CHƯƠNG II NHIỆM VỤ , PHÂN LOẠI, CHỨC NĂNG CỦA HỆ THỐNG CHIẾU SÁNG2.1Nhiệm vụ, yêu cầu và phân loại 2.1.1.Nhiệm vụ Hệ thống chiếu sáng – tín hiệu trên ôtô là một phương tiện cần thiết gi
Trang 1
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN ………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Hưng Yên, ngày tháng năm 2011
Giáo viên hướng dẫn
Đỗ Văn Cường
Trang 2MỤC LỤC
Chương I: Giới thiệu chung về xe Camry 2010
1.1.Các thông số cơ bản………
Chương II:Nhiệm vụ phân loại, chức năng của hệ thống chiếu sáng… 2.1.Nhiệm vụ, yêu cầu và phân loại……….
2.2.Chức năng………
Chương III Quy trình chẩn đoán, bảo dưỡng, sửa chữa hệ thống đèn phía trước xe Toyota Camry 2010………
3.1.Sơ đồ hệ thống………
3.2 Các thông số của hệ thống………
3.2.1.Bảng triệu trứng các hư hỏng chủa hệ thống………
3.3Sửa chữa một số cụm chi tiết chính………
3.3.1.Kiểm tra công tắc………
3.3.2.Kiểm tra rơle bộ tạo nháy đèn xinhan………
3.3 3.Kiểm tra sửa chữa hệ thống đèn pha, xinhan phía trước……
3.3.4.Điều chỉnh chuẩn đoán cụm đèn sương mù phía trước…….
3.3.5 Sửa chửa cụm công tắc đền pha………
Kết luận………
Tài liệu tham khảo………
3 3 4 4 4 7 7 8 8 10 10 11 12 22 30
Trang 3Phần I GIỚI THIỆU CHUNG VỀ XE CAMRY 2007
Loại động cơ: 2.4lit
Kiểu động cơ:2AZ-FE inline 4 cylinder,16v-VVT-i
Trang 4CHƯƠNG II NHIỆM VỤ , PHÂN LOẠI, CHỨC NĂNG CỦA HỆ THỐNG CHIẾU SÁNG
2.1Nhiệm vụ, yêu cầu và phân loại
2.1.1.Nhiệm vụ
Hệ thống chiếu sáng – tín hiệu trên ôtô là một phương tiện cần thiết giúp tài xếcó thể nhìn thấy trong điều kiện tầm nhìn hạn chế, dùng để báo các tình huốngdịch chuyển để mọi người xung quanh nhận biết Ngoài chức năng trên, hệ thốngchiếu sáng còn hiển thị các thông số hoạt động của các hệ thống trên ôtô đến tàixế thông qua bảng tableau và soi sáng không gian trong xe
2.1.2Yêu cầu:
Đèn chiếu sáng phải đáp ứng 2 yêu cầu:
- Có cường độ sáng lớn
- Không làm lóa mắt tài xế xe chạy ngược chiều
2.1.3.Phân Loại:
Theo đặc điểm của phân bố chùm ánh sáng người ta phân thành 2 loại hệ thốngchiếu sáng:
- Hệ thống chiếu sáng theo Châu Âu
- Hệ thống chiếu sáng theo Châu Mỹ
2.2.Các chức năng và thông số cơ bản
2.2.1 Thông số cơ bản:
Trang 5Khoảng chiếu sáng:
- Khoảng chiếu sáng xa từ 180 – 250m.
- Khoảng chiếu sáng gần từ 50 – 75m.
Công suất tiêu thụ của mỗi bóng đèn:
- Ở chế độ chiếu xa là 45 – 70W
- Ở chế độ chiếu gần là 35 – 40W
2.2.2 Chức năng:
Hệ thống chiếu sáng là một tổ hợp gồm nhiều loại đèn có chức năng,bao gồm:
Đèn kích thước trước và sau xe (Side & Rear lamps).
Đèn đầu (Head lamps - Main driving lamps):
Dùng để chiếu sáng không gian phía trước xe giúp tài xế có thể nhìn thấytrong đêm tối hay trong điều kiện tầm nhìn hạn chế
Đèn sương mù (Fog lamps):
Trong điều kiện sương mù, nếu sử dụng đèn pha chính có thể tạo ra vùng ánhsáng chói phía trước gây trở ngại cho các xe đối diện và người đi đường Nếusử dụng đèn sương mù sẽ giảm được tình trạng này Dòng cung cấp cho đènsương mù thường được lấy sau relay đèn kích thước
Đèn sương mù phía sau (Rear fog guard):
Đèn này dùng để báo hiệu cho các xe phía sau nhận biết trong điều kiện tầmnhìn hạn chế Dòng cung cấp cho đèn này được lấy sau đèn cốt (Dippedbeam) Một đèn báo được gắn vào tableau để báo hiệu cho tài xế khi đènsương mù phía sau hoạt động
Đèn lái phụ trợ (Auxiliary driving lamps):
Đèn này được nối với nhánh đèn pha chính, dùng để tăng cường độ chiếusáng khi bật đèn pha Nhưng khi có xe đối diện đến gần, đèn này phải đượctắt thông qua một công tắc riêng để tránh gây lóa mắt tài xế xe chãy ngượcchiều
Trang 6Đèn chớp pha (Headlamp flash switch):
Công tắc đèn chớp pha được sử dụng vào ban ngày để ra hiệu cho các xekhác mà không phải sử dụng đến công tắc đèn chính
Đèn lùi (Reversing lamps):
Đèn này được chiếu sáng khi xe gài số lùi nhằm báo hiệu cho các xe khác vàngười đi đường
Đèn phanh (Brake lights):
Dùng để báo cho tài xế xe sau biết để giữ khoảng cách an toàn khi đạpphanh
Đèn báo trên tableau:
Dùng để hiển thị các thông số, tình trạng hoạt động của các hệ thống, bộphận trên xe và báo lỗi (hay báo nguy) khi các hệ thống trên xe hoạt độngkhông bình thường
Đèn báo đứt bóng (Lamp failure indicator):
Trên một số xe người ta lắp mạch báo cho tài xế biết khi có một bóng đènphía đuôi bị đứt hay sụt áp trên mạch điện làm đèn mờ Đèn báo này đượcđặt trên tableau và sáng lên khi có sự cố về mạch hay đèn
Trang 7Phần III QUY TRÌNH CHẨN ĐOÁN, BẢO DƯỠNG, SỬA CHỮA HỆ THỐNG
ĐÈN PHÍA TRƯỚC XE TOYOTA CAMRY 2010
3.1.Sơ đồ hệ thống
Trang 83.2 Các thông số của hệ thống
3.2.1.Bảng triệu trứng các hư hỏng chủa hệ thống
3.2.1.1Hệ thống đèn pha
H-LP RH
Trang 9-Nháy pha không sáng (đèn pha và cốt bình
thường)
Cụm công tắc chế độ đèn pha
-3.2.1.2Hệ thống đèn sương mù
Trang 10-Đèn sương mù không sáng (cả hai
bên)
-Rơle FOGCụm công tắc chế độ đèn pha
-3.2.1.3Hệ thống đèn cảnh báo và đèn xinhan
Đèn báo nguy hiểm và đèn xinhan không sáng
-Đèn xi nhan không sáng (đèn báo nguy hiểm
bình thường)
Cụm công tắc chế độ đèn pha
-3.3.Sửa chữa một số cụm chi tiết chính
3.3.1.Kiểm tra công tắc
Đo diện trở công tắc
Trang 11Nối dụng cụ đo Tình trạng công tắc Điều kiện tiêu chuẩn
Điện áp tiêu chuẩn:
Nếu kết quả không như tiêu chuẩn, có thể đã có hư hỏng bên phía dây điện
Nối lại giắc nối T23 của rơle
Đo điện áp của giắc nối
Điện áp tiêu chuẩn:
Trang 12thân xe OFF lần trên một phút)
T23-2 (LR) - Mát
thân xe
Khóa điện ON và công tắc
T23-3 (LL) - Mát
thân xe
Khóa điện ON và công tắc
T23-5 (EL) - Mát
thân xe
Khóa điện ON và công tắc
T23-5 (EL) - Mát
thân xe
Khóa điện ON và công tắc
T23-6 (ER) - Mát
thân xe
Khóa điện ON và công tắc
T23-6 (ER) - Mát
thân xe
Khóa điện ON và công tắc
Nếu kết quả không như tiêu chuẩn, thì rơle có thể đã bị hỏng
3.3 3.Kiểm tra sửa chữa hệ thống đèn pha phía trước
3.3.3.1Quy trình tháo
1.Tháo lưới che kết nước
Trang 13 Tháo 2 vít.
Dùng dụng cụ tháo kẹp, tháo 2 kẹp
Nhả khớp 6 vấu hãm và tháo lưới che két nước
2.Tháo miếng mở rộng khoang hốc bánh xe phía trước
Tháo 2 vít và miếng ốp mở rộng khoang hốc lốp
Chú ý: Dùng quy trình tương tự để tháo miếng mở rộng khoang hốc lốp bên
phía còn lại
3.Tháo tấm tránh bùn tai xe trước bên trái
Trang 14 Tháo 4 vít.
Dùng dụng cụ tháo kẹp, tháo 3 kẹp
Tháo một phần ốp chắn bùn
Chú ý: không cần thiết phải tháo hết tấm chắn bùn ra Hãy tháo từng phần sao cho
nắp ba đờ sốc có thể tháo ra trong bước sau
4.Tháo tấm tránh bùn tai xe bên phải
Gợi ý: Hãy sử dụng quy trình tương tự như trên cho phía bên trái.
5.Tháo tấm ốp bên trái động cơ
Dùng dụng cụ tháo kẹp, tháo 2 kẹp
Tháo 3 bulông và tấm ốp bên trái động cơ
6.Tháo tâm tấm ốp bên phải động cơ
Chú ý: Hãy sử dụng quy trình tương tự như trên cho phía bên trái.
Trang 157.Tháo lắp Ba đờ xốc trước
Dùng dụng cụ tháo kẹp, tháo 7 kẹp
Hãy dán băng dính bảo vệ quanh nắp ba đờ xốc
Nhả khớp 8 vấu hãm và tháo nắp ba đờ xốc
Ngắt 2 giắc nối của đèn sương mù
8.Tháo cụm đèn pha bên trái
Trang 16a.Tháo 3 vít và bulông.
b.Tháo giắc nối và tháo đèn pha
2.3.3.2.Tháo các cụm chi tiết
1.Tháo bóng đèn pha số 1
Xoay bóng theo hướng chỉ ra bởi mũi tên và kéo để tháo chúng ra
2.Tháo bóng đèn báo khoảng cách
Trang 17Xoay bóng theo hướng chỉ ra bởi mũi tên và kéo để tháo chúng ra.
3.Tháo bóng đèn pha số 2
Xoay bóng theo hướng chỉ ra bởi mũi tên và kéo để tháo chúng ra
4.Tháo bóng đèn xi nhan phía trước
Xoay bóng theo hướng chỉ ra bởi mũi tên và kéo để tháo chúng ra
3.3.3.3.Quy trình kiểm tra sửa chữa
1.Chuẩn bị xe để điều chỉnh độ hội tụ đèn pha
Chuẩn bị xe:
Chắc chắn rằng xe không bị hỏng hay biến dạng xung quanh đèn pha
Trang 18 Đổ nhiên liệu vào bình.
Chắc chắn rằng dầu đã đổ đầy đến mức quy định
Chắc chắn rằng nước làm mát đã đổ đầy đến mức quy định
Bơm lốp đến áp suất tiêu chuẩn
Dỡ tải khỏi khoang hành lý và xe, đảm bảo rằng lốp dự phòng, các dụng
cụ, và kích vẫn nằm ở vị trí của chúng
Để một người có trọng lượng khoảng 55 kg ngồi ở ghế người lái
2.Chuẩn bị điều chỉnh độ chụm đèn pha(dùng một màn hình)
a)Chuẩn bị xe theo các điều kiện sau:
Di chuyển xe đến vị trí đủ tối để đường phân cách đèn pha có thể kiểm
tra bằng mắt thường được Đường phân cách là mặt phẳng tưởng tượng mà
bên dưới nó đèn pha chiếu vào và bên trên nó đèn không chiếu vào được
Chú ý: Cần có khoảng cách khoảng 10 m giữa xe và tường để chỉnh đúng độ hội tụ
Nếu không có, lấy khoảng cách chính xác là 3 m Hãy xem phần hình minh họa cho
Trang 19d) Đặt màn chiếu như trong hình vẽ.
Chú ý
Để màn chiếu vuông góc với mặt đất
Gióng thẳng đường V trên màn chiếu với tâm của xe
e) Vẽ các đường cơ bản (đường V, V LH và V RH) trên màn chiếu như trong hình
vẽ
Trang 20Trong đó:
Đường H (độ cao đèn pha):
Vẽ một đường ngang qua màn chiếu sao cho nó đi qua các dấu tâm
Đường H phải có cùng độ cao với dấu tâm bóng đèn của đèn cần kiểm tra
Đường V LH, V RH (vị trí dấu tâm của đèn pha bên trái và bên phải được
đánh dấu trên đèn pha làm dấu tâm
3.Kiểm tra độ hội tụ đèn pha
a)Che hay tháo giắc của đèn pha phía đối diện để tránh cho ánh sáng từ đèn pha
không được kiểm tra ảnh hưởng đến việc kiểm tra hội tu của đèn cần kiểm tra
Chú ý:
Không để đèn pha bị che lâu hơn 3 phút Kính đèn pha đuợc làm bằng
nhựa hữu cơ, dễ bị nóng chảy hay hỏng do quá nhiệt
Khi kiểm tra độ chụm của bóng đèn pha, hãy che đèn cốt hoặc ngắt giắc nối
Trang 21b)Khởi động động cơ.
c)Bật đèn pha và chắc chắn rằng đường phân cách nằm trong vùng tiêu chuẩn như
trong hình vẽ
4.Điều chỉnh độ hội tụ đèn pha
Chỉnh độ hội tụ thẳng đứng đèn pha vào phạm vi tiêu chuẩn bằng cách xoayvít chỉnh A,B bằng tô vít
Trang 22Chú ý:
Thực hiện điều chỉnh hội tụ đèn cốt Việc điều chỉnh độ hội tụ trên đèn
cốt đến vị trí đúng cũng sẽ làm cho đèn pha được điều chỉnh chính xác
theo
Hội tụ của đèn pha sẽ di chuyển xuống khi xoay vít chỉnh hội tụ theo
chiều kim đồng hồ và di chuyển lên khi xoay vít chỉnh hội tụ ngược chiều
kim đồng hồ
Nếu vít bị xiết quá chặt, hãy nới lỏng nó và sau đó xiết chặt nó sao cho
vòng xoay cuối cùng của vít là theo hướng chiều kim đồng hồ
Trang 233.3.4.Điều chỉnh chuẩn đoán cụm đèn sương mù phía trước
2.3.4.1Các bộ phận
2.3.4.2.Quy trình tháo
1.Tháo lưới che kết nước
Trang 24 Tháo 2 vít.
Dùng dụng cụ tháo kẹp, tháo 2 kẹp
Nhả khớp 6 vấu hãm và tháo lưới che két nước
2.Tháo miệng mở rộng khoang hốc bánh xe trước
Tháo 2 vít và miếng ốp mở rộng khoang hốc lốp
3.Tháo tấm chắn bùn tai xe trước bên phải
Trang 25 Tháo 4 vít.
Dùng dụng cụ tháo kẹp, tháo 3 kẹp
Tháo một phần ốp chắn bùn
Chú ý: không cần thiết phải tháo hết tấm chắn bùn ra Hãy tháo từng phần sao cho
nắp ba đờ sốc có thể tháo ra trong bước sau
4.Tháo tấm ốp bên trái động cơ
Dùng dụng cụ tháo kẹp, tháo 2 kẹp
Tháo 3 bulông và tấm ốp bên trái động cơ
5.Tháo tâm tấm ốp bên phải động cơ
Hãy sử dụng quy trình tương tự như trên cho phía bên trái
Trang 266.Tháo nắp ba đờ xốc trước
Dùng dụng cụ tháo kẹp, tháo 7 kẹp
Hãy dán băng dính bảo vệ quanh nắp ba đờ xốc
Nhả khớp 8 vấu hãm và tháo nắp ba đờ xốc
Ngắt 2 giắc nối của đèn sương mù
7.Tháo cụm đèn sương mù bên phải
Trang 27 Ngắt giắc nối.
Tháo 3 bu lông và đèn sương mù
2.3.4.3.Tháo cụm chi tiết đèn sương mù
1.Tháo bóng đèn sương mù
Xoay bóng theo hướng chỉ ra bởi mũi tên và kéo để tháo chúng ra
2.3.4.4.Điều chỉnh sửa chữa cụm đèn sương mù
1.Chuẩn bị xe để điều chỉnh hội tụ đèn sương mù
Chuẩn bị xe:
Chắc chắn rằng xe không bị hỏng hay biến dạng xung quanh đèn pha
Đổ nhiên liệu vào bình
Chắc chắn rằng tất cả các loại dầu trong xe (dầu động cơ, v.v.) được đổ
đến mức tiêu chuẩn
Chắc chắn rằng nước làm mát đã đổ đầy đến mức quy định
Bơm lốp đến áp suất tiêu chuẩn
Trang 28 Để lốp dự phòng, các dụng cụ và kích vào đúng vị trí ban đầu của
chúng
Dỡ hết các tải trong khoang hành lý
Để một người có trọng lượng khoảng 55 kg ngồi ở ghế lái xe
2.Chuẩn bị điều chỉnh hội tụ của đèn sương mù
Chuẩn bị xe theo các điều kiện sau:
Di chuyển xe đến vị trí đủ tối để đường phân cách đèn pha có thể kiểm
tra bằng mắt thường được Đường phân cách là mặt phẳng tưởng tượng mà
bên dưới nó đèn pha chiếu vào và bên trên nó đèn không chiếu vào được
Lái xe đến bề mặt bằng phẳng
Hướng phần trước của xe vào tường Tường phải vuông góc với bề mặt
xe đang đỗ
Đặt xe cách tường 10 m
Nhấn xe xuống vài lần để ổn định hệ thống treo
Chú ý: Cần có khoảng cách khoảng 10 m giữa xe và tường để chỉnh đúng độ hội tụ
Nếu không có, lấy khoảng cách chính xác là 3 m Hãy xem phần hình minh họa cho
khoảng cách từ xe đến tường
Chuẩn bị một miếng giấy trắng dày có kích thước khoảng 2 m x 4 m để
dùng làm màn chiếu
Hãy vẽ một đường thẳng đứng đi qua tâm của màn chiếu (đường V)
Đặt màn chiếu như trong hình vẽ
Trang 29 Vẽ các đường cơ bản (đường H, V LH và V RH) trên màn chiếu như
trong hình vẽ
Đường H (độ cao đèn sương mù): Vẽ một đường ngang trên màn chiếu
sao cho nó đi qua các dấu tâm Đường H phải có cùng độ cao với tâm của các bóng đèn sương mù
Đường V LH, V RH (vị trí dấu tâm của đèn sương mù bên trái và bên
phải): Vẽ 2 đường thẳng thẳng đứng sao cho chúng cắt đường H tại các dấu
tâm
3.Kiểm tra độ hội tụ đèn sương mù
Trang 30 Chọn một đèn pha để kiểm tra trước Che hay tháo giắc của đèn sương
mù còn lại để tránh cho ánh sáng từ đèn sương mù đó không ảnh hưởng đến việc kiểm tra hội tụ của đèn sương mù cần kiểm tra
Bật đèn suơng mù và chắc chắn rằng đường phân cách nằm trong vùng
tiêu chuẩn như trong hình vẽ
4.Điều chỉnh hội tụ đèn sương mù
Điều chỉnh độ chụm đèn sương mù đến phạm vi tiêu chuẩn bằng cách vặn vít
điều chỉnh độ chụm bằng một tô vít
Chú ý: Nếu vít bị xiết quá chặt, hãy nới lỏng nó và sau đó xiết chặt nó sao cho vòng
xoay cuối cùng của vít là theo hướng chiều kim đồng hồ
3.3.5 Sửa chửa cụm công tắc đền pha
Trang 313.3.5.1Quy tình tháo cụm công tắc đèn pha
1.Ngắt cáp âm ác qui
Chú ý: Đợi ít nhất 90 giây sau khi tháo cáp ra khỏi cực âm (-) ắc quy để vô hiệu hóa
hệ thống túi khí SRS
2.Đặt các bánh trước hướng thẳng về phía trước
3.Tháo cụm mặt vô lăng
Chèn các bánh trước
Dùng chìa hoa khế T30, nới lỏng 2 vít cho đến khi rãnh dọc theo chu vi của vít khớp vào vỏ vít
Trang 32 Kéo mặt vôlăng ra khỏi vôlăng và đỡ mặt vôlăng bằng một tay như trong hình
vẽ
Chú ý: Khi tháo mặt vôlăng, không kéo dây điện túi khí.
Dùng tô vít, tháo giắc nối túi khí
Chú ý: Khi thao tác với giắc nối túi khí, không được làm hỏng dây điện túi khí
Tháo giắc nối còi và tháo mặt vôlăng
4.Tháo cụm vô lăng
5.Tháo nắp che phía dưới trục lái
Tháo 3 vít và nắp
Trang 336.Tháo nắp che phía trên trục lái
7.Tháo cụm cáp xoắn
Tháo các giắc nối ra khỏi cáp xoắn
Chú ý: Khi thao tác với giắc nối túi khí, không được làm hỏng dây điện túi khí.
Tách 3 khóa cài và tháo cáp xoắn
9.Tháo cụm công tắc chế độ đèn pha
Ngắt giắc nối
Trang 34 Dùng kìm mũi nhọn, tháo kẹp như trong hình vẽ.
Dùng tô vít, nhả khớp các vấu hãm và tháo công tắc
Chú ý: Quấn băng dính lên đầu tô vít trước khi dùng
2.3.5.2.Kiểm tra sửa chữa cụm công tắc đèn pha
1.Đo điện trở của công tắc.
Trang 351.Điện trở tiêu chuẩn:
a)Công tắc điều khiển đèn
c)Công tắc Xinhan
Trang 367 (E) - 6 (TR) Trung gian 10 kΩ trở lên
d)Công tắc đèn Sương mù
Nếu kết quả không như tiêu chuẩn, thay cụm công tắc chế độ đèn pha
3.3.5.3.Lắp ráp cụm công tắc điều khiển hệ thống đèn
Quy trình lắp làm ngược lại với quy trình tháo
3.3.5.4.Kiểm tra , sửa chữa hộp cầu chì
Dùng tô vít, tách 2 vấu hãm và ngắt rơle tổ hợp ra khỏi hộp đầu nối khoang
động cơ
Trang 37 Đo điện áp của rơle FOG.
Điện áp tiêu chuẩn:
Nốidụng
cụ đo
Tình Trạng Công
Tắc
Điềukiệntiêuchuẩn1I-4 -
Mátthânxe
Công tắc đènsương mù bật ON
và công tắc độsáng đèn pha đặt ởTAIL hay HEAD
11 đến
14 V
Nếu kết quả không như tiêu chuẩn, thay rơle tổ hợp