1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quy định pháp luật về điều chỉnh hoạt động tín dụng của ngân hàng

45 535 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quy định pháp luật về điều chỉnh hoạt động tín dụng của ngân hàng
Tác giả Lâm Minh Tâm, Tạ Kim Yến, Trần Nam Trung, Nguyễn Công Thành, Lê Phan Huyền Trân, Phạm Minh Hiếu, Nguyễn Thị Kim Thoa, Huỳnh Thanh Vân, Hoàng Thị Mai, Lâm Tuấn Kiệt, Nguyễn Thành Vinh
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế TP.HCM
Chuyên ngành Luật Ngân Hàng và Chứng Khoán
Thể loại Bài thuyết trình
Năm xuất bản 2012
Thành phố Tp.Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 1,46 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Điểm khác nhau giữa chiết khấu và tái chiết khấu: chiết khấu là giao dịch mua bán lần đầu các công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác giữa TCTD với khách hàng là tổ chức, cá nhân c

Trang 1

Trường Đại Học Kinh Tế TP.HCM

VB2 Chính Quy Lớp : Luật Ngân hàng và chứng khoán

Tp.Hồ Chí Minh, 10/2012

Trang 2

Trường Đại Học Kinh Tế TP.HCM VB2 Chính Quy

Lớp : Luật ngân hàng và chứng khoán

7 Nguyễn Thị Kim Thoa

8 Huỳnh Thanh Vân

9 Hoàng Thị Mai

10 Lâm Tuấn Kiệt

11 Nguyễn Thành Vinh (Nhóm trưởng)

Trang 3

Mục lục

PHẦN IV: NGHIỆP VỤ PHÁT HÀNH THẺ TÍN DỤNG

PHẦN V: NGHIỆP VỤ BẢO LÃNH NGÂN HÀNG

Trang 4

PHẦN I: NGHIỆP VỤ CHIẾT KHẤU – TÁI CHIẾT KHẤU

1) Khái niệm:

Chiết khấu: là việc mua có kỳ hạn hoặc mua có bảo lưu quyền truy đòi các công cụ

chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác của người thụ hưởng trước khi đến hạn thanh toán

Tái chiết khấu: là việc chiết khấu các công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác đã

được chiết khấu trước khi đến hạn thanh toán

Điểm khác nhau giữa chiết khấu và tái chiết khấu: chiết khấu là giao dịch mua bán

lần đầu các công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác giữa TCTD với khách hàng

là tổ chức, cá nhân còn tái chiết khấu là giao dịch mua bán lại các công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác đã được chiết khấu một lần theo phương thức mua đứt, bán đoạn tại TCTD và giao dịch này chỉ phát sinh giữa các TCTD với nhau hoặc giữa TCTD với NHNN

 Cơ sở pháp luật: Điều 19, 20 Luật các TCTD 2010

2) Đối tượng giao dịch chiết khấu, tái chiết khấu:

 Các tổ chức tín dụng được thành lập, hoạt động theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng và thực hiện nghiệp vụ chiết khấu, tái chiết khấu công cụ chuyển nhượng theo quy định của Luật Các công cụ chuyển nhượng

 Khách hàng chiết khấu công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá là người thụ hưởng công cụ chuyển nhượng và có nhu cầu chiết khấu công cụ chuyển nhượng đó tại tổ chức tín dụng, bao gồm: tổ chức, cá nhân Việt Nam; tổ chức, cá nhân nước ngoài Tổ chức quy định tại khoản này bao gồm cả tổ chức tín dụng

Trang 5

 Khách hàng tái chiết khấu công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá là tổ chức tín dụng thụ hưởng công cụ chuyển nhượng và có nhu cầu tái chiết khấu công cụ chuyển nhượng đó tại tổ chức tín dụng hoặc NHNN

 Cơ sở pháp luật: Điều 2 Quy chế chiết khấu, tái chiết khấu công cụ chuyển nhượng của tổ chức tín dụng đối với khách hàng số 63/2006/QĐ-NHNN ngày 29/12/2006, Điều 2 Quy chế chiết khấu, tái chiết khấu giấy tờ có giá của tổ chức tín dụng đối với khách hàng số 1325/2004/QĐ-NHNN ngày 15/10/2004

3) Quy trình hoạt động của chiết khấu, tái chiết khấu:

 Bước 1: Khách hàng có nhu cầu chiết khấu, tái chiết khấu lập hồ sơ chiết khấu, tái chiết khấu theo mẫu quy định và gởi cho TCTD nơi mình chọn

 Bước 2: Khi nhận được đề nghị của khách hàng về việc chiết khấu, tái chiết khấu công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá, tổ chức tín dụng thẩm định các điều kiện và xem xét, đánh giá khả năng thanh toán của công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá để quyết định việc nhận chiết khấu, tái chiết khấu Tổ chức tín dụng có thể yêu cầu khách hàng gửi giấy tờ chứng minh công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá g có đủ điều kiện chiết khấu, tái chiết khấu theo quy định không

 Bước 3: Trong trường hợp TCTD chấp nhận chiết khấu, tái chiết khấu, khahc hàng làm thủ tục chuyển giao công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá cho TCTD

 Bước 4: Trên cơ sở các công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá đã được chuyển giao quyền sở hữu, TCTD thanh toán cho khách hàng số tiền mà họ được hưởng, sau khi khấu trừ đi phần lựoi tức chiết khấu và các khoản phí nếu có

 Trong trường hợp chiết khấu có thời hạn, khi khách hàng thực hiện đúng cam kết mua lại công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá thì TCTD phải làm thủ tục chuyển giao quyền công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá cho khách hàng theo thủ tục luật

Trang 6

định và nhận tiền thanh toán công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá do các bên đã thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu, tái chiết khấu

 Cơ sở pháp luật: Điều 11 Quy chế chiết khấu, tái chiết khấu công cụ chuyển nhượng của tổ chức tín dụng đối với khách hàng số 63/2006/QĐ-NHNN ngày 29/12/2006, Điều 11 Quy chế chiết khấu, tái chiết khấu giấy tờ có giá của tổ chức tín dụng đối với khách hàng số 1325/2004/QĐ-NHNN ngày 15/10/2004

4) Các quy định chiết khấu, tái chiết khấu công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá:

4.1 Các quy định chung:

 Chủ thể xin chiết khấu phải đủ năng lực phấp luật và năng lực hành vi dân sự Đây là điều kiện chung bắt buộc đối với mọi chủ thể tham gia quan hệ pháp luật

 Công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá phải đủ các tiêu chuẩn sau đây:

+ Thuộc quyền sở hữu hợp pháp của khách hàng

+ Chưa đến hạn thanh toán

+ Được phép giao dịch (mua bán, tặng cho, chuyển đổi, cầm cố, bảo lãnh và các giao dịch khác)

+ Được thanh toán theo quy định của tổ chức phát hành

 Cơ sở pháp luật: Điều 6 Quy chế chiết khấu, tái chiết khấu công cụ chuyển nhượng của tổ chức tín dụng đối với khách hàng số 63/2006/QĐ-NHNN ngày 29/12/2006, Điều 6 Quy chế chiết khấu, tái chiết khấu giấy tờ có giá của tổ chức tín dụng đối với khách hàng số 1325/2004/QĐ-NHNN ngày 15/10/2004

4.2 Các quy định về Giá, thời hạn, lãi suất chiết khấu, tái chiết khấu và các chi phí

liên quan:

Trang 7

 Giá chiết khấu, tái chiết khấu do tổ chức tín dụng và khách hàng thoả thuận trên cơ

sở giá trị thanh toán của công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khi đến hạn, lãi suất chiết khấu, tái chiết khấu và thời hạn còn lại của công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá

 Thời hạn chiết khấu, tái chiết khấu do tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận, nhưng không vượt quá thời hạn thanh toán còn lại của công cụ chuyển nhượng, giấy

4.3 Mức chiết khấu, tái chiết khấu tối đa đối với một khách hàng:

Ngoài việc quy định các điều kiện chiết khấu như trên, để đảm bảo sự an toàn của hoạt động kinh doanh của các TCTD, pháp luật còn quy định về giới hạn chiết khấu, tái chiết khấu tối đa đối với một khách hàng:

 Tổ chức tín dụng xem xét quy định mức chiết khấu, tái chiết khấu tối đa đối với các trường hợp sau đây phù hợp với quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động tín dụng:

+ Mức chiết khấu tối đa đối với một khách hàng là tổ chức tín dụng;

+ Mức tái chiết khấu tối đa đối với một khách hàng

Được quy định tại điều 128, 130 Luật các TCTD 2010

Trang 8

 Mức chiết khấu tối đa đối với một khách hàng không phải là tổ chức tín dụng bằng 15% vốn tự có của tổ chức tín dụng Trường hợp chi nhánh ngân hàng nước ngoài hoạt động tại Việt Nam thì mức chiết khấu đối với một khách hàng tối đa bằng 15% vốn tự có của ngân hàng mẹ

 Cơ sở pháp luật: Điều 10 Quy chế chiết khấu, tái chiết khấu công cụ chuyển nhượng của tổ chức tín dụng đối với khách hàng số 63/2006/QĐ-NHNN ngày 29/12/2006, Điều 10 Quy chế chiết khấu, tái chiết khấu giấy tờ có giá của tổ chức tín dụng đối với khách hàng số 1325/2004/QĐ-NHNN ngày 15/10/2004

5) Các Phương thức chiết khấu, tái chiết khấu:

Có 2 phương thức:

 Chiết khấu, tái chiết khấu toàn bộ thời hạn còn lại của công cụ chuyển nhượng, giấy

tờ có giá là phương thức mua hẳn giấy tờ có giá theo giá chiết khấu, tái chiết khấu và khách hàng chuyển giao ngay quyền sở hữu công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá

đó cho tổ chức tín dụng Khi giấy tờ có giá đó đến hạn thanh toán, tổ chức tín dụng xuất trình công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá để thanh toán với tổ chức phát hành

 Chiết khấu, tái chiết khấu có thời hạn:

+ Các tổ chức tín dụng mua công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá theo thời hạn và giá chiết khấu, tái chiết khấu, đồng thời kèm theo cam kết của khách hàng về việc mua lại công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá vào ngày đến hạn chiết khấu, tái chiết khấu

+ Trường hợp hết thời hạn chiết khấu, tái chiết khấu mà khách hàng không thực hiện việc mua lại công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá, thì tổ chức tín dụng là chủ sở hữu hợp pháp và được hưởng toàn bộ quyền lợi phát sinh từ công cụ chuyển nhượng,

Trang 9

 Cơ sở pháp luật: Điều 10 Quy chế chiết khấu, tái chiết khấu công cụ chuyển nhượng của tổ chức tín dụng đối với khách hàng số 63/2006/QĐ-NHNN ngày 29/12/2006, Điều 10 Quy chế chiết khấu, tái chiết khấu giấy tờ có giá của tổ chức tín dụng đối với khách hàng số 1325/2004/QĐ-NHNN ngày 15/10/2004

Trang 10

PHẦN II: NGHIỆP VỤ BAO THANH TOÁN

I Những vấn đề cơ bản về nghiệp vụ BTT

1 Khái niệm

Bao thanh toán (factoring) là hình thức tài trợ cho những hoạt động mua bán những khoản thanh toán chưa đến hạn từ các hoạt động SXKD, cung ứng hàng hóa và dịch vụ Nói đơn giản BTT là việc các tổ chức tài chính mua lại các khoản đòi nợ của các chủ nợ Theo từ điển kinh tế

Factoring là một sự dàn xếp tài chính, qua đó một công ty tài chính chuyên nghiệp (công ty mua nợ-Factor) mua lại các khoản nợ của một doanh nghiệp với số tiền ít hơn giá trị của khoản nợ đó

Theo công ước về BTT quốc tế của UNIDROIT 1988

Bao thanh toán là một dạng tài trợ bằng việc mua bán các khoản nợ ngắn hạn trong giao dịch thương mại giữa tổ chức tài trợ và bên cung ứng, theo đó tổ chức tài trợ thực hiện tối thiểu hai trong số các chức năng sau: Tài trợ bên cung ứng gồm cho vay và ứng trước tiền, quản lý sổ sách liên quan đến các khoản phải thu, thu nợ các khoản phải thu, bảo đảm rủi ro

không thanh toán của bên mua hàng

ắc GRIF (General Rules for International factoring) 01-07-2002

BTT là một hợp đồng theo đó người bán có thể hoặc sẽ chuyển nhượng các khoản phải thu cho một đơn vị BTT, có thể với mục đích nhận tài trợ thương mại hoặc không,

để nhận được ít nhất một trong các chức năng sau: theo dõi sổ sách các khỏan phải thu, thu hộ các khỏan phải thu, bảo hiểm

Trang 11

rủi ro nợ xấu

ết định số 1096/2004/QĐ-NHNN

Bao thanh toán là một hình thức cấp tín dụng của tổ chức tín dụng cho bên bán hàng thông qua việc mua lại các khoản phải thu phát sinh từ việc mua, bán hàng hóa đã được bên bán hàng và bên mua hàng thỏa thuận trong hợp đồng mua, bán hàng hóa

Trang 12

ền truy đòi

Phân theo quy mô tài trợ

Phân theo việc thông báo cho người mua

4 Lợi ích

Đối với bên bán/bên xuất khẩu

Được tài trợ vốn và tăng vòng quay vốn lưu động

Tiết kiệm chi phí giao dịch, chi phí đòi nợ, chi phí quản lí khoản phải thu

Hạn chế rủi ro không thu hồi được nợ từ bên mua/nhà NK

Trang 13

ồn thu, tăng lợi nhuận

ển mối quan hệ với khách hàng

5 Điều kiện trong hợp đồng BTT

ản phẩm được bao thanh toán phải là những sản phẩm có chất lượng tốt

ối tựơng khách hàng

ỷ lệ ứng trước cho khách hàng (80-90%)

ản lý, phí xử lý hóa đơn, phí bảo đảm rủi ro tín dụng, phí thu ) lãi vay được trừ vào tiền ứng trước

Các khoản phải thu phát sinh không được BTT

ừ hoạt động mua bán hàng hóa bị pháp luật cấm

ừ các giao dịch, thoả thuận bất hợp pháp, có tranh chấp

ợp đồng hàng hóa dưới hình thức ký gửi

ời hạn còn lại dài hơn 180 ngày

ản phải thu đã được gán nợ, cầm cố, thế chấp

ản đã quá thời hạn thanh toán theo Hđ

Trang 14

II QUY TRÌNH BAO THANH TOÁN

1 Quy trình BTT trong nước

Người bán (Client)

Người mua (Debtors)

Người mua (Debtors)

Trang 15

2 Bao thanh toán quốc tế:

Exporter (Client)

XK

Importer (NK)

5 Trả lời tín dụng

8 Chuyển nhượng

12 Thanh toán

Trang 16

Văn bản pháp lý liên quan

ớc về BTT quốc tế của UNIDROIT 1988

ắc GRIF (General Rules for International factoring) 01-07-2002

ết định số 1096/2004/QĐ-NHNN

ật TCTD 2010

Trang 17

PHẦN III: NGHIỆP VỤ CHO THUÊ TÀI CHÍNH

1 Khái niệm cho thuê tài chính

Cho thuê tài chính là hoạt động tín dụng trung và dài hạn thông qua việc cho thuê máy móc, thiết bị, phương tiện vận chuyển và các động sản khác trên cơ sở hợp đồng cho thuê giữa bên cho thuê với bên thuê Bên cho thuê cam kết mua máy móc, thiết

bị, phương tiện vận chuyển và các động sản khác theo yêu cầu của bên thuê và nắm giữ quyền sở hữu đối với các tài sản cho thuê Bên thuê sử dụng tài sản thuê và thanh toán tiền thuê trong suốt thời hạn thuê đãđược hai bên thoả thuận

Khi kết thúc thời hạn thuê, bên thuê được quyền lựa chọn mua lại tài sản thuê hoặc tiếp tục thuê theo các điều kiện đã thoả thuận trong hợp đồng cho thuê tài chính Tổng số tiền thuê một loại tài sản quy định tại hợp đồng cho thuê tài chính, ít nhất phải tương đương với giá trị của tài sản đó tại thời điểm ký hợp đồng

(Trích nghị định số 95/2008/NĐ-CP sữa đổi nghị định số 16/2001/NĐ-CP của

Chính phủ về tổ chức và hoạt động của công ty cho thuê tài chính)

Ở đây: Công ty cho thuê tài chính là một tổ chức tín dụng phi ngân hàng, là pháp

nhân Việt Công ty cho thuê tài chính được thành lập và hoạt động tại Việt Nam dưới các hình thức sau:Công ty cho thuê tài chính trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên; Công ty cho thuê tài chính trách nhiệm hữu hạn một thành viên; Công ty cho thuê tài chính cổ phần

Cụ thể hoá những đặc trưng của nghiệp vụ cho thuê tài chính, quy định của pháp luật hiện hành ghi nhận giao dịch cho thuê tài chính phải có một trong những dấu hiệu sau đây:

- Khi kết thúc thời hạn cho thuê theo hợp đồng, bên thuê được chuyển quyền sở hữu tài sản thu hoặc được tiếp tục thuê theo sự thoả thuận của hai bên;

Trang 18

- Khi kết thúc thời hạn cho thuê theo hợp đồng, bên thuê được quyền ưu tiên mua tài sản thuê theo giá danh nghĩa thấp hơn giá trị thực tế của tài sản thuê tại thời điểm mua lại;

- Thời hạn cho thuê một loại tài sản ít nhất phải bằng 60% thời gian cần thiết để khấu hao tài sản thuê;

- Tổng số tiền thuê tài sản theo thoả thuận Ýt nhất phải tương đương với giá trị của tài sản đó tại thời điểm ký hợp đồng

Cho thuê tài chính được phân loại thành nhiều phương thức tuỳ theo từng tiêu chí phân loại Một số tài liệu phân loại cho thuê tài chính dựa theo nguồn gốc sở hữu hoặc nguồn gốc tài chính của tài sản thuê mà theo đó, cho thuê tài chính bao gồm: Cho thuê đơn giản, cho thuê hợp vốn, cho thuê bắc cầu, bán và cho thuê lại v.v Tuy nhiên theo, để làm nổi bật bản chất tín dụng, hoạt động cho thuê tài chính có thể được phân loại như sau:

Cho thuê tài chính không hoàn lại tài sản thuê là phương thức cho thuê tài chính

mà theo đó, bên thuê có quyền sở hữu tài sản thuê khi chấm dứt hợp đồng thuê Khi kết thúc hợp đồng, bên cho thuê có nghĩa vụ tiến hành các thủ tục pháp lý cần thiết

để chuyển giao quyền sở hữu cho bên thuê Đối với phương thức này, số tiền thuê thường không thấp hơn giá trị tài sản thuê tại thời điểm giao kết hợp đồng và khi chuyển giao quyền sở hữu, bên thuê chỉ phải thanh toán theo giá danh nghĩa thấp hơn giá trị thực của tài sản tại thời điểm chuyển giao

Cho thuê tài chính có hoàn lại tài sản thuê là phương thức cho thuê tài sản mà theo

đó, tài sản thuê không đương nhiên được chuyển giao quyền sở hữu khi chấm dứt hợp đồng thuê Với phương thức cho thuê này, số tiền thuê có thể thấp hơn giá trị của tài sản tại thời điểm thuê Khi kết thúc hợp đồng thuê, bên thuê có quyền thuê tiếp hoặc mua lại tài sản thuê Giá chuyển nhượng (nếu có) sẽ được các bên thương lượng

Trang 19

dựa trên giá trị còn lại của tài sản thuê

2 Hoạt động của Công ty CTTC:

- Huy động vốn từ các nguồn sau:

 Được nhận tiền gửi có kỳ hạn từ một năm trở lên của tổ chức, cá nhân theo các quy định của Ngân hàng Nhà nước;

 Được phát hành trái phiếu, chứng chỉ tiền gửi và giấy tờ có giá khác có kỳ hạn trên một năm để huy động vốn của tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước khi được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước chấp thuận;

c) Được vay vốn của các tổ chức tài chính, tín dụng trong và ngoài nước;

d) Được nhận các nguồn vốn khác theo quy định của Ngân hàng Nhà nước

- Cho thuê tài chính

- Mua và cho thuê lại theo hình thức cho thuê tài chính (dưới đây gọi tắt là mua và cho thuê lại) Theo hình thức này, công ty cho thuê tài chính mua lại máy móc, thiết bị, phương tiện vận chuyển và các động sản thuộc sở hữu của bên thuê và cho bên thuê thuê lại chính các tài sản đó để tiếp tục sử dụng phục vụ cho hoạt động của mình

- Tư vấn cho khách hàng về những vấn đề có liên quan đến nghiệp vụ cho thuê tài

chính

- Thực hiện các dịch vụ ủy thác, quản lý tài sản và bảo lãnh liên quan đến hoạt động cho thuê tài chính

- Các hoạt động khác khi được Ngân hàng Nhà nước cho phép

Được quy định tại Điều 16 Nghị định 16/2001/NĐ-CP ngày 02/5/2001

Trang 20

3 Những đối tượng được thuê tài chính: Tất cả các tổ chức hoạt động, cá nhân sinh

sống và làm việc tại Việt Nam, trực tiếp sử dụng tài sản thuê cho mục đích hoạt động

của mình, gồm:

 Cá nhân, hộ gia đình

 Doanh nghiệp (Tổ chức)

 Các tổ chức khác thuộc đối tượng vay của các tổ chức tín dụng

 Công ty cho thuê tài chính không được cho thuê tài chính đối với những đối tượng

quy định tại khoản 1 Điều 77 Luật các Tổ chức tín dụng

Được quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị định 16/2001/NĐ-CP ngày 02/5/2001

4 Tài sản thuê gồm các loại: Các tài sản được sản xuất trong nước hoặc nhập khẩu;

còn mới hoặc đã qua sử dụng được phép giao dịch, được Bên thuê sử dụng để phục

vụ cho hoạt động của mình, gồm:

 Phương tiện vận chuyển

 Máy móc, thiết bị thi công

 Dây chuyền sản xuất

 Thiết bị gắn liền với bất động sản

Được quy định tại khoản 3 Điều 7 Nghị định 16/2001/NĐ-CP ngày 02/5/2001

5 Một số đặc trưng của cho thuê tài chính

- Cho thuê tài chính là một dạng cho thuê tài sản, nhưng khác về căn bản so với các loại cho thuê tài sản khác là có sự chuyển dịch về cơ bản các rủi ro và các lợi ích gắn

liền với quyền sở hữu tài sản thuê

- Xét dưới hình thức cấp vốn, cho thuê tài chính là một hoạt động tín dụng trung hạn, dài hạn trên cơ sở hợp đồng cho thuê tài sản (tài sản này có thể là máy móc, thiết bị, phương tiện vận chuyển, động sản khác ) giữa bên cho thuê là công ty cho thuê tài

Trang 21

chính (tổ chức tín dụng phi ngân hàng) với khách hàng thuê (khách hàng có nhu cầu

thuê thường là các doanh nghiệp, các bên đối tác trong liên kết kinh tế)

- Trong thời hạn thuê, các bên không được đơn phương hủy bỏ hợp đồng

- Công ty cho thuê tài chính giữ quyền sở hữu tài sản cho thuê, bên thuê có nghĩa vụ nộp tiền thuê (tiền trích khấu hao tài sản cho thuê) cho công ty cho thuê tài chính Khi kết thúc thời hạn thuê, khách hàng mua lại hoặc tiếp tục cho thuê tài sản đó theo

các thỏa thuận trong hợp đồng thuê

- Loại hình cho thuê tài chính có lợi thế là người thuê không cần bỏ toàn bộ số tiền ra một lúc để có máy móc, thiết bị, đồng thời cũng không cần phải thế chấp tài sản như trong các giao dịch vay vốn khác; bên đi thuê tài chính không phải chịu những rủi ro

do sự mất giá của tài sản, hao mòn tự nhiên

6 Lợi ích của hoạt động cho thuê tài chính

 Đối với bên cho thuê

Đối với bên cho thuê, việc ra đời và áp dụng phương thức tài trợ cho thuê tài chính không phải là loại hình thay thế các phương thức tài trợ cổ điển như cho vay trung và dài hạn bằng tiền, mà nó là hình thức tài trợ bổ sung nhằm tạo điều kiện cho các định chế tài chính mở rộng khách hàng và nâng cao năng lực cạnh tranh Đứng trên góc độ người cho thuê phương thức tài trợ này có một số lợi ích so với loại tài trợ khác như sau:

Bên cho thuê với tư cách là sở hữu chủ về mặt pháp lý, vì vậy họ được quyền quản lý

và kiểm soát tài sản theo các điều khoản của hợp đồng thuê Trong trường hợp bên đi thuê không thanh toán tiền thuê đúng hạn thì bên cho thuê được thu hồi tài sản, đồng thời buộc bên đi thuê phải bồi thường các thiệt hại

Trang 22

Trong trường hợp bên đi thuê bị phá sản thì tài sản cho thuê tài chính không bị phát mãi, bên cho thuê thu hồi lại được

Đối tượng tài trợ được thực hiện dưới dạng tài sản cụ thể gắn liền với mục đích kinh doanh của bên đi thuê, vì vậy mục đích sử dụng vốn được đảm bảo, từ đó tạo tiền đề

để hoàn trả tiền thuê đúng hạn

 Đối với bên đi thuê:

Hoạt động cho thuê tài chính tạo điều kiện cho các doanh nghiệp hạn hẹp về ngân quỹ, các doanh nghiệp có mức độ tín nhiệm thấp có được cơ sở vật chất và thiết bị cần thiết để sử dụng

Thủ tục đi thuê đơn giản, linh hoạt nhanh gọn hơn đi vay vì bớt được thời gian làm thủ tục thế chấp, bảo lãnh

Giúp cho bên đi thuê tránh được rủi ro về tính lạc hậu và lỗi thời của tài sản, đặc biệt đối với những thiết bị có tốc độ phát triển nhanh, như ngành công nghiệp máy tính chẳng hạn

Hoạt động cho thuê tài chính sẽ tạo khả nâng dự trữ các nguồn tín dụng cho tương lai của doanh nghiệp cũng như giúp doanh nghiệp vượt qua được những giai đoạn khó khăn về tài chính trước mắt

Như vậy doanh nghiệp vừa có tài sản để sử dụng lại vừa có vốn lưu động để kinh doanh

7 Giới hạn cho thuê tài chính đối với một khách hàng:

- Tổng mức cho thuê tài chính đối với một khách hàng không được vượt quá 30% vốn

tự có của công ty cho thuê tài chính, trừ trường hợp đối với những khoản cho thuê tài chính từ các nguồn vốn ủy thác của Chính phủ, của các tổ chức, cá nhân hoặc khách hàng thuê là tổ chức tín dụng;

- Trường hợp nhu cầu thuê của một khách hàng vượt quá 30% vốn tự có của công ty cho thuê tài chính hoặc khách hàng có nhu cầu thuê từ nhiều nguồn thì các công ty

Ngày đăng: 25/12/2013, 12:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w