1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THIẾT kế tổ CHỨC THI CÔNG CHÂN đế GIÀN đầu GIẾNG PEARL

215 933 6
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thiết kế tổ chức thi công chân đế giàn đầu giếng Pearl
Tác giả Nguyễn Anh Dân
Người hướng dẫn KS. Trần Xuân Hoàng, KS. Trần Nguyên Hưng
Trường học Trường Đại Học Xây Dựng
Chuyên ngành Xây dựng
Thể loại Đồ án tốt nghiệp
Năm xuất bản 2008
Thành phố Vũng Tàu
Định dạng
Số trang 215
Dung lượng 6,12 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với sự phát triển của khoa học kỹ thuật và các ứng dụng thành tựu của nó trong ngành dầu khí đã đem lại hiệu quả cao; các công trình biển ngày càng được xây dựng theo hướng tối ưu hơn về

Trang 1

SVTH: NGUYỄN ANH DÂN – MS:4901.49 – LỚP 49CB1 1

LỜI NÓI ĐẦU

Hiện nay, cùng với sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế đất nước thì nhu cầu

về năng lượng, đặc biệt là năng lượng dầu mỏ ngày càng tăng cao Ngành công nghiệp dầu khí ngày càng chứng tỏ vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân Một số mỏ dầu khí phân bố ở thềm lục địa phía nam Việt Nam đã và đang được chính phủ cho phép khai thác trên cơ sở hợp đồng phân chia sản phẩm , liên doanh với các công ty dầu khí nước ngoài Xây dựng các công trình biển, các giàn khoan chính là chìa khóa mở ra cánh cửa cho việc khai thác dầu khí ngày càng tiến ra xa hơn, sâu hơn Với sự phát triển của khoa học kỹ thuật và các ứng dụng thành tựu của nó trong ngành dầu khí đã đem lại hiệu quả cao; các công trình biển ngày càng được xây dựng theo hướng tối ưu hơn về kinh tế và kỹ thuật Các giàn nhẹ, giàn tối thiểu (monotower) được xây dựng ngày càng nhiều

Xuất phát từ những mục tiêu trên, cùng với những kiến thức thu lượm được sau thời gian thực tập tại XN Xây lắp, KS và SC công trình dầu khí – XNLD Vietsovpetro, em đã quyết định thực hiện đồ án tại xí nghiệp với đề tài:

“Thiết kế tổ chức thi công chân đế giàn đầu giếng Pearl”

Nội dung đồ án bao gồm:

+ Phần thuyết minh: 6 phần và phụ lục tính toán

+ Phần bản vẽ: 23 bản vẽ

Để hoàn thành đồ án tốt nghiệp của mình, bên cạnh sự nỗ lực của bản thân rất quan trọng là sự hướng dẫn, giúp đỡ nhiệt tình của các kỹ sư Phòng kỹ thuật sản xuất – XN Xây lắp, KS và SC công trình dầu khí - XNLD Vietsovpetro

Qua đây cho em gửi lời cảm ơn đến tập thể cán bộ kỹ sư Phòng kỹ thuật sản xuất – XN Xây lắp, KS và SC công trình dầu khí - XNLD Vietsovpetro Đặc biệt

em xin cảm ơn Anh KS.Trần Xuân Hoàng – Trưởng phòng và Anh KS.Trần Nguyên Hưng là người đã trực tiếp hướng dẫn em trong suốt thời gian qua

Em cũng xin cảm ơn các thầy cô giáo Viện Xây dựng Công trình biển – Đại học Xây dựng đã tạo điều kiện tốt nhất cho em trong suốt thời gian học tập ở trường cũng như trong đồ án này

Vũng Tàu ngày 31 tháng 12 năm 2008

Sinh viên NguyÔn Anh D©n

Trang 2

SVTH: NGUYỄN ANH DÂN – MS:4901.49 – LỚP 49CB1 2

MỤC LỤC LỜI NÓI ĐẦU 1 

MỤC LỤC 2 

PHẦN I: GIỚI THIỆU CHUNG 11 

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ NGÀNH CÔNG TRÌNH BIỂN 11 

I. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA NGÀNH CÔNG TRÌNH BIỂN THẾ GIỚI 11 

I.1. Công trình biển bằng thép 11 

I.2. Công trình biển trọng lực bằng bê tông cốt thép 12 

I.3. Công trình biển nổi 12 

I.4. Công trình biển mềm 13 

I.5. Giàn khoan tự nâng 14 

I.6. Đường ống ngầm 14 

II. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA NGÀNH CÔNG TRÌNH BIỂN VIỆT NAM 14 

CHƯƠNG II: GIỚI THIỆU VỀ XN XÂY LẮP, KS VÀ SC CÔNG TRÌNH DẦU KHÍ – XNLD VIETSOVPETRO 15 

I. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN 15 

II. CƠ CẤU TỔ CHỨC 17 

III. BÃI LẮP RÁP PHỤC VỤ THI CÔNG 17 

III.1. Quy hoạch bãi lắp ráp 17 

III.2. Điều kiện khí hậu thủy hải văn khu vực bãi lắp ráp 18 

IV. CÁC THIẾT BỊ PHỤC VỤ THI CÔNG 20 

IV.1. Các thiết bị thi công trên bãi lắp ráp 20 

IV.2. Các thiết bị thi công trên biển 24 

CHƯƠNG III: GIỚI THIỆU VỀ GIÀN ĐẦU GIẾNG PEARL 26 

I. TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN PEARL 26 

I.1. Vị trí xây dựng 26 

I.2. Các đơn vị thực hiện 28 

Trang 3

SVTH: NGUYỄN ANH DÂN – MS:4901.49 – LỚP 49CB1 3

II. ĐIỀU KIỆN KHÍ TƯỢNG THỦY, HẢI VĂN TẠI VỊ TRÍ XÂY DỰNG GIÀN PEARL 28 

II.1. Độ sâu nước và thủy triều 28 

II.2. Nước dâng do bão 28 

II.3. Sóng 28 

II.4. Dòng chảy 29 

II.5. Gió 29 

III. KẾT CẤU GIÀN ĐẦU GIẾNG PEARL 30 

PHẦN II: LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN THI CÔNG VÀ QUY TRÌNH THI CÔNG 41 

CHƯƠNG I: LỰA CHON PHƯƠNG ÁN THI CÔNG 41 

I. THI CÔNG TRÊN BÃI LẮP RÁP 41 

I.1. Các phương án thi công 41 

I.2. Lựa chọn phương án thi công trên bãi lắp ráp 44 

II. THI CÔNG HẠ THỦY 44 

II.1. Các phương án thi công hạ thủy 44 

II.2. Lựa chọn phương án hạ thủy 48 

III. THI CÔNG ĐÁNH CHÌM 48 

III.1. Các phương án đánh chìm chân đế 48 

III.2. Lựa chọn phương án đánh chìm 50 

CHƯƠNG II: QUY TRÌNH THI CÔNG 50 

I. THI CÔNG TRÊN BÃI LẮP RÁP 50 

I.1. Công tác chuẩn bị 50 

I.2. Chế tạo trước 53 

I.3. Quy trình chế tạo và lắp dựng chân đế 54 

II. THI CÔNG HẠ THỦY 60 

II.1. Công tác chuẩn bị 60 

II.2. Quy trình hạ thủy 62 

III. THI CÔNG VẬN CHUYỂN 64 

Trang 4

SVTH: NGUYỄN ANH DÂN – MS:4901.49 – LỚP 49CB1 4

III.1. Công tác chuẩn bị 64 

III.2. Quy trình vận chuyển chân đế 64 

IV. THI CÔNG TRÊN BIỂN 65 

IV.1. Công tác chuẩn bị 65 

IV.2. Neo giữ tàu cẩu Hoàng Sa và sà lan VSP – 05 66 

IV.3. Quy trình đánh chìm chân đế 67 

IV.4. Đóng cọc 67 

IV.5. Cân chỉnh mặt bằng sau khi đóng cọc 70 

IV.6. Bơm trám xi măng 71 

IV.7. Lắp đặt các kết cấu khác 71 

PHẦN III: TÍNH TOÁN THI CÔNG 74 

CHƯƠNG I: TÍNH TOÁN THI CÔNG TRÊN BÃI LẮP RÁP 74 

I. XÁC ĐỊNH TRỌNG LƯỢNG VÀ TRỌNG TÂM 74 

II. XÁC ĐỊNH SỐ LƯỢNG GỐI ĐỠ VÀ DẦM GÁNH 75 

III. KIỂM TRA KHẢ NĂNG CHỊU LỰC CỦA GỐI ĐỠ VÀ ĐẤT NỀN 77 

III.1. Tiêu chuẩn kiểm tra và mô hình tính toán 77 

III.2. Kiểm tra 79 

IV. THIẾT KẾ DẦM GÁNH 85 

IV.1. Tiêu chuẩn tính toán 85 

IV.2. Mô hình tính toán 85 

IV.3. Các đặc trưng hình học của dầm 85 

IV.4. Kiểm tra kích thước tiết diện dầm gánh 86 

V. TÍNH TOÁN CẨU NÂNG 92 

V.1. Tính toán cẩu nâng Panel 1A – C 92 

V.2. Tính toán cẩu nâng Panel 2A – C 96 

VI. KIỂM TRA CÁC PHẦN TỬ THANH KHI CẨU NÂNG PANEL 99 

VI.1. Phương pháp và tiêu chuẩn kiểm tra 99 

VI.2. Các trường hợp tính toán và kết quả kiểm tra 101 

CHƯƠNG II: TÍNH TOÁN THI CÔNG HẠ THỦY 102 

Trang 5

SVTH: NGUYỄN ANH DÂN – MS:4901.49 – LỚP 49CB1 5

I. TÍNH TOÁN TRAILER 102 

I.1. Các thông số về trailer 102 

I.2. Tính toán số trục trailer 102 

I.3. Kiểm tra khả năng chịu lực của đất nền 105 

II. KIỂM TRA ĐỘ BỀN CHÂN ĐẾ KHI HẠ THỦY 106 

III. TÍNH TOÁN HỆ DÂY XÍCH NEO 106 

IV. KIỂM TRA CẦU DẪN 108 

IV.1. Tiêu chuẩn kiểm tra 108 

IV.2. Số liệu về cầu dẫn 108 

IV.3. Kiểm tra bền 108 

IV.4. Kiểm tra liên kết giữa cầu dẫn và sà lan 109 

V. TÍNH TOÁN NEO GIỮ SÀ LAN 111 

CHƯƠNG III: TÍNH TOÁN THI CÔNG VẬN CHUYỂN 113 

I. BỐ TRÍ CHÂN ĐẾ TRÊN SÀ LAN 113 

II. TÍNH TOÁN LỰC KÉO SÀ LAN KHI VẬN CHUYỂN 114 

II.1. Thông số sà lan và số liệu hải văn 114 

II.2. Tính toán các lực cản 115 

II.3. Lựa chọn và bố trí tàu kéo 116 

III. KIỂM TRA ỔN ĐỊNH KHI VẬN CHUYỂN 116 

CHƯƠNG IV: TÍNH TOÁN THI CÔNG TRÊN BIỂN 118 

I. TÍNH TOÁN CẨU NÂNG KHI ĐÁNH CHÌM 118 

I.1. Chọn cẩu 118 

I.2. Chọn vị trí móc cáp và sơ đồ cẩu 119 

I.3. Tính toán lực căng, chọn cáp cẩu 119 

II. KIỂM TRA BỀN CHÂN ĐẾ KHI ĐÁNH CHÌM 123 

III. KIỂM TRA NỔI CỦA CHÂN ĐẾ KHI ĐÁNH CHÌM 123 

IV. BÀI TOÁN ĐÓNG CỌC 123 

IV.1. Chọn búa đóng cọc 123 

IV.2. Chọn cẩu đóng cọc 124 

Trang 6

SVTH: NGUYỄN ANH DÂN – MS:4901.49 – LỚP 49CB1 6

IV.3. Kiểm tra bền của cọc khi cẩu 125 

PHẦN IV: MỘT SỐ QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ ÁP DỤNG THI CÔNG CHÂN ĐẾ GIÀN ĐẦU GIẾNG PEARL 128 

CHƯƠNG I : QUY TRÌNH CẮT ÔNG VÀ KIỂM TRA KÍCH THƯỚC 128 

I. QUY TRÌNH CẮT ỐNG 128 

I.1. Các phương pháp cắt ống 128 

I.2. Quy trình cắt ống 129 

II. QUY TRÌNH KIỂM TRA KÍCH THƯỚC 130 

CHƯƠNG II: QUY TÌNH HÀN 131 

I. ĐẶT VẤN ĐỀ 131 

II. CÁC PHƯƠNG PHÁP HÀN 131 

III. VẬT LIỆU 132 

IV. CÁC KIỂU MỐI HÀN VÀ VỊ TRÍ HÀN 133 

IV.1. Các kiểu mối ghép 133 

IV.2. Các kiểu vát mép 133 

IV.3. Các loại mối hàn 134 

IV.4. Vị trí hàn 134 

V. SỰ GIA NHIỆT VÀ NHIỆT ĐỘ GIỮA CÁC LỚP HÀN 134 

V.1. Sự gia nhiệt khi hàn 134 

V.2. Nhiệt độ giữa các lớp hàn 135 

VI. CÁC LƯU Ý KHI HÀN 135 

VI.1. Khoảng cách giữa các mối ghép và đường hàn 135 

VI.2. Chuẩn bị mối hàn 136 

VI.3. Độ thẳng 136 

VI.4. Kỹ thuật hàn 136 

VII.  KIỂM TRA MỐI HÀN 137 

VIII. KHUYẾT TẬT VÀ SỬA CHỮA KHUYẾT TẬT 137 

VIII.1. Các khuyết tật hàn 137 

VIII.2. Sửa chữa khuyết tật hàn 138 

Trang 7

SVTH: NGUYỄN ANH DÂN – MS:4901.49 – LỚP 49CB1 7

CHƯƠNG III: QUY TRÌNH SƠN 138 

I. ĐẶT VẤN ĐỀ 138 

II. QUY TRÌNH LÀM SẠCH BỀ MẶT KẾT CẤU 139 

III. QUY TRÌNH SƠN PHỦ 140 

III.1. Thiết bị phục vụ công tác sơn phủ 140 

III.2. Vật liệu sơn 140 

III.3. Sơn phủ 141 

PHẦN V: CÔNG TÁC BẢO ĐẢM CHẬT LƯỢNG CÔNG TRÌNH VÀ AN TOÀN LAO ĐỘNG, VỆ SINH MÔI TRƯỜNG TRONG QUÁ TRÌNH THI CÔNG 143 

CHƯƠNG I: CÔNG TÁC BẢO ĐẢM CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH 143 

I. BỘ PHẬN KỸ THUẬT 143 

II. BỘ PHẬN GIÁM SÁT NGHIỆM THU CÔNG TRÌNH 144 

III. CÁC VĂN BẢN NGHIỆM THU KỸ THUẬT 144 

CHƯƠNG II: VẤN ĐỀ AN TOÀN LAO ĐỘNG VÀ VỆ SINH MÔI TRƯỜNG KHI THI CÔNG 145 

I. CHÍNH SÁCH AN TOÀN 145 

II. CÁC QUY ĐỊNH CHUNG 145 

III. BIỆN PHÁP THỰC HIỆN 146 

IV. CÁC TÀI LIỆU LIÊN QUAN 148 

PHẦN VI: TIẾN ĐỘ THI CÔNG CÔNG TRÌNH 150 

CHƯƠNG I: CƠ SỞ TỔ CHỨC NHÂN LỰC VÀ LẬP TIẾN ĐỘ THI CÔNG 150 

CHƯƠNG II: TỔ CHỨC NHÂN LỰC VÀ LẬP TIẾN ĐỘ THI CÔNG 151 

I. TỔ CHỨC NHÂN LỰC THI CÔNG TRÊN BỜ 151 

II. TỔ CHỨC NHÂN LỰC THI CÔNG HẠ THỦY VÀ TRÊN BIỂN 152 

III. TIẾN ĐỘ THI CÔNG 153

Trang 8

SVTH: NGUYỄN ANH DÂN – MS:4901.49 – LỚP 49CB1 8

TIÊU CHUẨN THIẾT KẾ VÀ TÀI LIỆU THAM KHẢO 154 

PHỤ LỤC TÍNH TOÁN 155 

I. Phụ lục 1: Phản lực tại các gối đỡ 157 

II. Phụ lục 2: Kiểm tra bền các panel khi cẩu nâng 159 

III. Phụ lục 3: Kiểm tra độ bền chân đế khi hạ thủy 165 

IV. Phụ lục 4: Kiểm tra bền chân đế khi đánh chìm 182 

V. Phụ lục 5: Kiểm tra tính nổi chân đế khi đánh chìm 199 

VI. Phụ lục 6: Một số thiết bị, phương tiện sử dụng thi công chân đế Pearl 215 

DANH MỤC CÁC BẢN VẼ……… …….228

Trang 9

SVTH: NGUYỄN ANH DÂN – MS:4901.49 – LỚP 49CB1 9

THUYẾT MINH

Trang 10

SVTH: NGUYỄN ANH DÂN – MS:4901.49 – LỚP 49CB1 10

PHẦN I:

GIỚI THIỆU CHUNG

] ^

¾ CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ NGÀNH CÔNG TRÌNH BIỂN

¾ CHƯƠNG II: GIỚI THIỆU VỀ XN XÂY LẮP KS VÀ SC CÔNG TRÌNH

DẦU KHÍ – XNLD VIETSOVPETRO

¾ CHƯƠNG III: GIỚI THIỆU VỀ GIÀN ĐẦU GIẾNG PEARL

Trang 11

SVTH: NGUYỄN ANH DÂN – MS:4901.49 – LỚP 49CB1 11

PHẦN I: GIỚI THIỆU CHUNG CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ NGÀNH CÔNG TRÌNH BIỂN

I QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA NGÀNH CÔNG TRÌNH BIỂN THẾ GIỚI

Ngành xây dựng Công trình Biển ra đời và phát triển do yêu cầu về việc khai thác dầu khí Hiệu quả về mặt kinh tế, đảm bảo an toàn thúc đẩy sự tiến bộ liên tục Nhiều loại công trình khác nhau, phù hợp với địa điểm xây dựng được thiết

kế Chiều sâu nước của các giàn khoan đã tăng lên rất lớn nhờ vào sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật giúp tính toán và thiết kế kết cấu, cũng như hỗ trợ thi công Bên cạnh việc phục vụ khai thác dầu khí, Công trình Biển còn nhằm mục đích phục vụ hàng hải, nghiên cứu khí tượng thủy văn biển, bảo vệ bờ biển hay đóng tàu

Hình 1: Một số loại công trình biển

I.1 Công trình biển bằng thép

Đây là loại công trình biển được xây dựng phổ

biến nhất thế giới hiện nay Loại công trình này

thường được sử dụng cho khoan thăm dò, khai thác

và xử lý dầu khí trên biển.Công trình được xây dựng

bằng thép ống đặc biệt, kết cấu dạng khung và được

cố định bằng hệ thống cọc

Hiện nay công trình biển thép đạt độ sâu nước lớn

nhất là 412m Bullwinkle, xây dựng năm 1991và

Pompano 393m được xây dựng năm 1994 ở biển Bắc

(Hình bên)

Hình 2: CTB thép

Trang 12

SVTH: NGUYỄN ANH DÂN – MS:4901.49 – LỚP 49CB1 12

I.2 Công trình biển trọng lực bằng bê tông cốt thép

Công trình biển dạng kết cấu bê tông

cốt thép đầu tiên trên thế giới được thiết

kế bởi công ty Doris, xây dựng năm

1973 tại mỏ Ekofish (Biển Bắc) Cho

đến nay trên thế giới đã có khoảng 40

giàn trọng lực bê tông, phần lớn được

xây dựng tại Biển Bắc

Hình 3: CTB bê tông trọng lực

I.3 Công trình biển nổi

Công trình biển nổi là loại công trình

được phát triển trong những năm gần đây

nhằm mục đích khai thác những mỏ nhỏ

hay còn là mỏ nhánh, độ sâu nước lớn,

không kinh tế nếu xây dựng những công

trình biển cố định Loại công trình này có

thể vừa khoan thăm dò, khoan khai thác và

có thể sử dụng ở các độ sâu nước khác

nhau

Một số công trình biển nổi đã và sẽ

được xây dựng với độ sâu nước lớn:

+ Agbami (Chevron), 1462m, xây

dựng năm 2008 ở Nigeria

+ Xicomba (Exxon Mobil), 1480m,

xây dựng năm 2003 ở Angola

+ Parque das Conchas (Shell), 1780m,

sẽ đưa vào sử dụng năm 2010 tại Braxin Hình 4: CTB nổi

Trang 13

SVTH: NGUYỄN ANH DÂN – MS:4901.49 – LỚP 49CB1 13

I.4 Công trình biển mềm

Công trình biển mềm là loại công trình cho phép kết cấu chuyển động để giảm tác dụng của tải trọng sóng và dòng chảy, chỉ thích hợp đối với những vùng nước sâu Một số loại công trình điển hình như sau:

™ Bảng 1: Một số công trình biển mềm điển hình

Petronius (a) Chervon 1998 535

Magnolia (b) Conoco Phillips 2005 1425

Trang 14

SVTH: NGUYỄN ANH DÂN – MS:4901.49 – LỚP 49CB1 14

I.5 Giàn khoan tự nâng

Là loại công trình có khả năng tự di

chuyển được, có thể dùng để khoan

thăm dò các mỏ mới, đồng thời cũng

có thể dùng để khoan khai thác cho

những công trình không có thiết bị

khoan như BK, có thể dùng cho người

về độ sâu thì đường kính ống cũng được tăng lên rất nhiều

Kỹ thuật đường ống mềm đã ra đời khắc phục được những khó khăn trong nối ống ở những vùng nước sâu, tại các điểm nối giữa ống đứng và ống ngang Ngày nay đường ống mềm đã được sử dụng phổ biến để vận chuyển nhiên liệu dầu, khí lỏng có áp ở những vùng nước sâu Các đặc tính đặc biệt của đường ống mềm là khả năng thích hợp với các chuyển vị tương đối lớn mà không gây ra ứng suất cục

bộ ảnh hưởng đến độ bền kết cấu công trình

II QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA NGÀNH CÔNG TRÌNH BIỂN VIỆT NAM

Việt Nam với hơn 3000 km bờ biển với tổng diện tích gấp 4 lần đất liền mở ra tiềm năng to lớn trong công cuộc thăm dò và khai thác tài nguyên biển Đặc biệt

là trong lĩnh vực dầu khí, một trong những ngành đem lại lợi nhuận kinh tế cao Song song với việc thăm dò, khai thác tài nguyên biển là sự phát triển của ngành xây dựng công trình biển Nhưng thực tế ngành xây dựng công trình biển ở Việt Nam còn là một ngành non trẻ Các công trình biển xây dựng ở thềm lục địa Việt Nam chủ yếu là ngành công trình biển bằng thép với số lượng còn hạn chế với mục đích để khoan thăm dò và khai thác dầu mỏ và khí đốt và dịch vụ quốc

Trang 15

SVTH: NGUYỄN ANH DÂN – MS:4901.49 – LỚP 49CB1 15

phòng Công trình biển ở Việt Nam được xây dựng chính thức vào năm 1982 ở

mỏ Bạch Hổ, hầu hết các công trình biển ở Việt Nam đều được xây dựng ở độ sâu khoảng 50 m nước và chủ yếu là các dàn thăm dò và dàn công nghệ

Cho đến nay XNLD Vietsovpetro đã xây dựng và đưa vào sử dụng gần 40 công trình dầu khí các loại tại các mỏ Bạch Hổ, mỏ Ruby, mỏ Rồng, mỏ Rạng Đông phần lớn được xây dựng theo công nghệ của Liên Xô cũ (Nga) Tuy nhiên trong mấy năm gần đây nghành công trình biển của Việt Nam cũng đã có những bước tiến đáng kể, đội ngũ cán bộ kỹ thuật và kỹ sư, công nhân đều có trình độ cao, công nghệ thi công hiện đại, sự hỗ trợ đặc biệt của các phần mềm tính toán vì vậy mà chúng ta đã bắt đầu tiến hành thi công những công trình với quy mô lớn như công trình đường ống dẫn khí PM3 Cà Mau, các dàn công nghệ MSP Đặc biệt chúng ta đã và đang xây dựng các công trình lớn cho các khách hàng nước ngoài với công nghệ cao

CHƯƠNG II: GIỚI THIỆU VỀ XN XÂY LẮP, KS VÀ SC CÔNG TRÌNH DẦU KHÍ – XNLD VIETSOVPETRO

Xí nghiệp Xây lắp KS & SC công trình dầu khí thuộc Xí nghiệp liên doanh VIETSOVPETRO:

Tên giao dịch tiếng anh: OFFSHORE CONSTRUCTION DIVISION

Địa chỉ : Số 67 - Đường 30/4 - Thành phố Vũng Tàu

Trang 16

SVTH: NGUYỄN ANH DÂN – MS:4901.49 – LỚP 49CB1 16

Trong quá trình xây dựng và phát triển, lãnh đạo XNXLKS&SC luôn đặt lên hàng đầu công tác đào tạo nguồn nhân lực Có thể nói, công tác đào tạo của Xí nghiệp là một trong những thành tích nổi bật nhất trong những năm vừa qua Bên cạnh đó, Xí nghiệp cũng hết sức chú trọng đến công tác phát huy sáng kiến, cải tiến kỹ thuật hợp lý hoá sản xuất Nhiều sáng kiến đã được áp dụng đã góp phần rút ngắn thời gian thi công, tiết kiệm chi phí sản xuất, mang lại hiệu quả kinh tế cao Để cạnh tranh được với các công trình dầu khí của các nước trong khu vực và trên thế giới, trong hoạt động của mình, Xí nghiệp đã tích cực nghiên cứu, áp dụng thử nghiệm tiêu chuẩn chất lượng quốc tế Và năm 1999, XNXLKS&SC là đơn vị đầu tiên trong XNLD được cấp chứng chỉ quốc tế ISO 9002: 1994, năm

2003 tiếp tục nâng cấp chuyển đổi thành công hệ thống quản lý chất lượng từ ISO 9002: 1994 sang tiêu chuẩn mới ISO 9001: 2000 Xí nghiệp đã thực hiện xây dựng chứng chỉ chế tạo bình áp lực “Ustemp” theo tiêu chuẩn của ASME và tiêu chuẩn phòng thí nghiệm theo ISO 17025

Trong quá trình hoạt động, Xí nghiệp luôn hoàn thành vượt mức khối lượng công trình lớn của XNLD Vietsovpetro Ngoài ra, Xí nghiệp liên tục trúng thầu các hợp đồng quốc tế, đó là những hợp đồng rất khó khăn đòi hỏi chất lượng rất cao, thời gian thi công ngắn, với thiết bị thi công hiện đại Đặc biệt, năm 2004, XNXLKS&SC đã hoàn thành xuất sắc công trình “Lắp đặt giàn BPC tại vùng biển Java Indonexia” cho khách hàng nước ngoài Đây là một minh chứng cho khả năng thâm nhập thị trường xây dựng và lắp đặt các công trình dầu khí trong khu vực của Xí nghiệp nói riêng và XNLD nói chung Từ năm 2006 – 2008 tại xí nghiệp đã hoàn thành nhiều dự án lớn; ngoài các công trình của XNLD Vietsovpetro như các chân đế BK10, BK3, RP2…còn thi công các công trình cho các đối tác nước ngoài như dự án Phương Đông của khách hàng Trường Sơn; dự

án Cá Ngừ Vàng của công ty Hoàn Vũ… Hiện tại đang thi công chế tạo khối chân

đế Pearl của PC Việt Nam và lần đầu tiên sẽ thi công chân đế Nam Chim Sáo; Đại hùng với độ sâu nước hàng trăm mét

Nhiều công trình biển phức tạp và hiện đại đang chờ đợi XNXLKS&SC phía trước Chắc chắn rằng, với những thành công đã đạt được, XNXLKS&SC sẽ ngày càng khẳng định vai trò chủ chốt của mình trong ngành xây dựng công trình dầu khí trên biển Việt Nam, sánh ngang tầm với khu vực và thế giới

Trang 17

SVTH: NGUYỄN ANH DÂN – MS:4901.49 – LỚP 49CB1 17

II CƠ CẤU TỔ CHỨC

III BÃI LẮP RÁP PHỤC VỤ THI CÔNG

III.1 Quy hoạch bãi lắp ráp

III.1.1 Quy mô bãi lắp ráp

Bãi lắp ráp của xí nghiệp liên doanh Vietsovpetro được xây dựng năm 1982 với qui mô:

+ Tổng diện tích tích 32 hecta

+ Diện tích cảng và khu lắp dựng: 210.000 m2

+ Diện tích khu lắp dựng: 164.500 m2 (bao gồm ca diện tích các phân

xưởng) Áp lực nền cho phép 60T/m2

+ Đường trượt số 0: Dài 216m; rộng 16m; Áp lực cho phép 100 T/m

+ Đường trượt số 1: Dài 183m; rộng 16 & 20 m; áp lực cho phép100T/m + Bờ cảng bê tông rộng 19m; áp lực cho phép 200T/m2

+ Độ sâu nước trước cảng 6.4m (LAT); dao động thủy triều trung bình 2.0m ( Max +1.38m; Min -2.52m)

Hình 7: Bãi lắp ráp của VSP

Trang 18

SVTH: NGUYỄN ANH DÂN – MS:4901.49 – LỚP 49CB1 18

III.1.2 Các phân xưởng

Tổng diện tích các phân xưởng khoảng 20000 m2, bao gồm:

+ Phân xưởng chế tạo trước số 1, 2, 3-1, 3-2, diện tích 11502 m2

+ Phân xưởng đường ống số 11, diện tích 1728 m2

+ Phân xưởng cơ khí số 6, diện tích 1296 m2

+ Phân xưởng E &L số 7, diện tích 1296 m2

+ Phân xưởng NDT số 8

+ Phân xưởng Blasting/Painting số 4;5

+ Trạm hàn tự động

Hình 8: Vị trí các phân xưởng trên bãi lắp ráp

III.2 Điều kiện khí hậu thủy hải văn khu vực bãi lắp ráp

Trang 19

SVTH: NGUYỄN ANH DÂN – MS:4901.49 – LỚP 49CB1 19

− Gió Bắc - Đông Bắc vào các tháng: 11, 12, 1

− Gió Đông - Đông Nam vào các tháng: 2, 3, 4

+ Tháng 5 gió chuyển mùa, hướng không ổn định

+ Từ tháng 6 đến tháng 10 gió Tây và Nam chiếm ưu thế

+ Vận tốc gió trung bình tháng trong năm là từ 2,3 m/s đến 3,5 m/s

III.2.2 Chế độ mưa

Thời tiết trong năm phân thành 2 mùa rõ rệt, mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11

và mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4

+ Lượng mưa trung bình năm: 1868,7 mm

+ Lượng mưa cực đại trong năm: 2463,1 mm

+ Lượng mưa cực tiểu trong năm: 1391 mm

III.2.3 Độ ẩm không khí

+ Độ ẩm tương đối trung bình của năm là 85%

+ Độ ẩm trương đối lớn nhất là 100%

+ Độ ẩm trương đối nhỏ nhất là 21%

III.2.4 Nhiệt độ không khí

+ Nhiệt độ không khí trung bình là 260C

+ Nhiệt độ lớn nhất là 36,20C

+ Nhiệt độ thấp nhất là 16,80C

III.2.5 Khí tượng thủy văn biển

Đây là khu vực chịu ảnh hưởng của thủy triều biển, chịu tác động mạnh của các dao động nhật triều không đều dẫn tryền từ biển Đông vào, một ngày có 2 lần nước lên và 2 lần nước xuống

+ Mực nước thủy triều:

− Mực nước thủy triều cao nhất: + 1,73 m

− Mực nước thủy triều thấp nhất: - 3,29 m

− Mực nước thủy triều trung bình: - 0,13 m

+ Dòng chảy:

− Vận tốc dòng chảy lớn nhất: 1,3 m/s

− Hướng dòng chảy chủ yếu là Đông Bắc và Tây Nam

+ Sóng và gió:

− Với vận tốc gió 20 m/s, chiều cao sóng không vượt quá 0,5 m

− Với vận tốc gió 30 m/s, chiều cao sóng không vượt quá 0,7 m

Trang 20

SVTH: NGUYỄN ANH DÂN – MS:4901.49 – LỚP 49CB1 20

IV CÁC THIẾT BỊ PHỤC VỤ THI CÔNG

IV.1 Các thiết bị thi công trên bãi lắp ráp

IV.1.1 Các thiết bị chính

™ Bảng 2: Các thiết bị chính phục vụ thi công

Trailer for pipe, capacity 20T with 18m length Nga 3

Platform with tractor K710, capacity 60T Nga 3

Platform with tractor K710, capacity 40T Nga 2

Trailer Nicolas, max payload per support 220T Pháp 4

Trang 21

SVTH: NGUYỄN ANH DÂN – MS:4901.49 – LỚP 49CB1 21

PWHT Cooperheat 48 kVA With recorder UK 5

Automatic Utrasonic Testing System Rotoscan Ailen 1

Total Station TC 500 (with software) Thụy Điển 1

Trang 22

SVTH: NGUYỄN ANH DÂN – MS:4901.49 – LỚP 49CB1 22

Hardness testing machine-ESEWAY CV UK 1

Portable hardness tester- Micodur II Germany

Microscope with video camera and monitor

Multicool baths for charpy testing, capacity

Máy

ghi áp

lực

Recorder MT 71-2M1 250 kG/cm2 Châu Âu 2

Recorder HC 2000SP 3000 Psi Châu Âu 2

Recorder HC 2000SP 10000 Psi Châu Âu 2

Recorder HC 2000SP 5000 Psi Châu Âu 2

Master Test Gauge 314 3000 Psi Châu Âu 2

Master Test Gauge 314 5000 Psi Châu Âu 2

Master Test Gauge 314 10000 Psi Châu Âu 2

Cân

Khối

lượng

Rig Lifting & Weighing System with Capacity

Trang 23

SVTH: NGUYỄN ANH DÂN – MS:4901.49 – LỚP 49CB1 23

IV.1.2 Cẩu tời và các thiết bị vận chuyển

Chiều dài cần (m)

Số lượng

Trailer for pipe, capacity 20T with 18m length Nga 3

Platform with tractor K710, capacity 60T Nga 3

Platform with tractor K710, capacity 40T Nga 2

Trailer Nicolas, max payload per support 220T Pháp 4

™ Tời:

+ Hiện nay trong XN co 2 loại tời chính:

− Loại 50 tấn có 2 chiếc

− Loại 20 tấn có 6 chiếc

Trang 24

SVTH: NGUYỄN ANH DÂN – MS:4901.49 – LỚP 49CB1 24

IV.2 Các thiết bị thi công trên biển

IV.2.1 Đội tàu, cẩu nổi

™ Bảng 5: Đội tàu, cẩu nổi thi công biển

Ba lan 1985 Nauy 1981 Phần lan 1983 Hàn quốc 1991 Tiệp 1985 Nhật 1983/1985 Tiệp 1985 Nga 1985 Hàn quốc 1990

Ba Lan 1984 Nauy 1979 Nga 1975 Thụy Điển 1976 Thụy Điển 1976

20.078 18.993 10.071 4.013 3.245 2.675 3.590 1.586 2.036 1.032

306 1.198 2.430

62 18.200 157.020 165.200

™ Các thông số cơ bản của tàu cẩu Trường Sa và Hoàng Sa

+ Tàu cẩu Trường Sa :

Trang 25

SVTH: NGUYỄN ANH DÂN – MS:4901.49 – LỚP 49CB1 25

IV.2.3 Các thiết bị khác

+ Thiết bị định vị toàn cầu GPS

+ Các thiết bị khảo sát dưới nước:

Thiết bị ROV: khảo sát các tuyến ống, phục vụ công tác thi công ngoài biển: khảo sát đáy biển trong phạm vi hạ thủy chân đế, khảo sát sau khi bơm trám xi măng chân đế……

+ Thiết bị rải cáp ngầm ngoài biển

Trang 26

SVTH: NGUYỄN ANH DÂN – MS:4901.49 – LỚP 49CB1 26

CHƯƠNG III: GIỚI THIỆU VỀ GIÀN ĐẦU GIẾNG PEARL

I TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN PEARL

I.1 Vị trí xây dựng

Giàn khoan Pearl được xây dựng nằm trong chiến lược phát triển mỏ Pearl do

công ty Petronas Carigali Vietnam Limited (PC Vietnam) làm chủ đầu tư Mỏ

Pearl nằm cách mỏ Ruby khoảng 8 km về phía đông và cách Vũng Tàu khoảng

160 km thuộc các blocks 01 và 02 với độ sâu nước khoảng 50m Khi đưa vào sử dụng giàn khoan Pearl sẽ đồng thời làm việc trong một cụm mỏ với các giàn RBDP - A, FPSO - Ruby Princess Một hệ thống đường ống đã và sẽ được xây dựng: Hai đường ống 10” và 6” nối từ giàn Pearl tới FPSO - Ruby Princess, một đường ống ngầm 10” từ giàn RBDP – B đến giàn RBDP – A và một đường ống mềm từ giàn RBDP – A đến FPSO - Ruby Princess

Vị trí của giàn Pearl xem hình 9 và hình 10

PEARL PLDP - A

RUBY A RBDP - A

NEW FPSO

RUBY B

RBDP - B

6" x 6.3 Km 10" x 6.3 Km

PEARL FIELD DEVELOPMENT PROJECT

Hình 9: Quy hoạch Pearl và các giàn lân cận

Trang 27

SVTH: NGUYỄN ANH DÂN – MS:4901.49 – LỚP 49CB1 27

Trang 28

SVTH: NGUYỄN ANH DÂN – MS:4901.49 – LỚP 49CB1 28

I.2 Các đơn vị thực hiện

+ Đơn vị thiết kế: Công ty MMC Oil and Gas Engineering Sdn Bhd

+ Đơn vị tổng thầu và thi công phần thượng tầng: Công ty Dịch vụ Cơ khí

II.1 Độ sâu nước và thủy triều

™ Bảng 7: Độ sâu nước và thủy triều

Độ sâu nước D

Mực nước triều cao nhất (m), HAT

Mực nước triều thấp nhất (m), LAT

50.91 + 1.7m

- 2.4 m

II.2 Nước dâng do bão

™ Bảng 8: Giá trị nước dâng do bão

II.3 Sóng

II.3.1 Trạng thái vận hành

™ Bảng 9: Thông số sóng tính toán trong trạng thái vận hành

Chiều cao sóng có nghĩa, Hs

Chu kỳ sóng, Tz

Chu kỳ sóng lớn nhất, Tp

Chiều cao sóng lớn nhất, Hmax

Chu kỳ ứng với Hmax, Tass

m sec sec

m sec

3.9 6.3 8.9 7.6 8.3

Trang 29

SVTH: NGUYỄN ANH DÂN – MS:4901.49 – LỚP 49CB1 29

II.3.2 Trạng thái cực hạn

™ Bảng 10: Thông số sóng tính toán trong trạng thái có bão

Chiều cao sóng có nghĩa, Hs

Chu kỳ sóng, Tz

Chu kỳ sóng lớn nhất, Tp

Chiều cao sóng lớn nhất, Hmax

Chu kỳ ứng với Hmax, Tass

m sec sec

m sec

7.5 7.9 11.1 14.7 10.3

II.4 Dòng chảy

II.4.1 Trạng thái vận hành

™ Bảng 11: Thông số sóng tính toán trong trạng thái vận hành

0.66 0.65 0.52 0.24 0.14

II.4.2 Trạng thái cực hạn (dòng chảy do bão)

™ Bảng 12 : Thông số sóng tính toán trong trạng thái cực hạn

1.70 1.60 1.30 0.60 0.40

Chu kỳ lặp 100 năm

Trang 30

SVTH: NGUYỄN ANH DÂN – MS:4901.49 – LỚP 49CB1 30

III KẾT CẤU GIÀN ĐẦU GIẾNG PEARL

Pearl là giàn đầu giếng bao gồm phần chân đế, phần thượng tầng và các kết cấu phụ trợ Được thiết kế với tuổi thọ là 15 năm, giàn đầu giếng Pearl có nhiệm

+ Tổng trọng lượng công trình: 650 Tấn

+ Giá cập tàu sẽ được bố trí ở một mặt của Monopod

Thượng tầng bao gồm 3 sàn: Main Deck, Cellar Deck, Mezzanine Deck

Chi tiết về kết cấu chân đế Pearl thể hiện trong các hình sau:

Trang 31

SVTH: NGUYỄN ANH DÂN – MS:4901.49 – LỚP 49CB1 31

Hình 11: Tổng thể về chân đế Pearl

Trang 32

SVTH: NGUYỄN ANH DÂN – MS:4901.49 – LỚP 49CB1 32

Trang 33

SVTH: NGUYỄN ANH DÂN – MS:4901.49 – LỚP 49CB1 33

Hình 13: Mặt chiếu đứng chân đế

Trang 34

SVTH: NGUYỄN ANH DÂN – MS:4901.49 – LỚP 49CB1 34

Hình 14: Mặt cắt A (Hình 13)

Hình 15: Mặt ngang ở cao trình -35 m

Trang 35

SVTH: NGUYỄN ANH DÂN – MS:4901.49 – LỚP 49CB1 35

Hình 16: Mặt ngang ở cao trình - 21 m

Trang 36

SVTH: NGUYỄN ANH DÂN – MS:4901.49 – LỚP 49CB1 36

Hình 17: Mặt ngang ở cao trình 4.754 m

Trang 37

SVTH: NGUYỄN ANH DÂN – MS:4901.49 – LỚP 49CB1 37

Hình 18: Mặt cắt X – X

Hình 19: Mặt cắt Y – Y

Trang 38

SVTH: NGUYỄN ANH DÂN – MS:4901.49 – LỚP 49CB1 38

Hình 20: Mặt ngang ở cao trình - 50.91 m

Trang 39

SVTH: NGUYỄN ANH DÂN – MS:4901.49 – LỚP 49CB1 39

Hình 21: Mặt cắt A – A

Hình 22: Mặt cắt B – B

Trang 40

SVTH: NGUYỄN ANH DÂN – MS:4901.49 – LỚP 49CB1 40

PHẦN II:

LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN THI CÔNG VÀ QUY TRÌNH

THI CÔNG

] ^

¾ CHƯƠNG I: LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN THI CÔNG

¾ CHƯƠNG II: QUY TRÌNH THI CÔNG

Ngày đăng: 25/12/2013, 12:54

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  6: Giàn tự nâng - THIẾT kế tổ CHỨC THI CÔNG CHÂN đế GIÀN đầu GIẾNG PEARL
nh 6: Giàn tự nâng (Trang 14)
Hình  8: Vị trí các phân xưởng trên bãi lắp ráp - THIẾT kế tổ CHỨC THI CÔNG CHÂN đế GIÀN đầu GIẾNG PEARL
nh 8: Vị trí các phân xưởng trên bãi lắp ráp (Trang 18)
Hình  9: Quy hoạch Pearl và các giàn lân cận - THIẾT kế tổ CHỨC THI CÔNG CHÂN đế GIÀN đầu GIẾNG PEARL
nh 9: Quy hoạch Pearl và các giàn lân cận (Trang 26)
Hình  11: Tổng thể về chân đế Pearl - THIẾT kế tổ CHỨC THI CÔNG CHÂN đế GIÀN đầu GIẾNG PEARL
nh 11: Tổng thể về chân đế Pearl (Trang 31)
Hình  13: Mặt chiếu đứng chân đế - THIẾT kế tổ CHỨC THI CÔNG CHÂN đế GIÀN đầu GIẾNG PEARL
nh 13: Mặt chiếu đứng chân đế (Trang 33)
Hình  14: Mặt cắt A (Hình 13) - THIẾT kế tổ CHỨC THI CÔNG CHÂN đế GIÀN đầu GIẾNG PEARL
nh 14: Mặt cắt A (Hình 13) (Trang 34)
Hình  16: Mặt ngang ở cao trình - 21 m - THIẾT kế tổ CHỨC THI CÔNG CHÂN đế GIÀN đầu GIẾNG PEARL
nh 16: Mặt ngang ở cao trình - 21 m (Trang 35)
Hình  17: Mặt ngang ở cao trình 4.754 m - THIẾT kế tổ CHỨC THI CÔNG CHÂN đế GIÀN đầu GIẾNG PEARL
nh 17: Mặt ngang ở cao trình 4.754 m (Trang 36)
Hình  20: Mặt ngang ở cao trình - 50.91 m - THIẾT kế tổ CHỨC THI CÔNG CHÂN đế GIÀN đầu GIẾNG PEARL
nh 20: Mặt ngang ở cao trình - 50.91 m (Trang 38)
Hình  21: Mặt cắt A – A - THIẾT kế tổ CHỨC THI CÔNG CHÂN đế GIÀN đầu GIẾNG PEARL
nh 21: Mặt cắt A – A (Trang 39)
Hình  33: Hoàn thành lắp đặt panel 1A – C lên dầm gánh - THIẾT kế tổ CHỨC THI CÔNG CHÂN đế GIÀN đầu GIẾNG PEARL
nh 33: Hoàn thành lắp đặt panel 1A – C lên dầm gánh (Trang 56)
Hình  35: Hoàn thiện việc quay lật và cẩu nâng Panel 2A – C - THIẾT kế tổ CHỨC THI CÔNG CHÂN đế GIÀN đầu GIẾNG PEARL
nh 35: Hoàn thiện việc quay lật và cẩu nâng Panel 2A – C (Trang 58)
Hình  60: Sơ đồ mô hình hóa cẩu Panel 2A – C khi có 2 móc cẩu - THIẾT kế tổ CHỨC THI CÔNG CHÂN đế GIÀN đầu GIẾNG PEARL
nh 60: Sơ đồ mô hình hóa cẩu Panel 2A – C khi có 2 móc cẩu (Trang 97)
Hình  62: Trailer NICOLAS modul 2990 - THIẾT kế tổ CHỨC THI CÔNG CHÂN đế GIÀN đầu GIẾNG PEARL
nh 62: Trailer NICOLAS modul 2990 (Trang 102)
Hình  81: Phương án đóng cọc bằng tàu Trường Sa - THIẾT kế tổ CHỨC THI CÔNG CHÂN đế GIÀN đầu GIẾNG PEARL
nh 81: Phương án đóng cọc bằng tàu Trường Sa (Trang 125)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w