Để phục vụ nghiên cứu quá trình dừng công cụ toán học cần thiết bao gồm khái niệm quá trình cấp hai, hàm tự tương quan, phép tính tích phân, vi phân cho quá trình cấp hai và tích phân ng
Trang 1Bộ giáo dục và đào tạo
Trờng đại học vinh
Bộ giáo dục và đào tạo
Trờng đại học vinh
Trang 2Hoµng thÞ h¬ng huyÒn
Mét sè tÝnh chÊt cña qu¸ tr×nh wiener vµ c¸c qu¸ tr×nh liªn quan
luËn v¨n th¹c sÜ to¸n häc Chuyªn nghµnh: x¸c suÊt - thèng kª
Mã số: 60.46.15
Người hướng dẫn khoa học:
TS NguyÔn Trung Hoµ
Vinh-2008
I lêi nãi ®Çu.
Xác suất thống kê là lĩnh vực toán ứng dụng, nó đòi hỏi một cơ sở toán học sâu sắc Ngày nay các mô hình xác suất đã thực sự được ứng dụng rộng rãi trong khoa học tự nhiên cũng như khoa học xã hội Tuy nhiên trong thực tếđặc biệt là trong các lĩnh vực kinh tế, thị trường chứng khoán, cơ học thống
kê, khí tượng thuỷ văn,…ta thường gặp các hệ ngẫu nhiên mà quá khứ của nó
có ảnh hưởng rất mạnh đến sự tiến triển trong tương lai Khi làm dự báo cho
Trang 3các quá trình như thế, ta cần phải tính đến không chỉ hiện tại mà cả quá khứ nữa Mô hình xác suất để nghiên cứu các quá trình này là quá trình dừng Để phục vụ nghiên cứu quá trình dừng công cụ toán học cần thiết bao gồm khái niệm quá trình cấp hai, hàm tự tương quan, phép tính tích phân, vi phân cho quá trình cấp hai và tích phân ngẫu nhiên đối với độ đo ngẫu nhiên gia số trựcgiao.
Quá trình Wiener là một quá trình ngẫu nhiên liên tục quan trọng đượcgặp nhiều trong thực tiễn Trong dạng nguyên thủy bài toán liên quá đếnchuyển động của một hạt chuyển động trên một bề mặt chất lỏng, nhận các cú
"hích" từ các phân tử của chất lỏng Hạt đó được xem như là chịu một lựcngẫu nhiên mà, bởi vì các phân tử là rất nhỏ và rất gần nhau, được xem như làliên tục và, bởi vì hạt đó bị giới hạn trong mặt chất lỏng bởi sức căng bề mặt,tại mỗi điểm của thời gian nó là một vector song song với bề mặt
Trong luận văn này chúng tôi tập trung nghiên cứu một số tính chấtcủa quá trình Wiener và các quá trình liên quan
Luận văn gồm hai chương
Chương 1 Trình bày một số kiến thức cơ bản về quá trình ngẫu nhiên
Nhân dịp này tác giả xin chân thành cảm ơn PGS TS Nguyễn Văn Quảng, PGS TS Trần Xuân Sinh, PGS TS Phan Đức Thành, cùng các thầy
cô giáo ở bộ môn xác suất thống kê và ứng dụng, Khoa Toán, Khoa sau đại học Trường Đại Học Vinh
Vinh, tháng 12 năm 2008
Tác giả
Trang 5Chương 1 Một số kiến thức cơ bản về quá
trình ngẫu nhiên và quá trình cấp 2
1.1 Quá trình ngẫu nhiên
+) Nếu T là tập con của ¡ d, thì ta gọi X X t T t, là trường ngẫu nhiên
Nói chung, dưới đây ta thường nghiên cứu quá trình ngẫu nhiên có dạng
n,
X X n¥ ; X X t t, [0, ) , X X t t, [0, 1]
1.1.2 Phân phối hữu hạn chiều
Trang 6Giả sử X X t T t, là quá trình ngẫu nhiên, và I = (t 1 ,…,t n ) là tập
con hữu hạn của T Hàm phân phối đồng thời của X t1, ,X t n :
được gọi là phân phối hữu hạn chiều của X ứng với I, và tập {F 1} được gọi là
họ các phân phối hữu hạn chiều của X Đấy là một trong những khái niệm then chốt của lý thuyết quá trình ngẫu nhiên Nhiều tính chất quan trọng của quá trình được xác định bởi các tính chất của họ các phân phối hữu hạn chiều của nó
Rõ ràng họ các phân phối hữu hạn chiều thoả mãn các điều kiện sau:
(i) Điều kiện đối xứng, tức là, F x( , , ; , , )1 x t n 1 t không thay đổi khi n
Hai quá trình trên cùng tập tham số (nhưng có thể xác định trên các
không gian xác suất khác nhau) được gọi là tương đương ngẫu nhiên yếu, nếu
chúng có cùng họ các phân phối hữu hạn chiều Hai quá trình ngẫu nhiên
1.1.3 Quỹ đạo và không gian quỹ đạo
Cho quá trình ngẫu nhiên X X t T t, trên không gian xác suất
Trang 7(, , P) Khi cố định , thì X( ) = X.( ) : T ¡ là hàm số của
t T Ta gọi X.( ) là quỹ đạo (thể hiện hay hàm chọn) của quá trình ngẫu
nhiên X X t T t, ứng với Các tính chất của quỹ đạo cho phép ta phân
loại quá trình ngẫu nhiên Chẳng hạn, khi T là khoảng nào đó, ta nói:
+) X X t T t, là quá trình liên tục, nếu hầu hết các quỹ đạo của nó
Ta kí hiệu ¡ T là không gian của tất cả các hàm thực xác định trên T
Mỗi phần tử của ¡ T được kí hiệu là x Ta gọi ¡ T là không gian quỹ đạo Như vậy, ta có thể xem quá trình ngẫu nhiên X X t T t, trên không gian xác suất (, , P) là ánh xạ từ vào không gian quỹ đạo:
X : T,
¡ X( ) = Xg( ).
Nói chung, miền giá trị của ánh xạ này là một không gian con E của ¡ T Chẳng hạn, Nếu X là quá trình liên tục, thì với xác suất 1, miền giá trị của X
là không gian E = C(T) gồm các hàm liên tục trên T; nếu X là quá trình không
có gián đoạn loại hai, thì với xác suất 1, miền giá trị của X là không gian
E = D(T) gồm các hàm không có gián đoạn loại hai trên T Trong trường hợp
như thế, ta có thể xem quá trình ngẫu nhiên X X t T t, trên không gian xác suất (, , P) là ánh xạ từ vào không gian E:
X : E, X( ) = Xg( ).
+) Ví dụ ở cuối mục 1.1.2 chứng tỏ rằng tồn tại hai quá trình X, Y
tương đương ngẫu nhiên, nhưng X có tất cả các quỹ đạo liên tục, còn tất cả các quỹ đạo của Y gián đoạn
1.1.4 Phân phối của quá trình ngẫu nhiên trên không gian quỹ đạo
Trang 8Cho quá trình ngẫu nhiên X X t T t, trên không gian xác suất (, , P) Như đã trình bày ở trên, ta có thể xem X = Xg là ánh xạ từ không gian mẫu vào không gian quỹ đạo:
là độ đo xác suất trên ( )C
Ta gọi PX là phân phối xác suất trên không gian quỹ đạo của quá trình
Định lý Tồn tại không gian xác suất (, , P) và quá trình X X t T t,
xác định trên (, , P) nhận P I làm họ các phân phối hữu hạn chiều của nó.
Ta không cho chứng minh chi tiết định lý này, nhưng chỉ ra các ý chínhcách xây dựng tường minh
+) Lấy không gian quỹ đạo làm không gian mẫu: ¡ T, x
+) Lấy - trường trụ làm - trường cơ sở: = ( )C
Trang 9+) Độ đo xác suất cơ sở P được xác định như sau: với mỗi tập trụ
( )
I
C B
P(C I (B)) = P I (B).
Theo điều kiện đối xứng và nhất quán, ta chứng minh được các định nghĩa
như thế không phụ thuộc vào biểu diễn các tập trụ, tức là, nếu tập C có hai
Sau đó chứng minh P có tính chất cộng tính đếm được trên trường các tập trụ
C nhờ định lý mở rộng độ đo, ta nhận được độ đo xác suất P trên ( )C
+) Lấy các hàm toạ độ làm quá trình ngẫu nhiên, tức là,
X ¡ ¡ X x x
Quá trình vừa xây dựng ở trên được gọi là quá trình chính tắc
Theo định lý này thì đối với mỗi quá trình ngẫu nhiên, tồn tại quá trình chính tắc tương đương ngẫu nhiên yếu với nó
Chú ý Định lý tồn tại Kolmogorov rất tổng quát: ngoài điều kiện tự nhiên:
đối xứng và nhất quán, không đòi hỏi bất cứ một điều kiện nào khác Tuy nhiên, ta cần lưu ý những điểm sau đây:
Thứ nhất là, không gian quỹ đạo ¡ T quá lớn
Thứ hai là, - trường trụ ( )C không chứa nhiều tập hợp quan trọng
như: tập C(T) gồm các hàm liên tục trên T; tập các hàm bị chặn
Điều này là do: các tập trong ( )C chỉ ràng buộc một số đếm được các
toạ độ, trong khi đó tính liên tục, chẳng hạn, ràng buộc tất cả các toạ độ (trong
lân cận nào đó có lực lượng không đếm được) Thật vậy, ta trở lại ví dụ đã xét
ở cuối 1.1.2: 0,1 , là - trường Borel của [0, 1], P là độ đo Lebesgue thông thường, T 0,1 , và
t
X t
Trang 100( )
1 = P(X C T( )) = PX (C T( )) = PY (C T( )) = P(Y C T( ))= 0.
Vô lý!
Một trong những vấn đề quan trọng của lý thuyết quá trình ngẫu nhiên là: tìm những điều kiện đặt lên họ các phân phối hữu hạn chiều để bảo đảm quá trình đã cho có bản sao liên tục, hoặc không có gián đoạn loại hai, và v v…
1.1.6 Bản sao liên tục
Định lý Cho X X t t, 0,1 là quá trình ngẫu nhiên trên không gian xác
suất đủ (, , P) Giả sử với tất cả t t h, 0,1
P X X g h q h trong đó g và q là các hàm chẵn của h, không tăng khi h 0 sao cho
và tương đương ngẫu nhiên thì bằng nhau
Hệ quả 1 Cho X X t t, 0,1 là quá trình ngẫu nhiên trên không gian
xác suất đủ (, , P) Giả sử với tất cả t t h, 0,1
1 ,ln
Trang 11 + ,
+
XX
Hệ quả 2 (của Kolmogorov) Nếu với tất cả t t h, 0,1
1 +
Xt h t p
E X K h trong đó p, và K là các hằng số dương, thì X có bản sao liên tục.
Nếu T=¡ hoặc T ¡ thì ta có một quá trình với thời gian liên tục
Nếu T=¢ hoặc T ¢ thì ta có một quá trình với thời gian rời rạc hay còn gọi là một dãy ngẫu nhiên
Trang 12Mệnh đề 1: Giả sử (X n ) là dãy đại lượng ngẫu nhiên với X t( )2 .
Điều kiện cần và đủ để tồn tại l.i.m n X n X
Chứng minh Giả sử tồn tại l.i.m n X n X
Khi đó theo bất đẳng thức Schwarz
Cov X X X Y EX EX EX VarX
Ngược lại, giả sử (i) và (ii) được thoả mãn Khi đó tồn tại
lim n, m lim ( n, m) (lim n)(lim m)
Một quá trình cấp 2 X(t) có thể được định nghĩa như là một ánh xạ
2
X: T L ( , , ) F P
1.2.2 Hàm trung bình và hàm tự tương quan
Hàm trung bình m(t) được định nghĩa bởi công thức sau
m(t) = EX(t)
Hàm tự tương quan r(s,t) được định nghĩa bởi công thức sau
r(s,t) = Cov[x(s), X(t)] = E(X(s) - m(s))(X(t) - m(t)) = EX(s)X(t) - m(s)m(t)
Vì VarX(t) = Cov[x(s), X(t)] nên ta có VarX(t) = r(t, t)
Trang 13Định lý 1 Hàm tự tương quan r(s, t) là đối xứng và xác định không âm, tức
Trang 14Ta nói rằng quá trình X(t) là L2 - khả vi nếu tồn tại L2 - đạo hàm X'(t) tại mọi điểm t T
Trang 15Định lý 3 Quá trình X(t) là L 2 - khả vi tại điểm t 0 nếu và chỉ nếu:
(i) Hàm trung bình m(t) khả vi tại t = t 0
(ii) Tồn tại giới hạn
0 0
Định lý được chứng minh
Ví dụ 1 Quá trình Wiener không L2 - khả vi ở bất cứ điểm nào
Thật vậy, quá trình Wiener có hàm tương quan là
Trang 16Định lý 4 Quá trình X(t) là L 2 - khả vi nếu hàm trung bình m(t) khả vi và đạo
hàm cấp hai
2r s t( , )
s t
của hàm tự tương quan là tồn tại và liên tục.
Chứng minh: Suy từ định lý 3 và sự kiện: Nếu
EX'(t) = m'(t)
2 ( , )[X'(s),X'(t)]= r s t
Cov
s t
( , )[X'(s),X(t)]= r s t
Cov
s
Tương tự ta có thể xây dựng các khái niệm L2 - khả vi cấp 2, 3,…
trong đó si là điểm tuỳ ý thuộc [ti, ti+1]
Nếu tồn tại giới hạn l.i.m ( ) 0 S ,Ithì ta nói X(t) là L2 - khả tích và viết
( )
b
a
I X t dt
Trang 17Tích phân này có một số tính chất như tích phân thông thường.
(v) (Công thức Newton - Leibnitz).
Nếu X(t) là L 2 - khả vi liên tục (tức X'(t) là L 2 - liên tục) trên đoạn [a,b] thì
Trang 18Định lý sau đây cho ta một tiêu chuẩn để một quá trình ngẫu nhiên X(t)
là L2 - khả tích thông qua tính khả tích của hàm trung bình và hàm tự tương quan
Định lý 6 Quá trình X(t) là L 2 - khả tích trên [a, b] nếu và chỉ nếu hàm trung bình m(t) khả tích trên đoạn [a, b] và hàm tự tương quan r(s, t) khả tích trên [a, b] [a, b].
Trong trường hợp đó ta có các công thức sau đây:
hội tụ bình phương trung bình tới I, nên suy
ra ES() hội tụ tới EI khi 0 theo mệnh đề 1
Trang 20Điều kiện đủ: Giả sử và ' là hai phép phân hoạch tuỳ ý của [a, b]
Trang 21Chương 2 Một số tính chất của quá trình Wiener
và các quá trình liên quan
2.1 Quá trình dừng
2.1.1 Định nghĩa và tính chất
Định nghĩa 1 Giả sử X t t ( ), ¡ là một quá trình cấp 2.
X(t) được gọi là một quá trình dừng nếu hàm trung bình m(t) là hằng số(không phụ thuộc vào t) và hàm tự tương quan r(s, t) chỉ phụ thuộc vào s - t.Như vậy X t t T( ), là quá trình dừng khi và chỉ khi:
a) m(t) = m = const
b) Tồn tại hàm K(t) sao cho r(s, t) = K(s - t), s t, ¡
Nói cách khác (hoàn toàn tương đương với định nghĩa trên), quá trình ( ),
X t t ¡ là quá trình dừng nếu nó có cùng hàm trung bình và hàm tự tươngquan với quá trình Y(t) = X(t + h), h ¡
Định nghĩa 2 Quá trình X t t ( ), ¡ được gọi là quá trình dừng mạnh (haydừng theo nghĩa hẹp) nếu với mọi h¡ , và với mọi t1<t2,…<tn phân phốiđồng thời của
X t(1h X t), ( 2 h), , (X t n h)
và của X t X t( ), ( ), , ( )1 2 X t n là như nhau.
Điều này có nghĩa là phân phối hữu hạn chiều không thay đổi khi tatịnh tiến bộ chỉ số thời gian (t1, t2, …, tn)
Rõ ràng một quá trình dừng mạnh có moment cấp 2 là một quá trìnhdừng Điều ngược lại nói chung không đúng
Tuy nhiên, nếu một quá trình dừng là quá trình Gauss thì nó sẽ là quátrình dừng mạnh Bởi vì phân phối hữu hạn chiều của quá trình Gauss hoàntoàn được xác định bởi hàm trung bình và hàm tự tương quan
Hàm K(t) cũng được gọi là hàm tự tương quan của quá trình dừng Ta
có tính chất sau đây của hàm K(t)
Định lý 1 (i) K(t) là một hàm chẵn, tức là K(t) = K(-t), t ¡ .
Trang 22(ii) ( ) K t K(0), t ¡
(iii) K(t) là hàm xác định không âm tức là
với mọi t 1 , t 2 , …, t n¡ và với mọi b b1, , ,2 b n ¡ thì
Giải Ta có m t( )cos tEU + sin tEV = 0.
( , ) ( ) ( ) [(U os + Vsin )(U os + Vsin )]
Trang 23r s t Cov X s X t
X s m s X t m t E
Trang 24Trước hết, ta có định lý quan trọng sau đây:
Định lý 2.
(i) Trường hợp thời gian rời rạc, T ¢ :
Nếu K n( ) , n ¢ là hàm tự tương quan của quá trình dừng X(n) thì
tồn tại duy nhất một độ đo hữu hạn trên , sao cho có biểu diễn tích phân
(ii) Trường hợp thời gian liên tục, T ¡ :
Nếu K t( ) , t ¡ là hàm tự tương quan của quá trình dừng X(t) và X(t)
là L 2 - liên tục, thì tồn tại duy nhất một độ đo hữu hạn trên ¡ sao cho có biểu diễn tích phân
Gọi n là độ đo trên , với hàm mật độ ( ).f x Họ n n là
compact yếu nên ta trích ra được một dãy con nk hội tụ yếu tới độ đo hữu hạn Ta chứng tỏ rằng chính là độ đo cần tìm
Thật vậy với mỗi m cố định ta có
Trang 25 Khi đó ( )t là hàm liên tục, xác định không âm và(0) 1
Như thế theo định lý Bochner thì ( )t là hàm đặc trưng của một độ
đo xác suất v nào đó Lúc ấy đặt K(0).v ta sẽ có biểu diễn cần tìm
Độ đo được gọi là độ đo phổ của quá trình dừng X(t)
Nếu độ đo là tuyệt đối liên tục, tức là d f x dx( ) thì ( )f x d
dx
được gọi là hàm mật độ phổ Khi ấy ta có
Trang 26(i) Trường hợp thời gian rời rạc, T ¢:
Giả sử X(n) là quá trình dừng (nhận giá trị phức) Khi đó tồn tại độ đo ngẫu nhiên trực giao Z (có thể nhận giá trị phức) trên , sao cho
(ii) Trường hợp thời gian liên tục, T ¡ :
Giả sử X(t) là quá trình dừng (nhận giá trị phức), X(t) là L 2 - liên tục Khi đó tồn tại độ đo ngẫu nhiên trực giao Z (có thể nhận giá trị phức) trên
Độ đo Z được gọi là độ đo phổ ngẫu nhiên của quá trình X(t).
Chứng minh Ta chứng minh cho trường hợp thời gian liên tục (trường hợp
thời gian rời rạc chứng minh tương tự)
Ký hiệu M là tập hợp tất cả các tổ hợp tuyến tính hữu hạn
Trang 27liên tục được xấp xỉ đều bởi các hàm dạng
1
k
n it k k
c e
, nên S M( )L2( , ).¡ Như vậy S là một song ánh đẳng cự giữa H(X) và L2( , )¡ Khi ấy giả
sử S1: ( , )L2 ¡ H X( ), ta đặt Z A( ) S1(II A)
Ta chứng tỏ Z là một độ đongẫu nhiên trực giao Thật vậy;
a) Z A Z B( ), ( ) S1(II A),S1(II B) m A( B)
Trang 28b) Nếu
1
k k
Vói f bất kỳ trong L2( , )¡ thì tồn tại dãy hàm đơn giản f hội tụ n
trong L2( , )¡ tới f Khi đó
Định lý được chứng minh xong
Sau đây ta nêu ra một ứng dụng đầu tiên của định lý biểu điễn phổ:Giả sử X t t ( ), ¡ là quá trình dừng với độ đo phổ Ta sẽ diễn tả
điều kiện cần và đủ để X(t) là L 2 - khả vi thông qua độ đo phổ
Ta có
Trang 29hội tụ khi h 0 trong L2( , )¡ .
Mặt khác
0
1lim
it h
e
i h
Định nghĩa Quá trình X X t T t, được gọi là quá trình Gauss hay quá
trình chuẩn, nếu các phân phối hữu hạn chiều của nó là Gauss, tức là, phân phân phối của vector ngẫu nhiên (X t1, ,X là Gauss đối với mọi tập con t n)
hữu hạn I ( , , )t1 t n T
Như vậy, quá trình X X t T t, là Gauss khi và chỉ khi mỗi tổ hợp
tuyến tính (hữu hạn) của nó là biến ngẫu nhiên có phân phối chuẩn trên ¡ Đặc biệt, ta có
K t s X X t s T