Hoạt động chào bán chứng khoán ra công chúng, niêm yết, giao dịch, kinh doanh, đầu tư chứng khoán, dịch vụ về chứng khoán và thị trường chứng khoán áp dụng theo quy định của Luật này và
Trang 1CHƯƠNG I:
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN
A NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG TRONG LUẬT CHỨNG KHOÁN Điều 1 Phạm vi điều chỉnh
Luật này quy định về hoạt động chào bán chứng khoán ra công chúng, niêm yết, giao dịch, kinh doanh, đầu tư chứng khoán, dịch vụ về chứng khoán và thị trường chứng khoán
Điều 2 Đối tượng áp dụng
1 Tổ chức, cá nhân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài tham gia đầu tư chứng khoán và hoạt động trên thị trường chứng khoán Việt Nam
2 Tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến hoạt động chứng khoán và thị trường chứng khoán
Điều 3 Áp dụng Luật chứng khoán, các luật có liên quan và điều ước
quốc tế
1 Hoạt động chào bán chứng khoán ra công chúng, niêm yết, giao dịch, kinh doanh, đầu tư chứng khoán, dịch vụ về chứng khoán và thị trường chứng khoán áp dụng theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan
2 Trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác với quy định của Luật này thì áp dụng theo quy định của điều ước quốc tế đó Chính phủ quy định cụ thể việc thực hiện điều ước quốc tế phù hợp với lộ trình hội nhập và cam kết quốc tế
Điều 4 Nguyên tắc hoạt động chứng khoán và thị trường chứng khoán
1 Tôn trọng quyền tự do mua, bán, kinh doanh và dịch vụ chứng khoán của
tổ chức, cá nhân
2 Công bằng, công khai, minh bạch
3 Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của nhà đầu tư
4 Tự chịu trách nhiệm về rủi ro
5 Tuân thủ quy định của pháp luật
Điều 5 Chính sách phát triển thị trường chứng khoán
1 Nhà nước có chính sách khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi để tổ chức,
cá nhân thuộc các thành phần kinh tế, các tầng lớp nhân dân tham gia đầu tư và hoạt động trên thị trường chứng khoán nhằm huy động các nguồn vốn trung hạn và dài hạn cho đầu tư phát triển
Trang 22 Nhà nước có chính sách quản lý, giám sát bảo đảm thị trường chứng khoán
hoạt động công bằng, công khai, minh bạch, an toàn và hiệu quả
3 Nhà nước có chính sách đầu tư hiện đại hoá cơ sở hạ tầng cho hoạt động
của thị trường chứng khoán, phát triển nguồn nhân lực cho ngành chứng khoán,
tuyên truyền, phổ biến kiến thức về chứng khoán và thị trường chứng khoán
Điều 6 Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1 Chứng khoán là bằng chứng xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của
người sở hữu đối với tài sản hoặc phần vốn của tổ chức phát hành Chứng khoán
được thể hiện dưới hình thức chứng chỉ, bút toán ghi sổ hoặc dữ liệu điện tử, bao
gồm các loại sau đây:
a) Cổ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ quỹ;
b) Quyền mua cổ phần, chứng quyền, quyền chọn mua, quyền chọn bán, hợp đồng tương lai, nhóm chứng khoán hoặc chỉ số chứng khoán
2 Cổ phiếu là loại chứng khoán xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của
người sở hữu đối với một phần vốn cổ phần của tổ chức phát hành
3 Trái phiếu là loại chứng khoán xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của
người sở hữu đối với một phần vốn nợ của tổ chức phát hành
4 Chứng chỉ quỹ là loại chứng khoán xác nhận quyền sở hữu của nhà đầu tư
đối với một phần vốn góp của quỹ đại chúng
5 Quyền mua cổ phần là loại chứng khoán do công ty cổ phần phát hành
kèm theo đợt phát hành cổ phiếu bổ sung nhằm bảo đảm cho cổ đông hiện hữu quyền mua cổ phiếu mới theo những điều kiện đã được xác định
6 Chứng quyền là loại chứng khoán được phát hành cùng với việc phát hành
trái phiếu hoặc cổ phiếu ưu đãi, cho phép người sở hữu chứng khoán được quyền mua một số cổ phiếu phổ thông nhất định theo mức giá đã được xác định trước trong thời kỳ nhất định
7 Quyền chọn mua, quyền chọn bán là quyền được ghi trong hợp đồng cho
phép người mua lựa chọn quyền mua hoặc quyền bán một số lượng chứng khoán được xác định trước trong khoảng thời gian nhất định với mức giá được xác định
trước
8 Hợp đồng tương lai là cam kết mua hoặc bán các loại chứng khoán, nhóm
chứng khoán hoặc chỉ số chứng khoán nhất định với một số lượng và mức giá nhất định vào ngày xác định trước trong tương lai
9 Cổ đông lớn là cổ đông sở hữu trực tiếp hoặc gián tiếp từ năm phần trăm
trở lên số cổ phiếu có quyền biểu quyết của tổ chức phát hành
10 Nhà đầu tư là tổ chức, cá nhân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài
tham gia đầu tư trên thị trường chứng khoán
Trang 311 Nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp là ngân hàng thương mại, công
ty tài chính, công ty cho thuê tài chính, tổ chức kinh doanh bảo hiểm, tổ chức kinh doanh chứng khoán
12 Chào bán chứng khoán ra công chúng là việc chào bán chứng khoán
theo một trong các phương thức sau đây:
a) Thông qua phương tiện thông tin đại chúng, kể cả Internet;
b) Chào bán chứng khoán cho từ một trăm nhà đầu tư trở lên, không kể nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp;
c) Chào bán cho một số lượng nhà đầu tư không xác định
13 Tổ chức phát hành là tổ chức thực hiện phát hành chứng khoán ra công chúng
14 Tổ chức bảo lãnh phát hành là công ty chứng khoán được phép hoạt
động bảo lãnh phát hành chứng khoán và ngân hàng thương mại được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước chấp thuận bảo lãnh phát hành trái phiếu theo điều kiện do
Bộ Tài chính quy định
15 Tổ chức kiểm toán được chấp thuận là công ty kiểm toán độc lập thuộc
danh mục các công ty kiểm toán được Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước chấp thuận kiểm toán theo điều kiện do Bộ Tài chính quy định
16 Bản cáo bạch là tài liệu hoặc dữ liệu điện tử công khai những thông tin
chính xác, trung thực, khách quan liên quan đến việc chào bán hoặc niêm yết chứng khoán của tổ chức phát hành
17 Niêm yết chứng khoán là việc đưa các chứng khoán có đủ điều kiện vào
giao dịch tại Sở giao dịch chứng khoán hoặc Trung tâm giao dịch chứng khoán
18 Thị trường giao dịch chứng khoán là địa điểm hoặc hình thức trao đổi
thông tin để tập hợp lệnh mua, bán và giao dịch chứng khoán
19 Kinh doanh chứng khoán là việc thực hiện nghiệp vụ môi giới chứng
khoán, tự doanh chứng khoán, bảo lãnh phát hành chứng khoán, tư vấn đầu tư chứng khoán, lưu ký chứng khoán, quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, quản lý danh mục đầu
tư chứng khoán
20 Môi giới chứng khoán là việc công ty chứng khoán làm trung gian thực
hiện mua, bán chứng khoán cho khách hàng
21 Tự doanh chứng khoán là việc công ty chứng khoán mua hoặc bán chứng khoán cho chính mình
22 Bảo lãnh phát hành chứng khoán là việc tổ chức bảo lãnh phát hành
cam kết với tổ chức phát hành thực hiện các thủ tục trước khi chào bán chứng khoán, nhận mua một phần hay toàn bộ chứng khoán của tổ chức phát hành để bán lại hoặc mua số chứng khoán còn lại chưa được phân phối hết của tổ chức phát hành hoặc hỗ trợ tổ chức phát hành trong việc phân phối chứng khoán ra công chúng
Trang 423 Tư vấn đầu tư chứng khoán là việc công ty chứng khoán cung cấp cho
nhà đầu tư kết quả phân tích, công bố báo cáo phân tích và khuyến nghị liên quan đến chứng khoán
24 Lưu ký chứng khoán là việc nhận ký gửi, bảo quản, chuyển giao chứng
khoán cho khách hàng, giúp khách hàng thực hiện các quyền liên quan đến sở hữu chứng khoán
25 Đăng ký chứng khoán là việc ghi nhận quyền sở hữu và các quyền khác
của người sở hữu chứng khoán
26 Quản lý danh mục đầu tư chứng khoán là việc công ty quản lý quỹ đầu
tư chứng khoán thực hiện quản lý theo uỷ thác của từng nhà đầu tư trong mua, bán, nắm giữ chứng khoán
27 Quỹ đầu tư chứng khoán là quỹ hình thành từ vốn góp của nhà đầu tư
với mục đích kiếm lợi nhuận từ việc đầu tư vào chứng khoán hoặc các dạng tài sản đầu tư khác, kể cả bất động sản, trong đó nhà đầu tư không có quyền kiểm soát hàng ngày đối với việc ra quyết định đầu tư của quỹ
28 Quỹ đại chúng là quỹ đầu tư chứng khoán thực hiện chào bán chứng chỉ quỹ ra công chúng
29 Quỹ thành viên là quỹ đầu tư chứng khoán có số thành viên tham gia
góp vốn không vượt quá ba mươi thành viên và chỉ bao gồm thành viên là pháp nhân
30 Quỹ mở là quỹ đại chúng mà chứng chỉ quỹ đã chào bán ra công chúng
phải được mua lại theo yêu cầu của nhà đầu tư
31 Quỹ đóng là quỹ đại chúng mà chứng chỉ quỹ đã chào bán ra công chúng
không được mua lại theo yêu cầu của nhà đầu tư
32 Thông tin nội bộ là thông tin liên quan đến công ty đại chúng hoặc quỹ
đại chúng chưa được công bố mà nếu được công bố có thể ảnh hưởng lớn đến giá chứng khoán của công ty đại chúng hoặc quỹ đại chúng đó
33 Người biết thông tin nội bộ là:
a) Thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Phó Giám đốc hoặc Phó Tổng giám đốc của công ty đại chúng; thành viên Ban đại diện quỹ đại chúng;
b) Cổ đông lớn của công ty đại chúng, quỹ đại chúng;
c) Người kiểm toán báo cáo tài chính của công ty đại chúng, quỹ đại chúng;
d) Người khác tiếp cận được thông tin nội bộ trong công ty đại chúng, quỹ đại chúng;
đ) Công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán và người hành nghề chứng khoán của công ty;
e) Tổ chức, cá nhân có quan hệ hợp tác kinh doanh, cung cấp dịch vụ với
Trang 5g) Tổ chức, cá nhân trực tiếp hoặc gián tiếp có được thông tin nội bộ từ những đối tượng quy định tại các điểm a, b, c, d, đ và e khoản này
34 Người có liên quan là cá nhân hoặc tổ chức có quan hệ với nhau trong
các trường hợp sau đây:
a) Cha, cha nuôi, mẹ, mẹ nuôi, vợ, chồng, con, con nuôi, anh, chị em ruột của
d) Người mà trong mối quan hệ với người khác trực tiếp, gián tiếp kiểm soát hoặc bị kiểm soát bởi người đó hoặc cùng với người đó chịu chung một sự kiểm soát;
đ) Công ty mẹ, công ty con;
e) Quan hệ hợp đồng trong đó một người là đại diện cho người kia
Điều 7 Quản lý nhà nước về chứng khoán và thị trường chứng khoán
1 Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về chứng khoán và thị trường chứng khoán
2 Bộ Tài chính chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước
về chứng khoán và thị trường chứng khoán và có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành chiến lược, quy hoạch, chính sách phát triển thị trường chứng khoán;
b) Trình cấp có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền các văn bản quy phạm pháp luật về chứng khoán và thị trường chứng khoán;
c) Chỉ đạo Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước thực hiện chiến lược, quy hoạch, chính sách phát triển thị trường chứng khoán và các chính sách, chế độ để quản lý và giám sát hoạt động về chứng khoán và thị trường chứng khoán
3 Các bộ, cơ quan ngang bộ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với Bộ Tài chính thực hiện quản lý nhà nước về chứng khoán
và thị trường chứng khoán
4 Uỷ ban nhân dân các cấp trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm thực hiện quản lý nhà nước về chứng khoán và thị trường chứng khoán tại địa phương
Điều 8 Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước
1 Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước là cơ quan thuộc Bộ Tài chính, có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
Trang 6a) Cấp, gia hạn, thu hồi giấy phép, giấy chứng nhận liên quan đến hoạt động chứng khoán và thị trường chứng khoán; chấp thuận những thay đổi liên quan đến hoạt động chứng khoán và thị trường chứng khoán;
b) Quản lý, giám sát hoạt động của Sở giao dịch chứng khoán, Trung tâm
giao dịch chứng khoán, Trung tâm lưu ký chứng khoán và các tổ chức phụ trợ; tạm
đình chỉ hoạt động giao dịch, hoạt động lưu ký của Sở giao dịch chứng khoán, Trung
tâm giao dịch chứng khoán, Trung tâm lưu ký chứng khoán trong trường hợp có dấu hiệu ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của nhà đầu tư;
c) Thanh tra, giám sát, xử phạt vi phạm hành chính và giải quyết khiếu nại,
tố cáo trong hoạt động chứng khoán và thị trường chứng khoán;
d) Thực hiện thống kê, dự báo về hoạt động chứng khoán và thị trường chứng khoán; hiện đại hoá công nghệ thông tin trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán;
đ) Tổ chức, phối hợp với các cơ quan, tổ chức liên quan đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức ngành chứng khoán; phổ cập kiến thức về chứng khoán và thị trường chứng khoán cho công chúng;
e) Hướng dẫn quy trình nghiệp vụ về chứng khoán và thị trường chứng khoán
và các mẫu biểu có liên quan;
g) Thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán
2 Tổ chức, bộ máy quản lý, điều hành của Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước
do Chính phủ quy định
Điều 9 Các hành vi bị cấm
1 Trực tiếp hoặc gián tiếp thực hiện các hành vi gian lận, lừa đảo, tạo dựng thông tin sai sự thật hoặc bỏ sót thông tin cần thiết gây hiểu nhầm nghiêm trọng làm ảnh hưởng đến hoạt động chào bán chứng khoán ra công chúng, niêm yết, giao dịch, kinh doanh, đầu tư chứng khoán, dịch vụ về chứng khoán và thị trường chứng khoán
2 Công bố thông tin sai lệch nhằm lôi kéo, xúi giục mua, bán chứng khoán hoặc công bố thông tin không kịp thời, đầy đủ về các sự việc xảy ra có ảnh hưởng lớn đến giá chứng khoán trên thị trường
3 Sử dụng thông tin nội bộ để mua, bán chứng khoán cho chính mình hoặc cho người khác; tiết lộ, cung cấp thông tin nội bộ hoặc tư vấn cho người khác mua, bán chứng khoán trên cơ sở thông tin nội bộ
4 Thông đồng để thực hiện việc mua, bán chứng khoán nhằm tạo ra cung, cầu giả tạo; giao dịch chứng khoán bằng hình thức cấu kết, lôi kéo người khác liên tục mua, bán để thao túng giá chứng khoán; kết hợp hoặc sử dụng các phương pháp giao dịch khác để thao túng giá chứng khoán
Trang 7Khái ni thị trường chứng hoán:
Thị trường chứng khoán là nơi diễn ra hoạt động giao dịch, mua bán các loại chứng khoán được tiến hành bởi những đối tượng khác nhau theo quy định của pháp
Thị trường chứng khoán chính thức hay còn gọi là Sở giao dịch chứng khoán
là nơi mua bán loại chứng khoán được niêm yết có địa điểm và thời biểu mua bán rõ rệt, giá cả được xác định theo hình thức đấu giá hoặc đấu lệnh
Thị trường chứng khoán phi chính thức hay còn gọi là thị trường OTC là nơi mua bán chứng khoán bên ngoài Sở giao dịch, không có ngày giờ nghỉ hay thủ tục quyết định mà do thoả thuận giữa người mua và người bán
Thị trường chứng khoán chính thức có giá trị như “bộ mặt” thị trường chứng khoán quốc gia, các bộ phận thị trường khác thể hiện sự đa dạng của các giao dịch
có thể lựa chọn Hàng hoá của thị trường tập trung cũng là những hàng hoá có thể
Trang 8đánh giá có chất lượng hơn so với hàng hoá của thị trường khác, do tính có tổ chức của nó; điều đó cũng có nghĩa sự an toàn hay rủi ro, cơ hội kiếm lời là khác nhau trong các giao dịch trên thị trường
C n cứ ào uá trình u n chuy n:
Thị trường phát hành hay còn gọi là thị trường sơ cấp là nơi các chứng khoán được phát hành lần đầu bởi các nhà phát hành được bán cho các nhà đầu tư
Thị trường thứ cấp là nơi giao dịch các chứng khoán đã được phát hành trên thị trường sơ cấp Bộ phận thị trường này không làm tăng nguồn vốn mới cho nền kinh tế, nhưng có thể hoạt động liên tục, tạo ra khả năng thanh khoản cho chứng khoán đã phát hành “Thị trường thứ cấp phục vụ cho hai mục đích chính: thúc đẩy
sự tạo vốn cho các doanh nghiệp, chính phủ và tạo ra các công cụ đầu tư có khả năng sinh lời cho các nhà đầu tư
C n cứ ào phư ng thức giao ịch:
Thị trường giao ngay là thị trường mua bán chứng khoán theo giá của ngày giao dịch nhưng việc thanh toán và chuyển giao chứng khoán sẽ diễn ra tiếp theo sau
đó vài ngày theo qui định
Thị trường tương lai là thị trường mua bán chứng khoán theo một loạt hợp đồng định sẵn, giá cả được thoả thuận trong ngày giao dịch nhưng việc thanh toán và chuyển giao chứng khoán sẽ diễn ra trong một ngày kỳ hạn nhất định trong tương lai
C n cứ ào c i hàng h a:
Thị trường trái phiếu là nơi mua bán các trái phiếu: là thị trường giao dịch và mua bán các trái phiếu đã được phát hành, các trái phiếu này bao gồm các trái phiếu công ty, trái phiếu đô thị và trái phiếu chính phủ
Thị trường cổ phiếu là nơi mua bán các cổ phiếu: là thị trường giao dịch và mua bán các loại cổ phiếu, bao gồm cổ phiếu thường, cổ phiếu ưu đãi
Thị trường phái sinh là thị trường phát hành và mua đi bán lại các chứng từ tài chính khác như: quyền mua cổ phiếu, chứng quyền, hợp đồng quyền chọn
Trang 9Hình: S ph n oại thị trường chứng hoán
CHỨC N NG C THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN:
Huy ộng ốn ầu tư cho nền inh tế:
Khi các nhà đầu tư mua chứng khoán do các công ty phát hành, số tiền nhàn rỗi của họ được đưa vào hoạt động sản xuất kinh doanh và qua đó góp phần mở rộng sản xuất xã hội Thông qua TTCK, Chính phủ và chính quyền ở các địa phương cũng huy động được các nguồn vốn cho mục đích sử dụng và đầu tư phát triển hạ tầng kinh tế, phục vụ các nhu cầu chung của xã hội
Cung c p ôi trường ầu tư cho công chúng
TTCK cung cấp cho công chúng một môi trường đầu tư lành mạnh với các cơ hội lựa chọn phong phú Các loại chứng khoán trên thị trường rất khác nhau về tính chất, thời hạn và độ rủi ro, cho phép các nhà đầu tư có thể lựa chọn loại hàng hoá phù hợp với khả năng, mục tiêu và sở thích của mình
Trang 10Tạo t nh thanh hoản cho các chứng hoán
Nhờ có TTCK các nhà đầu tư có thể chuyển đổi các chứng khoán họ sở hữu thành tiền mặt hoặc các loại chứng khoán khác khi họ muốn Khả năng thanh khoản
là một trong những đặc tính hấp dẫn của chứng khoán đối với người đầu tư ây là yếu tố cho thấy tính linh hoạt, an toàn của vốn đầu tư TTCK hoạt động càng năng động và có hiệu quả thì tính thanh khoản của các chứng khoán giao dịch trên thị trường càng cao
Đánh giá hoạt ộng của oanh nghi p
Thông qua chứng khoán, hoạt động của các doanh nghiệp được phản ánh một cách tổng hợp và chính xác, giúp cho việc đánh giá và so sánh hoạt động của doanh nghiệp được nhanh chóng và thuận tiện, từ đó cũng tạo ra một môi trường cạnh tranh lành mạnh nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, kích thích áp dụng công nghệ mới, cải tiến sản phẩm
5 Tạo ôi trường giúp Ch nh phủ thực hi n các ch nh sách inh tế ĩ
mô
Các chỉ báo của TTCK phản ánh động thái của nền kinh tế một cách nhạy bén và chính xác Giá các chứng khoán tăng lên cho thấy đầu tư đang mở rộng, nền kinh tế tăng trưởng; ngược lại giá chứng khoán giảm sẽ cho thấy các dấu hiệu tiêu cực của nền kinh tế Vì thế, TTCK là một công cụ quan trọng giúp Chính phủ thực hiện các chính sách kinh tế vĩ mô Thông qua TTCK, Chính phủ có thể mua và bán trái phiếu Chính phủ để tạo ra nguồn thu bù đắp thâm hụt ngân sách và quản lý lạm phát Ngoài ra, Chính phủ cũng có thể sử dụng một số chính sách, biện pháp tác động vào TTCK nhằm định hướng đầu tư đảm bảo cho sự phát triển cân đối của nền kinh tế
NGU N T C HO T Đ NG C THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN: Nguyên tắc cạnh tranh:
Theo nguyên tắc này, giá cả trên TTCK phản ánh quan hệ cung cầu về chứng khoán và thể hiện tương quan cạnh tranh giữa các công ty Trên thị trường sơ cấp, các nhà phát hành cạnh tranh với nhau để bán chứng khoán của mình cho các nhà
Trang 11mình Trên thị trường thứ cấp, các nhà đầu tư cũng cạnh tranh tự do để tìm kiếm cho mình một lợi nhuận cao nhất, và giá cả được hình thành theo phương thức đấu giá
Nguyên tắc công bằng:
Công bằng có nghĩa là mọi người tham gia thị trường đều phải tuân thủ những qui định chung, được bình đẳng trong việc chia sẻ thông tin và trong việc gánh chịu các hình thức xử phạt nếu vi phạm vào những qui định đó
Nguyên tắc công hai:
Chứng khoán là loại hàng hoá trừu tượng nên TTCK phải được xây dựng trên
cơ sở hệ thống công bố thông tin tốt Theo luật định, các tổ chức phát hành có nghĩa
vụ phải cung cấp thông tin đầy đủ theo chế độ thường xuyên và đột xuất thông qua các phương tiện thông tin đại chúng, Sở giao dịch, các công ty chứng khoán và các
tổ chức có liên quan
Nguyên tắc trung gian:
Nguyên tắc này có nghĩa là các giao dịch chứng khoán được thực hiện thông qua tổ chức trung gian là các công ty chứng khoán Trên thị trường sơ cấp, các nhà đầu tư không mua trực tiếp của nhà phát hành mà mua từ các nhà bảo lãnh phát hành Trên thị trường thứ cấp, thông qua các nghiệp vụ môi giới, kinh doanh, các công ty chứng khoán mua, bán chứng khoán giúp các khách hàng, hoặc kết nối các khách hàng với nhau qua việc thực hiện các giao dịch mua bán chứng khoán trên tài khoản của mình
5 Nguyên tắc tập trung:
Các giao dịch chứng khoán chỉ diễn ra trên sở giao dịch và trên thị trường OTC dưới sự kiểm tra giám sát của cơ quan quản lý nhà nước và các tổ chức tự quản
5 H NG H C THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN:
5 Trái phiếu
Trái phiếu là giấy tờ có giá xác định số vốn đầu tư và xác nhận quyền đòi nợ bao gồm những điều kiện và thu nhập trong một khoảng thời gian nào đó và có khả năng chuyển nhượng
Trang 12Từ khái niệm trên ta thấy trái phiếu có đặc điểm là có thu nhập ổn định, có khả năng chuyển nhượng, có thời gian đáo hạn ồng thời trái chủ không có quyền tham gia bầu cử, ứng cử vào Hội đồng quản trị Nhưng trái phiếu đem lại cho trái chủ quyền được ưu tiên trong phân chia lợi nhuận cũng như thanh lý tài sản khi công
ty phá sản
5.1.1.Trái phiếu của Chính phủ
áp ứng nhu cầu chi tiêu của Chính phủ, chính phủ phát hành trái phiếu để huy động tiền nhàn rỗi trong dân và các tổ chức kinh tế, xã hội Chính phủ luôn được coi là Nhà phát hành có uy tín nhất trên thị trường; Vì vậy, Trái phiếu Chính phủ được coi là loại chứng khoán có ít rủi ro nhất
5.1.2 Trái phiếu của công ty:
Là những trái phiếu do doanh nghiệp nhà nước, công ty cổ phần và công ty trách nhiệm hữu hạn, ngân hàng và các tổ chức tài chính phát hành để tăng vốn hoạt động Trái phiếu doanh nghiệp có nhiều loại và rất đa dạng
5 Cổ phiếu
Cổ phiếu là những giấy tờ có giá xác định số vốn đầu tư và nó xác nhận quyền sở hữu về tài sản và những điều kiện về thu nhập trong một khoảng thời gian nào đó và có khả năng chuyển nhượng Có hai loại cổ phiếu là cổ phiếu thường và
cổ phiếu ưu đãi
5.2.1 Cổ phiếu thường
Cổ phiếu thường là cổ phiếu không có thời gian đáo hạn, không có thu nhập
ổn định mà thu nhập của nó phụ thuộc vào kết quả sản xuất kinh doanh hay chính sách chi trả cổ tức của công ty Cổ phiếu thường có khả năng chuyển nhượng dễ dàng Người nắm giữ cổ phiếu thường có quyền tham gia bầu cử vào Hội đồng quản trị nhưng không được ưu tiên trong phân chia lợi nhuận cũng như thanh lý tài sản khi công ty phá sản Ngoài ra cổ phiếu thường còn đem lại quyền đặt mua cổ phiếu mới cho các cổ đông
Trang 135.2.2 Cổ phiếu ưu đãi
Cổ phiếu ưu đãi là loại cổ phiếu có sự ưu tiên hơn cổ phiếu thường trong việc phân chia lợi nhuận cũng như chi trả cổ tức và thanh lý tài sản khi công ty phá sản
Cổ phiếu ưu đãi cũng như cổ phiếu thường là nó không có thời gian đáo hạn
Nó tồn tại ở sự tồn tại của công ty Nó cũng có khả năng chuyển nhượng nhưng phải thêm một số điều kiện nhất định Cổ tức của cổ phiếu ưu đãi lẫn cổ phiếu thường đều không phải là nợ của công ty do đó không có thu nhập ổn định trong điều kiện bình thường và nó có thể được mua lại bởi nhà phát hành
Cổ phiếu ưu đãi còn có một số điều khoản kèm theo Thứ nhất, cổ phiếu ưu đãi có tính chất tham dự trong phân chia lợi nhuận khi công ty làm ăn có lãi, vượt một mức nào đó Thứ hai, cổ phiếu ưu đãi có tính chất bỏ phiếu Trong điều kiện bình thường, cổ phiếu ưu đãi không có tính chất bỏ phiếu Nhưng khi công ty làm ăn thua lỗ, cổ phiếu ưu đãi sẽ có tính chất bỏ phiếu Thứ ba, cổ phiếu ưu đãi có tính chất tích luỹ hay không tích luỹ tức là do côgn ty làm ăn không hiệu quả, công ty sẽ không trả cổ tức Nhưng khi công ty làm ăn có lãi công ty có thể trả cổ tức cho những năm bị thua lỗ trước đó hoặc không trả cổ tức của những năm chưa trả được
5 Chứng hoán phái sinh à chứng chỉ uỹ
5.3.1 Chứng khoán phái sinh:
Chứng khoán phái sinh: là những chứng khoán được phát hành trên cơ sở
những chứng khoán đã có như cổ phiếu, trái phiếu
Chứng khoán phái sinh gồm:
Quyền mua cổ phần: là chứng khoán do công ty cổ phần phát hành kèm theo
đợt phát hành cổ phiếu bổ sung nhằm bảo đảm cho cổ đông hiện hữu quyền mua cổ phiếu mới theo những điều kiện đã được xác định.( mua một số lượng cổ phần mới tương ứng với tỷ lệ cổ phần hiện có của họ trong công ty, tại một mức giá xác định thấp hơn mức giá chào mời ra công chúng và trong một thời hạn nhất định)
Chứng quyền: là chứng khoán cho phép người sở hữu được quyền mua một
số lượng xác định một loại chứng khoán khác (thường là cổ phiếu thường) với một mức giá xác định và trong một thời hạn nhất định
Trang 14Chứng quyền thường được phát hành khi tổ chức lại công ty, hoặc khi công
ty muốn khuyến khích các nhà đầu tư mua các trái phiếu hoặc cổ phiếu ưu đãi có những điều kiện kém thuận lợi
Quyền lựa chọn: là quyền được ghi trong hợp đồng cho phép người nắm giữ
nó được mua (nếu là quyền chọn mua) hoặc bán (nếu là quyền chọn bán) một số lượng chứng khoán xác định với một mức giá xác định và trong một thời gian nhất định
Hợp đồng tương lai: là cam kết mua hoặc bán các loại chứng khoán, nhóm
chứng khoán hoặc chỉ số chứng khoán nhất định với một số lượng và mức giá nhất định vào ngày xác định trước trong tương lai
5.3.2 Chứng chỉ quỹ:
Chứng chỉ quỹ đầu tư: là chứng khoán xác nhận quyền sở hữu của nhà đầu tư đối với 1 phần vốn góp của quỹ đại chúng Quỹ đại chúng: Quỹ mở (quỹ mua lại chứng chỉ do quỹ phát hành) và quỹ đóng (quỹ không mua lại các chứng chỉ quỹ)
Quyền của nhà đầu tư tham gia quỹ: hưởng lợi từ hoạt động của quỹ hoặc từ tài sản được chia tương ứng với tỷ lệ góp vốn Yêu cầu công ty quản lý quỹ hoặc ngân hàng giám sát mua lại chứng chỉ quỹ mở Tham dự quyết định tại đại hội nhà đầu tư Chuyển nhượng chứng chỉ quỹ
CÁC CH TH C THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN:
Các tổ chức và cá nhân tham gia thị trường chứng khoán có thể được chia thành các nhóm sau: nhà phát hành, nhà đầu tư, các tổ chức kinh doanh trên thị trường chứng khoán và các tổ chức có liên quan đến chứng khoán
6.1 Nhà phát hành
Nhà phát hành là các tổ chức thực hiện huy động vốn thông qua thị trường chứng khoán Nhà phát hành là người cung cấp các chứng khoán - hàng hoá của thị trường chứng khoán
- Chính phủ và chính quyền địa phương là nhà phát hành các trái phiếu Chính phủ và trái phiếu địa phương
- Công ty là nhà phát hành các cổ phiếu và trái phiếu công ty
Trang 15- Các tổ chức tài chính là nhà phát hành các công cụ tài chính như các trái phiếu, chứng chỉ thụ hưởng phục vụ cho hoạt động của họ
Nhà ầu tư
Nhà đầu tư là những người thực sự mua và bán chứng khoán trên thị trường chứng khoán Nhà đầu tư có thể được chia thành 2 loại: nhà đầu tư cá nhân và nhà đầu tư có tổ chức
- Các nhà đầu tư cá nhân: là những người có vốn nhàn rỗi tạm thời, tham gia mua bán trên thị trường chứng khoán với mục đích tìm kiếm lợi nhuận
- Các nhà đầu tư có tổ chức:là các tổ chức thường xuyên mua bán chứng khoán với số lượng lớn trên thị trường Các tổ chức này có thể là: công ty đầu tư, công ty bảo hiểm, quỹ đầu tư, công ty tài chính, công ty cho thuê tài chính, ngân hàng thương mại và các công ty chứng khoán
Các tổ chức inh oanh trên thị trường chứng hoán
- Công ty chứng khoán: CTCK là tổ chức tài chính trung gian thực hiện một hoặc một số nghiệp vụ kinh doanh chứng khoán bao gồm: môi giới, tự doanh, bảo lãnh phát hành, lưu ký chứng khoán
- Ngân hàng thương mại: ngân hàng thương mại có thể đầu tư kinh doanh chứng khoán và thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh phát hành
Các tổ chức c iên uan ến thị trường chứng hoán
- Cơ quan quản lý Nhà nước : UBCKNN thực hiện chức năng quản lý nhà nước về chứng khoán và thị trường chứng khoán
- Sở giao dịch chứng khoán: Sở giao dịch chứng khoán là cơ quan thực hiện vận hành thị trường và ban hành những quyết định điều chỉnh các hoạt động giao dịch chứng khoán trên Sở phù hợp với các quy định của luật pháp và UBCKNN
- Hiệp hội các nhà kinh doanh chứng khoán
- Tổ chức lưu ký và thanh toán bù trừ chứng khoán
- Công ty dịch vụ máy tính chứng khoán:
- Các tổ chức tài trợ chứng khoán: là tổ chức phụ trợ, phục vụ các giao dịch chứng khoán
Trang 16- Công ty đánh giá hệ số tín nhiệm: là công ty chuyên cung cấp dịch vụ đánh giá năng lực thanh toán các khoản vốn gốc và lãi đúng thời hạn và theo những điều khoản đã cam kết của công ty phát hành đối với một đợt phát hành cụ thể
6.5 Các nghiệp vụ và số vốn đối ứng cần có của một công ty chứng khoán
Ủy ban Chứng Khoán Nhà Nước quy định các nghiệp vụ và số vốn đối ứng cần có của một công ty chứng khoán như sau:
7 Khối ượng giao ịch
Theo Quy chế giao dịch của SG CK TPHCM, ơn vị giao dịch: lô chẵn, khối lượng giao dịch lô lớn sau khi có sự chấp thuận của UBCKNN
7 Đ n ị yết giá (Bước giá)
Theo quy định của Ủy Ban Chứng Khoán Nhà Nước, ơn vị yết giá(Bước giá) đối với từng loại chứng khoán như sau:
Trang 17o Giá dưới 50.000đ : bước giá là 100đ
o Giá dưới 100.000đ: bước giá là 500đ
o Giá trên 100.000đ: bước giá là 1000đ
- ối với trái phiếu: bước giá là 100đ
7.4 Thời gian thanh toán
Ủy Ban Chứng khoán Nhà Nước và Trung tâm Lưu ký chứng khoán VS thống nhất thời gian thanh toán gồm ngày chứng khoán ghi vào tài khoản người mua
và ngày tiền được chuyển vào tài khoản người bán lần lượt là T+2 và T+3 Tuy nhiên người mua chỉ có thể bán vào lượng chứng khoán mình mua vào ngày T+4 Với T là ngày thực hiện giao dịch và chỉ tính các ngày làm việc
8 CƠ CHẾ G O DỊCH TR N THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN
8.1 Các oại giao ịch trên thị trường chứng hoán
Cho đến nay, có năm loại hình giao dịch đã và đang được sử dụng phổ biến trên thị trường chứng khoán các nước
8.1.1 Giao dịch bằng tiền mặt sẵn có
Theo loại hình giao dịch này, nhà đầu tư được yêu cầu phải thanh toán đủ số
chứng khoán mua được bằng nguồn tiền riêng có vào ngay hoặc trước ngày thanh
toán các giao dịch ối với phần lớn các giao dịch, ngày thanh toán rơi vào 2-5 ngày
làm việc sau ngày giao dịch
8.1.2 Giao dịch bằng nguồn tiền vay mượn
Khác với loại hình giao dịch bằng tiền mặt sẵn có, trong loại hình giao dịch bằng nguồn tiền vay mượn (giao dịch bằng tín dụng), để mua một số lượng chứng khoán nhất định, nhà đầu tư chỉ phải đặt cọc trước một phần tiền tối thiểu theo một
tỷ lệ ký quỹ bắt buộc so với tổng trị giá tính theo giá thị trường của các chứng khoán
Trang 18định mua (Luật các nước quy định tỷ lệ này là 30 - 50%) và vay từ các công ty chứng khoán phần tiền còn lại
Theo loại hình giao dịch này, tất cả các chứng khoán được mua bằng nguồn tiền vay mượn đều phải được giữ tại các công ty chứng khoán và được đăng ký dưới
tên của các công ty chứng khoán (cũng gọi là street name) bởi vì chính những chứng
khoán này lại được sử dụng như vật thế chấp Mặc dù loại hình giao dịch bằng tín dụng cho phép nhà đầu tư có thể mua nhiều hơn khả năng hiện có, nghĩa là tạo ra một đòn bẩy tài chính, nhưng loại hình giao dịch mày có kỹ thuật khá phức tạp và không phải là loại hình thích hợp với mọi nhà đầu tư Về mặt kỹ thuật, nếu thị giá của chứng khoán sụt giảm nhanh và tỷ lệ tiền ký quỹ so với tổng giá trị chứng khoán thấp so với tỷ lệ ký quỹ bắt buộc, công ty chứng khoán sẽ yêu cầu nhà đầu tư thêm
tiền và tài khoản để duy trì tỷ lệ ký quỹ tối thiểu, nếu nhà đầu tư đặt thêm tiền vào tài
khoản sẽ bán số cổ phiếu đó và tiền thu được để hoàn trả khoản vay này
8.1.3 Bán khống
Loại hình giao dịch này cho phép nhà đầu tư bán các chứng khoán không thuộc sở hữu của mình (chứng khoán vay mượn) ở thời điểm bán với kỳ vọng là sẽ mua lại các chứng khoán đó ở giá thấp hơn trong một thời điểm nào đó trong tương lai để hoàn trả lại cho người sở hữu
8.1.4 Giao dịch khối
Giao dịch khối (giao dịch lô lớn) là giao dịch gắn liền với hoạt động đầu tư chứng khoán của các tổ chức đầu tư ó là giao dịch với số lượng lớn một loại chứng khoán nhất định
8.2 Các loại lệnh được sử dụng trong giao dịch
Việc mua bán chứng khoán trên các thị trường chứng khoán để dựa vào các nhà môi giới và nhà kinh doanh chứng khoán ể thực hiện việc giao dịch, nhà đầu
tư phải cung cấp cho nhà môi giới những thông tin nhất định Một trong những thông số mà nhà đầu tư phải cung cấp cho nhà môi giới là các loại lệnh mua bán Trên thực tế, mặc dù có rất nhiều loại lệnh được sử dụng trên thị trường chứng khoán các nước những lệnh thị trường, lệnh giới hạn, lệnh dừng vẫn là 3 loại lệnh cơ bản được áp dụng phổ biến tại các sở giao dịch chứng khoán
8.2.1 Lệnh thị trường
Lệnh thị trường (lệnh mua bán theo giá thị trường) là lệnh chỉ thị cho nhà môi giới mua hoặc bán một chứng khoán theo giá tốt nhất có thể có được trên thị trường (giá cao nhất đối với lệnh bán hoạc giá thấp nhất đối với lệnh mua)
Trang 19Lệnh thị trường là loại lệnh phổ biến nhất được áp dụng trong mua bán chứng khoán Hầu hết các lệnh thực hiện trên thị trường chứng khoán là lệnh thị trường
8.2.2 Lệnh giới hạn
Lệnh giới hạn là chỉ nhà môi giới không được mua một chứng khoán quá mức giá ấn định trước hoặc bán một chứng khoán thấp hơn mức giá đã chỉ định Lệnh giới hạn là một lệnh có điều kiện: khi nhận được lệnh này người môi giới phải mua và bán một số lượng chứng khoán nhất định theo giá đã được ấn định hoặc tốt hơn
Một lệnh mua có giới hạn chỉ có thể được người môi giới thực hiện ở mức giá đã được ấn định hoặc thấp hơn Ngược lại, một lệnh bán có giới hạn chỉ được thực hiện ở mức giá đã được ấn định hoặc ở mức giá cao hơn Khi thực hiện lệnh này, trong mọi truờng hợp, người môi giới có trách nhiệm tìm kiếm giá tốt hơn so với giá được ấn định cho khách hàng của mình
8.2.3 Lệnh dừng
Một loại lệnh có điều kiện khác là lệnh dừng Lệnh dừng là lệnh chỉ cho người môi giới không được thực hiện việc mua bán cho đến khi giá thị trường lên xuống phù hợp với giá đã ấn định Có hai loại lệnh dừng mua khi giá chưa lên đến giá ấn định và lệnh dừng bán khi giá chưa tụt xuống tới mức ấn định
Lệnh dừng mua khi giá chưa đến mức ấn định chỉ định rằng lệnh sẽ không
được thực hiện cho đến khi giá thị trường lên tới hoặc cao hơn mức giá đã được ấn
định Ngược lại, lệnh dừng bán khi giá chưa tụt xuống tới mức ấn định hoặc thấp
hơn
Như vậy, về bản chất, cả hai loại lệnh dừng đều là loại lệnh thị trường có điều kiện ó là loại lệnh mua bán theo thời giá được tạm thời hoãn thực hiện Lệnh này chỉ có hiệu lực thực hiện khi giá chứng khoán trượt đến hoặc vượt qua một mức giá ấn định Một khi giá ấn định trong lệnh dừng được thoả mãn, lệnh dừng trở thành lệnh thị trường
8.3 Chu trình giao dịch
Trước khi thực hiện giao dịch, nhà đầu tư phải mở một tài khoản tại công ty chứng khoán Sau khi đã có tài khoản và đã lưu ký tiền hoặc chứng khoán vào tài khoản, nhà đầu tư có thể đặt lệnh mua bán theo nhiều phương thức khác nhau Phương thức cổ điển nhất có lẽ là trực tiếp đến công ty chứng khoán để đặt lệnh Cùng với những tiến bộ của kỹ thuật, lệnh có thể được đặt thông qua điện thoại, qua
hệ thống máy vi tính cá nhân vàqua mạng internet Mặc dù lệnh có thể được thực hiện thông qua nhiều phương thức khác nhau, chu trình thực một lệnh giao dịch ở các hệ thống giao dịch đều tương tự nhau
Tất cả các lệnh được thực hiện trên cơ sở giao dịch phải được thanh toán trong tổng n ngày nhất định Yêu cầu này thường được gọi là T + n, tức là ngày giao dịch (T) cộng thêm n ngày Tuỳ thuộc vào sự phát triển của hệ thống giao dịch mà n
Trang 20có thể thay đổi khác nhau trong thị trường chứng khoán của các nước Trong khi thị trường chứng khoán Hồng Kông áp dụng hệ thống thanh toán T + 2 thì Mỹ, ài Loan, Thái Lan sử dụng hệ thống T + n, người mua phải chuyển tiền mua chứng khoán đến các công ty chứng khoán và công ty chứng khoán phục vụ người bán chuyển tiền bán chứng khoán vào tài khoản người giao chứng khoán Các thông tin
giao dịch cũng được thông báo tới các công ty thanh toán bù trừ
Hình Lộ trình thực hi n ột nh ua bán ua các h thống giao ịch
Nhà đầu tư
Công ty môi giới
Máy điện toán của Công ty môi giới
Khớp
lệnh
điện tử
Nhân viên kinh doanh
Khớp lệnh điện tử
Khớp lệnh điện tử
Nhân viên kinh doanh
Nhân viên kinh doanh
Trang 21CHƯƠNG II:
QUY CHẾ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN
TẠI SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN
Điều 2 Giải thích thuật ngữ
Trong quy chế này, các thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau:
2.1 Thành viên giao dịch tại TTGDCK TP.HCM là công ty chứng khoán được
TTG CK TP.HCM chấp thuận trở thành thành viên giao dịch (sau đây gọi tắt
là “thành viên”)
2.2 Hệ thống giao dịch là hệ thống máy tính dùng cho hoạt động giao dịch
chứng khoán tại TTG CK TP.HCM
2.3 Hệ thống chuyển lệnh là hệ thống thực hiện việc chuyển các lệnh giao dịch
của nhà đầu tư từ thành viên đến TTG CK TP.HCM
2.4 Biên độ dao động giá là giới hạn dao động giá chứng khoán quy định trong
ngày giao dịch được tính theo tỷ lệ phần trăm (%) so với giá tham chiếu 2.5 Giá tham chiếu là mức giá làm cơ sở để TTG CK TP.HCM tính giới hạn
dao động giá chứng khoán trong ngày giao dịch
2.6 Giá thực hiện là giá chứng khoán được xác định từ kết quả khớp lệnh hoặc
giá hình thành từ giao dịch thỏa thuận
2.7 Giá mở cửa là giá thực hiện tại lần khớp lệnh đầu tiên trong ngày giao dịch
2.8 Giá đóng cửa là giá thực hiện tại lần khớp lệnh cuối cùng trong ngày giao
dịch Trong trường hợp không có giá thực hiện trong ngày giao dịch, giá đóng cửa được xác định là giá đóng cửa của ngày giao dịch gần nhất trước đó 2.9 Trạm đầu cuối là các thiết bị đầu vào và đầu ra dùng để nhận hoặc chuyển
thông tin
2.10 Đại diện giao dịch của thành viên TTG CK TP.HCM là nhân viên do thành
viên cử và được TTG CK TP.HCM cấp thẻ đại diện giao dịch
Trang 22B TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ GIAO DỊCH Điều 3 Quy tắc chung
3.1 TTG CK TP.HCM tổ chức giao dịch đối với các loại chứng khoán sau đây:
3.3 Chứng khoán niêm yết tại TTG CK TP.HCM được giao dịch thông qua hệ
thống giao dịch của TTG CK TP.HCM, ngoại trừ các trường hợp sau:
3.3.1 Giao dịch lô lẻ;
3.3.2 Chào mua công khai;
3.3.3 ấu giá bán phần vốn nhà nước tại tổ chức niêm yết;
3.3.4 Cho, biếu, tặng, thừa kế…;
3.3.5 Giao dịch sửa lỗi sau giao dịch;
3.3.6 Các trường hợp khác theo Quy định của TTG CK TP.HCM
TTGDCK TP.HCM ban hành các Quy trình giao dịch cụ thể trên hệ thống giao dịch của Trung tâm căn cứ theo quy định tại Quy chế này
3.4 Căn cứ đề nghị của thành viên, TTG CK TP.HCM sẽ xem xét và cấp trạm
đầu cuối cho thành viên để nhập lệnh vào hệ thống giao dịch TTG CK TP.HCM có thể thu hồi trạm đầu cuối đã cấp cho thành viên hoặc yêu cầu thành viên ngừng sử dụng trạm đầu cuối Các trường hợp thu hồi hoặc yêu cầu thành viên ngừng sử dụng trạm đầu cuối do Giám đốc TTG CK TP.HCM quy định
3.5 Chỉ đại diện giao dịch của thành viên mới được nhập lệnh vào hệ thống giao
dịch Hoạt động của đại diện giao dịch phải tuân thủ Quy chế giao dịch này
và các quy định liên quan của TTG CK TP.HCM về đại diện giao dịch Thành viên chịu trách nhiệm về việc thực hiện nhiệm vụ của các đại diện giao dịch của mình
Điều 4 Thời gian giao dịch
4.1 TTG CK TP.HCM tổ chức giao dịch chứng khoán từ thứ Hai đến thứ Sáu
hàng tuần, trừ các ngày nghỉ theo quy định trong Bộ luật Lao động
4.2 Thời gian giao dịch cụ thể do Giám đốc TTG CK TP.HCM quyết định sau
khi được UBCKNN chấp thuận
Trang 234.3 Giám đốc TTG CK TP.HCM có thể thay đổi thời gian giao dịch trong
trường hợp cần thiết sau khi được UBCKNN chấp thuận
Điều 5 Tạm ngừng giao dịch chứng khoán
5.1 TTG CK TP.HCM tạm ngừng hoạt động giao dịch chứng khoán trong
trường hợp:
5.1.1 Hệ thống giao dịch của TTG CK TP.HCM gặp sự cố;
5.1.2 Khi có một phần tư (1/4) số thành viên TTG CK TP.HCM trở lên
bị sự cố về hệ thống chuyển lệnh;
5.1.3 Khi xảy ra những sự kiện làm ảnh hưởng đến hoạt động giao dịch
bình thường của thị trường như thiên tai, hỏa hoạn v.v…;
5.1.4 UBCKNN yêu cầu ngừng giao dịch để bảo vệ thị trường
5.2 Hoạt động giao dịch được tiếp tục ngay sau khi các sự kiện nêu tại Khoản
5.1 được khắc phục Trường hợp không thể phục hồi thì phiên giao dịch được coi là kết thúc ở lần khớp lệnh trước đó
5.3 TTGDCK TP.HCM có thể căn cứ vào tình hình cụ thể để quyết định và thông
báo thay đổi thời gian giao dịch cho phù hợp
5.4 TTG CK TP.HCM lập tức phải báo cáo UBCKNN việc tạm ngừng và thay
đổi thời giao dịch trên
Điều 6 Phương thức giao dịch
6.1 TTG CK TP.HCM tổ chức giao dịch chứng khoán thông qua hệ thống giao
dịch theo 2 phương thức sau:
6.1.1 Phương thức khớp lệnh:
Phương thức khớp lệnh bao gồm: Khớp lệnh định kỳ và khớp lệnh liên tục
a Khớp lệnh định kỳ: Là phương thức giao dịch được hệ thống giao dịch thực hiện trên cơ sở so khớp các lệnh mua và lệnh bán chứng khoán của khách hàng tại một thời điểm xác định Nguyên tắc xác định giá thực hiện trong phương thức khớp lệnh định kỳ như sau:
i Là mức giá thực hiện đạt được khối lượng giao dịch lớn nhất;
ii Nếu có nhiều mức giá thỏa mãn tiết i nêu trên thì mức giá trùng hoặc gần với giá thực hiện của lần khớp lệnh gần nhất sẽ được chọn;
iii Nếu vẫn có nhiều mức giá thỏa mãn tiết ii nêu trên thì mức giá cao hơn sẽ được chọn
Phương thức khớp lệnh định kỳ được sử dụng để xác định giá mở cửa
và giá đóng cửa của chứng khoán trong phiên giao dịch
b Khớp lệnh liên tục: Là phương thức giao dịch được hệ thống giao dịch thực hiện trên cơ sở so khớp các lệnh mua và lệnh bán chứng khoán ngay khi lệnh được nhập vào hệ thống giao dịch