+ Tất cả các chất tác dụng được với kiềm loãng.. Mạng tinh thể kim loại Các kim loại có kiểu mạng lục phương: Mg, Be, Zn... Các chất có kiểu mạng tinh thể nguyên tử: kim cương, SiO2.. Cá
Trang 115 vấn đề trọng tâm lý thuyết hóa học vô cơ cần lưu
ý
1 Các chất, ion tác dụng được với axit và bazơ
+ Ion: HCO3-, H2PO4-, HPO42-, HS-, H2NRCOO-,
+ Oxit: Al2O3, ZnO, BeO, Cr2O3
+ Hiđroxit: Al(OH)3, Zn(OH)2, Be(OH)2, Pb(OH)2, Sn(OH)2, Cr(OH)3
+ Kim loại: Al, Zn, Be, Pb, Sn
2 Những chất tác dụng được với kiềm đặc, nóng
+ Oxit: Cr2O3, SiO2, SnO2
+ Hiđroxit: Pb(OH)2, Sn(OH)2
+ Đơn chất: Si, Pb, Sn
+ Tất cả các chất tác dụng được với kiềm loãng
Chú ý: Cr KHÔNG TÁC DỤNG với NaOH ở mọi điều kiện
3 Các ion tan được trong dung dịch NH 3 dư
Ag+, Ni2+, Cu2+, Zn2+
4 Những kết tủa tan được trong axit mạnh (HCl, H 2 SO 4 )
+ Muối của axit yếu: CaCO3, BaCO3, CaSO3, BaSO3, Ag3PO4, BaCrO4
+ Muối sunfua: FeS, MnS, BaS, Na2S, K2S, Al2S3…
+ Ag2C2, Al4C3…
5 Tác dụng với nước ở điều kiện thường
+ Kim loại kiềm: Na, K
+ Kim loại kiềm thổ: Ba, Ca
+ Oxit: Na2O, K2O, CaO, BaO, SO2, SO3, CO2, CrO3, N2O5, P2O5, Cl2O7,…
+ Phi kim: Cl2…
+ Chú ý: Fe, Mg chỉ tác dụng với hơi nước ở nhiệt độ cao
6 Mạng tinh thể kim loại
Các kim loại có kiểu mạng lục phương: Mg, Be, Zn
Lập phương tâm diện: Ca, Sr, Al, Cu
Trang 2Lập phương tâm khối: Li, Na, K, Rb, Cs, Ba, Cr.
Chú ý: Đối với Fe, có 2 kiểu mạng tinh thể: lập phương tâm khối và lập phương tâm diện
Các chất có kiểu mạng tinh thể nguyên tử: kim cương, SiO2
Các chất có kiểu mạng tinh thể phân tử: I2, H2O, naphtalen (giảm tải), P trắng, nước đá khô…
Các chất có kiểu mạng tinh thể ion: NaCl, KCl…
7 Liên kết hóa học
Những chất trong phân tử có liên kết ion: NaCl, KCl, Na2O, K2O, CaO, BaO…
Những chất trong phân tử có liên kết cộng hóa trị phân cực: HF, HCl, HBr, HI, SO2, AlCl3, CaS, MgCl2, NH3, H2O…
Những chất trong phân tử có liên kết cộng hóa trị không phân cực là: Đơn chất khí (O2, N2, Cl2, F2…), CO2, NO…
8 Màu sắc kết tủa
AgCl: trắng, AgI: màu vàng đậm, AgBr: màu vàng, Ag2CrO4: màu đỏ gạch, Cu2O: màu đỏ gạch, BaCrO4: màu vàng tươi, BaCr2O7: màu da cam, BaC2O4: màu trắng,
Ni(OH)2: màu xanh lá cây, Ag3PO4: màu vàng…
Chú ý: Kết tủa hữu cơ của phenol, anilin
Phenol + Br2 → Kết tủa trắng
Phenol + HNO3 → Kết tủa vàng
Anilin + Br2 → Kết tủa trắng
9 Cân bằng hóa học
Cho cân bằng phản ứng: aA + bB -> cC + dD
+ Tăng [A] hoặc [B], hoặc giảm [C] hoặc [D] → cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận
+ Giảm [A] hoặc [B], hoặc tăng [C] hoặc [D] → cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch
+ Tăng áp suất → cân bằng chuyển dịch theo chiều giảm mol khí; giảm áp suất: ngược lại
+ ∆H < 0 → Phản ứng tỏa nhiệt, ∆H > 0 → phản ứng thu nhiệt (Tăng – thu, giảm – tỏa hay Âm - tỏa, dương - thu)
Trang 310 Phân bón hóa học
+ Phân lân: cung cấp cho cây trồng dưới dạng ion PO43-, được đánh giá bằng hàm lượng P2O5
+ Phân đạm: cung cấp cho cây trồng dưới dạng ion NH4+ hoặc NO3-, được đánh giá bằng hàm lượng %N có trong phân
+ Phân kali: cung cấp cho cây trồng dưới dạng ion K+, được đánh giá bằng hàm lượng %K2O có trong phân
Chú ý: Công thức 1 số loại phân bón thường gặp:
Phân đạm 1 lá: NH4Cl, (NH4)2SO4
Phân đạm 2 lá: NH4NO3
Phân ure: (NH2)2CO Hòa tan ure vào nước: (NH2)2CO + H2O → (NH4)2CO3, phản ứng thu nhiệt
Amophot: NH4H2PO4 và (NH4)2HPO4
Nitrophotka: (NH4)2HPO4 và KNO3
Thành phần chính của tro bếp: K2CO3
Ca(H2PO4)2: supephotphat kép
Ca(H2PO4)2 + CaSO4: supe photphat đơn…
11 Công thức 1 số quặng thường gặp
+ Quặng sắt: Fe3O4: manhetit, Fe2O3: hemantit, FeCO3: xiderit, Fe3C: xemantit, FeS2: pirit
+ cacnalit: KCl.MgCl2.6H2O, NaCl.KCl: xinvinit, MgCO3.CaCO3: dolomit, Cu(OH)2.CuCO3: quặng malachit, Na3AlF6: criolit, Ca(H2PO4)2: supephotphat kép, Ca(H2PO4)2 + CaSO4: supe photphat đơn…
12 Một số chú ý về kim loại
Thứ tự độ dẫn điện (giảm dần): Ag > Cu > Au > Al > Fe
Thứ tự độ dẫn nhiệt (giảm dần): Ag > Cu > Al > Fe
Kim loại cứng nhất: crom (Cr) - nhẹ nhất: Li
Nhiệt độ nóng chảy cao nhất: vofram (W) - thấp nhất: thủy ngân (Hg)
Kim loại nặng nhất: osimi (Os)
Kim loại có tính dát mỏng tốt nhất: Vàng (Au)
Cu-Sn: Đồng thiếc, còn được gọi là đồng thanh, Cu-Zn: đồng thau
13 Điều chế axit
Trang 4Điều chế HNO3: Dùng NaNO3 rắn và H2SO4 đậm đặc.
Điều chế HCl, HF: dùng NaCl rắn và H2SO4 đậm đặc (Phương pháp sunfat)
14 Nhiệt phân muối nitrat
+ Kim loại: Na, K, Ca, Ba: thu được muối nitrit (NO2-) và khí oxi
+ Kim loại từ Mg đến Cu: Thu được oxit, NO2, O2
+ Kim loại: Ag, Hg, Au: thu được kim loại, NO2, O2
Chú ý: NH4NO3 → N2O + H2O
15 Một số lưu ý khác
Ở điều kiện thường, photpho trắng hoạt động hóa học mạnh hơn photpho đỏ
Ở điều kiện thường, photpho hoạt động hóa học mạnh hơn nitơ
Khi Al, Zn tác dụng với nước trong môi trường kiềm, chất oxi hóa là H2O
Hỗn hợp tecmit (Al + Fe2O3) dùng để hàn gắn đường ray tàu hỏa
Luyện thép bằng lò bằng sẽ thu được thép có chất lượng cao nhất
Để bảo vệ kim loại kiềm, người ta thường ngâm chúng trong dầu hỏa, còn bảo vệ photpho trắng người ta ngâm chúng trong nước
Dung dịch hỗn hợp CaF2 và H2SO4 ở nhiệt độ cao, ăn mòn được thủy tinh Nhiều bạn chỉ nhớ HF, nhưng trong thực tế, người ta dùng phản ứng CaF2 + H2SO4 để tạo
ra HF chứ không nhỏ trực tiếp HF lên thủy tinh
Tất cả các muối silicat đều không tan (trừ muối silicat của kim loại kiềm là tan được)
Khí CO2 gây hiệu ứng nhà kính, NO2, SO2 gây hiện tượng mưa axit, O3 không phải
la nguyên nhân chính gây biến đổi khí hậu
Điều kiện để phản ứng xảy ra: sản phẩm tạo thành phải có chất kết tủa, chất bay hơi hoặc chất điện ly yếu
Khí CO là nguyên nhân gây ngộ độc khí than