1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp quản lý hoạt động đổi mới phương pháp dạy học ở các trường thpt huyện củ chi thành phố hồ chí minh

118 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 118
Dung lượng 1,03 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Về lý luận : Các văn kiện Đại hội Đại biểu Đảng Cộng Sản Việt Nam : Hội nghị lần thứ II của Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng Sản Việt Nam khĩa VIII đã chỉ rõ: “ Đổi mới mạnh mẽ PPDH

Trang 1

BÙI HÙNG CHIẾN

MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC Ở CÁC TRƯỜNG THPT HUYỆN CỦ CHI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

TP HỒ CHÍ MINH - 2010

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH BÙI HÙNG CHIẾN

MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC Ở CÁC TRƯỜNG THPT HUYỆN CỦ CHI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

CHUYÊN NGÀNH : QUẢN LÝ GIÁO DỤC

MÃ SỐ : 60.14.05

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC PGS-TS THÁI VĂN THÀNH

TP HỒ CHÍ MINH - 2010

Trang 3

Lời Cảm Ơn

Được học tập, được nghiên cứu và hoàn thành luận văn, tác giả đã nhận sự động viên thân thiện, sự giúp đỡ tận tình và tạo mọi điều kiện thuận lợi của các cấp lãnh đạo, quý thầy cô và các bạn đồng nghiệp

Tác giả hết sức chân thành cảm ơn : Hội đồng khoa học và đào tạo trường Đại học Vinh; Sở Giáo dục và đào tạo thành phố Hồ Chí Minh; các bạn đồng nghiệp và các trường THPT huyện Củ Chi;

Đặc biệt tác giả xin bày tỏ lòng tri ân sâu sắc đến thầy PGS.TS Thái Văn Thành, người hướng dẫn khoa học đã hết lòng hướng dẫn, chỉ bảo tận tâm, trực tiếp giúp đỡ để tác giả hoàn thành luận văn này

Kính mong được đón nhận những lời chỉ dẫn ân cần của quý thầy cô, ý kiến trao đổi xây dựng của quý đồng nghiệp

Xin chân thành cám ơn

Tp Hồ Chí Minh ngày 06 tháng 8 năm 2010

Tác giả Bùi Hùng Chiến

Trang 6

1 Lý do chọn đề tài : 1

2 Mục đích nghiên cứu : 4

3 Khách thể nghiên cứu và đối tượng nghiên cứu : 4

4 Giả thuyết khoa học : 4

5 Nhiệm vụ nghiên cứu : 4

6 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu của đề tài : 4

7 Phương pháp nghiên cứu : 5

8 Những đĩng gĩp mới của luận văn : 5

9 Cấu trúc luận văn : 6

CHƯƠNG 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐỔI MỚI

PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG 7

1.1 Lịch sử vấn đề nghiên cứu : 7

1.2 Một số khái niệm cơ bản : 9

1.2.1 Quản lý giáo dục : 9

1.2.2 PPDH : 15

1.3 Hoạt động đổi mới PPDH 20

1.3.1 Sự cần thiết phải đổi mới PPDH: 20

1.3.2 Một số PPDH tích cực ở trường THPT 23

1.4 Những nội dung đổi mới PPDH 24

1.4.1 Một số quan niệm chung về đổi mới PPDH: 25

1.4.2 Những nội dung cụ thể về hoạt động đổi mới PPDH 25

1.5 Những nội dung quản lý hoạt động đổi mới PPDH 27

1.5.1 Quản lý hoạt động của tổ (nhĩm) chuyên mơn 27

1.5.2 Quản lý hoạt động của Tổ CN và các tổ chức đồn thể trong nhà trường 28 1.5.3 Quản lý hoạt động dạy học của đội ngũ giáo viên 28

1.5.4 Quản lý hoạt động học tập của HS 29

1.5.5 Cơng tác phối hợp hoạt động của Ban đại diện PHHS HS 30

1.6 Các nhân tố ảnh hưởng đến cơng tác quản lý đổi mới PPDH 30

1.6.1 Các nhân tố chủ quan 30

Trang 7

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 34

2.1 Khái quát về tình hình Kinh tế -Xã hội huyện Củ Chi, Tp.Hồ Chí Minh 34 2.1.1 Đặc điểm tình hình Kinh tế – Xã hội huyện Củ Chi, Tp.Hồ Chí Minh 34

2.1.2 Những thuận lợi và khĩ khăn về Kinh tế - Xã hội ảnh hưởng đến 34

sự phát triển giáo dục ở Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh 34

2.1.3 Giáo dục phổ thơng huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh 37

2.2 Thực trạng đổi mới PPDH và cơng tác quản lý hoạt động đổi mới PPDH ở các trường THPT huyện Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh 42

2.2.1 Những đặc điểm của việc đổi mới PPDH và quản lý Dạy và Học ở các trường THPT huyện Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh 42

2.2.2 Thực trạng đổi mới PPDH và cơng tác quản lý hoạt động đổi mới PPDH ở các trường THPT huyện Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh 45

2.2.3 Những khĩ khăn thường gặp khi thực hiện đổi mới PPDH 51

2.2.4 Những tồn tại trong quản lý đổi mới PPDH ở các trường THPT huyện Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh 52

2.3 Nguyên nhân của thực trạng đổi mới PPDH và cơng tác quản lý hoạt động đổi mới PPDH ở các trường THPT huyện Củ Chi, Tp Hồ Chí Minh 55

2.3.1 Nguyên nhân khách quan: 55

2.3.2 Nguyên nhân chủ quan 56

Tiểu kết chương 2 56

CHƯƠNG 3 : NHỮNG GIẢI PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐỔI MỚI PPDH Ở CÁC TRƯỜNG THPT HUYỆN CỦ CHI, HỒ CHÍ MINH TRƯỚC YÊU CẦU ĐỔI MỚI GIÁO DỤC PHỔ THÔNG 58

3.1 Nguyên tắc xây dựng giải pháp 58

3.1.1 Nguyên tắc về mục tiêu 58

3.1.2 Nguyên tắc về hiệu quả 58

3.1.3 Nguyên tắc khả thi 59

3.1.4 Nguyên tắc về tính linh hoạt phối hợp thực tế khách quan 59

3.2 Một số giải pháp quản lý đổi mới PPDH của Hiệu trưởng ở các trường THPT huyện Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh 59

3.2.1 Tăng cường cơng tác giáo dục tư tưởng, nâng cao nhận thức cho CB – GV về tầm quan trọng và sự cần thiết phải đổi mới PPDH 59

Trang 8

phần đổi mới PPDH 68 3.2.5 Tăng cường bồi dưỡng phương pháp học tập cho học sinh 70 3.2.6 Cải tiến cơng tác thi đua khen thưởng gắn với việc đổi mới PPDH : 75 3.2.7 Tăng cường hợp tác và đẩy mạnh việc Hiệu trưởng phối hợp với Ban đại diện PHHS, các lực lượng giáo dục khác trong cơng tác đổi mới PPDH: 79 3.3 Thăm dị tính cần thiết và tính khả thi của các giải pháp 80 Tiểu kết chương 3: 83 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

1 Kết luận

2 Kiến nghị

2.1 Đối với Bộ Giáo dục – Đào tạo

2.2 Đối với Sở GD&ĐT thành phố Hồ Chí Minh

2.3 Đối với đội ngũ CBQL trường THPT

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHU ÏLỤC

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài :

1.1 Về lý luận :

Các văn kiện Đại hội Đại biểu Đảng Cộng Sản Việt Nam : Hội nghị lần

thứ II của Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng Sản Việt Nam khĩa VIII

đã chỉ rõ: “ Đổi mới mạnh mẽ PPDH và đào tạo, khắc phục lối truyền thụ một chiều, rèn luyện thành nề nếp tư duy sáng tạo của người học, phát triển mạnh phong trào tự học, tự đào tạo thường xuyên và rộng khắp trong tồn

dân, nhất là thanh niên…”

Thơng báo kết luận của Bộ chính trị về tiếp tục thực hiện Nghị quyết Trung ương II (khố VIII), phương hướng phát triển Giáo dục và Đào tạo đến năm 2020, Số 242/TB-TW ký ngày 15 tháng 5 năm 2009, nêu : “… Chương trình, giáo trình, PPDH chậm đổi mới, chậm hiện đại hĩa, nhà trường chưa gắn chặt với đời sống xã hội và lao động nghề nghiệp, chưa chú trọng phát huy tính sáng tạo, năng lực thực hành của HS, sinh viên, thi cử cịn nặng nề tốn kém Phổ cập giáo dục THCS nhiều nơi chưa vững chắc Cơng tác quản lý giáo dục cịn nhiều yếu kém là nguyên nhân chủ yếu của nhiều yếu kém khác…” Nĩi về nhiệm vụ và giải pháp: “…Tiếp tục đổi mới phương pháp dạy và học, khắc phục

cơ bản lối truyền thụ một chiều Phát huy PPDH tích cực, sáng tạo, hợp tác, giảm thời gian giảng lý thuyết, tăng thời gian tự học, tự tìm hiểu cho HS, sinh viên; gắn bĩ chặt chẽ giữa học lý thuyết và thực hành, đào tạo gắn với nghiên cứu khoa học, sản xuất và đời sống

Luật giáo dục nêu rõ: “PPDH phải phát huy tính tích cực, tự giác chủ động, tư duy sáng tạo của người học, bồi dưỡng cho người học năng lực tự học, khả năng thực hành lịng say mê học tập và ý chí vươn lên”

Từ đường lối của Đảng và văn bản của Nhà nước chúng ta thấy rằng: Đảng

đã khẳng định “Giáo dục là quốc sách hàng đầu”, chỉ rõ tầm quan trọng của PPDH trong việc đào tạo nhiều thế hệ Việt Nam, đào tạo con người Việt Nam:

Trang 10

Năng động, sáng tạo, tự giác, tích cực và rèn luyện phẩm chất, đạo đức mới, nhân cách xã hội hiện đại, xem là điều kiện cao nhất để duy trì bản sắc dân tộc và sự tồn tại củøa nước nhà Đồng thời Nhà nước, cũng chỉ rõ muốn nâng cao chất lượng dạy và học, chất luợng đào tạo, chất lượng quản lý giáo dục phải đổi mới PPDH, biết vận dụng kết hợp sáng tạo hài hồ PPDH truyền thống và

mơ hình dạy học theo phương pháp hiện đại, tiên tiến nhằm phục vụ chiến lược đào tạo con người khi nhân loại đang bước vào một nền văn minh mới cơng nghệ thơng tin, khi mà vấn đề hội nhập tồn cầu hố, vấn đề xã hội học tập, vấn

đề con ngừoi trong xã hội hiện đại đang đặt ra cho mọi quốc gia, mọi dân tộc một cách khẩn trương và là vấn đề hết sức quan trọng cần được quan tâm đặc biệt

1.2 Về thực tiễn :

Xã hội Việt Nam đã và đang đổi mới tiến hành CNH - HĐH, gia nhập WTO, hội nhập kinh tế khu vực, quốc tế trong điều kiện đổi mới nhiều hình thức sở hữu, nhiều thành phần kinh tế vận hành theo cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa Sự phát triển sản xuất làm cho thị trường lao động được

mở rộng nhu cầu học tập tăng lên, bối cảnh trong nước và quốc tế vừa tạo ra thời

cơ lớn vừa đặt ra những thách thức khơng nhỏ cho nền giáo dục nước nhà Sự đổi mới và phát triển giáo dục đang diễn biến ở qui mơ tồn cầu tạo cơ hội tốt cho giáo dục Việt Nam ta nhanh chĩng tiếp cận với các xu thế mới, tri thức mới, những cơ sở lý luận, phương thức tổ chức, nội dung và PPDH mới, hiện đại đồng thời tận dụng các kinh nghiệm quốc tế để đổi mới và phát triển

Tại thành phố Hồ Chí Minh thực trạng dạy và học ở các trường THPT những năm gần đây cĩ nhiều đổi mới trong cơng tác quản lý, đổi mới PPDH Tuy nhiên ngành giáo dục Thành phố cũng còn nhiều bất cập, cũng cĩ những hạn chế, khuyết điểm tương tự bối cảnh chung của cả nước

Trang 11

Đặc biệt vùng đất thép Củ Chi thuộc Thành phố Hồ Chí Minh có cự ly rất xa trung tâm thành phố, nơi mà dân trí cịn thấp, người dạy và người học cịn nhiều hạn chế trong việc tiếp cận nhanh chĩng được thơng tin, nơi mà địa phương cịn xếp loại là vùng sâu vùng xa, vùng kinh tế cịn nhiều khĩ khăn, nơi

mà phương tiện dạy học hiện đại cịn rất cần thiết và rất mới

Với những đặc điểm trên, thực tế giáo dục bậc THPT ở vùng đất Củ Chi thuộc thành phố Hồ Chí Minh thì việc đổi mới PPDH là yêu cầu bức thiết hiện nay, đĩ cũng là yêu cầu thực tế trước mắt và yêu cầu bức xúc của ngành giáo dục thành phố Các PPDH tích cực, năng động sáng tạo luôn là mong muốn trở thành những PPDH chủ đạo trong nhà trường hiện nay

Những thực trạng trên là kết quả của nhiều nguyên nhân, nhưng theo chúng tơi ngồi nguyên nhân quan trọng là thiếu tài liệu hướng dẫn một cách thiết thực trong việc đổi mới PPDH để thầy cơ tự học, tự rèn thường xuyên nhằm nâng cao trình độ, chuyên mơn, nghiệp vụ Cịn một nguyên nhân vơ cùng quan trọng nữa là trong khi các nhà quản lý giáo dục chưa cĩ ý thức sâu sắc và chưa cĩ những biện pháp quản lý hữu hiệu để đạt kết quả cao, trên cơ sở đổi mới PPDH nhằm nâng cao chất lượng đào tạo ngày càng tốt hơn, phục vụ xã hội thiết thực hơn Sự bất cập nêu trên xuất phát từ những đặc thù về Chính trị - Kinh tế - Xã hội và đặc biệt trình độ dân trí của khu vực, của địa phương

PPDH và đổi mới PPDH là một trong những yếu tố quan trọng nhất của quá trình dạy học Thấy rõ tầm quan trọng của PPDH trong việc đào tạo con người năng động, sáng tạo, những phẩm chất, nhân cách cho xã hội hiện đại Với lịng mong muốn gĩp phần nhỏ bé và khiêm tốn của mình, chúng tơi hy vọng bằng những khảo sát thực tế ở một số trường THPT thuộc Huyện Củ Chi,

TP Hồ Chí Minh giúp chúng ta tìm ra các giải pháp chỉ đạo hữu hiệu, giúp cho các nhà quản lý giáo dục nâng cao hiệu quả dạy và học gĩp phần điều chỉnh, nâng cao hơn chất lượng giáo dục ở các trường THPT (vùng đất thép, đất lửa

Trang 12

hoa hồng Củ Chi) Đất nước ta đang tiến hành đổi mới thành công song đang đứng trước những thời cơ và thách thức đòi hỏi con người Việt Nam, Giáo dục Việt Nam phải nổ lực để vươn lên phía trước, sánh vai cùng “Năm châu bốn biển” như nguyện ước Bác Hồ đã từng mong đợi

2 Mục đích nghiên cứu :

Nhằm nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động đổi mới PPDH, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục ở các trường THPT huyện Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh

3 Khách thể nghiên cứu và đối tượng nghiên cứu :

3.1 Khách thể nghiên cứu :

Công tác quản lý, hoạt động đổi mới PPDH tại các trường THPT huyện Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh

3.2 Đối tượng nghiên cứu :

Giải pháp quản lý hoạt động đổi mới PPDH ở các trường THPT huyện Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh

4 Giả thuyết khoa học :

Nếu chúng ta xây dựng được một số giải pháp đảm bảo tính khoa học và tính khả thi, thì sẽ nâng cao được hiệu quả quản lý hoạt động đổi mới PPDH ở các trường THPT huyện Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh

5 Nhiệm vụ nghiên cứu :

5.1 Xây dựng cơ sở lý luận cho đề tài

5.2 Thực trạng công tác quản lý hoạt động đổi mới PPDH ở các trường THPT

huyện Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh

5.3 Đề xuất một số giải pháp quản lý hoạt động đổi mới PPDH ở các trường

THPT huyện Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh

6 Phạm vi nghiên cứu của đề tài :

Trong khuôn khổ của một luận văn thạc sĩ, tác giả chỉ chọn 03 trường THPT công lập trên địa bàn huyện Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh để nghiên cứu công

Trang 13

tác quản lý hoạt động đổi mới PPDH Từ đĩ, đề xuất các giải pháp quản lý hoạt động đổi mới PPDH cho các cơ sở giáo dục này

7 Phương pháp nghiên cứu :

7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận :

 Sử dụng các phương pháp sưu tầm, nghiên cứu và phân loại, phân tích, tổng hợp… tất cả các tài liệu cĩ được liên quan đến đề tài để xây dựng các khái niệm cơng cụ và các luận cứ cho vấn đề cần nghiên cứu

 Sử dụng các phương pháp khái quát hĩa, mơ hình hĩa từ các kiểu, cách dạy học độc lập

7.2 Nhĩm phương pháp nghiên cứu thực tiễn :

 Sử dụng phương pháp quan sát, điều tra, tổng kết kinh nghiệm giáo dục, lấy ý kiến chuyên gia, cụ thể sau :

- Chọn mẫu ở một số trường theo tiêu chí chất lượng xếp loại: Tốt, Khá, Trung bình thuộc trường THPT huyện Củ Chi

- Tổ chức thực hiện phiếu điều tra để hỏi các đối tượng là : CBQL, là GV trực tiếp giảng dạy và HS các trường nằm trong mẫu được chọn

 Sử dụng phương pháp khảo nghiệm, giải pháp đề xuất đổi mới PPDH

- Quan sát một số hoạt động giảng dạy và học tập cĩ áp dụng đổi mới PPDH – cĩ sử dụng PPDH hiện đại, sử dụng các phương tiện dạy học, các mơ hình mà HS học tập theo nhĩm tổ chức tự học – Tham dự một số tiết thao giảng, một số buổi hội thảo bàn về vấn đề đổi mới phương pháp, đổi mới cách dạy và cách học

7.3 Nhĩm phương pháp thống kê, Tốn học để xử lý số liệu :

8 Những đĩng gĩp mới của luận văn :

8.1 Tổng hợp và hệ thống hĩa cơ sở lý luận và quản lý hoạt động giáo dục và

đổi mới PPDH từ trước đến nay Gĩp phần làm phong phú cơ sở lý luận của hoạt động đổi mới PPDH; Quản lý hoạt động đổi mới PPDH

Trang 14

8.2 Khái quát được thực trạng đổi mới PPDH, thực trạng quản lý hoạt động đổi

mới PPDH ở các trường THPT; Đánh giá nguyên nhân tồn tại

8.3 Đề xuất một số giải pháp quản lý đổi mới PPDH ở các trường THPT huyện

Củ Chi, trước yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông hiện nay

8.4 Đánh giá tác động và đề xuất một số giải pháp thực hiện đồng thời triển khai

các giải pháp đổi mới hoạt động quản lý đổi mới PPDH vào thực tiễn công tác giáo dục hiện nay

8.5 Đề xuất các khuyến nghị cần thiết đối với các cấp giáo dục, các ngành trong

việc đẩy mạnh công tác đổi mới PPDH ở các trường THPT

9 Cấu trúc luận văn :

Ngoài phần mở đầu; kết luận và kiến nghị; tài liệu tham khảo; phụ lục điều

tra; nghiên cứu Luận văn có ba chương :

Chương 1 :

Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động đổi mới PPDH ở trường THPT

Chương 2 :

Thực trạng công tác quản lý hoạt động đổi mới PPDH ở một số trường THPT

thuộc huyện Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh

Chương 3 :

Một số giải pháp quản lý hoạt động đổi mới PPDH ở một số trường THPT

thuộc huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh

Trang 15

Thấy rõ tầm quan trọng của PPDH trong việc đào tạo con người năng động, sáng tạo, những phẩm chất nhân cách mà xã hội hiện đại xem là điều kiện tồn tại của mỗi quốc gia, mỗi dân tộc Thời gian qua chúng ta đã cĩ nhiều cơng trình nghiên cứu lý luận, thực tiễn vấn đề đổi mới PPDH Đổi mới PPDH ở nước ta thông qua các văn kiện Đại hội Đảng, Nghị quyết Đảng, Văn bản của Nhà nước

điều khẳng định tư tưởng chỉ đạo tập trung trọng tâm các vấn đề Thứ nhất:

Nâng cao tính tồn diện Nhận thức lý luận và hoạt động thực tiễn, Đảm bảo nâng cao tính quần chúng sâu rộng cho cả thầy cơ giáo và HS, cho nhà trường, gia đình và xã hội, phải diễn ra liên tục trong một thời gian dài, có đủ thời gian

thực hiện Thứ hai: Nâng cao hiệu quả của việc dạy học Thứ ba: Nâng cao kết quả của người học Thứ tư: Nâng cao chất lượng giáo dục và hiệu quả

đào tạo

Những ý kiến của nhiều nhà Sư phạm, nhiều Nhà giáo là rất khoa học và tâm huyết, đề cập đến các vấn đề rất mới, rất phù hợp của hiện trạng gíáo dục ở

Trang 16

các trường phổ thông của nước ta hiện nay Mặc dầu vậy các giải pháp đề ra mang tính khái quát cao, có tính quy mô rộng lớn nên chưa thể phù hợp và chưa khả thi đối với việc đổi mới PPDH ở trường phổ thông, THPT Trong thực tiễn việc quản lý đổi mới PPDH còn nhiều lúng túng, bất cập, cần phải có nhiều biện pháp có lý luận rõ ràng, trình bày mạch lạc với nhiều PPDH để sự lựa chọn phù hợp và nhiều khả thi, và cũng trong thực tiễn còn nhiều nhà trường hiện nay vẫn chưa thật sự chuyển biến Phần lớn các thầy cô giáo vẫn dạy theo phương pháp

cũ : Thầy đọc trò ghi, HS bị nhồi nhét kiến thức trong sự quá tải về chương trình, nội dung dạy học Còn các phương pháp tích cực, sáng tạo mà ta mong muốn trở thành những phương pháp chủ đạo trong nhà trường, chưa trở thành hiện thực Mặc dù vấn đề đổi mới PPDH đã được xác định là một trong những nội dung quan trọng nhất của hoạt động nhà trường Thời gian qua chúng ta đã hết sức cố gắng trong việc đổi mới PPDH với mong muốn tạo nên những bước đột phá trong việc thay đổi các cách dạy, cách học cũ kĩ, lỗi thời cho nên hiệu quả đạt được vẫn còn hạn chế

Có nhiều nguyên nhân hạn chế quá trình đổi mới PPDH Chúng tôi cho rằng không phải chỉ do đội ngũ GV chưa nhận thức sâu sắc về vấn đề trên Thực tế sâu sát với đội ngũ GV mới thấy còn nhiều lúng túng trước việcc đổi mới PPDH Một nguyên nhân quan trọng khác là thiếu các giải pháp quản lý đổi mới PPDH phù hợp với thực tiễn từng cơ sở giáo dục nói chung và các trường THPT nói riêng của các cấp QLGD Quá trình đổi mới nhà trường cũng như đổi mới PPDH chịu sự tác động trực tiếp Phương thức quản lý của CBQL giáo dục Thực tế CBQL các trường phần lớn mới chỉ dừng lại ở chủ trương, thiếu những biện pháp cụ thể để tác động và liên kết người dạy với người học, họ chưa tạo được động lực cho việc dạy học, chưa lựa chọn những nội dung đổi mới thiết thực, có trọng tâm, chưa tổ chức quá trình đổi mới một cách khoa học, hiệu quả Thực chất nguyên nhân sâu xa của những tồn tại đó là do người CBQL giáo dục chưa thật sự quan tâm với việc đổi mới PPDH Mục đích của nhiều

Trang 17

CBQL hiện nay là quản lý dạy học sao để HS thi lên lớp, thi tốt nghiệp, thi đại học đạt tỉ lệ cao, sao cho nhà trường đạt được nhiều giải thi HS giỏi thành phố, quốc gia Nếu dạy và học chỉ để thi (nhất là cách thi cử hiện nay chỉ dựa vào một số mơn học) rất lệch với mục đích đào tạo con người phát triển tồn diện, năng động, sáng tạo linh hoạt trước cuộc sống

Với mong muốn gĩp phần khiêm tốn của mình vào việc đổi mới PPDH và quản lý đổi mới PPDH ở các trường THPT, chúng tơi mạnh dạn nghiên cứu, tìm kiếm và đề xuất các giải pháp quản lý nhằm thực hiện cĩ hiệu quả hoạt động đổi mới PPDH cho các trường THPT huyện Củ Chi, TP Hồ Chí Minh

1.2 Một số khái niệm cơ bản :

Cĩ thể hiểu quản lý là sự tác động cĩ mục đích đến tập thể, những con người để

tổ chức và phối hợp hoạt động của họ trong quá trình lao động Nĩi một cách cụ thể, quản lý là nhằm phối hợp nổ lực của nhiều người sao cho mục tiêu của từng

cá nhân biến thành những thành tựu của tồn xã hội Quản lý là một tác động cĩ mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến tập thể những người lao động nĩi chung (khách thể quản lý) nhằm thực hiện những mục tiêu dự kiến

Từ những ý kiến và nhiều cách diễn đạt khác nhau về quản lý, mặc dầu chưa cĩ ý kiến thống nhất chung về khái niệm, về định nghĩa quản lý, song các tác giả đều thừa nhận rằng quản lý cĩ các đặc trưng cơ bản như sau : Quản lý là thuộc tính bất biến nội tại của mọi quá trình hoạt động xã hội Hoạt động quản

lý là nhằm hồn thiện bộ may hoạt động để đạt được mục đích đề ra một cách tốt

Trang 18

nhất Hoạt động quản lý được thực hiện với một nhóm tổ chức hay một nhóm xã hội Con người giữ vai trò trung tâm trong hoạt động quản lý

Từ đó, ta có thể khái quát hóa hoạt động quản lý bằng một mô hình quản

lý bao gồm các thành tố như : mục tiêu, chủ thể, khách thể, công cụ, phương pháp (xem hình 1)

Hình 1: Mô hình quản lý

Trong đó : Chủ thể quản lý có thể là cá nhân, một nhóm hay một tổ chức Khách thể quản lý : Là con người cụ thể, sự hình thành tự nhiên các mối quan hệ giữa những con người, nhóm người Công cụ quản lý : Là những phương tiện để chủ thể quản lý tác động đến khách thể quản lý ( như mệnh lệnh, quyết định, thông tư …) Phương pháp quản lý : Là cách thức tác động của chủ thể đến khách thể Mục tiêu tổ chức : Do chủ thể áp đặt hoặc do sự thống nhất giữa chủ thể quản lý với khách thể quản lý Qua nghiên cứu lý luận và thực tiễn có thể thấy rõ : Quản lý là quá trình tác động có mục đích, có tổ chức của chủ thể quản

lý lên khách thể quản lý bằng việc vận dụng các chức năng và phương tiện quản

lý, nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các tiềm năng và cơ hội của tổ chức để đạt được mục tiêu đặt ra

Phương pháp quản lý

Mục tiêu của

tổ chức

Trang 19

quản lý giáo dục, người ta phân biệt : Cấp vĩ mô : đề cập đến quản lý hệ thống giáo dục Cấp độ vi mô : trên phạm vi một thể chế, một cơ sở giáo dục, người ta nói đến quản lý nhà trường

1.2.1.3 Quản lý nhà trường :

Quản lý nhà trường là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý (các cấp của hệ thống giáo dục) nhằm làm cho nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục để đạt tới mục tiêu giáo dục đã đặt ra trong từng thời kỳ phát triển của đất nước đối với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và từng người học Như vậy, thực chất của hoạt động quản lý trường học là hoạt động quản lý giáo dục trên tất cả các mặt, các khía cạnh liên quan đến hoạt động giáo dục trong phạm vi một nhà trường

1.2.1.4 Quản lý PPDH

Quản lý PPDH của CBQL là quá trình tác động có mục đích, có tổ chức, của CBQL đến cách thức làm việc của thầy và trò nhằm đạt được mục đích dạy học Vì PPDH luôn luôn hoạt động trong mối quan hệ chặt chẽ với các thành tố khác của quá trình dạy học như : Mục tiêu – Nội dung – Phương pháp – Phương tiện – Hình thức – Kết quả, nên quản lý PPDH cũng cần tiến hành đồng bộ với các thành tố đó, đặc biệt cần tác động vào mối quan hệ Thầy – Trò

1.2.1.5 Chức năng quản lý PPDH của Hiệu trưởng

Có nhiều quan điểm về các chức năng cơ bản của quản lý Theo các tài liệu của UNESCO, công tác quản lý nói chung có bốn chức năng cơ bản, đó là : Lập kế hoạch – Tổ Chức – Chỉ đạo – Kiểm tra Thông tin là mạch máu của quản

lý Mối quan hệ của 4 chức năng này được diễn tả như mô hình sau :

Lập kế hoạch

Kiểm tra

Tổ chức

Chỉ đạo

Trang 20

Lập kế hoạch : là quá trình xác định ra các mục tiêu và quyết định phương thức đạt các mục tiêu đó Khả năng thực hiện chức năng lập kế hoạch dựa trên các kỹ năng nhận thức và ra quyết định của chủ thể quản lý

Lập kế hoạch là một chức năng quản lý và thường là khởi điểm của hoạt động quản lý nếu xét trong một chu trình quản lý nhất định

Tổ chức : là một quá trình hình thành nên cấu trúc các quan hệ giữa các thành viên, giữa các bột phận trong một tổ chức, đồng thời phân công, điều phối các nhiệm vụ và nguồn lực để đạt được các mục tiêu đề ra Thành tựu của một tổ chức phụ thuộc rất nhiều vào năng lực và phong cách của chủ thể quản lý, vào việc huy động và sử dụng các nguồn lực, cũng như tạo động lực, đặc biệt là năng lực nội sinh của tổ chức

Chỉ đạo : là quá trình truyền đạt, thuyết phục về các mục tiêu cần đạt được, tác động, thúc đẩy các thành viên trong tổ chức để công việc của họ hướng tới các mục tiêu chung đó

Kiểm tra : là quá trình thiết lập và thực hiện các cơ chế thích hợp, theo dõi, giám sát các thành quả lao động và tiến hành những hoạt động sửa chữa, uốn nắn khi cần thiết để đảm bảo được mục tiêu của tổ chức

Bên cạnh 4 chức năng cơ bản trên đây, trong quản lý còn nhiều vấn đề liên quan khác như xây dựng chiến lược, thiết kế chính sách, xác định nhu cầu, đánh giá…

Tóm lại dựa vào 4 chức năng quản lý và các nội dung chủ yếu của CBQL; là vấn đề quản lý người dạy và người học theo hướng tích cực hóa, chúng ta có thể khái quát nội dung quản lý hoạt động dạy và hoạt động học của Hiệu trưởng như sau :

 Nội dung quản lý hoạt động của người dạy :

+ Theo dõi, đôn đốc thực hiện, đánh giá được kết quả thực hiện Các nhiệm

vụ giảng dạy – giáo dục của toàn thể đội ngũ GV và của từng GV

Trang 21

+ Theo dõi, chỉ đạo thực hiện và đánh giá được kết quả thực hiện việc học tập, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm của đội ngũ

GV và của từng GV

+ Nắm được những ưu, khuyết điểm, đánh giá được sự tiến bộ về các mặt

tư tưởng – chính trị, phẩm chất đạo đức của từng GV

 Nội dung quản lý hoạt động của người học :

+ Theo dõi, tìm hiểu để nắm được những biểu hiện tích cực và tiêu cực trong việc thực hiện nhiệm vụ học tập, rèn luyện cũng như những biến đổi nhân cách của tập thể HS và từng HS

+ Theo dõi, thúc đẩy, khuyến khích HS phát huy các yếu tố tích cực, khắc phục các yếu tố tiêu cực, phấn đấu vươn lên đạt kết quả học tập rèn luyện ngày càng cao

 Thiết lập hệ thống quản lý tổ chức tinh gọn và hiệu quả, bao gồm :

+ Hệ thống quản lý chuyên môn : tổ chức thực hiện nghiêm túc các quy chế chuyên môn thực hiện quy định nội quy chuyên môn

+ Hệ thống quản lý hành chính : quản lý hồ sơ sổ sách, quản lý ngày giờ công chấm công, trả lương theo dõi thực hiện nâng báo lương

+ Hệ thống quản lý thi đua khen thưởng : tổ chức thi đua khen thưởng và kiểm tra công nhận, thực hiện các chế độ khen thưởng theo quy định của Nhà nước, Ngành, của đơn vị trường THPT

+ Hệ thống quản lý chất lượng : thiết lập chuẩn, chỉ tiêu, biểu mẫu thống

kê, xử lý thông tin và đề xuất các biện pháp điều chỉnh

1.2.1.6 Phương tiện quản lý của người CBQL:

Các phương tiện quản lý PPDH chủ yếu của Hiệu trưởng bao gồm : Chế định Giáo dục Đào tạo, bộ máy tổ chức và nhân lực dạy học, nguồn tài lực, vật lực dạy học, hệ thống thông tin và môi trường dạy học

Chế định GD và ĐT bao gồm Luật Giáo dục, các chính sách – chế độ giáo dục, các nghị quyết, quyết định , điều lệ, quy chế Tất cả hệ thống văn bản

Trang 22

trên là cơ sở pháp lý để xác định mục tiêu, nội dung chương trình, kế hoạch xây dựng cơ chế quản lý, điều hành nhân sự dạy học và được cụ thể hóa thành những quy định nội bộ

Bộ máy tổ chức và nhân lực dạy học là cơ cấu về bộ máy quản lý, các

bộ phận chuyên môn và nghiệp vụ của nhà trường, đó là đội ngũ CBQL, GV,

HS, nhân viên phục vụ dạy học và các lực lượng khác tham gia giao dục

Nguồn tài lực, vật lực dạy học: Là nguồn tài chính, là cơ sở vật chất, kỹ thuật PPDH mới đòi hỏi HS phải tăng cường thực hành nhiều hơn, tự lực hoạt động khám phá nhiều hơn, nên không thể thực hiện đổi mới PPDH nếu không có

đủ điều kiện thiết yếu về CSVC và trang thiết bị, đồ dùng dạy học Vì vậy, nguồn tài lực, vật lực dạy học chính là tiền đề vật chất để thực hiện mục đích đổi mới PPDH

Hệ thống thông tin và môi trường dạy học: Là những hiểu biết về chế định GD và ĐT, về năng lực hoạt động của bộ máy tổ chức và nhân lực dạy học,

về nhu cầu, khả năng đáp ứng và hiệu suất sử dụng nguồn tài lực, vật lực dạy học, về các thông tin khoa học Giáo dục – Dạy học Còn môi trường là tất cả những thành tố vật chất và tinh thần bao quanh việc dạy của thầy và học tập của trò

Như vậy, hiệu quả hoạt động quản lý đổi mới PPDH phụ thuộc nhiều vào việc CBQL, sử dụng các phương tiện quản lý Đó là : Hiệu lực của chế định

GD và ĐT, năng lực hoạt động của bộ máy tổ chức và nhân lực dạy học, giá trị

và tác dụng của nguồn tài lực, vật lực, chất lượng của hệ thống thông tin và môi trường dạy học

1.2.1.7 Những Yêu cầu đối với CBQL :

Trước xu thế hội nhập khu vực và Quốc tế, Hiệu trưởng phải thường xuyên rèn luyện, phấn đấu để thực hiện tốt các vai trò sau đây:

+ CBQL là nhà quản lý, là người đại diện Nhà nước về mặt hành chính, thực thi các hoạt động quản lý trường học dựa trên cơ sở của pháp luật

Trang 23

+ CBQL là người tổ chức thực hiện, luôn tìm tòi đổi mới hoạt động quản lý, đổi mới các hoạt động sư phạm của nhà trường

+ CBQL là nhà sư phạm, nhà giáo dục mẫu mực có tâm hồn cao thượng, thường xuyên chăm lo việc nâng cao năng lực sư phạm và bồi dưỡng phẩm chất đạo đức cho đội ngũ GV, là người nhạy cảm, có sự đối xử khéo léo

và có khả năng cảm hóa con người

+ CBQL là nhà hoạt động chính trị - xã hội và là nhà văn hóa, là người duy trì, phát triển và sáng tạo các giá trị của nhà trường

+ CBQL còn là nhà ngoại giao Để thực hiện các nhiệm vụ xã hội hóa giáo dục, đổi mới giáo dục trong thời kỳ CNH – HĐH, người Hiệu trưởng cần tận dụng kinh phí từ nhiều nguồn khác nhau Trong điều kiện nguồn kinh phí nhà trường chủ yếu do Nhà nước cung cấp thì có hạn Trong thực tiễn quản lý hiện nay, nhiều Hiệu trưởng đã dành một tỷ lệ thời gian, sức lực thích đáng cho công tác đối ngoại để tìm kiếm các nguồn nhân lực và tổ chức các hoạt động chuyên môn thêm phong phú và hiệu quả

+ CBQL trong giai đoạn hiện nay thực hiện cơ chế tự chủ tài chánh thể hiện vai trò trách nhiệm của một nhà kinh tế có kế hoạch thu chi tỉ mỉ chi tiết…nhằm tiết kiệm tổng diện trong tầm quản lý, kiểm soát của mình Từ đó, tạo nguồn tăng thu nhập cho cơ quan, đơn vị

Như vậy, để làm tốt các chức năng của mình, người CBQL cần phải thực hiện tốt các vai trò chủ yếu : Vừa là nhà quản lý, Nhà giáo dục, Nhà sư phạm, Vừa là nhà hoạt động Chính trị - Văn hóa – Xã hội, Nhà ngoại giao, Nhà kinh tế và Quan trọng hơn là nhà tổ chức trong thực tiễn

1.2.2 PPDH :

1.2.2.1 Dạy học: Là khái niệm chỉ hoạt động chung của người dạy và học, hai

hoạt động này song song tồn tại và phát triển trong quá trình thống nhất

Nói chung, dạy học bao gồm hai hoạt động : hoạt động dạy và hoạt động học nhằm đạt tới mục đích nhất định, trên cơ sở hoàn thành nhiệm vụ, nội

Trang 24

dung nhất định, được thực hiện được bởi các chủ thể nhất định – Thầy và trò, với những phương pháp và những phương tiện hoạt động nhất định, để đạt được những kết quả mong muốn

Dạy học truyền thống: Hướng vào lý luận, khoa học xã hội, nhiều nội dung dạy học mang tính lý thuyết, tính chất hàn lâm

Dạy học hiện đại: Nhà trường hiện đại trang bị cho người học những tri thức hành dụng, người học luôn có xu hướng vươn lên đáp ứng cuộc sống thực tiễn, công ăn việc làm (dạy biết cách học có hiệu quả, tiến tới tự học tập, học tập suốt đời)

1.2.2.2 PPDH : Thuật ngữ “Phương pháp” bắt nguồn từ tiếng Hy Lạp là

methodos, theo nghĩa thông thường dùng để chỉ những cách thức, thủ đoạn nhất định, được chủ thể hành động sử dụng để thực hiện mục đích đó vạch ra Cũng theo nghĩa chặt chẽ và khoa học, phương pháp là hệ thống những nguyên tắc được rút ra từ tri thức về các qui luật khách quan để điều chỉnh hoạt động nhận

thức và thực tiễn nhằm thực hiện mục đích nhất định

Theo Lê Khánh Bằng thì phương pháp có một số đặc điểm :

Tính mục đích là dấu hiệu cơ bản của phương pháp Mục đích nào phương pháp nấy Phương pháp giúp cho con người thực hiện được mục đích đề ra Phương pháp có tính cấu trúc Trên con đường đi tới mục đích, con người phải thực hiện một loạt các thao tác được sắp xếp theo một trình tự logic, có hệ thống kế hoạch

Phương pháp gắn liền với nội dung Phương pháp thay đổi theo từng đối tượng nghiên cứu Nội dung quy định phương pháp, nhưng bản thân phương pháp có tác động trở lại nội dung, làm cho nội dung phát triển lên một bước mới Có thể hình dung mối quan hệ ba mặt này như sau :

Trang 25

Từ cách hiểu về phương pháp như vậy, ta có thể hiểu PPDH là cách thức

lao động có tác động tương quan giữa hai đối tượng người dạy và người học, là

cách thức mà người dạy sử dụng để tác động vào nội lực của người học đạt được mục đích của mình Vì vậy, PPDH là một trong những nhân tố quan trọng nhất của quá trình dạy học, luôn là trung tâm để các nhà giáo dục thế giới quan tâm

Một số quan niệm khác về phương pháp về PPDH :

- PPDH là cách thức tương tác giữa thầy và trò nhằm giải quyết một nhiệm vụ giáo dưỡng, giáo dục và phát triển trong quá trình dạy học

- Theo quan điểm điều khiển học, phương pháp là cách thức tổ chức hoạt động nhận thức của HS và điều khiển hoạt động này

- Theo quan điểm logic, phương pháp là những thủ thuật logic được sử dụng để HS nắm vững kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo một cách tự giác

Tóm lại : PPDH là tổng hợp các cách thức hoạt động của thầy và trò trong quá trình dạy học, được tiến hành dưới vai trò tổ chức, điều khiển của thầy, nhằm thực hiện tối ưu các nhiệm vụ dạy học

Trong quá trình dạy học, nhờ có PPDH, người học có thể nắm được kiến thức một cách có hệ thống, rèn luyện được kỹ năng, kỹ xảo theo các mức độ sau (từ thấp đến cao) :Mức độ nhận biết; Mức độ tái hiện; Mức độ kỹ năng; Mức độ biến hóa

Trên thực tế, tùy thuộc vào khả năng vận dụng và thực hiện các PPDH của người dạy và người học, chất lượng của bốn mức độ trên có khác nhau Điều

đó nói lên cách dạy học dựa trên mối quan hệ hợp tác thân thiện, tốt đẹp (Thầy

PP

ND

Trang 26

và Trò) thường mang lại những hiệu quả cao nhất Ngoài ra người dạy còn tạo điều kiện cho người học phát huy được năng lực tiềm ẩn, sở trường, hình thành năng lực tự học, hình thành nhân cách tốt đẹp

“Phương pháp là sự vận động của nội dung”, cho nên cùng với sự biến đổi của nội dung dạy học thì PPDH cũng đang được đổi mới theo hướng hiện đại hóa

1.2.1.2 Đổi mới PPDH :

Đổi mới : Thay đổi khác hẳn với trước, tiến bộ hơn, khắc phục tình

trạng lạc hậu, trì trệ và đáp ứng yêu cầu của tự phát triển Thay đổi hoặc làm cho thay đổi tốt hơn, tiến bộ hơn so với trước

Phương pháp dạy của ta hiện nay vẫn còn thực hiện theo lối truyền thụ kiến thức một chiều, từ thầy sang trò Thầy giảng, trò nghe; Thầy đọc, trò chép Thầy là khuôn vàng thước ngọc; Trò phải biết bắt chước, noi theo tấm gương sáng đó Thầy là trung tâm tuyệt đối của quá trình dạy và học và không thể thay thế được “Không thầy đố mày làm nên”

Tính một chiều của phương pháp này gây cho người học sự thụ động, chán nản PPDH hiện đại không đặt nặng vấn đề dạy học là “truyền thụ kiến thức” mà là “dạy cho người học cách học” để cho họ có khả năng tự học, tự lĩnh hội mà tiến tới việc học tập suốt đời, học mọi lúc mọi nơi Như vậy, “trò” trở thành trung tâm của quá trình dạy học, là đối tượng chủ yếu làm phát sinh các PPDH, các mô hình dạy học hiện đại Vì vậy, mối quan hệ trong quá trình dạy học trở nên đa chiều, đa dạng, sinh động hấp dẫn, tạo nên hứng thú say mê cho

cả người học lẫn người dạy Điều đó đáp ứng được nhu cầu phát triển của con người, xã hội trong xu thế đổi mới, hội nhập khu vực, quốc tế và trong tình trạng bùng nổ công nghệ thông tin phục vụ nền kinh tế tri thức như hiện nay

Đổi mới PPDH :

Đổi mới PPDH là đổi mới cách thức tổ chức các hoạt động dạy học để xây dựng cách thức, phương pháp học tập của HS theo hướng pháp huy tính tích

Trang 27

cực, tự giác, chủ động, sáng tạo qua đó bồi dưỡng cho HS phương pháp tự học, rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn

Đổi mới PPDH theo hướng phát huy tính tích cực của HS

- Phương pháp hoạt động dạy học đa dạng và phong phú giúp học sinh tự hình thành nhận thức : Đổi mới PPDH theo hướng tích cực hóa hoạt động học tập, HS là người trực tiếp tham gia vào các hoạt động (trao đổi, thảo luận, đóng vai, thực hành, phát biểu), để HS tự tìm tòi, khám phá kiến thức dưới sự hướng dẫn của GV

- Các phương pháp dạy học góp phần phát triển khả năng tự học, nhằm nâng cao tính tích cực, độc lập sáng tạo nâng cao năn glực nội sinh của người học : GV phải tổ chức hướng dẫn HS cách tực học, tự đọc sách, cách lấy thông tin, hiểu thông tin, cách quan sát hiện tượng xung quanh Tự học là kỹ năng quan trọng nhất cần hình thành ở người học Từ đó tẹo nên khả năng sáng tạo

- Phương pháp hoạt động dạy học khám phá bằng cách đưa ra một hệ thống các câu hỏi gợi mở, hướng dẫn HS tự tìm ra kết quả GV phải có kỹ năng đặt câu hỏi để đưa ra những câu hỏi có hệ thống, kích thích được sự hứng thú, tò

mò của HS HS có thể tìm được câu trả lời, có được cảm giác chiến thắng thành công khi tìm ra câu trả lời đúng

- Sử dụng nhiều PPDH : GV sẽ giúp học sinh đỡ nhàm chán và có hứng thú hơn với môn học Sự phong phú về PPDH sẽ đáp ứng được yêu cầu cá biệt hóa đối tượng trong dạy học Linh hoạt trong vận dụng PPDH và ứng xử sư phạm sẽ giúp mọi HS có cơ hội bình đẳng trong lĩnh hội kiến thức và kỹ năng,

kỹ xảo

- Kiểm tra, đánh giá trong quá trình đổi mới PPDH : Kiểm tra, đánh giá vừa nhằm mục đích xác định mức độ năng lực và kiến thức được hình thành ở người học vừa giúp người thầy điều chỉnh hoạt động dạy của mình Sự đánh giá của thầy về kết quả học tập của trò phải dần chuyển sang hình thành kỹ năng tự đánh giá của trò Sự tự đánh giá sẽ giúp cho sự phát triển khả năng tự học của

Trang 28

HS Đánh giá phải theo những mục tiêu bài dạy đã đề ra và theo đúng cấp độ năng lực

1.3 Hoạt động đổi mới PPDH

1.3.1 Sự cần thiết phải đổi mới PPDH

1.3.1.1 Quan điểm chỉ đạo của Đảng và Nhà nước

Từ đường lối của Đảng và văn bản của Nhà nước chúng ta thấy rằng : Đảng đã khẳng định “Giáo dục là quốc sách hàng đầu” Nhà nước chỉ rỏ phải nâng cao chất lượng dạy và chất lượng quản lý giáo dục và phải đổi mới PPDH, biết vận dụng sáng tạo hài hòa PPDH truyền thống và mô hình dạy học theo phương pháp hiện đại, tiên tiến nhằm phục vụ chiến lược đào tạo con người khi nhân loại đang bước vào một nền văn minh mới, khi mà vấn đề hội nhập, vấn

đề toàn cầu hóa đang đặt ra cho mọi quốc gia, mọi dân tộc một cách khẩn trương

và là vấn đề hết sức quan trọng cần được quan tâm đặc biệt

1.3.1.2 Giải quyết mâu thuẫn giữa các vấn đề thực tế đặt ra

Trong quá trình dạy học ở hiện nay nước ta, mục tiêu giáo dục thường cao hơn, thậm chí cao hơn rất nhiều lần so với khả năng thực tế của người dạy

và người học; PPDH cũ không đáp ứng nội dung dạy học đã tạo nên sự quá tải trong cơ cấu chương trình các cấp học, tạo nặng nề, khó khăn và không khả thi, rất không phù hợp với đối tượng, bởi vì chương trình nội dung yêu cầu quá cao

so với đối tượng học tập Chính điều đó đã tạo nên đặc điểm cực kì mâu thuẫn trong quá trình dạy học của nước ta hiện nay mà chưa có cách nào giải quyết được Đây cũng là những lý do chủ yếu vì sao nền giáo dục ta thiếu tính thực tế hữu dụng mà dư tính hàn lâm Tóm lại, trong quá trình dạy học của ta còn tồn tại nhiều mâu thuẫn

Loại mâu thuẫn bên trong : Về loại mâu thuẫn thứ nhất :

+ Mâu thuẫn giữa mục tiêu dạy học không rõ ràng, thiếu thực tế với nội dung dạy học hàn lâm, quá tải, ôm đồm và PPDH cũ kĩ, lạc hậu

Trang 29

+ Mâu thuẫn giữa yêu cầu, nhiệm vụ học tập cao hơn nhiều so với trình độ năng lực đối tượng (không phù hợp với đối tượng)

+ Mâu thuẫn giữa PPDH đang được hiện đại hóa với trình độ sư phạm cũ kĩ hạn chế của người dạy

+ Mâu thuẫn giữa trình độ tư duy cao của thầy và tính lười biếng suy nghĩ trong học tập của trò

Về loại mâu thuẫn thứ hai :

+ Trong mục tiêu dạy học, có mâu thuẫn giữa các mong muốn đạt được với cái yêu cầu phải đạt được (Do lẫn lộn giữa thuật từ mục đích và mục tiêu)

+ Trong nội dung dạy học có mâu thuẫn giữa dung lượng kiến thức truyền đạt với dung lượng kiến thức lĩnh hội (Do qua tải của chương trình)

+ Trong PPDH có mâu thuẫn giữa yêu cầu đa dạng hóa hình thức tiếp nhận của người học với tính đơn điệu một chiều của PPDH

+ Trong thầy có mâu thuẫn giữa đời sống tinh thần vô cùng phong phú với đời sống vật chất vô cùng nghèo nàn

+ Trong trò có mâu thuẫn giữa tính lý tưởng, vươn lên với tính thực dụng thô thiển

Loại mâu thuẫn bên ngoài :

+ Mâu thuẫn giữa một bên yêu cầu cao về trình độ năng lực của xã hội với chất lượng đào tạo mang tính hàn lâm, xa vời với thực tế sản phẩm giáo dục + Mâu thuẫn giữa yêu cầu lãnh đạo quản lý của xã hội về giáo dục ngày càng cao với sự trì trệ, chậm phát triển, đổi mới của quá trình dạy học

+ Mâu thuẫn giữa điều kiện học tập của xã hội ngày càng phong phú đa dạng với tình trạng chậm đổi mới PPDH

+ Mâu thuẫn giữa một bên là yêu cầu cao về một xã hội học tập của xã hội với trình độ quản lý quá trình dạy học còn yếu kém, bất cập

Những mâu thuẫn bên trong của quá trình dạy học được giải quyết tốt sẽ tạo nên động lực tốt, thúc đẩy nền giáo dục nước nhà phát triển đi lên Những

Trang 30

mâu thuẫn bên ngồi của quá trình dạy học được giải quyết đúng đắn, thỏa đáng

sẽ tạo điều kiện cho nền giáo dục nước nhà phát triển đúng hướng

Trong tình hình giáo dục hiện nay, cĩ rất nhiều mâu thuẫn nảy sinh Chúng ta khơng thể trong thời gian ngắn và với nguồn lực cịn nhiều hạn chế của mình mà cĩ thể giải quyết được tất cả các mâu thuẫn được Chính vì thế chúng

ta cần phải xác định đâu là mâu thuẫn cơ bản nhất để tập trung lực lượng giải quyết, tạo nên động lực mới thúc đẩy nền giáo dục phát triển

1.3.1.3 Đáp ứng những yêu cầu của xã hội hiện đại :

Cuộc cách mạng khoa học và kỹ thuật :

Cuộc cách mạng khoa học – cơng nghệ đã cĩ tác động sâu rộng đến tất

cả các lĩnh vực, các mặt đời sống xã hội, tạo ra sự bùng nổ thơng tin “ làm biến đổi nhanh chĩng và sâu sắc đến mọi miền trên thế giới” Đưa tồn thế giới từ nền văn minh cơng nghiệp nhanh chĩng sang nền văn minh cơng nghệ thơng tin,

kỹ thuật số Vì vậy, các PPDH truyền thống tác động một chiều, nguồn thơng tin cung cấp đơn điệu, nghèo nàn, lạc hậu so với nhu cầu học tập của con người, phương pháp học thụ động chờ thầy cung cấp kiến thức khơng cịn phù hợp với nhu cầu ý chí vươn lên và lịng say mê, khao khát tìm chân lý mới trong học tập của người học

Xu thế tồn cầu hĩa, hội nhập khu vực và thế giới

Đổi mới PPDH đáp ứng yêu cầu đáp ứng trước sự vận động và phát triển nhanh chĩng và khơng ngừng của thế giới, con người hiện đại cĩ đặc điểm phát triển trí tuệ phong phú, đa dạng, cĩ tri thức khoa học tự nhiên và kỹ thuật ở trình độ cao; năng xuất lao động và chất lượng hàng hĩa phát triển vượt bậc vĩ đại; tư duy sáng tạo, năng động, biết nhiều hơn về ngoại ngữ, nâng cao được trình độ nghệ thuật

Những vấn đề mâu thuẫn trong xã hội hiện đại :

Trang 31

Vấn đề công bằng xã hội thời hiện đại cũng rất quan trọng tạo nên những mâu thuẫn từ nhiều bất công trong xã hội dẫn đến bạo hành, phức tạp, toàn xã hội không được yên lành

Vấn đề xã hội học tập, học tập thường xuyên, học tập suốt đồi

“được hình thành”:

Với nền kinh tế tri thức, tốc độ thay đổi nhanh chóng của khoa học- công nghệ con người phải học thuờng xuyên, suốt đời để thích nghi nhu cầu xã hội do đó giáo dục đào tạo phải đáp ứng xu thế phát triển tạo sự gắn kết hợp nhất trong giáo dục và xã hội…

Vấn đề về con người trong xã hội phát triển hiện đại :

Con người trong xã hội hiện đại, có trí tuệ phát triển, tri thức phong phú,

đa dạng, đặc biệt hệ thống KHTN và kỹ thuật ở trình độ rất cao Do đó giáo dục đào tạo phải đổi mới sâu sắc và toàn diện để góp phần xây dựng xã hội hoàn thiện, đầy tính nhân bản, nhằm thực hiện một cách đầy đủ sự gắn kết nhất thể

“giữa giáo dục và xã hội”

1.3.2 Các PPDH tích cực ở trường THPT

1.3.2.1 Phương pháp tổ chức làm việc theo nhóm

Phương pháp này nhằm giúp HS phát huy khả năng học tập, sáng tạo và hợp tác trong hoạt động cùng nhau Khi triển khai GV phải xác định rõ các nhiệm vụ và giao nhiệm vụ cụ thể cho các nhóm, ấn định thời gian hoạt động; phân chia lớp thành các nhóm, xác định vị trí hoạt động của nhóm; HS thực hiện hoạt động theo nhiệm vụ được giao cho từng nhóm và cử một thư ký ghi biên bản, cử một đại diện để trình bày; GV giám sát hoạt động của các nhóm và hỗ trợ khi cần thiết; kết quả thảo luận được ghi chép lại, đại diện mỗi nhóm trình bày; GV tổng kết nhận xét Khi sử dụng phương pháp này, những vấn đề giao cho HS thảo luận phải là những vấn đề gây được tranh luận, bàn bạc, không quá vụn vặt, mỗi vấn đề thảo luận trong khoảng 8 – 10 phút, số lượng người trong nhóm phù hợp là từ 6 đến 8 người

Trang 32

1.3.2.2 Phương pháp Hỏi – Đáp trong giờ học

Nhằm tăng cường khả năng suy nghĩ và sáng tạo trong quá trình lĩnh hội tri thức; Xác định mức độ hiểu bài cũng như kinh nghiệm sẵn có của HS; Hướng dẫn HS hình thành khả năng tự tìm tòi kiến thức Điểm cần chú ý khi sử dụng phương pháp này là câu hỏi phải được chuẩn bị chu đáo, có chất lượng; GV phải kiểm soát được nội dung và thời gian HS trả lời câu hỏi Phương pháp này có thể tiến hành trong mọi thời điểm của giờ học và mọi loại hình lớp học

1.3.2.3 Phương pháp nêu và giải quyết vấn đề

Nhằm làm tăng sự hiểu biết và khả năng áp dụng lý thuyết vào giải quyết các vấn đề của thực tiễn; Nâng cao kỹ năng phân tích và khái quát từ tình huống cụ thể; Phát triển khả năng độc lập cũng như khả năng hợp tác trong giải quyết vấn đề Vấn đề phải được chuẩn bị trứơc, mang tính thực tế, điển hình, phù hợp với nội dung bài và đảm bảo tính sư phạm; Đồng thời GV phải chuẩn bị tốt về lý luận và thực tiễn để giải quyết vấn đề

1.3.2.4 Phương pháp thực hành thí nghiệm

Nhằm mục đích củng cố kiến thức, rèn luyện kỹ năng cho HS hoặc thông qua các thí nghiệm để HS quan sát các hiện tượng, giải thích để hình thành các kiến thức mới khi tiến hành phài đảm bảo tính khoa học, chính xác, không làm sai lệch kiến thức cần nắm

1.3.2.5 Phương pháp trực quan, sinh động

Giúp học sinh lĩnh hội bài học một cách trực tiếp, thông qua thực tiển để làm rõ nội dung bài giảng; Bằng trực quan thu hút sự chú ý và giúp học sinh hiểu, ghi nhớ bài tốt hơn; Giúp học sinh có thể khái quát nội dung bài và phát hiện được những mối liên hệ của các kiến thức dễ dàng hơn Khi thực hiện giáo viên phải lựa chọn đồ dùng trực quan phù hợp với nội dung bài giảng; Phải sắp xếp theo trình tự hợp lý và để học sinh dễ quan sát; Đồ dùng trực quan phải đảm bảo tính khoa học, thẩm mỹ

1.4 Nội dung hoạt động đổi mới PPDH

Trang 33

1.4.1 Một số quan niệm chung về đổi mới PPDH:

Đổi mới PPDH đang là trung tâm chú ý của các cấp quản lý giáo dục cũng như của CBQL nhà trường Hoạt động đổi mới PPDH diễn ra rất lâu dài, là hoạt động sáng tạo hàng ngày của cả thầy và trò, vì vậy, để đảm bảo đổi mới PPDH

có kết quả, phải có định hướng đúng Các hoạt động đổi mới PPDH rất phong phú, đa dạng, nhưng nhìn chung diễn ra trên ba hướng chính :

- Tiếp cận theo quan điểm Tâm lý – Giáo dục : Bản chất của quan điểm này

là tìm mọi cách phát huy năng lực nội sinh của người học, phát triển sức mạnh trí tuệ, tâm hồn, ý chí của học Đây là phương pháp tiếp cận đã có bề dày lịch sử lâu dài và giữ vai trò chủ đạo, quyết định sự thành công của công cuộc đổi mới PPDH hiện nay, vì nó tác động trực tiếp đến người học

- Tiếp cận theo quan điểm điều khiển học có nghĩa là tạo điều kiện cho người học được tự do phát triển nhu cầu học tập, phát triển năng lực cá nhân, trong mối quan hệ thống nhất biện chứng giữa hoạt động dạy và hoạt động học Điều khiển mối quan hệ thầy trò hướng vào người học, hướng vào việc điều khiển hoạt động trí tuệ, nhu cầu, động cơ, ý chí học tập của HS

- Tiếp cận theo quan điểm công nghệ : Tư tưởng công nghệ hóa quá trình dạy học trước hết là đưa những thành tựu khoa học, công nghệ hiện đại vào dạy học, đồng thời thiết kết quá trình dạy học theo một quy trình khoa học, có thể điều khiển, kiểm soát và đo lường được

Tóm lại, khi nói đến đổi mới PPDH phải nhìn nhận vấn đề một cách linh hoạt theo ba hướng, đó là phát triển năng lực nội sinh của người học; Đổi mới quan hệ thầy tro và đưa công nghệ hiện đại vào nhà trường Ba định hướng trên đây là rất khái quát, cho phép hình dung bức tranh chung về đổi mới PPDH đa dạng trên thế giới hiện nay

1.4.2 Nội dung cụ thể về hoạt động đổi mới PPDH

1.4.2.1 Đổi mới cách dạy của thầy

Trang 34

Chuyển tính chất hoạt động nhận thức của HS từ tái hiện sang sáng tạo Đây là điều đầu tiên mà nhà quản lý cần tập trung giải quyết Hiện nay, hoạt động nhận thức của HS trong quá trình dạy học chủ yếu vẫn là vận dụng trí nhớ,

là khả năng tái hiện Nhưng mục tiêu mà dạy học cần phải đạt được là hình thành năng lực sáng tạo cho HS Vì vậy then chốt của việc đổi mới PPDH là phải hướng đến việc tăng cường các phương pháp sáng tạo, bằng việc tổ chức các hoạt động học tập độc lập của HS trong quá trình dạy học Điều đáng lưu ý

là giữa tái hiện và sáng tạo có mối liên hệ chặt chẽ Không thể sáng tạo được nếu không tái hiện tốt, tái hiện tốt là cơ sở, là nền tảng cho hoạt động sáng tạo

1.4.2.2 Đổi mới cách học của học sinh

Nhằm tăng cường hoạt động tự học của HS, tạo ra sự chuyển biến từ học tập thụ động sang tự học chủ động và quá trình đào tạo thành quá trình tự đào tạo Chú trọng rèn luyện phương pháp học tập cho HS không chỉ là một biện pháp nâng cao chất lượng và hiệu quả dạy học mà còn là mục tiêu dạy học Trong các phương pháp học tập thì cốt lõi là phương pháp tự học, tự học ngay cả trên lớp có sự hướng dẫn của GV Nhưng cần đặc biệt coi trọng hoạt động tự học có tính sáng tạo và cần phối hợp hoạt động tự học sáng tạo với tự học tái hiện một cách hợp lý trong quá trình dạy học

Đổi mới cách dạy của Thầy, đổi mới cách học của Trò chính là đổi mới mối quan hệ thầy trò trong dạy học Mối quan hệ một chiều thầy giảng, trò nghe, ghi nhớ hiện nay cần được thay đổi bằng mối quan hệ hợp tác hai chiều thầy tổ chức, hướng dẫn, cố vấn, trọng tài, còn trò là chủ thể hoạt động, song cũng hết sức tránh tình trạng Thầy đọc ghi, nay đưa Công nghệ thông tin vào Thầy hướng dẫn HS nhìn ghi

1.4.2.3 Tổ chức tốt ứng dụng thí nghiệm thực hành, rèn luyện kỹ năng và vận dụng kiến thức để giải quyết những vấn đề của thực tế đời sống

Kết hợp học với hành là một trong những quan điểm giáo dục quan trọng nhất của Đảng ta Việc nắm vững lý thuyết chỉ là để biết, để nhận thức bản

Trang 35

chất hiện tượng, sự kiện, điều quan trọng hơn là cần hành động cải tạo thực tiễn Ngày nay, các PTKT hiện đại đã trở nên phổ biến, có tiềm năng to lớn về tri thức và phương pháp làm việc, cho phép tổ chức nhiều hình thức hoạt động dạy dạy học phong phú và có hiệu quả Vì vậy, việc sử dụng các PTKT hiện đại vào dạy học phải được xem là một nội dung quan trọng trong việc đổi mới PPDH

1.4.2.4 Quan tâm chặt chẽ mối quan hệ giữa: trí tuệ và tâm hồn, giữa tư duy và cảm xúc

Dạy học phải tác động vào tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho HS Một bài học hay là bài học đạt được mục đích và kiến thức, về kỹ năng

và đem lại những ấn tượng sâu sắc, những cảm xúc mạnh mẽ trong HS; Chính những cảm xúc này là chất xúc tác để biến nhận thức thành thái độ và niềm tin khoa học

Các nội dung cơ bản về đổi mới PPDH hiện nay là đổi mới cách dạy, đổi mới cách học, đổi mới mối quan hệ thầy trò trong dạy học, tổ chức tốt thực hành cho HS, tăng cường sử dụng các phương tiện kỹ thuật hiện đại vào dạy học, tăng cường mối quan hệ giữa trí tuệ và tâm hồn, giữa tư duy và cảm xúc trong dạy học

1.5 Nội dung quản lý hoạt động đổi mới PPDH

Trong quá trình quản lý hoạt động dạy học thấy rằng : Người dạy và người học là những chủ thể có vai trò quyết định trực tiếp đến chất lượng dạy học cũng như sự thành công của việc đổi mới PPDH Vì vậy, trọng tâm của quản lý PPDH

là quản lý hoạt động giảng dạy của GV, quản lý hoạt động học tập của HS và phải được bắt đầu từ quản lý hoạt động chuyên môn

1.5.1 Quản lý hoạt động của tổ (nhóm) chuyên môn

Tổ (nhóm) chuyên môn là đầu mối để thực hiện các quyết định, các chủ trương của Hiệu trưởng; Là nơi tổ chức học tập, ứng dụng, thể nghiệm những lý luận về PPDH mới thông qua việc học tập các chuyên đề, tổng kết kinh nghiệm dạy học, tổ chức thực tập, kiến tập, hội thảo Vì vậy, quản lý hoạt động của tổ

Trang 36

(nhóm) chuyên môn là nội dung đầu tiên, quan trọng nhất của quản lý PPDH Trước hết cần cụ thể hóa các chủ trương về đổi mới PPDH của các cấp quản lý thành quy định nội bộ để tổ chức thực hiện Đồng thời, CBQL cần phải kiểm tra tất cả các khâu, từ xây dựng kế hoạch đến tổ chức, chỉ đạo việc thực hiện kế hoạch và tự kiểm tra, đánh giá của tổ

1.5.2 Quản lý hoạt động của tổ CN và các tổ chức đoàn thể nhà trường

Đội ngũ GVCN có ảnh hưởng trực tiếp đến việc giáo dục động cơ, thái độ học tập của HS, là những người có kế hoạch chủ động phối hợp với GV bộ môn

và các đoàn thể trong trường để giáo dục HS, là nhân tố tác động tích cực đến cha mẹ HS, Tư vấn cho họ về phương pháp dạy con tự học Vì vậy, CBQL cần

tổ chức tốt nề nếp sinh hoạt tổ chủ nhiệm, quản lý chặt chẽ Tổ chủ nhiệm với các nội dung sau đây :

- Xây dựng kế hoạch đề ra mục đích của kế hoạch và các nhiệm vụ phù hợp với chủ đề của đoàn thể trong quá trình tổ chức cần chú ý đổi mới nội dung, hình thức sinh hoạt bằng việc tổ chức các chuyên đề phong phú, đa dạng và linh hoạt

- Tổ chức chỉ đạo thực hiện các nhiệm vụ học tập do các GV bộ môn đề ra

- Kiểm tra, đánh giá thi đua HS theo tiêu chuẩn chung đã quy định

Tóm lại việc quản lý hoạt động của tổ chuyên môn, tổ chủ nhiệm, CBQL cần trực tiếp tác động và quản lý hoạt động của GV

1.5.3 Quản lý hoạt động dạy học của đội ngũ giáo viên

Trong quản lý hoạt động dạy học của GV cần có sự phân cấp quản lý cho hiệu phó, cho các tổ chuyên môn và tổ chủ nhiệm Đồng thời Hiệu trưởng cũng phải đảm bảo tính nghiêm minh và sự nhất quán trong dạy học và đổi mới PPDH cần phổ biến và tác động trực tiếp đến từng GV về những vấn đề cơ bản và quan trọng nhất Chẳng hạn quản lý việc soạn bài, quản lý giờ lên lớp, quản lý việc dự giờ, đánh giá giờ dạy, quản lý việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS theo hướng đổi mới PPDH Đây là những nội dung cơ bản về quản lý hoạt động dạy của GV mà cả Hiệu trưởng, Hiệu phó, tổ trưởng chuyên môn phải làm

Trang 37

những nội dung cần quản lý hoạt động dạy học của GV: Việc soạn bài yêu cầu đạt được khi thể hiện qua : Dạy học phải thông qua tổ chức hoạt động học tập, chú trọng rèn luyện phương pháp tự học cho HS; Quan tâm đến dạy học cá thể kết hợp với dạy học hợp tác; Kết hợp đánh giá của thầy và tự đánh giá của trò

Việc kiểm tra đánh giá kết quả học tập của HS : Việc đổi mới PPDH là đổi mới phương pháp dạy, phương pháp học và phương pháp kiểm tra, đánh giá

Vì Dạy; Học; Kiểm tra, đánh giá là một quá trình thống nhất, là ba khâu then chốt quả quá trình sư phạm

Thực tiễn giáo dục cho thấy rằng đánh giá, thi cử như thế nào thì sẽ có lối dạy và lối học như thế ấy Vì thế để đổi mới PPDH, thì căn bản phải đổi mới cách kiểm tra, thi cử, đánh giá kết quả học tập của HS Cần phải đổi mới một cách đồng bộ về các khâu : Nội dung, hình thức kiểm tra, chấm chữa, đổi mới tiêu chí đo lường và đánh giá chất lượng HS, kết hợp đánh giá của thầy và tự đánh giá của trò

Việc quản lý vấn đề tự bồi dưỡng Hiệu trưởng cần tạo nên động lực của việc tự học, tự bồi dưỡng suốt đời của GV, bằng việc xây dựng cơ chế quản lý, chính sách hỗ trợ, tạo điều kiện về thời gian và kinh phí cho tự học, tự bồi dưỡng; Đồng thời Hiệu trưởng phải là người gương mẫy đi đầu trong công tác tự học, tự bồi dưỡng

1.5.4 Quản lý hoạt động học tập của học sinh

Trong công tác quản lý hoạt động học tập của đồng nghĩa với việc : Quản

lý động cơ, thái độ học tập, quản lý phương pháp học tập ở trường cũng như ở nhà Quản lý hoạt động học tập của HS trong đổi mới PPDH cần tạo điều kiện

để hình thành phương pháp tự học, rèn luyện kỹ năng tự học, bồi dưỡng thói quen, ý chí tự học của HS thông qua cách tổ chức hoạt động trong giờ học, từ đó rèn luyện cho HS phương pháp tự nghiên cứu, phương pháp đọc sách, đọc tài liệu, khơi dậy lòng say mê học tập, làm bộc lộ và phát triển năng lực tiềm tàng trong mỗi HS Mặt khác, cần tổ chức các hoạt động ngoài giờ phong phú đa

Trang 38

dạng, đưa HS vào những tình huống thực tế, tạo nên thói quen và năng lực giải quyết vấn đề cho HS Qua đó phối hợp 3 môi trường giáo dục : Nhà trường, gia đình và xã hội (nhà trường và gia đình là chủ lực)

1.5.5 Công tác phối hợp hoạt động của Ban đại diện PHHS học sinh

Từ Ban đại diện PHHS , là những người nắm chính xác thông tin của HS,

là cầu nối giữa nhà trường và cha mẹ HS Hiệu trưởng cần chia sẻ với họ những vấn đề nhà trường quan tâm, tận dụng những thế mạnh của họ, để họ quán triệt mục tiêu đổi mới đến mọi người và chính họ sẽ vận động cha mẹ HS hỗ trợ cho các hoạt động đổi mới PPDH của nhà trường

Tóm lại; để xây dựng chiến lược và thực hiện đổi mới PPDH, Hiệu trưởng các trường phải bắt đầu từ các tổ nhóm chuyên môn, phải dựa vào tổ chủ nhiệm

và các tổ chức đoàn thể trong trường, phải tác động trực tiếp đến đội ngũ GV và tập thể HS trong toàn trường, phải liên kết với hội cha mẹ HS và các lực lượng khác Tất cả những nội dung quản lý trên đây phải được Hiệu trưởng tác động một cách hài hòa giữa yêu cầu về trách nhiệm, động viên về tinh thần và đãi ngộ

về vật chất một cách xứng đáng

1.6 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý đổi mới PPDH

Để có thể quản lý hiệu quả việc đổi mới PPDH, cần tìm hiểu xem những nhân tố nào ảnh hưởng đến quá trình quản lý

1.6.1 Nhân tố chủ quan

1.6.1.1 Thứ nhất : Trình độ, năng lực phẩm chất của Hiệu trưởng

Điều lệ nhà trường PT Hiệu trưởng là người chịu trách nhiệm trước Đảng và Nhà nước về chất lượng và hiệu quả mọi hoạt động của trường mình

Sự đổi mới PPDH có thành hiện thực hay không, đầu tiên phụ thuộc vào nhận thức, trình độ tổ chức và năng lực triển khai trong thực tiễn của Hiệu trưởng Hiệu trưởng phải là người am hiểu sâu sắc về đổi mới PPDH ít nhất trong lĩnh vực chuyên môn của mình, để có thể làm mẫu, hướng dẫn người dưới quyền thực hiện Hiệu trưởng phải là người có trình độ tổ chức và năng lực triển khai

Trang 39

ứng dụng những vấn đề lý luận dạy học mới vào thực tiễn trường mình, biết tổ chức học tập và tổng kết kinh nghiệm để nhân ra diện rộng

1.6.1.2 Thứ hai : Trình độ, năng lực, phẩm chất của đội ngũ giáo viên

Trình độ, năng lực chuyên môn, kỹ năng sư phạm, phẩm chất của người

GV có ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng dạy học Các năng lực sư phạm cơ bản của GV như sau :

- Năng lực dự đoán nhu cầu và đặc điểm đối tượng dạy học

- Năng lực thiết kế kế hoạch dạy học (chuẩn bị giáo án)

- Năng lực tổ chức thực hiện kế hoạch dạy học ( KH lên lớp giảng bài)

- Năng lực giám sát, đánh giá kết quả hoạt động dạy học, giáo dục; (tổ chức dạy học trên lớp)

- Năng lực giải quyết những vấn đề nảy sinh trong thực tiễn dạy học trong quá trình ,giáo dục (kiểm tra đánh giá)

Đây là năm loại năng lực cơ bản của người GV, nhưng cần nhấn mạnh rằng : Năng lực chuẩn bị giáo án, lên lớp, giảng bài, tổ chức hoạt động trên lớp

và kiểm tra đánh giá là những năng lực quan trọng nhất

1.6.1.3 Thứ ba : Phẩm chất và năng lực của Học sinh

Phẩm chất và năng lực của HS có ảnh hưởng quan trọng đế việc quản lý PPDH Nếu HS chăm, ngoan, có động cơ và ý chí học tập tốt, lại thông minh, sắc sảo và được lựa chọn cẩn thận về trình độ học vấn như các trường chuyên, lớp chọn thì cách tổ chức, quản lý PPDH của Hiệu trưởng sẽ rất thuận lợi so với các trường bình thường Hiệu trưởng đơn vị có kinh nghiệm thường tiến hành điều tra khảo sát khá cẩn thận để nắm vững đối tượng các lớp đầu cấp học, đầu năm học, nhằm xây dựng kế hoạch dạy học được sát hợp với đối tượng dạy học, giáo dục

1.6.2 Nhân khách quan

1.6.2.1 Từ chính sách, chủ trương về đổi mới PPDH

Trang 40

Nghị quyết của các đại hội Đảng toàn quốc đã định hướng cho việc đổi mới PPDH; Các văn bản, chỉ thị của nhà nước ngành GD và ĐT đã được các cấp quản lý cụ thể hóa và hướng dẫn thực hiện Đó là môi trường pháp lý thuận lợi cho việc đổi mới PPDH ở các trường phổ thông và THPT hiện nay

1.6.2.2 Từ điều kiện dạy học cụ thể, tình hình thực tế của nhà trường

Đổi mới PPDH gắn liền với những yêu cầu về trang thiết bị đồ dùng dạy học, về thư viện, về các phương tiện kỹ thuật hiện đại, về cơ sở vật chất nói chung, nhằm tạo điều kiện thuận tiện cho việc hoạt động độc lập hoặc theo nhóm của HS Vì vậy, Hiệu trưởng cần có kế hoạch xây dựng CSVC, trang thiết

bị đồ dùng dạy học, có biện pháp huy động lực lượng hỗ trợ kinh phí để trang bị đồng bộ, từng bước chuẩn hóa, hiện đại hóa hệ thống CSVC, TBDH theo hướng đổi mới PPDH

1.6.2.3 Từ hoàn cảnh gia đình và điều kiện cụ thể của địa phương

Mỗi học sinh đều có một điều kiện không gian, thời gian hoàn cảnh thực

tế gia đình trong một cộng đồng xã hội cụ thể : không thể có phương pháp học tập tốt nếu gia đình không tạo điều kiện, không khuyến khích, giúp đỡ HS trong học tập Truyền thống văn hóa, môi trường đạo đức chung của mỗi gia đình, mỗi dòng họ, mỗi cộng đồng gần gũi với HS, có thể trở thành tác nhân thúc đẩy hoặc kìm hãm động cơ, thái độ, phương pháp học tập của HS Vì vậy vai trò của gia đình, của địa phương cộng đồng xã hội trong việc tạo điều kiện, hướng dẫn HS

tự học là vô cùng cần thiết, vì sẽ định hướng cho hoài bảo, ước mơ và chấp cánh tương lai cho học sinh

Trong quá trình quản lý PPDH, thì các yếu tố chủ quan được xem là nội lực, các yếu tố khách quan được xem là ngoại lực Theo quy luật của sự phát triển thì ngoại lực dù có quan trọng đến đâu cũng chỉ là nhân tố hỗ trợ, thúc đẩy, tạo điều kiện, nội lực mới chính là nhân tố quyết định sự phát triển bản thân sự vật Điều đó giải thích tại sao một số em xuất thân từ những gia đình nghèo khó, trình độ học vấn của cha mẹ không cao, nhưng lại có những năng lực nổi trội,

Ngày đăng: 04/10/2021, 16:08

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Ban Bí thƣ Trung ƣơng Đảng (2004), chỉ thị số 40-CT/TƯ về việc xây dựng nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và CBQL GD, TCGD số 92, tháng 7/2002, tr.1.3 Sách, tạp chí
Tiêu đề: chỉ thị số 40-CT/TƯ về việc xây dựng nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và CBQL GD
Tác giả: Ban Bí thƣ Trung ƣơng Đảng
Năm: 2004
4. G.K. Killer (1997), Những vấn đề quản lý trường học, trường CBQL giáo dục, Bộ giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề quản lý trường học
Tác giả: G.K. Killer
Năm: 1997
5. Hà Thế Truyền (2005), Một số cơ sở pháp lý của vấn đề đổi mới quản lý nhà nước và quản lý giáo dục (tài liệu dùng cho học viên cao học chuyên ngành tổ chức, quản lý công tác văn hoá – Giáo dục), Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số cơ sở pháp lý của vấn đề đổi mới quản lý nhà nước và quản lý giáo dục
Tác giả: Hà Thế Truyền
Năm: 2005
6. Hoàng Phê – Chủ biên (1992), Từ điển Tiếng Việt, NXB Khoa học Xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển Tiếng Việt
Tác giả: Hoàng Phê – Chủ biên
Nhà XB: NXB Khoa học Xã hội
Năm: 1992
7. K.Marx và Ang ghen (1995), K.Marx và Ang ghen toàn tập, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: K.Marx và Ang ghen toàn tập
Tác giả: K.Marx và Ang ghen
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 1995
8. Nguyễn Kiên Trường và nhóm dịch (2004), Phương pháp lãnh đạo và quản lý nhà trường hiệu quả, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp lãnh đạo và quản lý nhà trường hiệu quả
Tác giả: Nguyễn Kiên Trường và nhóm dịch
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 2004
9. Nguyễn Ngọc Quang (1989), Những khái niệm cơ bản về lý luận quản lý giáo dục, Trường CBQL Giáo dục TW I Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những khái niệm cơ bản về lý luận quản lý giáo dục
Tác giả: Nguyễn Ngọc Quang
Năm: 1989
10. Nguyễn Quốc Chí – Nguyễn Thị Mỹ Lộc (2003), Đại cương về khoa học quản lý, Trường CBQL GD&ĐT và Đại học Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đại cương về khoa học quản lý
Tác giả: Nguyễn Quốc Chí – Nguyễn Thị Mỹ Lộc
Năm: 2003
11. Nguyễn Văn Tứ (2007), Chế độ chính sách đối với giáo viên, Tạp chí giáo dục số 4/2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chế độ chính sách đối với giáo viên
Tác giả: Nguyễn Văn Tứ
Năm: 2007
12. Nhiều tác giả, Bác Hồ nói về các dạy, cách học, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bác Hồ nói về các dạy, cách học
Nhà XB: NXB Giáo dục
13. Phạm Minh Hạc (1991), Góp phần đổi mới tư duy giáo dục, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Góp phần đổi mới tư duy giáo dục
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1991
14. Phạm Minh Hùng – Hoàng Văn Chiến (2002), Giáo dục học I, Trường Đại học Vinh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục học I
Tác giả: Phạm Minh Hùng – Hoàng Văn Chiến
Năm: 2002
15. Quốc hội Nước CHXHCN Việt Nam. Nghị quyết số 40/2000/QH 10 về đổi mới chương trình giáo dục phổ thông, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội 16. Thái Duyên Tuyên, Dự báo và Kế hoạch chiến lƣợc phát triển giáo dục, Hà Nội, 1997 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết số 40/2000/QH 10 về đổi mới chương trình giáo dục phổ thông
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
17. Thái Văn Thành – Chu Thị Lục (2000), Giáo dục học II, Trường Đại học Vinh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục học II
Tác giả: Thái Văn Thành – Chu Thị Lục
Năm: 2000
19. Trần Hữu Cát – Đoàn Minh Duệ (1999), Đại cương về khoa học quản lý, Trường Đại học Vinh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đại cương về khoa học quản lý
Tác giả: Trần Hữu Cát – Đoàn Minh Duệ
Năm: 1999
20. Trần Kiểm, Quản lý giáo dục và trường học, Viện khoa học giáo dục, Hà Nội 1997 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý giáo dục và trường học
35. Đặng Thị Thanh Huyền (2001) , Giáo dục phổ thông và phát triển chất lượng nguồn nhân lực – những bài học thực tiễn từ Nhật Bản, NXB Khoa học xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục phổ thông và phát triển chất lượng nguồn nhân lực – những bài học thực tiễn từ Nhật Bản
Nhà XB: NXB Khoa học xã hội
36. Nguyễn Kiên Trường (biên dịch) (2004), Phương pháp Lãnh đạo & Quản lý nhà trường hiệu quả, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp Lãnh đạo & Quản lý nhà trường hiệu quả
Tác giả: Nguyễn Kiên Trường (biên dịch)
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
Năm: 2004
37. Trung tâm Khoa học Xã hội và Nhân văn quốc gia (2000), Tư duy mới về phát triển cho thế kỷ XXI, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tư duy mới về phát triển cho thế kỷ XXI
Tác giả: Trung tâm Khoa học Xã hội và Nhân văn quốc gia
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 2000
38. Viện khoa học Giáo dục (1999), Xã hội hóa công tác giáo dục, nhận thức và hành động, NXB Viện khoa học giáo Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xã hội hóa công tác giáo dục, nhận thức và hành "động
Tác giả: Viện khoa học Giáo dục
Nhà XB: NXB Viện khoa học giáo
Năm: 1999

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w