1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Bai 23 Qua trinh tong hop va phan giai cac chat o vi sinh vat

8 21 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 67,66 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Học sinh nêu được sơ đồ tổng hợp các chất ở vi sinh vật - Phân biệt được sự phân giải trong và ngoài tế bào ở vi sinh vật nhờ enzim - Nêu được một số ứng dụng đặc điểm có lợi, hạn chế [r]

Trang 1

Bài 23: Quá trình tổng hợp và phân giải các chất ở

vi sinh vật

I Mục tiêu:

1 Kiến thức.

- Học sinh nêu được sơ đồ tổng hợp các chất ở vi sinh vật

- Phân biệt được sự phân giải trong và ngoài tế bào ở vi sinh vật nhờ enzim

- Nêu được một số ứng dụng đặc điểm có lợi, hạn chế đặc điểm có hại của quá trình tổng hợp và phân giải các chất để phục vụ cho đời sống và bảo vệ môi trường

2 Kỹ năng.

- Phân tích tổng hợp

- Liên hệ, vận dụng kiến thức vào thực tế : muối chua rau quả, làm rượu, làm giấm

3.Thái độ: Hình thành niềm tin và say mê khoa học

II Nội dung trọng tâm.

- Tổng hợp và phân giải các chất

III Phương pháp dạy học.

- Phương pháp làm việc SGK

- Phương pháp đàm thoại tìm tòi

- Phương pháp quan sát tranh nhận biết kiến thức

IV Tiến trình tổ chức tiết học.

- Ổn định lớp

- Kiểm tra bài cũ

- Giảng bài mới

1 Đặt vấn đề.

- Trong đời sống con người đã sử dụng nhiều sản phẩm như: Rượu vang, mì chính, nước mắm… các sản phẩm này được sản xuất như thế nào?

Trang 2

2 Hoạt động dạy học đơn vị kiến thức bài.

Hoạt động giáo viên – học sinh Nội dung

- GV hỏi: Vì sao quá trình tổng hợp

các chất ở vi sinh vật diễn ra với tốc

độ rất nhanh?

- HS nghiên cứu SGK trang 91 trả

lời

+ Vì vi sinh vật sinh trưởng nhanh

+ Mọi quá trình sinh lí trong cơ thể

cũng diễn ra nhanh

- GV giảng giải về khả năng tổng

hợp các chất của vi sinh vật, đặc biệt

là tổng hợp được các loại axít amin

Còn ở người không tự tổng hợp đủ

các axit amin gọi là các axit amin

không thay thế

- GV yêu cầu:

Viết sơ đồ tổng quát biểu thị sự tổng

hợp một số chất ở vi sinh vật

- GV chữa bài

- Các nhóm lên bảng viết sơ đồ 

lớp nhận xét bổ sung

I Tìm hiểu quá trình tổng hợp

- Vi sinh vật có khả năng tự tổng hợp các loại axit amin

- Vi sinh vật sử dụng năng lượng và enzim nội bào để tổng hợp các chất

* Tổng hợp prôtêin

* Tổng hợp pôlisaccarit ATP + glucôzơ - 1 – P 

* Tổng hợp lipit Glucôzơ

Glixeralđêhit-3-P  Đihyđrô xiaxeetoon-P

Trang 3

* Liên hệ: Con người đã lợi dụng

khả năng tổng hợp các chất của vi

sinh vật để ứng dụng vào sản xuất

như thế nào?

- HS vận dụng kiến thức đã học và

thông tin đài báo thảo luận nhanh 

có thể nêu được:

+ Sản xuất mì chính, thức ăn giàu

chất dinh dưỡng

+ Cung cấp nguồn prôtêin

 

Glixêron  Axêtyl CoA  axit béo  lipit

* Tổng hợp axit nuclêic Các bazơ nitric

Đường 5C nuclêôtit

H3PO4 Axit nuclêic (ADN, ARN)

- GV bổ sung: Do tốc độ sinh trưởng

và tổng hợp cao, vi sinh vật trở

thành nguồn tài nguyên khai thác

của con người:

VD: 1 con bò nặng 50kg chỉ sản

xuất thêm mỗi ngày 0,5kg prôtein

+ 500kg nấm men có thể tạo được

50 tấn protein/ngày

+ Sản xuất chất xúc tác sinh học,

Liên kết hóa trị Liên kết hyđrro

Trang 4

gồm sinh học.

- GV hỏi: Phân biệt phân giải trong

và ngoài ở tế bào vi sinh vật

- HS nghiên cứu SGK trang 92

- Thảo luận nhóm

- Có thể trả lời bằng sơ đồ viết lên

bảng

- GV nhận xét đánh giá

- Lớp nhận xét bổ sung

II Tìm hiểu quá trình phân giải

1 Phân giải protein và ứng dụng

* Phân giải ngoài Protein axit amin

- Vi sinh vật hấp thụ axit amin và phân giải tiếp tạo ra năng lượng

- Khi môi trường thiếu C và thừa nitơ vi sinh vật khử amin, sử dụng axit hữu cơ làm nguồn cacbon

* Phân giải trong

- Protein mất họat tính, hư hỏng Protein axit amin

* Liên hệ: Quá trình phân giải

protein được ứng dụng như thế nào

trong sản xuất?

- GV yêu cầu: Hoàn thành bài tập

mục V SGK trang 92

- HS vận dụng kiến thức thực tế về

việc làm tương và làm nước mắm từ

- ý nghĩa: Vừa thu được các axit amin để tổng hợp lại protein, vừa bảo vệ tế bào khỏi bị hư hại

* ứng dụng:

- Làm nước mắm, các loại nước chấm

Protêaza

vi sinh vật

Protêaza

Trang 5

protein thực vật và động vật

- Các nhóm thảo luận thống nhất ý

kiến  nêu được:

+ Nước thịt và nước đường có thành

phần khác nhau (protein, saccarit…)

+ Sản phẩm: nước mắm, tương

+ Làm tương nhờ nấm, làm nước

mắm nhờ vi khuẩn kị khí ở ruột cá

Đạm trong tương từ thực vật và đạm

trong nước mắm từ động vật

- HS tham khảo tài liệu quy trình sản

xuất nước mắm và tương

- Pôlisaccarit được phân giải như thế

nào?

- HS nghiên cứu SGK trang 93 trao

đổi nhanh và trả lời câu hỏi

- Con người đã ứng dụng quá trình

phân giải này trong sản xuất như thế

nào?

- Yêu cầu nêu được:

+ Phân giải ngoài

+ Phân giải trong

+ ứng dụng làm rượu, giấm

- 1 vài HS trả lời lớp bổ sung

- GV đánh giá và giúp HS hoàn

thiện kiến thức

2 Phân giải pôlisaccarit và ứng dụng

* Phân giải ngoài Pôlisaccarit (tinh bột)  đường đơn

* Phân giải trong

Vi sinh vật hấp thụ đường đơn  Phân giải bằng hô hấp hiếu khí, kị

Trang 6

- GV giới thiệu cho HS biết quy

trình làm rượu, làm chua thực phẩm

và một số bí quyết trong dân gian để

có được sản phẩm ngon

- GV hỏi thêm: Vì sao rượu trưng

cất bằng phương pháp thủ công ở

một số vùng dễ làm người uống đau

đầu?

- HS vận dụng kiến thức của bài và

kết hợp kiến thức hóa học để trả lời:

+ Rượu bị ôxi hóa một phần thành

anđêhít

+ Anđêhít gây đâu đầu

+ sản xuất rượu thủ công không khử

hết anđêhít

- GV bổ sung: Nấu rượu thủ công

bằng nồi đồng xảy ra phản ứng

Cu t

khí, lên men

* ứng dụng

- Lên men êtilic:

Tinh bột     duong hoanam

Glucôzơ    nam men men ruou 

- Lên men lactic (chuyển hóa kị khí đường)

Glucôzơ     vi khuan lactic dong hinh

Axit lactic Glucôzơ     vi khuan lactic di hinh

etanol + axit axêtíc

- GV hỏi:

+ Các chất xenluzơ được phân giải

như thế nào? cho ví dụ chụ thể

Liên hệ

- Con người đã lợi dụng quá trình

phân giải này để ứng dụng vào sản

xuất như thế nào?

- HS vận dụng kiến thức thực tế để

trả lời

- HS vận dụng kiến thức môn kĩ

3 Phân giải xenluzơ Xenluzơ     vi sinh vatProteaza  chất mùn + làm giàu dinh dưỡng cho đất + Tránh ô nhiễm môi trường

* ứng dụng + Chủ động cấy vi sinh vật để phân giải nhanh xác thực vật

+ Tận dụng bã thải thực vật để trồng nấm ăn

+ Sử dụng nước thải từ xí nghiệp chế biến khoai, sắn để nuôi cấy một

Trang 7

thuật nông nghiệp trả lời câu hỏi

- GV mở rộng: Nhờ quá trình phân

giải của vi sinh vật mà xác động vật

và thực vật chuyển thành chất dinh

dưỡng cho cây trồng Đó là cơ sở

khoa học của việc chế biến rác thải

thành phân bón

- GV hỏi:

+ Quá trình phân giải của vi sinh vật

gây nên những tác hại gì?

- HS liên hệ tới tác hại của các quá

trình phân giải trong cuộc sống như:

+ Lên men thối làm hỏng thực phẩm

+ Gây mốc, hỏng đồ gỗ áo quần

- GV yêu cầu HS so sánh quá trình

đồng hóa với dị hóa

- HS vận dụng kiến thức sinh học

lớp 8 kết hợp với SGK trang 93

Yêu cầu nêu được:

+ Bản chất của quá trình đồng hóa

và dị hóa

+ Sự mâu thuẫn giữa 2 quá trình

+ Sự thống nhất giữa 2 quá trình

- Một số HS trình bày  lớp nhận

xét

- HS khái quát kiến thức

- HS có thể minh họa bằng hoạt

động sống của tế bào như quá trình

quang hợp và hô hấp ở cây xanh

số nấm men để thu nhận sinh khối làm thức ăn gia súc

III Mối quan hệ giữa tổng hợp và phân giải

* Kết luận

- Tổng hợp (đồng hóa) và phân giải (dị hóa) là hai quá trình ngược chiều

Trang 8

* Liên hệ: Chứng minh mối quan hệ

giữa tổng hợp và phân giải bằng ví

dụ cụ thể

- Mỗi hs trình bày trước lớp trong

thời gian 1 phút về những điều các e

đã được học và những câu hỏi mà

các e muốn được giải đáp hay những

vấn đề mà các e muốn được tìm hiểu

tiếp tục thêm

nhau nhưng thống nhất trong hoạt động sống của tế bào

- Đồng hóa tổng hợp các chất cung cấp nguyên liệu cho dị hóa

- Dị hóa phân giải các chất cung cấp năng lượng nguyên liệu cho đồng hóa

Ngày đăng: 04/10/2021, 02:37

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w