Điểm khác nhau giữa chiết khấu và tái chiết khấu: chiết khấu là giao dịch mua bán lần đầu các công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác giữa TCTD với khách hàng là tổ chức, cá nhân c
Trang 1Trường Đại Học Kinh Tế TP.HCM
VB2 Chính Quy Lớp : Luật Ngân hàng và chứng khoán
Tp.Hồ Chí Minh, 10/2012
Trang 2Trường Đại Học Kinh Tế TP.HCM VB2 Chính Quy
Lớp : Luật ngân hàng và chứng khoán
7 Nguyễn Thị Kim Thoa
8 Huỳnh Thanh Vân
9 Hoàng Thị Mai
10 Lâm Tuấn Kiệt
11 Nguyễn Thành Vinh (Nhóm trưởng)
Trang 3Mục lục
PHẦN IV: NGHIỆP VỤ PHÁT HÀNH THẺ TÍN DỤNG
PHẦN V: NGHIỆP VỤ BẢO LÃNH NGÂN HÀNG
Trang 4PHẦN I: NGHIỆP VỤ CHIẾT KHẤU – TÁI CHIẾT KHẤU
1) Khái niệm:
Chiết khấu: là việc mua có kỳ hạn hoặc mua có bảo lưu quyền truy đòi các công cụ
chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác của người thụ hưởng trước khi đến hạn thanh toán
Tái chiết khấu: là việc chiết khấu các công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác đã
được chiết khấu trước khi đến hạn thanh toán
Điểm khác nhau giữa chiết khấu và tái chiết khấu: chiết khấu là giao dịch mua bán
lần đầu các công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác giữa TCTD với khách hàng
là tổ chức, cá nhân còn tái chiết khấu là giao dịch mua bán lại các công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác đã được chiết khấu một lần theo phương thức mua đứt, bán đoạn tại TCTD và giao dịch này chỉ phát sinh giữa các TCTD với nhau hoặc giữa TCTD với NHNN
Cơ sở pháp luật: Điều 19, 20 Luật các TCTD 2010
2) Đối tượng giao dịch chiết khấu, tái chiết khấu:
Các tổ chức tín dụng được thành lập, hoạt động theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng và thực hiện nghiệp vụ chiết khấu, tái chiết khấu công cụ chuyển nhượng theo quy định của Luật Các công cụ chuyển nhượng
Khách hàng chiết khấu công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá là người thụ hưởng công cụ chuyển nhượng và có nhu cầu chiết khấu công cụ chuyển nhượng đó tại tổ chức tín dụng, bao gồm: tổ chức, cá nhân Việt Nam; tổ chức, cá nhân nước ngoài Tổ chức quy định tại khoản này bao gồm cả tổ chức tín dụng
Trang 5 Khách hàng tái chiết khấu công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá là tổ chức tín dụng thụ hưởng công cụ chuyển nhượng và có nhu cầu tái chiết khấu công cụ chuyển nhượng đó tại tổ chức tín dụng hoặc NHNN
Cơ sở pháp luật: Điều 2 Quy chế chiết khấu, tái chiết khấu công cụ chuyển nhượng của tổ chức tín dụng đối với khách hàng số 63/2006/QĐ-NHNN ngày 29/12/2006, Điều 2 Quy chế chiết khấu, tái chiết khấu giấy tờ có giá của tổ chức tín dụng đối với khách hàng số 1325/2004/QĐ-NHNN ngày 15/10/2004
3) Quy trình hoạt động của chiết khấu, tái chiết khấu:
Bước 1: Khách hàng có nhu cầu chiết khấu, tái chiết khấu lập hồ sơ chiết khấu, tái chiết khấu theo mẫu quy định và gởi cho TCTD nơi mình chọn
Bước 2: Khi nhận được đề nghị của khách hàng về việc chiết khấu, tái chiết khấu công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá, tổ chức tín dụng thẩm định các điều kiện và xem xét, đánh giá khả năng thanh toán của công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá để quyết định việc nhận chiết khấu, tái chiết khấu Tổ chức tín dụng có thể yêu cầu khách hàng gửi giấy tờ chứng minh công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá g có đủ điều kiện chiết khấu, tái chiết khấu theo quy định không
Bước 3: Trong trường hợp TCTD chấp nhận chiết khấu, tái chiết khấu, khahc hàng làm thủ tục chuyển giao công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá cho TCTD
Bước 4: Trên cơ sở các công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá đã được chuyển giao quyền sở hữu, TCTD thanh toán cho khách hàng số tiền mà họ được hưởng, sau khi khấu trừ đi phần lựoi tức chiết khấu và các khoản phí nếu có
Trong trường hợp chiết khấu có thời hạn, khi khách hàng thực hiện đúng cam kết mua lại công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá thì TCTD phải làm thủ tục chuyển giao quyền công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá cho khách hàng theo thủ tục luật
Trang 6định và nhận tiền thanh toán công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá do các bên đã thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu, tái chiết khấu
Cơ sở pháp luật: Điều 11 Quy chế chiết khấu, tái chiết khấu công cụ chuyển nhượng của tổ chức tín dụng đối với khách hàng số 63/2006/QĐ-NHNN ngày 29/12/2006, Điều 11 Quy chế chiết khấu, tái chiết khấu giấy tờ có giá của tổ chức tín dụng đối với khách hàng số 1325/2004/QĐ-NHNN ngày 15/10/2004
4) Các quy định chiết khấu, tái chiết khấu công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá:
4.1 Các quy định chung:
Chủ thể xin chiết khấu phải đủ năng lực phấp luật và năng lực hành vi dân sự Đây là điều kiện chung bắt buộc đối với mọi chủ thể tham gia quan hệ pháp luật
Công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá phải đủ các tiêu chuẩn sau đây:
+ Thuộc quyền sở hữu hợp pháp của khách hàng
+ Chưa đến hạn thanh toán
+ Được phép giao dịch (mua bán, tặng cho, chuyển đổi, cầm cố, bảo lãnh và các giao dịch khác)
+ Được thanh toán theo quy định của tổ chức phát hành
Cơ sở pháp luật: Điều 6 Quy chế chiết khấu, tái chiết khấu công cụ chuyển nhượng của tổ chức tín dụng đối với khách hàng số 63/2006/QĐ-NHNN ngày 29/12/2006, Điều 6 Quy chế chiết khấu, tái chiết khấu giấy tờ có giá của tổ chức tín dụng đối với khách hàng số 1325/2004/QĐ-NHNN ngày 15/10/2004
4.2 Các quy định về Giá, thời hạn, lãi suất chiết khấu, tái chiết khấu và các chi phí
liên quan:
Trang 7 Giá chiết khấu, tái chiết khấu do tổ chức tín dụng và khách hàng thoả thuận trên cơ
sở giá trị thanh toán của công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khi đến hạn, lãi suất chiết khấu, tái chiết khấu và thời hạn còn lại của công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá
Thời hạn chiết khấu, tái chiết khấu do tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận, nhưng không vượt quá thời hạn thanh toán còn lại của công cụ chuyển nhượng, giấy
4.3 Mức chiết khấu, tái chiết khấu tối đa đối với một khách hàng:
Ngoài việc quy định các điều kiện chiết khấu như trên, để đảm bảo sự an toàn của hoạt động kinh doanh của các TCTD, pháp luật còn quy định về giới hạn chiết khấu, tái chiết khấu tối đa đối với một khách hàng:
Tổ chức tín dụng xem xét quy định mức chiết khấu, tái chiết khấu tối đa đối với các trường hợp sau đây phù hợp với quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động tín dụng:
+ Mức chiết khấu tối đa đối với một khách hàng là tổ chức tín dụng;
+ Mức tái chiết khấu tối đa đối với một khách hàng
Được quy định tại điều 128, 130 Luật các TCTD 2010
Trang 8 Mức chiết khấu tối đa đối với một khách hàng không phải là tổ chức tín dụng bằng 15% vốn tự có của tổ chức tín dụng Trường hợp chi nhánh ngân hàng nước ngoài hoạt động tại Việt Nam thì mức chiết khấu đối với một khách hàng tối đa bằng 15% vốn tự có của ngân hàng mẹ
Cơ sở pháp luật: Điều 10 Quy chế chiết khấu, tái chiết khấu công cụ chuyển nhượng của tổ chức tín dụng đối với khách hàng số 63/2006/QĐ-NHNN ngày 29/12/2006, Điều 10 Quy chế chiết khấu, tái chiết khấu giấy tờ có giá của tổ chức tín dụng đối với khách hàng số 1325/2004/QĐ-NHNN ngày 15/10/2004
5) Các Phương thức chiết khấu, tái chiết khấu:
Có 2 phương thức:
Chiết khấu, tái chiết khấu toàn bộ thời hạn còn lại của công cụ chuyển nhượng, giấy
tờ có giá là phương thức mua hẳn giấy tờ có giá theo giá chiết khấu, tái chiết khấu và khách hàng chuyển giao ngay quyền sở hữu công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá
đó cho tổ chức tín dụng Khi giấy tờ có giá đó đến hạn thanh toán, tổ chức tín dụng xuất trình công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá để thanh toán với tổ chức phát hành
Chiết khấu, tái chiết khấu có thời hạn:
+ Các tổ chức tín dụng mua công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá theo thời hạn và giá chiết khấu, tái chiết khấu, đồng thời kèm theo cam kết của khách hàng về việc mua lại công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá vào ngày đến hạn chiết khấu, tái chiết khấu
+ Trường hợp hết thời hạn chiết khấu, tái chiết khấu mà khách hàng không thực hiện việc mua lại công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá, thì tổ chức tín dụng là chủ sở hữu hợp pháp và được hưởng toàn bộ quyền lợi phát sinh từ công cụ chuyển nhượng,
Trang 9 Cơ sở pháp luật: Điều 10 Quy chế chiết khấu, tái chiết khấu công cụ chuyển nhượng của tổ chức tín dụng đối với khách hàng số 63/2006/QĐ-NHNN ngày 29/12/2006, Điều 10 Quy chế chiết khấu, tái chiết khấu giấy tờ có giá của tổ chức tín dụng đối với khách hàng số 1325/2004/QĐ-NHNN ngày 15/10/2004
Trang 10PHẦN II: NGHIỆP VỤ BAO THANH TOÁN
I Những vấn đề cơ bản về nghiệp vụ BTT
1 Khái niệm
Bao thanh toán (factoring) là hình thức tài trợ cho những hoạt động mua bán những khoản thanh toán chưa đến hạn từ các hoạt động SXKD, cung ứng hàng hóa và dịch vụ Nói đơn giản BTT là việc các tổ chức tài chính mua lại các khoản đòi nợ của các chủ nợ Theo từ điển kinh tế
Factoring là một sự dàn xếp tài chính, qua đó một công ty tài chính chuyên nghiệp (công ty mua nợ-Factor) mua lại các khoản nợ của một doanh nghiệp với số tiền ít hơn giá trị của khoản nợ đó
Theo công ước về BTT quốc tế của UNIDROIT 1988
Bao thanh toán là một dạng tài trợ bằng việc mua bán các khoản nợ ngắn hạn trong giao dịch thương mại giữa tổ chức tài trợ và bên cung ứng, theo đó tổ chức tài trợ thực hiện tối thiểu hai trong số các chức năng sau: Tài trợ bên cung ứng gồm cho vay và ứng trước tiền, quản lý sổ sách liên quan đến các khoản phải thu, thu nợ các khoản phải thu, bảo đảm rủi ro
không thanh toán của bên mua hàng
ắc GRIF (General Rules for International factoring) 01-07-2002
BTT là một hợp đồng theo đó người bán có thể hoặc sẽ chuyển nhượng các khoản phải thu cho một đơn vị BTT, có thể với mục đích nhận tài trợ thương mại hoặc không,
để nhận được ít nhất một trong các chức năng sau: theo dõi sổ sách các khỏan phải thu, thu hộ các khỏan phải thu, bảo hiểm
Trang 11rủi ro nợ xấu
ết định số 1096/2004/QĐ-NHNN
Bao thanh toán là một hình thức cấp tín dụng của tổ chức tín dụng cho bên bán hàng thông qua việc mua lại các khoản phải thu phát sinh từ việc mua, bán hàng hóa đã được bên bán hàng và bên mua hàng thỏa thuận trong hợp đồng mua, bán hàng hóa
Trang 12ền truy đòi
Phân theo quy mô tài trợ
Phân theo việc thông báo cho người mua
4 Lợi ích
Đối với bên bán/bên xuất khẩu
Được tài trợ vốn và tăng vòng quay vốn lưu động
Tiết kiệm chi phí giao dịch, chi phí đòi nợ, chi phí quản lí khoản phải thu
Hạn chế rủi ro không thu hồi được nợ từ bên mua/nhà NK
Trang 13ồn thu, tăng lợi nhuận
ển mối quan hệ với khách hàng
5 Điều kiện trong hợp đồng BTT
ản phẩm được bao thanh toán phải là những sản phẩm có chất lượng tốt
ối tựơng khách hàng
ỷ lệ ứng trước cho khách hàng (80-90%)
ản lý, phí xử lý hóa đơn, phí bảo đảm rủi ro tín dụng, phí thu ) lãi vay được trừ vào tiền ứng trước
Các khoản phải thu phát sinh không được BTT
ừ hoạt động mua bán hàng hóa bị pháp luật cấm
ừ các giao dịch, thoả thuận bất hợp pháp, có tranh chấp
ợp đồng hàng hóa dưới hình thức ký gửi
ời hạn còn lại dài hơn 180 ngày
ản phải thu đã được gán nợ, cầm cố, thế chấp
ản đã quá thời hạn thanh toán theo Hđ
Trang 14II QUY TRÌNH BAO THANH TOÁN
1 Quy trình BTT trong nước
Người bán (Client)
Người mua (Debtors)
Người mua (Debtors)
Trang 152 Bao thanh toán quốc tế:
Exporter (Client)
XK
Importer (NK)
5 Trả lời tín dụng
8 Chuyển nhượng
12 Thanh toán
Trang 16Văn bản pháp lý liên quan
ớc về BTT quốc tế của UNIDROIT 1988
ắc GRIF (General Rules for International factoring) 01-07-2002
ết định số 1096/2004/QĐ-NHNN
ật TCTD 2010
Trang 17
PHẦN III: NGHIỆP VỤ CHO THUÊ TÀI CHÍNH
1 Khái niệm cho thuê tài chính
Cho thuê tài chính là hoạt động tín dụng trung và dài hạn thông qua việc cho thuê máy móc, thiết bị, phương tiện vận chuyển và các động sản khác trên cơ sở hợp đồng cho thuê giữa bên cho thuê với bên thuê Bên cho thuê cam kết mua máy móc, thiết
bị, phương tiện vận chuyển và các động sản khác theo yêu cầu của bên thuê và nắm giữ quyền sở hữu đối với các tài sản cho thuê Bên thuê sử dụng tài sản thuê và thanh toán tiền thuê trong suốt thời hạn thuê đãđược hai bên thoả thuận
Khi kết thúc thời hạn thuê, bên thuê được quyền lựa chọn mua lại tài sản thuê hoặc tiếp tục thuê theo các điều kiện đã thoả thuận trong hợp đồng cho thuê tài chính Tổng số tiền thuê một loại tài sản quy định tại hợp đồng cho thuê tài chính, ít nhất phải tương đương với giá trị của tài sản đó tại thời điểm ký hợp đồng
(Trích nghị định số 95/2008/NĐ-CP sữa đổi nghị định số 16/2001/NĐ-CP của
Chính phủ về tổ chức và hoạt động của công ty cho thuê tài chính)
Ở đây: Công ty cho thuê tài chính là một tổ chức tín dụng phi ngân hàng, là pháp
nhân Việt Công ty cho thuê tài chính được thành lập và hoạt động tại Việt Nam dưới các hình thức sau:Công ty cho thuê tài chính trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên; Công ty cho thuê tài chính trách nhiệm hữu hạn một thành viên; Công ty cho thuê tài chính cổ phần
Cụ thể hoá những đặc trưng của nghiệp vụ cho thuê tài chính, quy định của pháp luật hiện hành ghi nhận giao dịch cho thuê tài chính phải có một trong những dấu hiệu sau đây:
- Khi kết thúc thời hạn cho thuê theo hợp đồng, bên thuê được chuyển quyền sở hữu tài sản thu hoặc được tiếp tục thuê theo sự thoả thuận của hai bên;
Trang 18- Khi kết thúc thời hạn cho thuê theo hợp đồng, bên thuê được quyền ưu tiên mua tài sản thuê theo giá danh nghĩa thấp hơn giá trị thực tế của tài sản thuê tại thời điểm mua lại;
- Thời hạn cho thuê một loại tài sản ít nhất phải bằng 60% thời gian cần thiết để khấu hao tài sản thuê;
- Tổng số tiền thuê tài sản theo thoả thuận Ýt nhất phải tương đương với giá trị của tài sản đó tại thời điểm ký hợp đồng
Cho thuê tài chính được phân loại thành nhiều phương thức tuỳ theo từng tiêu chí phân loại Một số tài liệu phân loại cho thuê tài chính dựa theo nguồn gốc sở hữu hoặc nguồn gốc tài chính của tài sản thuê mà theo đó, cho thuê tài chính bao gồm: Cho thuê đơn giản, cho thuê hợp vốn, cho thuê bắc cầu, bán và cho thuê lại v.v Tuy nhiên theo, để làm nổi bật bản chất tín dụng, hoạt động cho thuê tài chính có thể được phân loại như sau:
Cho thuê tài chính không hoàn lại tài sản thuê là phương thức cho thuê tài chính
mà theo đó, bên thuê có quyền sở hữu tài sản thuê khi chấm dứt hợp đồng thuê Khi kết thúc hợp đồng, bên cho thuê có nghĩa vụ tiến hành các thủ tục pháp lý cần thiết
để chuyển giao quyền sở hữu cho bên thuê Đối với phương thức này, số tiền thuê thường không thấp hơn giá trị tài sản thuê tại thời điểm giao kết hợp đồng và khi chuyển giao quyền sở hữu, bên thuê chỉ phải thanh toán theo giá danh nghĩa thấp hơn giá trị thực của tài sản tại thời điểm chuyển giao
Cho thuê tài chính có hoàn lại tài sản thuê là phương thức cho thuê tài sản mà theo
đó, tài sản thuê không đương nhiên được chuyển giao quyền sở hữu khi chấm dứt hợp đồng thuê Với phương thức cho thuê này, số tiền thuê có thể thấp hơn giá trị của tài sản tại thời điểm thuê Khi kết thúc hợp đồng thuê, bên thuê có quyền thuê tiếp hoặc mua lại tài sản thuê Giá chuyển nhượng (nếu có) sẽ được các bên thương lượng
Trang 19dựa trên giá trị còn lại của tài sản thuê
2 Hoạt động của Công ty CTTC:
- Huy động vốn từ các nguồn sau:
Được nhận tiền gửi có kỳ hạn từ một năm trở lên của tổ chức, cá nhân theo các quy định của Ngân hàng Nhà nước;
Được phát hành trái phiếu, chứng chỉ tiền gửi và giấy tờ có giá khác có kỳ hạn trên một năm để huy động vốn của tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước khi được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước chấp thuận;
c) Được vay vốn của các tổ chức tài chính, tín dụng trong và ngoài nước;
d) Được nhận các nguồn vốn khác theo quy định của Ngân hàng Nhà nước
- Cho thuê tài chính
- Mua và cho thuê lại theo hình thức cho thuê tài chính (dưới đây gọi tắt là mua và cho thuê lại) Theo hình thức này, công ty cho thuê tài chính mua lại máy móc, thiết bị, phương tiện vận chuyển và các động sản thuộc sở hữu của bên thuê và cho bên thuê thuê lại chính các tài sản đó để tiếp tục sử dụng phục vụ cho hoạt động của mình
- Tư vấn cho khách hàng về những vấn đề có liên quan đến nghiệp vụ cho thuê tài
chính
- Thực hiện các dịch vụ ủy thác, quản lý tài sản và bảo lãnh liên quan đến hoạt động cho thuê tài chính
- Các hoạt động khác khi được Ngân hàng Nhà nước cho phép
Được quy định tại Điều 16 Nghị định 16/2001/NĐ-CP ngày 02/5/2001
Trang 203 Những đối tượng được thuê tài chính: Tất cả các tổ chức hoạt động, cá nhân sinh
sống và làm việc tại Việt Nam, trực tiếp sử dụng tài sản thuê cho mục đích hoạt động
của mình, gồm:
Cá nhân, hộ gia đình
Doanh nghiệp (Tổ chức)
Các tổ chức khác thuộc đối tượng vay của các tổ chức tín dụng
Công ty cho thuê tài chính không được cho thuê tài chính đối với những đối tượng
quy định tại khoản 1 Điều 77 Luật các Tổ chức tín dụng
Được quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị định 16/2001/NĐ-CP ngày 02/5/2001
4 Tài sản thuê gồm các loại: Các tài sản được sản xuất trong nước hoặc nhập khẩu;
còn mới hoặc đã qua sử dụng được phép giao dịch, được Bên thuê sử dụng để phục
vụ cho hoạt động của mình, gồm:
Phương tiện vận chuyển
Máy móc, thiết bị thi công
Dây chuyền sản xuất
Thiết bị gắn liền với bất động sản
Được quy định tại khoản 3 Điều 7 Nghị định 16/2001/NĐ-CP ngày 02/5/2001
5 Một số đặc trưng của cho thuê tài chính
- Cho thuê tài chính là một dạng cho thuê tài sản, nhưng khác về căn bản so với các loại cho thuê tài sản khác là có sự chuyển dịch về cơ bản các rủi ro và các lợi ích gắn
liền với quyền sở hữu tài sản thuê
- Xét dưới hình thức cấp vốn, cho thuê tài chính là một hoạt động tín dụng trung hạn, dài hạn trên cơ sở hợp đồng cho thuê tài sản (tài sản này có thể là máy móc, thiết bị, phương tiện vận chuyển, động sản khác ) giữa bên cho thuê là công ty cho thuê tài
Trang 21chính (tổ chức tín dụng phi ngân hàng) với khách hàng thuê (khách hàng có nhu cầu
thuê thường là các doanh nghiệp, các bên đối tác trong liên kết kinh tế)
- Trong thời hạn thuê, các bên không được đơn phương hủy bỏ hợp đồng
- Công ty cho thuê tài chính giữ quyền sở hữu tài sản cho thuê, bên thuê có nghĩa vụ nộp tiền thuê (tiền trích khấu hao tài sản cho thuê) cho công ty cho thuê tài chính Khi kết thúc thời hạn thuê, khách hàng mua lại hoặc tiếp tục cho thuê tài sản đó theo
các thỏa thuận trong hợp đồng thuê
- Loại hình cho thuê tài chính có lợi thế là người thuê không cần bỏ toàn bộ số tiền ra một lúc để có máy móc, thiết bị, đồng thời cũng không cần phải thế chấp tài sản như trong các giao dịch vay vốn khác; bên đi thuê tài chính không phải chịu những rủi ro
do sự mất giá của tài sản, hao mòn tự nhiên
6 Lợi ích của hoạt động cho thuê tài chính
Đối với bên cho thuê
Đối với bên cho thuê, việc ra đời và áp dụng phương thức tài trợ cho thuê tài chính không phải là loại hình thay thế các phương thức tài trợ cổ điển như cho vay trung và dài hạn bằng tiền, mà nó là hình thức tài trợ bổ sung nhằm tạo điều kiện cho các định chế tài chính mở rộng khách hàng và nâng cao năng lực cạnh tranh Đứng trên góc độ người cho thuê phương thức tài trợ này có một số lợi ích so với loại tài trợ khác như sau:
Bên cho thuê với tư cách là sở hữu chủ về mặt pháp lý, vì vậy họ được quyền quản lý
và kiểm soát tài sản theo các điều khoản của hợp đồng thuê Trong trường hợp bên đi thuê không thanh toán tiền thuê đúng hạn thì bên cho thuê được thu hồi tài sản, đồng thời buộc bên đi thuê phải bồi thường các thiệt hại
Trang 22Trong trường hợp bên đi thuê bị phá sản thì tài sản cho thuê tài chính không bị phát mãi, bên cho thuê thu hồi lại được
Đối tượng tài trợ được thực hiện dưới dạng tài sản cụ thể gắn liền với mục đích kinh doanh của bên đi thuê, vì vậy mục đích sử dụng vốn được đảm bảo, từ đó tạo tiền đề
để hoàn trả tiền thuê đúng hạn
Đối với bên đi thuê:
Hoạt động cho thuê tài chính tạo điều kiện cho các doanh nghiệp hạn hẹp về ngân quỹ, các doanh nghiệp có mức độ tín nhiệm thấp có được cơ sở vật chất và thiết bị cần thiết để sử dụng
Thủ tục đi thuê đơn giản, linh hoạt nhanh gọn hơn đi vay vì bớt được thời gian làm thủ tục thế chấp, bảo lãnh
Giúp cho bên đi thuê tránh được rủi ro về tính lạc hậu và lỗi thời của tài sản, đặc biệt đối với những thiết bị có tốc độ phát triển nhanh, như ngành công nghiệp máy tính chẳng hạn
Hoạt động cho thuê tài chính sẽ tạo khả nâng dự trữ các nguồn tín dụng cho tương lai của doanh nghiệp cũng như giúp doanh nghiệp vượt qua được những giai đoạn khó khăn về tài chính trước mắt
Như vậy doanh nghiệp vừa có tài sản để sử dụng lại vừa có vốn lưu động để kinh doanh
7 Giới hạn cho thuê tài chính đối với một khách hàng:
- Tổng mức cho thuê tài chính đối với một khách hàng không được vượt quá 30% vốn
tự có của công ty cho thuê tài chính, trừ trường hợp đối với những khoản cho thuê tài chính từ các nguồn vốn ủy thác của Chính phủ, của các tổ chức, cá nhân hoặc khách hàng thuê là tổ chức tín dụng;
- Trường hợp nhu cầu thuê của một khách hàng vượt quá 30% vốn tự có của công ty cho thuê tài chính hoặc khách hàng có nhu cầu thuê từ nhiều nguồn thì các công ty