Nguyên nhân...21 Chương 3: Định hướng phát triển và đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty Cổ phần Cung ứng dịch vụ Hàng không...23 3.1
Trang 1MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
Chương 1: Tổng quan chung về Công ty Cổ phần Cung ứng dịch vụ Hàng Không 3
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty 3
1.2.Cơ cấu bộ máy quản lý và chức năng, nhiệm vụ các phòng ban 5
1.1.1 Cơ cấu bộ máy quản lý 5
1.2.2.Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban 6
1.3 Các hoạt động chủ yếu của công ty 9
1.4 Nguồn nhân lực 10
Chương 2: Thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty Cổ phần Cung ứng dịch vụ Hàng Không giai đoạn 2003 - 2007 11
2.1 Những kết quả đạt được 11
2.1.1 Về doanh thu 11
2.1.2 Sản phẩm và dịch vụ 15
2.1.3 Về thị trường 18
2.2 Những mặt hạn chế 20
2.3 Nguyên nhân 21
Chương 3: Định hướng phát triển và đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty Cổ phần Cung ứng dịch vụ Hàng không 23
3.1 Định hướng 23
3.2 Đề xuất giải pháp 25
3.2.1 Củng cố và mở rộng thị trường xuất nhập khẩu 25
3.2.2 Nâng cao chất lượng sản phẩm và đa dạng hoá các mặt hàng kinh doanh 26
3.2.3 Nâng cao chất lượng nguồn lao động 26
KẾT LUẬN 27
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 28
Trang 2LỜI MỞ ĐẦU
1 Sự cần thiết của nghiên cứu
Trong điều kiện hội nhập WTO có rất nhiều cơ hội và thách thức đặt ra đốivới các công ty Việt Nam, đặc biệt là các công ty vừa và nhỏ.Việc mở ra mộtmôi trường kinh doanh tự do buộc các công ty này phải tự hoàn thiện mình,không ngừng đổi mới nâng cao hiệu quả kinh doanh để khẳng định mình trước
sự cạnh tranh mạnh mẽ trong một nền kinh tế mở Đối với một công ty vừa mới
cổ phần như “ Công ty Cổ phần Cung ứng Dịch vụ Hàng không” thì việc ViệtNam gia nhập tổ chức thương mại thế giới WTO đã tạo ra những cơ hội mới cho
sự phát triển của công ty đặc biệt là trong hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩunhưng đồng thời cũng đặt ra không ít những thách thức Nhận thức rõ được điềunày em đã xin thực tập vào “Công ty cổ phần Cung ứng dịch vụ Hàng không” đểthấy rõ được tình hình và những biện pháp nhằm thúc đẩy hoạt động kinh doanhxuất nhập khẩu tại các doanh nghiệp trong điều kiện gia nhập WTO
2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Đối tượng tập trung nghiên cứu chính ở đây làhoạt động kinh doanh của công ty cổ phần cung ứng dịch vụ hàng không
- Phạm vi nghiên cứu: Tình hình hoạt động của công ty cổ phần cung ứngdịch vụ hàng không trong giai đoạn 2003-2007
3 Mục tiêu nghiên cứu:
- Đánh giá thực trạng hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần cung ứngdịch vụ hàng không
- Định hướng phát triển và đề xuất một số ý kiến nhằm nâng cao hoạt độngkinh doanh của công ty
Trang 34 Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp duy vật lịch sử và duy vật biện chứng
- Phương pháp phân tích tổng hợp
- Phương pháp thống kê
5 Kết cấu của bài viết
Bài viết được kết cấu gồm 3 chương:
Chương 1: Tổng quan chung về Công ty Cổ phần Cung ứng dịch vụ Hàng
không
Chương 2: Thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty Cổ phần
Cung ứng dịch vụ Hàng không
Chương 3: Định hướng phát triển và đề xuất một số giải pháp nhằm nâng
cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty Cổ phần Cung ứng dịch
vụ Hàng không
Trong quá trình nghiên cứu, mặc dù đã có nhiều cố gắng song vì thời gian
và kiến thức có nhiều hạn chế, việc sưu tầm và tìm hiểu về hoạt động kinhdoanh của công ty chưa thật phong phú Bài viết khó tránh khỏi được nhữngthiếu sót Em rất mong được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo để hoànthiện bài viết hơn nưa
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới ThS Đỗ Thị Hương đã tận tìnhhướng dẫn và giúp đỡ em thực hiện bài viết này Em cũng xin chân thành cảm
ơn Ban Giám đốc Công ty đặc biệt là anh: Bùi Thái Nguyên - trưởng phòngMarketing và các anh chị trong phòng Marketing, Phòng Xuất nhập khẩu đãgiúp đỡ em rất nhiều trong quá trình thực hiện bài viết này Em xin chân thànhcảm ơn
Trang 4Chương 1: Tổng quan chung về Công ty Cổ phần Cung ứng dịch
vụ Hàng Không1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty
Tên công ty: Công ty Cổ phần Cung ứng dịch vụ Hàng không
Tên giao dịch quốc tế: Air services supply joint stock company
Tên viết tắt: AIRSERCO
Trụ sở chính: Số 1 Ngõ 196, Phố Nguyễn Sơn, Bồ Đề, Long Biên, Hà Nội.Điện thoại: 8 271352 / 8 271565 / 8731675
ty Hàng không Việt Nam ra Quyết định số 1023/HĐQT về việc đổi tên Công tyCung ứng dịch vụ Hàng Không trực thuộc Cục Hàng không Dân Dụng ViệtNam thành Công ty Cung ứng dịch vụ Hàng không không thuộc trực thuộc Tổngcông ty Hàng Không Việt Nam với chức năng nhiệm vụ là một đơn vị độc lập,hoạt động đa ngành nghề trên các lĩnh vực sản xuất, kinh doanh và dịch vụ, sảnxuất và cung ứng các sản phẩm phục vụ hành khách trên máy bay; trực tiếp kinhdoanh xuất nhập khẩu hàng hoá và nguyên vật liệu phục vụ sản xuất kinh doanh
Trang 5Ngày 1/1/2007, Công ty chính thức cổ phần hoá lấy tên là: Công ty cổ phầnCung ứng Dịch vụ Hàng không:
- Giá trị thực tế của doanh nghiệp: 177.582.769.839 Đồng
- Giá trị thực tế phần vốn Nhà nước tại doanh nghiệp: 16.604.649.406Đồng
- Vốn điều lệ : 28.000.000.000 Đồng ( Hai mươi tám tỷ đồng)
- Cơ cấu vốn điều lệ khi cổ phần hoá được thể hiện qua bảng dưới đây:
Bảng 1.1: Cơ cấu vốn điều lệ khi cổ phần hoá của công ty
Trang 61.2.Cơ cấu bộ máy quản lý và chức năng, nhiệm vụ các phòng ban
1.1.1 Cơ cấu bộ máy quản lý
4.Phòng Kế hoạch- Đầu tư
Phòng kinh doanh xuất nhập khẩu
1 Xưởng dệt
2 Xưởng giặt là
3 Đại lý ôtô
4 XN GC p.loại hàng may mặc
5 Trường dạy nghề
6 NM SX nước giải khát
7 NM C.biến rau quả TP
Trang 7(Nguồn: Điều lệ, tổ chức và hoạt động Công ty cổ phần Cung ứng dịch vụ Hàng
- Quyết định chiến lược phát triển của Công ty, cơ cấu tổ chức, quyết địnhthành lập chi nhánh, văn phòng đại diện
- Quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật, cách chức cácchức vụ: Tổng Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc, Kế toán trưởng của Công ty
- Báo cáo quyết toán tài chính hàng năm lên Đại hội đồng cổ đông, kiếnnghị mức cổ tức phải trả, quyết định thời hạn trả cổ tức và xử lý các khoản lỗ lãiphát sinh trong quá trình kinh doanh
- Xây dựng đệ trình Hội đồng quản trị phê duyệt kế hoạch dài hạn, kế hoạchsản xuất kinh doanh hàng năm, phương án đầu tư, các quy chế điều hành quản lýcông ty
- Báo cáo trước Hội đồng quản trị tình hình hoạt động, kết quả sản xuấtkinh doanh của Công ty: báo cáo hàng tháng, quý, năm
Ban Kiểm soát
Trang 8Ban kiểm soát có chức năng: giúp Hội đồng quản trị kiểm tra, giám sát cáchoạt động điều hành của công ty, giám sát các đơn vị thành viên và bộ máy giúpviệc cho Giám đốc theo Nghị quyết, Nghị định của Hội đồng quản trị
Phòng tổ chức cán bộ - LĐTL:
- Là cơ quan tham mưu cho Giám đốc về công tác tổ chức quản lý cán bộ,lao động, tiền lương và các chính sách xã hội trong công ty
- Thực hiện Công tác Bảo vệ nội bộ
- Tham mưu giúp việc cho Giám đốc về công tác Pháp lý, Công tác đoànthể, thi đua khen thưởng, kỷ luật trong công ty
- Tham mưu giúp việc cho Giám đốc Công ty về tổ chức thực hiện Công tácđối nội, đối ngoại, Lễ tân, tiếp khách, phiên dịch
- Quản lý và làm các thủ tục cho CBCNV của Công ty đi Công tác nướcngoài
- Soạn thảo mọi công văn giấy tờ phục vụ cho mọi hoạt động của Công ty
- Thực hiện Công tác Bảo hộ lao động trong công ty
Phòng hành chính tổng hợp:
- Tham mưu giúp việc cho Giám đốc về công tác hành chính quản trị, vănthư bảo mật
- Thực hiện công tác mua sắm thiết bị văn phòng và công cụ lao động nhỏ
- Thực hiện và quản lý công tác hành chính lễ tân: Tổ chức đưa, đón, tiếp
và hướng dẫn khách đến vào làm việc tại phòng Ban của Công ty theo đúng quyđịnh
- Thực hiện và quản lý công tác hành chính lễ tân
- Đảm bảo Công tác hậu cần, đời sống, chế độ chính sách chung và phươngtiện đi lại của cơ quan
- Quản lý dụng cụ, kho tàng, nhà làm việc và vệ sinh cơ quan
- Theo dõi quy trình sử dụng điện, nước trong cơ quan
- Theo dõi các công trình xây dựng, sửa chữa trong cơ quan
- Phục vụ bữa ăn trưa cho CBCNV
Trang 9 Phòng Kế toán tài chính:
- Là cơ quan tham mưa giúp việc cho Giám đốc về công tác hành chính, kếtoán thống kê, thực hiện hạch toán kinh tế các hoạt động sản xuất kinh doanh,dịch vụ của Công ty
- Tham gia ký kết các hợp đồng kinh tế, thanh quyết toán và thanh lý hợp đồng
- Thực hiện quản lý các nguồn thu, chịu trách nhiệm bảo đảm chi phí chocác hoạt động của Công ty Quản lý và giám sát các khoản chi phí trong tất cảcác hoạt động của Công ty phù hợp với quy chế quản lý tài chính của Nhà nướccũng như của Tổng Công ty Hàng không
- Quản lý vốn, tài sản của Nhà nước theo đúng chế độ quy định
- Lo nguồn vốn kinh doanh, đáp ứng nguồn vốn kinh doanh cho toàn Công ty
Phòng Kế hoạch và đầu tư:
- Tham mưu cho Giám đốc trong việc xây dựng kế hoạch SXKD của toànCông ty
- Đôn đốc giám sát việc thực hiện kế hoạch của các đơn vị trong công ty
- Nghiên cứu thị trường để kịp thời điều chỉnh, kế hoạch cho từng đơn vịsản xuất kinh doanh đúng thời điểm phù hợp với các điều kiện thị trường
- Đánh giá hiệu quả kinh tế kỹ thuật, xây dựng, các loại định mức cho cácđơn vị trong nội bộ công ty
- Tham mưu cho Giám đốc về các hoạt động liên doanh liên kết trong vàngoài nước, các dự án đầu tư trong Công ty
- Quản lý và giám sát mọi hoạt động về xuất khẩu lao động của các Bộphận làm Công tác Xuất khẩu lao động
Phòng Kinh doanh xuất nhập khẩu:
Phòng Kinh doanh xuất nhập khẩu trực thuộc Giám đốc Công ty có cácchức năng và nhiệm vụ sau:
- Lập phương án kinh doanh cho từng mặt hàng cụ thể trình Giám đốc phêduyệt Chủ động tìm kiếm đối tác khai thác các hợp đồng Nội và Ngoại để trìnhGiám đốc Công ty ký kết
Trang 10- Thực hiện các hợp đồng xuất nhập khẩu uỷ thác, xuất nhập khẩu trực tiếp,kinh doanh vật liệu xây dựng, thuốc lá, nhập khẩu sắt thép các loại
- Thực hiện các hợp đồng xuất khẩu gỗ các loại, tạm nhập tái xuất và cáchợp đồng nhập khẩu hàng gia dụng
- Thực hiện việc sản xuất kinh doanh các mặt hàng phục vụ xuất nhập khẩuđối với các thị trường Mông Cổ, Nga, Trung Quốc, Hàn Quốc như xuất khẩulạc bao đường, dưa chuột ngâm dấm, dứa miếng đóng hộp, gỗ thành phẩm vànhập hạt nhựa phục vụ cho xưởng nhựa liên doanh
- Điều hành hoạt động các Xưởng chế biến Thực phẩm, Xưởng chế biến gỗ
- Chủ động trong việc mua nguyên vật liệu thiết kế mẫu mã bao bì hàng xuấtkhẩu theo đúng phương án kinh doanh đã được Giám đốc Công ty phê duyệt
1.3 Các hoạt động chủ yếu của công ty
- Sản xuất và kinh doanh xuất nhập khẩu hàng may mặc, dệt, hàng thủ công
mỹ nghệ;
- Sản xuất kinh doanh hàng giải khát, đồ hộp, ăn uống công cộng;
- Kinh doanh xuất nhập máy, thiết bị, vật tư, nguyên liệu, phương tiện vậntải phục vụ sản xuất và tiêu dùng, hàng công nghiệp thực phẩm, hàng tiêu dùngthiết yếu phục vụ du lịch, hàng không
- Kinh doanh và chế biến hàng nông sản, lâm sản;
- Sản xuất cung ứng các mặt hàng phục vụ hành khách trên máy bay;
- Sản xuất, gia công, kinh doanh xuất nhập khẩu các mặt hàng dân dụngnhư: hàng gia dụng và các mặt hàng tiêu dùng;
- Kinh doanh trực tiếp nhập khẩu hoá chất phục vụ ngành dệt may;
- Du lịch trong nước và lữ hành Quốc tế;
- Dịch vụ vận chuyển hàng hoá, hành khách liên vận quốc tế;
- Đại lý vận chuyển, giao nhận hàng hoá bằng đường không và đường biển;
- Đại lý bán vé máy bay và các loại hình dịch vụ khác;
- Hoạt động trong lĩnh vực xuất khẩu lao động, du học nước ngoài;
Trang 11- Trực tiếp tổ chức, tuyển chọn, đào tạo và bồi dưỡng người lao động trướckhi đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài;
- Kinh doanh kho bãi, giao nhận hàng hoá xuất, nhập khẩu;
- Kinh doanh buôn bán sản phẩm thuốc lá điếu;
- Kinh doanh xuất nhập khẩu khoáng sản;
- Kinh doanh khí đốt hoá lỏng
1.4 Nguồn nhân lực
Công ty Cổ phần Cung ứng dịch vụ Hàng không hiện có tổng số 334 cán bộcông nhân viên, với 205 là nữ (chiếm 61,38%) và 129 nam (chiếm 38,62%).Trong đó có: 1 tiến sỹ; 133 đại học; 31 cao đẳng và trung cấp, 51 sơ cấp và 128lao động tốt nghiệp phổ thông
Biểu đồ 1.1: Cơ cấu lao động tại Công ty cổ phần cung ứng dịch vụ
So cap
TN THPT
(Nguồn: Báo cáo hoạt động kinh doanh năm 2007)
Đội ngũ cán bộ của công ty có trình độ chuyên môn giỏi, có tinh thần tráchnhiệm cao trong công việc, luôn sáng tạo và trau dồi kiến thức nghiệp vụ Độingũ công nhân viên của công ty có một bề dày kinh nghiệp, đã trưởng thànhtrong quá trình công tác và thực sự vững vàng trong nghề nghiệp
Trang 12Chương 2: Thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty
Cổ phần Cung ứng dịch vụ Hàng Không giai đoạn 2003 - 20072.1 Những kết quả đạt được
2.1.1 Về doanh thu
Kể từ khi ra đời, công ty đã không ngừng nỗ lực, phấn đấu, vượt qua nhữngkhó khăn và thách thức để từng bước ổn định và phát triển hoạt động kinhdoanh Trong 5 năm trở lại đây, hoạt động kinh doanh của công ty đạt đượcnhưng kết quả rất khả quan, hiệu quả kinh doanh năm sau cao hơn năm trước
Sự phát triển đó được thể hiện thông qua một số chỉ tiêu sau:
Bảng 2.1: Doanh thu sản xuất kinh doanh năm 2003-2007
Đơn vị: Triệu đồng
Tổng doanh thu 228.674,3 302.125,9 352.608,8 378.985,6 394.536,8 Trong đó:
Trang 13Biểu đồ 2.1: Doanh thu sản xuất kinh doanh năm 2003-2007
(Nguồn: Báo cáo hiệu quả kinh doanh năm 2003-2007)
Qua bảng 2.1 và biểu đồ 2.1 ta thấy: mức tăng trưởng doanh thu hàng nămbình quân là 15,63 % trong đó cơ cấu mặt hàng và loại hình kinh doanh thực tếnhư sau:
- Doanh thu kinh doanh xuất nhập khẩu, thương mại bình quân chiếm88,4% tổng doanh thu
- Doanh thu về sản xuất chiếm 6% tổng doanh thu
- Doanh thu về các loại dịch vụ khác chiếm 5,6% tổng doanh thu hàng năm
Trang 14Biểu đồ 2.2: Cơ cấu doanh thu của công ty giai đoạn 2003 – 2007
Co cau doanh thu giai doan 2003- 2007
5.60%
6%
88.40%
XNK- Thuong mai
San xuat Dich vu
(Nguồn: Báo cáo hiệu quả kinh doanh năm 2003- 2007)
Bên cạnh đó, lợi nhuận của công ty cũng ngày càng tăng lên Năm 2003, lợinhuận sau thuế của công ty chưa đạt tới 1 tỷ đồng thì tới năm 2004, lợi nhuận đãtăng lên 1,25 tỷ đồng (tăng 25,7% so với năm 2003), năm 2005 đạt 1,38 tỷ đồngtăng 10,5% so với năm 2004 Năm 2006, do chí phí nguyên liệu tăng cao nên lợinhuận từ kinh doanh xuất khẩu của công ty đạt không cao Bên cạnh đó, năm
2006 thị trường thế giới có nhiều biến động mạnh: giá vàng, giá dầu ngày mộttăng cao, tỷ giá hối đối giữa đồng VND và một số ngoại tệ mạnh ngày càng có
xu hướng tăng lên gây bất lợi cho hoạt động nhập khẩu do đó lợi nhuận từ việcnhập khẩu một số mặt hàng trong năm 2006 của công ty đạt kết quả không cao
Vì vậy, lợi nhuận sau thuế của công ty chỉ đạt 1,168 tỷ đồng giảm 15,45% so vớinăm 2005.(Nguồn: Báo cáo hiệu quả kinh doanh năm 2003 – 2007)
Trang 15Bảng 2.2: Lợi nhuận sau thuế của công ty giai đoạn 2003 – 2007
Năm Lợi nhuận sau thuế (triệu đồng) Tỷ lệ tăng (%)
(Nguồn: Báo cáo hiệu quả kinh doanh năm 2003 – 2007)
Biểu đồ 2.3: Lợi nhuận sau thuế của công ty giai đoạn 2003 – 2007
Loi nhuan sau thue giai doan 2003 - 2007
Loi nhuan sau thue giai doan
2003 - 2007
(Nguồn: Báo cáo hiệu quả kinh doanh năm 2003 – 2007)Bước sang năm 2007, với việc mở rộng các thị trường xuất khẩu, tiến hàngđặt hàng trước những nguyên vật liệu để giảm bớt những rủi ro về giá cả nênhoạt động kinh doanh của công ty có nhiều thuận lợi Đặc biệt, năm 2007 công
ty chuyển sang hình thức công ty cổ phần, với nguồn vốn được huy động thêmcho hoạt động sản xuất kinh doanh nên lợi nhuận đã tăng lên 1,36 tỷ đồng tăng16,57% so với năm 2006.(Nguồn: Báo cáo hiệu quả kinh doanh năm 2003 –2007)