TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN BÁO CÁO GIỮA KỲ PHÂN TÍCH & THIẾT KẾ HTTT ĐỀ TÀI: HỆ THỐNG QUẢN LÝ THI THPTQG TRƯỜNG THPT NGUYỄN THỊ MINH KHAI – HÀ TĨNH NHÓM 7 ĐÀ NẴNG,
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
BÁO CÁO GIỮA KỲ PHÂN TÍCH & THIẾT KẾ HTTT
ĐỀ TÀI:
HỆ THỐNG QUẢN LÝ THI THPTQG TRƯỜNG THPT NGUYỄN THỊ MINH
KHAI – HÀ TĨNH
NHÓM 7
ĐÀ NẴNG, 03/2021
Trang 2Mục lục
I Tên đề tài: 3
II Mục đích và mô tả: 3
II.1 Mục đích: 3
II.2 Mô tả 4
III Nhiệm vụ cần triển khai 4
III.1 Khảo sát 4
III.2 Phân tích bài toán 5
IV Kết quả phân tích hiện trạng: 7
IV.1 Từ điển dữ diệu cho hệ thống quản lí thi THPTQG 7
IV.2 Sơ đồ dòng dữ liệu (DFD) 8
V Biên bản làm việc nhóm 10
Trang 3I Tên đề tài:
Đề tài: Xây dựng hệ thống thông tin quản lí thi THPTQG trường THPT
Nguyễn Thị Minh Khai – Hà Tĩnh
II Mục đích và mô tả:
II.1 Mục đích:
- Kỳ thi này đã lồng ghép sự công bằng, khách quan, nghiêm túc của kỳ thi đại học cùng với sự nhẹ nhàng của kỳ thi tốt nghiệp Trung học phổ thông, làm cho cả hệ thống chính trị, các trường đại học và sở giáo dục đào tạo đều cùng vào cuộc tổ chức, tiết kiệm được thời gian và kinh phí mà lại đạt hiệu quả cao
- Với việc đổi mới cách ra đề, thí sinh có thể tập trung ôn thi các môn chính
để tuyển sinh đại học, hơn nữa cũng không phải học thuộc lòng, ghi nhớ máy móc ở các môn xã hội như Văn, Sử, Địa…
- Thay vì phải nhiều lần đưa con đi quá xa để dự thi hết các kỳ thi, các bậc phụ huynh chỉ phải đi xa đúng một lần và giảm bớt chi phí xăng xe, đi lại
- Hơn nữa cũng phần nào giảm bớt chi phí tổ chức, in ấn và tình trạng luyện thi đại học tràn lan
- Đặc biệt, từ năm 2017 hầu hết các môn thi được chuẩn hóa thi theo hình thức trắc nghiệm, giúp kiểm tra được khối lượng kiến thức rộng, tránh học vẹt, học tủ
- Hệ thống sinh ra giúp cho:
+ Các chức năng cho người dùng như thêm, sửa, xóa, tìm kiếm,… các thông tin của học sinh, giám thị, phòng thi,… một cách thuận tiện
+ Quá trình xử lý điểm diễn ra một cách nhanh chóng
+ Sẽ giúp người dùng có được bảng thống kê dữ liệu trong 1 khoảng thời gian mà mình mong muốn
+ Quá trình truy xuất diễn ra một cách nhanh chóng
Trang 4+ Tiết kiệm được chi phí khi không cần phải dùng giấy tờ để lưu trữ dữ liệu
II.2 Mô tả
a Tên hệ thống: Hệ thống quản lý thi THPTQG của trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai (Hà Tĩnh)
b Địa chỉ: Thị trấn Đức Thọ, Đức Thọ, Hà Tĩnh
c Nhu cầu tin học hoá:
Nhà trường có:
- Hằng năm có khoảng 500 học sinh cuối cấp chuẩn bị thi THPTQG (Lớp 12)
- Hơn 40 cán bộ công nhân viên
- Có 2 tổ hợp xét tốt nghiệp, với 9 môn học
Với số lượng học sinh, nhân viên và các môn xét tuyển như trên thì nhà trường cần một hệ thống quản lý việc thi tốt nghiệp THPTQG hợp lý, hiệu quả và bảo mật
III Nhiệm vụ cần triển khai.
III.1 Khảo sát.
Quản lý việc thi tốt nghiêp THPTQG là một công việc quan trọng và không thể thiếu trong các trường cấp 3, cụ thể được đề cập trong bài báo cáo này là trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai (Hà Tĩnh) Đối với mỗi học sinh thi tốt nghiệp thì trường cần có hệ thống lưu trữ các thông tin bao gồm thông tin học sinh học bạ, địa chỉ, tổ hợp môn đăng ký xét tốt nghiệp, phòng thi dự kiến, giám thị xem phòng thi, điểm số của học sinh đã thi để sau này có thể truy xuất đối chiếu khi cần thiết
Trong quá trình quản lý, khi cán bộ quản lý muốn tìm kiếm thông tin học sinh
đã hoặc chuẩn bị thi tốt nghiệp, thông tin giáo viên giám khảo… mất rất nhiều
Trang 5công sức và thời gian nếu làm theo cách thủ công vì số lượng học sinh một năm tương đối lớn, có thể dẫn đến việc mất, hỏng dữ liệu
Từ những thực tế đã đặt ra trên thì việc đặt ra bài toán quản lý thi tốt nghiệp THPTQG như sau: Xây dựng cơ sở dữ liệu để lưu lại thông tin liên quan đến việc thi tốt nghiệp, sau đó xây dựng phần mềm Quản lý thi tốt nghiệp thực hiên các thao tác cập nhật, thêm, sửa xoá, tìm kiếm, hiển thị, lưu trữ, xuất báo cáo, thống
kê các thông tin liên quan việc thi tốt nghiệp
III.2 Phân tích bài toán
Quản lý thi tốt nghiệp THPTQG tại trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai (Hà Tĩnh) nhằm mục đích quản lý và lưu trữ thông tin về học sinh thi tốt nghiệp được
dễ dàng, chính xác hơn, cho phép các cán bộ quản lý thực hiện các thao tác thay đổi, sửa chữa đối với hồ sơ học sinh, phân loại phòng thi, tổ hợp môn học sinh được thuận tiện
Từ những phân tích trên, có thể đưa ra các chức năng của hệ thống như sau:
+ Xử lý điểm số một cách tự động, nhanh chóng , chính xác
+ Dễ dàng thêm, cập nhật, xoá học sinh, giáo viên giám thị thi có sự thay đổi + Cho phép thống kê, tìm kiếm, hiển thị, truy xuất thông tin học sinh, giám thị, môn học… theo các tiêu chí khác nhau (lớp, tổ hợp môn đăng ký…)
+ Lưu trữ để truy xuất thông tin sau này cần thiết
Trang 6Từ đó ta có biểu đồ phân cấp chức năng như sau:
Hình 1 Biểu đồ phân cấp chức năng
Trang 7IV Kết quả phân tích hiện trạng:
IV.1 Từ điển dữ diệu cho hệ thống quản lí thi THPTQG.
STT Tên dữ liệu dữ liệu Loại
Mô tả kiểu dữ liệu
Côn g thức
Chú thích
1 SBD KTT C(8) Số báo danh của thí sinh
2 TenTS KTT C(50) Họ và tên của thí sinh
3 NgaySinhTS KTT D Ngày sinh của thí sinh
4 SoCMND KTT C(9) Số chứng minh thư của thí sinh
5 GioiTinh KTT L Giới tính: True = Nam, False =
Nữ
6 DiaChi KTT T Địa chỉ của thí sinh
7 EmailTS KTT T Email của thí sinh
8 DiemTBTHPT TT N2.1 (1) Điểm trung bình học tập THPT
9 DiemKK TT N2.1 (1) Điểm khuyến khích
10 DiemTN TT N2.1 (1) Điểm tốt nghiệp
11 MaToHop KTT C(4) Mã tổ hợp thi tốt nghiệp:
KHTN, KHXH
12 TenToHop KTT T Tên tổ hợp thi
13 MaTinh KTT N2 Mã tỉnh của thí sinh
14 TenTinh KTT T Tên tỉnh của thí sinh
15 MaHuyen KTT N2 Mã huyện của thí sinh
16 TenHuyen KTT T Tên huyện của thí sinh
17 MaTruong KTT N2 Tên trường của thí sinh
18 TenTruong KTT T Tên trường của thí sinh
19 MaGV KTT C(8) Mã của giáo vụ
20 TenGV KTT C(50) Họ và tên giáo vụ
21 NgaySinhGV KTT D Ngày sinh của giáo vụ
22 DonVi KTT T Đơn vị công tác của giáo vụ
23 SDTGV KTT N Số điện thoại liên hệ của giáo
vụ
24 NhiemVu KTT T Nhiệm vụ của giáo vụ: xem thi,
Trang 8chấm điểm, chủ trì…
25 SDTGV KTT N Số điện thoại liện hệ của giáo
vụ
26 MaMonThi KTT C(2) Mã môn thi
28 DiemMonThi TT N (1) Điểm môn thi
29 ThoiGianLamBa
i
KTT N Thời gian làm bài tính bằng
phút
31 ThoiGianCaThi KTT T Khoảng thời gian thi của 1 ca
32 MaPT KTT C(4) Mã phòng thi
35 DiemUuTienKV TT N Điểm ưu tiên khu vực
36 MaUuTienDT KTT N2 Mã đối tượng ưu tiên
37 DiemUuTienDT TT N (1) Điểm ưu tiên của đối tượng
Bảng 1 Từ điển dữ liệu hệ thống quản lí thi PTTH
CT (1): DiemTN =
DiemMonThi (3 môn)+DiemKK
4 x 7+DiemTBTHPTx 3
10 +DiemUuTienKV + DiemUuTienDT
IV.2 Sơ đồ dòng dữ liệu (DFD)
8
CS
DL
Q u ả
n
lí th
i t ố
t n g hi ệ
p T H P
T
si
n
h
G
iá
o
v
ụ
p
h
ò
n
g
t
hi
Gi
á
o
v
ụ
kì
th
i
Gi
á
o
v
ụ
tr
ư
ờ
n
g
Th
i/
Kế
t
tố
t
ng
hi
ệp
Th ôn
g tin / Th
ẻ
dự thi
Da
nh sá
ch thí sin
ên bả
n ph òn
g thi , đi ể
m m
ôn thi
Trang 9Nguyễn Tiến Dũng – Thái Trung Vĩnh – Thái Duy Dũng
u ả
n
lí th
i t ố
t n g hi ệ
p T H P T
Bi
ên bả
n ph òn
g thi , đi ể
m m
ôn thi
Th
ẻ
dự thi
Hồ
sơ đă
ng kí
Da
nh sá
ch ph òn
g thi
Kế
t
qu
ả
tố
t
ng
hi
ệp
CSDL
Thủ tục đăng
kí
1
Thi tốt nghiệp các môn
4
Làm thẻ dự thi
2
Tổng kết điểm thi TNTHPT
3
Lấy danh sách thí sinh của phòng
5
Báo cáo kết quả thi
6
Giáo vụ
thi
Thi
Thông
tin thí
sinh
Hồ sơ thí sinh
Thẻ dự thi
Thông
tin thí
sinh
Biên bản, điểm thi
Điểm thi
Danh sách thí sinh
Tổ chức thí sinh theo phòng thi
Điểm thi
Kết quả thi TNTHPT
Bảng điểm
Hình 3 Sơ đồ DFD mức 2
Trang 10V Biên bản làm việc nhóm.
1 Thảo luận đề tài, phân công
nhiệm vụ
Cả nhóm
2 Tìm hiểu đề tài, phân tích
hiện trạng, thu thập dữ liệu
Cả nhóm
3 Tìm hiểu tên đề tài và mục
đích của đề tài
Thái Duy Dũng
4 Tìm hiểu mô tả và nhiệm vụ
cần triển khai
Nguyễn Tiến Dũng
5 Xây dựng từ điển dữ liệu và
sơ đồ dòng dữ liệu
Thái Trung Vĩnh
6 Tổng hợp và làm báo cáo Cả nhóm