Cấu tạo của tụ điện : Tụ điện là một linh kiện thụ động đợc sử dụng rất rộng rãi trong các mạch điện tử đ-ợc cấu tạo từ hai bản cực làm bằng hai chât dẫn điện Kim loại đặt song song nhau
Trang 1Mục lục
chơng 1: Điện, Điện tử cơ bản trên ôtô 5
1.1 Vật liệu điện-điện tử 5
1.1.1 Vật liệu dẫn điện 5
1.1.2 Vật liệu cách điện 5
1.1.3 Vật liệu bán dẫn 5
1.1.4 Vật liệu từ tính 5
1.2 Các linh kiện điện và điện tử cơ bản 5
1.2.1 Điện trở 5
1.2.2 Tụ điện 11
1.1.3 Điốt thờng 14
1.2.4 Điốt ổn áp 18
1.2.5 Điốt điều khiển 19
1.2.6 Tranzistor 21
1.2 cắt nối dòng điện bằng Tranzistor 25
1.2.1 Mạch cắt nối dòng điện bằng Tranzistor có tiếp điểm 26
1.2.1 Mạch cắt nối dòng điện bằng tranzisto không có tiếp điểm 27
1.3 Các biện pháp đảm bảo cho tranzistor đóng tích cực 28
1.3.1 Nhận xét: 28
1.3 2 bằng điện trở hồi tiếp rht 28
1.3.3 bằng điốt hồi tiếp 29
1.3.4 Mạch dùng biến áp xung 31
1.4 bảo vệ tranzistor 31
1.4.1 Nhận xét 31
1.4.2 Mạch bảo vệ dùng điốt bảo vệ 32
1.4.3 Mạch bảo vệ sử dụng điốt ổn áp 33
1.5 Một số ký hiệu trong sơ đồ mạch điện 35
1.5.1 Các quy ớc và ký hiệu về mạng điện trên ô tô 35
1.5.2 Một số ký hiệu trong sơ đồ mạch điện của Đức 37
1.5.3 Một số ký hiệu trong sơ đồ mạch của Mỹ (Hãng xe FORD - LASER) 40
Chơng 2 ắc quy 40
2.1 Khái niệm chung 40
2.1.1 Công dụng của ắc quy 40
2.1.2 Phân loại 41
2.1.3 Yêu cầu của ắc quy: 41
2.2 Kết cấu của ắc quy axit 41
2.2.1 Vỏ bình: 43
2.2.2 Bản cực: 44
2.2.3.Tấm cách: 44
2.2.4 Nắp bình: 45
2.2.5 Dung dịch điện phân 45
Trang 22.3.1 Quá trình nạp điện: 47
2.3.2 Quá trình phóng điện: 48
2.4 Ký hiệu và đặc tính phóng nạp của ắc quy 48
2.4.1 Kí hiệu 48
2.4.2 Đặc tính phóng, nạp của ắc quy 48
Chơng 3 Máy phát điện xoay chiều 51
3.1 Khái niệm chung 51
3.1.1 Công dụng của máy phát điện 51
3.1.2 Phân loại máy phát điện 51
3.1.3 Yêu cầu 51
3.2 Cấu tạo của máy phát điên xoay chiều 52
3.2.1 Rôto <phần quay> 53
3.2.2 Stato <phần ứng> 53
3.2.3 Chổi than 54
3.2.4 Nắp máy: 54
3.2.5 Bộ chỉnh lu 54
3.3 Nguyên lý sinh điện của máy phát điện xoay chiều 58
3.4 Nguyên lý hoạt động của máy phát xoay chiều 59
3.5 Nhận diện các kiểu máy phát điện xoay chiều 60
Chơng 4 bộ điều chỉnh điện 63
4.1 Sự cần thiết phải có bộ điều chỉnh điện 63
4.2 Nguyên lý chung để điều chỉnh tự động điện áp 63
4.3 các bộ điều chỉnh điện thờng gặp 63
4.3.1 Bộ điều chỉnh điện áp hai rơle hiệu FORD 64
4.3.2 Bộ điều chỉnh điện bán dẫn có tiếp điểm PP 362 65
4.3.3 Bộ điều chỉnh điện bán dẫn không tiếp điểm PP 350 67
4.3.4 Bộ điều chỉnh điện áp bán dẫn kiểu lucar 14TR .69
4.3.5 Bộ điều chỉnh điện trên xe TOYOTA 71
b Cấu tạo 71
4.3.6 Bộ điều chỉnh điện trên xe mekong car 72
Chơng 5 máy khởi động 74
5.1 Vấn đề khởi động động cơ đốt trong 74
5.2 các phơng án khởi động động cơ 74
5.2.1 Khởi động bằng máy khởi động: 74
5.2.2 Khởi động bằng máy nén khí 75
5.2.3 Khởi động bằng máy lai: 75
5.2.4 Khởi động bằng sức ngời: 75
5.3 máy khởi động điện 76
5.3.1 Khái niệm chung 76
5.3.2 Cấu tạo của máy khởi động 77
5.3.3 Hệ thống khởi động trực tiếp 85
Trang 35.3.6 Hệ thống khởi động dùng rơ le 90
5.3.7 Hệ thống khởi động có rơ le bảo vệ 93
5.4 Hệ thống sấy nóng cho động cơ Điêzel 94
5.4.1 Mục đích và phân loại 94
5.4.2 Kết cấu các chi tiết chính của hệ thống 95
5.4.3 Mạch điện sấy nối tiếp 97
5.4.4 Mạch điện sấy song song: 98
Chơng 6 Hệ thống đánh lửa 100
6.1 Khái niệm chung 100
6.1.1 Công dụng: 100
6.1.2 Yêu cầu: 100
6.1.3 Phân loại : 100
6.2 Sơ đồ khối của hệ thống đánh lửa 101
6.2.1 Hệ thống đánh lửa thờng 101
6.2.2 Hệ thống đánh lửa điện tử: 102
6.2.3 Hệ thống đánh lửa theo chơng trình không có bộ chia điện: 102
6.2.3 Sơ đồ khối hệ thống đánh lửa theo chơng trình 103
`6.3 Hệ thống đánh lửa thờng 104
6.3.1 Sơ đồ nguyên lý: 104
6.3.2 Nguyên lý làm việc 106
6.3.3 Các bộ phận chính trong hệ thống đánh lửa:
107
634 Bugi 113
6.3.5 Tụ điện 116
6.3.6 Điện trở sơ cấp ( Điện trở phụ) 117
6.3.7 Dây cao áp 117
6.3.8 Khoá điện: 118
6.4 Hệ thống đánh lửa bằng Manhêtô 119
6.5 Hệ thống đánh lửa điện dung 120
6.6 Hệ thống đánh lửa bán dẫn 122
6.6.1 Hệ thống đánh lửa bán dẫn có tiếp điểm điều khiển 122
6.6.2 Hệ thống đánh lửa bán dẫn không tiếp điểm điều khiển 2.4.2.1 .124
6.7 Hệ thống đánh lửa điện tử 125
6.7.1 Các loại cảm biến dùng trong đánh lửa điện tử 125
6.7.2 Hệ thống đánh lửa với cảm biến điện từ 130
6.7.3 Hệ thống đánh lửa điện tử với cảm biến Hall 132
6.7.4 Hệ thống đánh lửa điện tử không có bộ chia điện 135
6.7.5 Hệ thống đánh lửa điện tử không có bộ chia điện sử dụng một biến áp đánh lửa cho hai bugi : 136
Chơng 7 hệ thốnh chiếu sáng - tín hiệu .138
a hệ thốnh chiếu sáng 138
7.1.Những vấn đề cơ bản về chiếu sáng trên ôtô -máy kéo 138
7.2 Đèn pha 140
Trang 42 Cấu tạo của đèn pha và bóng đèn 141
7.2.3.Các loại đèn pha 145
7.3 Mạch đèn pha cốt có Rơle 149
7.4 Mạch đèn pha cốt không có Rơle 151
7.5 Mạch đèn sơng mù 152
7.6 Mạch đèn báo dừng (kích thớc) 153
7.6.1 Kết cấu và nguyên lý làm việc mạch đèn dừng 154
7.7 Mạch đèn pha kép 156
7.7.1 Mạch đèn pha kép có sử dụng Điốt 156
a Sơ đồ nguyên lý 156
b Kết cấu mạch điện 156
c Nguyên lý làm việc 157
7.7.2 Mạch đèn pha kép có sử dụng đèn pha phụ halogen 157
7.8 Một số mạch điện xe ford laser 158
7.8.1 Mạch đèn pha cốt 158
7.8.2 Mạch đèn sơng mù 159
7.8.3 Mạch đèn soi biển số, đèn hậu, đèn dừng 160
7.8.4 Mạch đèn lùi 162
B hệ thống tín hiệu 163
7.9 Công dụng- yêu cầu- phân loại 163
7.9.1 Công dụng: 163
7.9.2 Phân loại: 163
7.9.3 Rơle đèn báo rẽ 163
7.9.4 Mạch đèn báo rẽ 165
7.9.5 Sơ đồ mạch đèn báo rẽ mắc nối tiếp 168
7.9.6 Mạch đèn xin vợt 169
7.9.7 Mạch đèn báo đỗ 171
7.9.8 Mạch đèn giới hạn kích thớc 172
7.9.9 Mạch đèn phanh 173
7.9.10 Mạch đèn dừng nháy 175
7.10 Còi điện: 176
7.10.1 Cấu tạo 176
7.10.2 Nguyên lý làm việc: 177
7.10.4 Một số mạch còi 179
Chơng 8 Hệ thống kiểm tra theo dõi 181
8.1 Hệ thống kiểm tra – theo dõi 181
8.1.1 Các loại đồng hồ trên xe 181
8.2.1 AMPE Kế 181
8.2.2 Đồng hồ nhiệt độ (nhiệt kế) 183
8.2.3 Đồng hồ đo nhiệt đo loại từ điện 184
8.2.4 Đồng hồ dầu (đo áp suất dầu bôi trơn) 185
Trang 58.3 Các loại đèn hiệutrên xe: 190
8.3.1 Đèn báo rẽ loại nhấp nháy: 190
8.3.2 Đèn báo dầu 191
8.3.3 Mạch báo mức nhiên liệu kiểu điện tử 192
8.3.4 Đèn báo nạp 193
8.3.5 Mạch đèn xin vợt 194
8.3.5 Mạch điện đèn báo pha 195
chơng 1: Điện, Điện tử cơ bản trên ôtô. 1.1 Vật liệu điện-điện tử Trong kỹ thuật điện và điện tử. Vật liệu điện-điện tử đợc chia ra làm bốn loại: 1.1.1 Vật liệu dẫn điện. - Vật liệu dẫn điện là vật liệu có khả năng cho dòng điện xoay chiều chạy qua một cách dễ dàng và thờng xuyên - Vật liệu dẫn điện: thờng là kim loại dạng nguyên chất hay hợp kim Ag, Cu, Al các hợp chất chứa Cu, Mangan
1.1.2 Vật liệu cách điện.
- Vật liệu cách điện là những vật liệu có đặc tính không cho dòng điện chạy qua:
- Ví dụ nh thuỷ tinh, sứ, nhựa, cao su nói khác đi vật liệu cách điện là những vật liệu có điện trở rất lớn không cho dòng điện chạy qua
1.1.3 Vật liệu bán dẫn.
-Vật liệu bán dẫn là vật liệu có tính trung gian giữa vật liệu dẫn điện và vật liệu cách điện
-Một vật liệu bán dẫn tinh khiết thì không dẫn điện vì có điện trở lớn Nhng pha thêm vào đó một tỉ lệ rất thấp các vật liệu thích hợp thì điện trở của bán dẫn giảm xuống rất rõ, trở thành vật liệu dẫn điện
- Hai chất bán dẫn thông dụng là Germani(Ge) và Silíc(Si)
1.1.4 Vật liệu từ tính.
Vật liệu từ tính là vật liệu có tính chất dễ nhiễm từ, trong kỹ thuật ngời ta hay dùng sắt pha silíc để tăng điện trở xuất, giảm dòng phuco Sắt – Silic đợc dập thành tấm để làm lõi biến áp, hợp kim anico, pecmanoi là những vật liệu từ tính dùng trong kỹ thuật
1.2 Các linh kiện điện và điện tử cơ bản
1.2.1 Điện trở.
a Khái niệm:
+ Điện trở có tác dụng cản trở dòng điện, tạo sự sụt áp để thực hiện các chức năng
Trang 6Ngời ta quy định 10 màu để biểu thị cho 10 chữ số từ 0 đến 9.
+ Cách đọc điện trở theo vòng màu
- Điện trở có 3 vòng màu: dùng cho điện trở dới 10 Ω
Vòng1 Vòng2 Vòng3
Hình 1.3 : Điện trở có 3 vòng màu.
Vòng thứ nhất: Chỉ số thứ nhất
Trang 7Vòng thứ ba: Nếu là nhũ vàng thì nhân với 0,1.
Vòng thứ t: Chỉ sai số: Thờng là 1 trong 4 màu;
Nâu: sai số 1%± ; Đỏ: sai số 2%± ; Nhũ vàng: sai số 5%± ; Nhũ bạc: sai số 10%± ;
Ví dụ: Điện trở có 4 vòng màu theo thứ tự: Vàng, tím, cam, Nhũ bạc
Kết quả: 47.000Ω hay 47KΩ , Sai số ±10%
- Điện trở có 5 vòng màu: Là điện trở có độ chính xác cao
Trang 8c
Hình 1.6: Điện trở có 5 vòng màu
Quy ớc màu sắc giống nh điện trở có 4 vòng màu
Sai số trong điện trở có 5 vòng màu Cũng giống sai số ở điện trở có 4 vòng màu
Ví dụ: Điện trở có 5 vòng màu, theo thứ tự: Nâu, tím,đỏ ,đỏ, nâu.
Giá trị của điện trở:
* Phân loại theo vật liệu chế tạo
+ Điện trở than: Đợc cấu tạo từ vật liệu than chì trộn với vật liệu cách điện theo tỉ
lệ thích hợp để có giá trị cần thiết Sau đó đem ép lại thành thỏi, hai đầu ép lại vào hai sợidây kim loại để hàn vào mạch điện Giá trị của điện trở than thờng đợc ghi bằng ký hiệuvòng màu trên thân điện trở Đây là loại thông dụng nhất vì chúng không đắt tiền và cókhả năng tạo ra điện trở có giá trị lớn, công suất từ 1,8 đến vài Watt
+ Điện trở màng kim loại: Sử dụng vật liệu Ni-ken gắn vào lõi sứ hoặc thuỷ tinh,loại này cho trị số ổn định Điện trở loại này thờng dùng cho các mạch dao động vì chúng
có độ chính xác và tuổi thọ cao, ít phụ thuộc vào nhiệt độ
+ Điện trở dây quấn: Dùng dây quấn hợp kim, quấn trên thân cách điện bằng sứ haynhựa tổng hợp để tạo ra các điện trở có giá trị nhỏ và chịu đợc công xuất tiêu tán lớn
Điện trở dây quấn thờng dùng trong các mạch cung cấp điện của các thiết bị điện tử.+ Điện trở xi măng: Vật liệu chủ yếu là xi măng chúng đợc sử dụng chủ yếu ở cácmạch cung cấp nguồn điện có công xuất không cao và không bốc cháy trong trờng hợpquá tải
* Phân loại theo công dụng
+ Biến trở: Biến trở là loại điện trở có thể thay đổi chỉ số theo yêu cầu thờng gọi
là triết áp Biến trở dùng để hiệu chỉnh mạch điện và có vai trò phân áp, phân dòng cho
Trang 9
Hình 1.8 : Kí hiệu của biến trở.
Biến trở dây quấn: Dùng dây dẫn có điện trở xuất cao, đờng kính nhỏ quấn trên mộtlõi cách điện bằng sứ hay nhựa tổng hợp
Hình 1.9 : Ký hiệu của biến trở dây quấn.
- Biến trở than:
Cách đo biến trở: (Dùng đồng hồ vạn năng)
Tuỳ theo giá trị ghi trên thân biến trở mà ngời ta đặt đồng hồ ở thang đo thích hợp,Thí dụ: Biến trở 10K ta đặt về thang Rx1K
Đo bằng cách: Cố định đầu que đo vào đầu A (hoặc B) sau đó dời que đo sang
đầu Kim đồng hồ xoay cùng nhịp với sự xoay của biến trở:
Hình 1.10: Cách đo biến trở
+ Điện trở nhiệt:
Điện trở nhiệt là linh kiện có giá trị phụ thuộc vào nhiệt độ thờng gọi là to) Điện trở nhiệt có hai loại:
(tec-mi NTC: là điện trở nhiệt có hệ số nhiệt âm Khi nhiệt độ tăng thì R giảm
- PTC: là điện trở nhiệt có hệ số nhiệt dơng Khi tăng nhiệt độ thì R tăng
Trang 10- ứng dụng: điện trở nhiệt dùng trong các mạch khuếch đại, để ổn định nhiệt vàdùng làm cảm biến trong mạch điều khiển nhiệt tự động.
- Ký hiệu của điện trở nhiệt:
Hình 1.12 : Ký hiệu của quang trở.
ứng dụng: Quang trở dùng rộng rãi trong các mạch điện tử điều khiển bằng ánhsáng nh mạch đếm sản phẩm, mạch tự động đóng cắt đèn đờng
Trang 11+ Ghép song song Hình 1.14 Ghép nối tiếp các điện trở
Khi ghép song song các điện trở ta có
a Cấu tạo của tụ điện :
Tụ điện là một linh kiện thụ động đợc sử dụng rất rộng rãi trong các mạch điện tử
đ-ợc cấu tạo từ hai bản cực làm bằng hai chât dẫn điện( Kim loại) đặt song song nhau, ởgiữa có một lớp cách điện gọi là điện môi
Ngời ta thờng dùng các chất : Thuỷ tinh, gốm sứ, mica, giấy, dầu, paraffin, khôngkhí để làm chất điện môi
Ví dụ: Tụ thuỷ tinh, tụ mica, tụ dầu, tụ gốm, tụ giấy, tụ hoá
Lớp điện môi
Đầu ra
Hình 1.16: Cấu tạo của tụ điện.
* Cách đọc giá trị tụ điện
+ Các tụ điện có giá trị lớn từ 1àF trở lên nh tụ hoá, tụ dầu, tụ tantal nhà sản xuấtghi cụ thể điện áp làm việc và giá trị điện dung trên thân tụ
50v 1000vDC
5 à F
Trang 12Hình 1.17: Các ký hiệu tụ hoá.
+ Một số tụ điện có giá trị điện dung nhỏ hơn 1àF cũng đợc ghi trực tiếp vào tụ điện
047
160VDC
Hình 1.18: Các ký hiệu của tụ điện có giá trị nhỏ hơn 1àF.
b Phân loại tụ điện.
+ Tụ điện hoá học (tụ hoá)
Loại tụ điện này làm bằng hai lá nhôm mỏng và một hoá chất axit borax với cácgiấy mỏng đặt giữa hai lá nhôm, cuộn tròn lại thành hình trụ
Ký hiệu các loại tụ hoá:
Kí hiệu của tụ giấy
Hình 1.20: Hình dạng và kí hiệu của tụ giấy.
+ Tụ điện biến đổi
- Là loại tụ gồm hai phần: Phần cố định làm bằng các miếng nhôm có hình bánnguyệt, gắn song song nhau và cách điện với đế tụ Phần di động cũng làm bằng cácmiếng nhôm có hình bán nguyệt song song nhau và hàn với trục xoay của tụ Phần di
c 033
160VDC
Trang 13- Hình dáng và kí hiệu tụ biến đổi.
Hình 1.21 : Hình dáng và kí hiệu tụ xoay.
c Phơng pháp đo tụ điện.
Trong thực tế ngời ta thờng dùng các phơng pháp sau:
- Trờng hợp tụ hỏng: khi phát hiện bằng đồng hồ
- Kim chỉ lên 0 sau đó không trở về: Tụ bị chạm chập các bản cực
Trang 14Hình 1.23 Ghép song song các tụ điện
e ứng dụng của tụ điện
- Tụ điện đợc dùng nhiều trong kỹ thuật điện và điện tử
- Tụ điện để làm lệch pha, tạo từ trờng quay để làm mô tơ
- Tụ điện dùng để bù pha tránh lệch pha trong mạch ba pha
- Tụ điện dùng trong mạch dao động, tạo xung
- Tụ điện có giá trị lớn thì để nắn điện
- Tụ điện có giá trị bé dùng trong khu vực mạch cao tần và trong cácmạch cộng hởng
1.1.3 Điốt thờng.
a Cấu tạo:
Gồm hai chất bán dẫn khác nhau là loại P và loại N
- Loại P đợc gọi là cực anốt
- Loại N đợc gọi là cực catốt
Giữa hai chất bán dẫn là lớp tiếp giáp
P N P N
Hình1.24: Cấu tạo và ký hiệu của điốt.
b Nguyên lý làm việc.
* Phân cực thuận cho điốt (Dùng nguồn điện)
Khi nối cực dơng với anốt(P), cực âm với catốt (N) Lúc đó điện tích dơng củanguồn sẽ đẩy lỗ trống vùng P sang vùng N Và điện tích âm nguồn đẩy electron từ N sangP.Vùng P nhận electron nên trở thành vùng mang điện tích âm cực dơng nguồn sẽ kéo
điện tích âm từ vùng P về Còn vùng N mất electron nên trở thành vùng có điện tích dơng,
Trang 15Hình 1.26: Cách đo điốt thờng.
Điện trở thuận và nghịch phụ thuộc vào chất bán dẫn Ge, Si theo bảng sau.
Điện trở thuận Điện trở nghịch
Bảng 1-4: Giá trị đo chuẩn khi đo điốt thờng.
Kết quả:
- Nếu cả điện trở thuận, nghịch đều 0Ω thì điốt bị đánh thủng
Trang 16- Nếu cả 2 điện trở thuận, nghịch đều vô cực, thì điốt bị đứt.
- Nếu điện trở thuận đúng và điện trở nghịch giảm nhiều thì điốt bịrỉ(hỏng)
- Nếu điện trở thuận và nghịch đúng bảng trên, thì điốt còn tốt
d Các thông số cơ bản của điốt thờng.
- Điện áp cực đại: Là điện áp phân cực lớn nhất đặt vào điốt mà không bị đánhthủng
- Dòng điện thuận cực đại: Là dòng lớn nhất có thể đi qua điốt mà không bị đánhthủng Nếu vợt quá điốt sẽ bị đánh hỏng
- Dòng điện thuận trung bình: Là dòng làm việc của điốt
- Điện áp rơi trên điốt: Là điện áp ngỡng của lớp tiếp giáp P – N
e Đờng đặc tính vôn-ampe của điốt thờng
Điốt thờng có đờng đặc tíng vôn-ampe không đờng thẳng (phi tuyến tính) nghĩa là dòng điện qua điốt phụ thuộc vào điện áp đặt không theo đờng thẳng
UNmax- Điện áp nghịch cực đại
Hình 1.27 Đờng đặc tính vôn-ampe của điốt thờng.
Từ đờng đặc tính của điốt ta thấy điện trở thuận của điốt không phải là một hằng số
mà thay đổi tuỳ theo điện áp đặt vào nó hay nói cách khác tuỳ theo dòng điện qua nó
Điện trở thuận nhỏ khi dòng điện qua điốt lớn và ngựơc lại điện trở thuận lớn khi dòng
điện qua nó nhỏ Nhờ đặc tính này mà điốt đợc sử dụng làm nhiệm vụ hồi tiếp đảm bảocho các tranzitor đóng tích cực
+ ứng dụng của điốt thờng:
- Dùng để chỉnh lu dòng xoay chiều thành dòng một chiều
Trang 17- Dùng điốt để phân cực cho tranristor nhằm ổn định điện áp phân cực.
Trang 18- Điốt ổn áp có cấu tạo nh điốt thờng nhng các chất bán dẫn đợc pha chế tạp chất với
tỉ lệ cao hơn điốt thờng Điốt ổn áp thờng là loại silicium
N
P P N P N
Hình 1.30: Cấu tạo và ký hiệu của điốt ổn áp.
Trang 19b Đặc tính:
* Đờng đặc tính của điốt ổn áp
Từ đờng đặc tính của điốt ổn áp ta thấy:
+Điốt ổn áp cũng có điện trở thuận nh điốt
thờng
+Trong giới hạn điện áp nghịch nhất định
(nhỏ hơn UZ) điốt có trị số điện trở nghịch
rất lớn nh các điốt nắn dòng bình thờng,
nhng khi điện áp nghịch vợt quá trị số
điện áp tới hạn ( điện áp ổn định) của điốt,
điện trở nghịch của nó giảm xuống rất đột
ngột (từ rất lớn xuống rất nhỏ) Rõ ràng nhìn vào đờng đặc tính ta thấy nó làm việc ởhai chế độ:
- ở chế độ phân cực thuận điốt hoạt động nh điốt thờng
- ở chế độ phân cực ngợc: Khi hai điốt hoạt động qua giới hạn điện áp đánh thủng
UZ dòng điện qua điốt tăng mạnh (dòng Ic) và nó sẽ chuyển sang chế độ đánh thủng
1.2.5 Điốt điều khiển.
a Cấu tạo:
Điốt điều khiển có lớp tiếp giáp P – N chế tạo đặc biệt, bề rộng miền điện tích cóthể thay đổi đợc khi điện áp phân cực ngợc thay đổi Bề rộng của miền điện tích phụthuộc vào điện áp phân cực ngợc đặt vào điốt khi thay đổi điện áp đặt vào điốt điều khiển,thì ta thay đổi đợc điện dung trên điốt
- Kí hiệu: CD
Hình 1.32: Ký hiệu của điốt điều khiển.
b ứng dụng:
Điốt điều khiển dùng chủ yếu trong mạch cộng hởng
c Đặc tính của điốt điều khiển.
Hình 1.31 Đường đặc tính của điốt ổn áp.
Trang 20- Lớp tiếp giáp N-P có miền điện tích không gian tạo thành một hàng rào năng lợng ngăn không cho các điện trở từ vùng N sang vùng P Hình thành một lớp cách điện xem
nh lớp điện môi có giá trị điện dung CD đợc tính theo công thức:
Trang 21B B
B B
C288
E B C E B C
E B C
Hình 1.34: Ký hiệu và hình dạng của tranzistor.
- Tranzistor gồm 2 chất bán dẫn ghép với nhau hình thành hai lớp tiếp giáp P – Nnằm ngợc chiều nhau, giống nh hai điốt nối ngợc chiều nhau
- Nếu hai điốt có chung nhau vùng bán dẫn loại P thì ta có loại NPN
- Nếu hai điốt có chung nhau vùng bán dẫn loại N thì ta có loại PNP
- Cực nối với vùng bán dẫn chung gọi là cực gốc (Base) viết tắt là B Còn hai đầucòn lại là cực phát Emiter (E) và cực góp Côlectơ( C)
c Phơng pháp đo thử tranzistor.
* Phơng pháp kiểm tra tranzistor còn tốt hay đã hỏng
Dùng đồng hồ vạn năng đa về thang đo Rx1000, đo điện trở các cặp chân BE, BC,
CE Nếu trị số đo đợc nh bảng dới đây là tranzistor còn tốt
A564
Trang 22Tranzistor loại Ge Tranzistor loại Si
Bảng 1-5: Thông số chuẩn khi đo tranzistor.
Nếu đo điện trở các cặp cực BE, BC, CE Có trị số khác bảng là tranzisto bị hỏng
Khi gặp tranzistor bị mất mã hiệu ta dùng đồng hồ để xác định các cực của nó
- Dùng đồng hồ vạn năng bật ở nấc Rx1K Ta đo hai chân bất ký của tranzistor mà kết quả đo ngợc, đo xuôi kim đều không lên hoặc chỉ nhích một chút thì chân đó là cực C
và E Chân còn lại là cực B
Cách xác định chân E và C của tranzistor
Đo điện trở ( dơngvới B, âm với E) giữa B và cực còn lại nếu kim chỉ lớn hơn là chân C, chân nào có điện trở nhỏ hơn là chân E
Trang 23Hình 1.37 Mạch điện nghiên cứu tranzitor
Nếu mắc tranzitor vào mạch điện nghiên cứu (nh hình a) ta thấy:
- Khi đóng hoặc mở công tắc K dòng điện cực góp IC đều hầu nh bằng không nghĩa là điện trở tiếp giáp REC của tranzitor lúc này rất lớn và coi nh đạt trị số cực đại
REC max Hai cực E và C của tranzitor lúc này có tác dụng nh hai đầu của một côngtắc hiện đang ở vị trí cắt điện, nghĩa là tranzitor đóng không cho dòng điện đi qua
- Nếu đa điện áp điều khiển vào cực gốc B của tranzitor (nh hình b) ta thấy ampe kế
A1 chỉ dòng điện điều khiển IB, còn ampe kế A2 chỉ dòng điện cực góp IC Khi tăng dần
điện áp điều khiển UEB thì dòng IB tăng dần và dòng IC cũng tăng dần Cứ tiếp tục tăngdần U để tăng dần I đến một lúc mặc dầu I tiếp tục tăng nhng dòng I không tăng nữa,
A564
Trang 24lúc đó điện trở REC của tranzitor coi nh đạt trị số cực tiểu REC min Hai cực E và C củatranzitor lúc này có thể coi nh hai đầu của một công tắc điện đang ở vị trí đóng mạchnghĩa là tranzitor mở cho dòng điện đi qua.
- So sánh về mặt trị số các dòng điện IB và IC ta thấy dòng IC lớn hơn gấp nhiều lần
so với dòng điện điều khiển IB Điều đó nói nên tác dụng của tranzitor là có thể dùng dòng
điện nhỏ (dòng điều khiển IB) để điều khiển dòng điện lớn (dòng làm việc IC)
Tỉ số IC / IB = K chính là hệ số khuyếch đại của tranzistor
f Sơ đồ tạo điện áp điều khiển bằng bộ phân áp.
Để đa điện áp điều khiển đến cực gốc B của tranzitor có trờng hợp dùng hai điện trở
R1 và R2 tạo thành bộ phân áp (hình vẽ) Dùng bộ phân áp có tác dụng làm điện áp UEB
t-ơng đối ổn định trong quá trình làm việc
Hình 1.38 Sơ đồ tạo điện áp điều khiển bằng bộ phân áp
Trong sơ đồ có thể thay đổi R1, R2 để điều chỉnh điện áp điều khiển UEB theo ý muốn:
- Muốn tăng UEB có thể thực hiện bằng cách giữ nguyên R1 và tăng R2 lên hoặc giữ nguyên R2 và giảm R1 xuống
- Muốn giảm UEB có thể thực hiện bằng cách giữ nguyên R2 và tăng R1 lên hoặc giữ nguyên R1 và giảm R2 xuống
- Khi R2 rất nhỏ so với R1 có thể cho là cực gốc B của tranzitor gần với cực dơng củanguồn (điện áp điều khiển ở cực gốc B gần bằng không) và tranzitor đóng
Trang 25E,B,C- Ba cực của tranzitor
Rt- Tải của tranzitor (có thể là cuộn dây kích thích máy phát điện, cuộn dây sơ cấp của bôbin, cuộn dây rơle )
RB- Điện trở tạo điện áp điều khiển ở cực gốc B của tranzitor
- Cực góp C bao giờ cũng nối với phía cực âm nguồn điện qua điện trở tải hoặc trực tiếp
- Cực phát E bao giờ cũng nối phía cực dơng nguồn qua điện trở tải, điốt hoặc trực tiếp
- Cực B có thể nối với nguồn về phía cực dơng hoặc cực âm qua điện trở hạn chế hoặc trực tiếp
1.2 cắt nối dòng điện bằng Tranzistor
Mạch đóng cắt dòng điện bằng Tranzistor nhanh hơn rất nhiều so với điều khiển bằng cơ khí Không gây ra tia lửa hồ quang ở tiếp điểm, điều tiết đợc dòng điện đi qua nhiều hay ít
Trang 26
1.2.1 Mạch cắt nối dòng điện bằng Tranzistor có tiếp điểm
a Sơ đồ nguyên lý.
ĐK: Là một tiếp điểm điều khiển bằng cơ khí và là tiếp điểm thờng mở Nguồn là một
ắc quy có giá trị điện áp 6, 12 hoặc 24 V Cực E (Emitơ) của transistor đợc nối với dơng nguồn, cực B (Bazơ) nối qua một điện trở R b và cực C đợc nối với phụ tải (R t ).
b Nguyên lý làm việc
Khi tiếp điểm ĐK mở cực B của tranzistor đợc nối với âm nguồn (ắc quy) thông qua
điện trở điều khiển Rb Cực E của tranzistor đợc nối với dơng nguồn ắc quy nên UEB > 0.Vì vậy xuất hiện dòng điều khiển Ib chạy trong mạch: Dòng điện đi từ dơng nguồn của ắcquy tới cực E của tranzistor, qua lớp tiếp giáp EB, qua điện trở điều khiển về mát (âmnguồn ắc quy)
Khi dòng Ib xuất hiện tranzistor mở nên có dòng làm việc IC: Dòng đi từ dơng nguồn
ắc quy đến cực E của tranzistor, qua lớp tiếp giáp EC, qua cực C qua phụ tải (Rt) về âmnguồn ắc quy
Khi tiếp điểm ĐK đóng cực B của tranzistor đợc nối với dơng nguồn nên UEB bằng không, do đó dòng Ib cũng bằng không Vì vậy tranzistor đóng, dòng IC mất không cung cấp cho phụ tải
Hình 1.40: Mạch cắt nối dòng bằng tranzistor có tiếp điểm
Trang 271.2.1 Mạch cắt nối dòng điện bằng tranzisto không có tiếp điểm
a Sơ đồ nguyên lý
Hình 1.41: Mạch cắt nối dòng bằng tranzisto không có tiếp điểm
R b Điện trở điều khiển
Mạch cắt nối dòng bằng tranzistor không có tiếp điểm dùng bộ phát lệnh PL (máyphát điện xoay chiều cỡ nhỏ) dùng để điều khiển tranzistor T1 Cực B của tranzistor T1
nối với một đầu cực của bộ phát lệnh, cực C nối với cực B của T2 Cực C của T2 đợc nốivới Rt
Dòng điện đi từ dơng nguồn ắc qui đến cực E của T2 qua lớp tiếp giáp EB củatranzistor đến điện trở phân cực Rb và trở về âm nguồn của ắc quy
Khi đó T2 sẽ mở có dòng làm việc Ic qua phụ tải :
Dòng điện đi từ dơng nguồn của ắc qui đến cực E của T2 qua tiếp giáp EC của T2
đến phụ tải (Rt) về âm nguồn của ắc quy
Trang 28Khi cực B của T1 nhận thế âm của bộ phát lệnh, ở cực E của T1 có điện thế lớn hơn
điện thế ở cực B (VE > VB) nên hiệu điện thế UEB của T1 lớn hơn không Vì vậy có dòng
điều khiển Ib của T1:
Dòng điện đi từ dơng nguồn ắc quy đến cực E của T1, qua lớp tiếp giáp EB của T1 trở
về âm của bộ phát lệnh
Lúc đó T1 mở xuất hiện dòng làm việc Ic :
Dòng điện đi từ dơng ắc quy đến cực E của T1, qua lớp tiếp giáp EC đến điện trởphân cực Rb về âm ắc quy Cực B của T2 đợc nối với dơng nguồn thông qua T1 dẫn đến
UEB của T2 bằng không (Thực chất UEB > 0 nhng rất nhỏ) Vì vậy dòng Ib của T2 bằngkhông, T2 đóng không có dòng làm việc Ic
1.3 Các biện pháp đảm bảo cho tranzistor đóng tích cực
1.3.1 Nhận xét:
Xét sự đóng mở tranzistor: Khi tranzistor mở điện áp UEB lớn hơn không nhng rấtnhỏ Khi tranzistor đóng UEB nhỏ hơn không cũng rất nhỏ Vì vậy việc đóng cắt dòng điệnbằng tranzistor có danh giới không rõ dàng nên tranzistor đóng không chắc chắn Vì vậy
để đảm bảo tranzistor đóng tích cực thì phải tạo ra điện áp chênh lệch giữa hai cực E, Blớn (UEB lớn hơn không rất nhiều khi bóng tranzistor mở và nhỏ hơn không rất nhiều khitranzistor đóng) Để giảm công suất hao tán khi tranzistor mở tới thấp nhất thì phải chọntrị số UEB, Ib thích hợp giúp quá trình chuyển trạng thái xảy ra tức thời
1.3 2 bằng điện trở hồi tiếp rht.
a Sơ đồ mạch.
Sơ đồ mạch bao gồm: Nguồn là một ắc quy có trị số điện áp 6, 12 hoặc 24 V Một gtranzistor PNP (cực E nối với dơng nguồn thông qua một điện trở hồi tiếp, cực C củatranzistor nối với âm nguồn thông qua phụ tải Rt
Trang 29Cực B đợc nối với âm nguồn thông qua điện trở phân cực RB) Tiếp điểm ĐK dùng
để điều khiển đóng mở tranzistor
Hình 1.42: Biện pháp giúp tranzistor đóng tích cực nhờ điện trở hồi tiếp
b Nguyên lý làm việc
Khi tiếp điểm điều khiển ĐK mở trong mạch xuất hiện dòng điều khiển Ib:
Từ cực dơng ắc quy đến điện trở hồi tiếp Rht, đến cực E của tranzistor tới lớp tiếpgiáp EB, đến cực B, qua điện trở điều khiển Rb rồi trở về âm ắc quy
Do có dòng điều khiển Ib nên tranzistor mở vì vậy có dòng làm việc IC:
Từ dơng ắc quy đến cực E của tranzistor tới lớp tiếp giáp EC đến cực C qua phụ tải(Rt) rồi trở về âm ắc quy
Khi tiếp điểm ĐK đóng cực E và B của tranzistor đợc nối với dơng nguồn (UEB =0),nên dòng điều khiển Ib mất vì vậy tranzistor đóng, dòng làm việc IC cũng không còn.Tác dụng của điện trở hồi tiếp là: Khi tiếp điểm ĐK đóng, cực B của tranzistor nốivới cực dơng của ắc quy Cực E của tranzistor nối với dơng nguồn thông qua điện trở hồitiếp Rht nên có sự sụt áp trên Rt do đó điện thế ở cực B lớn hơn điện thế cực E (VE < VB).Vì vậy điện áp UEB < 0 do đó tranzistor đóng chắc chắn
+ Nhợc điểm của mạch dùng điện trở hồi tiếp:
- Do hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở hồi tiếp không đổi do đó dòng điện sẽ bị tiêuhao tại Rht (do không thay đổi đợc điện trở)
- Đảm bảo giảm điện áp nhanh chóng khi tranzistor đóng
1.3.3 bằng điốt hồi tiếp
Trang 30Khi tiếp điểm điều khiển ĐK mở, trong mạch xuất hiện dòng điều khiển Ib:
Từ dơng ắc qui đến điốt hồi tiếp (Đht) tới cực E của tranzistor đến lớp tiếp giáp EBqua cực B đến phụ tải Rb rồi đến âm ắc qui Do có dòng Ib nên tranzirtor mở có dòng làmviệc IC: Đi từ cực dơng của ắc quy tới cực E của transistor qua lớp tiếp giáp EC qua phụtải Rt về âm ắc quy
Khi tiếp điểm điều khiển ĐK đóng cực E và B của transistor đợc nối với thế dơngnên UEB = 0, dòng điều khiển Ib mất nên tranzistor đóng dòng làm việc Ic cũng mất
Tác dụng của điôt hồi tiếp Đht: Tiếp điểm điều khiển ĐK đóng dòng từ dơng ắc quitới cực E của tranzistor qua điốt hồi tiếp (Đht) bị sụt áp tại Đht do đó VE < VB nên UEB < 0nên tranzistor đợc đóng chắc
Trang 31Đi từ (+) nguồn qua Rt qua tiếp giáp EC qua cực C rồi về âm nguồn.
Khi má vít ĐK mở thì T đóng làm mất dòng điều khiển Ib, làm cho dòng làm việc Ic
cũng mất Khi dòng điện qua cuộn W’1 của biến áp xung bị mất tạo ra sức điện động cảmứng trong cuộn W’2 ( xung áp cảm ứng) Xung áp cảm ứng ở cuộn W’2 có chiều dơng ởcực gốc B của T, còn âm ở cực E do đó bảo đảm cho tranzitor đóng nhanh và rất tích cực
Điện trở R2 mắc song song với cuộn W’2 để tạo hình xung áp cho thích hợp
1.4 bảo vệ tranzistor
1.4.1 Nhận xét
Trong mạch điện khi phụ tải không phải là điện trở thuần nhất mà là cuộn dây, khidòng điện biến thiên trong cuộn dây xuất hiện một suất điện động tự cảm có độ lớn phụthuộc vào số vòng dây quấn Nếu suất điện động tự cảm này quá lớn sẽ làm hỏngtranzistor Mặt khác mỗi tranzistor chỉ làm việc với một điện áp và dòng điện cho phép Vì vậy để tranzistor không bị h hỏng cần có biện pháp triệt tiêu đợc suất điện động tự cảm
để bảo vệ tranzistor đợc an toàn
Trang 321.4.2 Mạch bảo vệ dùng điốt bảo vệ
a Sơ đồ nguyên lý
Sơ đồ mạch bao gồm một tranzistor PNP có nhiệm vụ đóng ngắt dòng điện cung cấpcho cuộn dây Rt Để điều khiển tranzistor đóng mở dùng tiếp điểm ĐK
- Đht Điốt hồi tiếp giúp tranzistor đóng nhanh, chắc chắn, cắt dứt khoát
- Rb điện trở điều khiển
- Rt Phụ tải tiêu thụ điện là một cuộn dây
- Đb Điốt bảo vệ
Trang 34b Nguyên lý làm việc.
Khi tiếp điểm ĐK mở có dòng điều khiển Ib của tranzistor:
Dòng điện đi từ dơng nguồn ắc quy đến điốt hồi tiếp (Đht) đến cực E của T qua lớptiếp giáp EB ra tới cực B của T, qua điện trở điều khiển Rb về âm ắc quy Nên T mở phụtải đợc cung cấp dòng điện làm việc IC :
Dòng điện đi từ dơng ắc quy đến cực E của T và qua lớp tiếp giáp EC ra tới cực Ccủa T1, qua cuộn dây Rt về âm ắc quy Dòng IC tăng từ giá trị I0 tới IMAX vì vậy trong cuộndây Rt xuất hiện một suất điện động tự cảm có chiều cản trở sự biến thiên dòng điện(suất điện động này nhỏ, không ảnh hởng tới T), nên điốt bảo vệ Đb không làm việc Khi
tiếp điểm ĐK đóng, dòng điều khiển Ib mất, T đóng không còn dòng cung cấp cho cuộndây Rt Dòng điện qua cuộn dây Rt biến thiên từ IMAX về không Vì vậy trong cuộn dây Rtxuất hiện một suất điện động tự cảm có chiều chống lại chiều biến thiên dòng điện (trùngvới chiều dòng điện ban đầu), có giá trị tơng đối lớn từ Dòng này sẽ phóng qua điện trởphân cực Rb và cực B của tranzistor, sẽ làm cháy tranzistor
Khi có điốt bảo vệ Đb dòng tự cảm sẽ tạo thành một vòng khép kín có chiều:
Đi từ cuộn Rt đến điốt bảo vệ (Đb) sau đó lại trở về cuộn dây Rt, và tạo ra sự sụt áp(suất điện động tự cảm giảm đi thấp hơn giá trị điện áp đánh thủng tranzistor) Vì vậytranzistor đợc bảo vệ an toàn
Nhợc điểm của quá trình này là do xuất hiện dòng khép kín qua điốt bảo vệ Đb, nêndòng qua Rt vẫn đợc duy trì không triệt tiêu ngay (không dùng đợc trong hệ thống đánhlửa)
1.4.3 Mạch bảo vệ sử dụng điốt ổn áp
a Sơ đồ nguyên lý
Mạch bảo vệ tranzistor dùng điốt ổn áp gồm có: Một tranzistor PNP dùng để cắt nốidòng cung cấp cho cuộn dây W1 ĐK là tiếp điểm điều khiển sự đóng mở của tranzistor.Cực B của tranzistor đợc nối mát thông qua điện trở điều khiển Rb
W1 Cuộn dây phụ tải.(Cuộn sơ cấp của bôbin)
Do Điốt ổn áp có trị số đánh thủng nhỏ hơn điện áp đánh thủng tranzistor
Hình 1.45: Mạch bảo vệ dùng điốt bảo vệ
Trang 35Hai điốt đợc lắp ngợc chiều nhau Dòng điện đi theo điốt ổn áp theo chiều thuận sẽ
bị điốt cách li DC ngăn do vậy chỉ có dòng điện đi qua W1
b Nguyên lý làm việc
Khi tiếp điểm điều khiển ĐK đóng trong mạch xuất hiện dòng điều khiển Ib có chiều
đi từ:
Dơng ắc quy đến cuộn dây W1 và đến cực E của tranzistor, qua lớp tiếp giáp EB rồi
ra cực B của transistor tới điện trở phân cực Rt qua tiếp điểm ĐK về âm ắc quy
Do có dòng điều khiển Ib nên T mở có dòng làm việc IC:
Dòng điện đi từ dơng ắc quy qua cuộn dây W1 qua cực E của tranzistor, qua lớp tiếpgiáp EC rồi ra cực C của tranzistor về âm ắc quy Dòng làm việc IC tăng từ giá trị Io= 0
đến giá trị IMax, vì vậy trong tải W1 xuất hiện một suất điện động tự cảm nhng có giá trịnhỏ nên tranzistor đợc an toàn
Khi tiếp điểm ĐK mở dòng điều khiển Ib mất, T đóng, dòng làm việc IC mất độtngột (giảm từ IMax về không), tạo ra một suất điện động tự cảm trên cuộn dây W1 Suất
điện động tự cảm có xu hớng đánh thủng tranzistor T (phóng qua lớp tiếp giáp EB) Khixuất điện động tự cảm đạt gần tới điện áp đánh thủng tranzistor thì điốt ổn áp Do bị đánhthủng Vì vậy xuất hiện một mạch khép kín có chiều từ cuộn dây W1 qua điốt cách li DC
và điốt ổn áp Do rồi lại trở về cuộn dây W1, Tạo ra sự sụt áp tại điốt ổn áp và điốt cách
li Suất điện động giảm dần ở cuộn dây W1 Vì vậy suất điện động không đạt tới điện áp
đánh thủng tranzistor mà sẽ bị triệt tiêu dần tới không Do đó tranzistor đợc an toàn Nh
đã biết do tính chất của điốt ổn áp nên nó phải mắc vào mạch điện theo chiều ngợc đối
Hình 1.46: Mạch bảo vệ dùng ổn áp
Trang 36với sức điện động tự cảm, nhng nh vậy nó lại thành mắc thuận đối với nguồn chính, do đólại phải bố trí thêm một điốt cách li Dc để ngăn không cho dòng điện qua D0 lúc bình th-ờng.
1.5 Một số ký hiệu trong sơ đồ mạch điện
1.5.1 Các quy ớc và ký hiệu về mạng điện trên ô tô.
Bộ chia điện với hai mạch dòng
để chia tới cơ cấu ngắt đánh lửa
1
Tới cơ cấu ngắt đánh lửa 2
Đầu dây đóng nhanh ( đánh lửa
bằng nam châm )
Cọc cao áp trung tâm
Của cuộn đánh lửa 1, đầu 4
Của cuộn đánh lửa 2, đầu 4
Cực dơng của khoá điện ( nấc 1)
Cọc dây ở máy khởi động nối tắt
điện trở phụ và của hệ thống khởi
động
Đầu ra của khoá điện
( nấc 2 ) sau rơle nháy ( động cơ
53b53c53e53i
54555656a56b57L5757a57L57R58
Điện áp một chiều ỏ bộ nắndòng một chiều với cuộn tiết lu
để chạy ban ngày
đầu vào dơng của động cơ laucửa kính
Chiếu sáng ở chỗ đậu xe trái.Chiếu sáng ở chỗ đậu xe phải.Cực dơng đèn kích thớc
Cơ cấu khởi động
45 Rơle khởi động
45a Cơ cấu khởi động đầu ra 1
5959a
Đầu đi ra điện áp xoay chiều,
đầu vào bộ nắn dòng một chiều
Đầu ra cơ cấu nạp
Trang 37757677858686a86b87
87a87b87c87z87f87x8888a
88b88z88y88x
C2
C3
Cl
CR
Đầu dẫn của còi vào
Đầu ra của còi 1 và 2 thấp
Đầu ra của còi 1 và 2 cao
Công tắc báo nguy hiểm ( chiếusáng quay vòng tròn)
Đài, châm lửa thuốc lá
Loa
Điều khiển cửa ra vào
Đầu ra của cuộn hút rơle
Đầu ra vào cuộn hút rơle
Đầu vào của cuộn thứ nhấtPhần trích của cuộn dây thứ haiCông tắc rơle ở cơ cấu vàchuyển đổi
Đầu vào tiếp điểm rơle
Đầu vào thứ nhất
Đầu vào thứ hai
Đầu vào thứ ba
Đầu vào thứ nhất
Đầu vào thứ hai
Công tắc rơle ở cơ cấu đóng đầuvào
Công tắc rơle ở ở cơ cấu chuyển
đổi phía đầu vào thứ nhất
Đầu vào thứ hai của rơle
Đầu vào thứ nhất của rơle
Đầu vào thứ hai của rơle
Đầu vào thứ ba của rơle
Đèn kiểm tra thứ 2
Đèn kiểm tra thứ 3
Đèn nháy trái
Đèn nháy phải
48 Đầu dây ở cơ cấu khởi động và
rơle hồi khởi động thờng trực
trong quá trình khởi động
Rơ le nháy.
49 Đầu vào
49a Đầu ra
49b đầu ra của mạch thứ hai
49c Đầu ra của mạch thứ thứ ba
50 Đầu vào rơle máy khởi động
51 Máy phát điện dòng xoay chiều
điện áp một chiều cơ cấu một
DF1 Cọc kích từ của máy phát điện 1
DF2 Cọc kích từ của máy phát điện 2
C Đèn kiểm tra thứ nhất
C1 Đầu đấu chính cho cảm biến
nháy của đèn kiểm tra
Bảng màu dây ( Hãng xe FORD LASER )
Trang 38Ký hiệu
tiếng Anh
Ký hiệu tiếng Việt
Chữ viết tắt
đậmXanh lá cây
đậmXanh lá câyMàu xámXanh dơngnhạt
Màu da camMàu hồngMàu đỏXanh da trời
Màu trắngMàu vàngMàu tímXanh lá câynhạt
LBBRDLDGGGYLBNOPRPUSBTWYVLG
1.5.2 Một số ký hiệu trong sơ đồ mạch điện của Đức
Dạng khái quát Với rẽ nhánh
Thay đổi đợc với hai nhánh rẽ
Thay đổi đợc với 3 đầu nối chiết điện áp
Cuộn dây (Kiểu mới)
Cuộn dây (Kiểu
cũ )Cuộn dây có lõi (kiểu mới)
Trang 39Thiết bị và máy chạy khép kín
Tổng hợp các mạch điện
Mô tả thiết bị có mạch bên trong
Thứ tự nối tiếp 2
đầu bằng nhau Thứ tự nối tiếp 2
đâu cố định bằng nhau
Đờng chấm gạch mảnh
để giới hạn từng phần mạch Thiết bị dạng ô
Cơ cấu khởi động Các vị trí đấu mạch (nối mạch)
Động cơ khởi động có cuộn kích thích nối tiếp và rơ
le đẩy vào Không mô tả mạch trong khái quát
Dạng khái quát
Đầu nối tháo đợc(đấu bằng vít)
Nối chữ thập Bắt chéo chữ thập
Không nối Máy phát điện xoay chiều Đầu phích cắm (ổ cắm )
Máy phát điện xoay chiều mạch hình sao có nắn dòng một chiều và thiết bị
điều khiển máy phát Máy phát điện xoay chiều mắc hình sao có vòng tiếp xúc và cuôn kích từ
Chốt cắm ống lót cắm
Đầu dạng phích cắm
Đầu dang phích cắm (ba cực)
Dạng khái quát Thờng mở Thờng đóng Thờng mở, không tự trở
về đợc Cơ cấu biến đổi, cơ cấu
Mạch khí nén Mạch thủy lực Công tắc nhiệt
Cơ cấu thờng mở với hoạt động bằng nhiệt
Trang 40chuyển mạch Cơ cấu biến đổi, không cần ngắt mạch
Thờng đóng hai chiều
có vị trí trung gian “ngắt”
Thờng đóng – Thờng
mở
Công tắc nhiều vị trí tổng hợp
sấy nóng điện trởCông tắc ấnKhí nén hoặc hoạt
động thủy lựcCơ cấu thờng
đóng
Dạng khái quátDẫn động bằng một cuộn dây
Công tắc cho mỗiloại
Công tắc cho mỗi loại đèn chỉ báo
Công tắc nút ấn Rơle, rơle tổng hợp cũng là rơle chặn khởi động
Rơle thời gian, rơle giảm tốc
ắc quyThiết bị điều khiển, thiết bị mạch
Đèn sáng Cuôn đánh lửa(Bôbin)Buzi
Bộ chia điện Tiếp điểm đánh lửa
Cảm biến Hall
Dẫn động bằng điện từ trờng
Dạng khái quátNam châm tịnh tiến với sự chỉ dẫn hớng tác động Dẫn động bằng nhiệt
Rơle nhiệt Các thiết bị chỉ báoThời gian
Số vòng quayNhiệt độ Tốc độThiết bị đoCông cụ đo, chỉ báo dạng khái quát (hớng dẫn thêm trong ký hiệu mạch)Thiết bị đo điện áp (Đơn vị vôn)
Thiết bị đo dòng ( đơn
vị ampe)Thiết bị hiệu sóng