1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp quản lý góp phần nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên trường trung cấp xây dựng thanh hoá

98 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 98
Dung lượng 838,04 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong đó, các tác giả đã khẳng định ng-ời quản lý phải là ng-ời lãnh đạo toàn diện và chịu trách nhiệm trong công tác quản lý nhà tr-ờng; xây dựng đ-ợc một đội ngũ giáo viên tâm huyết vớ

Trang 1

1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

_

VŨ QUANG HUY

MéT Sè GI¶I PH¸P QU¶N Lý GãP PHÇN N¢NG CAO CHÊT L¦îNG §éI NGò GI¸O VI£N TR¦êNG TRUNG CÊP X¢Y DùNG THANH HO¸

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

VINH – 2010

Trang 2

2

Lời cảm ơn

Với tình cảm chân thành, tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu tr-ờng

Đại học Vinh, khoa Sau Đại học đã tạo điều kiện tốt nhất cho khóa học Tôi xin cảm ơn các nhà giáo, các nhà khoa học đã tận tình giảng dạy, giúp đỡ chúng tôi suốt quá trình học tập, nghiên cứu vừa qua Đặc biệt, tôi xin cảm ơn GS.TS Nguyễn Nhã Bản đã trực tiếp giúp đỡ, h-ớng dẫn tôi hoàn thành Luận văn Tốt nghiệp

Tôi xin cảm ơn Ban giám hiệu tr-ờng Trung cấp Xây dựng Thanh Hóa đã tạo điều kiện về vật chất, thời gian và động viên tinh thần để tôi hoàn thành tốt Luận văn này

Tôi xin cảm ơn các bạn đồng nghiệp tr-ờng Trung cấp Xây dựng Thanh Hóa, các bạn học viên lớp Cao học K16 Quản lý Giáo dục đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập cũng nh- để hoàn thành Luận văn này

Những nội dung học tập đ-ợc ở tr-ờng thông qua tài liệu đ-ợc các nhà giáo lên lớp h-ớng dẫn nghiên cứu cùng với sự giúp đỡ của các đồng nghiệp đã giúp tôi nâng cao nhận thức để hoàn thiện đề

tài

Mặc dù đã rất cố gắng nh-ng Luận văn không thể tránh khỏi những thiếu sót nhất định Kính mong nhận đ-ợc sự góp ý của các thầy cô giáo và các bạn đồng nghiệp để luận văn đ-ợc hoàn thiện hơn, góp phần nâng cao chất l-ợng đội ngũ giáo viên tr-ờng Trung cấp Xây dựng Thanh Hóa

Xin chân thành cảm ơn

Vinh, tháng 12 năm 2010

Trang 3

3

T¸c gi¶: Vò Quang Huy

Trang 4

1.1 Vài nét về lịch sử vấn đề 5

1.2 Một số khái niệm cơ bản 7

1.2.3 Khái niệm chất l-ợng và chất l-ợng đội ngũ giáo viên 13 1.2.4 Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và quản lý chuyên môn nghiệp

1.2.5 Biện pháp quản ý hoạt động chuyên môn nghiệp vụ 17 1.2.6 Khái niệm về đào tạo, bồi d-ỡng và đào tạo lại 21

1.2.7 Quan niệm về nâng cao trình độ CMNV đội ngũ giáo viên 22

1.3 ý nghĩa của việc nâng cao chất l-ợng đội ngũ giáo viên 22 1.3.1 Nâng cao chất l-ợng đội ngũ giáo viên 22 1.3.2 Quan điểm của Đảng, Nhà n-ớc về chất l-ợng đội ngũ giáo viên 24

1.4 Tr-ờng trung cấp chuyên nghiệp và đội ngũ giáo viên tr-ờng

1.4.1 Tr-ờng TC chuyên nghiệp nằm trong hệ thống giáo dục quốc dân 27

Trang 5

5

1.4.2 Nhiệm vụ của tr-ờng Trung cấp chuyên nghiệp 27 1.4.3 Giáo viên Tr-ờng trung cấp chuyên nghiệp 29

Ch-ơng 2: thực trạng về chất l-ợng đội ngũ giáo viên

2.1 tình hình kinh tế - xã hội, giáo dục - đào tạo ở thanh hoá 31

2.2 tr-ờng trung cấp xây dựng thanh hoá 33

2.2.5 Định h-ớng phát triển của nhà tr-ờng trong thời gian tới 37

2.3 Thực trạng đội ngũ giáo viên tr-ờng tc xây dựng thanh hoá 44 2.3.1 Về số l-ợng, cơ cấu đội ngũ giáo viên của nhà tr-ờng 44 2.3.2 Về chất l-ợng đội ngũ giáo viên của tr-ờng 45

2.3.3 Cơ cấu về giới tính, độ tuổi và thâm niên công tác của đội ngũ GV 49

2.3.5 Thực trạng công tác quản lý đội ngũ giáo viên Tr-ờng Trung cấp

Ch-ơng 3: một số giải pháp quản lý góp phần nâng cao chất l-ợng đội ngũ giáo viên tr-ờng tC xây dựng thanh hoá

61

3.1 những nguyên tắc trong việc đề xuất giải pháp 61

3.1.1 Nguyên tắc mục tiêu (Đảm bảo tính mục tiêu) 61

Trang 6

6

3.1.2 NguyÔn t¾c toµn diÖn ( §¶m b¶o tÝnh toµn diÖn) 61

2.2 §èi víi Bé X©y dùng vµ Tæng C«ng ty CPXNK & XD ViÖt Nam 86 2.3 §èi víi Tr-êng Trung cÊp X©y dùng Thanh Ho¸ 86

Trang 7

7

danh mục các chữ viết tắt

BCHTW : Ban chấp hành Trung -ơng

BLĐTB & XH : Bộ Lao động Th-ơng binh và Xã hội BXD : Bộ xây dựng

CBCNV : Cán bộ công nhân viên

CBQLGD : Cán bộ quản lý giáo dục

CMNV : Chuyên môn nghiệp vụ

GDQP : Giáo dục Quốc phòng

GDTC : Giáo dục thể chất

GDTX - DN : Giáo dục th-ờng xuyên - Dạy nghề

Trang 9

độ chuyên môn nghiệp vụ ngày càng đ-ợc nâng cao Đội ngũ này đã đáp ứng

đ-ợc nhiệm vụ nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi d-ỡng nhân tài, góp phần vào sự thắng lợi của sự nghiệp cách mạng của đất n-ớc

Tuy nhiên, tr-ớc những yêu cầu mới của sự nghiệp phát triển giáo dục đào tạo trong thời kỳ CNH, HĐH, đội nũ nhà giáo và CBQLGD còn có những hạn chế, bất cập Số l-ợng giáo viên ở một số lĩnh vực còn thiếu, cơ cấu giáo viên

đang mất cân đối giữa các môn học, bậc học, các vùng, miền Chất l-ợng chuyên môn nghiệp vụ của đội ngũ giáo viên tr-ớc những yêu cầu của sự phát triển kinh

tế - xã hội ch-a t-ơng xứng, đa số vẫn dạy theo lối cũ nặng nề về truyền đạt lý thuyết, ít chú ý đến sự phát triển năng lực sáng tạo, kỹ năng thực hành của ng-ời học Một bộ phận nhà giáo ch-a g-ơng mẫu trong đạo đức lối sống, nhân cách, ch-a làm g-ơng tốt cho học sinh, sinh viên Năng lực đội ngũ CBQLGD ch-a ngang tầm với yêu cầu phát triển sự nghiệp giáo dục Chế độ chính sách còn bất hợp lý ch-a tạo đ-ợc động lực đủ mạnh để phát huy tiềm năng của đội ngũ này

Tình hình trên đòi hỏi phải tăng c-ờng xây dựng đội ngũ nhà giáo và CBQLGD một cách toàn diện Đây là nhiệm vụ vừa đáp ứng nhu cầu tr-ớc mắt vừa mang tính chiến l-ợc lâu dài nhằm thực hiện thành công chiến l-ợc phát triển giáo dục Mục tiêu là xây dựng đội ngũ nhà giáo và CBQLGD đ-ợc chuẩn hoá, đảm bảo chất l-ợng đồng bộ về cơ cấu Đặc biệt chú trọng nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất lối sống, l-ơng tâm nghề nghiệp của nhà giáo Thông qua việc quản lý phát triển một cách hiệu quả sự nghiệp giáo dục để nâng cao chất l-ợng đào tạo nguồn nhân lực, đáp ứng những dòi hỏi ngày càng cao của sự nghiệp CNH, HĐH đất n-ớc

Trang 10

10

1.2 Lý do chủ quan

Tr-ờng Trung cấp Xây dựng Thanh Hoá là đơn vị trực thuộc Tổng Công ty

Cổ phần Xuất nhập khẩu và xây dựng việt nam Vinaconex - Bộ Xây dựng đ-ợc thành lập theo Quyết định QĐ/1378/QĐ/BXD ngày 04 tháng 10 năm 2006 của

Bộ tr-ởng Bộ xây dựng, cho phép nâng cấp đào tạo Trung cấp chuyên nghiệp song song với đào tạo Trung cấp nghề, tr-ờng có tổng số CBCNV, giáo viên: 69 ng-ời: Trong đó: Giáo viên có 54 ng-ời chiếm 78,26% Trình độ đào tạo: Sau

Đại học và Đại học: 43 ng-ời, chiếm 62,31% còn lại là trình độ Cao đẳng và thợ bậc cao đã qua các lớp bồi d-ỡng nghiệp vụ s- phạm Trung bình mỗi năm nhà tr-ờng tuyển sinh đào tạo 1500 học sinh( cả TCCN và TCN ) Nhận thức đ-ợc vị trí, vai trò của đội ngũ giáo viên và CBQLGD là lực l-ợng quyết định trong việc

đảm bảo chất l-ợng giáo dục, góp phần vào sự phát triển kinh tế - xã hội của đất n-ớc Tr-ờng Trung cấp Xây dựng Thanh Hoá trong những năm qua đã làm tốt công tác này Tuy nhiên với yêu cầu đổi mới sự nghiệp đào tạo đang đặt ra cho nhà tr-ờng nhiều thách thức mới Xét về đội ngũ giáo viên còn nhiều bất cập so với yêu cầu nhiệm vụ của công tác đào tạo TCCN và TCN trong bối cảnh hội

nhập kinh tế quốc tế Vì vậy, tôi chọn đề tài: “ Một số giải pháp quản lý góp

phần nâng cao chất l-ợng đội ngũ giáo viên Tr-ờng Trung cấp Xây dựng Thanh Hoá” làm luận văn tốt nghiệp của mình, với mong muốn đóng góp một

phần nhỏ vào sự nghiệp đào tạo của nhà tr-ờng trong công cuộc đổi mới

2 mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và khảo sát thực tiễn, đề xuất giải pháp quản lý góp phần nâng cao chất l-ợng đội ngũ giáo viên của Tr-ờng Trung cấp Xây dựng Thanh Hoá hiện nay

3 khách thể và đối t-ợng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu: Vấn đề nâng cao chất l-ợng đội ngũ giáo viên

Tr-ờng Trung cấp Xây dựng Thanh Hoá

Trang 11

11

3.2 Đối t-ợng nghiên cứu: Một số giải pháp nâng cao chất l-ợng đội ngũ giáo

viên Tr-ờng Trung cấp Xây dựng Thanh Hoá

3.3 Phạm vi nghiên cứu: Đội ngũ giáo viên Tr-ờng Trung cấp Xây dựng Thanh

Hoá

4 giả thiết khoa học

Nếu đề xuất đ-ợc các giải pháp có cơ sở khoa học và phù hợp với thực tiễn tại tr-ờng sẽ nâng cao đ-ợc chất l-ợng đội ngũ giáo viên Tr-ờng Trung cấp Xây dựng Thanh Hoá

5 nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu

5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý chất l-ợng đội ngũ giáo viên

5.2 Khảo sát thực trạng chất l-ợng đội ngũ giáo viên và công tác quản lý chất l-ợng đội ngũ giáo viên Tr-ờng Trung cấp Xây dựng Thanh Hoá

5.3 Đề xuất những giải pháp quản lý nâng cao chất l-ợng đội ngũ giáo viên Tr-ờng Trung cấp Xây dựng Thanh Hoá

6 Ph-ơng pháp nghiên cứu

6.1 Ph-ơng pháp nghiên cứu lý luận: Nghiên cứu cơ sở lý luận về vị trí và vai

trò, về quản lý đội ngũ và các yếu tố tạo nên chất l-ợng đội ngũ giáo viên

6.2 Ph-ơng pháp nghiên cứu thực tiễn: Khảo sát thực trạng đội ngũ giáo viên

và công tác quản lý đội ngũ giáo viên

Trang 12

12

Hoá, góp phần nâng cao chất l-ợng đội ngũ giáo viên tr-ờng Trung cấp Xây dựng Thanh Hoá nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa ph-ơng và yêu cầu của hội nhập kinh tế quốc tế

8 cấu trúc của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, tài liệu tham khảo, phụ lục, luận văn gồm có 3 ch-ơng:

Ch-ơng 1: Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu

Ch-ơng 2: Thực trạng về đội ngũ giáo viên Tr-ờng Trung cấp Xây dựng

Thanh Hoá

Ch-ơng 3: Một số giải pháp quản lý góp phần nâng cao chất l-ợng đội

ngũ giáo viên Tr-ờng Trung cấp Xây dựng Thanh Hoá

Trang 13

13

ch-ơng 1 cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu 1.1 Vài nét về lịch sử vấn đề

Nghiên cứu về vai trò quản lý, các nhà lý luận quản lý quốc tế nh-: Frederich Wiliam Taylor (1856 - 1915) - Mỹ; Henri Fayol (1841-1925) - Pháp; Max Weber (1864 - 1920) - Đức đều đã khẳng định: Quản lý là khoa học và

đồng thời là nghệ thuật thúc đẩy sự phát triển xã hội Quả đúng nh- vậy, trong bất kỳ lĩnh vực nào của xã hội thì quản lý luôn giữ vai trò quan trọng trong việc vận hành và phát triển ở lĩnh vực GD&ĐT, quản lý là nhân tố giữ vai trò then chốt trong việc đảm bảo và nâng cao chất l-ợng Bởi vậy, đã có rất nhiều tác giả quan tâm nghiên cứu vấn đề quản lý đội ngũ giáo viên để tìm ra các giải pháp quản lý hữu hiệu nhằm nâng cao chất l-ợng giáo dục

Các nhà nghiên cứu giáo dục Xô Viết tr-ớc đây nh-: V.A Xukhomlinxki; V.P Xtrezicondin; Jaxapob đã có nhiều tác phẩm nổi tiếng về công tác quản lý tr-ờng học Trong đó, các tác giả đã khẳng định ng-ời quản lý phải là ng-ời lãnh

đạo toàn diện và chịu trách nhiệm trong công tác quản lý nhà tr-ờng; xây dựng

đ-ợc một đội ngũ giáo viên tâm huyết với nghề nghiệp, có trình độ chuyên môn vững vàng, luôn phát huy tính sáng tạo trong lao động và tạo ra khả năng ngày càng hoàn thiện tay nghề s- phạm là yếu tố quyết định thành công trong quản lý

đội ngũ giáo viên Bởi vậy, các nhà nghiên cứu thống nhất: Việc xây dựng và bồi d-ỡng đội ngũ giáo viên là nhiệm vụ hết sức quan trọng

Để bồi d-ỡng giáo viên thì tổ chức dự giờ và phân tích s- phạm tiết dạy là việc làm không thể thiếu V.A Xukhomlinxki đã thấy rõ tầm quan trọng của giải pháp này và chỉ rõ thực trạng yếu kém của việc phân tích s- phạm bài dạy Từ thực trạng đó, tác giả đã đ-a ra nhiều cách phân tích bài dạy cho giáo viên

Trang 14

14

Các nhà nghiên cứu giáo dục Xô Viết tr-ớc đây còn nhấn mạnh rằng: Kết quả toàn bộ hoạt động quản lý của nhà tr-ờng phụ thuộc rất nhiều vào việc tổ chức đúng đắn và hợp lý hoạt động giảng dạy của đội ngũ giáo viên

ở Việt Nam, các nhà giáo dục học, các CBQL GD và các nhà s- phạm cũng luôn quan tâm nghiên cứu nhằm tìm ra các giải pháp quản lý đội ngũ giáo viên khả thi và hiệu quả để thực hiện thành công mục tiêu giáo dục Ngay từ những năm 70 của thế kỷ XX, các giáo s-: Hà Thế Ngữ, Nguyễn Minh Đức, Nguyễn Ngọc Quang, nhà s- phạm Hà Sỹ Hồ đã có các tác phẩm nghiên cứu

về quản lý giáo dục, quản lý tr-ờng học trong hoàn cảnh thực tế của Việt Nam

Từ thập kỷ 90 của thế kỷ XX đến nay, đã có rất nhiều công trình nghiên cứu các vấn đề về quản lý giáo dục Trong phạm vi quản lý đội ngũ giáo viên, phải kể đến các công trình nghiên cứu của các tác giả: Nguyễn Minh Đạo, Nguyễn Văn Lê, Đặng Quốc Bảo, Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Trần Thị Bích Liễu ở các công trình nghiên cứu của mình, các tác giả đã nêu lên những nguyên tắc chung của việc quản lý đội ngũ giáo viên, từ đó chỉ ra các giải pháp quản lý vận dụng trong quản lý giáo dục, quản lý tr-ờng học Các tác giả đều khẳng định việc quản lý đội ngũ giáo viên là nhiệm vụ trung tâm trong việc thực hiện mục tiêu đào tạo

Theo tác giả Nguyễn Văn Lê, trong quản lý HĐDH phải chú ý tới công tác bồi d-ỡng giáo viên về t- t-ởng chính trị, về chuyên môn nghiệp vụ để nâng cao năng lực giảng dạy cho họ

Từ những năm cuối thế kỷ XX, ở Việt Nam, xuất hiện ngày càng nhiều các luận văn thạc sĩ nghiên cứu về đề tài quản lý đội ngũ giáo viên Nh-ng vẫn

ch-a có tác giả nào nghiên cứu đề tài : “ Một số giải pháp quản lý góp phần

nâng cao chất l-ợng đội ngũ giáo viên Tr-ờng Trung cấp Xây dựng Thanh Hoá” Bởi vậy, tác giả chọn đề tài này để nghiên cứu, với mong muốn đóng góp

một phần nhỏ vào sự nghiệp đào tạo của nhà tr-ờng trong công cuộc đổi mới

Trang 15

15

1.2 Một số khái niệm cơ bản

1.2.1 Giáo viên và đội ngũ giáo viên

1.2.1.1 Khái niệm về giáo viên

ở Việt Nam, chúng ta vẫn th-ờng nói giáo viên là Kỹ s- tâm hồn; là những ng-ời trực tiếp tiếp xúc với những tâm hồn, xây dựng, giáo dục phát triển nhân cách cho thế hệ trẻ

Năm 1971, khi về thăm Tr-ờng Đại học s- phạm Hà Nội, cố Thủ t-ớng Phạm Văn Đồng đã khẳng định: “ Nghề dạy học là nghề cao quý nhất trong những nghề cao quý, sáng tạo nhất trong những nghề sáng tạo Vì nó sáng tạo ra những con ng-ời sáng tạo ra của cải vật chất cho xã hội" Nh- vậy, theo đồng chí Phạm Văn Đồng thì giáo viên là những ng-ời cao quý, đ-ợc xã hội tôn vinh vì

họ đào tạo ra những con ng-ời làm ra của cải vật chất cho xã hội”

Nh- vậy, khái niệm giáo viên trình bày đã rõ, nh-ng tập trung và đầy đủ hơn cả là khái niệm giáo viên đ-ợc thể hiện ở Điều 70, Luật Giáo dục 2005:

Nhà giáo là ng-ời làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục trong nhà tr-ờng, cơ

sở giáo dục khác

Nhà giáo phải có những tiêu chuẩn sau đây:

- Phẩm chất đạo đức, t- t-ởng tốt;

- Đạt trình độ chuẩn đ-ợc đào tạo về chuyên môn, nghiệp vụ;

- Đủ sức khoẻ theo yêu cầu nghề nghiệp;

- Lý lịch bản thân rõ ràng

Nh- vậy, tuỳ thuộc cách tiếp cận mà các khái niệm đã nêu ra theo nghĩa rộng hay hẹp, nh-ng đề cập đến bản chất của ng-ời giáo viên Đó là những ng-ời làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục, tạo điều kiện thuận lợi cho việc học để ng-ời học tích cực chủ động nắm đ-ợc tri thức, hình thành kỹ năng, kỹ xảo và xây dựng, phát triển nhân cách, bằng chính nỗ lực chủ quan của mình

Trang 16

16

1.2.1.2 Khái niệm về đội ngũ giáo viên

Trong các tổ chức xã hội, khái niệm đội ngũ đ-ợc dùng nh-: “ Đội ngũ trí thức, đội ngũ công nhân viên chức, đội ngũ giáo viên,…” đều có gốc xuất phát từ

đội ngũ theo thuật ngữ quân sự, đó là một khối đông ng-ời đ-ợc tổ chức thành một lực l-ợng để chiến đấu hoặc để bảo vệ …

Trên cơ sở đó, chúng ta có thể hiểu: Đội ngũ giáo viên (giảng viên) là một tập thể ng-ời có cùng chức năng, cùng nghề nghiệp (nghề dạy học) cấu thành một tổ chức và là nguồn nhân lực Đội ngũ giáo viên là một tập thể ng-ời đ-ợc gắn kết với nhau bằng hệ thống mục đích, có nhiệm vụ trực tiếp giảng dạy và giáo dục học sinh, sinh viên, chịu sự ràng buộc của những quy tắc có tính hành chính của ngành, của Nhà n-ớc

Đội ngũ giáo viên là một tập hợp những giáo viên, tổ chức thành một lực l-ợng, có cùng chức năng chung là thực hiện các mục tiêu giáo dục đã đặt ra cho tập thể hoặc tổ chức đó

1.2.2 Quản lý và quản lý đội ngũ giáo viên

1.2.2.1 Khái niệm quản lý

Có nhiều khái niệm về quản lý, trong phạm vi đề tài này tác giả chỉ chọn

và làm rõ một số khái niệm liên quan đến nội dung của đề tài nh-:

Quản lý là sự tác động liên tục có tổ chức, có định h-ớng của chủ thể (ng-ời quản lý, tổ chức quản lý) lên khách thể (đối t-ợng quản lý)

Quản lý thể hiện việc tổ chức, điều hành tập hợp ng-ời, công cụ, ph-ơng tiện tài chính…để kết hợp các yếu tố đó với nhau nhằm đạt mục tiêu định tr-ớc Chủ thể muốn kết hợp để các hoạt động của đối t-ợng theo một định h-ớng quản

lý đặt ra phải tạo ra đ-ợc “ quyền uy” buộc đối t-ợng phải tuân thủ

Các nhà quản lý quốc tế nh- Prederich Wiliam Taylor (1856 - 1915) Mỹ; Henry Faylor (1841 - 1925) Pháp; Max Webor (1864 - 1920) Đức đã khẳng

định: Quản lý là khoa học và đồng thời là nghệ thuật thúc đẩy sự phát triển xã hội Về nội dung thuật ngữ “ quản lý” có nhiều cách hiểu không hẳn nh- nhau

Trang 17

Hiện nay quản lý th-ờng đ-ợc định nghĩa rõ hơn Quản lý là quá trình đạt

đến mục tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng các hoạt động (chức năng) kế hoạch hoá, tổ chức, chỉ đạo (lãnh đạo) và kiểm tra công việc của các thành viên thuộc một hệ thống, đơn vị và việc sử dụng các nguồn lực phù hợp để đạt đ-ợc mục đích đã định

Theo khái niệm này, bản chất quá trình quản lý gồm các thành tố: Lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra Giữa chúng có mối quan hệ qua lại lẫn nhau

Sơ đồ1.1: Sơ đồ bản chất của quá trình quản lý

Lập kế hoạch: Là ra quy định, nó bao gồm việc lựa chọn một đ-ờng lối hoạt

động mà cơ sở, đơn vị, bộ phận đó sẽ tuân theo Kế hoạch là văn bản trong đó xác

định những mục tiêu và những quy định thể thức để đạt đ-ợc mục tiêu đó Lập kế hoạch là quá trình xác định thiết lập các mục tiêu hệ thống các hoạt động và điều kiện đảm bảo thực hiện đ-ợc các mục tiêu kế hoạch là nền tảng của quản lý

Tổ chức: Là quá trình sắp xếp và phân bổ công việc, quyền hành và các nguồn lực khác nhau cho các thành viên để có thể đạt đ-ợc các mục tiêu của tổ

Lập kế hoạch

Kiểm tra

Chỉ đạo

Tổ chức Quản lý

Trang 18

18

chức một cách hiệu quả Với các mục tiêu khác nhau đòi hỏi cấu trúc tổ chức khác nhau Ng-ời quản lý cần lựa chọn các cấu trúc tổ chức phù hợp với mục tiêu nguồn lực hiện có

Lãnh đạo là điều hành, điều khiển đối t-ợng hoạt động và giúp đỡ các cán bộ d-ới quyền thực hiện nhiệm vụ đ-ợc phân công

Kiểm tra: Là hoạt động của ng-ời quản lý để kiểm tra các hoạt động của

đơn vị về thực hiện mục tiêu đặt ra Các yếu tố cơ bản của công tác kiểm tra là:

- Xây dựng chuẩn thực hiện

- Đánh giá việc thực hiện trên cơ sở so sánh với chuẩn

- Điều chỉnh hoạt động khi có sự chênh lệch

Tr-ờng hợp cần thiết có thể phải điều chỉnh mục tiêu

Nh- vậy, đối với mỗi hệ thống hoạt động quản lý có thể phân chia thành

3 nội dung là: Lập kế hoạch, tổ chức và lãnh đạo thực hiện kế hoạch, kiểm tra

đánh giá các hoạt động và việc thực hiện các mục đề ra

1.2.2.2 Quản lý giáo dục

Về nội dung, khái niệm quản lý giáo dục có nhiều cách cách hiểu khác nhau: Quản lý giáo dục theo nghĩa tổng quan là hoạt động điều hành, phối hợp các lực l-ợng xã hội nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu phát triển xã hội Ngày nay, với sứ mệnh phát triển giáo dục th-ờng xuyên, xã hội hoá giáo dục, công tác giáo dục không chỉ giới hạn ở thế hệ trẻ mà cho mọi ng-ời, tuy nhiên trọng tâm vẫn là thế hệ trẻ cho nên quản lý giáo dục đ-ợc hiểu

là sự điều hành hệ thống giáo dục quốc dân, các tr-ờng học trong hệ thống giáo dục quốc dân

Quản lý giáo dục, quản lý nhà tr-ờng là tổ chức hoạt động dạy học, có tổ chức đ-ợc hoạt động dạy học, thực hiện đ-ợc các tính chất của nhà tr-ờng phổ thông Việt Nam xã hội chủ nghĩa, mới quản lý đ-ợc giáo dục, tức là cụ thể hoá

đ-ờng lối giáo dục của Đảng và biến đ-ờng lối đó thành hiện thực, đáp ứng nhu cầu của nhân dân, của đất n-ớc

Trang 19

19

Quản lý giáo dục là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý nhằm làm cho hệ vận hành theo đ-ờng lối và nguyên lý giáo dục của Đảng, thực hiện các tính chất của nhà tr-ờng xã hội chủ nghĩa Việt Nam, mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học – giáo dục thế hệ trẻ,

đ-a hệ giáo dục tới mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới về chất

Quản lý giáo dục là hệ thống tác động có ý thức, hợp quy luật của chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau đến tất cả các khâu của hệ thống nhằm đảm bảo sự vận hành bình th-ờng của các cơ quan trong hệ thống giáo dục, đảm bảo sự tiếp tục phát triển và mở rộng hệ thống cả về mặt số l-ợng cũng nh- chất l-ợng

1.2.2.3 Quản lý nhà tr-ờng

Nhà tr-ờng là cấp cơ sở của hệ thống giáo dục - Nơi trực tiếp giáo dục và

Đào tạo học sinh, sinh viên Nơi thực thi mọi chủ tr-ơng đ-ờng lối chế độ, chính sách, nội dung, ph-ơng pháp, chế độ tổ chức giáo dục Nơi trực tiếp diễn ra hoạt

động dạy của thầy, hoạt động học của học trò, hoạt động của bộ máy quản lý nhà tr-ờng

Luật giáo dục đã ghi rõ: “ Nhà tr-ờng trong hệ thống giáo dục quốc dân thuộc mọi loại hình đều đ-ợc thành lập theo quy hoạch, kế hoạch của nhà n-ớc nhằm phát triển sự nghiệp giáo dục Nhà n-ớc tạo điều kiện để tr-ờng công lập giữ vai trò nòng cốt trong hệ thống giáo dục quốc dân.”

Tr-ờng học là một hệ thống xã hội, nó nằm trong môi tr-ờng xã hội và có

sự tác động qua lại với môi tr-ờng đó nên: Quản lý nhà tr-ờng là thực hiện

đ-ờng lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đ-a nhà tr-ờng vận hành theo nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu Giáo dục - Đào tạo

và việc quản lý nhà tr-ờng phổ thông là quản lý hoạt động dạy và học tức là làm sao đ-a hoạt động đó từ trạng thái này sang trạng thái khác để dần tiến tới mục tiêu giáo dục

Cũng có thể coi quản lý nhà tr-ờng là quản lý một hệ thống bao gồm 6 thành tố:

Trang 20

6- Tr-ờng Sở và thiết bị tr-ờng học (CSVC)

Các yếu tố hợp thành quá trình giáo dục vừa có tính độc lập t-ơng đối và

có nét đặc tr-ng riêng của mình, nh-ng lại có quan hệ mật thiết với nhau, tác

động t-ơng hỗ lẫn nhau tạo thành một thể thống nhất Có thể biểu hiện bằng sơ

đồ sau:

Sơ đồ 1.2: Sơ đồ các yếu tố hợp thành quá trình giáo dục

1.2.2.4 Quản lý đội ngũ giáo viên

Đối với ngành giáo dục đào tạo nói chung và đối với nhà tr-ờng nói riêng, quản lý đội ngũ giáo viên là một trong những nội dung chủ yếu nhất trong quá trình quản lý nguồn nhân lực

Quá trình quản lý đội ngũ giáo viên phải đ-ợc thực hiện đầy đủ những nội dung chủ yếu của quá trình quản lý nguồn nhân lực nh-: Quy hoạch đội ngũ,

MT

CSVC Quản lý

Trang 21

đặc điểm này mà việc quản lý đội ngũ giáo viên của ng-ời quản lý cần phải chú

ý một số yêu cầu chính nh- sau:

Quản lý đội ngũ giáo viên tr-ớc hết phải giúp cho đội ngũ giáo viên phát huy tính chủ động sáng tạo một cách tốt nhất Khai thác ở mức cao nhất năng lực, tiềm năng của đội ngũ để họ có thể đóng góp, cống hiến đ-ợc nhiều nhất cho việc thực hiện mục tiêu giáo dục đã đề ra

Quản lý đội ngũ giáo viên phải nhằm h-ớng giáo viên vào phục vụ những lợi ích của tổ chức, của cộng đồng và của xã hội Đồng thời phải đảm bảo đ-ợc các lợi ích về tinh thần vật chất với mức độ thoả đáng cho mỗi cá nhân giáo viên

Quản lý đội ngũ giáo viên trong mọi thời điểm phải đảm bảo cả mục tiêu tr-ớc mắt và mục tiêu phát triển trong t-ơng lai của tổ chức

Quản lý đội ngũ giáo viên phải đ-ợc thực hiện theo quy chế, quy định thống nhẩt trên cơ sở luật pháp Nhà n-ớc, theo sự h-ớng dẫn chỉ đạo của Bộ, ngành chủ quản

1.2.3 Khái niệm chất l-ợng và chất l-ợng đội ngũ giáo viên

1.2.3.1 Khái niệm chất l-ợng

Có nhiều cách định nghĩa chất l-ợng, chúng tôi xin đ-a một số khái niệm chất l-ợng nh- sau:

Chất l-ợng là cái tạo nên phẩm chất, giá trị của ng-ời, sự vật hoặc sự việc Chất l-ợng là tập hợp các đặc tính của một thực thể (đối t-ợng) tạo cho thực thể đó khả năng thoả mãn những nhu cầu đã nêu hoặc nhu cầu tiềm ẩn (theo Tiêu chuẩn TCVN - ISO 8402);

Trang 22

1.2.3.2 Khái niệm chất l-ợng đội ngũ giáo viên

Xuất phát từ những ý t-ởng trên, chất l-ợng đội ngũ giáo viên đ-ợc chủ yếu thể hiện ở 5 yếu tố cơ bản sau:

1) Phẩm chất chính trị- t- t-ởng;

2) Trình độ chuyên môn;

3) Nghiệp vụ s- phạm;

4) Số l-ợng đội ngũ giáo viên;

5) Cơ cấu đội ngũ giáo viên

Có thể biểu hiện mối quan hệ giữa 5 yếu tố cơ bản của chất l-ợng của đội ngũ, theo sơ đồ sau:

Sơ đồ1 3: Các yếu tố về chất l-ợng đội ngũ giáo viên

Phẩm chất

Số l-ợng Cơ cấu Trong đó 3 yếu tố đầu tiên tạo nên chất l-ợng của từng cá nhân ng-ời giáo viên Nh- vậy, đội ngũ giáo viên đ-ợc đánh giá là đảm bảo chất l-ợng khi đủ về

số l-ợng, đồng bộ về cơ cấu, mạnh về chất l-ợng (chất l-ợng hiểu chất l-ợng cá nhân) và phát huy ba yếu tố trên tạo nên chất l-ợng của tập hợp đội ngũ giáo viên

Nếu nghiên cứu chất l-ợng và biện pháp để nâng cao chất l-ợng đội ngũ giáo viên với quan điểm từ từng cá nhân thì chất l-ợng thể hiện ở hiệu quả đào

Trang 23

23

tạo mà kết quả học tập của học sinh, sinh viên, khả năng chuyên môn nghiệp vụ của ng-ời giáo viên t-ơng lai là tiêu chí để đánh giá chất l-ợng giáo dục của đội ngũ giáo viên nhà tr-ờng

Nếu xem xét biện pháp nâng cao chất l-ợng đội ngũ giáo viên với quan

điểm cả tập thể thì chất l-ợng đó đ-ợc thể hiện ở số l-ợng, chất l-ợng đào tạo, bồi d-ỡng đội ngũ giáo viên đã đáp ứng đ-ợc yêu cầu nhiệm vụ của nhà tr-ờng hay ch-a, từ đó đề ra chiến l-ợc đào tạo bồi d-ỡng đội ngũ này

Vì vậy, nghiên cứu việc nâng cao chất l-ợng đội ngũ giáo viên phải đề cập

đến cả hai ph-ơng diện - vừa là cá nhân, vừa là tập thể Có nh- vậy mới đánh giá

đúng thực trạng và đề ra đ-ợc biện pháp nâng cao chất l-ợng cho toàn bộ đội ngũ giáo viên, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong giai đoạn mới

1.2.4 Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và quản lý chuyên môn nghiệp vụ

đội ngũ giáo viên

1.2.4.1 Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của đội ngũ giáo viên

Trong từ điển Tiếng Việt, trình độ đ-ợc hiểu là “ Mức độ về sự hiểu biết về

kỹ năng đ-ợc xác định hoặc đánh giá theo một tiêu chuẩn nhất định nào đó”

Theo các nhà giáo dục học: Trình độ của đội ngũ giáo viên, tr-ớc hết phải nói đến hệ thống tri thức mà giáo viên cần nắm; Đó là những tri thức liên quan

đến môn học mà ng-ời giáo viên phụ trách giảng dạy Hơn nữa trong điều kiện cuộc cách mạng khoa học, kỹ thuật đang diễn ra sôi động tạo ra sự thâm nhập lẫn nhau giữa các khoa học, ng-ời giáo viên cần có những các tri thức công cụ nh- ngoại ngữ, tin học, ph-ơng pháp luận và ph-ơng pháp nghiên cứu khoa học, lô gíc học nhằm hình thành những kỹ năng để chiếm lĩnh tri thức khoa học chuyên môn và s- phạm

Trên cơ sở hệ thống những tri thức đ-ợc trang bị, ng-ời giáo viên phải hình thành và nắm vững hệ thống, các kỹ năng để tiến hành hoạt động s- phạm

có hiệu quả Kỹ năng của ng-ời giáo viên đ-ợc hiểu là “ khả năng vận dụng

Trang 24

24

những kiến thức thu đ-ợc vào trong hoạt động s- phạm và biến nó thành kỹ xảo

Kỹ xảo là khả năng đạt tới mức thành thục”

Trình độ nghiệp vụ s- phạm thể hiện ở các mặt:

- Năng lực giảng dạy các môn chuyên ngành của mình;

- Năng lực giáo dục;

- Năng lực hoạt động xã hội;

- Năng lực tự học, học suốt đời để giảng dạy

Trong trình độ, cần chú ý hệ thống kiến thức chuyên môn và kỹ năng giảng dạy - giáo dục để chuyển tải tri thức khoa học, kỹ năng nghiên cứu cho sinh viên Cũng cần nhấn mạnh trình độ nghiệp vụ s- phạm, vì rằng dạy học là một nghề, nghề truyền bá tri thức khoa học để hình thành nhân cách con ng-ời, làm chủ đất n-ớc

1.2.4.2 Hoạt động CMNV và quản lý hoạt động CMNV

Hoạt động chuyên môn nghiệp vụ của giáo viên là hoạt động đặc tr-ng cho một nghề trong xã hội, đó là nghề dạy học Do tính chất của nghề nghiệp mà hoạt động chuyên môn nghiệp vụ của giáo viên có nội dung phong phú Tr-ớc

đây hoạt động chuyên môn nghiệp vụ của giáo viên th-ờng chỉ giới hạn ở giảng dạy và làm công tác chủ nhiệm lớp Nếu quan điểm nh- vậy thì rất phiến diện Nói một cách đầy đủ, ngoài giảng dạy và làm công tác chủ nhiệm lớp ra, hoạt

động chuyên môn nghiệp vụ của giáo viên còn bao gồm cả công việc nh- tự bồi d-ỡng và bồi d-ỡng, giáo dục học sinh ngoài giờ lên lớp, sinh hoạt chuyên môn, nghiên cứu khoa học giáo dục….Các nội dung hoạt động chuyên môn nghiệp vụ của giáo viên có mối liên hệ mật thiết với nhau, tạo thành một chỉnh thể thống nhất Trong đó giảng dạy và giáo dục học sinh là hai nội dung hoạt động chuyên môn nghiệp vụ cơ bản của giáo viên Những nội dung khác phải phục vụ, hỗ trợ

để giáo viên thực hiện tốt hoạt động giảng dạy và giáo dục học sinh

ở từng nội dung hoạt động chuyên môn nghiệp vụ của giáo viên lại có những yêu cầu cụ thể, d-ới dạng những thao tác, hành động s- phạm nhất định

Trang 25

25

Chẳng hạn trong giảng dạy, giáo viên cần thực hiện hệ thống thao tác, hành động sau đây: Xác định mục đích yêu cầu và xây dựng cấu trúc của một bài lên lớp; tạo tâm thế nhận thức cho học sinh; lựa chọn và sử dụng phối hợp các ph-ơng pháp, ph-ơng tiện dạy học; tổ chức hoạt động nhận thức của học sinh nhằm chiếm lĩnh tri thức mới, cách thức hoạt động mới, tổ chức các mối quan hệ giữa giáo viên và học sinh, giữa học sinh và tài liệu học tập, giữa học sinh với nhau trong giờ học; tổ chức quá trình kiểm tra đánh giá để xác định mức độ tri thức,

kỹ năng kỹ xảo hiện có ở học sinh

Quản lý hoạt động chuyên môn nghiệp vụ nhằm bảo đảm kết quả của các hoạt động giáo dục đạt đ-ợc mục tiêu giáo dục Quản lý hoạt động chuyên môn nghiệp vụ đ-ợc thực hiện thông qua các quá trình đánh giá kết quả giáo dục đào tạo học sinh, sinh viên, đánh giá hoạt của nhà tr-ờng và các cơ sở giáo dục

Quản lý hoạt động chuyên môn nghiệp vụ đ-ợc tiến hành một cách có kế hoạch, có tổ chức, dựa trên các tiêu chí đánh giá khác nhau

1.2.5 Biện pháp quản ý hoạt động chuyên môn nghiệp vụ

Nghị quyết Hội Nghị lần thứ III BCH TW Đảng khoá VIII về chiến l-ợc cán bộ thời kỳ đẩy mạnh Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá đất n-ớc đã nêu rõ:

“Cán bộ là nhân tố quyết định sự thành bại của cách mạng, gắn liền với vận mệnh của Đảng, của đất n-ớc và chế độ, là khâu then chốt trong công tác xây dựng Đảng… Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức có phẩm chất và năng lực là yếu tố quyết định bộ máy nhà n-ớc”

Quan điểm đó nêu lên vai trò rất quan trọng và then chốt của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức đối với việc xây dựng Đảng, xây dựng nhà n-ớc trong sạch vững mạnh, vừa đặt ra yêu cầu trách nhiệm cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức phải phấn đấu v-ơn lên hơn nữa để đáp ứng đòi hỏi của sự nghiệp cách mạng

Biện pháp quản lý hoạt động chuyên môn của đội ngũ giáo viên là nhiệm vụ hết sức quan trọng của các ngành các cấp nói chung và ngành giáo dục nói riêng

Trang 26

26

Chỉ thị số 40 CT/TW ngày 15/6/2004 của Ban Chấp hành Trung -ơng

Đảng đã chỉ rõ: “ Tổ chức điều tra, đánh giá đúng thực trạng đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục, về tình hình t- t-ởng, đạo đức, trình độ chuyên môn nghiệp vụ, ph-ơng pháp giảng dạy, năng lực quản lý trong nhà tr-ờng và các cơ quan quản lý giáo dục các cấp

Trên cơ sở kết quả điều tra, căn cứ vào chiến l-ợc phát triển giáo dục, Bộ giáo dục và đào tạo, UBND các Tỉnh, Thành phố tiến hành xây dựng quy hoạch,

kế hoạch đào tạo, đào tạo lại, bồi d-ỡng nâng cao trình độ đội ngũ nhà giáo, cán

bộ quản lý giáo dục, đảm bảo đủ số l-ợng, nâng cao chất l-ợng, cân đối về cơ cấu, đạt chuẩn, đáp ứng yêu cầu của thời kỳ mới

Rà soát, bố trí, sắp xếp lại những giáo viên không đáp ứng yêu cầu bằng các giải pháp thích hợp nh-: Luân chuyển đào tạo lại, bồi d-ỡng nâng cao trình

độ, giải quyết chế độ nghỉ h-u tr-ớc tuổi, bố trí lại công việc phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ, đồng thời bổ sung kịp thời lực l-ợng giáo viên để có đủ điều kiện

và năng lực để tránh sự hụt hẫng Chú trọng đào tạo, bồi d-ỡng năng lực chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục trong các cơ sở giáo dục theo h-ớng chuyên nghiệp hoá; bố trí sắp xếp cán bộ quản lý giáo dục các cấp phù hợp với yêu cầu, nhiệm vụ và năng lực của cán bộ, có cơ chế thay thế khi không đáp ứng yêu cầu

Thời gian qua, công tác giáo dục đào tạo của n-ớc ta đã thu đ-ợc những thành tựu to lớn Nh-ng hiện nay sự nghiệp giáo dục đào tạo đang đứng tr-ớc những mâu thuẩn giữa yêu cầu phát triển nhanh, quy mô lớn với việc gấp rút nâng cao chất l-ợng trong khi khả năng và điều kiện còn hạn chế Vì vậy việc

đổi mới cơ chế quản lý, bồi d-ỡng cán bộ, sắp xếp chấn chỉnh và nâng cao năng lực của bộ máy quản lý giáo dục- đào tạo là một trong những giải pháp chủ yếu cho sự phát triển giáo dục - đào tạo

Để thực hiện tốt các yêu cầu trên, cần có một số biện pháp quản lý cụ thể sau:

Trang 27

27

- Xác định đầy đủ nội dung hoạt động chuyên môn nghiệp vụ của giáo viên: Hoạt động CMNV của giáo viên là hoạt động đặc tr-ng cho một nghề trong xã hội, đó là nghề dạy học Ngoài giảng dạy và làm công tác chủ nhiệm ra, hoạt

động CMNV của giáo viên còn bao gồm cả các công việc nh- tự bồi d-ỡng và bồi d-ỡng, giáo dục học sinh ngoài giờ lên lớp, sinh hoạt chuyên môn, nghiên cứu khoa học giáo dục Các nội dung hoạt động chuyên môn nghiệp vụ của giáo viên có mối liên hệ mật thiết với nhau, tạo thành một chỉnh thể thống nhất

- Xây dựng và hoàn thiện quy chế đánh giá, xếp loại CMNV của giáo viên: Đánh giá, xếp loại CMNV của giáo viên là nhiệm vụ của các cấp quản lý giáo dục nhằm quản lý, động viên và tạo điều kiện để giáo viên phấn đấu thực hiện tốt nhiệm vụ giảng dạy, bồi d-ỡng và tự bồi d-ỡng…góp phần nâng cao chất l-ợng, hiệu quả giáo dục Hiện nay Bộ Giáo dục - Đào tạo đã ban hành các quy chế đánh giá xếp loại CMNV đối với giáo viên - Về cơ bản, các quy chế này

đã đáp ứng đ-ợc yêu cầu đánh giá xếp loại giáo viên Tuy nhiên, cần phải bổ sung vào căn cứ đánh giá những nội dung hoạt động chuyên môn nghiệp vụ của giáo viên mà các bản quy chế còn ch-a đề cập, hoặc đã đề cập đến nh-ng ch-a

đầy đủ nh- sinh hoạt chuyên môn, nghiên cứu khoa học giáo dục, tự bồi d-ỡng

và bồi d-ỡng….Ngoài ra, cũng cần đ-a thêm các tiêu chí đánh giá vào từng nội dung hoạt động chuyên môn nghiệp vụ của giáo viên cho phù hợp với yêu cầu

đổi mới giáo dục nói chung và đổi mới nội dung, ch-ơng trình, ph-ơng pháp dạy học nói riêng

- Tổ chức đánh giá xếp loại CMNV của giáo viên: Theo PGS TS Nguyễn Ngọc Hợi - PGS.TS Phạm Minh Hùng - TS Thái Văn Thành thì quy trình này gồm 3 giai đoạn, mỗi giai đoạn lại có một số b-ớc nhất định:

+ Giai đoạn 1: Chuẩn bị đánh giá, xếp loại CMNV của giáo viên Giai

đoạn này có các b-ớc sau:

B-ớc 1: Xác định mục đích đánh giá, xếp loại Mục đích của việc đánh giá

xếp loại CMNV của giáo viên là nhằm xác định trình độ chuyên môn nghiệp vụ

Trang 28

28

của từng giáo viên, trên cơ sở đó có sự phân công giảng dạy, giáo dục phù hợp,

đồng thời có kế hoạch tự bồi d-ỡng và bồi d-ỡng để đáp ứng yêu cầu về CMNV B-ớc 2: Xây dựng căn cứ đánh giá, xếp loại phản ánh đầy đủ những lĩnh

vực hoạt động CMNV của giáo viên

B-ớc 3: Lựa chọn cách thức đánh giá Cần phối hợp giữa tự đánh giá của

giáo viên với đánh giá của các cấp quản lý giáo dục

+ Giai đoạn 2: Tổ chức đánh giá, xếp loại CMNV của giáo viên giai đoạn này có các b-ớc sau đây:

B-ớc 1: Giáo viên tự đánh giá Để việc đánh giá có hiệu quả, giáo viên cần

nắm vững mục đích, yêu cầu, các căn cứ, tiêu chí đánh giá Trên cơ sở đó, đối chiếu với năng lực cá nhân, giáo viên tự xếp loại CMNV cho mình

B-ớc 2: Tổ chuyên môn đánh giá Căn cứ vào tự đánh giá của giáo viên và

kết quả thực hiện các nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục…tổ tiến hành đánh giá, xếp loại CMNV cho từng thành viên của mình

B-ớc 3: Hội đồng nhà tr-ờng đánh giá, sau khi xem xét một cách toàn

diện kết quả thực hiện nhiệm vụ CMNV của từng giáo viên và của từng tổ sẽ quyết định việc đánh giá xếp loại

+ Giai đoạn 3: Xử lý sau đánh giá, xếp loại Giai đoạn này có các b-ớc sau đây: B-ớc 1: Thông báo kết quả đánh giá, xếp loại CMNV của giáo viên ngay

sau khi có kết quả đánh giá xếp loại chính thức

B-ớc 2: Đề ra yêu cầu đối với giáo viên ở các loại trình độ chuyên môn

nghiệp vụ Tuỳ theo loại trình độ CMNV của giáo viên mà đề ra các yêu cầu khác nhau

B-ớc 3: Tổ chức bồi d-ỡng để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ

cho giáo viên Việc bồi d-ỡng để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho giáo viên có thể đ-ợc tiến hành theo kế hoạch của ngành, cũng có thể theo tình hình thực tế của từng địa ph-ơng, từng tr-ờng

Trang 29

lý này cần thực hiện đồng bộ các biện pháp quản lý nói trên

1.2.6 Khái niệm về đào tạo, bồi d-ỡng và đào tạo lại

Ngày nay với xu thế học suốt đời của mỗi giáo viên trong hệ thống giáo dục quốc dân thì quá trình đào tạo, bồi d-ỡng, đào tạo lại là những quá trình vừa tiếp nối, vừa xen kẽ Tuy nhiên để xác định đ-ợc các giải pháp nhằm nâng cao trình độ

đội ngũ giáo viên cần tìm hiểu các khái niệm này để hiểu nội hàm của chúng

1.2.6.1 Đào tạo

Đào tạo là quá trình trang bị kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp từ đầu, đồng thời giáo dục phẩm chất đạo đức , thái độ học cho học sinh để họ có thể trở thành ng-ời lao động có kỷ luật, có kỹ thuật, có năng suất và hiệu quả cao Quá trình này diễn ra trong các cơ sở đào tạo theo một kế hoạch, có nội dung, ch-ơng trình và thời gian cụ thể, nhằm giúp ng-ời học đạt đ-ợc một trình độ nhất định trong hoạt động nghề nghiệp

1.2.6.2 Bồi d-ỡng

Là quá trình bổ sung kiến thức, kỹ năng để nâng cao trình độ trong một lĩnh vực hoạt động mà ng-ời lao động đã có trình độ chuyên môn nhất định qua một hình thức đào tạo nào đó

1.2.6.3 Đào tạo lại

Là quá trình hình thành và phát triển hệ thống tri thức kỹ năng, kỹ xảo, thái độ mới làm cho ng-ời lao động có cơ hội để học tập một lĩnh vực chuyên môn mới nhằm mục đích thay đổi công việc, đổi nghề

Trang 30

30

1.2.7 Quan niệm về nâng cao trình độ CMNV đội ngũ giáo viên

Nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ đội ngũ giáo viên là làm cho trình

độ chuyên môn nghiệp vụ của đội ngũ giáo viên ngày càng đ-ợc hoàn thiện hơn

Đây thực chất là quá trình xây dựng và phát triển đội ngũ làm cho đội ngũ tr-ởng thành ngang tầm đòi hỏi yêu cầu của sự nghiệp giáo dục đào tạo nói chung

Những giải pháp nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ đội ngũ giáo viên chính là đề cập đến “ cách làm, cách giải quyết” cơ bản quan trọng nhằm làm cho trình độ chuyên môn nghiệp vụ đội ngũ giáo viên ngày một cao hơn đạt chất l-ợng tốt hơn

1.3 ý nghĩa của việc nâng cao chất l-ợng đội ngũ giáo viên

1.3.1 Nâng cao chất l-ợng đội ngũ giáo viên

Với mục tiêu và nhiệm vụ của giáo dục n-ớc ta hiện nay là nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực và bồi d-ỡng nhân tài, phát triển giáo dục - đào tạo sẽ tạo ra

động lực trực tiếp đến mọi mặt đời sống xã hội - tạo lập nguồn vốn con ng-ời, nguồn lực quan trọng nhất của quá trình phát triển đất n-ớc

Đối với giáo dục - đào tạo, nhân tố con ng-ời chính là đội ngũ giáo viên

và cán bộ quản lý các cấp Đội ngũ giáo viên là ng-ời trực tiếp thực thi hàng ngày các mục tiêu chiến l-ợc phát triển giáo dục - đào tạo Với vai trò chủ đạo trong quá trình đào tạo của các tr-ờng, các cơ sở đào tạo, đội ngũ giáo viên là nhân tố quyết định chất l-ợng của giáo dục

ở n-ớc ta từ x-a, ng-ời giáo viên đã đ-ợc nhân dân yêu mến ca ngợi “ Không thầy đố mày làm nên” hay “ Muốn sang thì bắc cầu Kiều, muốn con hay chữ thì yêu lấy thầy” Ngày nay Đảng và Nhà n-ớc ta luôn coi đội ngũ giáo viên

và cán bộ quản lý giáo dục là lực l-ợng nòng cốt trong sự nghiệp giáo dục, là chiến sĩ trên mặt trận t- t-ởng văn hoá Họ có trách nhiệm truyền bá cho thế hệ trẻ lý t-ởng và đạo đức cách mạng của giai cấp công nhân, tinh hoa văn hoá dân tộc và của loài ng-ời Khơi dậy trong ng-ời học những phẩm chất cao quý và những năng lực sáng tạo để thực hiện thành công sự nghiệp CNH, HĐH nhằm

Trang 31

31

mục tiêu dân giàu, n-ớc mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh của Đảng, Bác Hồ và nhân dân ta hằng mong -ớc

Với vai trò chủ đạo trong quá trình giáo dục - đào tạo ở các tr-ờng, các cơ

sở giáo dục đào tạo, chất l-ợng CMNV của đội ngũ giáo viên tác động trực tiếp

đến chất l-ợng giáo dục đào tạo Muốn trò giỏi phải có thầy giỏi Khâu then chốt của chiến l-ợc phát triển giáo dục đào tạo là đội ngũ những ng-ời thầy giáo làm nhiệm vụ giảng dạy và quản lý giáo dục Khi sinh thời Chủ tịch Hồ Chí Minh đã nói: “ Thầy tốt thì ảnh h-ởng tốt, thầy xấu thì ảnh h-ởng xấu” Không thể có trò giỏi nếu thiếu thầy giỏi Nghị quyết Trung Ương II khoá VIII nêu: “ Giáo viên là nhân tố quyết định chất l-ợng giáo dục” Bởi vậy ngành giáo dục đào tạo coi việc xây dựng đội ngũ giáo viên, nâng cao chất l-ợng CMNV là một trong những nhiệm vụ trọng tâm của quá trình đổi mới nền giáo dục n-ớc nhà”

Giáo dục - Đào tạo ngày nay đ-ợc tiến hành trong điều kiện cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật và công nghệ phát triển cao, là thời đại của những giá trị nhân văn tốt đẹp, của trí tuệ và của những “ Bàn tay vàng” , nguồn lực trực tiếp của việc tạo ra của cải vật chất, văn hoá, tinh thần có chất l-ợng cao

Sự nghiệp CNH - HĐH ở n-ớc ta hiện nay đòi hỏi phải có những con ng-ời rất mực trung thành với lý t-ởng XHCN, giàu lòng yêu n-ớc, có trình độ kiến thức, có kỹ năng thành thạo, có năng lực sáng tạo và làm ra những sản phẩm đủ sức cạnh tranh với thị tr-ờng thế giới Để tạo ra nguồn lực con ng-ời có những sản phẩm và nhân cách nh- vậy, khâu then chốt trong giáo dục đào tạo là phải nâng cao trình độ CMNV cho đội ngũ giáo viên

Viện nghiên cứu phát triển giáo dục, Bộ Giáo dục - Đào tạo (1998) cho rằng: Trong quá trình phát triển giáo dục và đào tạo, đội ngũ giáo viên ở tất cả các ngành học, bậc học ngày càng lớn mạnh cả về số l-ợng, chất l-ợng và trình

độ nghiệp vụ Tuy nhiên so với yêu cầu phát triển giáo dục - đào tạo thì đội ngũ giáo viên ở hầu hết các bậc học, các ngành đào tạo thiếu giáo viên giảng dạy có trình độ cao và các chuyên gia đầu ngành cũng nh- bất cập về cơ cấu

Trang 32

32

Nh- vậy chúng ta cần phải thừa nhận rằng một nền giáo dục không thể phát triển cao hơn tầm những giáo viên làm việc cho nó Thầy giáo có một vị trí cực kỳ quan trọng, nhất là trong tình hình giáo dục phải h-ớng vào phục vụ yêu cầu CNH - HĐH đ-a đất n-ớc b-ớc tới lộ trình “ Đi tắt” , “ Đón đầu” để đuổi kịp các n-ớc tiên tiến trong khu vực và trên thế giới Trong đó vấn đề xây dựng các biện pháp nhằm nâng cao chất l-ợng chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ giáo viên trong chiến l-ợc phát triển giáo dục đào tạo có ý nghĩa, tầm quan trọng và tính cấp bách đặc biệt

1.3.2 Quan điểm của Đảng, Nhà n-ớc về chất l-ợng đội ngũ giáo viên

Đảng và Nhà n-ớc ta đã có nhiều chủ tr-ơng, chính sách phát triển giáo dục, trong đó đặc biệt quan tâm đến vấn đề quản lý giáo dục, quản lý hoạt động CMNV của giáo viên, nâng cao chất l-ợng dạy học và chuẩn hoá đội ngũ giáo viên Báo cáo chính trị tại Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX đã chỉ rõ: “ Phát huy nguồn lực trí tuệ và sức mạnh tinh thần của ng-ời Việt Nam; phát triển đội ngũ giáo viên, coi trọng chất l-ợng và đào tạo s- phạm, cải thiện chế độ đãi ngộ Bảo đảm về cơ bản đội ngũ giáo viên đạt chuẩn quốc gia và tỷ lệ giáo viên so với học sinh theo yêu cầu từng cấp học”

Luật Giáo dục đã quy định: “ Nhà n-ớc có chính sách bỗi d-ỡng nhà giáo

về chuyên, nghiệp vụ để nâng cao trình độ và chuẩn hoá nhà giáo”

Chỉ thị 40 - CT/TW của Ban bí th- đã chỉ rõ : “ Phát triển giáo dục đào tạo

là quốc sách hàng đầu, là một trong những động lực quan trọng thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hoá hiện đại hoá đất n-ớc, là điều kiện để phát huy nguồn lực con ng-ời Đây là trách nhiệm của toàn Đảng, toàn dân, trong đó nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục là lực l-ợng nòng cốt, có vai trò quan trọng”

Báo cáo chính trị tại Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X đã chỉ rõ: “ Đổi mới cơ cấu tổ chức, cơ chế quản lý, ph-ơng pháp quản lý giáo dục theo h-ớng chuẩn hoá, hiện đại hoá, xã hội hoá” Coi trọng hàng đầu việc bảo đảm nâng cao chất l-ợng dạy và học, học và hành

Trang 33

của đất n-ớc; của từng vùng, từng địa ph-ơng; h-ớng tới một xã hội học tập

Phấn đấu đ-a nền giáo dục n-ớc ta thoát khỏi tình trạng tụt hậu trên một số lĩnh vực so với các n-ớc phát triển trong khu vực…Đổi mới mục tiêu, nội dung, ph-ơng pháp, ch-ơng trình giáo dục các cấp bậc học và trình độ đào tạo; phát triển đội ngũ nhà giáo đáp ứng yêu cầu vừa tăng quy mô, vừa nâng cao chất l-ợng, hiệu quả và đổi mới ph-ơng pháp dạy - học; đổi mới quản lý giáo dục tạo cơ sở pháp lý và phát huy nội lực phát triển giáo dục…”

Đồng thời đã đ-a ra các giải pháp để phát triển giáo dục, trong đó có nêu

“Phát triển đội ngũ nhà giáo đảm bảo đủ về số l-ợng, hợp lý về cơ cấu và chuẩn

về chất l-ợng đáp ứng nhu cầu vừa tăng quy mô vừa nâng cao chất l-ợng và hiệu quả giáo dục Đổi mới và hiện đại hóa ph-ơng pháp giáo dục Chuyển từ việc truyền đạt tri thức thụ động, thầy giảng, trò ghi sang h-ớng dẫn ng-ời học chủ

động t- duy trong quá trình tiếp cận tri thức; dạy cho ng-ời học ph-ơng pháp tự học, tự thu nhận thông tin một cách hệ thống và có t- duy phân tích, tổng hợp; phát triển đ-ợc năng lực của mỗi cá nhân; tăng c-ờng tính chủ động, tính tự chủ của học sinh, sinh viên trong quá trình học tập, hoạt động tự quản trong nhà tr-ờng và tham gia các hoạt động xã hội Đổi mới ch-ơng trình đào tạo và bồi d-ỡng giáo viên, giảng viên, chú trọng việc rèn luyện, giữ gìn và nâng cao phẩm chất đạo đức nhà giáo.”

Ngày 11/01/2005 Thủ T-ớng Chính phủ ra Quyết định số TTg về việc phê duyệt đề án “ Xây dựng, nâng cao chất l-ợng đội ngũ nhà giáo

09/2005/QĐ-và cán bộ quản lý giáo dục giai đoạn 2005 - 2010” với mục tiêu là: “ Xây dựng

đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục theo h-ớng chuẩn hoá, nâng cao

Trang 34

34

chất l-ợng, bảo đảm đủ về số l-ợng, đồng bộ về cơ cấu, đặc biệt chú trọng nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất đạo đức, lối sống, l-ơng tâm nghề nghiệp và trình độ chuyên môn của nhà giáo, đáp ứng đòi hỏi ngày càng cao của sự nghiệp giáo dục trong công cuộc đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất n-ớc”

Đồng thời đề ra các nhiệm vụ chủ yếu, trong đó có nêu “ Đẩy mạnh công tác đào tạo, bồi d-ỡng nhà giáo thuộc các cơ sở giáo dục và dạy nghề công lập và ngoài công lập, bảo đảm đến năm 2010 đáp ứng đủ về số l-ợng, trong đó có 80% giáo viên bậc mầm non, 100% giáo viên các cấp, bậc học phổ thông, dạy nghề đạt chuẩn đào tạo theo quy định; 10% giáo viên trung học phổ thông và dạy nghề đạt trình độ sau Đại học; tỷ lệ bình quân giữa số l-ợng sinh viên và giảng viên đại học, cao đẳng là 20 sinh viên/01 giảng viên; 40% giảng viên đại học có trình độ thạc sỹ và 25% có trình độ tiến sỹ.…Triển khai có hệ thống và chuẩn hoá công tác đào tạo, bồi d-ỡng giảng viên các tr-ờng đại học, cao đẳng và giáo viên các tr-ờng trung học chuyên nghiệp, dạy nghề; bảo đảm cho các nhà giáo đ-ợc bồi d-ỡng nghiệp vụ s- phạm theo quy định của Luật Giáo dục; nội dung, ch-ơng trình ph-ơng pháp đào tạo phải phù hợp với yêu cầu của từng bậc học.”

Trong “ Quy hoạch mạng l-ới các tr-ờng đại học và Cao đẳng giai đoạn

2006 - 2020” đã đ-ợc Thủ t-ớng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 121/2007/QĐ-TTg ngày 27/07/2007 chỉ rõ mục tiêu là: “…Đến năm 2010 có trên 40% giảng viên đại học và trên 30% giảng viên cao đẳng có trình độ thạc sỹ trở lên; có trên 25% giảng viên đại học và 5% giảng viên cao đẳng có trình độ tiến sỹ;

Đến năm 2015: 70% giảng viên đại học và trên 50% giảng viên cao đẳng

có trình độ thạc sĩ trở lên; có trên 50% giảng viên đại học và ít nhất 10% giảng viên cao đẳng có trình độ tiến sĩ;

Đến năm 2020 có trên 90% giảng viên đại học và trên 70% giảng viên cao

đẳng có trình độ thạc sĩ trở lên; có trên 75% giảng viên đại học và ít nhất 20% giảng viên cao đẳng có trình độ tiến sĩ” Đồng thời cũng đ-a ra các giải pháp về

Trang 35

35

phát triển đội ngũ giảng viên, cán bộ quản lý giáo dục đại học: ” Bổ sung số l-ợng, nâng cao chất l-ợng giảng viên đại học, cao đẳng để đạt định mức quy định về tỷ lệ sinh viên trên giảng viên đối với các tr-ờng đại học, cao đẳng, các nhóm ngành nghề đào tạo; Hỗ trợ công tác đào tạo, bồi d-ỡng giảng viên đại học, cao đẳng (kể cả ở các tr-ờng công lập và t- thục) Triển khai ch-ơng trình đào tạo 20.000 tiến sĩ

để bổ sung và nâng cao chất l-ợng giảng viên đại học, cao đẳng; ”

1.4 Tr-ờng trung cấp chuyên nghiệp và đội ngũ giáo viên tr-ờng trung cấp chuyên nghiệp

1.4.1 Tr-ờng trung cấp chuyên nghiệp nằm trong hệ thống giáo dục quốc dân

Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02/08/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và h-ớng dẫn thi hành một số điều của Luật giáo dục chỉ rõ: ” Nhà tr-ờng thuộc hệ thống giáo dục quốc dân gồm: tr-ờng mẫu giáo, tr-ờng mầm non, tr-ờng tiểu học, tr-ờng trung học cơ sở, tr-ờng trung học phổ thông, tr-ờng phổ thông có nhiều cấp học, tr-ờng trung cấp, tr-ờng cao đẳng, tr-ờng đại học”

Điều lệ tr-ờng Trung cấp chuyên nghiệp ban hành kèm theo Quyết định

số 43/2008/QĐ-BGD&ĐT ngày 29/07/2008 của Bộ tr-ởng Bộ Giáo dục và Đào tạo xác định:

Tr-ờng trung cấp trực thuộc cơ quan chủ quản, đồng thời chịu sự quản lý nhà n-ớc của Bộ Giáo dục và Đào tạo về chiến l-ợc, quy hoạch, kế hoạch và chính sách phát triển giáo dục; tiêu chuẩn giảng viên, mục tiêu, nội dung, Ch-ơng trình, ph-ơng pháp đào tạo; về tuyển sinh, tổ chức đào tạo, thi, kiểm tra, công nhận tốt nghiệp và cấp văn bằng, về thanh tra giáo dục

Tr-ờng trung cấp chịu sự quản lý hành chính theo lãnh thổ của Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung -ơng nơi tr-ờng đặt trụ sở

1.4.2 Nhiệm vụ của tr-ờng Trung cấp chuyên nghiệp

Nhiệm vụ của tr-ờng Trung cấp đ-ợc xác định trong Điều lệ tr-ờng Trung cấp chuyên nghiệp ban hành kèm theo Quyết định số 43/2008/QĐ-BGD&ĐT ngày 29/07/2008 của Bộ tr-ởng Bộ Giáo dục và Đào tạo là:

Trang 36

36

1 Xây dựng chỉ tiêu tuyển sinh, tổ chức tuyển sinh, tổ chức giảng dạy, học tập, quản lý ng-ời học và các hoạt động giáo dục khác theo mục tiêu, ch-ơng trình giáo dục; công nhận tốt nghiệp và cấp văn bằng, chứng chỉ theo thẩm quyền

2 Xây dựng ch-ơng trình đào tạo, kế hoạch giảng dạy trên cơ sở ch-ơng trình khung do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Tổ chức biên soạn và duyệt giáo trình của các nghành đào tạo trên cơ thẩm định của Hội đồng thẩm định do Hiệu tr-ởng nhà tr-ờng thành lập

3 Tổ chức nghiên cứu khoa học; ứng dụng, phát triển và chuyển giao công nghệ; thực hiện các dịch vụ khoa học - kỹ thuật, sản xuất kinh doanh theo quy

6 Đ-ợc nhà n-ớc giao hoặc cho thuê đất, giao hoặc cho thuê cơ sở vật chất; đ-ợc miễn, giảm thuế; vay tín dụng; huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực theo quy định của pháp luật

7 Xây dựng cơ sở vật chất, kỹ thuật theo yêu cầu chuẩn hoá, hiện đại hoá

8 Sử dụng nguồn thu từ hoạt động kinh tế để đầu t- xây dựng cơ sở vật chất nhà tr-ờng, mở rộng sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và chi cho các hoạt động giáo dục theo quy định của pháp luật

9 Phối hợp với gia đình ng-ời học, tổ chức, cá nhân, trong hoạt động giáo dục; tổ chức cho cán bộ, viên chức và ng-ời học tham gia các hoạt động xã hội

10 Liên kết với các tổ chức kinh tế, giáo dục, văn hoá, thể dục, thể thao, y

tế, nghiên cứu khoa học nhằm nâng cao chất l-ợng giáo dục, gắn đào tạo với sử dụng và việc làm, phục vụ sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội, bổ sung nguồn lực cho nhà tr-ờng

Trang 37

1 Giáo dục, giảng dạy theo mục tiêu, nguyên lý giáo dục, thực hiện đầy

đủ và chất l-ợng ch-ơng trình giáo dục

2 G-ơng mẫu thực hiện nghĩa vụ công dân, các quy định của pháp luật và

điều lệ tr-ờng Trung cấp chuyên nghiệp

3 Giữ gìn phẩm chất, uy tín, danh dự của nhà giáo; tôn trọng nhân cách của ng-ời học, đối xử công bằng với ng-ời học, bảo vệ các quyền, lợi ích chính

đáng của ng-ời học

4 Không ngừng học tập, rèn luyện để nâng cao phẩm chất đạo đức, trình

độ chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ, đổi mới ph-ơng pháp giảng dạy, nêu g-ơng tốt cho ng-ời học

5 Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật

1.4.3.3 Quyền của giáo viên

1 Đ-ợc giảng dạy theo chuyên ngành đào tạo

2 Đ-ợc đào tạo nâng cao trình độ, bồi d-ỡng chuyên môn, nghiệp vụ

3 Đ-ợc hợp đồng thỉnh giảng và nghiên cứu khoa học tại các tr-ờng, cơ

sở giáo dục khác và cơ sở nghiên cứu khoa học với điều kiện đảm bảo thực hiện

đầy đủ nhiệm vụ nơi mình công tác

Trang 38

38

4 Đ-ợc bảo vệ nhân phẩm danh dự

5 Đ-ợc nghỉ hề, nghỉ Tết âm lịch, nghỉ học kỳ theo quy định của Bộ tr-ởng

Bộ Giáo dục và Đào tạo và các ngày nghỉ khác theo quy định của Bộ Luật lao động

6 Đ-ợc h-ởng các quyền khác theo quy định của pháp luật

Kết luận ch-ơng 1

ở ch-ơng 1 này, chúng tôi làm rõ một số vấn đề lý luận về nâng cao trình

độ chuyêm môn, nghiệp vụ của đội ngũ giáo viên Để đặt cơ sở cho việc nghiên

cứu, chúng tôi nhấn mạnh các vấn đề:

Thông qua một số khái niệm cơ bản: Giáo viên và đội ngũ giáo viên; quản

lý, quản lý giáo dục, quản lý nhà tr-ờng và quản lý đội ngũ giáo viên; chất l-ợng

và chất l-ợng đội ngũ giáo viên; trình độ chuyên môn nghiệp vụ và quản lý trình

độ chuyên môn nghiệp vụ đội ngũ giáo viên; biện pháp quản lý hoạt động chuyên môn nghiệp vụ đội ngũ giáo viên Chúng tôi làm rõ vai trò, nhiệm vụ của

đội ngũ giáo viên; công tác quản lý đội ngũ giáo viên để từ đó nói lên ý nghĩa của việc nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ giáo viên nhằm nâng cao chất l-ợng đào tạo

Qua việc phân tích các quan điểm của Đảng và Nhà n-ớc ta về chất l-ợng

đội ngũ giáo viên, chúng tôi muốn chỉ ra rằng việc nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ giáo viên là tất yếu ở các tr-ờng học nói chung và Tr-ờng Trung cấp Xây dựng Thanh Hoá Đặc biệt trong tình hình hiện nay lại càng đòi hỏi một cách bức thiết hơn

Trên cơ sở hệ thống khái niệm cơ bản và quan điểm cũng nh- yêu cầu của

Đảng và Nhà n-ớc ta, chúng tôi muốn chỉ ra các tiêu chuẩn của ng-ời giáo viên, cũng nh- những yêu cầu về trình độ chuyên môn nghiệp vụ của đội ngũ giáo viên các tr-ờng học nói chung và trong các tr-ờng Trung cấp chuyên nghiệp nói riêng, để làm cơ sở cho việc đánh giá thực trạng đội ngũ giáo viên tr-ờng Trung cấp xây dựng Thanh Hoá hiện nay đ-ợc trình bày ở ch-ơng sau

Trang 39

39

Ch-ơng 2 thực trạng về chất l-ợng đội ngũ giáo viên

tr-ờng trung cấp xây dựng thanh hoá

2.1 tình hình kinh tế - xã hội, giáo dục - đào tạo ỏ thanh hoá

đ-ờng biển Thanh Hoá có 5 khu công nghiệp lớn: Khu công nghiệp Bỉm Sơn, Nghi Sơn, Mía đ-ờng Lam Sơn, Mía đ-ờng Đài Loan, và khu công nghiệp Lễ Môn Thanh Hoá có 92 km đ-ờng đ-ờng sắt và quốc lộ nối liền bắc nam, có 1.600 km đ-ờng sông, 8.000 km đ-ờng bộ, 3 cảng lớn và 1 sân bay

Một số chỉ tiêu phát triển kinh tế đến hết năm 2009:

( Số liệu của Cục Thống kê tỉnh ):

- Tốc độ tăng tr-ởng GDP là 10 %

- GDP bình quân đầu ng-ời là 471 USD

- Tỷ lệ lao động qua đào tạo là 28 %

- Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên là 1,08 %

- Tỷ lệ ng-ời lao động có trình độ cao đẳng đại học trở lên là 1,2 %

Một số mục tiêu chủ yếu về phát triển KT - XH của tỉnh Thanh Hoá năm 2010:

- Tốc độ tăng GDP bình quân đạt 12% - 13% trở lên GDP đầu ng-ời đạt

780 đến 800 USD

- Giá trị tăng hàng năm: Nông - Lâm - Ng- nghiệp: 23% Công nghiệp - Xây dựng - Giao thông vận tải: 40,6% Các ngành dịch vụ: 36,4%

Trang 40

40

- Tỷ lệ lao động qua đào tạo đến 2010 đạt 38% ( Đại học - Cao đẳng: 8%, Trung cấp 5%, đào tạo nghề 25%) Riêng miền núi đạt 25%, trong đó dạy nghề

đạt 17%

2.1.2 Tình hình Giáo dục - Đào tạo

Thanh Hoá là tỉnh có hệ thống Giáo dục - Đào tạo hoàn chỉnh và đồng bộ

từ tr-ờng Mầm non đến tr-ờng Đại học Trong nhiều năm qua, sự nghiệp GDĐT phát triển cả về quy mô, cả về chất l-ợng và hiệu quả; Thanh Hoá là một trong

10 tỉnh dẫn đầu trong cả n-ớc về GDĐT

Đến ngày 17.06.2009, toàn tỉnh đã có 52.011 cán bộ giáo viên, tỷ lệ đạt chuẩn và trên chuẩn là 98,61%

Toàn tỉnh hiện có 2171 tr-ờng học, trong đó có 95/648 tr-ờng Mầm non,

351 tr-ờng tiểu học, 67 tr-ờng THCS và 07 tr-ờng THPT đ-ợc công nhận đạt chuẩn Quốc gia

Về Đào tạo, Thanh Hoá hiện nay có:

- 02 tr-ờng Đại học, 4 tr-ờng Cao đẳng, 7 tr-ờng Trung cấp chuyên nghiệp

- 01 Trung tâm Giáo dục th-ờng xuyên cấp tỉnh

- Hệ thống cơ sở dạy nghề bao gồm 44 cơ sở dạy nghề công lập và 30 cơ

sở dạy nghề ngoài công lập

( Số liệu của sở LĐTBXH Thanh Hóa ):

- 02 Tr-ờng Cao đẳng nghề

- 06 tr-ờng Trung cấp nghề công lập

- 05 tr-ờng Trung cấp nghề T- thục

- 08 trung tâm dạy nghề cấp huyện

- 19 Trung tâm GDTX - DN cấp huyện

- 03 Trung tâm dịch vụ việc làm

- 22 cơ sở dạy nghề trong doanh nghiệp và cơ sở sản xuất

Chất l-ợng đào tạo từng b-ớc đ-ợc nâng lên, số học sinh tốt nghiệp đều

đạt trên 95% so với đầu vào Số học sinh tốt nghiệp xếp loại nh- sau: Giỏi chiếm

Ngày đăng: 04/10/2021, 16:09

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2000), Chiến l-ợc phát triển giáo dục 2001 - 2010, NXB giáo dục, Hà Nội Khác
2. Chỉ thị số 40 - CT/TW ngày 15/6/2004, Chỉ thị của Ban bí th- về việc xây dựng, nâng cao chất l-ợng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục Khác
3. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2008), Điều lệ tr-ờng Trung cấp chuyên nghiệp Khác
4. Hà Thế Truyền (2006), Kiểm tra - thanh tra và đánh giá trong giáo dục Khác
5. Hồ Chí Minh (1992), Bàn về công tác giáo dục - NXB chính trị Quốc gia, Hà Néi Khác
6. Hồ Chí Minh toàn tập - Tập IV (1995), NXB chính trị Quốc gia Khác
7. Luật giáo dục n-ớc CHXHCNVN (2005), NXB chính trị Quốc gia, Hà Nội. 2006 Khác
8. Nghị định số: 75/2006/NĐ-CP, ngày 02/08/2006 của chính phủ về việc quy định chi tiết và h-ớng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục Khác
9. Nghị quyết số 14/2005/NQ-CP ngày 02/11/2005 của Chính phủ đánh giá Sau hai m-ơi năm đổi mới và 5 năm thực hiện Chiến l-ợc phát triển giáo dục 2001 - 2010 Khác
10.Nguyễn Gia Quý. Quản lý tr-ờng học, quản lý đội ngũ. Đề c-ơng bài giảng khoa học quản lý Tr-ờng cán bộ quản lý giáo dục năm 2000 Khác
11. Phạm Minh Hạc (1999), giáo dục Việt Nam tr-ớc ng-ỡng cửa của thế kỷ XXI, NXB chính trị quốc gia, Hà Nội Khác
12. Phạm viết V-ợng (2000), giáo dục học, NXB đại học quốc gia hà nội Khác
13. Quyết định số 201/2001/QĐ-TTg ngày 28/12/2001 của Thủ t-ớng Chính phủ phê duyệt "Chiến l-ợc phát triển giáo dục 2001 - 2010&#34 Khác
14. Quyết định số 09/QĐ-CP ngày 11/01/2005 của Chính phủ phê duyệt đề án "Xây dựng, nâng cao chất l-ợng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục giai đoạn 2005 - 2010&#34 Khác
15. Trần Xuân Sinh (2003) ph-ơng pháp luận nghiên cứu khoa học, tr-ờng Đại học Vinh Khác
16. Từ điển giáo dục học - NXB từ điển bách khoa (2001) 17. Từ điển tiếng Việt - NXB từ điển bách khoa (1998) Khác
18. Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX - NXB chính trị Quốc gia, Hà Néi 2001 Khác
19. Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X - NXB chính trị Quốc gia, Hà Néi 2006 Khác
20. Đại học quốc gia, Khoa s- phạm: Kỷ yếu hội thảo khoa học chất l-ợng giáo dục và vấn đề đào tạo giáo viên, Hà nội năm 2006 Khác
21. Giáo trình phần I: Đ-ờng lối chính sách của Tr-ờng Cán bộ quản lý giáo dục và đào tạo. Hà nội năm 2002 Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w