Hương vị tuyệt hảo của bia SABECO được tạo nên bởi sự kết hợp chặt chẽ giữa các nguyên liệu được chọn lọc nghiêm ngặt, men bia đặt tuyển, kĩ thuật tiên tiến, công nghệ đặc trưng cùng với
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ ĐỒNG NAI
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ
HỌ VÀ TÊN SINH VIÊN: NGUYỄN NGỌC BẢO UYÊN
MSSV: 162000448
BÁO CÁO THỰC TẬP CHUYÊN NGÀNH 1
NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
Đồng Nai, Tháng 09/2021
Trang 2Em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến cô Huỳnh Thị Mộng Cầm, người trực tiếp chỉ dẫn, truyền đạt kiến thức cung cấp những tài liệu, đóng góp ý kiến cho chúng em trong suốt quá trình hoàn thành bài báo cáo.
Tuy nhiên, đây là lần đầu tiên em làm một bài báo cáo, do đang trong tình hình dịch bệnh không thể đến doanh nghiệp để tiếp xúc trực tiếp, kiến thức và thời gian có hạn nên khó tránh khỏi những thiếu sót Kính mong sự thông cảm và góp ý của quý thầy cô để em có thể củng cố kiến thức và rút ra những kinh nghiệm cho bản thân Em xin chân thành cảm ơn !
Trang 3BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHỆ ĐỒNG NAI CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Đồng Nai, ngày……tháng … năm 20…
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN Họ tên sinh viên:
Về đề tài:
Họ và tên giảng viên nhận xét :
1 Về nội dung 1.1 Những ưu điểm
1.2 Những nhược điểm
2 Về thái độ, tinh thần thực hiện việc trong quá trình thực hiện thực tập tốt nghiệp
3 Điểm số:…… điểm.
NGƯỜI HƯỚNG DẪN
(ký và ghi rõ họ tên)
Trang 4MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU
PHẦN A: GIỚI THIỆU VÀ PHÂN TÍCH DOANH NGHIỆP LỰA CHỌN
1 Lịch sử hình thành và phát triển của nhà máy
2 Cơ cấu bộ máy doanh nghiệp
3 Ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh……….…
4 Đánh giá, phân tích năng lực cốt lõi………
4.1 Nguồn lực công ty………
4.1.1 Nguồn lực tài chính………
4.1.2 Nguồn lực nhân sự………
4.2 Vị trí địa lý………
4.3 Thế mạnh và hạn chế của doanh nghiệp………
4.3.1 Thế mạnh của doanh nghiệp………
4.3.2 Hạn chế của doanh nghiệp………
5 Triết lí kinh doanh, định hướng kinh doanh của chủ doanh nghiệp… 5.1 Sứ mệnh của doanh nghiệp………
5.2 Triết lý kinh doanh……….
5.3 Định hướng kinh doanh……….
PHẦN B: NGHIÊN CỨU THỊ TRƯỜNG KHÁCH HÀNG
1. Khảo sát hành vi tiêu dùng của khách hàng về sản phẩm Bia Sài Gòn của SABECO……….……
1.1 Độ tuổi………
1.2 Giới tính………
1.3 Tỉnh thành………
2. Nhu cầu về sản phẩm………
3. Phân khúc thị trường khách hàng của sản phẩm………
4. Định vị sản phẩm………
PHẦN C: NGHIÊN CỨU ĐỐI THỦ CẠNH TRANH………
1 Đối thủ cạnh tranh cơ bản và trọng yếu
2 Thị phần của đối thủ cạnh tranh
3 Khách hàng mục tiêu của đối thủ cạnh tranh……….
4 Phân khúc thị trường mà đối thủ hướng tới………
5 Định hướng trong tương lai của đối thủ……….
PHẦN D: NGHIÊN CỨU CÁC HÌNH THỨC XÚC TIẾN BÁN HÀNG
PHẦN E: KHẢO SÁT SƠ LƯỢC CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN HÀNH VI MUA HÀNG CỦA KHÁCH HÀNG………
PHẦN F: VẼ SƠ ĐỒ MẠNG LƯỚI BÁN HÀNG CỦA DOANH NGHIỆP……… PHẦN G: GIẢI PHÁP
Trang 5LỜI MỞ ĐẦU
Bia là một trong những thức uống lâu đời nhất mà loài người đã tạo ra, có niên đại ít nhất là từ thiên niên kỷ thứ V trước Công Nguyên, được ghi chép lại trong các thư tịch cổ đại của Ai cập và Lưỡng Hà.
Nói một cách tổng thế Bia là thức uống có cồn được sản xuất bằng quá trình lên men Đường lơ lửng trong môi trường lỏng và không được chưng cất sau quá trình lên men.
Dung dịch Đường không bị lên men thu được từ quá trình ngâm gọi là Hèm của Bia hoặc nước ủ Bia.
Hạt Ngũ Cốc thông thường là Lúa Mạch được ủ thành Mạch Nha.
Các đồ uống có cồn được lên men từ sự lên men đường có trong các nguồn không phải là ngũ cốc ví dụ như nước hoa quả hoặc mật ong… không được gọi là bia mặc dù cùng được sản xuất từ một loại men Bia dựa trên các phản ứng hoá sinh học.
Quá trình sản xuất bia được gọi là Nấu Bia.
Do các thành phần sử dụng để sản xuất Bia có sự khác biệt tuỳ theo khu vực nên đặc trưng về hương vị và màu sắc của Bia ở từng nơi cũng thay đổi khác nhau và
do đó có khái niệm Loại Bia hoặc sự phân loại khác.
Ngày nay Bia đã trở thành một loại thức uông không chỉ được sử dụng trong các buổi tiệc cưới, tiệc họp mặt đoàn viên xum vầy trong những ngày Lễ Tết mà nó còn được xem như một thức uống để giải khát cho mọi người
Bia là thức uống được đánh giá là có lợi cho sức khoẻ nếu biết sử dụng đúng cách, không lạm dụng Vì bản chất Bia là thức uống chứa độ cồn thấp chứa nhiều Enzyme Amylaza có lợi cho tiêu hoá và sự tuần hoàn của máu lên não Ở Việt Nam cũng có rất nhiều các thương hiệu Bia nổi tiếng như Bia Đại Việt, Bia Sài Gòn, Bia 333…
Trang 6A Giới thiệu và phân tích doanh nghiệp lựa chọn.
1 Lịch sử hình thành và phát triển của doanh nghiệp:
- Năm 1875, tiền thân của Bia Sài Gòn là một xưởng bia nhỏ do ông Victor
Larue một người Pháp lập ra tại Sài Gòn
- Năm 1977, Nhà máy Bia Sài Gòn chính thức được thành lập
- Tháng 10/1985, Nhà máy Bia Sài Gòn lắp đặt hệ thống chiết lon đầu tiên
ở Việt Nam và cho ra mắt bia lon Saigon Export với thương hiệu Saigon Prenium Export cùng dung tích 330 ml
- Năm 1989, Bia lon 333 Export chính thức ra mắt
- Tháng 2/1992, Bia chai Saigon Lager chính thức ra mắt.
- Năm 1993, Nhà máy Bia Sài Gòn trở thành Công ty Bia Sài Gòn.
- Năm 1996, Bia chai Saigon Export chính thức ra mắt bán với dung tích
335 ml
- Năm 2000, Bia chai Saigon Special chính thức ra mắt, được sản xuất với
chai bia thủy tinh màu xanh lá cây đặc trưng cùng dung tích 330 ml
- Năm 2003, Tổng Công ty Bia-Rượu-Nước giải khát Sài Gòn được thành
lập
- Năm 2008, chuyển đổi mô hình hoạt động qua quá trình cổ phần hoá,
Tổng Công Ty Cổ Phần Bia-Rượu-Nước giải khát Sài Gòn được thành lập
- Năm 2010, SABECO đạt mức tiêu thụ 1 tỷ lít bia/năm.
- Năm 2016, niêm yết cổ phiếu trên HOSE.
- Năm 2017, Bia lon Saigon Gold chính thức ra mắt với dung tích 330 ml –
5% độ cồ, đây là sản phẩm cao cấp nhất của SABECO và được sản xuất với phiên bản giới hạn
- Năm 2018, thay đổi cấu trúc quản lí của SABECO, thành lập Ban kiểm
toán để thay thế Ban kiểm soát
- Năm 2019, tái ra mắt thương hiệu Bia Saigon và 333.
Trang 72 Cơ cấu bộ máy doanh nghiệp:
3 Ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh:
- Sản xuất, kinh doanh bia, rượu, nước giải khát Kinh doanh vật tư, nguyên
liệu, thiết bị, phụ tùng có liên quan đến ngành sản xuất bia, rượu, nước giải khát,
- Xuất, nhập khẩu bia, rượu, nước giải khát, các loại hương liệu, nước cốt
để sản xuất bia, rượu
- Cung cấp các dịch vụ đào tạo, nghiên cứu, chuyển giao công nghệ, tư vấn
đầu tư, sữa chữa bảo trì về ngành bia, rượu, nước giải khát
- Kinh doanh nhà hàng, khách sạn, du lịch, triển lãm,…
- Đầu tư kinh doanh khu công nghiệp, khu dân cư, kinh doanh bất động
sản, nhà ở, văn phòng cho thuê, trung tâm thương mại, dịch vụ
- Đầu tư kinh doanh tài chính, ngân hàng chứng khoán, quỹ đầu tư, bảo
hiểm
Hương vị tuyệt hảo của bia SABECO được tạo nên bởi sự kết hợp chặt chẽ giữa các nguyên liệu được chọn lọc nghiêm ngặt, men bia đặt tuyển, kĩ thuật tiên tiến, công nghệ đặc trưng cùng với hệ thống kiểm soát chất lượng khắt khe trong tất cả các công đoạn
Sản phẩm của công ty sản xuất bao gồm:
+ Bia: Bia Saigon Gold, Bia Saigon Special, Bia Saigon Export, Bia Saigon Lager, 333
+ Rượu: Rượu Đế, Ngọc Lương Tửu, John Saigon Whisky,…
+ Nước giải khát: Sá xị, Nha đam, Cam, Soda,…
Trang 84 Đánh giá, phân tích năng lực cốt lõi:
4.1 Nguồn lực công ty:
Trang 10Tổng số lao động: 8.017 nhân viên Theo báo cáo tài chính hợp nhất kiểm toán năm 2019, trong đó 790 nhân viên thuộc Tổng Công ty.
Trang 11- SABECO luôn cải tiến đầu vào, sao cho nguyên vật liệu đầu vào tốt nhất, đảm bảo chất lượng sản phẩm mà giá thành không tăng Sản phẩm đến được tay người tiêu dùng với thời gian nhanh nhất, vừa để quay nhanh vòng vốn vừa không tồn đọng hàng trong kho (giảm chi phí) Với ngành giải khát, thời gian quay vòng càng nhanh, sản phẩm đến với khách hàng càng tươi, mới Nên
SABECO áp dụng chiến lược sản xuất ở đâu tiêu thụ ngay ở đó Với tình hình giá cả nguyên vật liệu, chi phí sản xuất tăng như hiện nay, giá thành phẩm của SABECO hầu như không tăng bao nhiêu, vòng quay một dòng sản phẩm của SABECO chỉ khoảng 3 tháng, có sản phẩm chỉ 1 tháng, 1 tuần
- Các Công ty con của SABECO luôn gắn quyền lợi và trách nhiệm với Tổng Công ty, phát triển thị trường theo chiều sâu, tránh chồng chéo, cạnh tranh lẫn nhau, đồng thời mở rộng sự tham gia trực tiếp của khách hàng vào công tác phânphối sản phẩm Sau cổ phần hóa, SABECO hoạt động theo mô hình Công ty mẹ-con Mô hình này tạo nên những lực đẩy mới, trong đó Công ty mẹ SABECO chủ động về công nghệ, nhất là “bí mật” công nghệ sản xuất bia, để tạo khẩu vị
và chất lượng đồng nhất trong toàn hệ thống sản xuất Quá trình này cũng mở ra thêm nhiều kênh phân phối, hình thành thêm các kênh phân phối trực tiếp phù hợp với yêu cầu mới
- Công nghệ sản xuất tiên tiến, đội ngũ cán bộ nhân viên có nhiều kinh nghiệm marketing được tuyển dụng, hệ thống phân phối được cấu trúc lại dựa trên cơ sở nghiên cứu mô hình thành công của những tập đoàn bia hàng đầu thế giới Tám Công ty cổ phần vừa được chuyển đổi tạo thành bộ khung để hình thành lên mạng lưới phân phối rộng phủ kín toàn quốc, tạo lợi thế cạnh tranh trên thị trường nội địa cho sản phẩm của Tổng Công ty Bia-Rượu-Nước giải khát Sài Gòn và cũng là tiền đề cho việc phát triển thương hiệu SABECO trên toàn thế giới…
Trang 124.3.2 Hạn chế của SABECO:
- Tốc độ phát triển chưa đồng đều ở các ngành sản xuất
- Chi phí sản xuất cao, chưa cung cấp được những thiết bị có chất lượng cao theo yêu cầu
- Lượng lớn nguyên liệu chủ yếu phải nhập khẩu từ nước ngoài, ảnh hưởng đến chi phí và giá thành sản phẩm Với ngành bia nói riêng, nước ta chưa có vùng nguyên liệu do điều kiện thổ nhưỡng, khí hậu chưa phù hợp cũng như chưa đượcđầu tư đúng mức Mặc dù trước đây Viện nghiên cứu Bia-Rượu-Nước giải khát Việt Nam đã có dự án trồng Đại mạnh thử nghiệm tại Cao Bằng, kết quả khá khả quan, nhưng chưa được thực hiện trên diện rộng mà chỉ ở dạng thí điểm Do
đó, hiện tại 60-70% lượng nguyên liệu phải nhập khẩu Đây là điểm hạn chế củangành bia nói chung và trên cả SABECO nói riêng
- Sản phẩm được sản xuất tại nhiều nhà máy nên gặp khó khăn trong việc quản
lý đồng bộ chất lượng sản phẩm Việc liên kết, mua lại các doanh nghiệp dưới hình thức liên doanh hoặc mô hình Công ty mẹ-con tại từng địa phương tạo thuận lợi trong khâu sản xuất, phân phối, tiết kiệm chi phí vận chuyển, hạ giá thành sản phẩm Tuy nhiên, nhược điểm của vấn đề này là sản phẩm sản xuất tạitừng vùng có thể bị “địa phương hóa” Đơn cử như công nghệ kỹ thuật, quy trình quản lý… ở từng nhà máy nhận gia công cho SABECO theo từng vùng là khác nhau, dẫn đến thiếu thống nhất và đồng bộ Mặt khác, như chúng ta biết khoảng 90% lượng bia được tạo thành từ nước, như vậy nguồn nước đóng vai trò hết sức quan trọng trong việc tạo nên đặc trưng của bia, trong khi nguồn nước ở từng vùng là hoàn toàn khác nhau, do đó sản phẩm bia của SABECO nếukhông được kiểm duyệt chặt chẽ, sản phẩm SABECO dễ mất đi bản sắc của nó
- Hệ thống phân phối chưa mạnh ở miền Bắc
5 Triết lý, định hướng kinh doanh của chủ doanh nghiệp:
5.1 Sứ mệnh của doanh nghiệp:
- Góp phần phát triển ngành Đồ uống Việt Nam ngang tầm thế giới
- Đề cao văn hóa ẩm thực của người Việt Nam
- Nâng cao chất lượng cuộc sống thông qua việc cung cấp các sản phẩm đồ uốngchất lượng cao, an toàn và bổ dưỡng
- Mang lại lợi ích thiết thực cho cổ đông, khách hàng, đối tác, người lao động và
- Tham gia tích cực các hoạt động cộng đồng
- Đảm bảo phát triển theo hướng hội nhập quốc tế
Trang 13
5.2 Triết lý kinh doanh:
- Không ngừng tạo ra sản phẩm mới đáp ứng nhu cầu đa dạng và khó tính của khách hàng – với chất lượng tốt nhất: với mặt hàng chủ lực là bia, rượu thì yêu cầu này phải đảm bảo thường xuyên Tạo ra các sản phẩm mới chính là phục vụ cho lợi ích tốt nhất của khách, vì nhu cầu luôn thay đổi của khách hàng, tạo ra các sản phẩm khơi gợi nhu cầu tiềm ẩn Ở một doanh nghiệp nào cũng vậy, muốn tồn tại được khách hàng tín nhiệm và ủng hộ thì phải luôn sáng tạo, đổi mới xem khách hàng làm vị trí trọng tâm Đó là triết lý sống còn mà các doanh nghiệp luôn theo đuổi
- “ Với chất lượng tốt nhất”, đây là một triết lý đúng đắn đánh vào tâm lý sử dụng của người tiêu dùng Đó là điểm nhấn quan trọng nhằm thu hút sự quan tâm của khách hàng, bởi lẽ trong tâm lý của họ những ai mang lại lợi ích cao nhất cho nhu cầu thì sẽ được chấp nhận Mức sống càng cao đòi hỏi sản phẩm phục vụ cho họ phải chất lượng, đảm bảo sức khỏe…
5.3 Định hướng kinh doanh của SABECO:
SABECO tiếp tục đẩy mạnh hoạt động kinh doanh hướng tới sự phát triển hiệuquả và bền vững để khẳng định vị trí dẫn đầu thị trường Để thực hiện được mụctiêu đề ra SABECO đã có những định hướng các nhiệm vụ như sau:
- Tập trung nguồn lực xây dựng thương hiệu và các hoạt động phát triển thị trường, bao gồm xây dựng chiến lược thương hiệu, sản phẩm và phân phối, tiêu thụ phù hợp với xu hướng tiêu dùng, song song với việc cấu trúc toàn diện hệ thống phân phối theo hướng chuyên nghiệp, gia tăng hiệu quả và hỗ trợ hiệu quảcho việc kiểm soát theo kênh và phân khúc sản phẩm
- Tăng trưởng thị phần ở quốc nội và đẩy mạnh xuất khẩu tại các thị trường trọng yếu
- Đẩy mạnh công tắc nghiên cứu, phát triển nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm
và cho ra đời các dòng sản phẩm mới
- Tập trung cải cách để tăng hiệu quả đầu tư và giảm chi phí hoạt động nhằm tăng năng suất
- Cam kết phát triển bền vững xoay quanh bốn mục tiêu chính: Consumption (Tiêu thụ), Conservation (Bảo tồn), Country (Đất nước) và Culture (Văn hóa), bao gồm các hoạt động xã hội, hỗ trợ cộng đồng và bảo vệ môi trường
- Tiếp tục phát huy các thế mạnh của các chuyên gia trong nước và quốc tế để bảo tồn các giá trị của SABECO và các thương hiệu của các dòng sản phẩm Bia Sài Gòn, đồng thời nỗ lực thích ứng với thị trường và môi trường kinh doanh đang phát triển
Trang 14B Nghiên cứu thị trường khách hàng.
1 Khảo sát hành vi tiêu dùng của khách hàng về sản phẩm Bia Sài Gòn:
Độ tuổi Dưới 18 tuổi Từ 20 đến 24 tuổi
Từ 25 đến 34 tuổi Từ 35 tuổi trở lên
Kết quả khảo sát cho thấy rằng nhóm tuổi có hành vi tiêu dùng bia thấp nhất lànhóm tuổi dưới 18 tuổi, và ba nhóm tuổi còn lại từ 20 đến 24 tuổi, từ 25 đến 34 tuổi, và từ 35 tuổi trở lên có hành vi tiêu dùng bia khá cao và tương đương nhau Mức độ tiêu dùng bia này phản ánh rằng: bên cạnh việc độ tuổi 18 trở lên là độtuổi được phép sử dụng đồ uống có cồn, đây thường là độ tuổi sinh viên, mới ra trường làm việc và đã có việc làm ổn định, do đặc thù công việc là công nhân viên chức nên đòi hỏi mật độ giao tiếp cao hơn nhóm tuổi dưới 20 Ngoài ra, vì
đã có nguồn thu nhập ổn định nên tần suất ăn uống ở các nhà hàng, quán ăn và
sử dụng các thức uống có cồn cũng cao hơn nhóm tuổi còn lại
Trang 15Theo khảo sát thì hành vi tiêu dùng bia ở nam chiếm 66%, và ở nữ chiếm 34%.
Dựa vào kết quả khảo sát, khách hàng mà SABECO hướng tới chủ yếu là nam giới
đã có 28 đơn vị thành viên là các Công ty con, đơn vị trực thuộc và Công ty liên kết với địa bàn hoạt động trải rộng trên khắp các vùng miền của Việt Nam
3 Phân khúc thị trường khách hàng:
a Theo khu vực địa lý:
Trang 16Bia Sài Gòn đã góp mặt tại 24 nhà máy sản xuất hiện đại và đồng bộ trên toàn quốc.
- Vùng Tây Bắc, Đông Bắc và Đồng Bằng Sông Hồng tiêu thụ rất ít, thậm chí vùng Tây Bắc hầu như tiêu thụ không đáng kể
- Bắc Trung Bộ tiêu thụ sản phẩm của SABECO ít do vùng này đã có Công ty Bia Huda Huế chiếm lĩnh
- Vùng có khí hậu lạnh, rét như Sapa cũng tiêu thụ bia của SABECO với số lượng thấp
- Về thị trường trong nước: thì miền Nam là một thị trường tiềm năng rất lớn, còn thị trường miền Bắc và miền Trung đã có những Công ty khác chiếm lĩnh như HABECO, Huda Huế, Halida Y nhưng nếu xâm nhập thành công thì sẽ nâng cao doanh thu đáng kể
- Về thị trường ngoài nước: đây là một thị trường béo bở nhưng cũng nhiều đối thủ cạnh tranh lớn, gặp nhiều rủi ro
=> SABECO chủ yếu tập trung xây dựng nhà máy và phân phối sản phẩm của mình ở thị trường miền Nam và miền Trung Có thể kể đến dự án nhà máy Bia Sài Gòn-Kiên Giang (vốn đầu tư 600 tỷ đồng), Sài Gòn-Ninh Thuận (vốn đầu tư
450 tỷ đồng), điển hình là Nhà máy Bia Sài Gòn-Củ Chi hiện đại bậc nhất Đông Nam Á, nâng cao năng lực sản xuất của Tổng Công ty khoảng 2 tỷ lít/năm vào năm 2015
b Theo dân số xã hội học:
- Dân số Việt Nam là dân số trẻ với 85% dưới độ tuổi 40, chịu ảnh hưởng lớn của xu hướng “Tây Âu hóa” lối sống sẽ tạo ra một thị trường tiêu thụ lớn đối vớisản phẩm bia
+ Nhóm V (50-59 tuổi): khoảng 6% dân số, đây là giai đoạn đã bão hòa với các cuộc giao lưu, nhậu nhẹt nên tần suất uống giảm đi
+ Nhóm VI (từ 59 tuổi trở đi): khoảng 4% dân số, sức khỏe đã giảm nên uống hay không uống không còn quan trọng đối với độ tuổi này