SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM: Dạy sáng tạo- Họctích cực trong bài Ngữ cảnhtiết 2 I.Phần Mở đầu 1.1.Đặt vấn đề Trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay, việc đổi mới dạy và học ngữ văntrở thành
Trang 1MỤC LỤC
I.Phần Mở đầu 2
1.1.Đặt vấn đề 2
1.2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
1.3 Mục tiêu nghiên cứu 3
1.4 Khảo sát số liệu trước khi tiến hành sáng kiến kinh nghiệm 3
1.4.1 Khảo sát về nhận thức của học sinh đối với bài dạy 3
1.4.2 Khảo sát tình cảm và thái độ của học sinh với bài dạy 3
1.4.3 Khảo sát về sự nhiệt tình của học sinh trong học tập 4
1.5 Phương pháp nghiên cứu 4
II.Phần Nội dung 5
2.1 Những vấn đề lý luận nghiên cứu 5
2.1.1 Dạy sáng tạo 5
2.1.2 Học tích cực 5
2.2 Vận dụng dạy bài “Ngữ cảnh” (Tiết 2) 6
2.3 Kết quả của sáng kiến kinh nghiệm 25
2.3.1 Nhận thức của học sinh 25
2.3.2 Thái độ tình cảm của học sinh 26
III Phần Kết luận và khuyến nghị 26
3.1 Kết luận 26
3.2 Khuyến nghị 27
V Tài liệu tham khảo 27
VI Phụ lục 28
Trang 2SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM: Dạy sáng tạo- Học
tích cực trong bài Ngữ cảnh(tiết 2)
I.Phần Mở đầu
1.1.Đặt vấn đề
Trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay, việc đổi mới dạy và học ngữ văntrở thành một vấn đề có một ý nghĩa quan trọng.Việc đổi mới dạy học không chỉ lànhững yêu cầu từ vai trò đổi mới của người thầy (dạy), mà nó còn phải xuất phát từvai trò của người trò (học).Bởi đây là hai quá trình có mối tác động biện chứng qualại và tương tác hữu cơ trong quá trình tiếp nhận bài học
Sáng tạo của người dạy và tạo được sự tích cực của người học là một hướng
đi kích thích sự tiếp nhận trong việc dạy và học ngữ văn hiện nay tại bậc họcTHPT.Điều này vừa tạo ra sự tích cực trong quá trình dạy và học Người dạy phải
là trung tâm của quá trình đổi mới và sáng tạo và người học cũng phải giữ vị thế làngười tiếp nhận sáng tạo với quá trình đó Đó là cầu nối giữa chủ thể sáng tạo và
sự liên kết giữa các chủ thể sáng tạo trong quá trình học và dạy
Thực tiễn dạy học hiện nay, người học là trung tâm của quá trình dạyhọc.Điều này đã thay đổi quan niệm dạy học truyền thống khi lấy người dạy làtrung tâm.Việc tiếp nhận lấy người học là trung tâm buộc phải thay đổi cách tiếpnhận bài học như một nhu cầu cấp thiết Hướng tiếp cận sáng tạo của thầy, tích cựccủa trò là một phương pháp, một hướng tiến cận cần thiết
Trong quá trình tham gia kì thi giáo viên dạy giỏi cấp thành phố Hà Nội2019-2020, chúng tôi đã tiếp cận bài dạy Ngữ cảnh (tiết 2) trên góc độ tiếp cận
“Dạy sáng tạo- Học tích cực” Với cách tiếp cận vừa khoa học, hệ thống, nó đã thuhút được sự tương tác tích cực của người dạy- học Bài học đã nhận được sự quantâm cao của ban giám khảo hội thi Điều này đã thôi thúc chúng tôi hoàn thànhsáng kiến kinh nghiệm này như một sự sẻ chia một kinh nghiệm quý báu trong dạyhọc bộ môn Tiếng Việt nói chung và bài dạy Ngữ cảnh nói chung trong bối cảnhđổi mới dạy học Ngữ văn hiện nay
Trang 3Với những tiền đề lý luận và thực tiễn quan trọng như vậy, sáng kiến “Dạy
sáng tạo- Học tích cực trong bài dạy Ngữ cảnh (tiết 2)1” được chúng tôi lựa chọnlàm sáng kiến kinh nghiệm của bản thân trong năm học này Với mong mỏi và ýnghĩa thiết thực được lan tỏa từ quá trình dạy học ngữ văn THPT, chúng tôi hivọng sẽ là một kênh tham khảo, một tài liệu hữu ích góp phần vào đổi mới dạy học
bộ môn Ngữ văn hiện nay
1.2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
-Đối tượng nghiên cứu: 30 giáo viên (đoàn viên) trong chi đoàn cán bộ giáoviên của trường THPT
-Phạm vi nghiên cứu: Khảo sát 30 nhà giáo trong chi đoàn cán bộ trong 2năm học 2018-2019; 2019-2020
1.3 Mục tiêu nghiên cứu
Góp phần nâng cao chất lượng dạy học Ngữ văn tại trường THPT
1.4 Khảo sát số liệu trước khi tiến hành sáng kiến kinh nghiệm
1.4.1 Khảo sát về nhận thức của học sinh đối với bài dạy
Khảo sát Học sinh giỏi Học sinh khá Học sinh Trung bình
10 20 30 40
22-25 26-29
>30
22-25 26-29
>30
1.4.2 Khảo sát tình cảm và thái độ của học sinh với bài dạy
1 Bài dạy Ngữ cảnh chúng tôi tiến hành dạy thành 2 tiết, tiết một tập trung vào kiểm tra bài cũ và khái niệm Ngữ cảnh, tiết 2 tập trung vào đặc điểm và vai trò của Ngữ cảnh.
Trang 4Thiếu nhiệt tình (C)
Không tham gia (D)
Số lượng
1.5 Phương pháp nghiên cứu
1.5.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Nhóm phương pháp này nhằm thu thập các thông tin lý luận để xây dựng cơ
sở lý luận của đề tài như:
- Phương pháp khái quát hóa các nhận định độc lập
Trang 51.5.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Nhóm phương pháp này nhằm thu thập các thông tin thực tiễn để xây dựng
cơ sở thực tiễn của đề tài như:
-Phương pháp điều tra;
-Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia;
-Phương pháp khảo nghiệm, thử nghiệm
1.5.3 Phương pháp thống kê toán học
II.Phần Nội dung
2.1 Những vấn đề lý luận nghiên cứu
2.1.1 Dạy sáng tạo
-Dạy học cần đảm “tính mới” của bài dạy.Giáo viên cần chủ động tiến hànhcác hoạt động trước trong và sau giờ học đảm bảo sự tiếp nhận của học sinh.Những yếu tố mới của bài dạy có thể đến từ việc đổi mới :
+Nội dung bài dạy (bằng các ngữ liệu, tình huống bám sát thực tiễn đời
sống)
+Phương pháp tiến hành và tiếp cận bài học: Đổi mới và đa dạng kiểu
hoạt động của học sinh và tiếp nhập của giáo viên (Sử dụng lọc thông tin qua hệthống đã nhận, xây dựng mô hình hóa bài học, tạo tiếp cận từ xa v.v…
+Sáng tạo phương tiện dạy học: Giáo viên có thể liên kết và sáng tạo đồ
dùng học tập như: hệ sơ đồ tư duy, sưu tầm tranh ảnh tư liệu, hệ thống hóa loạihình
+Tạo sự kết nối mới mẻ trong tương tác giáo viên và học sinh Bản thân
giáo viên cần có sự linh hoạt và cởi mở trong giao tiếp với học sinh
+ Xây dựng hệ thống tư duy kết nối và chuỗi tư duy theo chủ đề từ phía
người học Đây là tiền đề xác lập hệ kiến thức chung đối với giáo viên và học sinh
2.1.2 Học tích cực
-Học sinh cần có thái độ chủ động và tích cực trong học tập
+Chuẩn bị bài học trước khi đến lớp Hệ thống bài tập này được tiến hành
thông qua phiếu bài tập
Trang 6+Chuẩn bị tâm thế vào giờ học Học sinh cần có hệ thống xâu chuỗi bài
học với các bài học trước nó để có chiều sâu trong nhận thức
+Chuẩn bị những kĩ năng để tiếp nhận và chọn lọc thông tin: Những kĩ
năng được sử dụng phải phù hợp với bài học và yêu cầu của nhận thức
+Chuẩn bị tương tác với các thành viên nhóm Mỗi bài học cần xác lập
tương tác giữa các nhóm và các thành viên trong nhóm để kích hoạt và hỗ trợ phát triển nhận thức của người học
+Xây dung tư duy nghi vấn và phản biện Hình thành kĩ năng này trong
các thao tác lập luậ và tư duy
+Hệ thống hóa bài tập và giải đáp Học sinh liên kết kiến thức bài học với
kiến thực thực hành luyện tập
+Hình thành chiều sâu bài học: Sử dụng hệ thống tư duy theo mệnh đề, lấy
trung tâm và cốt lõi là sự vận hành của trục tư duy thứ cấp
2.2 Vận dụng dạy bài “Ngữ cảnh” (Tiết 2)
I.Mục tiêu cần đạt
1.Kiến thức
Giúp học sinh nắm vững kiến thức:
-Đưa ra khái niệm Ngữ cảnh
-Những nhân tố cơ bản của ngữ cảnh: nhân vật giao tiếp, bối cảnh ngoàingôn ngữ, văn cảnh
-Vai trò của ngữ cảnh trong việc lĩnh hội và tạo lập lời nói
2.Kĩ năng
-Kĩ năng sử dụng ngôn ngữ phù hợp với ngữ cảnh
-Kĩ năng phân tích văn bản văn học khi vận dụng các nhân tố của ngữ cảnh
3.Thái độ
-Sử dụng ngôn ngữ đúng ngữ cảnh
-Tình yêu với ngôn ngữ dân tộc
Trang 7-Phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề
-Phương pháp dạy học hợp tác (thảo luận nhóm)
-Phương pháp đàm thoại tìm tòi (Đàm thoại nêu vấn đề, gợi mở v.v…)-Phương pháp dạy học trực quan
-Kĩ thuật dạy học tích cực ( mảnh ghép)
2.Học sinh
-Sách giáo khoa, chuẩn bị tài liệu liên quan đến giờ học
-Soạn bài trước khi tới lớp
- Thực hiện các yêu cầu của giáo viên trước khi đến lớp
III Thiết kế tiến trình tổ chức giờ học
A.Hoạt động trải nghiệm kết nối
Trang 8Giáo viên tổ chức cho học sinh chơi trò
chơi
Câu 1: Có thể nói rằng, mỗi… đều
được … ra trong một bối cảnh nhất
Trang 9còn …… căn cứ vào đó để lĩnh hội
được đúng lời nói
a.Người nói (Người đọc)/ Người nghe
tạo lập lời nói, đồng thời làm …….để
lĩnh hội thấu đáo lời nói
a.Cơ sở/ Căn cứ
b Căn cứ/ Cơ bản
c.Cơ sở/ Cơ bản
d Căn cứ/ Cơ hội
Câu 5: Các câu nào dưới đây thể hiện
lời nói không phù hợp với ngữ cảnh ?
a.Lời nói chẳng mất tiền mua
Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau
b.Ông nói gà bà nói vịt
c.Đàn ông nông nổi giếng khơi
Đàn bà sâu sắc như cơi đựng trầu
d.Chẳng thơm cũng thể hoa nhài
Chẳng thanh lịch cũng người Tràng An
Trang 10-Đánh giá:
+Trong quá trình hoạt động, giáo viên quan sát hoạt động của cá nhân kịp thời pháthiện những khó khăn vướng mắc để hỗ trợ hiệu quả
+Khó khăn của học sinh: Khả năng tự học còn hạn chế Đồng thời, học sinh chưa
có sự chủ động và sáng tạo trong việc thu lượm thông tin
-Nội dung hoạt động
+Hình thành kiến thức về các nhân tố của ngữ cảnh và sự ảnh hưởng của nó đếnhoạt động giao tiếp
-Định hướng các năng lực cần phát triển
+Năng lực ngôn ngữ
+Năng lực tư duy
+Năng lực giao tiếp
+Năng lực giải quyết vấn đề
Trang 11Học sinh dự kiến: có 3 nhân tố chính: Nhânvật giao tiếp, Bối cảnh ngoài ngôn ngữ, Văncảnh
Giáo viên định hướng: Từ các nhân tố sau:Nhân vật giao tiếp, Bối cảnh ngoài ngôn ngữ(Bối cảnh giao tiếp rộng, bối cảnh giao tiếphẹp, Hiện thực được nói tới), Văn cảnh, hãysắp xếp thành sơ đồ tư duy ?
Sản phẩm thu được (dự kiến):
Văn cảnh
Bối cảnh
ngôn ngữ
Hiện thực được nói đến
Trang 12Giáo viên giới thiệu Ngữ liệu (Cho học sinhxem vở kịch cuộc chia tay Lý Bạch và MạnhHạo Nhiên)
1.Lý Bạch:
Nhật chiếu Hương Lô sinh tử yên,
Dao khan bộc bố quải tiền xuyên.
Phi lưu trực há tam thiên xích,
Nghi thị Ngân Hà lạc cửu thiên.
2.Mạnh Hạo Nhiên: Tuyệt! Tuyệt! Lời thơ
thật cao sâu, mà uyên áo vô ngần, chỉ có thể
là Lý Tiên sinh
3.Lý Bạch: Mạnh phu tử…
4 Mạnh Hạo Nhiên : Lý tiên sinh…
5 Lý Bạch: Bạn bè khăp gầm trời Tri kỉ
thực mấy người
6.Mạnh Hạo Nhiên : Thời gian như bóng câu qua cửa, hôm nay ta đến từ biệt đệ để
về cố hương
7.Lý Bạch: Sao vội vã vậy hiền huynh,
Hoàng Hạc giữa mùa hoa khói khác gì cảnh tiên
Huynh đi Dương Châu, đệ không thể cản ngăn, chỉ có tấm lòng tri kỉ cùng huynh đi cùng
Quan san cách trở muôn trùng, hiền huynh lên đường phải bảo trọng.
8.Mạnh Hạo Nhiên: Đệ ở lại cũng phải giữ
gìn tấm thân bình an Mong ngày tương ngộ tương phùng
Trang 139.Lý Bạch: Xin hỏi dòng sông dào dạt chảy.
Sông dài, tình biệt có dài hơn ?
Giáo viên chia lớp thành 4 nhóm thảo luận
các nội dung sau:
Nhóm 1:
-Tìm các nội dung thể hiện nhân vật giao
tiếp?
- Sắp xếp các nội dung được chọn
- Phân tích nhân vật giao tiếp trong ngữ liệu
Học sinh trình bày, giáo viên chốt ý:
Nhóm 2:
Tìm các nội dung thể hiện bối cảnh giao
tiếp ?
-Sắp xếp các nội dung được chọn
1.Nhân vật giao tiếp
-Có quan hệ tương tác, đóng vai người nói (người viết), vai người nghe (người đọc)
-Cùng với người nói (Người viết) có thể
có một hoặc nhiều người tham gia hoạt động giao tiếp
-Quan hệ của các nhân vật giao tiếp chi phối nội dung và hình thức của lời nói,
Trang 14-Phân tích bối cảnh giao tiếp trong ngữ liệu
Học sinh trình bày, giáo viên chốt ý:
Giáo viên nhấn mạnh: Trong văn bản văn
học, bối cảnh rộng chính là hoàn cảnh ra đời
tác phẩm
Nhóm 3
Tìm các nội dung thể hiện hiện thực được nói
đến?
-Sắp xếp các nội dung được chọn
-Phân tích hiện thực được nói đến trong ngữ
câu văn
2.Bối cảnh ngoài ngôn ngữ
a.Bối cảnh giao tiếp rộng
-Tổng thể các nhân tố xã hội, địa lý, chính trị, văn hóa… của cộng đồng ngôn ngữ
-Nó tạo lên bối cảnh cảnh văn hóa của một đơn vị ngôn ngữ
b.Bối cảnh giao tiếp hẹp
-Đó là nơi chốn, thời gian phát sinh câu nói cùng với sự vật hiện tượng xảy ra xung quanh
- Nó tạo nên những tình huống của từng câu nói
-Đối với giao tiếp tình huống luôn thay đổi
Trang 15Học sinh trình bày, giáo viên chốt ý
Nhóm 4
Tìm các nội dung thể hiện văn cảnh?
-Sắp xếp các nội dung được chọn
-Phân tích văn cảnh trong câu “Thời gian
như bóng câu qua cửa, hôm nay ta từ biệt
đệ để về cố hương”
Học sinh trình bày, giáo viên chốt ý
c.Hiện thực được nói đến
-Được phân chia thành bên ngoài và bên trọng (tâm trạng) của nhân vật
- Nó tạo nên phần nghĩa sự việc của câu
3.Văn cảnh
-Trong hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ, ngữ cảnh của một đơn vị ngôn ngữ còn là văn cảnh xuất hiện của nó
-Có thể là lời đối thoại hoặc đơn thoại,
có thể ở dạng nói hoặc dạng viết
- Nó được tạo thành do các đơn vị ngôn ngữ đi trước hoặc đi sau một đơn vị ngôn
Trang 16ngữ
Đánh giá
+Trong quá trình hoạt động, giáo viên quan sát hoạt động của cá nhân và các nhómkịp thời phát hiện những khó khăn vướng mắc của học sinh và các nhómđể hỗ trợhiệu quả
+Khó khăn của học sinh: còn nhiều hạn chế trong việc tổ chức hoạt động theonhóm Đồng thời, năng lực ngôn ngữ, năng lực giao tiếp còn hạn chế
Hoạt động 2: Tìm hiểu vai trò của Ngữ cảnh
+Năng lực tư duy
+Năng lực giao tiếp
+Năng lực giải quyết vấn đề
Trang 17B Hình thành kiến thức
Hoạt động 2: Tìm hiểu vai trò của Ngữ
cảnh
Giáo viên hỏi: Ngữ cảnh có vai trò như
thế nào trong việc tạo lập và lĩnh hội lời
nói
Học sinh dự kiến trả lời:
-Ngữ cảnh là cở sở tạo lập lời nói
-Ngữ cảnh là căn cứ lĩnh hội lời nói.
Giáo viên đưa ngữ liệu cho học sinh:
-Ngữ cảnh 3: Một tên tội phạm nguy
hiểm bị tiêu diệt
Giáo viên gợi ý: Sử dụng các từ ngữ
III Vai trò của Ngữ cảnh
1.Đối với người nói (người viết) và quá trìnhsản sinh lời nói, câu vă-Ngữ cảnh chính là
Trang 18Giáo viên đưa ra ngữ liệu:
Câu hỏi “Mấy giờ rồi?”
Qua 5 trường hợp (đã được quay
video)
Giáo viên đưa ra 5 tình huống có sử
dụng “Mấy giờ rồi?”
Cho học sinh xem (video) 5 tình huống
xảy ra trong thực tế
1.Tình huống hai học sinh nói chuyện
riêng trong giờ
2.Tình huống học sinh hẹn nhau sau
giờ học
3.Tình huống học sinh trên xe bus
4.Tình huống học sinh rủ nhau đi mua
sắm giá rẻ
5 Tình huống học sinh đi học muộn
gặp giáo viên chủ nhiệm
môi trường sản sinh ra lời nói, câu văn
-Ngữ cảnh luôn ảnh hưởng và chi phối nội dung và hình thức của câu
-Câu nói được sản sinh ra phải phù hợp với ngữ cảnh
2.Đối với người nghe (người đọc) và quá trình lĩnh hội lời nói, câu văn
Trang 19Giáo viên yêu cầu học sinh nối tình
huống cột (A) với Nội dung giao tiếp
3 Hỏi thời gian
4 Sung sướng, vui mừng vì
được đi chơi
- Với những tình huống và diễn biến cụ thể
có thể phân tích, tìm hiểu và lý giải thấu đáo
về nội dung và hình thức
Trang 20Đánh giá:
-Trong quá trình lĩnh hội kiến thức, giáo viên chủ động quan sát tưng cá nhân và các tổ hoạt động để có thể có những điều chỉnh phù hợp và điều tiết hợp lý giờ dạy.-Khó khăn của học sinh: Còn lúng túng trong kĩ năng thuyết giảng và trình bày nội dung kiến thức bài học
C.Củng cố và Luyện tập
-Mục tiêu
+ Vận dụng những kiến thức về các nhân tố của ngữ cảnh (Nhân vật giao tiếp, Bốicảnh ngoài ngôn ngữ, Văn cảnh) và vai trò của Ngữ cảnh để giải quyết những vấn
đề trong văn bản văn học và đời sống
-Định hướng các năng lực cần phát triển
+Năng lực ngôn ngữ
+Năng lực tư duy
+Năng lực giao tiếp
+Năng lực giải quyết vấn đề
+Năng lực sáng tạo
+Năng lực tự học
-Tiến trình tổ chức hoạt động
Giáo viên tổ chức cho học sinh trả lời
câu hỏi 1, 2 SGK: (Giáo viên tổ chức
Trang 21làm việc theo từng cá nhân)
Học sinh làm bài tập (cá nhân) theo yêu
cầu của giáo viên:
Học sinh làm bài tập theo yêu cầu của
giáo viên
1 Bài tập 1 trang 106
Bối cảnh đất nước
Thực dân Pháp xâm lược nước ta
Vua quan nhà Nguyễn đầu hàng
Chỉ có lòng dân thể hiện lòng căm thù
và ý chí đấu tranhBối cảnh câu văn
Tin tức về kẻ thù đã có từ mười thángrồi nhưng chưa thấy lệnh quan
Trong khi chờ đợi, người nông dâncảm thấy chướng tai gai mắt trướcnhững hành vi của kẻ thù
→ Bối cảnh chi phối đến nội dung và hìnhthức của phát ngôn
2 Bài tập 2 trang 106
-Bà Tú là người tần tảo, chịu thương chịukhó, đảm đang tháo vát
-Bà Tú làm nghề buôn bán nhỏ, vất vả nhọcnhằn
-Bà là người phụ nữ yêu thương chồng con,lặng thầm hi sinh
→ Hoàn cảnh sống của gia đình ông Tú (ngữcảnh) là căn cứ để xây dựng hình ảnh bà Tú