1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

QUẢN TRỊ CHIẾN lược tại CÔNG TY BEELINE VIỆT NAM năm 2009 2010

39 405 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản trị chiến lược tại công ty Beeline Việt Nam năm 2009 2010
Người hướng dẫn TS Hoàng Lâm Tịnh
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế TP Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Quản trị chiến lược
Thể loại Tiểu luận quản trị học
Năm xuất bản 2009 - 2010
Thành phố TP Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 381 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Quản trị chiến lược là tổng thể bị tác động của chủ thể quản trị lên đối tượng quảntrị và khách thể quản trị một cách thường xuyên, liên tục nhằm xây dựng và xác định tầmnhìn mục tiêu

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH

KHOA ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC

- -ĐỀ TÀI:

QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC TẠI CÔNG TY

BEELINE VIỆT NAM NĂM 2009-2010

GVHD: TS Hoàng Lâm Tịnh HVTH: Nhóm 10

Lớp đêm 10 – Khóa 20

Trang 2

DANH SÁCH NHÓM 10 – LỚP ĐÊM 10 – KHÓA 20

Trang 3

LỜI MỞ ĐẦU

Việt Nam trong thời kỳ trước với nền cơ chế hành chính bao cấp, hoạt động kinh

tế của các doanh nghiệp được phân bổ theo kế hoạch từ trên xuống, không tuân theonguyên tắc cung cầu và thị trường thì được phân chia rõ ràng, không có yếu tố cạnhtranh Nhưng những năm gần đây, khi nước ta chuyển sang nền kinh tế thị trường và hộinhập thế giới thì trên thị trường xuất hiện sự cạnh tranh gay gắt giữa các DN cả trong vàngoài nước Đối thủ cạnh tranh của các doanh nghiệp trong nước là những công ty, tậpđoàn nước ngoài đã có hàng chục năm kinh nghiệm với nền kinh tế thị trường, nguồn vốndồi dào, dàn nhân sự được trang bị đầy đủ kiến thức, kỹ năng cần thiết Cạnh tranh trênthương trường ngày một quyết liệt, cùng với đó là các khái niệm kinh doanh mới khôngngừng được hoàn thiện và luôn thay đổi Có biết bao vấn đề luôn xãy đến với các doanhnghiệp, vì vậy mà các tổ chức cần phải ứng phó kịp thời và có hiệu quả trước nhữngthách thức nảy sinh, gồm cả những khó khăn và cơ hội Tuy nhiên, việc lựa chọn chiếnlược nào và thực hiện các chiến lược đó ra sao cho đúng và phù hợp với điều kiện hiện tạicủa từng doanh nghiệp cũng như từng thời kì kinh tế là một vấn đề không phải dễ Vì vậy

mà quản trị chiến lược ngày càng có vai trò quan trọng trong mọi tổ chức Quản trị chiếnlược có vai trò hợp tác và hội nhập, tìm kiếm sự đồng thuận trong các chiến lược hỗ trợ

và kinh doanh và đảm bảo tính đúng đắn của chiến lược

Beeline - một thành viên mới của giới viễn thông di động Việt Nam cũng khôngtránh khỏi việc phải thực hiện những công tác này, đặc biệt là một tân binh mới trong thịtrường viễn thông gần như bão hòa này Sau đây là đề tài nghiên cứu về những chiếnlược của Beeline khi bước vào thị trường Việt Nam, “Quản trị chiến lược tại công tyBeeline Việt Nam 2009 - 2010”

Đề tài gồm ba phần:

Phần A: Cơ sở lý luận

Phần B: Hiện trạng quản trị chiến lược của Beeline trong 2 năm 2009- 2010

Phần C: Biện pháp hoàn thiện quản trị chiến lược của Beeline

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU

1 Khái niệm quản trị chiến lược 4

2 Vai trò, ý nghĩa của quản trị chiến lược 6

3 Các cấp độ trong quản trị chiến lược 7

4 Quá trình hoạch định chiến lược 8

5 Yếu tố ảnh hưởng đến quản trị chiến lược 10

6 Sự cần thiết phải thực hiện quản trị chiến lược 15

B THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC CỦA BEELINE: 16

I Giới thiệu về Beeline 16

II Hiện trạng quản trị chiến lược của Beeline trong 2 năm 2009- 2010 20

1 Tạo trào lưu mới trong giới trẻ 20

2 Khuyến mãi nội mạng lên ngôi 21

3 Tạo sự khác biệt trong hoạt động truyền thông 21

4 Marketing hiện đại thông qua mô hình 7P 22

6 Thực hiện mục tiêu xã hội hóa 25

Trang 5

III Những kết quả Beeline đã đạt được 29

C BIỆN PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC CỦA

LỜI KẾT

Trang 6

NỘI DUNG

A CƠ SỞ LÝ LUẬN :

1 Khái niệm quản trị chiến lược:

Hoạt động kinh doanh ngày nay được đặt trong những điều kiện mới – khác nhiều so vớitrước đây Nó không chỉ là những điều kiện truyền thống ít biến động, mà còn có điềukiện thị trường và sự cung cấp sản phẩm mới của cách mạng khoa học kỹ thuật và côngnghệ đầy sống động Sự hoạt động của doanh nghiệp gắn với toàn cục của nền kinh tế với

sự hòa nhập khu vực và quốc tế bằng sự tìm kiếm và phát huy lợi thế so sánh, trong môitrường cạnh tranh hết sức gay gắt và dữ dội Trước những điều kiện ấy, những nhà lãnhđạo, quản lý doanh nghiệp không có những kiến kiến thức về quản trị chiến lược hiện đạithì không thể nắm bắt và xử lý đúng những điều kiện trên Do vậy câu hỏi được đặt ra là:

“Tại sao phải quản trị chiến lược?” Để trả lời cho câu hỏi trên ta có những nguyên nhânsau:

- Môi trường kinh doanh phức tạp và luôn biến động

- Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp phải thích ứng tốt với môi trường bênngoài hơn là dựa vào nỗ lực nội tại

- Nhiệm vụ của nhà quản trị là nỗ lực phân tích môi trường và xây dựng nên mộtchiến lược tương thích với các điều kiện môi trường

- Quản trị chiến lược giúp cho sự vận hành của doanh nghiệp có tính hiệu quả vàlinh động cao đối với môi trường

- Không gì bi thảm hơn cho doanh nghiệp bằng việc xuôi tay trước những biến độngcủa thị trường

- Quản trị chiến lược cung cấp một tầm nhìn dài hạn cho nhà lãnh đạo công ty, nhàquản lý doanh nghiệp về sự phát triển của công ty trong tương lai Nếu chỉ chútrọng đối phó những áp lực ngắn hạn thì sẽ rất dễ gây ra sai lầm

Trang 7

Để hoạch định chiến lược, các nhà quản trị phải tự trả lời 3 câu hỏi sau:

- Chúng ta là ai?

- Chúng ta nên làm gì?

- Chúng ta sẽ ở đâu trong tương lai?

Trả lời được những câu hỏi trên chính là các nhà quản trị đã vạch ra chiến lược phát triểncho công ty của mình

Hiện nay có rất nhiều khái niệm về quản trị chiến lược

 Quản trị chiến lược là một quá trình sắp xếp linh hoạt các chiến lược, tình hìnhhoạt động và kết quả kinh doanh, nó bao gồm nhân lực, lãnh đạo, kỹ thuật và cả phươngpháp xử lý

 Quản trị chiến lược là quá trình xác định các mục tiêu chiến lược của tổ chức, xâydựng các chính sách và kế hoạch để đạt được các mục tiêu và phân bổ các nguồn lực của

tổ chức cho việc thực hiện các chính sách, kế hoạch này

 Quản trị chiến lược là tổng thể bị tác động của chủ thể quản trị lên đối tượng quảntrị và khách thể quản trị một cách thường xuyên, liên tục nhằm xây dựng và xác định tầmnhìn mục tiêu mà doanh nghiệp cần hướng tới trên cỏ sở khai thác tiềm năng thế mạnh,hạn chế yếu kém, tranh thủ cơ hội, đẩy lùi nguy cơ, biến nỗ lực và ý chí của mỗi cá nhânthành ý chí và nỗ lực của các tổ chức quản trị

 Quản trị chiến lược là khoa học và nghệ thuật về chiến lược nhằm xây dựngphương hướng và mục tiêu kinh doanh, triển khai, thực hiện kế hoạch ngắn hạn và dàihạn trên cơ sở nguồn lực hiện có nhằm giúp cho mỗi tổ chức có thể đạt được các mục tiêudài hạn của nó

 Quản trị chiến lược là tiến trình cùa việc xem xét môi trường hiện tại và tương lai,định dạng ra những nhiệm vụ, mục tiêu và thực thi, kiểm soát, đo lường những hoạt độngnhằm đạt được những nhiệm vụ và mục tiêu đã đề ra của doanh nghiệp trong một môitrường mà doanh nghiệp đang hoạt động (Nguồn: Business strategy and police – GarryD.Smith; Danny R Arnold, Bobby G Bizzell)

 Như vậy, dù được diễn đạt bằng những cách khác nhau nhưng nhiệm vụ quản trị

Trang 8

chiến lược luôn bao gồm bốn phần chính: Rà soát các yếu tố môi trường; xây dựng chiếnlược; thực thi chiến lược; đo lường và kiểm soát.

- Chiến lược trong kinh doanh là một bản phác thảo tương lai bao gồm các mục tiêu

mà doanh nghiệp phải đạt được cũng như các phương tiện cần thiết để thực hiệncác mục đó

- Chiến lược trong kinh doanh là những biện pháp cạnh tranh và các phương pháptiếp cận kinh doanh để làm hài lòng khách hàng và đạt mục tiêu kinh doanh

- Quan điểm của Micheal E Porter: Phát triển chiến lực kinh doanh là phát triển vịthế cạnh tranh thông qua phát triển các lợi thế cạnh tranh

 Chiến lược là sự sáng tạo ra vị thế có giá trị và độc đáo bao gồm các hoạtđộng khác biệt Cốt lõi của thiết lập vị thế chiến lược là việc lựa chọn cáchoạt động khác với các nhà cạnh tranh

 Chiến lược là sự lựa chọn, đánh đổi trong cạnh tranh Điểm cốt lõi là chọnnhững gì cần thực hiện và những gì không thực hiện

 Chiến lược là việc tạo ra sự phù hợp giữa tất cả các hoạt động của công ty

Sự thành công của chiến lược phụ thuộc vào việc thực hiện tốt các hoạtđộng và sự hội nhập, hợp nhất của chúng

(Nguồn: M.E Porter “What is Strategy” Harvard Business Review,November – December, 1996)

2 Vai trò, ý nghĩa của quản trị chiến lược:

2.1

Vai trò của quản trị chiến lược là ở chỗ nó sẽ giúp tổ chức, doanh nghiệp :

 Đạt đến những mục tiêu của tổ chức, doanh nghiệp

 Quan tâm đến các nhân vật hữu quan một cách rộng lớn

Trang 9

 Gắn sự phát triển ngắn hạn trong bối cảnh dài hạn

 Tập trung sự quan tâm đến cả hiệu suất và hiệu quả

2.2

Ý nghĩa :

 Giúp tổ chức xác định rõ hướng đi của mình trong tương lai, giúp doanh nghiệptrả lời các câu hỏi cốt lõi: “Làm sản phẩm gì?”, “Bán cho thị trường nào?”, “Gia nhậpchuỗi cung ứng nào và nhập vào vị trí nào trong chuỗi…?”

 Giúp các nhà quản trị thấy rõ những điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, nguy cơ của tổchức, giúp tổ chức luôn luôn ở thế chủ động, nắm bắt kịp thời các cơ hội, biến nguy cơthành cơ hội, lật ngược tình thế, chiến thắng đối thủ cạnh tranh, phát triển bền vững vàhiệu quả

 Giúp các nhà quản trị đưa ra các quyết định đúng đắn, các chiến lược kinh doanhtốt hơn

 Giúp tổ chức hoạt động có hiệu quả hơn, quản trị chiến lược giúp mọi thành viênthấy rõ tầm nhìn, sứ mạng, các mục tiêu cảu tổ chức, từ đó thu hút được mọi người ( quảntrị viên, các cấp nhân viên) vào quá tình quản trị chiến lược, giúp thống nhất hành động,tập trung sứ mạng của tổ chức để thực hiện mục tiêu chung

3 Các cấp độ trong quản trị chiến lược:

Tùy theo mô hình của công ty, ta sẽ có các cấp độ quản trị khác nhau:

Chiến lược cấp công ty (Corporrate Strategy): Công ty cần xác định những vấn

đề sau:

- Doanh nghiệp đang kinh doanh hoặc sẽ kinh doanh cái gì?

- Hình thái quản lý ra sao giữa các lĩnh vực kinh doanh (độc lập hay có kết hợp vớicác lĩnh vực kinh doanh khác)

- Mối quan hệ xã hội của doanh nghiệp

- Xây dựng những mục tiêu dài hạn và những chiến lược cơ bản

Chiến lược cấp kinh doanh (Business strategy):

- Xác định nhiệm vụ cụ thể của từng lĩnh vực kinh doanh

- Những đóng góp cụ thể cho chiến lược chung của công ty trong phạm vi giới hạntừng lĩnh vực hoạt động

Trang 10

- Xây dựng mục tiêu tương đối cụ thể và phải phù hợp với chiến lược công ty.

- Chiến lược xây dựng ở cấp độ này nhằm đạt được những mục tiêu của công ty

Chiến lược cấp bộ phận chức năng (Functional strategy):

- Xác định ra chiến lược cụ thể cho mỗi bộ phận chức năng

- Nhiệm vụ và mục tiêu phải hỗ trợ cho việc đạt được những nhiệm vụ và mục tiêucủa chiến lược cấp kinh doanh và chiến lược cấp công ty

- Được xây dựng với mức độ cụ thể, chi tiết cao và phải phù hợp và hỗ trợ chonhững mục tiêu đã vạch ra ở cấp độ chiến lược kinh doanh

- Thường mang tính ngắn hạn

4 Quá trình hoạch định chiến lược

Quản trị chiến lược là một quy trình bao gồm các bước sau:

 Phân tích môi trường (Cả bên ngoài và nội tại)

 Xác định nhiệm vụ (mission) và những mục tiêu (Objectives)

 Phân tích và lựa chọn chiến lược

 Thực thi chiến lược

 Đo lường và kiểm soát việc thực hiện chiến lược

Trang 11

Rà soát các

yếu tố môi

trường Xây dựng chiến lược Thực thi chiến lược

Đolường

và kiểmsoátNgoại vi

Chiếnlược

Chươngtrình Ngân sách Qui trình

Sự vậnhành

Kếhoạchthựchiện sứmạng vàmục tiêu

Cácchươngtrình cầnthiết đểthực hiện

kế hoạch

Chi phíthực hiệncác chươngtrình hànhđộng

Các bướcthực hiệnmột hànhđộng

Kết quảthực tếcáchànhđộng

Phân tích môi trường

 Rà soát và phân tích những thông tin liên quan đến môi trường bên ngoài và nộitại của doanh nghiệp

 Vai trò của việc phân tích môi trường

- Cung cấp cơ sở cho việc thiết lập lên nhiệm vụ và những mục tiêu

- Xác định những gì cần phải làm để hoàn thành nhiệm vụ và đạt được nhữngmục tiêu

Xác định nhiệm vụ và những mục tiêu

 Những mục tiêu mà doanh nghiệp phải đạt được được chia làm ba dạng:

- Nhiệm vụ - sứ mạng (Mission): Là mục tiêu mang tính chất bao quát nhất, nêu

ra lý do cơ bản nhất cho sự tồn tại của doanh nghiệp

- Mục tiêu dài hạn (Long-run goals) và Mục tiêu ngắn hạn (Short-run goals):Hướng vào những mục tiêu cụ thể hơn

Phân tích và lựa chọn chiến lược

Trang 12

 Chọn ra một sự kết hợp tương thích giữa chiến lược công ty (corporate), chiếnlược kinh doanh (business) và chiến lược của các bộ phận chức năng (functional)

 Những thủ thuật (procedure) bao gồm những phương pháp và kỹ thuật hành động,vạch ra những đường hướng cụ thể doanh nghiệp sẽ làm gì trong những tìnhhuống cụ thể

Thực thi chiến lược

 Thực hiện đúng những việc đã vạch ra theo đúng lịch trình nhằm đạt được nhữngmục tiêu và hoàn thảnh nhiệm vụ của doanh nghiệp

 Được phân bổ theo trách nhiệm và quyền hạn của từng cá nhân và bộ phận trongdoanh nghiệp nhằm đạt được từ những mục tiêu cụ thể nhất đến những mục tiêubao quát nhất và cuối cùng là hoàn thành nhiệm vụ của doanh nghiệp

 Việc thực thi chiến lược đòi hỏi phải có sự phối hợp đồng bộ và tương thích giữacác bộ phận với nhau và với những mục tiêu chung của doanh nghiệp

Đo lường và kiểm soát việc thực hiện chiến lược

 Thu thập và phân tích những thông tin phản hồi về việc thưc thi chiến lược nhằmxác định những sai lệch trong quá trình thực hiện

 Rà soát những thông tin biến động từ môi trường nhằm có những thay đổi chiếnlược kịp thời tương thích với những biến động đó (thông thường doanh nghiệp sẽxây dựng cho mình những kế hoạch dự phòng)

5 Yếu tố ảnh hưởng đến quản trị chiến lược:

Trong quá trình hoạch định chiến lược của doanh nghiệp thì việc phần tích thông tin môitrường (bên trong lẫn bên ngoài doanh nghiệp) là quá trình quan trọng nhất Nó chính là

cơ sở cho việc đưa ra và thực thi chiến lược như thế nào một cách tốt nhất Nếu việc thuthập, xử lý và phân tích môi trường không tốt sẽ dẫn đến những thất bại không đáng có vìthông tin thu thập bị sai và nhiễu quá nhiều sẽ làm các quyết định quản trị chệch khỏimục tiêu và dẫn đến thất bại Do vậy đề tài sẽ tập trung phân tích thêm phần lý thuyết cơ

sở về phân tích thông tin môi trường

5.1

Môi trường bên ngoài

Môi trường vĩ mô

Trang 13

Là môi trường bao trùm lên hoạt động của tất cả các doanh nghiệp, có ảnh hưởng trựctiếp hay gián tiếp đến hoạt động của tất cả các doanh nghiệp.Môi trường này được xáclập bởi các yếu tố vĩ mô,như: các điều kiện kinh tế, chính trị-pháp luật,văn hóa -xã hội, tựnhiên, nhân khẩu học, kỹ thuật-công thuật.

a Các môi trường kinh tế :

Môi trường kinh tế chỉ bản chất, mức độ tăng trưởng và định hướng phát triển của nềnkinh tế, trong đó doanh nghiệp hoạt động Phân tích môi trường kinh tế có ý nghĩa rấtquan trọng, bởi vì nó bao gồm những yếu tố ảnh hưởng đến sức mua và kết cấu tiêudùng.Mà chiến lược của mọi doanh nghiệp đều liên quan đến đầu ra, đến thị trường Thịtrường cần đến sức mua và lẫn con người.Vì vậy, các yếu tố kinh tế có ảnh hưởng trựctiếp đến chiến lược của các doanh nghiệp, đặc biệt quan trọng là các yếu tố sau: Tốc độtăng trưởng kinh tế, lãi suất, tỷ giá hối đoái và tỉ lệ lạm phát

- Tốc độ tăng trưởng kinh tế, biểu hiện qua xu hướng của tổng sản phẩm quốc nội(GDP) và tổng sản phẩm quốc dân (GNP), doanh nghiệp có thể dự đoán dung lượng thịtrường của từng ngành và thị phần của doanh nghiệp

- Lãi suất và xu hướng của lãi suất trong nền kinh tế: những yếu tố này có ảnhhưởng đến xu thế của đầu tư, tiết kiệm và tiêu dùng Do đó ảnh hưởng đến hoạt động củadoanh nghiệp.Lãi suất ảnh hưởng trực tiếp và rất lớn đến mức lợi nhuận của doanhnghiệp

- Xu hướng của tỷ giá hối đoái: Yếu tố tỷ giá tạo ra những cơ hội và nguy cơkhác nhau đối với các doanh nghiệp khác nhau, đặc biệt nó có tác dụng điều chỉnh quan

hệ xuất nhập khẩu

- Mức độ lạm phát: lạm phát cao hay thấp có ảnh hưởng đến tốc độ đầu tư vàonền kinh tế Khi lạm phát quá cao sẽ không khuyến khích tiết kiệm và tạo ra những rủi rolớn cho sự đầu tư các doanh nghiệp, sức mua của xa hội cũng bị giảm sút và nền kinh tế

bị đình trệ.Trái lại, thiểu phát cũng làm cho nền kinh tế bị đình trệ

b Môi trường chính trị và hệ thống pháp luật :

Trang 14

Mọi quyết định của doanh nghiệp đều chịu ảnh hưởng mạnh mẽ bởi các yếu tố của môitrường chính trị Để hoạch định chiến lược cho doanh nghiệp người ta không thể khôngphân tích môi trường này.

c Môi trường văn hoá -xã hội :

Môi trường văn hóa xã hội bao gồm các chuẩn mực và các giá trị được chấp thuận và tôntrọng bởi một văn hóa hoặc một văn hóa cụ thể Sự thay đổi của các yếu tố văn hoá xã hộimột phần là hệ quả của sự tác động lâu dài của các yếu tố vĩ mô khác, do vậy nó thườngxảy ra chậm hơn so với các yếu tố khác

Các khía cạnh hình thành môi trường văn hoá xã hội có ảnh hưởng mạnh mẽ tới cáchoạt động kinh doanh như:

- Những quan niệm về đạo đức, thẩm mỹ, về lối sống, về nghề nghiệp

- Những phong tục tập quán truyền thống

- Những quan tâm và ưu tiên của xã hội

- Trình độ nhận thức học vấn chung của xã hội …

d Môi trường dân số :

Môi trường dân số bao gồm những yếu tố: quy mô dân số, mật độ dân số, tuổi tác,giới tính….Những thay đổi trong môi trường dân số sẽ tác động trực tiếp đến sự thay đổicủa môi trường kinh tế và xã hội, từ đó ảnh hưởng đến chiến lược kinh doanh của doanhnghiệp

e Môi trường tự nhiên :

Môi trường tự nhiên gồm vị trí địa lý, khí hậu, cảnh quan thiên nhiên, đất đai, song biển,các nguồn tài nguyên khoán sản trong lòng đất…đảm bảo các yếu tố đầu vào cần thiết vàmôi trường hoạt động ccho cac doanh nghiệp

f Môi trường công nghệ :

Những yếu tố cần quan tâm khi nghiên cứu môi trường công nghệ:

+ Sự ra đời của công nghệ mới

+ Tốc độ phát minh và ứng dụng công nghệ mới

+ Những khuyến khích và tài trợ của chính phủ cho hoạt động nghiên cứu và phát triển.+ Áp lực và chi phí cho việc phát triển và chuyển giao công nghệ mới …

Trang 15

Đây là những yếu tố rất năng động, chứa đựng nhiều cơ hội và nguy cơ đối với doanhnghiệp.

g Môi trường toàn cầu :

Trong điều kiện hội nhập và toàn cầu hoá, không có một quốc gia, doanh nghiệp nào lạikhông có mối quan hệ trực tiếp hoặc gián tiếp với nền kinh tế thế giới, Những mối quan

hệ này đang hàng ngày hàng giờ phát triển mạnh mẽ, đa dạng, phức tạp và tác động lêndoanh nghiệp.Vì vậy sẽ là khuyết điểm, nếu phân tích môi trường vĩ mô của một doanhnghiệp mà lại chỉ giới hạn ở phân tích môi trường trong nước, bỏ qua môi trường toàncầu

Môi trường toàn cầu bao gồm môi trường của các thị trường mà doanh nghiệp có liênquan Sự thay đổi môi trường toàn cầu sẽ ảnh hưởng đến quyết định của doanh nghiệp

Môi trường ngành :

Môi trường ngành là môi trường gắn trực tiếp với từng doanh nghiệp,phần lớn các hoạtđộng và cạnh tranh của doanh nghiệp đều xảy ra trực tiếp trong môi trường này Môitrường vi mô bao gồm các yếu tố: đối thủ cạnh tranh, khách hàng, nhà cung cấp, đối thủtiềm ẩn, sản phẩm thay thế

a

Đối thủ cạnh tranh :

Đối thủ cạnh tranh là những đối thủ kinh doanh mặt hàng cùng loại với doanh nghiệp.Đối thủ cạnh tranh chia sẽ thị phần với doanh nghiệp và có thể vươn lên nếu có vị thếcạnh tranh cao hơn

b

Khách hàng :

Khách hàng là đối tượng phục vụ của doanh nghiệp và là nhân tố tạo nên thị trường Do

đó, doanh nghiệp cần nghiên cứu kỹ khách hàng của mình

Các loại khách hàng:

- Người tiêu dùng

- Nhà sản xuất

- Trung gian phân phối

- Cơ quan chính phủ và các doanh nghiệp phi lợi nhuận

- Khách hàng quốc tế

Trang 16

Nhà cung cấp :

Nhà cung cấp là những cá nhân hoặc tổ chức cung cấp các nguồn lực cần thiết cho hoạtđộng của doanh nghiệp.Nhà cung cấp có thể tạo cơ hội cho doanh nghiệpkhi giảm giábán, tăng chất lượng sản phẩm, tăng chất lượng các dịch vụ kèm theo, ngược lại có thểgây ra các nguy cơ cho doanh nghiệp khi tăng giá bán, giảm chất lượng sản phẩm…d

Đối thủ tiềm ẩn :

Đối thủ cạnh tranh tiềm năng là những đối thủ cạnh tranh có thể sẽ tham gia thị trườngcủa ngành trong tương lai hình thành những đối thủ cạnh tranh mới.Khi đối thủ cạnhtranh mới xuất hiện sẽ khai thác những năng lực sản xuất mới, giành lấy thị phần, giatăng áp lực cạnh tranh ngành và làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp.Sự xuất hiện củacác đối thủ cạnh tranh mới sẽ ảnh hưởng đến chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp, vìvậy phải phân tích các đối thủ tiềm ẩn này, nhằm đánh giá những nguy cơ do họ gây racho doanh nghiệp

e

Sản phẩm thay thế :

Sự xuất hiện các sản phẩm thay thế có thể dẫn tới nguy cơ giảm giá bán hoặc sụt giảm lợinhuận của doanh nghiệp.Vì vậy, doanh nghiệp phải dự báo và phân tích khuynh hướngphát triển của các sản phẩm thay thế để nhận diện hết các nguy cơ do sản phẩm thay thếgây ra cho doanh nghiệp

- Giá trị thương hiệu

- Kênh phân phối: số lượng, khả năng phủ và kiểm soát

- Các thông tin về giá cả

- Quảng cáo - khuyến mãi: ngân sách và hiệu quả

- Khả năng thu thập thông tin thị trường

b Tài chính – Kế toán

Trang 17

- Khả năng huy động các nguồn vốn (ngắn hạn và dài hạn)

- Chi phí vốn so với ngành và đối thủ

- Các vấn đề liên quan đến thuế

- Các vấn đề về cấu trúc vốn doanh nghiệp

- Tỷ lệ sinh lời, hoàn vốn đầu tư

- Tính hiệu quả của hệ thống kế toán

c Sản xuất - hoạt động - kỹ thuật

- Nguồn nguyên vật liệu: tính sẵn sàng và chi phối, mối quan hệ với các nhàcung ứng

- Kiểm soát tồn kho

- Cơ sở sản xuất – dây chuyền công nghệ - Bảo trì, thiết bị phụ tùng thay thế

- Khả năng sản xuất đại trà

- Tính hiệu quả của các hợp đồng phụ (gia công)

- Khả năng kiểm soát chất lượng thành phẩm

- Ngân sách và khả năng R&D

6 Sự cần thiết phải thực hiện chiến lược:

Nhiều công ty Việt Nam, nhất là những công ty nhỏ nhưng phát triển nhanh, thường

bị cuốn vào vòng xoáy của công việc phát sinh hàng ngày - những công việc liên quanđến sản xuất hoặc mua hàng, tìm kiếm khách hàng, bán hàng, giao hàng, thu tiền, quản lýhàng tồn, công nợ… Hầu hết những việc này được giải quyết theo yêu cầu phát sinh, xảy

ra đến đâu, giải quyết đến đó, chứ không hề được hoạch định một cách bài bản, quản lýmột cách có hệ thống hoặc đánh giá hiệu quả một cách khoa học

Việc thực hiện theo sự vụ đã chiếm hết thời gian của các cấp quản lý nhưng vẫn bịrối và luôn luôn bị động Quản trị viên cấp cao, nhất là các giám đốc điều hành, thường bịcông việc sự vụ “dẫn dắt” đến mức “lạc đường” lúc nào không biết Như người đi trongrừng, không có định hướng rõ ràng, chỉ thấy ở đâu có lối thì đi, dẫn đến càng đi, càng bịlạc Quản trị chiến lược giúp tổ chức, doanh nghiệp xác định rõ ràng được mục tiêu,

Trang 18

hướng đi, vạch ra các con đường hợp lý và phân bổ các nguồn lực một cách tối ưu đểđảm bảo đi đến mục tiêu đã định trong quỹ thời gian cho phép.

Mục tiêu tổ chức được xác định trên cơ sở các phân tích rất cẩn trọng và khoa học vềtình hình thị trường, khách hàng, xu thế tiêu dùng, đối thủ cạnh tranh, sự thay đổi về côngnghệ, môi trường pháp lý, tình hình kinh tế xã hội, những điểm mạnh yếu nội tại, các cơhội và nguy cơ có thể có từ bên ngoài,… do vậy sẽ là những mục tiêu thách thức, nhưngkhả thi, đáp ứng được sự mong đợi của cổ đông, của cấp quản lý và nhân viên.Mục tiêu của tổ chức, doanh nghịệp cũng bắt nguồn từ sứ mệnh, tầm nhìn, hoài bão vàcác giá trị cốt lõi của tổ chức, doanh nghiệp Sự kết hợp giữa “cái mong muốn” và “cái cóthể làm được” thông qua các phân tích khoa học sẽ giúp tổ chức không sa đà vào những

ảo tưởng vô căn cứ hay ngược lại bỏ lỡ cơ hội phát triển do đặt ra yêu cầu tăng trưởngquá thấp ngay từ đầu

B HIỆN TRẠNG QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC BEELINE TRONG HAI NĂM

2009 - 2010

I.

Giới thiệu sơ lược về Beeline:

1.

Sơ lược về Beeline thế giới :

 Được thành lập từ năm 1993, sau 16 năm hoạt động, Beeline được đánh giá là mộttrong những thương hiệu mạnh nhất trên thế giới

 Tháng 4/2009, Beeline được đánh giá là một trong 100 thương hiệu đắt giá nhấttoàn cầu Nằm ở vị trí thứ 72, thương hiệu Beeline ước tính có trị giá lê tới 8,9 tỷUSD Đồng thời, thương hiệu Beeline cũng được gắn với một trong 10 thươnghiệu viễn thông lớn nhất trên thế giới

 Hiện tại, Beeline phủ sóng trên một địa bàn rộng lớn bao gồm toàn bộ nước Nga,các nước khu vực SNG, Campuchia và Việt Nam với 62,7 triệu thuê bao và 440triệu người

 Từ đó hình ảnh Beeline với hình tròn 2 sọc vàng, đen xen kẽ và câu slogan “live

on the bright side” đã trở nên quen thuộc với người dân trên toàn thế giới

2.

Sơ lược về beeline việt nam:

Trang 19

Được thành lập ngày 08/07/2008 trên cơ sở thỏa thuận hợp tác giữa Tổng công ty viễn thông Di động Toàn cầu và Tập đoàn Vimpelcom – một trong những tập đoàn viễn thông hàng đầu ở Đông Âu và Trung Á cũng đồng thời là nhà khai thác

di động lớn thứ 2 tại Nga, GTEL Mobile là công ty liên doanh chuyên cung cấp các dịch vụ thoại và truyền số liệu trên công nghệ GSM/EDGE.

 GTEL Mobile sử dụng thương hiệu “Beeline VN” để ra mắt tại thị trường viễn thông Việt Nam

 GTEL Mobile không chỉ là một doanh nghiệp hoạt động vì mục đích kinh tế đơn thuần mà đây còn là sự kết hợp các nhân tố quốc tế nhằm mang lại trào lưu và phong cách truyền thông mới cho người dân Việt Nam

 Để triển khai hệ thống mạng GSM, GTEL Mobile đã hợp tác với rất nhiều công ty viễn thông nổi tiếng Trong đó phải kể đến những công ty hàng đầu thế giới như: Alcatel Lucent, Ericsson, Huawei, Comverse, Avaya và IBM

 Cũng giống như thương hiệu Beeline ở các quốc gia khác , Beeline VN tiếp tục duy trì những giá trị cốt lõi như sau:

+ Thân thiện và nhiệt tình: mục tiêu là đáp ứng mọi yêu cầu của khách hàng và phục

vụ khách hàng với nỗ lực cao nhất

+ Đơn giả: sản phẩm đơn giản, dễ hiểu, dễ sử dụng

+ Đam mê và hấp dẫn: luôn tiến về phía trước, hấp dẫn và có thể đáp ứng mọi sở thíchcủa khách hàng

Mục tiêu và tầm nhìn :

- Mục tiêu ngắn hạn:

Trong thời gian tới, Beeline sẽ tiếp tục cho ra mắt thêm nhiều dịch vụ mới, chất

Ngày đăng: 25/12/2013, 12:32

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w