1.5 Cơ sở vật chất 50
2.2 Thực trạng công tác phát triển đội ngũ giảng viên của trường Đại học Sư phạm nghệ thuật Trung ương 51
2.2.1 Khái quát thực trạng phát triển giáo viên Âm nhạc, Mỹ thuật ở nước ta trong những năm gần đây 52
2.2.2 Thực trạng phát triển đội ngũ giảng viên của Trường Đại học Sư phạm Nghệ thuật Trung ương 54
2.2.3 Thực trạng sử dụng các giải pháp phát triển đội ngũ giảng viên ở trường Đại học sư phạm Nghệ thuật Trung ương 60
2.3 Nguyên nhân của thực trạng 65
2.3.1 Nguyên nhân thành công 65
2.3.2 Nguyên nhân hạn chế và thiếu sót 66
Kết luận chương 2 67
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN ÂM NHẠC MỸ THUẬT CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM NGHỆ THUẬT TRUNG ƯƠNG GIAI ĐOẠN 2010- 2015 70
3.1 Các nguyên tắc đề xuất giải pháp 70
3.1.1 Nguyên tắc mục tiêu 70
3.1.2 Nguyên tắc thực tiễn 70
3.1.3 Nguyên tắc khả thi 70
3.2 Các giải pháp phát triển đội ngũ giảng viên Âm nhạc - Mỹ thuật của Trường Đại học Sư phạm Nghệ thuật Trung ương giai đoạn 2010 - 2015 70
Trang 53.2.1 Xây dựng quy hoạch phát triển đội ngũ giảng viên Âm nhạc - Mỹ thuật của Trường Đại học Sư phạm Nghệ thuật Trung ương giai đoạn 2010 – 2015 đủ
về số lượng, nâng cao chất lượng 71
3.2.1.1 Mục tiêu của giải pháp 71
3.2.1.2 Nội dung của giải pháp 71
3.2.1.3 Cách thức thực hiện giải pháp 73
3.2.2 Tăng cường bồi dưỡng phẩm chất đạo đức, chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ giảng viên Âm nhạc - Mỹ thuật 76
3.2.2.1 Mục tiêu của giải pháp 76
3.2.2.2 Nội dung của giải pháp 76
3.2.2.3 Cách thức thực hiện giải pháp 78
3.2.3 Xây dựng chuẩn giảng viên Âm nhạc - Mỹ thuật làm cơ sở cho việc tuyển chọn và đánh giá đội ngũ giảng viên của Nhà trường 80
3.2.3.1 Mục tiêu của giải pháp 80
3.2.3.2 Nội dung của giải pháp 80
3.2.3.3 Cách thức thực hiện giải pháp 82
3.2.4 Bổ sung và hoàn thiện chế độ, ch nh sách đối với đội ngũ giảng viên Âm nhạc - Mỹ thuật của Trường Đại học Sư phạm Nghệ thuật Trung ương 83
3.2.4.1 Mục tiêu của giải pháp 83
3.2.4.2 Nội dung của giải pháp 83
3.2.4.3 Cách thức thực hiện giải pháp 83
3.2.5 Mở rộng hợp tác với các trường đại học trong và ngoài nước để đào tạo, trao đổi giảng viên Âm nhạc - Mỹ thuật 86
3.2.5.1 Mục tiêu của giải pháp 86
3.2.5.2 Nội dung của giải pháp 86
3.2.5.3 Cách thức thực hiện giải pháp 87
3.3 Khảo sát t nh cần thiết và khả thi của các giải pháp đề xuất 88
Kết luận chương 3 89
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 91
TÀI LIỆU THAM KHẢO 95
PHỤ LỤC NGHIÊN CỨU 99
Trang 6KÝ HIỆU CÁC CHỮ VIẾT TẮT
TT CHỮ VIẾT TẮT KÝ HIỆU
2 Cao đẳng sư phạm Nhạc – Họa Trung ương C§SPNHTW
7 Đại học sư phạm Nghệ thuật Trung ương ĐHSPNTTW
Trang 7MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Sau 24 năm đổi mới của đất nước và 10 năm thực hiện Chiến lược phát triển
giáo dục 2001- 2010, giáo dục Đại học Việt Nam đã từng bước phát triển rõ rệt
về quy mô, đa dạng về loại hình trường và hình thức đào tạo; nguồn lực xã hội được huy động nhiều hơn và đạt được nhiều kết quả t ch cực, cung cấp nguồn nhân lực phục vụ sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội, quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, bảo đảm an ninh quốc phòng và hội nhập quốc tế Tuy nhiên, giáo dục Đại học đang đứng trước thách thức rất to lớn: Phương pháp quản lý nhà nước đối với các trường Đại học, Cao đẳng được thay đổi chậm, không đảm bảo yêu cầu nâng cao chất lượng đào tạo của toàn hệ thống, chưa phát huy mạnh mẽ được sự sáng tạo của đội ngũ nhà giáo, các nhà quản lý
và sinh viên Vì thế, giáo dục Đại học Việt Nam cần phải có sự đổi mới cơ bản
và toàn diện trên tất cả các mặt: Hoàn chỉnh mạng lưới các cơ sở giáo dục Đại học trên phạm vi toàn quốc, phát triển các chương trình giáo dục Đại học theo định hướng nghiên cứu và định hướng nghề nghiệp; mở rộng quy mô đào tạo; xây dựng đội ngũ giảng viên và cán bộ quản lý giáo dục Đại học; nâng cao quy
mô , hiệu quả hoạt động khoa học và công nghệ; hoàn thiện ch nh sách phát triển giáo dục Đại học theo hướng bảo đảm quyền tự chủ và trách nhiệm xã hội của cơ sở giáo dục Đại học…Trong đó, xây dựng đội ngũ giảng viên và cán bộ quản lý giáo dục Đại học được xem là giải pháp trung tâm để nâng cao chất lượng đào tạo của các trường Đại học, Cao đẳng
Nghị quyết 14/2005/NQ-CP của Thủ tướng Ch nh phủ về đổi mới cơ bản và toàn diện giáo dục Đại học Việt Nam giai đoạn 2006-2020 đã chỉ rõ: “Xây dựng đội ngũ giảng viên và cán bộ quản lý giáo dục Đại học đủ về số lượng, có phẩm chất đạo đức và lương tâm nghề nghiệp, có trình độ chuyên môn cao, phong cách giảng dạy và quản lý tiên tiến; bảo đảm tỷ lệ sinh viên/ giảng viên của cả
hệ thống giáo dục đại học không quá 20 Đến năm 2010 có t nhất 40% giảng
Trang 8viên đạt trình độ Thạc sĩ và 25% đạt trình độ Tiến sĩ; đến năm 2020 có t nhất 60% giảng viên đạt trình độ Thạc sĩ và 35% đạt trình độ Tiến sĩ” [ 31].
Trường Đại học sư phạm Nghệ thuật Trung ương đào tạo và cung cấp đội ngũ giảng viên Âm nhạc - Mỹ thuật cho các trường Phổ thông, các trường Cao đẳng sư phạm, các trường Văn hóa Nghệ thuật trong phạm vi cả nước Ch nh đội ngũ này đã góp phần quan trọng vào việc thực hiện nội dung giáo dục toàn diện trong các trường Phổ thông
Trong thời gian qua, Trường Đại học sư phạm Nghệ thuật Trung ương đã có nhiều cố gắng để hoàn thành nhiệm vụ được giao, không ngừng đổi mới và phát triển Để đáp ứng xu thế phát triển và nhu cầu của các cơ sở sử dụng nhân lực do nhà trường đào tạo, trong giai đoạn tới, quy mô và chất lượng đào tạo của Nhà trường sẽ không ngừng được mở rộng và nâng cao, đòi hỏi đội ngũ giảng viên phải đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu và chuẩn hoá về chất lượng Vì thế, phát triển đội ngũ cán bộ, giảng viên được xem là một trong những nhiệm vụ quan trọng hàng đầu của Nhà trường Nghị quyết Đại hội Đảng bộ Trường Đại học sư phạm Nghệ thuật Trung ương lần thứ IX nhiệm k 2005-2009) đã nhấn mạnh:
“Giữ vững ổn định ch nh trị trong nhà trường, không ngừng nâng cao trình độ đội ngũ, chất lượng đào tạo, tiếp tục mở rộng quy mô, xây dựng cơ sở vật chất, quyết tâm phấn đấu giữ vững thương hiệu của nhà trường luôn đi đầu trong việc đào tạo đội ngũ giáo viên Âm nhạc - Mỹ thuật” [ 45 ]
Từ những lý do trên, chúng tôi chọn đề tài “Một số giải pháp phát triển đội ngũ giảng viên Âm nhạc - Mỹ thuật của Trường Đại học Sư phạm Nghệ thuật Trung ương giai đoạn 2010 - 2015” để nghiên cứu
2 M c đ ch nghi n cứu
Mục đ ch nghiên cứu của đề tài là nh m phát triển đội ngũ giảng viên Âm nhạc - Mỹ thuật của Trường Đại học Sư phạm Nghệ thuật Trung ương đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu và chuẩn hoá về chất lượng
Trang 93 Kh ch thể và đối tư ng nghi n cứu
5 Nhiệ v nghi n cứu
5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận của vấn đề phát triển đội ngũ giảng viên Âm nhạc
- Mỹ thuật của Trường Đại học Sư phạm Nghệ thuật
5.2 Nghiên cứu cơ sở thực tiễn của vấn đề phát triển đội ngũ giảng viên Âm nhạc - Mỹ thuật của Trường Đại học Sư phạm Nghệ thuật Trung ương
5.3 Đề xuất một số giải pháp phát triển đội ngũ giảng viên Âm nhạc - Mỹ thuật của Trường Đại học Sư phạm Nghệ thuật Trung ương giai đoạn 2010 -
2015
6 Phương ph p nghi n cứu
6.1 Nh m ph ng pháp nghi n c u u n
Nhóm phương pháp này nh m thu thập các thông tin lý luận để xây dựng cơ
sở lý luận của đề tài Thuộc nhóm này có các phương pháp cụ thể sau đây:
- Phương pháp phân t ch- tổng hợp tài liệu;
- Phương pháp khái quát hoá các nhận định độc lập
6.2 Nh m ph ng pháp nghi n c u th c ti n
Trang 10Nhóm phương pháp này nh m thu thập các thông tin thực tiễn để xây dựng cơ
sở thực tiễn của đề tài Thuộc nhóm này có các phương pháp cụ thể sau đây:
- Phương pháp điều tra;
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm giáo dục;
- Phương pháp nghiên cứu các sản phẩm hoạt động;
- Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia;
- Phương pháp khảo nghiệm, thử nghiệm
7.2 Về mặt th c ti n
Luận văn khảo sát tương đối toàn diện thực trạng đội ngũ giảng viên Âm nhạc - Mỹ thuật ở Trường Đại học Sư phạm Nghệ thuật Trung ương; đưa ra được các giải pháp có cơ sở khoa học và có t nh khả thi để phát triển đội ngũ giảng viên Âm nhạc - Mỹ thuật của Trường Đại học Sư phạm Nghệ thuật Trung ương, giai đoạn 2010 - 2015
8 C u tr c củ luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, phụ lục nghiên cứu luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận của đề tài
Chương 2: Cơ sở thực tiễn của đề tài
Chương 3: Một số giải pháp phát triển đội ngũ giảng viên Âm nhạc - Mỹ
thuật của Trường Đại học Sư phạm Nghệ thuật Trung ương giai đoạn 2010-
2015
Trang 11đại
ở trong n-ớc, trong những năm gần đây đã xuất hiện một số công trình nghiên cứu về vấn đề xây dựng và phát triển đội ngũ giảng viên Đó là các công trình của các tác giả nh- Nguyễn Quốc Ch , Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Đỗ Minh Cương, Nguyễn Thị Doan…Nh-ng trong các công trình này, các tác giả mới chỉ nêu lên sự cần thiết phải xây dựng và phát triển đội ngũ giảng viên và đề xuất một số giải pháp để xây dựng và phát triển đội ngũ giảng viên ở tr-ờng Đại học, Cao đẳng nói chung
Ngoài ra, còn phải kể đến một số luận văn thạc sĩ, chuyên ngành Quản lý giáo dục, đó là: luận văn của tác giả Đào Thị Hồng Thuỷ về xõy dựng đội ngũ giảng viờn nh m đỏp ứng yờu cầu phỏt triển của trường Cao đẳng Du Lịch Hà Nội trong giai đoạn hiện nay; luận văn của tỏc giả Nguyễn Cụng Chỏnh về giải phỏp quản lý phỏt triển đội ngũ giảng viờn trường Cao đẳng sư phạm Bạc Liờu; luận văn của tỏc giả Lưu Hoài Nam về một số biện phỏp xõy dựng và phỏt triển đội ngũ giảng viờn của trường Đại học Dõn lập Quản trị và Kinh doanh Hà Nội…
Đặc biệt gần đõy, khi Ban cỏn sự Đảng Bộ GD&ĐT ban hành Nghị quyết về đổi mới quản lý giỏo dục Đại học giai đoạn 2010-2012 và Bộ GD&ĐT triển khai
Trang 12chương trình hành động thực hiện Nghị quyết, trên các phương tiện thông tin đại chúng đã xuất hiện hàng loạt bài viết, bài trả lời phỏng vấn mà tác giả là những người đang trực tiếp làm công tác quản lý ở các trường Đại học và Cao đẳng Chẳng hạn, các bài “Mấu chốt là đổi mới quản lý hoạt động của giảng viên Đại học” [ 5 ], “Nâng cao chất lượng đào tạo và nghiên cứu khoa học - cần một giải pháp đồng bộ” [ 6 ], “ Phải tập trung giải quyết vấn đề then chốt- đội ngũ giảng viên” [ 7 ], “Chủ thể đổi mới là nhà giáo” [ 8 ]…
Tổ chức nghiên cứu, thảo luận xung quanh chủ đề “Vì sao phải nâng cao chất lượng đào tạo, làm gì để đảm bảo và nâng cao chất lượng đào tạo, hiệu quả nghiên cứu khoa học” trên báo ch , các ý kiến đều thống nhất ở sự cần thiết phải thực hiện đồng bộ các giải pháp, trong đó đổi mới quản lý giáo dục Đại học là khâu đột phá, xây dựng đội ngũ giảng viên đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, chuẩn hóa về trình độ là nhiệm vụ trung tâm
Tuy nhiªn, chưa có c«ng tr×nh nµo ®i s©u nghiªn cøu về c¸c gi¶i ph¸p x©y dùng vµ ph¸t triÓn đội ngũ giảng viên của trường Đại học sư phạm Nghệ thuật nãi chung, trường Đại học sư phạm Nghệ thuật Trung ương nãi riªng
1 2 C c h i niệ cơ bản củ đề tài
1.2.1 Giảng viên và đội ngũ giảng viên
là tên gọi chỉ nhà giáo thực hiện hoạt động dạy học và giáo dục tại các cơ sở giáo dục Cao đẳng, Đại học và sau Đại học [27, tr 50]
Trang 13Nh- vậy, giảng viên là nhà giáo làm công tác giảng dạy ở các cơ sở giáo dục Đại học và Cao đẳng
1.2.1.2 Đội ngũ và đội ngũ giảng viên
Trong lĩnh vực giỏo dục, thuật ngữ đội ngũ được sử dụng để chỉ những tập hợp người được phõn biệt với nhau về chức năng trong hệ thống giỏo dục Vớ dụ: đội ngũ giỏo viờn, đội ngũ giảng viờn, đội ngũ cỏn quản lý trường học
ii) ội ngũ giảng vi n
Đội ngũ giảng viờn là một tập hợp những người làm nghề dạy học, giỏo dục tại cỏc trường Cao đẳng, Đại học được tổ chức thành một lực lượng cú tổ chức) cựng chung một nhiệm vụ là thực hiện cỏc mục tiờu giỏo dục đó đề ra cho tập hợp đú, tổ chức đú Họ làm việc cú kế hoạch và gắn bú với nhau thụng qua lợi ch về vật chất và tinh thần trong khuụn khổ quy định của phỏp luật thể chế xó hội Họ ch nh là nguồn lực quan trọng trong lĩnh vực giỏo dục Đại học của quốc gia
1.2.2 Phỏt triển, phát triển nguồn nhân lực và phỏt triển đội ngũ giảng viờn 1.2.2.1 Phỏt triển
Thuật ngữ phỏt triển theo nghĩa Triết học là biến đổi hoặc làm cho biến đổi
từ t đến nhiều, hẹp đến rộng, thấp đến cao, đơn giản đến phức tạp Lý luận của phộp biện chứng duy vật khẳng định: Mọi sự vật, hiện tượng khụng phải chỉ là
sự tăng lờn hay giảm đi về mặt số lượng mà cơ bản chỳng luụn biến đổi, chuyển hoỏ từ sự vật hiện tượng này đến sự vật, hiện tượng khỏc, cỏi mới kết thỳc cỏi
cũ, giai đoạn sau kế thừa giai đoạn trước tạo thành quỏ trỡnh phỏt triển tiến lờn
Trang 14mãi mãi Nguyên nhân của sự phát triển là sự liên hệ tác động qua lại của các mặt đối lập vốn có bên trong các sự vật, hiện tượng Hình thái cách thức của sự phát triển đi từ những biến đổi về lượng đến những biến đổi, chuyển hoá về chất
và ngược lại
Con đường, xu hướng của sự phát triển không theo đường thẳng, cũng không theo đường tròn khép k n mà theo đường xoáy ốc, tạo thành xu thế phát triển, tiến lên từ từ, từ đơn giản đến phức tạp, từ thấp đến cao, từ kém hoàn thiện đến ngày càng hoàn thiện hơn
Từ những năm 60 của thế kỷ XX, thuật ngữ “Phát triển” được sử dụng khá rộng rãi với cách hiểu đơn giản là phát triển kinh tế - sau đó, khái niệm này được bổ sung thêm về nội hàm và được hiểu một cách toàn diện hơn Ngày nay khái niệm phát triển được sử dụng để chỉ cả ba mục tiêu cơ bản của nhân loại: Phát triển con người toàn diện, bảo vệ môi trường, tạo hoà bình và ổn định ch nh trị Phát triển là một quá trình nội tại, là bước chuyển hoá từ thấp đến cao, trong cái thấp đã chứa đựng dưới dạng tiềm năng những khuynh hướng dẫn đến cái cao là cái thấp đã phát triển Phát triển là quá trình tạo ra sự hoàn thiện của cả tự nhiên và xã hội Phát triển có thể là một quá trình hiện thực nhưng cũng có thể là một tiềm năng của sự vật, hiện tượng
1.2.2.2 Phát triển nguồn nhân lực
Phát triển nguồn nhân lực là tạo ra sự phát triển vững chắc, bền vững về hiệu năng của một thành viên và hiệu quả chung của tổ chức, gắn liền với việc không ngừng tăng lên về mặt chất lượng và số lượng của đội ngũ cũng như chất lượng sống của nhân loại Nội dung của sự phát triển nhân lực xét trên bình diện
xã hội là một phạm trù rộng lớn Theo quan điểm của chương trình phát triển Liên hợp quốc, có năm nhân tố của sự phát triển nguồn nhân lực: giáo dục - đào tạo - sử dụng - bồi dưỡng; sức khỏe và dinh dưỡng; đầu tư - việc làm; sự giải phóng con người Trong năm nhân tố đó, nhân tố giáo dục và đào tạo là nhân tố giữ vai trò quan trọng hơn tất cả bởi nó là cơ sở cho sự phát triển của các nhân
Trang 15tố khác Một số quan điểm nghiên cứu cho r ng: phát triển nguồn nhân lực bao gồm ba mặt chủ yếu là: giáo dục - đào tạo, sử dụng - bồi dưỡng và đầu tư - việc làm
Phát triển nguồn nhân lực được đặt trong nhiệm vụ quản lý nguồn nhân lực và là một nội dung quan trọng của quản lý nguồn nhân lực Có thể hình dung quan hệ giữa phát triển nguồn nhân lực với quản lý nguồn nhân lực qua hình 1.1 dưới đây:
Hình 1.1 Quan hệ giữa phát triển nguồn nhân lực với quản lý nguồn nhân
lực
1.2.2.3 Phát tri n đội ngũ giảng vi n
Phát triển đội ngũ giảng viên là tạo ra một đội ngũ một tổ chức) giảng viên cho một trường Cao đẳng, Đại học đủ về số lượng, đảm bảo về chất lượng,
có trình độ, được đào tạo đúng quy định, có phẩm chất đạo đức, có năng lực trong các hoạt động dạy học và giáo dục sinh viên, trên cơ sở đó, đội ngũ này đảm bảo thực hiện tốt các yêu cầu của chương trình đào tạo của giáo dục Đại học
Qu¶n lý nguån nh©n lùc
Ph¸t triÓn nguån
nh©n lùc
Sö dông nguån nh©n lùc
M«i tr-êng nguån nh©n lùc
- Më réng viÖc
là m
- Më réng quy m« viÖc là m
- Ph¸t triÓn tæ chøc
Trang 161.2.3 Giải phỏp và giải phỏp phỏt triển đội ngũ giảng viờn
Để hiểu rõ hơn khái niệm giải pháp, chúng ta cần phân biệt với một số khái niệm t-ơng tự nh-: ph-ơng pháp, biện pháp Điểm giống nhau của các khái niệm này đều nói về cách làm, cách tiến hành, cách giải quyết một công việc, một vấn
đề Còn điểm khác nhau ở chỗ, biện pháp chủ yếu nhấn mạnh đến cách làm, cách hành động cụ thể, trong khi đó ph-ơng pháp nhấn mạnh đến trình tự các b-ớc có quan hệ với nhau để tiến hành một công việc có mục đích
Theo Hoàng Phê, “ph-ơng pháp là hệ thống các cách sử dụng để tiến hành một công việc nào đó” [ 33]
Còn theo Nguyễn Văn Đạm, “ph-ơng phỏp đ-ợc hiểu là trình tự cần theo trong các b-ớc có quan hệ với nhau khi tiến hành một công việc có mục đích nhất định” [21; tr 325]
Về khái niệm biện pháp, theo từ điển tiếng Việt, đó là “cách làm, cách giải quyết một vấn đề cụ thể” [36; tr 64]
Nh- vậy, khái niệm giải pháp tuy có những điểm chung với các khái niệm trên nh-ng nó cũng có điểm riêng Điểm riêng cơ bản của thuật ngữ này là nhấn mạnh đến ph-ơng pháp giải quyết một vấn đề, với sự khắc phục khó khăn nhất
định Trong một giải pháp có thể có nhiều biện pháp Giải phỏp được đỏnh giỏ theo cỏc tiờu chớ sau:
+ T nh hiện thực: giải phỏp phải giải quyết được vấn đề đặt ra
+ Tớnh hiệu quả: giải phỏp phải giải quyết được vấn đề đặt ra và khụng làm nảy sinh những vấn đề mới phức tạp hơn
+ T nh khả thi: giải phỏp khụng bị cỏc yếu tố chi phối, nú ràng buộc ở gúc
độ cao
Trang 171.2.3.2 Giải phỏp phỏt triển đội ngũ giảng viờn
Giải phỏp phỏt triển đội ngũ giảng viờn là hệ thống các cách thức tổ chức,
điều khiển hoạt động phỏt triển đội ngũ giảng viờn
Từ đó, đề xuất các giải pháp phỏt triển đội ngũ giảng viờn thực chất là đ-a
ra các cách thức tổ chức, điều khiển có hiệu quả hoạt động phỏt triển đội ngũ giảng viờn, theo hai hướng sau đõy:
- Xỏc định giải phỏp tương ứng với cỏc phương phỏp phỏt triển đội ngũ giảng viờn Mỗi phương phỏp phỏt triển đội ngũ giảng viờn sẽ bao gồm những giải phỏp cụ thể Những giải phỏp này tỏc động đến những kh a cạnh khỏc nhau của đội ngũ giảng viờn và tạo ra sự thay đổi của đội ngũ theo mục tiờu đó xỏc định Chẳng hạn, cỏc phương phỏp tổ chức hành ch nh khi sử dụng để phỏt triển đội ngũ giảng viờn sẽ được thực hiện bởi nhiều giải phỏp như:
+ Giải phỏp điều động nội bộ trong tổ chức để điều động giảng viờn dạy cỏc mụn học khỏc thực hiện nhiệm vụ giảng dạy mụn Phương phỏp dạy học Âm nhạc - Mỹ thuật Khi chưa cú loại hỡnh giảng viờn dạy mụn học này được đào tạo một cỏch ch nh quy, bài bản trong trường hợp đó xỏc định rừ ràng năng lực của giảng viờn và khả năng đỏp ứng của họ với nhiệm vụ được giao)
+ Giải phỏp bồi dưỡng chương trỡnh Phương phỏp dạy học Âm nhạc, Phương phỏp dạy học Mỹ thuật cho cỏc giảng viờn được cơ cấu giảng dạy mụn Phương phỏp dạy học Âm nhạc - Mỹ thuật
+ Giải phỏp nhận thay thế hoặc bổ sung giảng viờn Phương phỏp dạy học
từ cỏc nguồn khỏc nhau
+ Giải phỏp gửi đào tạo giảng viờn Phương phỏp dạy học theo cỏc hỡnh thức đào tạo khỏc nhau) từ nguồn là cỏc giảng viờn bộ mụn khụng phải là giảng viờn Phương phỏp dạy học) trờn cơ sở đảm bảo lao động và lợi ch của họ
Cỏc giải phỏp được xỏc định theo hướng này thường cú phạm vi tỏc động rộng, bởi cỏc nhúm phương phỏp quản lý được thực hiện với tất cả cỏc đối tượng quản lý là con người và với tất cả cỏc nội dung quản lý, cỏc lĩnh vực quản lý của
tổ chức
Trang 18- Xác định giải pháp theo nội dung phát triển đội ngũ giảng viên
Xuất phát từ các đặc trưng và các nội dung của công tác phát triển đội ngũ giảng viên Âm nhạc - Mỹ thuật trường ĐHSP Nghệ thuật xác định được các giải pháp để phát triển đội ngũ này Đây là các giải pháp mang t nh độc lập tương đối tương ứng với những hoạt động cụ thể được thực hiện theo nội dung của công tác phát triển đội ngũ nh m tác động đến các thành tố của đội ngũ
Với tư cách là những hoạt động cụ thể để thực hiện các nhiệm vụ xác định trong công tác phát triển đội ngũ, các giải pháp phát triển đội ngũ giảng viên Âm nhạc - Mỹ thuật trường ĐHSP Nghệ thuật có khả năng tác động để làm thay đổi
về số lượng, cơ cấu và chất lượng của đội ngũ giảng viên Chẳng hạn với nội dung giáo dục bồi dưỡng của công tác phát triển đội ngũ, hàng loạt các hoạt động có thể được triển khai để nâng cao năng lực chuyên môn và phẩm chất nghề nghiệp cho các giảng viên Âm nhạc - Mỹ thuật trường ĐHSP Nghệ thuật
V dụ: xây dựng và thực thi chương trình bồi dưỡng tại chỗ, đánh giá khả năng
và nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng của các giảng viên cơ hữu trong nhà trường v.v
Với hai xu hướng xác định các giải pháp phát triển đội ngũ giảng viên Âm nhạc - Mỹ thuật trường ĐHSP Nghệ thuật nêu trên, có thể nhận thấy hệ thống các giải pháp phát triển đội ngũ giảng viên Âm nhạc - Mỹ thuật trường ĐHSP Nghệ thuật rất phong phú và đa dạng Việc xác định cụ thể các giải pháp và sử dụng các giải pháp này tùy thuộc vào điều kiện của tổ chức và thực trạng của đội ngũ giảng viên Âm nhạc - Mỹ thuật trường ĐHSP Nghệ thuật
Trong khuôn khổ của luận văn này, các giải pháp phát triển đội ngũ giảng viên Âm nhạc - Mỹ thuật trường ĐHSP Nghệ thuật sẽ được xác định theo phức hợp các định hướng đã phân t ch ở trên.Từ phân t ch trên, chúng tôi quan niệm: giải pháp phát triển đội ngũ giảng viên Âm nhạc - Mỹ thuật trường ĐHSP Nghệ thuật là các hoạt động cụ thể được chủ thể quản lý, sử dụng để tác động đến các thành tố cấu trúc của đội ngũ giảng viên Âm nhạc - Mỹ thuật trường ĐHSP Nghệ thuật nh m giải quyết những vấn đề tồn tại của đội ngũ này, phát triển nó theo mục tiêu đã xác định
Trang 191 3 Một số v n đề lý luận về ph t triển đội ngũ giảng vi n  nhạc - Mỹ thuật trường ĐHSP Nghệ thuật
1.3.1 Đặc điểm lao động sư phạm của người giảng viên Âm nhạc - Mỹ thuật
Đội ngũ giảng viên Âm nhạc - Mỹ thuật trường ĐHSP Nghệ thuật chủ yếu được đào tạo từ các nguồn: Trường Đại học Mỹ thuật Việt Nam, Học viện Âm nhạc quốc gia Việt Nam Họ là những giảng viên được đào tạo theo chuyên môn hẹp, thuộc lĩnh vực Nghệ thuật Vì vậy khi mới tuyển dụng vào nghề, họ là những giảng viên không chuyên sâu về công tác sư phạm trong lĩnh vực nghệ thuật
Do được đào tạo chuyên môn là ch nh nên nhìn chung, năng lực sư phạm của đội ngũ giảng viên này có những hạn chế nhất định Các giảng viên Âm nhạc - Mỹ thuật là những giảng viên dạy các môn năng khiếu như: Thanh nhạc, Nhạc cụ, Hình họa, Trang tr , Bố cục, Ký họa, Điêu khắc,… bản chất của những môn học này là mang t nh sáng tạo cao Nếu như các giảng viên dạy Ch nh trị, Tâm lý, Giáo dục, Toán, Vật lý, Hóa học chỉ cần soạn một giáo án cho một lớp học thì giảng viên dạy các môn năng khiếu phải “soạn” nhiều giáo án cho một tiết dạy trong cùng một lớp học Bởi vì bản chất của nghệ thuật là sự sáng tạo Trong sự sáng tạo, người nghệ sĩ luôn bộc lộ phong cách, bút pháp, năng lực cá nhân theo những chiều hướng khác nhau Người thầy giáo phải nắm bắt được khả năng của từng sinh viên cũng như phong cách, sở trường của họ để hướng những sinh viên đó đi đến bến bờ của sự tái tạo và sáng tạo cái đẹp của thế giới
âm thanh, thế giới hình, sắc Giúp sinh viên đó sớm hình thành phong cách nghệ thuật của cá nhân Vì vậy không thể có một giáo án cùng tác động đến tất thảy các sinh viên trong một tiết dạy
Giảng dạy Nghệ thuật bao giờ cũng có t nh đặc thù riêng, tương đối tự do, không gò bó trong khuôn phép Dạy Âm nhạc - Mỹ thuật chủ yếu là dạy sinh viên t nghiên cứu, thực hành Vì vậy giảng viên phải có năng lực sư phạm cao Trong lao động của người giảng viên Âm nhạc - Mỹ thuật luôn đòi hỏi sự hứng thú, niềm say mê, sự thăng hoa của thế giới tâm hồn mới có thể đem đến thành
Trang 20công trong giờ dạy Vì vậy lao động của họ không gò bó trong khuôn phép như một số môn học khác
Về quan niệm xã hội: Trước khi trở thành giảng viên dạy Âm nhạc - Mỹ thuật trong các trường ĐHSP Nghệ thuật, họ đã được đào tạo để trở thành các nghệ sĩ, ca sĩ, họa sĩ , nhạc sỹ…vì vậy đội ngũ giảng viên này thường th ên về lối sống của nghệ sĩ nhiều hơn là các nhà sư phạm: mộng mơ, lãng mạn, ngẫu hứng, th ch tự do Ngoài nhiệm vụ giảng dạy trong nhà trường, họ còn tham gia
t ch cực trong các hoạt động chuyên môn ngoài xã hội: triển lãm tranh, tượng, sáng tác và biểu diễn Âm nhạc để khẳng định năng lực chuyên môn, nghề nghiệp được đào tạo Vì vậy lao động của loại hình giảng viên nghệ thuật thường mang t nh đặc thù: giảng dạy và sáng tác, người nghệ sỹ và nhà sư phạm Nhiều khi thời gian tham gia các hoạt động nghệ thuật chiếm thời lượng đáng kể trong quãng thời gian lao động của họ Sáng tác để phát triển, trau dồi chuyên môn, sáng tác để giảng dạy tốt hơn Uy t n của giảng viên Âm nhạc - Mỹ thuật không phải chỉ là giảng dạy trên lớp mà còn phải thành công trong lĩnh vực sáng tác Những tác phẩm nghệ thuật của người thầy là bài học trực quan phong phú , thuyết phục nhất đối với sinh viên Trong các sánh tác của họ ch nh là sự biểu hiện tập trung nhất cảm xúc, năng lực nghề nghiệp , lý tưởng thẩm mỹ của người thầy Qua đó, khơi dậy ở sinh viên sự hứng thú, niềm đam mê Nghệ thuật
Lao động của người giảng viên Âm nhạc - Mỹ thuật là một thứ lao động ở
đó phải là sự đan cài - hòa quện giữa tâm hồn của người nghệ sĩ và t nh mực thước của nhà sư phạm
1.3.2 Những yêu cầu về phẩm chất và năng lực đối với người giảng viên Âm nhạc - Mỹ thuật ở trường ĐHSP Nghệ thuật
Chất lượng đội ngũ giảng viên Âm nhạc - Mỹ thuật trong các trường ĐHSP Nghệ thuật là những thuộc t nh, bản chất, những tiêu chuẩn cần có để thực hiện nhiệm vụ giáo dục Âm nhạc - Mỹ thuật cho sinh viên theo chương trình, nội dung đã quy định Trong đó có những thuộc t nh, tiêu chuẩn đặc trưng nhất để phân biệt với những người xung quanh, trước hết là để phân biệt với
Trang 21những giảng viên khác cùng trường, cùng hệ thống giáo dục Đại học Chất lượng đội ngũ giảng viên Âm nhạc - Mỹ thuật trường ĐHSP Nghệ thuật thể hiện thông qua chất lượng của mỗi giảng viên Âm nhạc - Mỹ thuật Ngược lại, tổng hợp chất lượng của mỗi giảng viên Âm nhạc - Mỹ thuật trường ĐHSP Nghệ thuật sẽ trở thành chất lượng của đội ngũ giảng viên này Người giảng viên Âm nhạc - Mỹ thuật trường ĐHSP Nghệ thuật theo Luật giáo dục cần phải có các tiêu chuẩn sau:
- Phẩm chất đạo đức, tư tưởng tốt
- Có b ng tốt nghiệp Đại học trở lên về chuyên môn Âm nhạc - Mỹ thuật
- Đủ sức khỏe để theo nghề dạy học
- Có lý lịch bản thân rõ ràng
Trong các tiêu chuẩn cơ bản trên, thì yêu cầu về phẩm chất, đạo đức, tư tưởng và trình độ chuyên môn là quan trọng nhất Yêu cầu về sức khỏe và lý lịch bản thân rõ ràng thì thực tiễn cho thấy, các trường đã giải quyết ngay từ đầu khi tuyển dụng và hợp đồng thỉnh giảng Đủ sức khỏe và có lý lịch rõ ràng là tiêu chuẩn cơ bản, là tiêu ch chung của mọi giáo viên, nhưng chưa phải là tiêu ch đặc trưng nhất của người giảng viên Âm nhạc - Mỹ thuật
Phẩm chất đạo đức, tư tưởng tốt và hàng đầu của người giảng viên nói chung, người giảng viên Âm nhạc - Mỹ thuật nói riêng là yêu nước, giác ngộ lý tưởng xã hội chủ nghĩa và lý tưởng nghề nghiệp trên nền tảng chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Ch Minh, tin vào sự nghiệp cách mạng, sự nghiệp giáo dục dưới sự lãnh đạo của Đảng Thực hiện tốt nghĩa vụ của một công dân theo Hiến pháp và Pháp luật, yêu nghề, tôn trọng sinh viên, có nếp sống giản dị, khiêm tốn
Trang 22thuật, chất lượng người giảng viên Âm nhạc - Mỹ thuật còn thể hiện ở nghiệp vụ
sư phạm, là tổng hợp về sự nắm vững và vận dụng linh hoạt những kiến thức về Giáo dục học, Tâm lý học, Phương pháp dạy học bộ môn và những kinh nghiệm cuộc sống được rút ra trong quá trình giảng dạy và sinh sống ở mỗi vùng, miền
Do đó, có năng lực về chuyên môn Âm nhạc - Mỹ thuật, có nghiệp vụ sư phạm theo chuẩn quy định là tiêu chuẩn cơ bản đặc trưng nhất để phân biệt người giảng viên Âm nhạc - Mỹ thuật với các giảng viên khác trong cùng trường và cùng hệ thống, đồng thời để phân biệt người giảng viên Âm nhạc - Mỹ thuật trong trường ĐHSP Nghệ thuật với những người có kiến thức Âm nhạc - Mỹ thuật hoạt động ở các lĩnh vực khác, không phải lĩnh vực dạy học
Đặc điểm nổi bật của người giảng viên Âm nhạc - Mỹ thuật trường ĐHSP Nghệ thuật là sự đan xen, hòa quện giữa nhà giáo dục với người nghệ sỹ Là nhà giáo dục, người giảng viên Âm nhạc - Mỹ thuật cần phải nắm vững mục tiêu, nội dung, chương trình giáo dục của nhà trường, phải có kiến thức về Tâm lý và Tâm lý học lứa tuổi, kiến thức về Giáo dục học, về Phương pháp dạy học, trên nền tảng thế giới quan khoa học mác x t, đường lối giáo dục của Đảng, cùng với
sự tâm huyết nghề nghiệp, tình yêu đối với sự nghiệp trồng người Họ phải là những giảng viên có phong cách mẫu mực, phong cách mô phạm Đó là những phẩm chất cơ bản để người giảng viên Âm nhạc - Mỹ thuật thường xuyên trau dồi và nâng cao nghiệp vụ dạy học, nghiệp vụ sư phạm nh m nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục
Là người nghệ sĩ, giảng viên Âm nhạc - Mỹ thuật cần phải nắm vững những tri thức cơ bản về lĩnh vực Nghệ thuật theo chương trình đào tạo Đại học
sư phạm Nghệ thuật Từ đó thường xuyên học tập để nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ năng của hai loại hình Nghệ thuật Âm nhạc - Mỹ thuật, vận dụng kỹ năng đó vào quá trình dạy học, hoạt động chuyên môn, sáng tạo Nghệ thuật Hoạt động lao động sư phạm của người giảng viên Âm nhạc - Mỹ thuật thường mang đậm cá t nh, phong cách riêng của người nghệ sỹ Sự trầm tư trong quan sát, sự mạnh mẽ trong sáng tạo, sự lãng mạn trong ứng xử là những phẩm chất
Trang 23nghệ sỹ trong lao động của người giảng viên Nghệ thuật Người giảng viên Âm nhạc - Mỹ thuật trong trường ĐHSP Nghệ thuật phải có khả năng khai thác, kế thừa nền nghệ thuật truyền thống của dân tộc và tiếp thu tinh hoa Nghệ thuật nhân loại để làm giàu vốn tri thức, nâng cao trình độ chuyên môn và nghiệp vụ
sư phạm Ngoài nhiệm vụ chuyên môn trong nhà trường, giảng viên Âm nhạc,giảng viên Mỹ thuật cần phải có năng lực hoạt động chuyên môn ngoài trường: triển lãm tranh, tượng, sáng tác và biểu diễn Âm nhạc Ngoài những hiểu biết về lý luận, nghề nghiệp hoạt động của họ chủ yếu thiên về thực hành
Vì vậy hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ là sự rèn luyện kỹ năng nghề nghiệp
để phục vụ tốt hơn việc giảng dạy trong trường
Tóm lại, đặc điểm lao động sư phạm của giảng viên Âm nhạc - Mỹ thuật trường ĐHSP Nghệ thuật có thể tóm lược như sau:
- Giảng viên các môn Nghệ thuật được đào tạo theo chuyên môn thuộc lĩnh vực nghệ thuật cho nên không chuyên sâu về công tác sư phạm trong lĩnh vực Nghệ thuật Vì vậy trong giảng dạy, ngoài sự nỗ lực về chuyên môn, họ còn phải học hỏi, t ch lũy về kỹ năng và phương pháp dạy học
- Âm nhạc - Mỹ thuật là môn năng khiếu, đặc trưng trong giảng dạy các môn này là mang t nh sáng tạo cao, không gò bó trong khuôn khổ, không áp đặt, lao động mang t nh tự do, mang đậm dấu ấn cá nhân, có phong cách và thiên về lĩnh vực tình cảm hơn là lý tr
- Ngoài thực hiện nhiệm vụ ch nh trị của nhà trường, đội ngũ giảng viên này còn phải t ch cực tham gia các hoạt động Nghệ thuật ngoài trường biểu diễn, sáng tác, triển lãm, giao lưu Nghệ thuật trong nước và nước ngoài) Phần lớn các hoạt động Nghệ thuật chiếm thời gian đáng kể trong quỹ thời gian của
họ Vì hoạt động chuyên môn ngoài trường là một lĩnh vực để họ biến lý luận thành thực tiễn, rèn luyện kỹ năng, khẳng định phẩm chất nghề nghiệp Là những nghệ sỹ, vì vậy trong lao động họ luôn vươn tới sự thăng hoa của xúc cảm thẩm mỹ Sản phẩm lao động của họ không thỏa mãn về lĩnh vực vật chất cho xã hội mà là sự thỏa mãn về lĩnh vực tinh thần
Trang 241.3.3 §Æc tr-ng phát triển đội ngũ giảng viên Âm nhạc - Mỹ thuật ë trường ĐHSP Nghệ thuật
Hệ thống giáo dục Quốc dân nước ta thực hiện mục tiêu đào tạo con người Việt Nam phát triển toàn diện, có đạo đức, tr thức, sức khỏe và thẩm mỹ, phát triển được năng lực của cá nhân, đào tạo những người lao động có kỹ năng nghề nghiệp, năng động, sáng tạo, trung thành với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, có ý ch vươn lên lập thân, lập nghiệp, có ý thức công dân, góp phần làm cho dân giàu nước mạnh, xã hội công b ng, dân chủ, văn minh, phục
vụ sự nghiệp xây dựng và bảo vệ đất nước
Hiện nay, nhiệm vụ của hệ thống giáo dục Quốc dân là nâng cao dân tr , đào tạo nhân lực và bồi dưỡng nhân tài cho quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Nhiệm vụ đó phải được thực hiện thông qua nội dung, chương trình, của từng cấp học, ngành học, môn học cụ thể
Hệ thống giáo dục Quốc dân là một thể thống nhất gồm giáo dục Mầm non, giáo dục Phổ thông, giáo dục nghề nghiệp, giáo dục Đại học và sau Đại học Trong đó giáo dục Phổ thông là nền tảng của hệ thống giáo dục Quốc dân
Vì vậy giáo dục thẩm mỹ góp phần quan trọng trong nhiệm vụ tạo ra con người phát triển toàn diện Để thực hiện được mục tiêu giáo dục ở trường phổ thông, đòi hỏi phải có đội ngũ giáo viên vững về chuyên môn, thµnh th¹ovề nghiệp vụ
sư phạm, có đạo đức, tư tưởng thẩm mỹ đúng đắn Các trường Đại học sư phạm
có chuyên ngành nghệ thuật giữ vị tr quan trọng trong xu hướng đổi mới giáo dục của toàn xã hội Đó là nơi đào tạo, cung cấp cho đất nước, cho nền giáo dục Việt Nam đội ngũ giáo viên giảng dạy Âm nhạc - Mỹ thuật ở trường phổ thông Muốn tạo ra những sản phẩm được xã hội tin dùng, thực hiện được nhiệm vụ giáo dục nghệ thuật ở trường phổ thông, đội ngũ giảng viên Âm nhạc - Mỹ thuật trong trường ĐHSP Nghệ thuật phải đủ về số lượng, đảm bảo về chất lượng, đồng bộ về cơ cấu Vì vậy phát triển đội ngũ giảng viên Âm nhạc - Mỹ thuật trong trường ĐHSP Nghệ thuật là điều cần thiết
Trang 25Việc phát triển đội ngũ giảng viên Âm nhạc - Mỹ thuật trường ĐHSP Nghệ thuật bắt nguồn từ nhu cầu của xã hội Mặt khác, sự phát triển đội ngũ còn bắt nguồn từ chất lượng đội ngũ giáo viên
Chất lượng đội ngũ là một khái niệm rộng, bao hàm nhiều yếu tố như: trình độ được đào tạo của từng thành viên trong đội ngũ, thâm niên công tác của các thành viên, thâm niên trong vị tr làm việc, sự hài hòa giữa các yếu tố Có thể khái quát chất lượng đội ngũ giảng viên Âm nhạc - Mỹ thuật trường ĐHSP Nghệ thuật ở hai yếu tố ch nh sau đây:
- Phẩm chất và năng lực của các giảng viên
- Sự hài hòa giữa các yếu tố trong đội ngũ Trong đó:
+ Hài hòa giữa chức vụ, ngạch bậc và trình độ đào tạo: mức đạt được, năng lực chuyên môn chưa đáp ứng yêu cầu công việc
+ Sự hài hòa giữa nội dung công việc và vị tr mà người giảng viên đang đảm nhiệm
Theo hai tiêu ch trên, khi đánh giá chất lượng của đội ngũ giảng viên Âm nhạc - Mỹ thuật phải chú ý đến các kh a cạnh như:
- Trong đội ngũ giảng viên Âm nhạc - Mỹ thuật trường ĐHSP Nghệ thuật tình trạng đạt và vượt chuẩn như thế nào? Các biện pháp cần được thực thi để đạt được mục đ ch mong muốn về trình độ đào tạo của đội ngũ
- Khi đã đạt được trình độ đào tạo, giảng viên Âm nhạc - Mỹ thuật có đáp ứng các yêu cầu giảng dạy trong tình hình mới hay không? Có bao nhiêu giảng viên chưa đủ năng lực để giảng dạy ? Cần bồi dưỡng cho họ hay áp dụng các biện pháp tổ chức? Việc bố tr giảng viên hiện nay đã hợp lý chưa, yếu tố đó có góp phần nâng cao hiệu quả giáo dục hay không?
Tất cả các vấn đề nêu trên phải được phân t ch theo mô hình nhân cách của người giảng viên sư phạm với hệ thống phẩm chất và năng lực cụ thể của họ được xác định trong quá trình giảng dạy
- Yêu cầu về phẩm chất của giảng viên Âm nhạc - Mỹ thuật trường ĐHSP Nghệ thuật: phẩm chất xã hội, đạo đức ch nh trị, thế giới quan; phẩm chất cá
Trang 26nhân; phẩm chất ý ch như: Kỷ luật, tự chủ, t nh mục đ ch, quả quyết, phê phán; cung cách ứng xử như: tác phong, lễ tiết
- Yêu cầu về năng lực của giảng viên Âm nhạc - Mỹ thuật trường ĐHSP Nghệ thuật bao gồm các năng lực như: khả năng th ch ứng năng lực sáng tạo, sự mềm dẻo, linh hoạt trong cuộc sống xã hội, năng lực chủ thể hóa như khả năng biểu hiện t nh độc đáo, đặc sắc, khả năng biểu hiện cái riêng, bản lĩnh cá nhân, năng lực hành động; khả năng hành động có mục đ ch, có điều khiển, chủ động,
t ch cực, năng lực giao tiếp; khả năng thiết lập và duy trì quan hệ với người khác, năng lực sáng tạo Cơ sở để phát triển đội ngũ giảng viên còn phụ thuộc vào số lượng đội ngũ giảng viên trong nhà trường của các trường Đại học Do đặc thù chuyên môn năng khiếu), do t nh nghề nghiệp và t nh chuyên môn sâu nên số lượng sinh viên biên chế cho từng lớp học có sự khác nhau, như đối với các lớp học Thanh nhạc, Nhạc cụ mỗi lớp chỉ có thể bố tr hai sinh viên, lớp học
Mỹ thuật 15 đến 17 sinh viên/lớp
- Sự thay đổi trong định mức giờ dạy, định mức trong chuẩn bị giờ lên lớp soạn giáo án), chuẩn bị các tiết thực hành, biểu diễn , đi thực tế lấy tài liệu sáng tác, triển lãm
- Khả năng mở rộng phạm vi hoạt động dạy học của giảng viên ở các trường khác nhau Do giảng viên các môn chuyên ngành Nghệ thuật có khả năng dạy học môn học ở nhiều trường, nhiều cơ sở giáo dục khác nhau nên họ chấp nhận một định mức lao động cao hơn để tăng thu nhập, vì vậy có thể dẫn đến những sai lệch chuẩn giờ lao động; định mức lao động) theo t nh toán lý thuyết
Cơ cấu đội ngũ giảng viên
+ C cấu theo chuy n môn: nếu xét tổng thể, đội ngũ giảng viên tại một
trường Đại học cụ thể thì cơ cấu này cho biết tổng thể về tỉ lệ giảng viên của các môn học, sự thừa, thiếu giáo viên ở những môn học đó
Nếu xem xét đội ngũ giảng viên của một môn học trên tập hợp các trường thì cơ cấu này cho biết tỉ lệ giảng viên môn học đó ở các trường có cân đối hay
Trang 27không, số tiết dạy của môn học trong tuần t nh theo tổng số lớp) trên phân bố giảng viên của môn học đó là hợp lý hay không hợp lý
+ C cấu theo trình độ đào tạo:
Cơ cấu giảng viên Đại học theo trình độ đào tạo là sự phân chia giảng viên theo tỷ lệ ở các trình độ đào tạo Các trình độ đào tạo của giảng viên Đại học sư phạm Nghệ thuật có thể bao gồm nhiều trình độ như: Đại học Âm nhạc, Đại học Mỹ thuật, Thạc sỹ, Tiến sỹ và trình độ đào tạo về sư phạm của các giảng viên Xác định một cơ cấu hợp lý về trình độ đào tạo và thực hiện các hoạt động liên quan để đạt cơ cấu đó cũng là một biện pháp để nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên
Trong khi xem xét về cơ cấu đào tạo của đội ngũ giảng viên Đại học cũng cần xem xét đến thời gian học tập của mỗi giảng viên thuộc đội ngũ này Đây cũng ch nh là một biện pháp để tạo nên chất lượng của đội ngũ giảng viên Theo
t nh toán hiện nay, thời gian học của một giảng viên tốt nghiệp ĐHSP là 16 năm; Thạc sỹ 18 năm; Tiến sỹ 20 năm
- C cấu theo độ tuổi: Việc phân tổ giảng viên theo độ tuổi nh m xác định
cơ cấu đội ngũ theo từng nhóm tuổi làm cơ sở để phân t ch thực trạng, chiều hướng phát triển của tổ chức, đặc biệt giúp xác định ch nh xác "dòng giảng viên
ra đi", làm cơ sở cho việc đào tạo tuyển dụng bổ sung
Khi nghiên cứu cơ cấu độ tuổi, người ta thường sử dụng công cụ là tháp tuổi để mô hình hóa làm cho việc phân t ch được trực quan hơn Hiện nay, khi nghiên cứu cơ cấu giảng viên theo độ tuổi, những khoảng cách sau hay được sử dụng: từ 25 đến 30; từ 30 đến 35; từ 35 đến 40; từ 40 đến 45; từ 45 đến 50; từ 50 đến 55; từ 55 đến 60; lớn hơn 60
- C cấu giới tính: Cơ cấu giới t nh cho phép phân bổ đội ngũ giảng viên
trường ĐHSP Nghệ thuật về giới Tuy nhiên, nếu chỉ xét về mặt tỷ lệ cơ cấu giới tính của đội ngũ giảng viên ĐHSP Nghệ thuật sẽ không có nhiều thông tin có giá trị
về sự phát triển của đội ngũ này Bởi vì khác với thị trường lao động của các khu vực khác, ở đây giảng viên nữ thường chiếm tỷ lệ cao hơn so với các nam giảng viên Tuy nhiên, về các kh a cạnh như điều kiện được đào tạo để nâng cao trình độ,
Trang 28bồi dưỡng thường xuyờn; thời gian học tập cỏ nhõn; thời gian nghỉ dạy do nghỉ chế
độ thai sản, sinh đẻ, con ốm lại là những yếu tố cú tỏc động đến chất lượng của đội ngũ, mà những yếu tố này lại phụ thuộc vào giới t nh cỏ nhõn Do vậy, cơ cấu giới t nh của hai đội ngũ giảng viờn khỏc nhau thỡ hệ thống biện phỏp liờn quan đến những thay đổi của mỗi đội ngũ này đương nhiờn phải cú những khỏc biệt
Túm lại, để đỏnh giỏ về trỡnh độ phỏt triển của đội ngũ giảng viờn núi chung, đội ngũ giảng viờn Âm nhạc - Mỹ thuật trường ĐHSP Nghệ thuật núi riờng cần phải căn cứ vào cỏc đặc trưng của đội ngũ đú Những đặc trưng này được xỏc định
cả về số lượng và chất lượng cũng như cơ cấu của đội ngũ Ba phương diện nờu trờn được tỏch ra để nghiờn cứu chi tiết về phương diện lý thuyết Trờn thực tế cỏc phương diện này cú quan hệ và chi phối nhau một cỏch mật thiết, khú tỏch bạch cụ thể từng phương diện Số lượng và cơ cấu của đội ngũ ảnh hưởng đến chất lượng của đội ngũ Ngược lại, chất lượng của đội ngũ luụn thể hiện những thay đổi trong
số lượng và cơ cấu của đội ngũ đú Cú thể mụ tả tiờu ch đỏnh giỏ trỡnh độ phỏt triển của đội ngũ giảng viờn Âm nhạc - Mỹ thuật trường ĐHSP Nghệ thuật qua cỏc đặc trưng của đội ngũ đú như hỡnh dưới đõy:
Hỡnh 1.2 Tiờu chớ đỏnh giỏ trỡnh độ phỏt triển của đội ngũ giảng viờn
Trình độ
đào tạo
Sự hài hòa giữa các yếu
tố
Cơ cấu
về chuyên môn
Trang 291.3.4 Mục tiêu, nội dung, phương pháp phát triển đội ngũ giảng viên Âm nhạc - Mỹ thuật trường ĐHSP Nghệ thuật
Mục tiêu phát triển đội ngũ giảng viên Âm nhạc - Mỹ thuật là tạo ra đội ngũ giảng viên Âm nhạc - Mỹ thuật đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, chuẩn hóa về trình độ để thực hiện thành công nhiệm vụ ch nh trị của nhà trường, góp phần giáo dục con người phát triển toàn diện trong xu hướng hội nhập
Lý luận về phát triển đội ngũ trong tổ chức đã khái quát hai nhóm phương pháp ch nh khi nghiên cứu nội dung phát triển đội ngũ Vận dụng kết quả nghiên cứu này có thể xác định hai cách tiếp cận ch nh để nghiên cứu nội dung phát triển đội ngũ giảng viên Âm nhạc - Mỹ thuật trường ĐHSP Nghệ thuật sau đây:
* Các phương pháp theo tiếp cận quản lý nguồn nhân lực
Phát triển đội ngũ giảng viên Âm nhạc - Mỹ thuật trường ĐHSP Nghệ thuật
ch nh là phát triển nguồn nhân lực cho bộ môn Âm nhạc - Mỹ thuật ở các trường Đại học trong hệ thống quản lý nguồn nhân lực ở Việt Nam Cơ sở phương pháp của sơ đồ quản lý nguồn nhân lực sẽ được sử dụng chủ yếu để tìm kiếm các biện pháp phát triển đội ngũ giảng viên Âm nhạc - Mỹ thuật trường ĐHSP Nghệ thuật
Thuật ngữ sơ đồ quản lý nguồn nhân lực bao hàm nhiều hoạt động khác nhau thuộc phạm vi hoạch định ch nh sách để quản lý và hoạch định nguồn nhân lực Các nghiên cứu về lĩnh vực này đã khái quát ba cấp độ của sơ đồ quản
Sơ đồ quản lý nguồn nhân lực không chỉ xác định những nội dung cơ bản của quản lý nguồn nhân lực mà chỉ rõ các cấp độ tương ứng với những nội dung
mà công tác quản lý nguồn nhân lực sẽ được triển khai Sơ đồ này còn có ý
Trang 30nghĩa cho việc xỏc định cỏc phương phỏp, biện phỏp cần thiết được thực thi để thực hiện mục tiờu nhõn lực tương ứng với cấp độ quản lý và nghiờn cứu
Sơ đồ quản lý nguồn nhõn lực được thể hiện theo sơ đồ sau:
Hỡnh 1.3: Ba cấp độ của quản lý nguồn nhõn lực
- h ng phỏp nghi n c u theo s đồ b c 1: Phương phỏp này chủ yếu
dựa vào việc phõn t ch cỏc hoạt động quản lý nguồn nhõn lực hiện tại Đõy là phương phỏp mang t nh định t nh ỏp dụng cho quản lý nguồn nhõn lực của một
tổ chức nh m tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng Trong một số trường hợp, phương phỏp này cho phộp tỏi thiết kế tổ chức, tỏi thiết kế logic hoạt động quản
lý nguồn nhõn lực của tổ chức làm gia tăng giỏ trị bổ sung cho tổ chức
- h ng phỏp nghi n c u theo s đồ b c 2: Những phương phỏp này
được xõy dựng kỹ lưỡng hơn vỡ khụng chỉ dựa trờn sự chẩn đoỏn cỏc hoạt động quản lý nguồn nhõn lực hiện cú mà cũn dựa trờn sự phõn t ch tổng thể về hoạt động của tổ chức
Cấp độ 3
Quản lý nguồn nhõn lực xõy dựng
từ một nghiờn cứu dự bỏo về nhõn lực
Cấp độ 2
Quảnn lý nguồn nhõn lực xõy dựng
từ một chuẩn
đoán về các hoạt động quản lý
Trang 31- h ng pháp nghi n c u d a theo s đồ b c 3: Phương pháp này dựa
trên cả hai loại sơ đồ nói trên Nó không chỉ dựa trên sự phân t ch, chẩn đoán tình hình hiện tại mà trước hết dựa trên phân t ch, dự báo chi tiết về nhu cầu tương lai Phương pháp này xác định các hoạt động bao quát cần tiến hành để giảm thiểu sự chênh lệch về số lượng, chất lượng, cơ cấu nguồn nhân lực hiện tại của tổ chức
* Tiếp cận thực tiễn tổ chức
Tiếp cận này thực hiện những phân t ch thực tiễn về đội ngũ và hoạch định
ch nh sách phát triển đội ngũ Tiếp cận này có các phương pháp cụ thể như sau:
+ h ng pháp phân tích th c tế
Thực hiện thống kê và thực hiện phân t ch tình hình đội ngũ hiện có trong trường hợp cần thiết phải có điều tra bổ sung) để có một đánh giá đúng về thực trạng đội ngũ Từ đánh giá này cho phép nhà quản lý xem xét tiếp về mức
độ đáp ứng của đội ngũ hiện tại với nhu cầu phát triển của tổ chức
+ h ng pháp hoạch định chính sách phát tri n đội ngũ: Bao gồm các
công việc như: Phân t ch các định hướng phát triển của tổ chức trong mối quan
hệ với các lĩnh vực môi trường của tổ chức; phát triển các mục tiêu của tổ chức trên cơ sở giải quyết tốt các mối quan hệ của việc phân t ch, đánh giá hiện trạng với việc định hướng phát triển của tổ chức
Như vậy, để xác định các phương pháp phát triển đội ngũ giảng viên nói chung, đội ngũ giảng viên ĐHSP Nghệ thuật nói riêng, cần thiết phải có sự lựa chọn cách tiếp cận phù hợp Tiếp cận này được lựa chọn từ thực tiễn của tổ chức
và trình độ của chủ thể quản lý trong việc sử dụng các kỹ thuật và phương pháp quản lý như thế nào
Các phương pháp nghiên cứu nội dung phát triển đội ngũ giảng viên Âm nhạc - Mỹ thuật trường ĐHSP Nghệ thuật được khái quát trong hình sau:
Trang 32Hỡnh 1.4: Phương phỏp nghiờn cứu nội dung phỏt triển đội ngũ giảng viờn
Âm nhạc - Mỹ thuật Trường ĐHSP Nghệ thuật
Phương phỏp phỏt triển đội ngũ giảng viờn Âm nhạc - Mỹ thuật trường ĐHSP Nghệ thuật đựa trờn những phương phỏp quản lý núi chung Núi cỏch khỏc, đõy là cỏc phương phỏp quản lý được vận dụng trong một nội dung cụ thể của quản lý - quản lý nhõn sự trong tổ chức
Phương phỏp quản lý nhõn sự là hệ thống những cỏch thức,con đường mà chủ thể quản lý, sử dụng để tỏc động đến con người trong tổ chức, nh m đạt được cỏc mục tiờu đó đặt ra
Cỏc phương phỏp quản lý con người trong tổ chức rất phong phỳ.Chỳng được hỡnh thành chủ yếu từ ba cực tương ứng với ba trạng thỏi của quản lý:
Tiếp cận nghiên cứu
về đội ngũ
Tiếp cận theo sơ
đồ quản lý nguồn nhân lực
Tiếp cận thực tiễn của tổ chức
PP phõn tớch thực tế
Áp dụng trong nghiờn cứu phỏt triển đội ngũ giảng viờn Âm nhạc - Mỹ thuật trường ĐHSP NT
thuậ t
Trang 33Trạng thái thứ nhất: nhà quản lý sử dụng các phương pháp dựa trên sự
cam kết mang t nh mệnh lệnh, cưỡng bức do quyền lực của mình mang lại
Trạng thái thứ hai: nhà quản lý sử dụng phương pháp dựa trên sự đồng
thuận, hợp tác của con người trong hệ thống Trong trường hợp này, mỗi người
đều cảm thấy cần phải gắn bó với nhau để cùng làm việc trong tổ chức thì mới
đem lại kết quả chung và kết quả riêng như mong đợi
Trạng thái thứ ba: nhà quản lý sử dụng các phương pháp dựa trên thành
tựu của khoa học kỹ thuật trong quản lý
Việc lựa chọn điểm nào ứng với phương pháp quản lý nhân sự) trong
hình lập phương quản lý với ba chiều: Sự cam kết, sự hợp tác và thành tựu khoa
học công nghệ phải dựa vào thời điểm cụ thể của tổ chức và tài năng, kinh
nghiệm của nhà quản lý
Trong khoa học quản lý và quản lý nhân sự, các phương pháp quản lý
được sử dụng để phát triển đội ngũ bao gồm:
Các ph ng pháp giáo dục, v n động, tuy n truyền
Nhóm phương pháp này bao gồm các cách thức tác động của chủ thể quản
lý vào tư tưởng, tình cảm của con người trong tổ chức, nh m nâng cao trách
nhiệm, nhiệt tình của họ trong công việc qua đó góp phần nâng cao chất lượng
của đội ngũ
Trong phát triển đội ngũ, các phương pháp này còn được sử dụng để
thuyết phục, động viên các cá nhân khi cần thiết phải có sự thay đổi trong vị tr
hoặc công việc Trong trường hợp này, các phương pháp giáo dục đã tác động
đến cơ cấu của đội ngũ
Nhiều trường hợp, các phương pháp giáo dục còn được sử dụng để tác
động đến các cá nhân hoặc nhóm thành viên trong đội ngũ để tạo ra sự hòa hợp trong các yếu tố giữa các cá nhân và của cả đội ngũ
Các phương pháp giáo dục dựa trên cơ sở vận dụng các quy luật tâm lý
Đặc trưng của phương pháp là t nh thuyết phục, tức là làm cho con người phân
biệt được phải - trái, đúng - sai từ đó nâng cao t nh tự giác trong công việc và
sự gắn bó trong tổ chức
Trang 34Các phương pháp giáo dục có ý nghĩa to lớn trong quản lý nhân sự và phát triển đội ngũ vì đối tượng của quản lý nhân sự là con người - một thực thể năng động, là tổng hòa của nhiều mối quan hệ Vì lẽ đó tác động vào con người không thể chỉ có các tác động hành ch nh, kinh tế mà trước hết phải là tác động vào tinh thần, vào tình cảm của họ
lý kịp thời, th ch đáng
Các phương pháp hành ch nh có vai trò to lớn trong quản lý nhân sự, phát triển đội ngũ của tổ chức Phương pháp này xác lập trật tự kỷ cương làm việc và hoạt động trong tổ chức, kết nối các phương pháp quản lý khác
nh m phát huy đồng bộ sức mạnh của chúng Phương pháp hành ch nh được
sử dụng theo hai hướng: thứ nhất, tác động nhỏ trong tổ chức Nhìn chung, phương pháp hành ch nh cho hiệu lực tức thì ngay từ khi ban hành quyết định Hơn nữa, các phương pháp hành ch nh buộc đối tượng bị tác động phải thực hiện một cách bắt buộc, không có sự lựa chọn Điều này khiến cho phương pháp có ưu thế trong việc giải quyết những tình huống nảy sinh trong tổ chức một cách có hiệu quả Tuy nhiên, sử dụng phương pháp này đòi hỏi chủ thể quản lý phải có quyết định dứt khoát, rõ ràng, dễ hiểu, có địa chỉ thực hiện và loại trừ khả năng có thể giải th ch khác nhau đối với cùng một nhiệm vụ
Trang 35Các ph ng pháp inh tế
Các phương pháp kinh tế là các phương pháp tác động gián tiếp đến đối tượng quản lý thông qua các lợi ch kinh tế, để cho đối tượng quản lý tự lựa chọn phương án hoạt động hiệu quả nhất trong phạm vi hoạt động của họ
Bản chất của các phương pháp này là đặt mỗi cá nhân vào những điều kiện kinh tế để họ có khả năng kết hợp đúng đắn lợi ch của bản thân với lợi ch chung của tổ chức Điều đó cho phép cá nhân lựa chọn con đường hiệu quả để thực hiện nhiệm vụ của mình Các phương pháp kinh tế tác động lên con người trong tổ chức không phải b ng cưỡng bức hành ch nh mà b ng lợi ch, tức là nêu mục tiêu nhiệm vụ phải đạt được, đưa ra những điều kiện khuyến kh ch về kinh
tế Do đó, các phương pháp kinh tế chấp nhận có thể có những giải pháp kinh tế khác nhau cho cùng một vấn đề Đồng thời khi sử dụng các phương pháp này, chủ thể quản lý phải biết tạo ra những tình huống, những điều kiện để lợi ch cá nhân và từng nhóm phù hợp với lợi ch của cả tổ chức
Khi sử dụng phương pháp kinh tế, cần thiết phải quan tâm đến một số
- Để áp dụng phương pháp kinh tế, phải thực hiện sự phân cấp quản lý một cách đúng đắn giữa các cấp quản lý
- Sử dụng các phương pháp kinh tế, đòi hỏi cán bộ quản lý phải có đủ trình độ và năng lực về nhiều mặt Bởi vì sử dụng các phương pháp kinh tế đòi hỏi cán bộ quản lý phải biết và thông thạo về các vấn đề kinh tế, đồng thời phải
có phẩm chất đạo đức vững vàng
Trang 36Tất cả các phương pháp nêu trên đều có thể được sử dụng trong lĩnh vực quản lý nhân sự với nội dung phát triển đội ngũ giảng viên Âm nhạc - Mĩ thuật trường ĐHSP Nghệ thuật Khi sử dụng các phương pháp quản lý để phát triển đội ngũ giảng viên Âm nhạc - Mĩ thuật trường ĐHSP Nghệ thuật, các phương pháp sẽ có nội dung và hình thức thể hiện đặc trưng Nội dung của các phương pháp chú trọng đến vấn đề gia tăng chất và số lượng của đội ngũ Hình thức thể hiện các phương pháp chú trọng đến các mối quan hệ giữa các cá nhân trong đội ngũ, chú trọng những tác động trực tiếp đến vị tr , công việc của cá nhân đang thực hiện trong tổ chức
Ngoài các phương pháp nêu trên, để phát triển đội ngũ giảng viên Âm nhạc - Mĩ thuật trường ĐHSP Nghệ thuật, cần thiết phải sử dụng những phương pháp quản lý hiện đại dựa trên việc sử dụng các thành tựu khoa học quản lý hiện nay là đưa tin học và toán kinh tế vào công tác quản lý, thay thế lao động quản
lý thủ công b ng các trang thiết bị t nh toán tự động
Kết luận chương 1
Những nghiên cứu lý luận về giải pháp phát triển đội ngũ giảng viên Âm nhạc - Mĩ thuật trường ĐHSP Nghệ thuật nêu trên cho phép rút ra những kết luận khái quát sau:
Giảng viên là nhân tố quan trọng trong việc đảm bảo chất lượng đào tạo của các trường Đại học và Cao đẳng
Giảng viên Âm nhạc - Mĩ thuật trường ĐHSP Nghệ thuật là giảng viên thực hiện nhiệm vụ giảng dạy và giáo dục trong các trường Đại học, thực hiện nhiệm vụ giảng dạy và giáo dục theo chương trình đào tạo, trong và b ng quá trình dạy học đó, thực hiện nhiệm vụ giáo dục sinh viên theo nhiệm vụ và mục tiêu giáo dục của trường đại học đã đề ra
Đội ngũ giảng viên là một tập hợp những người làm nghề dạy học - giáo dục tại trường Cao đẳng - Đại học được tổ chức thành một lực lượng có tổ chức) cùng chung một nhiệm vụ là thực hiện các mục tiêu giáo dục đã đề ra cho tập hợp đó, tổ chức đó Họ làm việc có kế hoạch và gắn bó với nhau thông qua
Trang 37lợi ch về vật chất và tinh thần trong khuôn khổ quy định của pháp luật, thể chế
xã hội Họ ch nh là nguồn lực quan trọng trong lĩnh vực giáo dục Đại học của quốc gia Đặc biệt lực lượng đội ngũ giảng vên Âm nhạc - Mỹ thuật là một chủ thể mang t nh sáng tạo cao trong sự nghiệp giáo dục , đào tạo con người phát triển toàn diện, đáp ứng sự phát triển của đát nước trong xu thế hội nhập và nhu cầu thẩm mỹ của toàn xã hội
Phát triển đội ngũ giảng viên là tạo ra một đội ngũ một tổ chức) giảng viên cho một trường đại học cao đẳng) đủ về số lượng, đảm bảo về chất lượng,
có trình độ, được đào tạo đúng quy định, có phẩm chất đạo đức tốt, có năng lực chuyên môn và năng lực sư phạm trong các hoạt động dạy học và giáo dục sinh viên Trên cơ sở đó, đội ngũ này đảm bảo thực hiện tốt các yêu cầu của chương trình đào tạo do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
Có thể xác định các giải pháp phát triển đội ngũ giảng viên Âm nhạc - Mỹ thuật trường ĐHSP Nghệ thuật theo các phương pháp quản lý hoặc theo nội dung của công tác phát triển đội ngũ Việc sử dụng các giải pháp đòi hỏi phải xem xét và vận dụng tốt các mối quan hệ của chúng trong tương tác chung với giải pháp và phương pháp phát triển đội ngũ giảng viên Âm nhạc - Mỹ thuật trường ĐHSP Nghệ thuật
Trang 38
CHƯƠNG 2
CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
2.1 Khái qu t về Trường Đại học sư phạ nghệ thuật Trung ương
2.1.1 Quá trình phát triển
Từ khi mới thành lập, trường Đại học Sư phạm Nghệ thuật Trung ương là trường sư phạm đầu tiên, duy nhất trong cả nước đào tạo loại hình giáo viên chuyên giảng dạy các môn Âm nhạc, Mỹ thuật Vì vậy chưa có một mô hình sẵn
có, mọi việc đều mới mẻ từ đầu như: xây dựng mục tiêu đào tạo, nội dung chương trình và phương pháp giảng dạy cho đến biên soạn tài liệu, giáo trình phục vụ cho giảng dạy và xây dựng đội ngũ giảng viên
Khi mới thành lập, trường chỉ có 13 giảng viên tham gia giảng dạy Những giảng viên này là những nhạc sỹ, ca sỹ, họa sỹ Đặc biệt là họ chưa từng được đào tạo nghiệp vụ sư phạm, chưa một lần đứng lớp Phần lớn các giảng viên mới tốt nghiệp trung cấp Âm nhạc - Mỹ thuật, t kinh nghiệm sư phạm, trình độ chuyên môn còn nhiều hạn chế Song với sự say mê và ý thức trách nhiệm của mình, trải qua nhiều giai đoạn khác nhau, lãnh đạo cùng cán bộ, giảng viên trường Đại học Sư phạm Nghệ thuật Trung ương, thế hệ sau kế tiếp thế hệ trước đã không ngừng khắc phục khó khăn để vươn lên, hoàn thành nhiệm vụ được giao Quá trình xây dựng và phát triển Nhà trường có thể phân thành 4 giai đoạn ch nh:
- Giai đoạn từ ngày thành lập 1970) đến năm 1984
- Giai đoạn từ 1985 đến những năm đầu thời k đổi mới
- Giai đoạn từ 1996 đến 2005
- Giai đoạn từ 2006 đến nay
* Giai đoạn từ ngày thành lập trường (năm 1970 đến 1984)
Trường được thành lập năm 1970, với tên gọi: Trường Sư phạm Thể dục - Nhạc - Họa Trung ương Trường có nhiệm vụ đào tạo hệ trung cấp 10+3) với các chuyên môn: Thể dục - Âm nhạc - Hội họa Ở những năm 1970 - 1984, môn
Trang 39học Âm nhạc - Mỹ thuật ở các trường phổ thông chỉ là môn phụ, dạy cũng được, không dạy cũng được, quản lý thờ ơ, học sinh thiếu hào hứng.Vì vậy sản phẩm
do nhà trường đào tạo chưa thực sự được xã hội quan tâm Lượng th sinh dự thi vào trường rất t Khi ra trường, sinh viên khó xin được việc làm.Trong những năm tháng đó đội ngũ giảng viên của trường thực sự mỏng manh và yếu về chuyên môn, năng lực sư phạm Đội ngũ giảng viên được tạo thành từ một số nhạc sỹ, họa sỹ, ca sỹ, có trình độ từ trung cấp, cao đẳng, một số rất t tốt nghiệp Đại học nhưng lại hạn chế về nghiệp vụ và tư chất của nhà sư phạm Những người làm cán bộ quản lý lại không có chuyên môn Âm nhạc- Mỹ thuật nên khó có thể tìm được tiếng nói chung giữa sư phạm với Nghệ thuật Chương trình đào tạo cũng tự biên, tự diễn b ng kinh nghiệm và sưu tầm của các trường Nghệ thuật thuộc các chuyên ngành khác Vì vậy chất lượng đào tạo chưa được coi trọng đúng mức, sản phẩm đào tạo của Nhà trường lúc đó có thể nói là chưa đạt yêu cầu Số lượng sinh viên mỗi khóa chỉ có từ 30 - 35 sinh viên, quy mô nhỏ bé và điều quan trọng là Nhà trường chưa có được sự quan tâm của xã hội cũng như của các cấp
Ở giai đoạn này toàn trường có 154 cán bộ, giảng viên chỉ chiếm 40%, trong đó có tới trên 30% giảng viên trình độ Cao đẳng, hầu hết chưa có nghiệp
vụ sư phạm Qua 14 khóa đào tạo trình độ trung học sư phạm Âm nhạc, Mỹ thuật cho ra trường được 819 sinh viên Có thể nói đó là những năm tháng đầy khó khăn, thử thách đối với sự tồn tại và phát triển của Nhà trường
* Giai đoạn từ 1985 đến những năm đầu thời kỳ đổi mới
Đến năm 1985, Bộ giáo dục có quyết định tách trường Cao đẳng sư phạm Thể dục - Nhạc - Họa thành 2 trường: Trường CĐSP Nhạc - Họa Trung ương có trụ
sở tại địa điểm: Km9+200 đường Nguyễn Trãi - Quận Thanh Xuân - Hà Nội và Trường CĐSP Thể dục Trung ương nay là trường ĐHSP Thể dục - Thể thao Hà Tây) có trụ sở tại huyện Chương Mỹ - nay thuộc địa phận Hà nội
Mặc dù đã được nâng cấp thành trường Cao đẳng, nhưng thời k đầu vẫn ảnh hưởng của bộ máy và cơ chế quản lý sẵn có, Nhà trường vẫn còn gặp khó
Trang 40khăn về mọi mặt: bộ máy cồng kềnh mất cân đối, cơ sở vật chất thiếu thốn, nghèo nàn, đời sống vật chất và tinh thần của cán bộ, giảng viên gặp nhiều khó khăn Công tác đào tạo trong giai đoạn này chỉ dừng lại ở chỗ dạy cho sinh viên những gì Nhà trường có sẵn , chưa dạy những gì xã hội cần, chưa đáp ứng được nhu cầu thực tế của xã hội Vẫn chưa tìm được tiếng nói chung giữa sư phạm và Nghệ thuật Mô hình quản lý đào tạo đang ở giai đoạn tìm tòi, chọn lọc
Để từng bước khắc phục tình trạng khó khăn đã nêu trên, tại Nghị quyết Đại hội Đảng bộ trường CĐSP Nhạc - Họa Trung ương lần thứ II 1991) có nêu: "Mục tiêu phấn đấu trong nhiệm k này là cần xác lập một cách dứt khoát về phương thức đào tạo và mô hình phát triển của Nhà trường Gắn đào tạo với sử dụng để đánh giá chất lượng Bồi dưỡng và nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên, cán bộ
nh m đáp ứng yêu cầu của đào tạo Phấn đấu đến năm 1995 phải Đại học hóa toàn
bộ đội ngũ giảng viên, trong đó có từ 5 đến 10% có trình độ sau đại học"
Nhà trường đã khắc phục khó khăn, từng bước chuẩn hóa đội ngũ, đổi mới quản lý và cải tiến chương trình, nội dung đào tạo Chương trình cải tiến của khoa Âm nhạc thực hiện từ năm 1991 đến năm 1993 Chương trình cải tiến của khoa Mỹ thuật thực hiện từ năm 1993 đến 1995 Trong báo cáo tổng kết 4 năm chỉ đạo thực hiện cải tiến chương trình đào tạo của 2 khoa đã khẳng định:
"Kết quả đào tạo tăng lên rõ rệt, hứng thú học tập của sinh viên tốt hơn Chất lượng thực tập sư phạm cao hơn, các em đã tự tổ chức được chương trình văn nghệ, triển lãm Mỹ thuật, hội diễn, hội thi nghiệp vụ sư phạm, câu lạc bộ Nghệ thuật đây là những đóng góp đáng kể mang ý nghĩa thực tiễn của sinh viên" Sản phẩm đào tạo của Nhà trường đã và đang thu hút sự quan tâm của xã hội Sinh viên ra trường bước vào lĩnh vực trồng người tự tin hơn
Số lượng sinh viên tốt nghiệp ra trường từ năm 1985 đến 1995 là 1139 sinh viên, tăng 39% so với giai đoạn trước Số lượng giảng viên được chuẩn hóa trình độ Đại học là 17 người, đưa tỷ lệ giảng viên có trình độ Đại học lên trên 90% Tuy nhiên cơ cấu giảng viên vẫn mất cân đối và đội ngũ quản lý đào tạo còn yếu