1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BAO CAO KET THUC TAP SU

14 65 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 148,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BÁO CÁO KẾT QUẢ TẬP SỰ HÀNH NGHỀ CÔNG CHỨNGĐiều 8. Báo cáo kết quả tập sự hành nghề công chứng 1. Chậm nhất là 15 ngày, kể từ ngày kết thúc thời gian tập sự, Người tập sự nộp Báo cáo kết quả tập sự tại Sở Tư pháp nơi đăng ký tập sự. Báo cáo gồm các nội dung chính sau đây:a) Số lượng, nội dung, cơ sở pháp lý và kết quả giải quyết các hồ sơ yêu cầu công chứng được công chứng viên hướng dẫn tập sự phân công; b) Kiến thức pháp luật, kỹ năng hành nghề công chứng và kinh nghiệm thu nhận được từ quá trình tập sự;c) Việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của Người tập sự;d) Khó khăn, vướng mắc trong quá trình tập sự (nếu có) và đề xuất, kiến nghị.2. Báo cáo kết quả tập sự phải có nhận xét của công chứng viên hướng dẫn tập sự và xác nhận bằng văn bản của tổ chức hành nghề công chứng nhận tập sự về quá trình và kết quả tập sự. 3. Trong trường hợp Người tập sự nộp Báo cáo kết quả tập sự và đăng ký tham dự kiểm tra kết quả tập sự thì Sở Tư pháp thực hiện đăng ký tham dự kiểm tra cho Người tập sự theo quy định tại Điều 16 của Thông tư này; trường hợp Người tập sự chưa có yêu cầu tham dự kiểm tra thì Sở Tư pháp ghi nhận việc hoàn thành thời gian và các nghĩa vụ của Người tập sự vào Sổ theo dõi tập sự

Trang 1

BÁO CÁO BÁO CÁO KẾT QUẢ TẬP SỰ HÀNH NGHỀ CÔNG CHỨNG

Kính gửi: - Sở Tư Pháp Tỉnh Vĩnh Long

Tên tôi là: NGUYỄN VĂN A

Sinh ngày: 15/6/1975 Giới tính: Nam

Chứng minh nhân dân số: 331 241 505 Ngày cấp: 04/04/2014

Nơi cấp: Công an tỉnh Vĩnh Long

Nơi đăng ký thường trú: Phường 8 – Thành Phố Vĩnh Long - Tỉnh Vĩnh Long Chỗ ở hiện nay: Nguyễn Huệ - Phường 2 – Thành Phố Vĩnh Long - Tỉnh Vĩnh

Long

Họ tên công chứng viên hướng dẫn tập sự: NGUYỄN VAN B

Số Thẻ công chứng viên hướng dẫn tập sự: 441/TP-CC ngày 09/4/2009

Tôi đã hoàn thành khóa đào tạo nghề công chứng và được cấp Giấy chứng nhận tốt nghiệp khóa đào tạo nghề công chứng số hiệu chứng chỉ: 0268/2013/NVCC

do Học viện tư pháp cấp ngày 05 tháng 5 năm 2015

Là người tập sự hành nghề công chứng tại Văn Phòng Công Chứng NGUYỄN VAN B, địa chỉ: Phó Cơ Điều – Phường 8– Thành Phố Vĩnh Long - Tỉnh Vĩnh Long

từ ngày 05/8/2015 đến hết ngày 05/8/2016

Nay tôi xin báo cáo kết quả tập sự hành nghề công chứng trong thời gian tập sự tại Văn Phòng Công Chứng NGUYỄN VAN B, cụ thể như sau:

I Số lượng, nội dung, cơ sở pháp lý và kết quả giải quyết các hồ sơ yêu cầu công chứng được công chứng viên hướng dẫn tập sự phân công:

1 Số lượng hồ sơ được giao: Trong tổng thời gian tập sự trước sự có mặt của

công chứng viên hướng dẫn bản thân đã trực tiếp hướng dẫn, tiếp nhận, tham mưu được 1150 bộ hồ sơ yêu cầu công chứng và 134 yêu cầu chứng thực bản sao từ bản chính

1.1.Yêu cầu công chứng cụ thể như sau:

- Yêu cầu công chứng về chuyển quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản (Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc Lập-Tự Do- Hạnh Phúc

Trang 2

đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất, hợp đồng chuyển nhượng quyền

sử dụng đất (có tài sản gắn liền với đất), hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất, hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất, hợp đồng mua bán quyền sở hữu nhà ở và chuyển nhượng quyền sử dụng đất ở, hợp đồng mua bán xe ô tô, mô tô, xe máy, văn bản chuyển nhượng quyền và nghĩa vụ của hợp đồng góp vốn) là: 870 yêu cầu;

- Yêu cầu công chứng về giao dịch bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự (Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất, hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất; Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất, hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất để bảo lãnh cho bên thứ ba, hợp đồng vay có tài sản bảo đảm, hợp đồng thế chấp xe ô tô) là: 24 yêu cầu;

- Yêu cầu công chứng về thừa kế (Di chúc do một người lập, di chúc chung vợ chồng, văn bản từ chối nhận di sản, văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế, văn bản khai nhận di sản thừa kế) là: 155 yêu cầu;

- Yêu cầu công chứng về tài sản chung (Văn bản phân chia tài sản chung của

vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân, văn bản phân chia tài sản chung của vợ chồng sau khi ly hôn, văn bản phân chia tài sản chung của hộ gia đình) là: 35 yêu cầu;

- Yêu cầu công chứng khác (Hợp đồng ủy quyền, văn bản cam kết về tài sản, hợp đồng vay không có tài sản bảo đảm) là 66 yêu cầu

1.2.Yêu cầu chứng thực bản sao từ bản chính:

- Chứng minh nhân dân, hộ khẩu: 100 yêu cầu;

- Bằng cấp, chứng chỉ: 20 yêu cầu;

- Giấy tờ khác: 14 yêu cầu

2 Nội dung:

Tiếp nhận, soản thảo, hướng dẫn người yêu cầu công chứng ký hợp đồng, giao dịch:

2.1 Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ của người yêu cầu công chứng:

+ Trong trường hợp người yêu cầu công chứng nộp hồ sơ yêu cầu công chứng

với thành phần hồ sơ đầy đủ (theo quy định tại điều 40, 41 của luật công chứng), phù

hợp với quy định của pháp luật và theo hướng dẫn của công chứng viên hướng dẫn sẽ thụ lý, ghi nhận lại các yêu cầu, thỏa thuận của người yêu cầu công chứng trình công chứng viên duyệt và cho ý kiến chỉ đạo;

+ Trong các trường hợp hồ sơ chưa đủ, hoặc chưa phù hợp với quy định của pháp luật, sẽ phân tích cho người yêu cầu công chứng hiểu các quy định của pháp luật có liên quan; hướng dẫn người yêu cầu công chứng bổ sung, điều chỉnh cho phù hợp với quy định của pháp luật

+ Sử dụng phần mềm tra cứu ngăn chặn, phần mềm quản lý công chứng để kiểm tra thông tin khách hàng, kiểm tra về tài sản giao dịch nhằm hạn chế các trường

Trang 3

hợp không đúng quy định của pháp luật hoặc loại trừ các trường hợp tài sản bị ngăn chặn

+ Đối với các hợp đồng, văn bản do người yêu cầu công chứng soạn thảo sẵn, thì theo sự phân công của công chứng viên hướng dẫn tôi kiểm tra lại, báo cáo công chứng viên các điều khoản, thỏa thuận trong hợp đồng, văn bản chưa phù hợp hoặc vi phạm pháp luật để hướng dẫn người yêu cầu công chứng sửa đổi, bổ sung đúng quy định của pháp luật

Việc tiếp nhận và cho các bên tham gia giao dịch ký kết hợp đồng đều được thực hiện trước sự có mặt của Công chứng viên

2.2 Soạn thảo Hợp đồng, văn bản theo sự phân công của công chứng viên hướng dẫn:

Trong thời gian tập sự và làm việc tại Văn Phòng Công Chứng NGUYỄN VAN7 B, tôi được tiếp xúc và soạn thảo rất nhiều loại Hợp đồng, văn bản theo sự phân công của công chứng viên hướng dẫn, tôi đã nghiên cứu quy định của pháp luật

để soạn thảo nhiều mẫu hợp đồng, văn bản như:

+ Các loại Hợp đồng vay tiền: Giữa cá nhân với cá nhân như: Hợp đồng vay

tiền, hợp đồng vay tiền có thế chấp tài sản là nhà ở, đất ở; quyền sử dụng đất để bảo đảm cho khoản vay

+ Các loại Hợp đồng tặng cho: Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất, hợp

đồng tặng cho quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất, hợp đồng tặng cho quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, hợp đồng tặng cho quyền

sử dụng đất (có tài sản gắn liền với đất)

+ Các loại Hợp đồng mua bán, chuyển nhượng: Hợp đồng chuyển nhượng

quyền sử dụng đất, hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở

và tài sản gắn liền với đất, hợp đồng mua bán quyền sở hữu nhà ở và chuyển nhượng quyền sử dụng đất ở, hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất (có tài sản gắn liền với đất), hợp đồng mua bán xe, hợp đồng đặt cọc…

+ Các loại Hợp đồng thuê: Hợp đồng thuê quyền sử dụng đất, hợp đồng thuê

nhà, hợp đồng thuê xe…

+ Các loại hợp đồng, văn bản liên quan đến pháp luật hôn nhân và gia đình:

Văn bản phân chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân, văn bản phân chia tài sản chung của vợ chồng sau khi ly hôn, văn bản phân chia tài sản chung của hộ gia đình…

+ Các loại Hợp đồng, văn bản liên quan đến lĩnh vực ủy quyền: Hợp đồng ủy

quyền thực hiện quyền của người chủ sở hữu, sử dụng tài sản, hợp đồng ủy quyền đại diện thực hiện công việc, thủ tục (Ủy quyền tham gia tố tụng, ủy quyền thực hiện nghĩa vu về tài chính )

Trang 4

+ Các loại Hợp đồng, văn bản liên quan đến di chúc, thừa kế: Di chúc do một

người lập, di chúc chung vợ chồng, văn bản từ chối nhận di sản, văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế, văn bản khai nhận di sản thừa kế…

+ Văn bản cam kết về tài sản.

+ Kiểm tra chỉnh lý hồ sơ lưu trữ trước khi đưa vào lưu trữ theo quy định + Ngoài các công việc nêu trên tôi còn thực hiện việc soạn thảo công văn, văn bản theo sự phân công của Trưởng Văn phòng

2.3 Thời gian thực hiện: Theo hướng dẫn của công chứng viên, đối với

những yêu cầu công chứng khi tiếp nhận đã đầy đủ hồ sơ hợp lệ thì giải quyết trong ngày Trường hợp do điều kiện của các bên tham gia giao dịch do đông người ký, có khó khăn chưa thể đến Văn Phòng Công Chứng để ký hồ sơ ngay một lần thì báo cáo cho công chứng viên hướng dẫn để giải quyết từng trường hợp cụ thể Tôi đã luôn làm đúng hướng dẫn của công chứng viên hướng dẫn

2.4 Địa điểm: Việc giải quyết các yêu cầu công chứng đều được thực hiện tại

trụ sở Văn Phòng Công Chứng NGUYỄN VAN7 B, địa chỉ: 278 Đỗ Xuân Hợp, Phường Phước Long A, Quận 9, TP.HCM

2.5 Cơ sở pháp lý: Căn cứ các quy định của pháp luật hiện hành, trong đó

luật chuyên ngành được ưu tiên giải quyết như: Luật công chứng, Luật đất đai, Bộ luật dân sự, Luật nhà ở, Luật hôn nhân và gia đình, Luật doanh nghiệp và các văn bản hướng dẫn… Việc vận dụng các quy định của pháp luật một cách chính xác không những giải quyết nhanh các yêu cầu công chứng mà còn ngăn ngừa, ngăn chặn tranh chấp cho các bên tham gia giao dịch

Cơ sở pháp lý:

3.1 Về công chứng, chứng thực

- Luật Công chứng năm 2014

- Thông tư số 11/2012/TT-BTP ngày 30/10/2012 của Bộ Tư pháp ban hành Quy tắc đạo đức hành nghề công chứng;

- Nghị định số 29/2015/NĐ-CP ngày 15/3/2015 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Công chứng;

- Thông tư số 04/2015/TT-BTP ngày 15/4/2015 hướng dẫn tập sự hành nghề công chứng;

- Thông tư số 06/2015/TT-BTP ngày 15/6/2015 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật công chứng;

- Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch;

- Thông tư số 20/2015/TT-BTP ngày 29/12/2015 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 23/2015/NĐ- CP ngày

Trang 5

16/02/2015 về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ

ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch;

- Thông tư số 257/2017/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí công chứng, phí chứng thực; Phí thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề công chứng; Phí thẩm định điều kiện hoạt động văn phòng công chứng; Lệ phí cấp thẻ công chứng;

- Thông tư số 226/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí chứng thực

3.2 Về giấy tờ tùy thân

- Luật Căn cước công dân;

- Nghị định số 137/2015/NĐ-CP ngày 31/12/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số Điều và biện pháp thi hành Luật căn cước công dân;

- Nghị định số 05/1999/NĐ-CP ngày 03-02-1999 của chính phủ về Chứng minh nhân dân;

- Nghị định số 170/2007/NĐ-CP ngày 19/11/2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của nghị định số 05/1999/NĐ-CP ngày 03/02/1999 của chính phủ về chứng minh nhân dân;

- Nghị định số 106/2013/NĐ-CP ngày 17/9/2013 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 05/1999/NĐ-CP ngày 03/02/1999 của Chính phủ về Chứng minh nhân dân đã được sửa đổi, bổ sung bằng Nghị định sổ 170/2007/NĐ-CP ngày 19/11/2007 của Chính phủ;

- Nghị định số 130/2008/NĐ-CP ngày 19/12/2008 của Chính phủ về Giấy chứng minh sĩ quan quân đội nhân dân Việt Nam;

- Nghị định số 59/2008/NĐ-CP ngày 08/5/2008 của Chính phủ về giấy Chứng minh Công an nhân dân;

- Nghị định số 65/2012/NĐ-CP ngày 06/09/2012 của Chính phủ về sửa đổi,

bổ sung NĐ 136/2007/NĐ-CP ngày 17/8/2007 về xuất nhập cảnh của công dân VN( phần quy định về Hộ chiếu);

- Nghị định 03/VBHN ngày 27/9/2003 của Chính phủ về hợp nhất các sửa đổi, bổ sung của Nghị định 170,106, 05 về Chứng minh nhân dân

3.3 Quy định về đất đai, nhà ở, kdbđs

- Luật đất đai 2013

- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai;

- Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24/4/2015 của Chính phủ về quản lý,

sử dụng đất trồng lúa;

- Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 6/1/2017 của Chính phủ quy định sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai

Trang 6

- Nghị định số 53/2017/NĐ-CP ngày 8/5/2017 của Chính phủ quy định các loại giấy tờ hợp pháp về đất đai được cấp phép xây dựng;

- Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ TNMT quy định

về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

- Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ TNMT quy định

về hồ sơ địa chính

- Luật nhà ở 2014

- Nghị định số 99/NĐ-CP ngày 20/10/2015 của Chính phủ quy định chi tiết

và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà ở;

- Nghị định số 100/NĐ-CP ngày 20/10/2015 của Chính phủ về phát triển và quản lý nhà ở xã hội;

- Nghị định 64/2012/NĐ-CP ngày 4/9/2012 của Chính phủ về cấp giấy phép xây dựng;

- Thông tư số 19/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ Xây dựng Hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Luật Nhà ở và Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 của Chính phủ

- Luật kinh doanh bất động sản 2014

- Nghị định số 76/2015/NĐ-CP ngày 10/9/2015 Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật kinh doanh bất động sản

3.4 Quy định về hôn nhân - gia đình & hộ tịch

- Luật hôn nhân và gia đình

- Nghị định số 126/2014/NĐ-CP ngày 31/12/2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật hôn nhân và gia đình;

- Nghị định số 10/2015/NĐ-CP ngày 28/01/2015 của Chính phủ quy định về sinh con bằng kỹ thuật thụ tinh trong ống nghiệm và điều kiện mang thai hộ vì mục đích nhân đạo;

- Thông tư liên tịch số 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP 06-01¬2016 của TANDTC, VKSNDTC và Bộ Tư pháp hướng dẫn thi hành một số quy định của Luật hôn nhân và gia đình

- Luật Hộ tịch

- Nghị định số 123/2015/NĐ-CP của Chính phủ ngày 15 tháng 11 năm 2015 Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch;

- Thông tư số 15/2015/TT-BTP ngày 16 tháng 11 năm 2015 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết thi hành một số điều của luật hộ tịch và nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2015 của chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật hộ tịch

3.5 Hoạt động ngân hàng tín dụng

Trang 7

- Luật các Tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 ngày 16/6/2010

- Pháp lệnh Ngoại hối số 28/2005/PL-UBTVQH năm 2005 và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung năm 2013

- Thông tư số 07/2015/TT-NHNN ngày 25/6/2015 của Ngân hàng nhà nước quy định về bảo lãnh ngân hàng;

- Nghị định số 55/2015/NĐ-CP ngày 09/6/2015 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn;

- Nghị định số 39/2014/NĐ-CP ngày 7/5/2014 của Chính phủ về hoạt động của công ty tài chính và công ty cho thuê tài chính

3.6 Quy định về đăng ký giao dịch đảm bảo

- Nghị định số 163/2006/NĐ-CP ngày 29/12/2006 của Chính phủ về giao dịch bảo đảm;

- Nghị định số 11/2012/NĐ-CP ngày 22/02/2012 của Chính phủ về sửa đổi,

bổ sung một số điều của Nghị định số 163/2006/NĐ-CP ngày 29 tháng 12 năm 2006 của Chính phủ về giao dịch bảo đảm;

- Nghị định 83/2010/NĐ-CP ngày 23/7/2010 của Chính phủ về đăng ký giao dịch bảo đảm;

- Thông tư 08/2014/TT-BTP ngày 26/2/2014 của Bộ Tư pháp về đăng ký, cung cấp thông tin giao dịch bảo đảm

- Thông tư liên tịch số 09/2016/TT-BTP-BTNMT ngày 23/6/2016 của Bộ TNMT và Bộ Tư pháp hướng việc đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất

3.7 Một số quy định khác

- Bộ Luật Dân sự 2015

- Luật Doanh nghiệp(2014), Luật quản lý, sử dụng vốn Nhà nước đầu tư vào SXKD tại doanh nghiệp(2014); Luật Đầu tư (2016); Luật Hợp tác xã và các văn bản hướng dẫn thi hành;

- Nghị định số 111/2011/NĐ-CP ngày 05/12/2011 về chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự;

- Danh sách các nước và loại giấy tờ được miễn hợp pháp hóa khi sử dụng tại Việt Nam;

- Nghị định 110/2013/NĐ-CP ngày 24/9/2013 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp

- Nghị định số 171/2016/NĐ-CP ngày 27/12/2016, của Chính phủ về đăng

ký, xóa đăng ký và mua, bán, đóng mới tàu biển

Trang 8

II Kiến thức pháp luật, kỹ năng hành nghề công chứng và kinh nghiệm thu nhận được từ quá trình tập sự:

1 Kiến thức pháp luật:

Qua thời gian tập sự hành nghề công chứng đã giúp tôi nắm vững các quy định pháp luật về công chứng, dân sự, đất đai, doanh nghiệp, hôn nhân gia đình, nhà ở và các vấn đề liên quan đến các quan hệ dân sự đảm bảo việc hành nghề công chứng sau này

2 Kỹ năng hành nghề:

Trong quá trình tập sự, tôi đã nắm rõ các công việc và các kỹ năng cần thiết khi công chứng hợp đồng, giao dịch như sau:

- Kỹ năng khi tiếp xúc với người yêu cầu công chứng Ví dụ như kỹ năng giải thích, thuyết phục và hướng dẫn người yêu cầu công chứng

- Kỹ năng phân tích các giấy tờ trong hồ sơ yêu cầu công chứng, kỹ năng đối chiếu, so sánh các thông tin có trong hồ sơ yêu cầu công chứng

- Kỹ năng trong việc soạn thảo văn bản, kỹ năng xử lý văn bản, in văn bản Kỹ năng phân tích các thỏa thuận của người yêu cầu công chứng với các quy định pháp luật trong từng hợp đồng, giao dịch cụ thể và kỹ năng kiểm tra thông tin người giao kết hợp đồng và tài sản giao dịch (trường hợp có ngăn chặn hoặc một tài sản đem giao dịch nhiều lần…)

- Kỹ năng nhận dạng và kỹ năng xác định năng lực hành vi dân sự của người giao kết hợp đồng, giao dịch

- Kỹ năng lưu trữ hồ sơ công chứng

3 Kinh nghiệm đạt được:

Tôi đã tiếp thu được nhiều kinh nghiệm quý báu trong công tác chuyên môn khi hành nghề công chứng và nhận thức được rằng: Nhiệm vụ của một Công chứng viên có vai trò rất quan trọng trong việc bảo đảm an toàn pháp lý cho các giao dịch, hạn chế những rủi ro, tranh chấp phát sinh từ các quan hệ giao dịch cho người dân và

xã hội trong điều kiện người dân còn hạn chế về kiến thức pháp luật Do đó, bản thân tôi đã hình thành và nhận thức về công chứng viên, như sau:

- Phải là người am hiểu các nguyên tắc, các quy định của pháp luật; hiểu đúng, hiểu sâu về lĩnh vực chuyên môn, cũng như các kiến thức chung về văn hóa, xã hội, các lĩnh vực khác có liên quan để vận dụng những kiến thức, kinh nghiệm khi thực hiện công chứng các loại hợp đồng, giao dịch

- Có khả năng phân tích, truyền đạt các quy định của pháp luật mạch lạc, dễ hiểu cho từng đối tượng cụ thể nhằm mục đích: Hướng các bên tham gia giao kết hợp đồng, giao dịch tuân thủ đúng quy định của pháp luật

Trang 9

Phải thường xuyên học tập, nghiên cứu để không ngừng nâng cao kiến thức về mọi mặt, đặc biệt là kỹ năng chuyên môn, khả năng xử lý các tình huống và giải quyết các yêu cầu công chứng

III Việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của Người tập sự:

1 Quyền của người tập sự:

- Trong quá trình tập sự hành nghề công chứng tại Văn Phòng Công Chứng NGUYỄN VAN7 B tôi đã được tổ chức hành nghề công chứng tạo mọi điều kiện thuận lợi và tốt nhất để đáp ứng việc tập sự hành nghề nghiệp tại tổ chức Văn phòng

đã bố trí bàn làm việc riêng cho việc tiếp nhận và nghiên cứu hồ sơ công chứng, cung cấp máy vi tính để soạn thảo hợp đồng, văn bản, theo quy định tại Điều 7 “Nội dung tập sự hành nghề công chứng” của Thông tư số 04/2015/TT-BTP

- Trong thời gian tập sự luôn được công chứng viên hướng dẫn tập sự hướng dẫn tận tình, chi tiết về các vấn đề phát sinh trong quá trình hành nghề công chứng Công chứng viên hướng dẫn từ việc tiếp nhập hồ sơ; phân tích hồ sơ; cách nhận dạng người yêu cầu công chứng; cách xác định năng lực hành vi dân sự của người yêu cầu công chứng; cách hướng dẫn người yêu cầu công chứng ký tên, điểm chỉ vào hợp đồng, giao dịch Ngoài ra công chứng viên hướng dẫn còn trao đổi các kỹ năng nghề nghiệp, kinh nghiệm trong suốt quá trình hành nghề của mình

- Được đăng ký tham dự kiểm tra kết quả tập sự hành nghề công chứng tại Sở

Tư pháp tỉnh Vĩnh Long theo quy định tại Điều 16 của Thông tư số 04/2015/TT-BTP

2 Nghĩa vụ của người tập sự

- Bản thân luôn xác định được lập trường tư tưởng chính trị vững vàng, kiên định, chính sách pháp luật của Nhà nước, luôn nêu cao tinh thần học hỏi để đáp ứng nhiệm vụ trong giai đoạn mới, giai đoạn xã hội hóa hoạt động công chứng

- Trong thời gian tập sự hành nghề công chứng, bản thân tôi khi giải quyết công việc luôn luôn tuân thủ các nguyên tắc hành nghề công chứng, đúng pháp luật, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các bên tham gia giao dịch

- Bản thân tôi luôn đề cao tinh thần kỷ luật, tuyệt đối chấp hành nội quy, quy chế của Văn Phòng Công Chứng, thực hiện tốt kỷ luật lao động, giữ gìn đoàn kết nội

bộ cũng như thực hiện tốt ý kiến chỉ đạo của Công chứng viên giao, không vi phạm

kỷ luật của Văn phòng

- Đã tuân thủ đúng các quy định, nội quy làm việc tại Văn Phòng Công Chứng như: Thời gian làm việc, trang phục, thái độ tiếp dân, an toàn trong quá trình tiếp nhận, giải quyết hồ sơ yêu cầu công chứng, giữ bí mật thông tin về nội dung công chứng và các thông tin có liên quan mà mình biết được trong quá trình tập sự

- Trong nghiệp vụ chuyên môn bản thân tôi luôn báo cáo trung thực và cung cấp thông tin chính xác cho Công chứng viên hướng dẫn, luôn nhiệt tình giúp đỡ, giải đáp những thắc mắc của người yêu cầu công chứng, không gian dối, luôn khách quan, không quan liêu hách dịch sách nhiễu gây phiền hà cho người dân đến yêu cầu

Trang 10

công chứng Khi tiếp xúc với người yêu cầu công chứng luôn có thái độ hòa nhã, tận tình giúp đỡ, trong trường hợp vụ việc không thuộc thẩm quyền của công chứng thì hướng dẫn cho người dân đến những cơ quan có liên quan để được giải quyết theo thẩm quyền

- Chịu trách nhiệm trước công chứng viên hướng dẫn và tổ chức hành nghề công chứng nhận tập sự về tính chính xác, tiến độ và kết quả hoàn thành công việc được phân công

- Nộp Báo cáo kết quả tập sự hành nghề công chứng theo đúng quy định tại Điều 8 của Thông tư số 04/2015/TT-BTP quy định về việc báo cáo kết quả tập sự hành nghề công chứng

- Giữ bí mật thông tin về nội dung công chứng và các thông tin có liên quan mà mình biết được trong quá trình tập sự

IV, Khó khăn, vướng mắc trong quá trình tập sự (nếu có) và đề xuất, kiến nghị:

1 Khó khăn, vướng mắc:

- Việc chồng chéo trong một số quy định của pháp luật dẫn đến việc áp dụng thiếu đồng bộ, không nhất quán trong quan điểm giữa các cơ quan, tổ chức có liên quan

- Trong trường hợp tài sản có trước hôn nhân, khi người dân yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân thì một số địa phương không xác nhận tình trạng hôn nhân hoặc trường hợp đã chuyển đi địa phương khác khi về địa phương củ xác nhận tình trạng hôn nhân thì một số địa phương không chịu xác nhận, dẫn đến việc rất nhiều trường hợp không thể giải quyết hồ sơ yêu cầu công chứng do không phù hợp pháp luật

- Quy định của pháp luật công chứng về việc các trường hợp khác được xem

là hợp lệ công chứng ngoài trụ sở còn chưa cụ thể, dẫn đến việc công chứng viên chấp nhận hoặc không chấp nhận việc công chứng ngoài trụ sở hoàn toàn là ý chủ quan của từng công chứng viên (người này cho rằng trường hợp này được, người kia thì cho rằng không được)

- Việc giao dịch liên quan đến quyền sử dụng đất chung của hộ gia đình hiện nay còn gặp nhiều khó khăn trong việc xác định chủ thể tham gia giao dịch, do một

số địa phương không trích lại hộ khẩu thời điểm cấp đất

2 Kiến nghị:

- Ghi nhận cụ thể các trường hợp khác được yêu cầu công chứng ngoài trụ sở

- Chỉ đạo các UBND xã (phường, thị trấn) xác nhận tình trạng hôn nhân một cách rõ ràng, cụ thể tránh người yêu cầu công chứng đi lại nhiều lần gây phiền hà (mất thời gian, công sức)

Ngày đăng: 04/10/2021, 09:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w