1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đồ án 1 tìm hiểu và tính toán lưới điện phân phối

54 32 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 1,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trình tự tính toán: - Lập sơ đồ thay thế và xác định chiều công suất trên các nhánh - Quét xuôi: Áp dụng Kirchoff 1cho các nút từ phụ tải xa nhất trở về nguồn để tính trào lưu công suấ

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

Trang 2

I CÁC SỐ LIỆU BAN ĐẦU

a Phụ tải điện của nhà máy

e Khoảng cách từ nguồn đến nhà máy: l = 8 km

f Công suất của nguồn điện: Vô cùng lớn

g Tmax = 3000+4*500 = 5000 giờ

Sơ đồ mặt bằng nhà máy liên hợp dệt

8 Ban quản lý và phòng thiết kế 150 III

10 Chiếu sáng phân xưởng Theo diện tích

Tỷ lệ: 1/2500

Trang 3

Mục lục

PHẦN I: TÌM HIỂU BÀI TOÁN MÔ PHỎNG TÍNH TOÁN LƯỚI PHÂN PHỐI ĐIỆN 5

CHƯƠNG 1: SƠ ĐỒ THAY THẾ CÁC PHẦN TỬ 5

1.1 Sơ đồ thay thế đường dây 5

1.2 Sơ đồ thay thế máy biến áp 7

CHƯƠNG 2: TÍNH TOÁN LÀM VIỆC Ở CHẾ ĐỘ XÁC LẬP 8

2.1 Thiết lập bài toán 8

2.2 Phương pháp cộng phụ tải 8

2.3 Phương pháp sử dụng hệ số đồng thời 10

2.4 TÍNH TOÁN PHÂN BỐ CÔNG SUẤT BẰNG PSS E……… 11

PHẦN II: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ LƯỚI ĐIỆN TRUNG ÁP CỦA NHÀ MÁY LIÊN HỢP DỆT 20

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NHÀ MÁY LIÊN HỢP DỆT 20

1.1 Loại ngành nghề, quy mô và năng lực của nhà máy 20

1.1.1 Loại ngành nghề 20

1.1.2 Quy mô, năng lực của nhà máy 20

1.2 Giới thiệu phụ tải điện của toàn nhà máy 20

1.3 Những yêu cầu khi thiết kế cung cấp điện của nhà máy 20

1.3.1 Độ tin cậy cung cấp điện 20

1.3.2 Chất lượng điện áp 21

1.3.3 Độ an toàn điện 21

1.3.4 Tính kinh tế 21

CHƯƠNG 2: XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI TÍNH TOÁN ……… 22

2.1 Tổng quan các phương pháp xác định phụ tải tính toán và phạm vi ứng dụng 22

2.1.1 Phương pháp xác định phụ tải tính toán theo công suất đặt (P đ ) và hệ số nhu cầu (k nc ) 22

đơn vị diện tích 22

2.1.3 Phương pháp xác định phụ tải theo hệ số đồng thời 22

2.2 Xác định phụ tải tính toán của các phân xưởng 23

2.3 Xác định phụ tải tính toán của toàn nhà máy- Biểu đồ phụ tải 24

CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ MẠNG CAO ÁP CỦA NHÀ MÁY 27

3.1 Chọn cấp điện áp nguồn điện cấp cho mạng cao áp của nhà máy 27

Trang 4

3.2 Đề xuất các phương án sơ dồ cung cấp điện của mạng cao áp nhà máy27

3.2.1 Chọn sơ đồ cung cấp điện từ nguồn điện nhà máy 27

3.2.2 Chọn phương án trạm biến áp phân xưởng 28

3.2.3 Chọn sơ đồ cấp điện từ trạm trung tâm tới các trạm biến áp phân xưởng 29

3.2.4 Vẽ các phương án cấp điện mạng cao áp của nhà máy 30

3.3 Sơ bộ chọn các thiết bị điện 32

3.3.1 Chọn công suất máy biến áp 32

3.3.2 Chọn thiết diện dây dẫn 35

3.3.3 Chọn máy cắt cao áp Lỗi! Thẻ đánh dấu không được xác định 3.4 Phương án kinh tế kỹ thuật – Chọn phương án thiết kế 39

3.4.1 Xác định vốn đầu tư thiết bị 39

3.4.2 Xác định tổn thất điện năng 41

3.4.3 Tổng kết, đánh giá và lựa chọn phương án thiết kế 47

3.5 Thiết kế chi tiết các phương án đã chọn 48

3.5.1 Chọn thiết diện dây dẫn nối từ hệ thống điện về nhà máy 48

3.5.2 Tính toán ngắn mạch 48

3.5.3 Kiểm tra các thiết bị điện đã được sơ bộ chọn ở phần so sánh kinh tế kỹ thuật 50

3.5.4 Lựa chọn các thiết bị phân phối điện khác 51

3.5.5 Tìm hiểu các phần tử trong hệ thống 53

TÀI LIỆU THAM KHẢO: 54

Trang 5

PHẦN I: TÌM HIỂU BÀI TOÁN MÔ PHỎNG TÍNH TOÁN LƯỚI PHÂN PHỐI ĐIỆN

Đoạn trích I CHƯƠNG 1: SƠ ĐỒ THAY THẾ CÁC PHẦN TỬ

1.1 Sơ đồ thay thế đường dây

• Điện trở (R): Phát nóng do hiệu ứng Joule Ro [Ω/km]

• Điện kháng (X): Do dòng điện xoay chiều gây nên từ trường tự cảm của từng dây dẫn và hỗ cảm giữa các dây dẫn với nhau Xo [Ω/km]

• Dung dẫn (B): Do điện áp xoay chiều gây nên điện trường giữa các dây dẫn với nhau và với đất như các bản của tụ điện Bo [1/Ω km]

• Điện dẫn (G): Điện áp cao gây ra điện trường lớn trên bề mặt dây dẫn, có thể gây ra hiện tượng ion hoá không khí quanh dây dẫn (vầng quang điện) dẫn đến tổn hao công suất tác dụng Go [1/Ω km]

Với đồng ρ= 18 Ω.mm2/km; với nhôm ρ= 29 Ω.mm2/km

F- tiết diện phần dẫn điện của dây dẫn (mm2)

kvx=1,02 -hệ số tính đến độ dài thực tế của dây vặn xoắn

Đối với dòng xoay chiều AC:

Rac = R0.khc (Ω/km)

Trong đó:

• R0- tra bảng phụ lục đối với dây dẫn

• khc=1,02-1,15 -Hệ số hiệu chỉnh và chịu ảnh hưởng của các yếu tố: Hiệu ứng bề mặt, ảnh hưởng qua lại giữa các sợi dây, tổn thất trong lõi dây

Điện trở thay đổi theo nhiệt độ, khi nhiệt độ môi trường khác 20⁰C thì được tính theo công thức sau:

Trang 6

• R0: Điện trở ở nhiệt độ tiêu chuẩn, ta tra ở bảng phụ lục

Khoảng cách giữa các pha được tính theo an toàn của đường dây trên không

Bảng 2: Khoảng cách trung bình D phụ thuộc cấp điện áp

Trang 7

ℇ0 là hằng số điện môi không khí ( ℇ0 = 1

Đây là sơ đô thay thế tổng quát của lưới điện- sơ đồ π (đã nói ở trên), trong đó tổng dẫn Y được chia đôi đặt 2 bên tổng dẫn Z, các tổng dẫn này nối trung tính Trong tính toán thì đối với đường dây 110kV, cáp ngầm 35-22kV hoặc cáp ngầm 22kV có khoảng cách dài thì ta có thể bỏ qua điện dẫn G; còn đối với ĐDK trung áp hoặc cáp ngầm dưới 22kV có khoảng cách ngắn <1km ta có thể bỏ qua tổng dẫn Y; cuối cùng với đường dây hạ áp thì ta có thể bỏ qua Y và X

1.2 Sơ đồ thay thế máy biến áp

Máy biến áp được xét ở đây là MBA 3 pha 2 cuộn dây được thay thế bằng sơ đồ hình Γ với các tham số sau: Rb; Xb; Gb; Bb

Khi đó, tổng trở của MBA: Zb = Rb + jXb

Trang 8

Tổn thất không tải MBA: ΔṠ = ΔP0 + j ΔQ0 = ΔP0 + j.𝐼0 %.𝑆đ𝑚.𝐵

100

Trong đó:

- Sđm.B; Uđm.B: Công suất và điện áp định mức của MBA

- ΔP0, ΔPN: Tổn thất ngắn mạch và tổn thất không tải của MBA

- uN%: Điện áp ngắn mạch của MBA (%)

- io%: Dòng điện không tải MBA (%)

2.1 Thiết lập bài toán

Trình tự tính toán:

- Lập sơ đồ thay thế và xác định chiều công suất trên các nhánh

- Quét xuôi: Áp dụng Kirchoff 1cho các nút từ phụ tải xa nhất trở về nguồn để tính trào lưu công suất các nhánh và các công suất tổn thất trên các nhánh

- Quét ngược: Tính tổn thất điện áp nhánh và điện áp các nút từ nguồn ra đến những phụ tải xa nhất

a) Tính toán lưới phân phối khi bỏ qua tổng dẫn đường dây

▪ Sơ đồ thay thế đường dây bỏ qua Y được áp dụng cho các đối tượng đã trình bày ở mục trên là lưới hạ áp, ĐDK trung áp, cáp ngầm trung áp có khoảng cách ngắn dưới 1km

▪ Khi tính trào lưu công suất các nhánh, bỏ qua tổn thất công suất các nhánh ΔSnhánh

▪ Khi tính tổn thất công suất các nhánh ΔSnhánh, lấy điện áp lưới là điện áp định mức: U= Uđm

▪ Khi tính tổn thất điện áp nhánh, lấy điện áp lưới là điện áp định mức: U=

Uđm và bỏ qua thành phần ảo của tổn thất điện áp

Trang 9

b) Tính toán lưới phân phối có xét dung dẫn đường dây

▪ Sơ đồ thay thế đường dây bỏ qua dung dẫn G được áp dụng cho cacsc đối tượng là DĐK 110kV; cáp ngầm trung áp 22- 35kV có khoảng cách lớn >1km

▪ Phải xét tổn thất công suất nhánh ΔSnhánh, khi tính trào lưu công suất các nhánh

▪ Khi tính tổn thất công suất nhánh ΔSnhánh, coi điện áp lưới là điện áp định mức: U = Uđm

Trang 10

- Sơ đồ tương đương một phần tử đường dây.

- Khi tính trào lưu công suất:

• Pmax.i : công suất max của phụ tải thứ i – Ptt.i (W)

Trang 11

▪ Bài toán: Giả thiết: Tính toán chế độ phụ tải cực đại và các giả thiết khác tương tự phương pháp cộng phụ tải

▪ Trình tự bài toán: Tính toán tương tự giống phương pháp cộng phụ tải Chỉ lưu ý khi tính toán trào lưu công suất các nhánh dùng kirchoff 1 cho các nút phải thêm hệ số đồng thời

c = Ks ∑𝒏𝒊=𝟏Ṡ𝒊

TÍNH TOÁN PHÂN BỐ CÔNG SUẤT BẰNG PSS E

Màn hình ban đầu của phần mềm PSS E:

Trang 12

Tạo một chương trình mới : chọn File/ New

✓ Plot Book

Nhưng để đơn giản t sẽ chọn 1 trong 3 mục là:

➢ Network case : thiết kế mạng điện bằng cách nhập thông số

➢ Network case and Diagram: thiết kế bằng cách nhập thông số và vẽ mô hình đường dây

➢ Diagram: thiết kế bằng cách vẽ mô hình đường dây

Trang 13

• Có 2 thông số cần xác định là giá trị tần số của mạng điện ( Base Frequency ) và giá trị công suất biểu kiến cơ bản ( Base MVA ) Thường chọn giá trị 100 MVA và tần số cho lưới điện Việt Nam là 50 Hz

Tiếp theo nhập các thông số của mạng điện cần thiết kế

▪ Sẽ có các thông số cần nhập như:

✓ Bus: nhập các nút, gồm có các nút : nút cân bằng, nút máy phát, nút tải

✓ Plant: nhập cho nút nguồn

✓ Machine: nhập cho máy phát

✓ Load: tải

✓ Branch: nhập các nhánh

✓ 2 winding: máy biến áp 2 cuộn dây

Trang 14

Lưu ý:

✓ Nút nguồn là nút cân bằng nên phải nhập code 3

✓ Nút tải và các thanh góp nhập code 1

✓ Nút máy phát nhập code 2

• Nhập thông số cho nút cân bằng:

• Nhập thông số cho tải:

Trang 15

• Nhập thông số đường dây với các giá trị điện trở R, điện kháng X và dung dẫn B dưới dạng giá trị tương đối

• Nhập thông số cho máy biến áp 2 cuộn dây

Trang 16

• Sau khi nhập xong số liệu, nhấp

Trang 17

• Tiếp theo chọn nút ( Auto Draw) và nhấp vào màn hình sơ đồ mạng để

điện

• Sẽ xuất hiện cửa sổ:

• Nhập bus số 2 để hiển thị các nút nối với nút số 2, ta có kết quả

• Tiếp tục lần lượt cho các nút 4, 6, 8 ta được kết quả

Trang 18

• Công việc tiếp theo là thực hiện tính toán phân bố công suất và sụt áp trên đường dây

• Chọn Power Flow/ Solution/ Solve (…) sẽ xuất hiện cửa sổ

✓ Ta sẽ thấy có 2 tab là Newton và Gauss thể hiện cho 2 cách tính phân bố công suất bằng phép lặp Newton Raphson và Gauss Seidel

✓ Ta chọn cách tính theo Newton Raphson, chọn vào mục Full Newton

Raphson ở Solution method và bấm Solve để chạy kết quả

Ta có kết quả

❖ Kết quả thể hiện qua hình ảnh

Trang 19

❖ Kết quả thể hiện qua thông số

Trang 20

PHẦN II: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ LƯỚI ĐIỆN TRUNG ÁP CỦA NHÀ MÁY LIÊN HỢP

DỆT CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NHÀ MÁY LIÊN HỢP DỆT

1.1 Loại ngành nghề, quy mô và năng lực của nhà máy

(a) 1.1.1 Loại ngành nghề

Ngành công nghiệp luyện kim là một ngành công nghiệp lâu đời và có vai trò hết sức quan trọng trong cơ cấu nền kinh tế Nước ta là một nước nông nghiệp nhờ thế mạnh là có nhiều mỏ khoáng sản tự nhiên có trữ lượng khá lớn Vì thế mà để phát triển được ngành công nghiệp khai khoáng trong đó có ngành bổ trợ là luyện kim thì nhà máy cần đảm bảo tin cậy cung cấp điện bằng cách được cấp điện bằng đường dây lõi kép từ trạm trung gian về các phân xưởng chính trong nhà máy và đảm bảo cấp điện liên tục, an toàn

1.1.2 Quy mô, năng lực của nhà máy

Đây là một nhà máy liên hợp dệt có quy mô lớn, gồm 9 phân xưởng với tổng công suất đạt

8 Ban quản lý và phòng thiết kế 150 1400

10 Chiếu sáng phân xưởng Theo diện tích

Bảng 3: Diện tích của từng phân xưởng trong nhà máy luyện kim đen

1.2 Giới thiệu phụ tải điện của toàn nhà máy

Phụ tải điện của toàn nhà máy có thể phân ra làm hai loại phụ tải:

- Phụ tải động lực

- Phụ tải chiếu sáng

Phụ tải động lực và phụ tải chiếu sáng thường làm việc ở chế độ dài hạn, điện áp yêu cầu trực tiếp tới thiết bị là 380/220 (V) ở tần số công nghiệp f=50(Hz)

Trang 21

1.3 Những yêu cầu khi thiết kế cung cấp điện của nhà máy

(b) 1.3.1 Độ tin cậy cung cấp điện

Đó là mức độ đảm bảo liên tục cấp điện cho hộ dùng điện, điều này phụ thuộc vào tích chất và yêu cầu của phụ tải Đối với những đối tượng kinh tế như nhà máy, xí nghiệp, tổ hợp sản xuất tốt nhất nên dặt máy phát điện dự phòng đề phòng khi mất điện sẽ dùng điện ở máy phát cấp cho những phụ tải quan trọng như lò hơi, phân xưởng sản xuất chính, Trong điều kiện cho phép, người ta cố gắng chọn phương án cung cấp điện có độ tin cậy càng cao càng tốt

(c) 1.3.2 Chất lượng điện áp

Chất lượng điện được đánh giá bằng hai chỉ tiêu là tần số và điện áp Chỉ tiêu tần số do cơ quan điều khiển hệ thống điều chỉnh Ở hệ thống điện Việt Nam, tần số luôn được giữ ở mức 49,5- 50,5 Hz Ở lưới điện trun áp và hạ áp chỉ cho phép dao động điện áp quanh giá trị định mức ±5% (Uđm ±5%) Ở những xí nghiệp , phân xưởng có yêu cầu chất lượng điện áp cao như xí nghiệp may, hóa chất, cơ khí chính xác, điện tử, chỉ cho phép dao động điện áp quanh giá trị định mức ±2,5% (Uđm ±2,5%)

(d) 1.3.3 Độ an toàn điện

Tất cả các công trình thiết kế cấp diện phải có tính an toàn cao,bao gồm an toàn cho người vận hành, người sử dụng, người sửa chữa và an toàn cho chính các thiết bị và toàn bộ công trình Vì vậy, sơ đồ cung cấp điện phải hợp lý, rõ ràng, mạch lạc, hết sức chính xác, chi tiết để tránh nhầm lẫn trong vận hành và các thiết bị điện phải được chọn đúng chủng loại và đúng công suất

Công tác thiết kế, xây dựng, lắp đặt và việc vận hành quản lý hệ thống cung cấp điện cần phải được thực hiện bài bản theo đúng quy trình, quy định về an toàn điện

Và người sử dụng cũng cần phải tuyệt đối chấp hành nhưng quy định về an toàn sử dụng điện

(e) 1.3.4 Tính kinh tế

Trong quá trình thì thường xuất hiện nhiểu phương án khác nhau để dự phòng

và đảm bảo tính tối ưu cho thiết kế về các chỉ tiêu kinh tếc khi yếu tố kỹ thuật đã hoàn thành Chỉ tiêu kinh tế được đánh giá thông qua tổng vốn đầu tư, chi phí vận hành và thời gian thu hồi vốn dầu tư Phương án kinh tế không phải là phương án có vốn đầu tư, chi phí vận hành thấp nhất, mà là phương án tổng hòa các yếu tố trên, sao cho thời gian thu hồi vốn ngắn nhất

Việc đánh giá chỉ tiêu kinh tế phải được tính toán cản thận và so sánh tỉ mỉ, thận trọng giữa các phương án, để từ đó tìm ra được một phương án hoàn hảo nhất cho

Trang 22

CHƯƠNG 2: XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI TÍNH TOÁN

2.1 Tổng quan các phương pháp xác định phụ tải tính toán và phạm vi ứng

• knc: hệ số nhu cầu của thiết bị, có thể tra trong dổ tay kỹ thuật

• Pđ: Công suất đặt của thiết bị hoặc nhóm thiết bị, trong tính toán có thể xem gần đúng Pđ= Pđmi (kW)

• tgφ: ứng với cosφ đặc trưng cho nhóm thiết bị trong các tài liệu tra cứu ở cẩm nang - Nếu hệ số cosφ của các thiết bị trong nhóm không giống nhau thì phải tính hệ số công suất trung bình

cosφtb= P1cosφ1 + P2cosφ2 + ….+ Pncosφn / P1+P2+…+ Pn

- Phụ tải tính toán ở điểm mút của hệ thống cung cấp điện được xác định bằng tổng phụ tải tính toán của nhóm thiết bị nói đến lúc này có kể đến hệ số đồng thời được tính như sau: Stt = kđt [(∑Ptt)² + (∑Qtt)²]

Trong đó: Ptt: tổng phụ tải tác dụng của nhóm thiết bị

Qtt: tổng phụ tải phản kháng tính toán của các nhóm thiết bị

kđt: hệ số đồng thời, nó nằm trong giới hạn 0,65- 0,85

Nhận xét: Đối với phương pháp này thì

➢ Thuận tiện, dễ dùng

➢ Tính chính xác không cao

➢ Không xét được chế độ vận hành của các phụ tải

➢ Chỉ áp dụng trong tính toán sơ bộ khi biết số liệu rất ít về phụ tải Pđ và tên phụ tải

2.1.2 Phương pháp xác định phụ tải tính toán theo suất phụ tải trên một

(g) đơn vị diện tích

Ptt = p0 S (kW)

Trong đó:

• p0: Suất phụ tải tính toán trên một đơn vị diện tích (kW/m2)

• S: Tổng diện tích của phân xưởng đặt thiết bị (m2)

Nhận xét:

➢ Kém chính xác

➢ Chỉ sử dụng để xác định sơ bộ phụ tải có đặc điểm là phân bố tương đối đều trên một diện tích rộng

Trang 23

(h) 2.1.3 Phương pháp xác định phụ tải theo hệ số đồng thời

➢ Dùng để xác định phụ tải tính toán cho một nhóm phụ tải

2.2 Xác định phụ tải tính toán của các phân xưởng

- Xác định phụ tải động lực của các phân xưởng

Từ bảng sổ tay kỹ thuật tra knc và cosφ của phụ tải động lực phân xưởng và hoàn thành trong Bảng 4

Rồi từ đó áp dụng các công thức sau:

Ppx.đl= knc Pđ; Qpx.đl= Ppx.đl.tgφpx

- Xác định phụ tải chiếu sáng của phân xưởng:

Từ Hình 1, ta đo được diện tích của phân xưởng Fpx (m2) như trong Bảng 3

Tra sổ tay ta tìm suất chiếu sáng p0(W/m2) cho phân xưởng sửa chữa cơ khí

Tính công suất chiếu sáng thành phần tác dụng: PPX.cs = p0.S

Chọn thiết bị chiếu sáng: Đối với các phân xưởng 1-6 ta chọn đèn sợi đốt (cosφ= 1), còn đối với các phân xưởng còn lại 7-9 ta chọn đèn huỳnh quang (cosφ= 0,85)

→ QPX.cs = PPX.cs.tgφcs

- Xác định phụ tải tính toán của từng phân xưởng:

PPX = PPX.đl + PPX.đl; QPX = QPX.đl + QPX.cs; SPX = √P²𝑃𝑋 + Q²P𝑋2

Trang 24

(i) Bảng 2.2: Phụ tải tính toán của các phân xưởng

T

(kW )

s

(k VA r)

(kW)

x (k Ar )

2.3 Xác định phụ tải tính toán của toàn nhà máy- Biểu đồ phụ tải

a) Xác định phụ tải tính toán của toàn nhà máy Chọn hệ số đồng thời Kđt = 0,9

• Phụ tải tác dụng của toàn nhà máy:

Trang 25

Lập bảng tổng kết phụ tải tính toán của toàn nhà máy Với các thông số:

Bảng tổng kết tính toán phụ tải toàn nhà máy

TT Tên phân xưởng Pcs

Trang 26

Biểu đồ phụ tải toàn nhà máy

Trang 27

CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ MẠNG CAO ÁP CỦA NHÀ MÁY 3.1 Chọn cấp điện áp nguồn điện cấp cho mạng cao áp của nhà máy

Cấp điện áp vận hành của nguồn điện của mạng cao áp nhà máy chính là cấp điện

áp của lưới điện tại nơi liên kết giữa hệ thống cung cấp điện của nhà máy với hệ thống điện

- Xác định điện áp tính toán theo công thức kinh nghiệm như sau:

Utt = 4,34.√𝑙 + 0,016𝑃

Trong đó:

• l: Khoảng cách từ nhà máy đến trạm biến áp trung gian (TBATG) của hệ thống (km)

• P: Công suất tính toán của phụ tải nhà máy (kW)

Đối với bài toán này, với số liệu ban đầu l= 8km và qua tính toán P ≈ 9,2 MW

Vì vậy, cấp điện áp hợp lý để truyền tải điện năng về nhà máy:

→ Utt = 4,34.√𝑙 + 0,016𝑃 = 4,34√8 + 0,016.2597,4=30,55 kV

Từ kết quả tính toán trên, ta so sánh Utt với các cấp điện áp định mức chuẩn của lưới điện thì ta chọn cấp điện áp trung áp 35kV từ hệ thống cấp của nhà máy

3.2 Đề xuất các phương án sơ dồ cung cấp điện của mạng cao áp nhà máy

3.2.1 Chọn sơ đồ cung cấp điện từ nguồn điện nhà máy

Từ nguồn (tức là từ TBATG của hệ thống) có thể cấp điện đến nhà máy theo các hình thức sau

Cách thứ nhất dẫn điện bằng một đường dây từ TBATG của hệ thống đến tâm phụ tải (trạm trung tâm) của nhà máy để từ đó phân phối đến các phân xưởng Cách này áp dụng cho trường hợp TBATG ở xa nhà máy

- Xác định tâm phụ tải điện của nhà máy:

x0 (y0) =∑9i=1Spxi.𝑥i(𝑦i)

∑9i=1Spxi =65,77 (31,2)

Với: x0, y0 là tọa độ trọng tâm của phụ tải nhà máy

xi, yi là tọa độ của phân xưởng thứ i có công suất biểu kiến SPX.i

Có thể có hai phương án kết cấu trạm trung tâm như sau:

+ Tại tâm phụ tải của nhà máy đặt một trạm biến áp trung tâm (TBATT) hạ điện

áp nguồn xuống một điện áp trung gian (ví dụ hạ từ 35kV hoặc 22kV xuống 10kV hoặc 6kV) rồi cấp điện cho các phân xưởng thông qua các trạm biến áp phân xưởng (TBAPX)

+ Tại tâm phụ tải của nhà máy đặt một trạm phân phối trung tâm (TPPTT) không

có máy biến áp, chỉ gồm các thiết bị đóng cắt phân phối tới các TBAPX

Ngày đăng: 03/10/2021, 22:12

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

➢ Network case and Diagram: thiết kế bằng cách nhập thông số và vẽ mô hình đường dây  - Đồ án 1 tìm hiểu và tính toán lưới điện phân phối
etwork case and Diagram: thiết kế bằng cách nhập thông số và vẽ mô hình đường dây (Trang 12)
❖ Kết quả thể hiện qua hình ảnh - Đồ án 1 tìm hiểu và tính toán lưới điện phân phối
t quả thể hiện qua hình ảnh (Trang 18)
Bảng 3: Diện tích của từng phân xưởng trong nhà máy luyện kim đen - Đồ án 1 tìm hiểu và tính toán lưới điện phân phối
Bảng 3 Diện tích của từng phân xưởng trong nhà máy luyện kim đen (Trang 20)
(i) Bảng 2.2: Phụ tải tính toán của các phân xưởng - Đồ án 1 tìm hiểu và tính toán lưới điện phân phối
i Bảng 2.2: Phụ tải tính toán của các phân xưởng (Trang 24)
Lập bảng tổng kết phụ tải tính toán của toàn nhà máy. Với các thông số: R=√ - Đồ án 1 tìm hiểu và tính toán lưới điện phân phối
p bảng tổng kết phụ tải tính toán của toàn nhà máy. Với các thông số: R=√ (Trang 25)
• Nối trực tiếp (hình tia) trạm trung tâm với các TBAPX ở gần. - Đồ án 1 tìm hiểu và tính toán lưới điện phân phối
i trực tiếp (hình tia) trạm trung tâm với các TBAPX ở gần (Trang 29)
Ta tính tương tự và hoàn thành vào bảng dưới đây đối với phương án 1. - Đồ án 1 tìm hiểu và tính toán lưới điện phân phối
a tính tương tự và hoàn thành vào bảng dưới đây đối với phương án 1 (Trang 36)
Trên cơ sở chon công suất MBA ở phần 3.3.1 ta có bảng kết quả chọn MBA cho các TBAPX  - Đồ án 1 tìm hiểu và tính toán lưới điện phân phối
r ên cơ sở chon công suất MBA ở phần 3.3.1 ta có bảng kết quả chọn MBA cho các TBAPX (Trang 39)
Bảng 8: Tổn thất công suất tác dụng trên các đường dây của phương án1,3. - Đồ án 1 tìm hiểu và tính toán lưới điện phân phối
Bảng 8 Tổn thất công suất tác dụng trên các đường dây của phương án1,3 (Trang 42)
Bảng 9: Tổn thất công suất tác dụng trên các đường dây của phương án2,4. - Đồ án 1 tìm hiểu và tính toán lưới điện phân phối
Bảng 9 Tổn thất công suất tác dụng trên các đường dây của phương án2,4 (Trang 43)
Bảng 10: Thông số máy biến áp - Đồ án 1 tìm hiểu và tính toán lưới điện phân phối
Bảng 10 Thông số máy biến áp (Trang 44)
- Tính toán tương tự, ta có Bảng 11: Kết quả tính ngắn mạch. - Đồ án 1 tìm hiểu và tính toán lưới điện phân phối
nh toán tương tự, ta có Bảng 11: Kết quả tính ngắn mạch (Trang 49)
Chọn loại BU3 pha 5 trụ 4MS34, kiểu hình trụ do hãng Siemens chế tạo có các thông sốnhư sau: - Đồ án 1 tìm hiểu và tính toán lưới điện phân phối
h ọn loại BU3 pha 5 trụ 4MS34, kiểu hình trụ do hãng Siemens chế tạo có các thông sốnhư sau: (Trang 52)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w