Tình hình sản phẩm sữa của Vinamilk Sữa tươi 100% Organic tiêu chuẩn châu Âu Sữa tươi thanh trùng Sữa tươi tiệt trùng Vinamilk 100%... Điểm yếu ● Chưa tự chủ được nguồn nguyên liệu ●
Trang 1Kế hoạch Marketing cho sp sữa tươi Vinamilk của công ty cổ phần sữa Việt Nam tại thị trường Hà Nội giai đoạn
2021-2022 Nhóm 6
Trang 3Marketing Phần 2: Phân tích SWOT
Phần 3: Xác định mục tiêu Phần 6: Dự kiến lãi lỗ
Phần 7: Đánh giá và kiểm tra
Trang 4Hiện trạng Marketing
Trang 5Tình hình ngành sữa hiện nay
Tình hình sản phẩm sữa của Vinamilk
Trang 6● Năm 2020, tình hình kinh tế thế giới nói chung và tình hình kinh tế Việt Nam nói riêng đều chịu ảnh hưởng bởi đại dịch Covid - 19 Tăng trưởng kinh tế đạt 2,9% nằm trong mức cao nhất trên thế giới Năm 2020, ngành sữa tăng 19,1% về giá trị vốn hóa, các sản phẩm sữa ít bị
=> Mặc dù gặp khó khăn do dịch bệnh nhưng các công ty lớn vẫn gia tănthị phần, đặc biệt Vinamilk (VNM) Tổng doanh thu hợp nhất năm 2020 đạt 59.723 tỷ đồng, tăng 5,9% so với cùng
1.Tình hình ngành sữa hiện nay
Trang 8Hiện tại, Vinamilk có 3 loại chính:
2 Tình hình sản phẩm sữa của Vinamilk
Sữa tươi 100%
Organic tiêu chuẩn
châu Âu
Sữa tươi thanh trùng
Sữa tươi tiệt trùng Vinamilk 100%
Trang 93 Tình hình phân phối
Gần 300 nhà phân phối với tổng số điểm lẻ toàn quốc đạt gần 250.000.
Trang 10- Quảng cáo : Vinamilk luôn chú trọng, đề cao và sáng tạo không ngừng và cũng đã đạt được những thành công trong việc nâng cao
Khuyến mãi khi mua hàng Vinamilk còn tích cực tham gia các hoạt động hướng đến cộng đồng để nâng cao danh tiếng, thương hiệu và góp phần tăng doanh thu.
4 Tình hình xúc tiến bán hàng
Trang 11Các đối thủ cạnh tranh trực tiếp
5 Tình hình cạnh tranh
Và các công ty sữa nước ngoài (Nestle, Abbott, Mead Johnson ):
Trang 12- Môi trường công nghệ
Môi trường tự nhiên
6.Tình hình môi trường vĩ mô
Trang 13Phân tích SWOT
Trang 14● Là công ty sữa hàng đầu VN, thương hiệu
mạnh, có thị phần lớn.
● Sản phẩm đa dạng, chất lượng tốt, giá cả
phù hợp; đáp ứng được nhu cầu và thị
hiếu người tiêu dùng.
● Mạng lưới phân phối rộng khắp, kết hợp
kênh phân phối hiện đại và truyền thống.
● Trang thiết bị hiện đại, dây chuyền sản
xuất tiên tiến.
● Đội ngũ nhân viên có năng lực chuyên
môn cao, giàu kinh nghiệm
● Tiềm lực tài chính mạnh, khả năng tự chủ
tài chính cao.
Điểm yếu
● Chưa tự chủ được nguồn nguyên liệu
● Chi phí cho các hoạt động marketing lớn ( hoạt động quảng cáo, nghiên cứu thị trường )
Điểm mạnh
Trang 15● Nguồn nguyên liệu dồi dào, Chính phủ
có nhiều chính sách hỗ trợ, nguyên
liệu nhập khẩu có thuế suất giảm.
● Lượng khách hàng tiềm năng cao và
có nhu cầu lớn.
● Tư duy sử dụng sữa của người Việt
đang dần thay đổi
Trang 16Xác định mục
tiêu
Trang 17Quy mô thị trường dự báo :
8.246.600 người
Dự kiến tốc độ tăng trưởng đạt 10% => lượng sữa tiêu thụ
dự kiến trong giai đoạn 2021-2022 là 249.459.650 lít
Trang 18Mục tiêu Marketing
● Duy trì và bảo vệ vị thế dẫn đầu
● Tăng mức độ nhận diện thương hiệu
● Số điểm phân phối:
Với kênh phân phối trực tiếp tăng lên
hơn 310 nhà phân phối và các địa điểm
bán hàng trực tiếp đạt hơn 250.000 điểm
bán lẻ
● Giá bán: giữ nguyên giá bán
● Doanh thu tăng lên 10-15% trong năm 2022 ước tính đạt hơn 23.000
Trang 19Thiết kế các chiến lược Marketing
Trang 20❖ Thị trường mục tiêu
Trang 21Phân đoạn thị trường và định vị
Phân đoạn thị trường
Tiêu thức nhân
cao thấp
người giàtrẻ em người lớn
Đối tượng khách hàng mục tiêu: trẻ em
TB
Trang 22Xác định lợi thế cạnh tranh:
Có sự khác
biệt về chất
lượng sản phẩm
Sự khác biệt
về hình ảnh, thương hiệu
Trang 23Chiến lược
Marketing mix
Trang 24Phát triển sản phẩm: Tiếp tục nghiên cứu
và phát triển nhiều sản phẩm mới
1 Chiến lược về sản phẩm
Trang 252 Chiến lược về giá
Sữa tươi 100% Organic
Lốc 4 hộp x 180ml: 39.063 đ
Hộp giấy 1L: 48.778 đ
33.507 đ 41.068 đ
Sữa tươi tiệt trùng Vinamilk
Trang 263 Chiến lược phân phối
● Giữ nguyên hệ thống phân phối
hiện tại.
● Tiếp tục đẩy mạnh các kênh phân
phối truyền thống kết hợp với
các kênh phân phối hiện đại.
● Sử dụng kênh phân phối đa kênh.
4 Chiến lược quảng cáo, khuyến mãi
Quảng cáo: các kênh truyền thống; các kênh thương mại điện tử
Khuyến mãi nhà trung gian và các hoạt động chăm sóc khách hàng
Bên cạnh đó kết hợp với việc tham gia các hoạt động cộng đồng
Trang 27Xây dựng chương trình
sách Marketing
Trang 28Chia làm 4 giai đoạn:
● Giai đoạn 1: T9 - T11/2021
● Giai đoạn 2: T12/2021 - T2/2022
● Giai đoạn 3: Từ T3 - T5/2022
● Giai đoạn 4: Từ T6 - T8/2022
Trang 29Trong 4 giai đoạn thì vẫn giữ nguyên các chính sách về sản phẩm, giá và phân phối, chỉ tập trung đi sâu vào các chiến lược xúc tiến bán hàng để nhằm thúc đẩy việc nâng cao doanh thu cho sản phẩm.
Trang 30+ Về sản phẩm: tiếp tục nghiên cứu và phát triển nhiều sản phẩm mới với mục đích cách tân và đa dạng hóa danh mục sản phẩm trên cơ sở phù hợp với thị hiếu của người tiêu dùng và nhu cầu của khách hàng.
+ Về giá: Tiếp tục áp dụng linh hoạt giá cho các đại lý, nhà phân phối, tăng tỷ lệ chiết khấu, hoa hồng cho các đại lý, siêu thị và trung tâm thương mại
+ Về phân phối: Tiếp tục đẩy mạnh các kênh phân phối trực tiếp với các kênh phân phối gián tiếp, đảm bảo hàng hóa đầy đủ tại các kênh phân phối đặc biệt là các hệ thống bán lẻ
Trang 31- Tổ chức các chương trình trao học bổng cho các học sinh có hoàn cảnh khó khăn tại HN
- Quảng cáo trên truyền hình, trên
Trang 32Gđ 2: T12/2021-T2/2022
- Các chương trình ưu đãi, khuyến mại 1/12-20/12 : mua các sản phẩm sữa tươi sẽ có cơ hội trúng thưởng, mua 2 lốc sữa tươi sẽ được tặng 1 hộp sữa
- Tổ chức các chương trình quà tặng cho khách hàng thân thiết (15-31/12 )
- Quảng cáo trên truyền hình, facebook, youtube, trên các màn hình LCD, OLED của các trung tâm thương mại
Tổng chi phí: 16,7 tỷ
đồng
Trang 33Gđ 3: t3-t5/2022
- Thực hiện các chương trình khuyến mãi; tặng thêm khi mua hàng đạt giá trị (đơn hàng sữa tươi trên 2 triệu sẽ được áp dụng giảm 200k) từ 1-
Trang 34Gđ 4: t6-t8/2022
- Tổ chức cuộc thi ảnh “ mùa hè năng động cùng Vinamilk” nhân ngày 1/6 Quốc tế thiếu nhi, chương trình tặng quà uống sữa đổi thưởng
- Quảng cáo trên truyền hình,
facebook, youtube
Tổng chi phí: 12 tỷ đồng
Trang 35Dự kiến lãi lỗ
Trang 36Lợi nhuận thuần từ HĐKD 2.938,1 3.124,29 2.162,49 2.858,96 11.083,84
Bảng dự kiến lãi lỗ
Đơn vị tính : tỷ đồng
Trang 37Đánh giá và kiểm tra
Trang 381 Các tiêu chí (chỉ tiêu) đánh giá
- Tiêu chí về tiêu thụ sản phẩm: Doanh số
- Tiêu chí về khách hàng: Mức độ nhận biết thương hiệu của khách hàng, Số lượng khách hàng mới
- Tiêu chí về truyền thông, quảng cáo: Mức độ biết đến của sản phẩm
- Tiêu chí phân phối sản phẩm: Doanh thu bình quân tại một điểm bán.
2 Phương pháp đánh giá
Sử dụng phương pháp thống kê và phương pháp phân tích số liệu.
+ Cần kiểm tra và nghiên cứu thị trường trong quá trình thực hiện dự án để kịp thời có những phương án phù hợp.
+Thường xuyên lắng nghe ý kiến khách hàng để điều chỉnh kế hoạch cho phù hợp, tránh rủi ro.
Giải pháp:
Trang 39Cảm ơn mọi người đã chú ý lắng nghe, mong cô và các bạn đóng góp thêm ý kiến để bài của nhóm hoàn thiện hơn.