Truyền thông marketing là một thành phần quan trọng trong marketingmix. Môn học nhằm giúp sinh viên hiểu quy trình phát triển chương trình truyền thông marketing tích hợp cho sản phẩm hoặc dịch vụ, kết hợp giữa năm yếu tố: Quảng cáo, khuyến mại, bán hàng trực tiếp, quan hệ công chúng (PR) và marketing trực tiếp. Nội dung chủ yêu của môn học bao gồm: Phân tích hành vi người tiêu dùng; thiết lập mục tiêu; xây dựng chiến lược, kế hoạch truyền thông marketing tổ chức các hoạt động truyền thông marketing; đo lường, đánh giá việc thực hiện và hiệu quả chương trình truyền thông marketing.
Trang 1TỔNG QUAN VỀ TRUYỀN THÔNG
MARKETING TÍCH HỢP (IMC - Integrated
Marketing Communications)
GIỚI THIỆU
Truyền thông marketing tích hợp (IMC – Integrated Marketing Communications) dành cho sinh viên chuyên ngành Marketing, đi sâu vào nghiên cứu xây dựng chiến lược truyền thông tích hợp cho sản phẩm, cho doanh nghiệp một cách hiệu quả Môn học này nên học sau môn Marketing căn bản Các môn học bổ trợ kiến thức cho môn học này gồm có Quản trị học, Quản trị marketing, Quản trị bán hàng và Nghiên cứu marketing
Truyền thông marketing là một thành phần quan trọng trong marketing-mix Môn học nhằm giúp sinh viên hiểu quy trình phát triển chương trình truyền thông marketing tích hợp cho sản phẩm hoặc dịch vụ, kết hợp giữa năm yếu tố: Quảng cáo, khuyến mại, bán hàng trực tiếp, quan hệ công chúng (PR) và marketing trực tiếp Nội dung chủ yêu của môn học bao gồm: Phân tích hành vi người tiêu dùng; thiết lập mục tiêu; xây dựng chiến lược, kế hoạch truyền thông marketing tổ chức các hoạt động truyền thông marketing; đo lường, đánh giá việc thực hiện và hiệu quả chương trình truyền thông marketing
Trang 2Chương 1 TỔNG QUAN VỀ TRUYỀN THÔNG MARKETING TÍCH HỢP (IMC - Integrated Marketing Communications)
Trong cơ chế thị trường, hoạt động truyền thông marketing (hay chiêu thị) là một phần quan trọng trong hệ thống kinh tế xã hội Nó trở thành một hình thức truyền thông cần thiết đối với cả người tiêu dùng và người sản xuất Nhờ hoạt động truyền thông marketing mà các doanh nghiệp có thể thông tin, tạo sự chú ý của công chúng đối với các sản phẩm và dịch vụ của mình Người tiêu dùng cũng nhờ vào các hoạt động truyền thông marketing mà có nhiều thông tin, có nhiều cơ hội lựa chọn sản phẩm và ra các quyết định mua sắm Các hoạt động truyền thông marketing sẽ ngày càng phát triển và đa dạng hơn cùng với sự thay đổi lớn lao trong môi trường kinh doanh và sự thay đổi trong hành vi người tiêu dùng Nội dung của chương này sẽ lần lượt trình bày khái niệm về truyền thông marketing, truyền thông marketing tích hợp và quy trình lập
kế hoạch truyền thông marketing tích hợp
MỤC TIÊU
Sau khi học xong chương này, sinh viên có khả năng: - Phân biệt được marketing và truyền thông marketing (tiếp thị và chiêu thị) Phân tích được các thành phần của truyền thông marketing - Giải thích được truyền thông marketing tích hợp và vai trò quan trọng của nó Thiết
kế được quy trình lập kế hoạch truyền thông marketing tích hợp
Trang 31.1 TRUYỀN THÔNG MARKETING (MARKETING COMMUNICATION)
1.1.1 Định nghĩa truyền thông marketing
Theo Philip Kotler', truyền thông marketing (MC) là các hoạt động truyền thông tin một cách gián tiếp hay trực tiếp về sản phẩm và bản thận doanh nghiệp tới khách hàng nhằm thuyết phục họ tin tưởng vào doanh nghiệp cũng như sản phẩm và mua sản phẩm của doanh nghiệp,
Truyền thông marketing có các mục đích cơ bản là thông báo, thuyết phục, nhắc nhở đối tượng nhận tin về sản phẩm và thương hiệu của doanh nghiệp Qua các nội dung thông điệp, doanh nghiệp thông báo cho khách hàng về sự có mặt của doanh nghiệp và sản phẩm trên thị trường; thuyết phục họ về tính ưu việt của sản phẩm này so với các Sản phẩm cạnh tranh khác, nhắc nhở họ nhớ đến sản phẩm của doanh nghiệp khi có nhu cầu
Truyền thông marketing còn được gọi bằng thuật ngữ tương đường là xúc tiến thương mại (marketing promotion), là một trong bốn thành tố của marketing-mix, có thể có hai trường hợp: (1) Truyền thông một chiều: là chỉ gửi và không nhận tin Ví dụ:
Một mẫu quảng cáo trên truyền hình là thông điệp một chiều Mẫu quảng cáo này chỉ đơn thuần tạo ra sự nhận thức và truyền đạt thông tin về các đặc tính và lợi ích của sản phẩm (2) Truyền thông hai chiều: Có cả gửi và nhận tin
Ví dụ 1: Cuộc viếng thăm Trưởng phòng thu mua (thuộc doanh nghiệp X) của nhân viên bán hàng (thuộc doanh nghiệp Y) là một cuộc giao tiếp hai chiều mà tại đó người bán hàng có thể
mô tả món hàng của mình còn người mua có thể mô tả nhu cầu cự thể cũng như những yêu cầu
về giá cả hay điều khoản hợp đồng hoặc có thể hỏi thêm thông tin chi tiết Nhân viên bán hàng và người mua có thể thương lượng và kết thúc bằng một giao dịch Cách giao tiếp hai chiều này hiệu quả trong việc đưa khách hàng tiến gần hơn đến những bước cuối cùng trong quy trình mua hàng
Ví dụ 2: Ngoài ra còn có giao tiếp hai chiều thông qua trung gian Trung gian ở đây là mạng internet, thư trực tiếp và các quảng cáo thương mại trên truyền hình Những hình thức này
có một số đặc điểm của cả giao tiếp một chiều và hai chiều Chẳng hạn, khi khách hàng nhận được một catalog chào hàng thì về bản chất đó là giao tiếp một chiều Tuy nhiên, những hình thức này sẽ là hai chiều khi thông qua đó, khách hàng có thể gọi điện thoại đến và trò chuyện với người đại diện bán hàng về những sản phẩm mà họ quan tâm nhất
1.1.2 Vai trò của truyền thông marketing
Truyền thông marketing là một thành tố quan trọng có vai trò hỗ trợ đắc lực cho các chiến lược marketing-mix Các chiến lược và chiên thuật marketing được xây dựng hoàn hảo sẽ giúp cho việc giảm bớt hoạt động truyền thông Tuy nhiên, có rất ít các dịch vụlại có thể bỏ qua được
Trang 4vai trò của truyền thông marketing Hơn nữa, ngày nay chu kỳ sống của sản phẩm ngày càng ngắn, cho nên quan điểm “hữu xạ tự nhiên hương” không còn phù hợp nữa
Thông qua chiến lược truyền thông marketing, doanh nghiệp thông tin cho khách hàng tiềm năng biết được những lợi thế, công dụng, giá trị, lợi ích của sản phẩm mang lại cho người tiêu dùng Do vậy, chiến lược truyền thông marketing giúp doanh nghiệp tăng doanh số của các sản phẩm hiện tại, tạo ra sự nhận biết, ưa thích của khách hàng đối với sản phẩm mới và xây dựng một hình ảnh tốt đẹp về doanh nghiệp Tuy nhiên, doanh nghiệp cần phải kết hợp chiến lược truyền thông với các thành tố khác của marketing mix để tạo ra hiệu quả tổng hợp
1.1.3 Các thành phần của truyền thông marketing
Để truyền các thông điệp marketing đến thị trường, doanh nghiệp cần sử dụng kết hợp các công cụ truyền thông khác nhau Truyền thông marketing là một thành tố trong marketing-mix nhằm tác động vào thị trường mục tiêu, bản thân chiến lược truyền thông marketing lại là một hỗn hợp (promotion mix) gồm các thành tố sau đây:
Quảng cáo (Advertising): là hình thức truyền thông phi cá nhân, phải trả tiền để thông
tin về doanh nghiệp, sản phẩm, dịch vụ, ý tưởng.Khi đề cập đến khái niệm về quảng cáo cần quan tâm đến những đặc trưng sau đây:
gian và thời gian để đăng các thông quảng cáo
phải sử dụng các phương tiện thông chúng (tivi, radio, báo chí, tạp chí)
để chuyển tải thôn đến số đông khách hàng trong cùng thời điểm
tính lan rộng của nó Nó được các do: nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng sử dụng phổ biến hơn cả, doanh nghiệp sản xuất hàng công nghiệp
Khuyến mại (Sales Promotion): là hoạt động nhằm cung cấp giá trị hoặc khích lệ tăng
thêm cho lực lượng bán hàng nhà phân phối và người tiêu dùng nhằm gia tăng doanh số một cách nhanh chóng Khuyến mại được chia thành hai hoa động chính là khuyến mại cho người tiêu dùng
và khuyến mại thương mại
tiêu dùng cuối cùng, sử dụng các hình thứ như phiếu giảm giá, tặng mẫu sản phẩm, tiền thưởng giản giá, thi, xổ số, trưng bày tại các điểm bán
Các hình thứ này khuyến khích người tiêu dùng mua ngay, mua nhiều mua thường xuyên sản phẩm giúp tăng doanh số trong ngắn hạn
marketing như nhà phân phối, bán sỉ, bá lẻ được thực hiện dưới hình thức
Trang 5như giảm giá, tổ chứ hội thi cho lực lượng bán hàng, trưng bày triển lãm
ở khuyến khích nhà phân phối trữ hàng, phân phối và C động cho sản phẩm của doanh nghiệp
Bán hàng trực tiếp (Personal Selling): là quá trình tiếp xu trực tiếp giữa khách hàng
triển vọng và nhân viên bán nhằm tư vấn, giới thiệu, thuyết phục họ lựa chọn và mu phẩm Bán hàng trực tiếp phải tuân theo một quy trin định Nó vừa là một nghệ thuật, vừa là một khoa học đòi hỏi người bán hàng phải sáng tạo, linh hoạt ứng xử tình huống bán khác nhau và đối tượng khách hàng khác nhau
Quan hệ công chúng (Public Relation): là chức năng quản lý để đánh giá thái độ của
công chúng, liên kết chính sách của các tổ chức với lợi ích xã hội, thực hiện chương trình hoạt động để đạt được sự hiểu biết và sự chấp nhận của công chúng
PR thường có mục tiêu nhằm xây dựng và duy trì mối quan hệ tốt đẹp, ấn tượng tích cực của các nhóm công chúng về doanh nghiệp Hình thức thường sử dụng là họp báo, tổ chức sự kiện, cung cấp thông tin để báo chí đưa tin về sản phẩm hoặc doanh nghiệp, viết bài đăng báo, tham gia vào các hoạt động cộng đồng (như trợ cấp, đóng góp quỹ xã hội, tài trợ cho sự kiện đặc biệt v.v )
Marketing trực tiếp (Direct Marketing): là hình thức truyền thông sử dụng thư, điện
thoại và những công cụ liên lạc gián tiếp khác để thông tin cho khách hàng hiện có, khách hàng tiềm năng và yêu cầu họ có thông tin phản hồi lại Một công cụ khác của marketing trực tiếp là quảng cáo đáp ứng trực tiếp (direct response advertising), khi sản phẩm được cổ động qua một quảng cáo để khuyến khích người xem mua trực tiếp từ nhà sản xuất Gần đây, các hình thức quảng cáo đáp ứng trực tiếp trở nên phổ biến hơn vì đã có sự thay đổi trong cách sống (thu nhập tăng, thời gian mua sắm ít hơn) của khách hàng
1.2 TRUYỀN THÔNG MARKETING TÍCH HỢP (IMC - INTEGRATED MARKETING COMMUNICATIONS)
1.2.1 Định nghĩa
Theo Hiệp hội các đại lý quảng cáo Mỹ (4A’s: American Association of Advertising Agencies) thì “IMC là khái niệm về sự hoạch định truyền thông marketing nhằm xác định giá trị gia tăng của một kế hoạch tổng hợp; đánh giá vai trò chiến lược của các thành phần khác nhau
Trang 6trong truyền thông (như quảng cáo, khuyến mại, quan hệ công chúng) và sự kết hợp các thành phần này để tạo ra một sự truyền thông rõ ràng, đều đặn, hiệu quả tối đa” (Belch, G E., & Belch, M A (2004) Advertising and promotion: An integrated Marketing communications perspective (6thed.) New York: McGraw-Hill/Irwin) Định nghĩa này tập trung vào quá trình sử dụng các hình thức khác nhau của truyền thông marketing để đạt được các tác động truyền thông tối đa
Trong cuốn Integrated Marketing Communications (1993), Don Schultz - Đại học Northwestern, Mỹ cho rằng triển vọng của IMC rộng hơn, nó có thể là cách tiếp cận để hoạch định chương trình marketing, chiêu thị và phối hợp các chức năng truyền thông khác nhau Doanh nghiệp phải phát triển chiến lược marketing tổng thể để xác định, làm rõ thế nào mà tất cả hoạt động marketing của doanh nghiệp truyền thông đến khách hàng
Như vậy, sự nhận thức của khách hàng về một nhãn hiệu hay doanh nghiệp là sự tổng hợp các thông điệp mà họ tiếp nhận được (như qua quảng cáo, mức giá, thiết kế bao bì, nỗ lực marketing trực tiếp, tuyên truyền khuyến mại, thông điệp trên mạng internet, hình thức trưng bày tại điểm bán v.v ) Doanh nghiệp thực hiện IMC để có thể đạt được sự nhận thức của người tiêu dùng về hình ảnh độc đáo, ấn tượng về sản phẩm của doanh nghiệp trên thị trường
1.2.2 Vai trò của truyền thông marketing tích hợp
Truyền thông marketing tích hợp có vai trò rất quan trọng Nhiều doanh nghiệp thường hài lòng với việc giao các hoạt động truyền thông marketing khác nhau cho các doanh nghiệp khác nhau thực hiện Ví dụ, giao cho một doanh nghiệp quảng cáo lo phần quảng cáo: giao công tác quan hệ với công chúng (PR) cho một doanh nghiệp PR, còn phòng marketing của doanh nghiệp
lo xử lý chương trình khuyến mãi Kết quả là các chương trình quảng cáo, quan hệ với công chúng và khuyến mãi của doanh nghiệp không đi cùng hướng Do vậy, truyền thông marketing của doanh nghiệp không phát huy hiệu quả tối đa Truyền thông marketing tích hợp cho rằng tất
cả các bên tham gia vào những nỗ lực truyền thông của doanh nghiệp phải phối hợp với nhau để đưa ra thông điệp và hình ảnh đến công chúng mục tiêu một cách nhất quán Như vậy, truyền thông marketing tích hợp giúp tạo ra tính nhất quán cao hơn, giảm sự lãng phí khi quảng cáo trên các phương tiện truyền thông đại chúng và tạo cho doanh nghiệp một ưu thế cạnh tranh
1.2.3 Các đặc trưng của truyền thông marketing tích hợp.
Tính liên tục: Tính liên tục của IMC có nghĩa là tất cả các thông điệp chuyển tải trên các
phương tiện khác nhau thông qua các con cụ truyền thông marketing khác nhau có tính tương
Trang 7quan với nhau Tính liên tục của IMC đòi hỏi phải làm cho các yếu tố vật lý và tâm lý trong chiến dịch truyền thông marketing phải nhất quán với nhau
Tính liên tục vật lý nói đến việc sử dụng nhất quán các yếu tố sáng tạo trong tất cả các công cụ truyền thông marketing Tính liên tục vật lý trong chiến dịch truyền thông marketing có thể đạt được bằng cách sử dụng cùng khẩu hiệu, lời quảng cáo và nhân vật thể hiện nhãn hiệu như nhau trong tất cả các quảng cáo hay các hình thức truyền thông marketing khác
Tính liên tục tâm lý nói đến thái độ nhất quán đối với doanh nghiệp và các nhãn hiệu sản phẩm của họ Đây chính là cảm nhận của người tiêu dùng về “tiếng nói” và “tính cách” của doanh nghiệp Điều này có thể có được bằng cách sử dụng chủ đề, hình ảnh hay giọng điệu một cách nhất quán trong tất cả các quảng cáo hayhình thức truyền thông marketing khác Thuốc lá Marlboro là một ví dụ về việc sử dụng hình ảnh nhất quán trong tất cả các hình thức truyền thông marketing - hình ảnh chàng cao bồi với dáng phong trần, va vỡ và rắn rỏi
Tính định hướng chiến lược: Các chiến dịch IMC có thể đem lại hiệu quả khi chúng
được thiết kế nhằm đạt được những mục tiêu chiến lược của doanh nghiệp Việc phát triển một mẫu quảng cáo sáng tạo không chỉ đơn thuần thu hút sự chú ý hay làm cho khán giả phá lên cười
mà phải đạt được mục tiêu chiến lược của doanh nghiệp Đó là mục tiêu về doanh số, thị phần và lợi nhuận
1.3 QUY TRÌNH LẬP KẾ HOẠCH TRUYỀN THÔNG MARKETING TÍCH HỢP
1.3.1 Đánh giá kế hoạch marketing
Bước đầu tiên trong quá trình hoạch định là xem xét kế hoạch mục tiêu marketing Trước khi phát triển kế hoạch truyền thông marketing, người lập kế hoạch phải hiểu rõ doanh nghiệp đang đứng đâu, vị trí hiện tại của doanh nghiệp trên thị trường, doanh nghiệp dự định sẽ đi đến đâu, làm thế nào để đạt được vị trí đó v.v Phần lớn các thông tin này sẽ thể hiện trong bản kế hoạch marketing Kế hoạch marketing có nhiều dạng, nhưng nói chung bao gồm năm yếu tố sau:
(1) Phân tích tình huống một cách chi tiết bao gồm việc đánh giá các yếu tố marketing bên trong doanh nghiệp và phân tích mở rộng môi trường ngoại vi về tính cạnh tranh trên thị trường;
(2) Mục tiêu marketing cụ thể sẽ cung cấp định hướng, khung thời gian cho hoạt động marketing và cơ chế cho việc đánh giá kết quả;
(3) Chiến lược và chương trình marketing sẽ bao gồm việc lựa chọn thị trường mục tiêu, các quyết định và kế hoạch cho bối yếu tố của marketing – mix,
Trang 8(4) Một chương trình cho triển khai thực hiện chiến lược marketing, bao gồm xác định nhiệm vụ cụ thể phải thực hiện và trách nhiệm;
(5) Một quá trình kiểm soát và đánh giá việc thực hiện; cung cấp thông tin phản hồi để kiểm soát chính xác những thay đổi cầu thiết trong chiến lược marketing hoặc chiến thuật marketing
Đối với phần lớn doanh nghiệp, kế hoạch truyền thông marketing là một phần của chiến lược marketing, vì thế người lập kế hoạch phá hiểu rõ vai trò các yếu tố của truyền thông marketing trong toàn bộ chương trình marketing Kế hoạch truyền thông marketing được phá triển tương tự như kế hoạch marketing và thường sử dụng những thông tin chi tiết
1.3.2 Phân tích tình thế chương trình truyền thông marketing tích hợp
Sau khi xem xét tổng quát kế hoạch marketing, bước kế tiếp trong quá trình phát triển kế hoạch truyền thông marketing là thực hiện phân tích tình huống Công việc này tập trung vào các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển chiến lược truyền thông marketing, bao gồm cả phân tích nội
vi và phân tích ngoại vi
Phân tích nội vị: là để đánh giá các vấn đề có liên quan đến sản phẩm và bản thân doanh nghiệp; đánh giá khả năng của doanh nghiệp để phát triển và triển khai chương trình truyền thông marketing thành công; đánh giá tổ chức bộ phận truyền thông marketing của doanh nghiệp và đánh giá những thành công hay thất bại của các kế hoạch trong quá khứ Khía cạnh khác trong bước này là đánh giá điểm mạnh và điểm yếu của hình ảnh nhãn hiệu/doanh nghiệp Thông thường hình ảnh của doanh nghiệp trong thị trường sẽ có tác động có ý nghĩa đáng kể đến thông tin truyền thông marketing.Phân tích nội vị còn đánh giá điểm mạnh, điểm yếu của bất cứ những lợi ích có thể có của sản phẩm/dịch vụ (bao bì, giá, kiểu dáng V.V ) Thông tin này rất quan trọng cho đội ngũ nhân viên sáng tạo vì họ sẽ phải phát triển ý tưởng, thông điệp quảng cáo cho nhãn sản phẩm
Phân tích ngoại vi: tập trung vào các yếu tố như đặc điểm khách hàng của doanh nghiệp,
phân khúc thị trường, chiến lược định vị, cạnh tranh:
Một phần quan trọng trong phân tích ngoại vi là xem xét chi tiết các đặc điểm khách hàng,
mô hình quá trình ra quyết định mua của họ, các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua Đồng thời người làm marketing cũng quan tâm đến sự nhận thức, trình độ, cách sống của họ, những tiêu chí mà họ quan tâm khi ra quyết định mua
Một yếu tố then chốt trong phân tích ngoại vi là đánh giá thị trường Sự hấp dẫn của các phân khúc, phân khúc nào được chọn là thị trường mục tiêu, sản phẩm được định vị như thế nào trên thị trường mục tiêu, hình ảnh của sản phẩm trong nhận thức của khách hàng ra sao V.v
Trang 9Bước này cùng xem xét chi tiết đến các đối thủ cạnh tranh trực tiếp và gián tiếp phân tích ưu và nhược điểm của họ, chiến lược phân khúc, mục tiêu, định vị của họ và cả chiến lược thị trường
mà họ đang áp dụng; mức độ và phân bổ ngân sách truyền thông marketing, chiến lược phương tiện và truyền thông mà họ gửi đến khách hàng
1.3.3 Phân tích quá trình truyền thông và thiết lập mục tiêu truyền thông
Giai đoạn này xem xét làm thế nào doanh nghiệp sẽ truyền thông một cách có hiệu quả đến khách hàng trong thị trường mục tiêu, người lập kế hoạch phải suy nghĩ quá trình mà người tiêu dùng sẽ trải qua trong việc đáp ứng với quá trình truyền thông marketing Quyết định truyền thông liên quan đến việc sử dụng các nguồn phát, thông điệp và kênh phát khác nhau Người lập
kế hoạch cần xác định các Đại ảnh hưởng khác nhau của thông điệp quảng cáo đối với người tiêu dùng, lựa chọn phương tiện thích hợp (tivi, radio, báo, marketing trực tiếp) và tính toán chi phí
để thực hiện
Một phần quan trọng của bước này là thiết lập mục tiêu truyền nông Người lập kế hoạch cần phân biệt mục tiêu truyền thông và mục êu marketing Mục tiêu marketing đề cập đến cái mà doanh nghiệp lần đạt được (có thể là doanh số, thị phần, lợi nhuận) bằng chương trình marketing mix Trong khi đó, mục tiêu của truyền thông marketing ên quan đến mức độ nhận biết và sự ưa thích của khách hàng Mục êu truyền thông marketing sẽ chỉ dẫn cho việc phát triển chiến lược
và triển khai các kế hoạch cụ thể của nó
1.3.4 Xác định ngân sách
Sau khi xác định mục tiêu, bước kế tiếp là xác định ngân sách chi cho hoạt động truyền thông marketing Hai vấn đề cần giải quyết là:
- Chương trình truyền thông marketing tốn bao nhiêu chi phí?
- Doanh nghiệp sẽ phân bổ ngân sách cho các hoạt động chi tiết như thế nào?
Lý tưởng nhất là các doanh nghiệp chi một số tiền tương ứng với iệc thực hiện các mục tiêu đã đặt ra Trên thực tế, ngân sách được xác định đơn giản hơn bằng cách chi theo khả năng của doanh nghiệp hoặc theo tỉ lệ phần trăm doanh số Ở giai đoạn này, ngân sách chưa xác định một cách chính xác, có thể chưa hoàn tất cho đến khi chiến Lược truyền thông marketing được triển khai
Trang 101.3.5 Phát triển chương trình truyền thông marketing tích hợp
Phát triển chương trình truyền thông marketing tích hợp nói chung bao gồm việc thực hiện các bước chi tiết của quá trình lập kế hoạch truyền thông marketing Mỗi yếu tố truyền thông marketing đều có ưu điểm và hạn chế nhất định Ở giai đoạn này, phải ra các quyết định liên quan đến vai trò của mỗi yếu tố và phối hợp các yếu tố với nhau
1.3.6 Thực hiện chương trình truyền thông marketing tích hợp
- Chiến lược truyền thông marketing tích hợp
- Sáng tạo và sản xuất quảng cáo
- Mua phương tiện không gian, thời gian
- Thiết kế và thực hiện chương trình marketing trực tiếp
- kế và phân phối các sản phẩm khuyến mại
- Thiết kế và thực hiện chương trình quan hệ công chúng
1.3.7 Theo dõi, đánh giá và kiểm tra chương trình truyền thông marketing tích hợp
Bước cuối cùng của quá trình truyền thông marketing là theo dõi, đánh giá và kiểm soát chương trình truyền thông marketing Bước này xem xét chương trình truyền thông marketing có thực hiện tốt và đáp ứng mục tiêu đã đề ra hay không? Người thực hiện kế hoạch phải biết chương trình đã được thực hiện như thế nào và đánh giá kết quả của chương trình Giai đoạn này cung cấp cho nhà quản trị thông tin phản hồi liên quan đến hiệu quả của chương trình truyền thông marketing Thông tin phản hồi này có thể được sử dụng như thông tin đầu vào cho quá trình hoạch định tiếp theo