ampe kế có GHĐ và ĐCNN phù hợp với giá trị cường độ dòng điện cần đo; điều chỉnh kim ampe kế chỉ đúng vạch số 0; Mắc ampe kế nối tiếp với vật cần đo sao cho chốt + của ampe kế n[r]
Trang 1Trường: CĐSP Đà Lạt
Đoàn TSP năm 3:Trường THCS-THPT
Tây Sơn Tên giáo sinh: LÊ THỊ NGỌC ÁNH
Lớp: LÝ-KTCN K38 Khoa: Tự nhiên
GV hướng dẫn: Dương Thị Giàu
Tuần:27 Ngày soạn:03/03/2016 Tiết: Ngày dạy:11/03/2016 Lớp: 7A4
Tên bài dạy:
Bài 24:
CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN
I MỤC TIÊU: Sau khi học xong bài này, học sinh cần đạt được:
1 Kiến thức:
- Nêu được tác dụng của dòng điện càng mạnh thì số chỉ của ampe kế càng lớn, nghĩa là cường độ của nó càng lớn
- Nêu được đơn vị đo cường độ dòng điện là gì
2 Kỹ năng- năng lực:
a.Kỹ năng: Sử dụng được ampe kế để đo cường độ dòng điện.
b Năng lực:
- Kiến thức: K1, K2, K3,K4
- Phương pháp: P3, P4
- Trao đổi thông tin: X1, X5, X6, X8
3 Thái độ- phẩm chất:
- Nghiêm túc, ham thích tìm hiểu môn học
- Trung thực, thật thà, cẩn thận, tinh thần hợp tác và làm việc theo nhóm
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên:
- SGK, giáo án, giáo án điện tử
- Bộ dụng cụ hình 24.1/66 SGK: nguồn điện, ampe kế, biến trở, bóng đèn, dây dẫn điện, công tắc
2 Học sinh:
- SGK,dụng cụ học tập
- Học bài cũ và chuẩn bị bài mới
- Bộ dụng cụ gồm; 1 nguồn điện, 1 ampe kế, 1 biến trở, 1 bóng đèn, dây dẫn điện, công tắc
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP CỦA HỌC SINH
1 Kiểm tra bài cũ: (5 phút):
Câu hỏi: Em hãy nêu các tác dụng của dòng điện? Ứng dụng của từng tác dụng đó?
Đáp án: Có 5 tác dụng của dòng điện:
- Tác dụng phát sáng: đèn của bút thử điện sáng
- Tác dụng nhiệt: làm bóng đèn nóng lên và phát sáng, làm bàn là…
- Tác dụng từ: làm nam chân điện, chuông điện
- Tác dụng hóa học: mạ kim loại
Trang 2- Tác dụng sinh lí: máy kích tim.
2 Đặt vấn đề: ( 3 phút): Dòng điện có thể gây ra các tác dụng khác nhau Ví
dụ như tác dụng sinh lí của dòng điện: khi dòng điện trong mạch điện gia đình đi qua cơ thể người có thể gây điện giật nguy hiểm đến tính mạng con người nhưng khi dùng với 1 cường độ nhỏ thì dòng điện lại có tác dụng chũa bệnh Vậy cường độ dòng điện là gì? Tác dụng cùa dòng điện phụ thuộc như thế nào vào cường độ dòng điện? Cô và các em sẽ tìm hiểu bài hôm nay:
Bài 24: CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN
3 Bài mới:
HOẠT ĐỘNG ĐIỀU
KHIỂN CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA
HS
KẾT QUẢ CẦN ĐẠT
Hoạt động 1: (8 phút): Tìm hiểu về cường độ dòng điện
- Yêu cầu HS quan sát
thí nghiệm hình 24.1
- Giới thiệu các dụng cụ
thí nghiệm trong hình
24.1 gồm: dây dẫn điện,
ampe kế, biến trở, bóng
đèn nguồn điện và thêm
1 công tắc
- Thông báo: Ampe kế
là dụng cụ đo cường độ
dòng điện để cho biết
dòng điện mạnh hay
yếu Biến trở là dụng cụ
để thay đổi cường độ
dòng điện trong mạch
- Hướng dẫn HS cách
làm thí nghiệm: Dịch
chuyển con chạy của
biến trở để thay đổi độ
sáng của bóng đèn và
đọc số chỉ của ampe kế
trong trường hợp đèn
sáng yếu và đèn sáng
mạnh
- Yêu cầu HS quan sát
số chỉ của ampe kế
tương ứng đèn sáng
mạnh ,yếu để hoàn
- HS quan sát
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
- HS quan sát và đọc số chỉ của ampe kế khi đèn sáng bình thường, yếu và mạnh
- Năng lực thành phần cần bồi dưỡng :
K1, K2, K3, P3, X1, X5,
- Kiến thức : [NB] : +
Nêu được tác dụng của dòng điện càng mạnh thì số chỉ của ampe kế càng lớn, nghĩa là cường độ của nó càng lớn
+ Nêu được đơn vị đo cường độ dòng điện là
gì.
Trang 3thành nhận xét.
(?) Khi cho đèn sáng
yếu thì số chỉ của ampe
kế lớn hơn hay nhỏ hơn
so với lúc đèn sáng bình
thường?
(?) Khi cho đèn sáng
mạnh thì số chỉ của
ampe kế lớn hơn hay
nhỏ hơn so với lúc đèn
sáng bình thường?
- Yêu cầu HS hoàn
thành nhận xét
- Yêu cầu HS đọc phần
2 cường độ dòng điện
(?) Số chỉ của ampe kế
cho biết điều gì?
(?) Cường độ dòng điện
được kí hiệu là chữ gì?
(?) Đơn vị đo cường độ
dòng điện là gì? Kí
hiệu?
(?) Để đo dòng điện có
cường độ nhỏ, người ta
dùng đơn vị gì?
- Thông báo:
1mA= 0.001A
1A= 1000mA
- Cho HS làm 1 số ví dụ
về đổi đơn vị :
0.5A= ? mA
0.02mA= ? A
- Cho HS quan sát hình
ảnh của nhà bác học
người Pháp Ampe :
người đầu tiên đưa ra
khái niệm dòng điện,
mạch điện, đã nổi tiếng
- HS trả lời: nhỏ hơn
- HS trả lời: lớn hơn
- HS hoàn thành nhận xét: … mạnh(yếu)…… lớn(nhỏ)
- HS đọc SGK
- HS trả lời: Số chỉ của ampe kế là giá trị của cường độ dòng điện
- HS trả lời: chữ I
- HS trả lời: Đơn vị Ampe Kí hiệu: A
- HS trả lời:
miliampe(mA)
- HS lắng nghe
- HS trả lời :
5A= 5000mA 0.02A= 20mA
- HS quan sát
Trang 4trong việc phát hiện ra
tương tác giữa hai dòng
điện
Hoạt đông 2 : (7 phút) : Tìm hiểu về ampe kế
( ?) Ampe kế là dụng cụ
dùng để làm gì ?
- Yêu cầu HS đọc C1
- Cho HS quan sát hình
ảnh ampe kế để trả lời
C1
( ?) Làm thế nào để
nhận biết được ampe
kế ?
- Nhắc lại về GHĐ và
ĐCNN : GHĐ là độ dài
lớn nhất ghi trên ampe
kế ; ĐCNN là độ dài
giữa 2 vạch liện tiếp
trên ampe kế
- Yêu cầu HS hoàn
thành bảng 1 trong
SGK
( ?) Ampe kế ở hình
24.2a có GHĐ và
ĐCNN là bao nhiêu ?
( ?) Ampe kế ở hình
24.2b có GHĐ và
ĐCNN là bao nhiêu ?
( ?) Trong hình 24.2 thì
ampe kế nào dùng kim
chỉ thị và ampe kế nào
dùng số ?
( ?) Ở các chốt nối dây
dẫn của ampe kế có ghi
dấu gì ?
- Yêu cầu HS chỉ ra
chốt điều chỉnh của
ampe kế
- HS trả lời : Đo cường
độ dòng điện
- HS đọc C1
- HS quan sát
- HS trả lời: Trên mặt
ampe kế có ghi chữ A hoặc mA.
- HS lắng nghe
- HS hoàn thành
- HS trả lời: GHĐ là
100mA= 0.1A và
ĐCNN là 10mA=
0.01A
- HS trả lời: GHĐ là 6A và ĐCNN là 0.5A
- HS trả lời: Hình 24.2a và hình 24.2b là ampe
kế dùng kim chỉ thị còn hình 24.2c là ampe dùng số
- HS trả lời: dấu (-) và
dấu (+)
- HS chỉ ra chốt điều chỉnh của ampe kế
- Năng lực thành phần cần bồi dưỡng:
K1, K3, P1, P3, X1, X5
- Kiến thức: [ NB]:
Biết được các đặc điểm của ampe kế
Trang 5- Thông báo : chốt điều
chỉnh của ampe kế là để
điều chỉnh kim chỉ thị
của ampe kế về đúng vị
trí số 0
- Cho HS quan sát hình
ảnh về một số loại ampe
kế
- HS lắng nghe
- HS quan sát
Hoạt động 3: (15 phút): Tìm hiểu cách đo cường độ dòng điện
- Thông báo: trong sơ
đồ mạch điện thì ampe
kế kí hiệu là:
- Yêu cầu HS vẽ sơ
mạch điện của hình 24.3
- Chia lớp thành 4
nhóm(3 bàn 1 nhóm),
yêu cầu đại điện của các
nhóm lên nhận dụng cụ
thực hành
- Thông báo: Ampe kế
của các em có 2 thang
đo nên các em phải chú
ý để đọc cho chính xác
(?) Xác định GHĐ và
ĐCNN của ampe kế
nhóm các em?
(?) Ampe kế nhóm em
có thể đo được cường
độ dòng điện của các
- HS vẽ sơ đồ mạch điện
- Đại điện của các nhóm lên nhận dụng cụ thực hành
- HS trả lời:
Thang đo trên: GHĐ là
3A và ĐCNN là 0.1A;
Thang đo dưới: GHĐ là
0.6A và ĐCNN là
0.02A
- HS trả lời: đo được bóng đèn dây tóc; quạt điện; bàn là, bếp điện
- Năng lực thành phần cần bồi dưỡng:
K1, K3, P3, X1, X5, X7, X8
- Kĩ năng:[VD]: Sử
dụng được ampe kế để
đo cường độ dòng điện
A
A
+
-K
Đ
Trang 6dụng cụ điện nào trong
bảng 2?
- Yêu cầu HS đọc phần
3;4;5;6 trong SGK/67
- Hướng dẫn HS tiến
hành thực hành: Mắc
mạch điện như hình
24.3 trong đó cần phải
mắc chốt dương của
ampe kế vào chốt dương
cùa nguồn điện; lần đo
thứ nhất là nguồn 1 pin
và lần đo thứ hai là
nguồn 2 pin (Lưu ý HS
mắc vào chốt (+) có ghi
0.6A để đo được chính
xác hơn) Công tắc mở
Kiểm tra hoặc điều
chỉnh để kim ampe kế
chỉ đúng vạch số 0
Đóng công tắc đọc và
ghi số chỉ của ampe kế
Quan sát độ sáng của
đèn
- Yêu cầu các nhóm tiến
hành thực hành(5 phút)
- GV quan sát, kiểm tra
và giúp đỡ HS trong quá
trình thực hành
- Yêu cầu HS trả lời các
kết quả sau khi thực
hành: Giá trị I1, I2, độ
sáng của đèn lúc 1 pin
và 2 pin
- Yêu cầu HS hoàn
thành C2
- Thông báo: Quy tắc sử
dụng ampe kế là: Ước
lượng giá trị cường độ
dòng điện cần đo; Chọn
- HS đọc
- HS lắng nghe
- HS tiến hành thực hành
- HS trả lời:
I1=……A; độ sáng của bóng đèn
I2=… A; độ sáng của bóng đèn
- HS trả lời:….lớn( nhỏ)
… sáng(tối)
- HS lắng nghe
Trang 7ampe kế có GHĐ và
ĐCNN phù hợp với giá
trị cường độ dòng điện
cần đo; điều chỉnh kim
ampe kế chỉ đúng vạch
số 0; Mắc ampe kế nối
tiếp với vật cần đo sao
cho chốt (+) của ampe
kế nối với cực dương
(+) của nguồn điện ,
không mắc trực tiếp hai
chốt ampe kế vào hai
cực của nguồn điện;
Đọc và ghi kết quả đúng
quy định
Hoạt động 4: (6 phút): Vận dụng- Củng cô
- Yêu cầu HS đọc và trả
lời C3
- Yêu cầu HS đọc và trả
lời C4
- Yêu cầu HS trả lời C5
- HS đọc và trả lời:
a 0.175A= 175mA
b 0.38A= 380mA
c 1250mA= 1.25A
d 280mA= 0.28A
- HS trả lời: 2a; 3b; 4c
- HS trả lời C5: Hình a đúng, chốt (+) của ampe kế mắc vào phía cực dương(+) của nguồn điện,chốt (-) của ampe
kế mắc vào phía cực âm(-) của nguồn điện
4 Dặn dò: (1 phút):
- Về nhà học bài và làm các bài tập trong SBT
- Đọc và chuẩn bị bài mới: bài 25
NỘI DUNG GHI BẢNG
I Cường độ dòng điện
* Thí nghiệm:
- Nhận xét: mạnh(yếu) lớn(nhỏ)
* Cường độ dòng điện:
- Số chỉ của ampe kế là giá trị của cường độ dòng điện
Trang 8- Kí hiệu: I.
- Đơn vị: Ampe(A) hoặc miliampe(mA)
1mA= 0.001A
1A= 1000mA
II Ampe kế
- Ampe kế là dụng cụ dùng để đo cường độ dòng điện
III Đo cường độ dòng điện
C2 : lớn(nhỏ) sáng(tối)
IV Vận dụng
C3 :
a 0.175A= 175mA
b 0.38A= 380mA
c 1250mA= 1.25A
d 280mA= 0.28A
C4: 2a; 3b; 4c
C5: Hình a đúng, chốt (+) của ampe kế mắc vào phía cực dương(+) của nguồn điện,chốt (-) của ampe kế mắc vào phía cực âm(-) của nguồn điện