1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng đào tạo tại trường cao đẳng nghề bách khoa hà nội

86 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 86
Dung lượng 1,13 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

DANH MỤC BẢNG Bảng 1.1: Các tiêu chí đánh giá chất lượng đào tạo nghề theo ILO Bảng 1.2: Tổng hợp tình hình thực hiện đào tạo nghề giai đoạn 2003-2009 Bảng 1.3: Một số chỉ tiêu đào tạo n

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Vinh, 2010

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

Chuyên ngành: Quản lý giáo dục

Mã số: 60.14.05

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: PGS TS Nguyễn Thị Mỹ Trinh

Vinh, 2010

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trước hết cho phép em được bày tỏ cảm xúc của mình rằng, để hoàn thành bản Luận văn này bên cạnh sự nỗ lực của bản thân, sự giúp đỡ của gia đình và cơ quan công tác, em đã nhận được sự quan tâm, giúp đỡ hết sức tận tình của các thầy cô giáo Trường Đại học Vinh, đặc biệt là phương pháp hướng dẫn khoa học, sự chỉ bảo tận tình và đầy trách nhiệm của người hướng dẫn khoa học PGS.TS Nguyễn Thị Mỹ Trinh; sự quan tâm, động viên và tạo điều kiện thuận lợi của Lãnh trường Đại học Bách khoa Hà Nội, Ban Giám hiệu trường Trường Cao đẳng nghề Bách khoa Hà Nội và cán bạn đồng nghiệp trong suốt thời gian học Chương trình Cao học chuyên ngành Quản lý giáo dục và trong quá trình làm Luận văn tốt nghiệp Kết quả của việc học tập được thể hiện trong Luận văn này chính là sự hội tụ đẹp đẽ của những tình cảm

và sự giúp đỡ ân tình đó Điều này chắc chắn sẽ còn khích lệ em nhiều hơn nữa trong công tác và trong cuộc sống Do vậy, em hiểu rằng mình cần phải cố gắng nhiều hơn nữa để xứng đáng với tình cảm và sự giúp đỡ của nhà trường, các thầy cô và bè bạn

Mặc dù đã có nhiều cố gắng, song do thời gian, phương pháp luận nghiên cứu và kinh nghiệm của bản thân còn hạn chế nên Luận văn không tránh khỏi những khiếm khuyết, em rất mong nhận được những ý kiến nhận xét, góp ý của các Thầy, Cô giáo và các bạn đồng nghiệp

Một lần nữa em xin trân trọng được cảm ơn tất cả!

Tác giả

Nguyễn Thị Hiếu

Trang 4

1.3 Nội dung quản lý chất lượng đào tạo nghề 25 1.3.1 Quản lý các điều kiện đảm bảo chất lượng đào tạo 25

1.3.4 Các yếu tố tác động đến chất lượng đào tạo nghề 35

1.4.1 Sự cần thiết phải quản lý chất lượng đào tạo nghề 37 1.4.2 Quan điểm đào tạo nghề và đào tạo trung cấp nghề 37 1.4.3 Mục tiêu và các giải pháp chiến lược về đào tạo nghề của Việt

Nam đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2035

38

1.4.4 Định hướng phát triển của Trường CĐNBKHN 39

Chương 2: Thực trạng quản lý chất lượng đào tạo của Trường

Cao đẳng nghề Bách khoa Hà Nội

41

2.1 Một vài nét về quá trình hình thành và phát triển của trường

Cao đẳng nghề Bách khoa Hà Nội

41

Trang 5

2.1.2 Nhiệm vụ của trường 42

2.2 Thực trạng quản lý chất lượng đào tạo của Trường CĐNBKHN 43 2.2.1 Thực trạng quản lý các yếu tố đảm bảo chất lượng đào tạo 43

Chương 3: Một số giải pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng

đào tạo của Trường CĐN BKHN

3.2 Một số giải pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng đào tạo

trung cấp nghề của Trường CĐN BKHN

62

3.2.1 Nhóm giải pháp bảo đảm tốt chất lượng đầu vào 62

3.2.1.1 Làm tốt công tác hướng nghiệp, tư vấn việc làm cho học sinh ngay

từ bậc phổ thông cơ sở

62

3.2.1.2 Tổ chức tuyển sinh bảo đảm chất lượng đầu vào 64

3.2.1.3 Tổ chức phân loại HS, SV trong học kỳ I năm thứ nhất 66 3.2.2 Nhóm giải pháp quản lý quá trình đào tạo nghề trình độ trung cấp

bảo đảm chất lượng đầu ra

67

3.2.2.1 Chuyển từ đào tạo theo mô hình cung sang đào tạo theo mô hình

đáp ứng theo yêu cầu của thị trường lao động và xã hội

67

3.2.2.2 Thể chế hoá vai trò, chức năng của các tổ chức có liên quan tới

quá trình đào tạo của Trường CĐNBKHN

68

3.2.2.3 Đổi mới nội dung, chương trình đào tạo 69

Trang 6

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1: Các tiêu chí đánh giá chất lượng đào tạo nghề theo ILO

Bảng 1.2: Tổng hợp tình hình thực hiện đào tạo nghề giai đoạn 2003-2009 Bảng 1.3: Một số chỉ tiêu đào tạo nghề giai đoạn 2010 - 2020

Bảng 2.1: Cách thức sắp xếp, bố trí chương trình dạy và học

Bảng 2.2: Phương pháp, cách thức quản lý hoạt động học tập của sinh viên Bảng 2.3: Mức độ đáp ứng nhu cầu học tập của chương trình đào tạo theo đánh

giá của học sinh, sinh viên

Bảng 2.4: Đánh giá sự phù hợp của nội dung, chương trình đào tạo

Bảng 2.5: Đánh giá năng lực và phương pháp của giáo viên dạy lý thuyết

Bảng 2.6: Năng lực thực hành nghề của nhà Trường

Bảng 2.7: Năng lực và phương pháp của giáo viên dạy thực hành

Bảng 2.8: Phương pháp đánh giá kết quả đào tạo học sinh, sinh viên

Bảng 2.9: Khả năng đáp ứng nhu cầu thị trường lao động của sản phẩm đào tạo Bảng 3.1: Sự phù hợp của nội dung, chương trình đào tạo

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy của Trường CĐNBKHN

Trang 7

danh môc c¸c ký hiÖu, c¸c Ch÷ viÕt t¾t

ASEAN Hiệp hội quốc gia các nước Đông Nam châu Á CĐNBKHN Cao đẳng nghề Bách khoa Hà nội

ĐHBK Đại học Bách khoa Hà Nội

GD&ĐT Giáo dục và Đào tạo

HS, SV Học sinh, sinh viên

LĐTBXH Lao động - Thương binh và Xã hội

Trang 8

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Dạy nghề trình độ trung cấp, cao đẳng nhằm trang bị cho người học kiến thức chuyên môn và năng lực thực hành các công việc của một nghề, có khả năng làm việc độc lập và tổ chức làm việc theo nhóm; có khả năng sáng tạo, ứng dụng kỹ thuật, công nghệ vào công việc; giải quyết được các tình huống phức tạp trong thực tế; có đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, có sức khỏe, tạo điều kiện cho người học nghề sau khi tốt nghiệp có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc tiếp tục học lên trình độ cao hơn Trong những năm qua Đảng và Nhà nước ta đã có nhiều chủ trương, chính sách, chiến lược về đào tạo nghề nhằm cung cấp nguồn nhân lực phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội như: Luật dạy nghề ngày 29 tháng 11 năm

2006, Quyết định số 81/2005/QĐ-TTg ngày 18 tháng 4 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ dạy nghề ngắn hạn cho lao động nông thôn, Quyết định số 267/2005/QĐ-TTg ngày 31 tháng 10 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về chính dạy nghề đối với học sinh dân tộc thiểu số nội trú, Quyết định số 33/2006/QĐ-TTg ngày 07 tháng 02 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án dạy nghề cho lao động đi làm việc có thời hạn ở ngoài nước đến năm 2015 Trên cơ sở đó, Bộ trưởng Bộ LĐTBXH đã ban hành nhiều quyết định, thông tư, thông tư liên tịch quy định về cơ chế, chính sách đối với công tác dạy nghề và trường cao đẳng nghề

Tuy nhiên, công tác dạy nghề vẫn còn nhiều hạn chế, bất cập làm ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng đào tạo, người học sau khi tốt nghiệp khó có khả năng tìm việc làm hoặc tự tạo việc làm gây lãng phí nguồn lực của xã Sản phẩm đào tạo chưa đáp ứng được yêu cầu sử dụng của xã hội hoặc phải đào tại lại mới sử dụng được Đây là vấn đề gây bức xúc trong xã hội, đòi hỏi các cơ quan có thẩm quyền và toàn xã hội cần phải có thái độ đúng đắn với công tác đào tạo cao đẳng nghề phục vụ nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội hiện nay Trường CĐNBKHN được thành lập theo Quyết định số 526/QĐ-BLĐTBXH, ngày 23 tháng 4 năm 2009 của Bộ LĐTBXH trên nền tảng cơ bản

là Trung tâm đào tạo Trung cấp Bách Khoa Trường CĐNBKHN có nhiệm vụ chủ yếu là đào tạo nhân lực kỹ thuật các trình độ cao đẳng nghề, trung cấp nghề; liên doanh liên kết với các trường đại học, cao đẳng và doanh nghiệp

Trang 9

trong việc đào tạo và bồi dưỡng nghề; tổ chức nghiên cứu khoa học và ứng dụng tiến bộ kỹ thuật chuyển giao công nghệ Trước yêu cầu đổi mới và hội nhập, nhà trường đang cố gắng vượt qua những khó khăn, thách thức trong việc

tổ chức đào tạo nhằm nâng cao chất lượng đào tạo, nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ đáp ứng yêu cầu của thị trường Vì thế, cần thiết phải nhanh chóng tìm ra những giải pháp quản lý mang tính khoa học, thiết thực giúp nhà trường nâng cao chất lượng đào tạo nghề, đáp ứng yêu cầu hội nhập của đất nước trong giai đoạn hiện nay và tương lai

Với những lý do đó, chúng tôi chọn nghiên cứu "Một số giải pháp quản

lý nhằm nâng cao chất lượng đào tại Trường CĐNBKHN"

Quản lý chất lượng đào tạo nghề

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Giải pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng đào tạo tại Trường CĐNBKHN

4 Giả thuyết khoa học

Có thể nâng cao chất lượng đào tạo của Trường CĐNBKHN nếu xác định được các giải pháp quản lý mang tính khoa học, hợp lý và khả thi

5 Nhiệm vụ nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu

5.1 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý chất lượng đào tạo nghề

- Nghiên cứu thực trạng quản lý chất lượng đào tạo hệ trung cấp nghề tại Trường CĐNBKHN

- Đề xuất và thăm dò tính cần thiết, khả thi của các giải pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng đào tạo tại Trường CĐNBKHN

Trang 10

5.2 Phạm vi nghiên cứu

Đề tài tập trung nghiên cứu về các giải pháp quản lý đào tạo hệ trung cấp nghề Trong đó, đi sâu vào khảo sát thực trạng và thăm dò tính cần thiết, khả thi của các giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo hệ trung cấp nghề tại trường CĐNBKHN giai đoạn từ năm 2010 đến 2035

6 Phương pháp nghiên cứu

6.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận gồm:

- Phương pháp phân tích, tổng hợp tài liệu (nghiên cứu các Văn kiện, Nghị quyết của các cấp của Đảng; các văn bản về Luật, Nghị định, Thông tư, Chỉ thị, tư liệu, số liệu thống kê về công tác đào tạo trung cấp nghề)

- Phương pháp phân tích, tổng hợp và hệ thống hoá các tài liệu lý luận có liên quan đến đào tạo trung cấp nghề và quản lý đào tạo nghề

6.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn:

- Phương pháp quan sát

- Phương pháp điều tra:

+ Phương pháp phỏng vấn (thu thập tư liệu, trao đổi, tọa đàm khoa học) + Phương pháp điều tra viết: qua phiếu hỏi (Ankét)

- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm giáo dục

- Phương pháp nghiên cứu sản phẩm giáo dục

6.3 Phương pháp toán thống kê dùng để xử lý số liệu đã thu thập được

Kết quả nghiên cứu của đề tài còn là tài liệu tham khảo cho cán bộ quản

lý, giảng viên đang làm công tác đào tạo nghề

Trang 11

8 Cấu trúc nội dung của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục nội dung chính của luận văn được kết cấu làm 3 chương, cụ thể như sau:

- Chương 1 Cơ sở lý luận của đề tài

- Chương 2 Thực trạng quản lý chất lượng đào tạo của Trường Cao đẳng nghề Bách khoa Hà Nội

- Chương 3 Một số giải pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng đào tạo của Trường Cao đẳng nghề Bách khoa Hà Nội

Trang 12

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI

1.1 Tổng quan về nghiên cứu vấn đề

1.1.1 Nghiên cứu ở nước ngoài

Bản Tuyên ngôn độc lập của nước Mỹ năm 1776 và Bản Tuyên ngôn nhân quyền của nước Pháp năm 1789 đã chính thức khẳng định với thế giới rằng “mọi người sinh ra đều có quyền bình đẳng và công dân là người chủ của nước nhà” Luận điểm này xác định nguyên tắc bình đẳng đặt nền móng cho chế độ tuyển dụng lao động theo hình thức cạnh tranh đó là nếu có cơ hội và điều kiện ngang nhau các thành viên trong tập hợp (theo nghĩa rộng) đó đều quyền học tập, lao động và có thể trở thành người lãnh đạo, quản lý của tổ chức

đó Với cách tiếp cận biện chứng này, các quốc gia phát triển trên thế giới đã sớm tổ chức và phân loại lao động thành lao động giản đơn và lao động phức tạp để con người tự do lựa chọn nghề nghiệp của mình cho phù hợp với năng lực, sở trường Vì vậy, ngoài việc đào tạo, bồi dưỡng cho những người có xu hướng trở thành kỹ sư, nhà nghiên cứu lý thuyết, thì vấn đề dạy nghề đã được các nước có nền kinh tế phát triển đặc biệt quan tâm từ khâu hướng nghiệp, tư vấn, dạy nghề, giới thiệu việc làm đến việc hoán đổi lao động giữa các doanh nghiệp trong nền kinh tế

- Cộng hòa Liên bang Đức là một quốc gia được đánh giá là nước đứng đầu trong việc tổ chức đào tạo nghề Báo cáo của Phòng Công nghiệp thương mại của Liên bang Đức tháng 6 năm 2010 cho thấy, công tác dạy nghề và hướng nghiệp được tiến hành ngay từ bậc trung học cơ sở để đến năm lớp 9 học sinh tự biết mình nên có nên học ở bậc học cao hơn hay chuyển sang học nghề Do vậy, các nghề thiết thực và phổ dụng với xã hội như: cơ khí, điện, nước sinh hoạt, hoá, sinh học, môi trường, an ninh - bảo vệ,… đã được các trường dạy cho học sinh để họ nắm được những kiến thức cơ bản về lý thuyết

và được hành các nghề này ngay tại trường trong các phòng thí nhiệm, xưởng thực hành với các trang thiết bị được cập nhật gắn với thực tiến cuộc sống và sản xuất của xã hội Tại Đức, các bang đều có chuẩn đào tạo giáo viên dạy nghề Trước đây, giáo viên dạy nghề của Đức được đào tạo trong các trường đại học sư phạm, nhưng sau năm 2000, giáo viên được đào tạo trong các trường đại học đa ngành và thực hiện theo tiêu chuẩn châu Âu Cộng hoà Liên bang Đức áp dụng mô hình đào tạo song song cho giáo viên phổ thông và mô hình đào tạo nối tiếp cho giáo viên các trường dạy nghề, giáo dục nghề nghiệp

Trang 13

Ngoài ra một số nước trong khối cộng đồng chung châu Âu (EU) và một

số nước trong khối xã hội chủ nghĩa trước đây cũng tổ chức rất tốt công tác dạy nghề và thực hành nghề như: Anh, Pháp, Nga, Séc, … Các nước này cũng đã đào tạo được nhiều học sinh, thực tập sinh của Việt Nam Những thành công trong việc đào tạo nghề của các quốc gia này là những kinh nghiệm và bài học quý đối với việc dạy và học nghề ở Việt Nam

1.1.2 Nghiên cứu tại Việt Nam

Để có cơ sở pháp lý cho việc tổ chức, hoạt động của cơ sở dạy nghề, cũng như quyền, nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động dạy nghề, ngày

29 tháng 11 năm 2006 Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XI, kỳ họp thứ 10 đã thông qua Luật Dạy nghề Trong đó, khẳng định rõ chính sách của Nhà nước về phát triển dạy nghề

Thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về phát triển dạy nghề, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành quyết định phê duyệt nhiều chương trình, đề án, dự án về đào tạo nghề như: Quyết định số 81/2005/QĐ-TTg ngày

18 tháng 4 năm 2005 về chính sách hỗ trợ dạy nghề ngắn hạn cho lao động nông thôn, Quyết định số 267/2005/QĐ-TTg ngày 31 tháng 10 năm 2005 về chính sách dạy nghề đối với học sinh dân tộc thiểu số nội trú, Quyết định số số 103/2008/QĐ-TTg ngày 21 tháng 7 năm 2008 về việc phê duyệt Đề án “Hỗ trợ thanh niên học nghề và tạo việc làm giai đoạn 2008 - 2015” Trên cơ sở đó Bộ LĐTBXH đã ban hành các văn bản hướng dẫn tổ chức triển khai, thực hiện Cụ thể là: Thông tư số 02/2002/TT-BLĐTBXH ngày 04 tháng 01 năm 2002 hướng dẫn chế độ, chính sách đối với giáo viên trường dạy nghề Thông tư số 14/2007/TT-BLĐTBXH ngày 30 tháng 8 năm 2007 hướng dẫn hướng dẫn xếp hạng trường cao đẳng, trung cấp nghề và trung tâm dạy nghề công lập; Quyết định số 1161/2004/QĐ-BLĐTBXH ngày 11 tháng 8 năm 2004 ban hành quy định hội giảng giáo viên dạy nghề, Quyết định số 1000/2005/QĐ-BLĐTBXH ngày 07 tháng 6 năm 2005 phê duyệt đề án "Phát triển xã hội hóa dạy nghề đến năm 2010", Quyết định số 05/2006/QĐ-BLĐTBXH ngày 10 tháng 7 năm 2006

về thủ tục thành lập và đăng ký hoạt động dạy nghề đối với trường cao đẳng, trường trung cấp nghề, Quyết định số 07/2006/QĐ-BLĐTBXH ngày 02 tháng

10 năm 2006 phê duyệt quy hoạch mạng lưới trường cao đẳng nghề, trường trung cấp nghề, trung tâm dạy nghề đến năm 2010 và định hướng đến năm

2020, Quyết định số 01/2007/QĐ-BLĐTBXH ngày 04 tháng 01 năm 2007 quy định khung trình độ cao đẳng nghề và trung cấp nghề, Quyết định số 02/2007/QĐ-BLĐTBXH ngày 04 tháng 01 năm 2007 về điều lệ trường cao đẳng nghề, Quyết định số 16/2007/QĐ-BLĐTBXH ngày 29 tháng 5 năm 2007

Trang 14

ban hành danh mục tạm thời 48 nghề đào tạo trình độ cao đẳng và trung cấp, Quyết định số 14/2007/QĐ-BLĐTBXH ngày 24 tháng 4 năm 2007 về quy chế thi, kiểm tra, công nhận tốt nghiệp trong dạy nghề chính quy, Quyết định số 15/2007/QĐ-BLĐTBXH ngày 29 tháng 5 năm 2007 về mẫu bằng, chứng chỉ nghề, và nhiều văn bản có tính liên tịch khác về công tác dạy nghề

Các nghiên cứu về lĩnh vực dạy nghề có thể kể đến: Các biện pháp quản

lý hoạt động kiên kết đào tạo giữa Trường Cao đẳng nghề Cơ điện luyện kim Thái Nguyên với các doanh nghiệp thuộc Tổng công ty Thép Việt Nam của Ths Đào Đình Trường; Nâng cao chất lượng đào tạo nghề bằng biện pháp tăng cường sự liên kết giữa các trường dạy nghề với doanh nghiệp của Ths.Vũ Thị Phương Oanh; Giáo dục kỹ thuật nghề nghiệp, quản lý và kiểm định chất lượng đào tạo nhân lực theo ISO và TQM, Trần Khánh Đức (2004); Quản lý giáo dục nghề nghiệp ở Việt Nam, Phan Văn Kha, Viện Chiến lược và chương trình giáo dục, HN, 1999; Quản lý chất lượng trong giáo dục TCCN- một số vấn đề lý luận và thực tiễn, Nguyễn Đực Trí, Tạp chí khoa học giáo dục, số 5, năm 2006, Các nghiên cứu nói trên mới chỉ dừng lại ở việc xác định các mô hình liên doanh, liên kết để nâng cao chất lượng đào tạo nghề mà chưa đi sâu nghiên cứu về yếu tố quản lý công tác đào tạo nghề để nâng cao chất lượng đào tạo của các trường cao đẳng, trung cấp và trung tâm dạy nghề, vì thế chưa xác định được các giải pháp quản lý hữu hiệu để nâng cao chất lượng đào tạo nghề trình

Như vậy, đào tạo là một hệ thống bao gồm các yếu tố cơ bản sau:

- Mục tiêu đào tạo

- Chương trình và nội dung đào tạo

- Phương pháp và hình thức đào tạo

- Chủ thể đào tạo (giảng viên)

- Đối tượng đào tạo (học sinh, sinh viên )

Trang 15

- Điều kiện đào tạo (cơ sở vật chất, kỹ thuật phục vụ đào tạo)

- Quy trình tổ chức đào tạo, kiểm tra, kiểm soát, đánh giá các chuẩn mực đảm bảo chất lượng đào tạo

1.2.2 Đào tạo trung cấp nghề

1.2.2.1 Khái niệm về nghề

Quan niệm về nghề ở các quốc gia có sự khác nhau nhất định như:

- Ở Nga nghề được định nghĩa là một loại hoạt động đòi hỏi có sự đào tạo nhất định và thường là nguồn gốc của sự sinh tồn

- Ở Pháp nghề được quan niệm là một loại lao động có thói quen về kỹ năng, kỹ xảo của con người để từ đó tìm được phương tiện sống

- Ở Anh nghề được hiểu là công việc chuyên môn đòi hỏi một sự đào tạo trong khoa học, nghệ thuật

- Ở Đức khái niệm nghề là hoạt động cần thiết cho xã hội ở một lĩnh vực lao động nhất định, đòi hỏi phải được đào tạo ở trình độ nào đó

Ở Việt Nam, có khá nhiều định nghĩa khác nhau được đưa ra song có thể tạm thống nhất như sau: Nghề là một tập hợp lao động do sự phân công lao động xã hội quy định mà giá trị của nó trao đổi được Nghề mang tính tương đối, nó phát sinh, phát triển hay mất đi do trình độ của nền sản xuất hay nhu cầu xã hội

Như vậy, nghề là một hiện tượng xã hội có tính lịch sử rất phổ biến, gắn chặt với sự phân công lao động, với tiến bộ khoa học kỹ thuật và văn minh nhân loại

Mặc dù khái niệm nghề được hiểu dưới nhiều góc độ khác nhau song chúng có một số đặc điểm chung như sau:

- Một là công việc lao động của con người được lặp đi lặp lại

- Hai là sự phân công lao động xã hội, phù hợp với yêu cầu xã hội

- Ba là phương tiện để sinh sống

- Bốn là lao động với những kỹ năng, kỹ xảo chuyên biệt có giá trị trao đổi trong xã hội, đòi hỏi phải có một quá trình đào tạo nhất định

- Năm là nghề biến đổi mạnh mẽ và gắn chặt với xu hướng phát triển kinh

tế - xã hội của mỗi quốc gia

Trang 16

1.2.2.2 Đào tạo nghề trình độ trung cấp

a) Dạy nghề:

Theo Luật giáo dục năm 2005 thì giáo dục nghề nghiệp và dạy nghề là một trong bốn cấp học và trình độ đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân Theo Luật dạy nghề 2006, khái niệm dạy nghề được quy định như sau:

"Dạy nghề là hoạt động dạy và học nhằm trang bị kiến thức, kỹ năng và thái độ nghề nghiệp cần thiết cho người học nghề để có thể tìm được việc làm hoặc tự tạo việc làm sau khi hoàn thành khoá học"

b) Đào tạo nghề trình độ trung cấp

Đào tạo nghề có 3 cấp trình độ sau: Sơ cấp nghề, Trung cấp nghề và Cao đẳng nghề

Mục đích của đào tạo trung cấp cấp nghề là nhằm trang bị cho người học nghề kiến thức chuyên môn và năng lực thực hành các công việc của một nghề;

có khả năng làm việc độc lập và ứng dụng kỹ thuật, công nghệ vào công việc;

có đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, có sức khoẻ, tạo điều kiện cho người học nghề sau khi tốt nghiệp có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc tiếp tục học lên trình độ cao hơn

Tổ chức đào tạo trung cấp nghề (theo Luật dạy nghề 2006) như sau:

- Dạy nghề trình độ trung cấp được thực hiện từ một đến hai năm học tuỳ theo nghề đào tạo đối với người có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông; từ ba đến bốn năm học tuỳ theo nghề đào tạo đối với người có bằng tốt nghiệp trung học cơ sở

- Nội dung dạy nghề trình độ trung cấp phải phù hợp với mục tiêu dạy nghề trình độ trung cấp, tập trung vào năng lực thực hành các công việc của một nghề, nâng cao trình độ học vấn theo yêu cầu đào tạo, bảo đảm tính hệ thống, cơ bản, phù hợp với thực tiễn và sự phát triển của khoa học, công nghệ Nội dung của đào tạo nghề bao gồm: trang bị các kiến thức lý thuyết cho học viên một cách có hệ thống và rèn luyện các kỹ năng thực hành, tác phong làm việc cho học viên trong phạm vi ngành nghề họ theo học nhằm giúp họ có thể làm một nghề nhất định

- Phương pháp dạy nghề trình độ trung cấp phải kết hợp rèn luyện năng lực thực hành nghề với trang bị kiến thức chuyên môn và phát huy tính tích cực, tự giác, khả năng làm việc độc lập của người học nghề

Trang 17

- Chương trình dạy nghề trình độ trung cấp thể hiện mục tiêu dạy nghề trình độ trung cấp; quy định chuẩn kiến thức, kỹ năng, phạm vi và cấu trúc nội dung, phương pháp và hình thức dạy nghề; cách thức đánh giá kết quả học tập đối với mỗi mô-đun, môn học, mỗi nghề Căn cứ vào quy định này, Thủ trưởng

cơ quan quản lý nhà nước về dạy nghề ở trung ương phối hợp với Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ có liên quan tổ chức xây dựng chương trình khung trung cấp nghề; Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước về dạy nghề ở trung ương quyết định thành lập hội đồng thẩm định chương trình khung trung cấp nghề; quy định nhiệm vụ, quyền hạn, phương thức hoạt động và số lượng thành viên của hội đồng; ban hành chương trình khung trung cấp nghề trên cơ sở kết quả thẩm định của hội đồng thẩm định chương trình khung trung cấp nghề; căn cứ vào chương trình khung, hiệu trưởng các trường quy định tại Điều 22 của Luật này tổ chức biên soạn và duyệt chương trình dạy nghề của trường mình

- Giáo trình dạy nghề trình độ trung cấp cụ thể hoá yêu cầu về nội dung kiến thức, kỹ năng của mỗi mô-đun, môn học trong chương trình dạy nghề, tạo điều kiện để thực hiện phương pháp dạy học tích cực để Hiệu trưởng các trường đào tạo trung cấp nghề làm cơ sở tổ chức biên soạn và duyệt giáo trình làm tài liệu giảng dạy, học tập chính thức

- Cơ sở dạy nghề trình độ trung cấp bao gồm: Trường trung cấp nghề, Trường cao đẳng nghề có đăng ký dạy nghề trình độ trung cấp (như mô hình của Trường Cao đẳng nghề Đại học Bách khoa); Trường trung cấp chuyên nghiệp, trường cao đẳng, trường đại học có đăng ký dạy nghề trình độ trung cấp

- Học sinh học hết chương trình trung cấp nghề có đủ điều kiện thì được

dự thi, nếu đạt yêu cầu thì được hiệu trưởng các trường đào tạo trung cấp nghề cấp bằng tốt nghiệp trung cấp nghề theo quy định của Thủ trưởng cơ quan quản

lý nhà nước về dạy nghề ở Trung ương

Đào tạo nghề bao gồm: đào tạo công nhân kỹ thuật (công nhân cơ khí, điện tử, xây dựng, sửa chữa …); đào tạo nhân viên nghiệp vụ (nhân viên đánh máy, nhân viên lễ tân, nhân viên bán hàng, nhân viên tiếp thị …) và phổ cập nghề cho người lao động (chủ yếu là lao động nông nghiệp)

1.2.3 Quản lý, quản lý giáo dục

1.2.3.1 Khái niệm về quản lý

Quản lý là một hoạt động đặc biệt, là yếu tố không thể thiếu được trong đời sống xã hội, gắn liền với quá trình phát triển, đặc biệt trong xã hội hiện nay

Trang 18

thì quản lý có vai trò rất lớn Sự phân công, hợp tác trong lao động giúp đạt năng suất cao trong công việc, điều này đòi hỏi phải có sự chỉ huy, phối hợp, điều hành, kiểm tra tức là phải có người đứng đầu Hoạt động quản lý được nảy sinh từ nhu cầu đó Theo C.Mác, quản lý xã hội là chức năng được sinh ra

từ tính chất xã hội hoá lao động Nó có tầm quan trọng đặc biệt vì mọi sự phát triển của xã hội đều thông qua hoạt động của con người và thông qua quản lý (con người điều khiển con người) Những tư tưởng về quản lý xã hội đã xuất hiện rất sớm ở cả phương Đông lẫn phương Tây Song quản lý chỉ trở thành khoa học và được vận dụng vào thực tiễn có tính chất phổ biến chỉ mới bắt đầu vào thập niên đầu của thế kỷ XX (năm 1911 khi Taylor nhà tâm lý học, quản lý học người Mỹ công bố tác phẩm nổi tiếng: Những nguyên lý quản lý khoa học) Tuy nhiên, cho đến nay trong các tài liệu chuyên ngành xuất hiện nhiều định nghĩa về quản lý, như:

- Quản lý là sự tác động liên tục có tổ chức, có định hướng của chủ thể (người quản lý, tổ chức quản lý) lên khách thể (đối tượng quản lý) về các mặt chính trị, văn hoá, xã hội, kinh tế,… bằng một hệ thống các luật lệ, các chính sách, các nguyên tắc, các phương pháp và các biện pháp cụ thể nhằm tạo ra môi trường và điều kiện cho sự phát triển của đối tượng, quản lý được hiểu là việc tổ chức, điều hành tập hợp người, công cụ, phương tiện, tài chính v v để kết hợp các yếu tố đó với nhau nhằm đạt mục tiêu định trước

- Theo F Taylor: Quản lý là biết được chính xác điều bạn muốn người khác làm và sau đó hiểu được rằng họ đã hoàn thành công việc một cách tốt nhất và rẻ nhất

- Theo H Fayon: Quản lý là dự đoán và lập kế hoạch, tổ chức, điều khiển, phối hợp và kiểm tra

- Theo Paul Hersey và KenBlanc Heard trong cuốn “Quản lý nguồn nhân lực" thì: Quản lý là một quá trình cùng làm việc giữa nhà quản lý và người bị quản lý nhằm thông qua hoạt động của cá nhân, của nhóm, huy động các nguồn lực khác để đạt mục tiêu của tổ chức

-Tác giả Nguyễn Ngọc Quang cho rằng: Quản lý là quá trình tác động của chủ thể quản lý đến đối tượng nhằm điều khiển, hướng dẫn các quá trình xã hội, hành vi hoạt động của con người nhằm đạt tới mục đích, đúng với ý chí của nhà quản lý và phù hợp với quy luật khách quan, để khái quát và làm rõ được quy trình quản lý

- Giáo sư Đỗ Hoàng Toàn trong giáo trình “Quản lý kinh tế" thì rằng: Quản lý là tác động hướng đích của hệ thống chủ thể tới sự hoạt động của hệ

Trang 19

thống đối tượng bằng một hệ thống các biện pháp, phương pháp và các công cụ làm cho hoạt động của hệ thống bị quản lý đó vận hành đúng theo yêu cầu của các quy luật khách quan và phù hợp với định hướng và mục tiêu của hệ thống chủ thể quản lý

Tuy tiếp cận ở những góc độ khác nhau, song về cơ bản khái niệm quản lý

có những dấu hiệu chung như sau:

- Một là, sự tác động của chủ thể quản lý đến các đối tượng quản lý nhằm phối hợp hành động để đạt được mục tiêu quản lý

- Hai là, phải có ít nhất một chủ thể quản lý là tác nhân tạo ra các tác động

và ít nhất là một đối tượng bị quản lý tiếp nhận trực tiếp các tác động của chủ thể quản lý tạo ra và các khách thể khác chịu các tác động gián tiếp của chủ thể quản lý Tác động có thể chỉ một lần mà cũng có thể là liên tục nhiều lần

- Ba là, phải có một mục tiêu và một quỹ đạo đặt ra cho cả đối tượng và chủ thể, mục tiêu này là căn cứ để chủ thể tạo ra các tác động

Vậy quản lý là sự tác động và điều chỉnh bằng một hệ thống các biện pháp, phương pháp và các công cụ của chủ thể quản lý tới các đối tượng quản

lý nhằm đạt được mục tiêu của tổ chức, cá nhân

1.2.3.2 Quản lý giáo dục

Nội hàm của khái niệm quản lý giáo dục có nhiều cách hiểu khác nhau như:

- Quản lý giáo dục là hoạt động điều khiển, phối hợp các lực lượng xã hội nhằm thực hiện quá trình giáo dục - đào tạo của nhà trường theo yêu cầu phát triển của xã hội

- A.Fanaxep đã phân chia xã hội thành ba lĩnh vực: chính trị – xã hội, văn hoá - tư tưởng và kinh tế; đồng thời quan niệm quản lý giáo dục là một bộ phận nằm trong quản lý văn hoá - tư tưởng

- Phạm Minh Hạc, Đặng Bá Lãm cho rằng: Quản lý giáo dục (và nói riêng quản lý trường học) là hệ thống tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý (hệ giáo dục) nhằm làm cho hệ thống đó vận hành theo đường lối và nguyên lý giáo dục của Đảng, thực hiện được các tính chất của nhà trường xã hội chủ nghĩa Việt Nam, mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học

và giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệ giáo dục tới mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới về chất

Từ những định nghĩa dẫn ra ở trên có thể đi đến cách hiểu khái quát về quản lý giáo dục như sau:

Trang 20

- Một là, hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau đến tất cả các khâu của hệ thống nhằm điều hành, phối hợp các lực lượng giáo dục để đẩy mạnh công tác giáo dục, đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu phát triển của xã hội

- Hai là, một lĩnh vực quản lý kinh tế xã hội đặc biệt nhằm phát triển dân tộc, phát triển nguồn nhân lực, nhân tài đáp ứng yêu cầu phát triển của xã hội

1.2.4 Chất lượng đào tạo nghề

1.2.4.1 Chất lượng

Chất lượng là một khái niệm tương đối trừu tượng, cùng với sự phát triển của xã hội, khái niệm chất lượng cũng có những thay đổi đáng kể Trước đây, người ta coi chất lượng là một khái niệm “tĩnh” với tiêu chuẩn chất lượng được coi là cố định và tồn tại trong một thời gian dài Ngày nay, khái niệm chất lượng không được gắn với một tiêu chuẩn cố định nào đó, mà “chất lượng là một hành trình, không phải là một điểm dừng cuối cùng mà ta đi tới” Đây là quan niệm “động” về chất lượng, trong đó chất lượng được xác định bởi người

sử dụng sản phẩm - dịch vụ hay trong nền kinh tế thị trường còn gọi là khách hàng Khách hàng cảm thấy thoả mãn khi sử dụng sản phẩm - dịch vụ có nghĩa

là sản phẩm - dịch vụ đó có chất lượng

Chất lượng luôn là mối quan tâm hàng đầu của mọi loại hình doanh nghiệp, các hệ thống kinh tế xã hội, trong đó có giáo dục và đào tạo Đối với các doanh nghiệp chất lượng là chìa khoá và sự đảm bảo thắng lợi trong các cuộc cạnh tranh, chiếm lĩnh thị trường

Trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo hiện nay cũng có sự cạnh tranh gay gắt

để thu hút người học và cung ứng sản phẩm sau đào tạo cho các thị trường lao động trong nước và xuất khẩu lao động ra nước ngoài Hiện nay, có nhiều quan niệm khác nhau về chất lượng Bên cạnh sự thay đổi về thời gian thì từ những cách tiếp cận khác nhau cũng dẫn đến những khái niệm khác nhau về chất lượng Có một số khái niệm tiêu biểu về chất lượng như sau:

- Theo Từ điển tiếng Việt, NXB Văn hoá - Thông tin, năm 1999: “Chất lượng là phạm trù triết học biểu thị những thuộc tính bản chất của sự vật, chỉ rõ

nó là cái gì, tính ổn định tương đối của sự vật phân biệt nó với sự vật khác, chất lượng là đặc tính khách quan của sự vật"

- Theo ISO 9000 (năm 2000): “Chất lượng là mức độ mà một tập hợp các đặc trưng vốn có đáp ứng được các yêu cầu của khách hàng và những người khác có quan tâm”

Trang 21

- Theo quan niệm của tổ chức kiểm tra chất lượng Châu Âu: Chất lượng của sản phẩm là mức độ mà sản phẩm ấy đáp ứng được nhu cầu của người sử dụng

- Theo J.Juran (Mỹ ): Chất lượng là tiềm năng thoả mãn nhu cầu của thị trường với chi phí thấp nhất

- Theo ISO 8402 - 86: Chất lượng của sản phẩm là tổng thể những đặc điểm, những đặc trưng của sản phẩm thể hiện được sự thoả mãn nhu cầu trong những điều kiện tiêu dùng xác định và phù hợp với công cụ, tên gọi sản phẩm

- Theo tiêu chuẩn Việt Nam 5814 - 94: Chất lượng là sự tập hợp các đặc tính của một thực thể (đối tượng) tạo cho thực thể đối tượng có khả năng thoả mãn những nhu cầu đã nêu ra hoặc nhu cầu tiềm ẩn

- Chất lượng là sự phù hợp với mục tiêu đặt ra

Vậy chất lượng là những thuộc tính phản ảnh bản chất của sự vật, chỉ rõ

nó là cái gì, tính ổn định tương đối của sự vật phân biệt nó với sự vật khác, chất lượng là đặc tính khách quan của sự vật

Để đánh giá chất lượng của một hoạt động, thông thường người ta so sánh kết quả đạt được với mục tiêu đặt ra Với cách tiếp cận này, hiệu quả của hoạt động đào tạo cũng cần phải được xem xét trong mối tương quan giữa kết quả

và chi phí (theo nghĩa rộng), đồng thời có tính tới hiệu quả xã hội

1.2.4.2 Chất lượng đào tạo

Hội thảo “Nâng cao chất lượng đào tạo” tổ chức tại Đại học quốc gia Hà Nội, tác giả Lê Đức Ngọc cho rằng: Chất lượng đào tạo thể hiện chính qua

năng lực của người được đào tạo sau khi hoàn thành chương trình đào tạo

Những năng lực đó gồm: Khối lượng, nội dung, trình độ kiến thức được đào tạo và kỹ năng thực hành, năng lực nhận thức, năng lực tư duy cùng những phẩm chất nhân văn được đào tạo

Trên cơ sở phân tích, đối chiếu với hệ thống giáo dục của Việt Nam và một số nước trong khối ASEAN, chúng tôi thống nhất với quan điểm cho rằng chất lượng đào tạo phải thể hiện được các tiêu chí sau:

- Hệ thống tri thức bao gồm: Khối lượng tri thức được học, trình độ kiến thức, nội dung kiến thức

- Trình độ nhận thức sau khoá học gồm: Biết, hiểu, khả năng ứng dụng, phân tích, tổng hợp, đánh giá, chuyển giao, sáng tạo

- Về kỹ năng được đào tạo gồm: Bắt chước, thao tác, phối hợp, tự động hóa

Trang 22

- Về năng lực tư duy gồm: Tư duy cụ thể, trình độ tư duy lôgic, trình độ

tư duy hệ thống, trình độ tư duy trừu tượng

- Phẩm chất nhân văn gồm: Khả năng hợp tác, khả năng thuyết phục, khả năng quản lý

Có thể coi 5 tiêu chí trên thể hiện nội hàm của khái niệm chất lượng đào tạo, là mục tiêu mà các nhà trường đại học, cao đẳng ở Việt Nam cần hướng tới Chất lượng luôn là vấn đề quan trọng nhất của tất cả các nhà trường, việc phấn đấu nâng cao chất lượng đào tạo bao giờ cũng được xem là nhiệm vụ quan trọng nhất trong công tác quản lý của các cơ sở đào tạo nghề, chất lượng là một khái niệm khó định nghĩa, khó xác định, khó đo lường

1.2.4.3 Đánh giá chất lượng đào tạo:

Hiện nay có nhiều quan điểm khác nhau về đánh giá chất lượng đào tạo:

a) Chất lượng được đánh giá bằng đầu vào

Một số nước phương Tây có quan điểm cho rằng: “Chất lượng đào tạo của một nhà trường phụ thuộc vào chất lượng hay số lượng đầu vào của trường đó

“Quan điểm này được gọi là: “quan điểm nguồn lực", có nghĩa là: Nguồn lực = chất lượng Như vậy, với cách tiếp cận này, nếu một trường tuyển được sinh viên giỏi, có đội ngũ cán bộ giảng dạy uy tín, có nguồn tài chính cần thiết để trang bị các phòng thí nghiệm, giảng đường, các thiết bị tốt nhất, thì được xem

là trường có chất lượng cao

Quan điểm này đã bỏ qua sự tác động của quá trình đào tạo được diễn ra rất đa dạng và liên tục trong một thời gian dài trong nhà trường, đặc biệt là sự

nỗ lực, tích cực của người học Thực tế theo cách đánh giá này, quá trình đào tạo được xem là “Hộp đen”, chỉ dựa vào sự đánh giá “đầu vào" và phỏng đoán chất lượng “đầu ra” Quan điểm này đã chuyển từ việc xem xét chất lượng sang các vấn đề về điều kiện hình thành chất lượng

b) Chất lượng được đánh giá bằng "đầu ra"

Một quan điểm khác về chất lượng đào tạo cho rằng “đầu ra” có tầm quan trọng hơn nhiều so với “đầu vào” Trong đó, “đầu ra” chính là sản phẩm của quá trình đào tạo được thể hiện ở mức độ hoàn thành công việc của học sinh tốt nghiệp hay khả năng cung cấp các dịch vụ đào tạo của trường đó Theo đó, đầu

ra được so sánh giữa kết quả đạt được với mục tiêu đặt ra của chất lượng đào tạo Có 2 vấn đề cơ bản liên quan đến cách tiếp cận chất lượng đào tạo này

Trang 23

+ Một là, mối liên hệ giữa “đầu vào" và “đầu ra" không được xem xét Song trong thực tế đang tồn tại mối quan hệ này, cho dù đó không hoàn toàn là quan hệ nhân quả

+ Hai là, cách đánh giá “đầu ra” của các trường rất khác nhau

c) Chất lượng được đánh giá bằng giá trị gia tăng

Quan điểm này cho rằng chất lượng đào tạo của một nhà trường là tạo ra được sự khác biệt về kiến thức, kỹ năng và thái độ của học sinh từ khi nhập trường đến khi ra trường Giá trị gia tăng được xác định bằng giá trị “đầu ra” trừ đi giá trị của “đầu vào”, kết quả thu được là “giá trị gia tăng” mà trường đó

đã đem lại cho học sinh và được cho là chất lượng đào tạo của nhà trường Theo quan điểm này, một loạt vấn đề sẽ nảy sinh: Khó có thể thiết kế được một thước đo thống nhất để đánh giá chất lượng “đầu vào” và “đầu ra” để tìm ra hiệu số của chúng và đánh giá chất lượng đào tạo của trường đó Hơn nữa các trường đào tạo nghề trong hệ thống giáo dục lại rất đa dạng, không thể dùng một bộ công cụ đo duy nhất cho tất cả các trường

Theo Tổ chức Giáo dục quốc tế thì cần có bộ tiêu chí chuẩn và việc đánh giá chất lượng một trường học sẽ dựa vào bộ tiêu chuẩn đó Khi không có bộ tiêu chuẩn việc đánh giá sẽ dựa vào mục tiêu của từng lĩnh vực, những mục tiêu này sẽ được xác lập trên cơ sở trình độ phát triển kinh tế - xã hội của đất nước và những điều kiện đặc thù của trường đó

Giáo dục - đào tạo là một lĩnh vực xã hội đặc biệt, sản phẩm giáo dục đào tạo cung cấp cho xã hội là nhân cách con người Việc đánh giá chất lượng sản phẩm, chất lượng đào tạo là công việc rất khó khăn và phức tạp Không thể chỉ đánh giá nó sau khi hoàn thành các công đoạn đào tạo (sau khi tốt nghiệp), mà còn phải đánh giá cả quá trình sau khi đào tạo, hoặc phải thông qua hiệu quả công việc mà họ đảm nhận sau khi ra trường

1.2.4.3 Chất lượng đào tạo nghề

Trong nền kinh tế nhiều thành phần với các trình độ khác nhau, yêu cầu

về chất lượng mỗi ngành, nghề, mỗi cơ sở cũng khác nhau, nhưng điều đáng quan tâm là dẫu ở trình độ nào (cao hay thấp) thì cũng phải đạt chuẩn chất lượng mà khách hàng yêu cầu Do đó, nhiệm vụ quan trọng là phải xác định

được chuẩn chất lượng cho mỗi ngành nghề, mỗi trình độ, cụ thể là xác định

chuẩn chất lượng cho các bậc học, các ngành học khác nhau

Chất lượng đào tạo nghề được xác định theo cách tiếp cận sau đây:

Trang 24

a) Đánh giá chất lượng đào tạo nghề dựa trên cơ sở các đầu vào của quá trình đào tạo và các điều kiện đảm bảo chất lượng

Theo nguyên lý: Với điều kiện đầu vào tốt và đảm bảo cho quá trình đào tạo tốt sẽ tạo ra sản phẩm tốt Tiêu chí đánh giá chất lượng đào tạo trường dạy nghề, theo ILO gồm có 9 nhóm (xem Bảng 1.1)

Bảng 1.1: Các tiêu chí đánh giá chất lượng đào tạo nghề theo ILO

3 Các tiêu chí về chương trình đào tạo 135

4 Các tiêu chí về đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên 85

5 Các tiêu chí về thư viện và học liệu 25

7 Các tiêu chí về khuôn viên và cơ sở hạ tầng 40

8 Các tiêu chí về xưởng thực hành, thiết bị vật tư 60

[Nguồn: Tổ chức Lao động quốc tế ILO]

Các tiêu chí được xem xét và đánh giá với các mức điểm khác nhau Trường nào có mức điểm đánh giá càng cao thể hiện chất lượng đào tạo càng cao

b) Đánh giá chất lượng đào tạo căn cứ trên chất lượng đầu ra

Theo đó, để đánh giá mức độ chất lượng của đào tạo nghề người ta dựa vào các tiêu chí sau: phẩm chất xã hội, nghề nghiệp (đạo đức, ý thức, trách nhiệm); sức khoẻ, kiến thức, kỹ năng, năng lực hành nghề, khả năng thích ứng với thị trường lao động; năng lực nghiên cứu và khả năng phát triển nghề nghiệp của người học sau khi tốt nghiệp

Sản phẩm trong quá trình đào tạo là sản phẩm đặc biệt- đó là nhân cách người lao động mà trong đó yếu tố quan trọng hàng đầu là kỹ năng, kiến thức

và kinh nghiệm đáp ứng được thị trường lao động

Trang 25

Từ những phân tích trên đây, chúng tôi thống nhất với quan niệm cho rằng, chất lượng đào tạo nghề là sự phù hợp của sản phẩm đào tạo với mục tiêu đào tạo (chuẩn đầu ra của mỗi trường) Tuy nhiên cần nhấn mạnh rằng, chất lượng đào tạo nghề trước hết phải là kết quả của quá trình đào tạo và được thể hiện trong hoạt động nghề nghiệp của người tốt nghiệp Quá trình thích ứng với thị trường lao động không chỉ phụ thuộc vào chất lượng đào tạo mà còn phụ thuộc vào các yếu tố của thị trường như quan hệ cung - cầu, giá cả lao động, chính sách sử dụng và bố trí công việc của nhà nước và người sử dụng lao động, Do đó, khả năng thích ứng còn phản ánh cả hiệu quả đào tạo ngoài xã hội và thị trường lao động

1.2.5 Quản lý chất lượng đào tạo nghề

Với cách tiếp cận truyền thống, quản lý chất lượng đào tạo nghề là quản lý các yếu tố tạo ra chất lượng đào tạo nghề gồm quản lý đầu vào và quản lý đầu ra Hiện nay quản lý chất lượng đào tạo nghề thường được các trường xác định bởi các tiêu chí sau:

- Quản lý các điều kiện đảm bảo chất lượng đào tạo

- Quản lý quá trình đào tạo

- Quản lý kết quả đầu ra

Mối quan hệ giữa quản lý và chất lượng đào tạo thường được thể hiện ở các khía cạnh sau: Sự tin cậy; Sự đáp ứng nhanh; Năng lực; Sự dễ dàng tiếp cận; Tính lịch sự và nhã nhặn; Sự truyền thông; Sự tín nhiệm; Sự an toàn; Hiểu

rõ người học; Tính hữu hình

Phân tích tất cả các khía cạnh trên giúp cơ sở đào tạo thiết lập các mục tiêu, chất lượng liên quan đến từng yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo

1.3 Nội dung quản lý chất lượng đào tạo nghề ở trường Cao đẳng

1.3.1 Quản lý các điều kiện đảm bảo chất lượng đào tạo

1.3.1.1 Quản lý số lượng và chất lượng đầu vào của người học (HS-SV)

Quản lý số lượng và chất lượng đầu vào của người học trên cơ sở 3 nhóm chỉ tiêu sau:

a) Số lượng, cơ cấu:

- Số lượng người học tuyển mới hàng năm

- Tỷ lệ người học phân theo các ngành, nghề đào tạo

- Cơ cấu về giới, độ tuổi, thành thị - nông thôn

Trang 26

b) Sự sẵn sàng nhập học:

- Tỷ lệ người học tuyển mới phân theo lực học ở phổ thông

- Tỷ lệ người học được tư vấn hướng nghiệp trước khi vào học nghề

- Tỷ lệ người học an tâm học tập ở nghề đã lựa chọn

c) Chất lượng đầu vào của người học:

- Tỷ lệ người có điểm tuyển sinh trên mức điểm sàn cao hay thấp

- Tỷ lệ người học có kết quả học tập đạt các mức: trung bình, khá, giỏi ở bậc phổ thông trung học cao hay thấp

- Tỷ lệ người học có điểm học nghề đạt các mức: trung bình, khá, giỏi ở bậc học phổ thông trung học cao hay thấp

- Tỷ lệ người học bảo đảm sức khoẻ để học lý thuyết và thực hành nghề

1.3.1.2 Quản lý đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý đào tạo nghề

Quản lý đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý đào tạo nghề trên cơ sở 6 nhóm chỉ tiêu sau:

a) Có đội ngũ giáo viên cơ hữu đủ về số lượng, phù hợp về cơ cấu để thực hiện chương trình đào tạo

- Đảm bảo tất cả các mô học, các nghề có đủ số lượng giáo viên lý thuyết

và giáo viên dạy thực hành

- Đảm bảo tỷ lệ HS, SV/giáo viên theo quy định của ngành Giáo dục

- Đảm bảo thời gian giảng dạy của giáo viên theo quy định, không vượt quá 20% so với tiêu chuẩn quy định

b) Đội ngũ giáo viên đạt chuẩn về trình độ đào tạo và chuẩn năng lực nghề nghiệp đáp ứng yêu cầu dạy nghề:

- Toàn bộ đội ngũ giáo viên đảm bảo đạt chuẩn tối thiểu về trình độ được đào tạo và nghiệp vụ sư phạm theo quy định trở lên

- Toàn bộ đội ngũ giáo viên đảm bảo đạt chuẩn về năng lực chuyên môn, ngoại ngữ, tin học, theo quy định

- Có kinh nghiệm thực tế về lĩnh vực nghề đang giảng dạy

c) Giáo viên thực hiện đầy đủ và có chất lượng các nhiệm vụ của mình:

- Giáo viên thực hiện đầy đủ và có chất lượng các nhiệm vụ giảng dạy theo thời khóa biểu của nhà trường

Trang 27

- Giáo viên thường xuyên áp dụng những thành tựu khoa học - công nghệ vào việc cải tiến phương pháp dạy lý thuyết và thực hành nghề cho HS, SV

- Giáo viên tham gia các hoạt động phổ biến thông tin và chuyển giao công nghệ, áp dụng thành tựu khoa học - công nghệ vào thực tế phục vụ dạy nghề và học nghề

d) Có kế hoạch đào tạo, đào tạo lại và bồi dưỡng để bổ sung, cập nhật kiến thức và nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ:

- Hàng năm, mỗi giáo viên có kế hoạch học tập bồi dưỡng, tự bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ

- Giáo viên tích cực tham gia vào các hoạt động thi đua dạy tốt nhu hội thi giáo viên dạy giỏi, hội thao, hội giảng để phát huy sáng kiến, cải tiến phương pháp dạy nghề

- Có đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý đào tạo có năng lực và đủ số lượng đáp ứng mục tiêu, chức năng, nhiệm vụ đào tạo nghề Trong đó, cần bảo đảm

tỷ lệ giữa cán bộ quản lý đào tạo và quy mô đào tạo

- Có đội ngũ kỹ thuật viên đáp ứng được yêu cầu đào tạo nghề

1.3.1.3 Quản lý chương trình đào tạo

Quản lý chương trình đào tạo trên cơ sở 8 nhóm chỉ tiêu sau:

a) Chương trình đào tạo nghề được xây dựng trên cơ sở đáp ứng nhu cầu đào tạo và mục tiêu đào tạo của nhà trường:

- Số lượng chương trình được xây dựng mới trong 5 năm tiếp theo

- Có đủ chương trình cho các ngành đào tạo và thực hành nghề của trường

- Khả năng đáp ứng của chương trình so với mục tiêu đào tạo của trường

và nhu cầu của thị trường lao động đối với các nghề do cơ sở đào tạo cung cấp b) Chương trình đào tạo được xây dựng với sự tham gia của cán bộ, giáo viên, giảng viên và các chuyên gia đầu ngành thuộc lĩnh vực và ngành, nghề đào tạo của trường:

- Số lượng cán bộ, giáo viên, giảng viên cơ hữu và thỉnh giảng

- Số lượng các chuyên gia, các nhà khoa học và các nhà quản lý thuộc các lĩnh vực có liên quan đến ngành, nghề đào tạo của trường và khả năng hợp tác, liên kết trong việc xây dựng chương trình đào tạo nghề

- Có tiểu ban/nhóm để tổ chức triển khai, xây dựng chương trình đào tạo nghề đáp ứng nhu cầu đào tạo

Trang 28

c) Phương pháp xây dựng chương trình đào tạo nghề hiện đại, bảo đảm đúng quy trình và thủ tục:

- Các thành viên của tiểu ban/nhóm xây dựng chương trình đào tạo nghề được tập huấn về quy trình và phương pháp hiện đại

- Có sự tham gia góp ý rộng rãi của các tổ chức, các doanh nghiệp, các cơ

sở sản xuất có sử dụng lao động liên quan đến nghề của cơ sở đào tạo và các chuyên gia đầu ngành, các nhà quản lý để bảo đảm tính khả thi của chương trình đào tạo

- Chương trình đào tạo được thẩm định chặt chẽ, nghiêm túc, khách quan

và dân chủ bởi Hội đồng thẩm định do cơ quan có thẩm quyền thành lập

d) Nội dung chương trình đào tạo phù hợp với thực tiễn:

- Ý kiến phản biện, đánh giá của các giáo viên, giảng viên và cán bộ quản

lý đào tạo về mức độ phù hợp của chương trình đào tạo với yêu cầu thực tiễn

- Ý kiến đánh giá của người học về hàm lượng và tỷ lệ giữa lý thuyết và thực hành và khả năng tiếp nhận của người họ

- Ý kiến phản biện, đánh giá của người sử dụng lao động sau đào tạo nghề

về mức độ phù hợp của chương trình đào tạo với yêu cầu thực tiễn

- Ý kiến phản biện, đánh giá của HS, SV tốt nghiệp các khoá đào tạo nghề đang làm việc ở các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất về mức độ phù hợp của chương trình đào tạo nghề với nhu cầu của thị trường lao động

đ) Chương trình đào tạo xác định đầy đủ, rõ ràng mục tiêu, nội dung, phương pháp đánh giá:

- Mục tiêu được xác định đầy đủ, hợp lý theo tiêu chuẩn kiến thức, kỹ năng thực hành nghề

- Nội dung đào tạo được cấu trúc hợp lý theo các môn học được xác định đầy đủ, phù hợp cho từng môn học, học phần và mô-đun

e) Chương trình đào tạo được định kỳ rà soát, bổ sung và điều chỉnh:

- Quy trình và phương pháp rà soát, bổ sung và điều chỉnh chương trình đào tạo thường xuyên được tập huấn cho giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục

- Định kỳ tổ chức rà soát làm cơ sở để bổ sung và chỉnh lý chương trình đào tạo nghề cho phù hợp với thực tế

- Nội dung bổ sung phải cập nhật được những kiến thức mới và nhu cầu của thị trường lao động đối với nghề đào tạo

Trang 29

g) Chương trình đào tạo có sự đa dạng và liên thông giữa các trình độ đào tạo để khuyến kích người học:

- Thời lượng của chương trình đào tạo được phân bổ hợp lý và phù hợp với thực tiễn ngành nghề, của người sử dụng và cơ sở đào tạo

- Đối với mỗi nghề đào tạo có tài liệu tham khảo thích hợp được cập nhật

- Các tài liệu nước ngoài có liên quan được dịch thuật và biên tập làm tài liệu giảng dạy và tham khảo

1.3.1.4 Quản lý CSVC, TBDH, tài chính phục vụ đào tạo

Quản lý CSVC, TBDH, tài chính, phục vụ đào tạo được thực hiện trên

cơ sở 6 nhóm tiêu chí sau:

- Khuôn viên nhà trường được quy hoạch xây dựng tổng thể, thuận tiện cho các hoạt động của nhà trường và bảo đảm được cảnh quan và môi trường

sư phạm Đây là vấn đề khó đáp ứng được một cách toàn diện trong điều kiện

và cơ chế hiện nay

- Có hệ thống hạ tầng kỹ thuật phục vụ làm việc, ăn ở và các hoạt động đào tạo, thực hành nghề, thử nghiệm và thực hành sản xuất

- Có hệ thống phòng học, giảng đường, phòng thí nghiệm đáp ứng quy mô

và yêu cầu đào tạo nghề

- Diện tích của cơ sở thực hành nghề được xác định phù hợp với đặc điểm trang thiết bị, máy móc tương ứng với các ngành nghề đào tạo

- Trang thiết bị, dụng cụ trong xuởng thực hành có vị trí thuận tiện cho hướng dẫn thực hành và tổ chức luyện tập, phù hợp với yêu cầu của bài tập thực hành

Trang 30

- Có các khu vực bảo quản, lưu giữ (kho) và các điều kiện bảo vệ, bảo quản tốt, thuận lợi cho các trang thiết bị/hàng hoá/vật liệu phục vụ dạy nghề lưu kho đúng quy cách

- Có đủ tài chính từ các nguồn thu hợp pháp để thực hiện mục tiêu và nhiệm vụ đào tạo nghề

1.3.2 Quản lý quá trình đào tạo

1.3.2.1 Quản lý việc xây dựng và phát triển chương trình đào tạo

Một trong những yếu tố quan trọng có tính chất quyết định chất lượng đào tạo đó chính là chương trình đào tạo Hay nói cách khác, xây dựng và phát triển chương trình đào tạo là một trong nội dung quan trọng của quản lý quá trình đào tạo Có rất nhiều cách hiểu khác nhau về xây dựng và phát triển chương trình đào tạo, tùy theo từng quan niệm khác nhau Nếu quan niệm cho rằng, chương trình đào tạo là quá trình, còn giáo dục là sự phát triển, thì chương trình

đào tạo được hiểu là "một bản thiết kế tổng thể cho một hoạt động đào tạo Bản

thiết kế tổng thể đó cho ta biết toàn bộ nội dung cần đào tạo, chỉ rõ ra những

gì ta có thể trông đợi ở người học sau khóa học, nó phác họa ra quy trình cần thiết để thực hiện nội dung đào tạo, nó cũng cho ta biết các phương pháp đào tạo và cách thức kiểm tra, đánh giá kết quả học tập và tất cả những cái đó được sắp xếp theo một thời gian biểu chặt chẽ" (Time Wentling, 1993)

Nội dung quản lý công tác xây dựng và phát triển chương trình đào tạo nghề trình độ trung cấp gồm:

- Quản lý được mục tiêu của chương trình đào tạo nghề trình độ trung cấp bảo đảm đúng yêu cầu của cơ sở đào tạo nghề; phù hợp với tâm lý và mong muốn của người học và mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội Kiểm tra được mục đích của chương trình đào tạo nghề trình độ trung cấp được xây dựng

- Quản lý nội dung chương trình đào tạo nghề trình độ trung cấp được xây dựng đáp ứng các quy định của chương trình khung đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt

- Kiểm tra phương pháp giảng dạy của giáo viên, giảng viên; phương pháp kiểm tra và đánh giá đối với người học của chương trình đào tạo nghề trình độ trung cấp được xây dựng

- Kiểm tra tài liệu giảng dạy, phương tiện và trang bị giảng dạy theo yêu cầu của chương trình đào tạo nghề trình độ trung cấp được xây dựng

- Kiểm tra các yêu cầu đối với người học, yêu cầu đối với giáo viên và giảng viên của chương trình đào tạo nghề trình độ trung cấp được xây dựng

Trang 31

1.3.2.2 Quản lý việc biên soạn giáo trình

Chức năng, nhiệm vụ cơ bản của quản lý đào tạo là tổ chức phát triển chương trình đào tạo, biên soạn giáo trình môn học, tài liệu giảng dạy do Hiệu trưởng giao; đồng thời tổ chức nghiên cứu cải tiến phương pháp giảng dạy, học tập Để thực hiện được chức năng và nhiệm vụ này công tác quản lý việc biên soạn giáo trình đào tạo nghề trên cở sở bám sát và tuân thủ chương trình khung

và phát triển chương trình đào tạo do cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt gồm:

- Cấu trúc của chương trình đào tạo nghề: Tên chương trình, thời lượng, đối tượng (HS, SV), mục đích (mục tiêu chung) của chương trình, kết quả học tập (yêu cầu) sau khi học xong chương trình, nội dung chương trình, phương pháp giảng dạy, phương pháp kiểm tra và đánh giá người học, tài liệu giảng dạy, phương tiện - trang bị giảng dạy, yêu cầu đối với người học, yêu cầu đối với giáo viên và giảng viên

- Giáo trình dạy nghề được biên soạn cần có mục tiêu đào tạo rõ ràng, cụ thể đáp ứng được yêu cầu về chuẩn kiến thức, kỹ năng, cơ cấu nội dung các môn học, tỷ lệ về thời lượng giữa lý thuyết với thực hành, thực tập

- Giáo trình dạy nghề cần cập nhật được tri thức mới, có tính liên thông, tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ sở đào tạo nghề phát triển chương trình đào tạo, phù hợp với nhu cầu nguồn nhân lực cần đào tạo và điều kiện thực tiễn của từng trường, từng địa phương và từng ngành; đồng thời phải được Hội đồng tư vấn xây dựng chương trình thẩm định (thành viên Hội đồng là các nhà quản lý, các nhà khoa học, đặc biệt là có 1 tỷ lệ nhất định là đại diện các doanh nghiệp

và cơ sở sản xuất sử dụng nguồn nhân lực để gắn liền đào tạo với thực tiễn)

- Giáo trình dạy nghề định kỳ cần được bổ sung cập nhật tri thức khoa học

- công nghệ mới tiên tiến, điều chỉnh khối lượng kiến thức bắt buộc (phần cứng) của các chương trình khung so với tổng số lượng đào tạo toàn khóa để bảo đảm tính linh hoạt phù hợp với sự phát triển của khoa học, công nghệ, tính thực tiễn và đảm bảo sự liên thông dọc (giữa các trình độ đào tạo) và liên thông ngang (giữa các ngành nghề cùng trình độ) để nhà trường chủ động trong phát triển chương trình đào tạo nghề

1.3.2.3 Quản lý việc thực hiện quy chế, nội quy đào tạo

Nội dung quản lý việc thực hiện quy chế, nội quy đào tạo nghề bao gồm:

- Quản lý việc xây dựng danh mục đào tạo nghề, tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật, mục tiêu, chương trình, phương pháp đào tạo; cụ thể hóa quy chế tổ chức

Trang 32

và hoạt động của các cơ sở đào tạo nghề, tiêu chuẩn trường lớp, quy chế thi và cấp các văn bằng, chứng chỉ tốt nghiệp theo quy định của Nhà nước

- Kiểm tra, giám sát việc tổng hợp và xây dựng kế hoạch dài hạn và hàng năm về đào tạo nghề gồm: chỉ tiêu đào tạo, ngành nghề đào tạo, kinh phí đào tạo; đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, giáo viên và đầu tư, phát triển CSVC và hướng dẫn tổ chức thực hiện sau khi kế hoạch được phê duyệt

- Thanh tra, kiểm tra việc tổ chức thực hiện quy chế, nội dung chương trình đào tạo nghề và việc chấp hành pháp luật, chính sách chế độ về đào tạo nghề của cơ sở đào tạo nghề

- Định kỳ và hàng năm tổng hợp báo cáo cơ quan có thẩm quyền về tình hình tổ chức và hoạt động của các cơ sở đào tạo nghề

1.3.2.4 Quản lý tổ chức hoạt động dạy và học, hướng dẫn rèn luyện kỹ

- Đề xuất chỉ tiêu tuyển sinh; tổ chức tuyển sinh: lập kế hoạch, tiếp nhận

hồ sơ, tổ chức thi, chấm thi, xét tuyển, triệu tập thí sinh trúng tuyển

- Tổ chức nghiên cứu đổi mới, hoàn thiện nội dung, chương trình đào tạo, giáo trình và phương pháp dạy nghề trình độ trung cấp

- Đánh giá công tác giảng dạy của giảng viên, nhằm kiểm soát chất lượng giảng dạy lý thuyết và dạy thực hành nghề trên cơ sở đối chiếu xác nhận giờ giảng cho giáo viên lý thuyết và dạy thực hành nghề trong trường

- Quản lý và điều phối kế hoạch giảng dạy, học tập, kế hoạch thi và thông báo cho các khoa, bộ môn, cán bộ lý và HS, SV

- Tổ chức thực hiện các quy chế, quy định về đào tạo nghề

- Tổ chức cho HS, SV thực hành nghề để có đủ năng lực vận hành các máy móc, thiết bị và các công cụ phục vụ cho đời sống, các ngành sản xuất trong nền kinh tế quốc dân Thông qua đó, HS, SV có khả năng vận hành và làm chủ một quá trình công nghệ, một khâu trong dây chuyền sản xuất kinh doanh; có trách nhiệm, thái độ ứng xử, giải quyết các vấn đề về nghiệp vụ hợp

Trang 33

lý; có thực tiễn về an toàn lao động và bảo vệ môi trường; có sức khỏe, lòng yêu nghề và tâm huyết với nghề mình lựa chọn

- Tổ chức tốt các hoạt động ngoại khóa để bổ trợ cho hoạt động đào tạo như đưa học sinh, sinh viên đi thực tập sản xuất tại các doanh nghiệp, công trình đang thi công ở giai đoạn cuối khoá học để rèn luyện kỹ năng, làm quen với môi trường làm việc, tích luỹ kinh nghiệm, chuẩn bị tâm thế sau khi ra trường

- Tiếp nhận và giải quyết kịp thời những kiến nghị, đề xuất của HS, SV và các chế độ chính sách đối với sinh viên

- Quản lý và lưu trữ: hồ sơ sinh viên, điểm thi tuyển sinh, bài thi tuyển sinh, bài thi cuối khóa, kết quả học tập, bảng điểm (bản gốc); quản lý và cấp phát văn bằng tốt nghiệp, kết quả học tập, cấp giấy chứng nhận tốt nghiệp, thẻ học sinh, sinh viên

1.3.2.5 Quản lý kế hoạch đào tạo

Kế hoạch đào tạo được giám sát chặt chẽ, bảo đảm thực hiện đúng tiến độ

và có hiệu quả cụ thể như sau:

- Kế hoạch đào tạo phải được chi tiết hóa đến từng môn học, cụ thể cho các giờ lý thuyết, thực hành, thực tập lao động sản xuất

- Giám sát các hoạt động đào tạo như thăm lớp, dự giờ, điểm danh thường xuyên và định kỳ

- Tổ chức dự giờ, rút kinh nghiệm đổi mới phương pháp dạy học theo hướng tích cực hóa hoạt động nhận thức của người học

- Thực hiện đa dạng hóa các phương thức đào tạo nhằm đáp ứng yêu cầu học tập của người học theo những chuẩn mực thích hợp với từng loại hình đào tạo nghề, từng trình độ đào tạo bảo đảm đáp ứng các chuẩn mực nghề nghiệp

đã được xác định Tổ chức đào tạo liên thông giữa các trình độ đào tạo trong cùng cơ sở đào tạo

1.3.3 Quản lý đầu ra

1.3.3.1 Quản lý công tác đánh giá kiến thức, kỹ năng, thái độ của người học

Đảm bảo cho mọi người học có được thông tin đầy đủ về nghề đào tạo, khóa đào tạo và các quy định khác của nhà trường ngay từ khi nhập học như: chương trình đào tạo, kế hoạch đào tạo, các yêu cầu về chuyên môn cần đạt được của khóa học, quy chế đào tạo, quy chế kiểm tra, đánh giá và điều kiện xét tốt nghiệp Trên cơ sở đó, đổi mới phương pháp và quy trình kiểm tra, đánh giá kết quả học tập, đảm bảo người học được cung cấp chương trình chi tiết,

Trang 34

được thông tin đầy đủ về các yêu cầu kiểm tra, đánh giá ngày khi bắt đầu môn học Trong đó, coi trọng đánh giá quá trình, phản hồi kịp thời cho người học để bảo đảm đánh giá nghiêm túc, khách quan phù hợp với phương thức đào tạo, hình thức học tập và đặc thù môn học

Có hệ thống số sách, phần mềm quản lý theo dõi kết quả học tập, rèn luyện của người học, đảm bảo an toàn, chính sách dữ liệu về kết quả học tập Việc cấp văn bằng, chứng chỉ nghề được thực hiện chặt chẽ, đúng quy định của pháp luật trên cơ sở kết quả học tập, rèn luyện của từng người học, làm cơ sở

để kiểm tra, đánh giá sự phát triển của người học theo các tiêu chí sau:

- Tăng trưởng số lượng người học gồm: Tỷ lệ người học lưu ban, thôi học;

tỷ lệ người học tốt nghiệp theo các nhóm ngành nghề đào tạo và tỷ lệ người học tốt nghiệp theo trình độ trung cấp, cao đẳng nghề

- Phát triển kỹ năng, thái độ và nhân cách của người học gồm: Tỷ lệ người học theo mức độ rèn luyện, phấn đấu; tỷ lệ người học đạt các mức độ của thang đánh giá về kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp và khả năng tự học của người học nhằm nâng cao năng lực nghề nghiệp của bản thân

- Phát triển thể lực gồm: Tỷ lệ người học tham gia các hoạt động thể dục, thể thao; tỷ lệ người học đảm bảo sức khỏe để học nghề và thực hành nghề và lao động nghề nghiệp và tỷ lệ người học đạt tiêu chuẩn rèn luyện thân thể

1.3.3.2 Quản lý thông tin phản hồi để nhận biết sự hài lòng của khách hàng đối với sản phẩm đào tạo của nhà trường

- Thiết lập mạng lưới thu thập thông tin về việc làm của người sau khi tốt nghiệp làm cơ sở kiểm chứng về chất lượng đào tạo nghề và uy tín của nhà trường trong việc đào tạo và cung cấp sản phẩm đào tạo cho xã hội

- Có bộ phận chuyên trách thu thập thông tin từ các nguồn: người sau khi tốt nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh và các tổ chức cá nhân khác trong việc sử dụng lao động là sản phẩm đào tạo của nhà trường

Thông tin cần thu thập bao gồm các tiêu chí sau:

- Tỷ lệ ý kiến của người học hài lòng về quá trình và chất lượng đào tạo nghề của nhà trường

- Tỷ lệ ý kiến hài lòng của gia đinh người học về quá trình và chất lượng đào tạo nghề của nhà trường

- Tỷ lệ ý kiến đánh giá về sự thỏa mãn các nhu cầu học nghề cho cộng đồng và xã hội

Trang 35

- Tỷ lệ đánh giá của người sử dụng lao động về mức độ phù hợp của sản phẩm đào tạo so với yêu cầu của thị trường lao động (người sử dụng nhân lực qua đào tạo) gồm: năng lực nghề nghiệp, số người tốt nghiệp sau 6 tháng đến 1 năm có việc làm và số người có việc làm phù hợp ngành nghề đào tạo

Dữ liệu thông tin sau khi thu thập được xử lý và sử dụng vào việc điều chỉnh nội dung, chương trình đào tạo nghề; đổi mới phương pháp dạy học nhằm đáp ứng cao nhất nhu cầu của thị trường lao động

1.3.4 Các yếu tố tác động đến chất lượng đào tạo nghề

1.3.2.1 Cơ chế, chính sách của nhà nước

Cơ chế, chính sách của nhà nước ảnh hưởng rất lớn tới sự phát triển đào tạo nghề cả về quy mô, cơ cấu và chất lượng đào tạo nghề và nó được thể hiện

ở các nội dung sau:

- Có cơ chế, chính sách tạo môi trường để khuyến khích các cơ sở đào tạo cạnh tranh bình đẳng trước pháp luật nhằm nâng cao chất lượng

- Có cơ chế, chính sách khuyến khích các cơ sở đào tạo huy động các nguồn lực để cải tiến, nâng cao chất lượng

- Có cơ chế, chính sách khuyến khích các cơ sở đào tạo nghề mở rộng liên kết đào tạo và hợp tác quốc tế trong lĩnh vực dạy nghề và giải quyết việc làm

- Các chính sách về đầu tư, về tài chính đối với các cơ sở đào tạo nghề

- Có các quy định về chất lượng đào tạo như: hệ thống đánh giá, kiểm định chất lượng đào tạo, quy định về quản lý chất lượng đào tạo

- Các chính sách về việc làm, lao động và tiền lương của lao động sau khi học nghề, chính sách đối với giáo viên dạy nghề

- Các quy định trách nhiệm giữa các nhà trường với các doanh nghiệp sử dụng lao động, quan hệ giữa các nhà trường với các doanh nghiệp

Tóm lại: Cơ chế, chính sách của nhà nước tác động đến tất cả các khâu từ đầu vào đến quá trình đào tạo và đầu ra của các trường dạy nghề

1.3.2.2 Môi trường bên ngoài (nhu cầu xã hội về chất lượng đào tạo nghề)

Xu thế toàn cầu hoá và hội nhập quốc tế có tác động tới tất cả các mặt của đời sống xã hội, trong đó có hoạt động đào tạo nghề Toàn cầu hoá và hội nhập đòi hỏi chất lượng của người lao động sau dạy nghề của Việt Nam cần phải được cải thiện để sản phẩm tạo ra đáp ứng được yêu cầu của thị trường, khu

Trang 36

vực và thế giới Đồng thời nó cũng tạo cơ hội cho đào tạo nghề của Việt Nam nhanh chóng tiếp cận trình độ tiên tiến

- Khả năng đáp ứng thị trường lao động việc làm, năng suất lao động, thu nhập, phát triển nghề nghiệp; sự phát triển của khoa học công nghệ, yêu cầu người lao động phải nắm bắt kịp thời và thường xuyên học tập để làm chủ công nghệ mới, đòi hỏi các cơ sở đào tạo phải thay đổi mới phương pháp, phương tiện, hình thức tổ chức để nâng cao chất lượng, hiệu quả đào tạo

- Kinh tế xã hội phát triển làm cho nhận thức của xã hội về dạy nghề, học nghề và vai trò của lao động có tay nghề thay đổi cũng ảnh hướng đến chất lượng đào tạo trong các trường dạy nghề, nguồn lực đầu tư cho đào tạo nghề tăng lên là điều kiện tạo ra môi trường cạnh tranh lành mạnh cho các cơ sở đào tạo nâng cao chất lượng

1.3.2.3 Các yếu tố bên trong

Nhóm yếu tố bên trong của các cơ sở đào tạo có ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng đào tạo Các yếu tố này do hệ thống quản lý chất lượng của cơ sở đào tạo quyết định Các nhóm yếu tố này bao gồm:

a) Nhóm các yếu tố về điều kiện đảm bảo

Trong trường dạy nghề, các nhân tố về điều kiện đảm bảo có ảnh hướng trực tiếp tới chất lượng đào tạo nghề bao gồm:

- Đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý (Manpower - M1)

- Đầu vào của HS, SV theo học các chương trình đào tạo (Material - M2)

- Cơ sở vật chất, trang thiết bị (Machino - Equipment - M3)

- Nguồn tài chính (Money - M4)

- Gắn đào tạo với sử dụng và khuyến khích học nghề (Marketing - M5)

- Các nhân tố trên được gắn kết bởi nhân tố quản lý (Management - M6) b) Nhóm các yếu tố về quá trình đào tạo

- Nội dung chương trình đào tạo có phù hợp với mục tiêu đào tạo đã được thiết kế phù hợp với nhu cầu của thị trường, yêu cầu của người học hay không?

- Phương pháp đào tạo có được đổi mới, có phát huy được tính tích cực, chủ động của người học, có phát huy được cao nhất khả năng học tập của từng học sinh hay không?

- Hình thức tổ chức học tập có linh hoạt, thuận lợi, tiết kiệm chi phí cho người học không? Có đáp ứng nhu cầu đa dạng của người học không?

Trang 37

- Môi trường học tập trong nhà trường có an toàn, có bị các tệ nạn xã hội thâm nhập không? Các dịch vụ phục vụ cho sinh hoạt, học tập của học sinh có thuận lợi không?

- Môi trường văn hoá trong cơ sở đào tạo: mối liên hệ giữa cán bộ quản lý, giáo viên, giảng viên với học sinh, sinh viên và chế độ thông tin về quá trình đào tạo như: người học có được tiếp cận các thông tin về kết quả học tập, lịch học, kế hoạch học và các hoạt động của nhà trường không?

1.4 Cơ sở pháp lý của đề tài

1.4.1 Sự cần thiết phải quản lý chất lượng đào tạo nghề

Để cung cấp cho xã hội những người lao động vừa có tri thức kỹ thuật vừa

có kỹ năng thực hành nghề là một trong yếu tố quan trọng nhất của chất lượng đào tạo nghề Công cuộc đổi mới đất nước đã đem lại những thành tựu đáng kể cho giáo dục nước ta trong đó có công tác dạy nghề Tuy nhiên, so với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, chất lượng đào tạo nghề vẫn còn nhiều hạn chế về quy mô, cơ cấu, chất lượng và hiệu quả, chưa đáp ứng kịp nhu cầu và đòi hỏi ngày càng cao của thị trường lao động Trình độ, kỹ năng thao tác nghề sau khi được đào tạo còn yếu và thiếu tự tin trong thao tác, xử lý công việc

Một trong những nguyên nhân cơ bản của những hạn chế trên đây là do công tác quản lý chất lượng đào tạo còn lúng túng, bất cập và vẫn nặng về quản

lý hành chính mà chưa thực sự được quan tâm, đầu tư đúng mức

Do vậy, trong điều kiện phát triển của khoa học - công nghệ và cạnh tranh quyết liệt, thì việc quản lý chất lượng đào tạo nghề trong các trường cao đẳng nghề nhằm cung cấp cho thị trường lao động những sản phẩm đào tạo có chất lượng và phù hợp với nhu cầu sử dụng là rất cần thiết và thiết thực

1.4.2 Quan điểm đào tạo nghề và đào tạo trung cấp nghề

Thời gian qua Chính phủ đã có nhiều cơ chế, chính sách về dạy nghề nhằm nâng cao chất lượng đào tạo để từng bước phù hợp với mặt bằng trình độ tay nghề của các nước trong khu vực như: đổi mới chương trình đào tạo, nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên, đầu tư trang thiết bị dạy và thực hành nghề

để hội nhập với các nước trong khu vực và thế giới đáp ứng chỉ tiêu tuyển sinh đào tạo nghề giai đoạn 2011 - 2020 (xem bảng 1.2) Cụ thể như sau:

- Phát triển chương trình theo mô-đun trên cơ sở chương trình khung đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt (bảo đảm cơ cấu về nội dung, số lượng, thời lượng các mô-đun; tỷ lệ thời gian giữa lý thuyết và thực hành, bảo đảm mục tiêu cho từng ngành nghề đào tạo)

Trang 38

- Xây dựng đội ngũ giảng viên dạy nghề trên cơ sở dạy được tích hợp gắn

lý thuyết với thực hành bảo đảm theo dõi và kiểm soát được khả năng tiếp thu

lý thuyết với việc ứng dụng trong các cơ sở thực hành của học viên

- Trang thiết bị dạy nghề phải hiện đại, phù hợp với chương trình đào tạo

và nhu cầu sử dụng lao động của thị trường lao động

- Kiểm soát được chất lượng dạy và học nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực thông qua đào tạo trung cấp nghề bảo đảm thích ứng với thị trường lao động ở trong nước, khu vực và trên thế giới

Bảng 1.2: Một số chỉ tiêu đào tạo nghề giai đoạn 2010 - 2020

- Đổi mới và phát triển dạy nghề theo hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá toàn diện, đồng bộ, tạo bước đột phá về chất lượng dạy nghề

- Lựa chọn những ngành nghề mũi nhọn, trọng điểm để ưu tiên đầu tư phát triển dạy nghề

- Đa dạng hoá phương thức, hình thức dạy nghề tạo điều kiện thuận lợi cho người lao động có cơ hội học nghề

- Đổi mới cơ chế quản lý dạy nghề

- Huy động các nguồn lực cho dạy nghề,

Trang 39

- Bảo đảm thực hiện công bằng xã hội về cơ hội học nghề cho mọi người, tạo điều kiện phổ cập nghề cho thanh niên nói riêng và người lao động nói chung

- Chú trọng đào tạo nghề cho nông dân để phát triển nông nghiệp, nông thôn

- Về phương diện vĩ mô cần nghiên cứu, xây dựng Đề án “Tái cơ cấu hệ thông giáo dục quốc dân để tạo con đường và cơ hội học suốt đời cho người dân”

- Quy hoạch mạng lưới các trung tâm dạy nghề, giáo dục thường xuyên và giáo dục kỹ thuật tổng hợp và hướng nghiệp Tăng cường đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị, nâng cao năng lực và hiện đại hóa các cơ sở dạy nghề; chăm lo đào tạo, đào tạo lại đội ngũ cán bộ quản lý, tư vấn, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên ở các cơ sở dạy nghề Tổ chức các hội thảo chuyên đề, tham quan, học hỏi, trao đổi kinh nghiệm về đào tạo nghề ở trong và ngoài nước

1.4.4 Định hướng phát triển của Trường CĐNBKHN

1.4.4.1 Xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên lý thuyết và cán bộ giảng dạy thực hành nghề

- Xây dựng đội ngũ giảng viên và cán bộ quản lý theo hướng chuẩn hóa, nâng cao chất lượng, bảo đảm đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đặc biệt là nâng cao phẩm chất đạo đức, lối sống, lương tâm nghề nghiệp và trình độ chuyên môn nghiệp vụ theo quy định của pháp luật đối với giáo viên lý thuyết cũng như thực hành, đáp ứng đòi hỏi ngày càng cao của thị trường lao động thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế

- Xây dựng nội dung, chương trình, phương thức đào tạo, bồi dưỡng giáo viên dạy nghề Trung cấp theo hướng hiện đại, đặc biệt là ứng dụng các phương pháp giảng dạy tiên tiến trên cơ sở ứng dụng các thành tựu khoa học và các máy móc thiết bị hiện đại của các cơ sở sản xuất và của doanh nghiệp để có được đội ngũ giảng viên, giáo viên giỏi về lý thuyết thành thạo trong việc thao tác và vận hành các máy móc, thiết bị tiên tiến để thực hành mẫu cho học sinh, sinh viên trong các giờ thực hành

1.4.4.2 Xây dựng nội dung chương trình, giáo trình dạy nghề đáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá và hội nhập

Căn cứ vào Chương trình khung đào tạo nghề trình độ trung cấp ban hành kèm theo Quyết định số 01/2007/QĐ-BLĐTBXH ngày 04 tháng 01 năm

2007 Bộ trưởng Bộ LĐTBXH từ nay đến năm 2015 nhà Trường có kế hoạch điều chỉnh thời gian phân bổ cho các môn học, mô - đun đào tạo nghề bắt buộc chiếm 65% - 75%; dành cho các môn học, mô - đun đào tạo nghề tự chọn chiếm 25%- 35% Mặt khác, để đáp ứng nhu cầu của thị trường lao

Trang 40

động, ngoài 10 ngành nghề thuộc danh mục đào tạo đã đăng ký với Bộ LĐTBXH hiện nay nhà Trường cần giảm thời gian phân bổ cho các môn học,

mô - đun đào tạo nghề bắt buộc và tăng thời lượng dành cho môn học, mô - đun đào tạo nghề tự chọn tăng lên khoảng 10%; đồng thời tăng thời gian thực hành nghề đạt mức 60% (40% lý thuyết và 60% thực hành) cho phù hợp với

kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên dạy thực hành và điều kiện cơ

- Chủ động phối kết hợp với Trường ĐHBKHN để sử dụng có hiệu quả CSVC kỹ thuật phục vụ đào tạo nghề trên cơ sở lập kế hoạch, tổ chức và phân

bổ thời gian thực hành một cách khoa học, hợp lý phát huy cao nhất công suất của các phòng thực hành, xưởng thực hành nghề, các phòng thí nghiệm của Trường ĐHBKHN cho HS, SV của Trường CĐNBKHN

- Chủ động hợp tác, liên kết với các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất trong việc đào tạo và thực hành nghề cho học sinh, sinh viên Trường CĐNBKHN

1.5 Kết luận Chương 1

Dạy nghề là một bộ phận của hệ thống giáo dục quốc dân, có chức năng đào tạo nhân lực kỹ thuật trực tiếp trong sản xuất, dịch vụ, có năng lực thực hành nghề tương xứng với trình độ đào tạo, có đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, có sức khoẻ nhằm tạo điều kiện cho người học nghề sau khi tốt nghiệp có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc học lên trình độ cao hơn, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

Nội dung của Chương 1 tập trung giải quyết ba vấn đề cơ bản, một là vấn đề lý luận về đào tạo nghề trình độ trung cấp; hai là quản lý chất lượng đào tạo nghề và các yếu tố tác động đến chất lượng đào tạo nghề trình độ trung cấp; ba là nắm bắt chủ trương, định hướng chiến lược đào tạo nghề ở Việt Nam kết hợp với khảo cứu kinh nghiệm đào tạo nghề của một số nước trên thế giới để làm cơ sở xác định những luận cứ khoa học và thực tiễn cho việc phân tích, đánh giá thực trạng chất lượng đào tạo nghề trình độ trung cấp

và cao đẳng của Trường CĐNBKHN ở Chương 2

Ngày đăng: 04/10/2021, 16:08

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w