1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Một số giải pháp xây dựng trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia mức độ 2 ở huyện đông sơn tỉnh thanh hóa

127 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 127
Dung lượng 1,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

năm 2003 Nhà xuất bản GD xuất bản cuốn “Quản lý giáo dục Tiểu học theo định hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa” do Hoàng Minh Thao và Hà Thế Truyền tuyển chọn và biên soạn, cuốn sách đề

Trang 1

về đổi mới nội dung, phương pháp GD&ĐT, nâng cao chất lượng đội ngũ GV, CBQL và tăng cường CSVC các trường học là một nhiệm vụ trọng tâm của

GD&ĐT Cũng trong Nghị quyết Trung Ương Đảng lần thứ II khoá VIII về định hướng chiến lược phát triển GD&ĐT trong thời kỳ CNH- HĐH đất nước đã chỉ rõ những nhiệm vụ trọng tâm của Giáo dục đào tạo; trong đó có việc xây dựng và ban hành chuẩn quốc gia các trường học

Tiếp tục khẳng định quan điểm "Giáo dục và Đào tạo là sự nghiệp của toàn Đảng, của Nhà nước và của toàn dân", tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ

IX của Đảng các vấn đề liên quan đến GD - ĐT đã được khẳng định:

“Phát triển GD - ĐT là một trong những động lực quan trọng nhất thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, là điều kiện tiên quyết để phát triển nguồn lực con người, yếu tố cơ bản để phát triển xã hội, tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững” "Tiếp tục nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, đổi mới nội dung, phương pháp dạy và học, hệ thống trường lớp và hệ thống quản lý giáo dục; thực hiện "chuẩn hoá, hiện đại hoá, xã hội hoá" thực hiện

Trang 2

phương châm "học đi đôi với hành, giáo dục kết hợp với lao động sản xuất, nhà trường gắn với xã hội"

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X Đảng tiếp tục đề ra quan điểm và phương hướng cơ bản về phát triển GD&ĐT đó là “Đổi mới tư duy về giáo dục một cách nhất quán từ mục tiêu, nội dung, chương trình đến cơ cấu và hệ thống

tổ chức, cơ chế quản lý để đào tạo được chuyển biến cơ bản và toàn diện của nền giáo dục nước nhà, tiếp cận với trình độ giáo dục của khu vực và trên thế giới”

Để thực hiện được mục tiêu trên, một trong những vấn đề quan trọng đầu tiên là phải xây dựng được một nền giáo dục phổ thông thật tốt Giáo dục phổ thông bao gồm giáo dục Tiểu học, trung học cơ sở và trung học phổ thông Trong đó giáo dục Tiểu học có vị trí đặc biệt quan trọng Luật giáo dục, Điều 27 ghi: “Giáo dục Tiểu học nhằm giúp học sinh hình thành những cơ sở ban đầu cho sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thẩm mỹ và các kỹ năng

cơ bản để học sinh tiếp tục học lên trung học cơ sở.” [25,22]

Tư tưởng chủ đạo của Đảng đã được cụ thể hoá trong chiến lược phát triển

GD giai đoạn 2001–2010 của Chính phủ: Hoàn thiện cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân (GDQD) theo hướng đa dạng hoá, chuẩn hoá; phát triển mạng lưới trường phổ thông rộng khắp trên toàn quốc “Xây dựng trên mỗi địa bàn xã, phường hoặc ở nơi thưa dân thì cụm, xã, phường xây dựng ít nhất 1 trường Tiểu học và 1 trường trung học cơ sở đạt chuẩn quốc gia, nâng tỷ lệ các trường được xây dựng theo chuẩn quốc gia lên tới 50% vào 2010”

Như vậy, giáo dục Tiểu học có một vị trí rất quan trọng trong hệ thống giáo dục quốc dân Hiệu trưởng các trường Tiểu học quản lý trực tiếp mọi hoạt động của nhà trường Vì vậy, cấp học Tiểu học muốn vững chắc trước hết những người làm công tác quản lý nhà trường phải có năng lực, có tinh thần trách nhiệm cao và đặc biệt phải là người quản lý giỏi

Trang 3

Mục đích của công tác quản lý là nâng cao chất lượng và hiệu quả các hoạt động nhà trường, trong đó nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện là nhiệm vụ

cơ bản, đầu tiên của các nhà trường Đây chính là điều kiện để nhà trường tồn tại

và phát triển Thực tế cho thấy, công tác quản lý trường học nói chung, quản lý trường Tiểu học nói riêng còn gặp rất nhiều khó khăn, hạn chế; đặc biệt là công tác xây dựng trường Tiểu học đạt chuẩn quốc gia mức độ 2 ở các nhà trường Tiểu học là một vấn đề hết sức nan giải ở một huyện đồng bằng trung du khó khăn như huyện Đông Sơn Trong những năm qua, Đông Sơn đã có những cố gắng lớn trong việc huy động nguồn nhân lực, vật lực, tài lực để xây dựng trường chuẩn quốc gia, để tiếp tục củng cố, phát triển các trường đã đạt chuẩn một cách vững chắc và xây dựng các trường đạt chuẩn mới để đến năm 2015 có được 100% trường Tiểu học đạt chuẩn quốc gia mức độ 1 và 30% trường Tiểu học đạt chuẩn quốc gia mức độ 2 như đề án xây dựng trường chuẩn quốc gia của huyện giai đoạn 2011 – 2015 quả là một vấn đề khó khăn

Với những lý do nêu trên thì thực trạng ấy cần phải giải quyết; bởi lẽ có xây dựng được nhiều trường Tiểu học đạt chuẩn quốc gia mức độ 2 thì mới tạo

ra được những tiền đề cần thiết về mọi mặt nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục một cách toàn diện đáp ứng nhu cầu đổi mới của đất nước

Từ những vấn đề lý luận và thực tiễn đã nêu, chúng tôi lựa chọn nghiên

cứu đề tài “Một số giải pháp xây dựng trường Tiểu học đạt chuẩn quốc gia

mức độ 2 ở huyện Đông Sơn, tỉnh Thanh Hoá”

Trang 4

3.1 Khách thể nghiên cứu: Công tác quản lý xây dựng trường Tiểu học đạt

chuẩn quốc gia mức độ 2

3 2 Đối tượng nghiên cứu: Các giải pháp xây dựng trường trường Tiểu

học đạt chuẩn quốc gia gia mức độ 2 ở huyện Đông Sơn, tỉnh Thanh Hoá

4 GIẢ THUYẾT KHOA HỌC

Nếu lựa chọn và sử dụng đồng bộ các giải pháp phù hợp với điều kiện cụ thể của địa phương thì sẽ góp phần nâng cao chất lượng xây dựng trường Tiểu học đạt chuẩn quốc gia mức độ 2 ở huyện Đông Sơn, tỉnh Thanh Hoá

5 NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU

5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu

5.2 Nghiên cứu thực trạng xây dựng trường chuẩn quốc gia ở các

trường Tiểu học trên địa bàn huyện Đông Sơn, tỉnh Thanh Hoá

5.3 Đề xuất một số giải pháp xây dựng trường Tiểu học đạt chuẩn quốc

gia mức độ 2 ở huyện Đông Sơn, tỉnh Thanh Hoá

6 PHẠM VI NGHIÊN CỨU:

Vì điều kiện về thời gian, chúng tôi chỉ nghiên cứu trong phạm vi 6 trường Tiểu học, 6 Hiệu trưởng, giáo viên và HS của các trường đang xây dựng trường chuẩn quốc gia mức độ 2, tìm hiểu thực trạng cơ sở vật chất, đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, tiến độ xây dựng, thực trạng công tác quản lý ở các nhà trường Tiểu học trên địa bàn huyện Đông Sơn, tỉnh Thanh Hoá

7 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

7.1.Các phương pháp nghiên cứu lý luận: phân tích, tổng hợp, hệ thống

hoá các tài liệu liên quan đến vấn đề nghiên cứu

7.2 Nghiên cứu thực tiễn

- Quan sát, đánh giá thực trạng việc xây dựng trường chuẩn quốc gia; nề nếp hoạt động của nhà trường; tình hình học tập và sinh hoạt của học sinh

Trang 5

- Điều tra thu thập số liệu bằng các mẫu thống kê; trưng cầu ý kiến bằng Anket

- Trò chuyện, phỏng vấn BGH, GV, HS; chính quyền địa phương các cấp

- Tổng kết kinh nghiệm quản lý giáo dục

- Thăm dò các chuyên gia, Hiệu trưởng, giáo viên

7.3 Các phương pháp toán học:

- Nhằm xử lý số liệu thu được

8 NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN VĂN

- Hệ thống hoá cơ sở lý luận về công tác xây dựng trường Tiểu học đạt chuẩn quốc gia

- Làm sáng tỏ thực trạng công tác xây dựng trường Tiểu học đạt chuẩn quốc gia mức độ 2 ở huyện Đông Sơn, tỉnh Thanh Hoá

- Đề xuất các giải pháp xây dựng trường Tiểu học đạt chuẩn quốc gia mức

độ 2 ở huyện Đông Sơn, tỉnh Thanh Hoá Kết quả nghiên cứu của đề tài có thể làm tài liệu tham khảo cho cán bộ quản lý các trường Tiểu học huyện Đông Sơn trong công tác xây dựng trường chuẩn quốc gia mức độ 2

9 CẤU TRÚC LUẬN VĂN

Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, danh mục tài liệu tham khảo phụ lục, nội dung chính của luận văn gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu

Chương 2: Thực trạng công tác xây dựng trường Tiểu học đạt chuẩn quốc gia mức độ 2 ở huyện Đông Sơn, tỉnh Thanh Hoá

Chương 3: Một số giải pháp xây dựng trường Tiểu học đạt chuẩn quốc gia mức độ 2 ở huyện Đông Sơn, tỉnh Thanh Hoá

Trang 6

NỘI DUNG

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC XÂY DỰNG TRƯỜNG

TIỂU HỌC ĐẠT CHUẨN QUỐC GIA MỨC ĐỘ 2

1.1 LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU

Khi nghiên cứu lịch sử phát triển nhà trường trong quá trình phát triển nền văn minh nhân loại, chúng ta có thể thấy, trong tiến trình phát triển của nhà trường, từ mô hình nhà trường truyền thống sang mô hình nhà trường hiện đại và

mô hình nhà trường tương lai Sự phát triển nhà trường với sự thay đổi căn bản những đặc trưng, tính chất của nhà trường từ mục tiêu đào tạo, nội dung đào tạo, phương pháp đào tạo, hình thức tổ chức, phương tiện đào tạo, loại hình, trường lớp Hệ thống trường phổ thông được hình thành trong hệ thống giáo dục quốc dân và ngày càng hoàn thiện Có thể nói từ năm 1945 đến nay trường Tiểu học Việt Nam được chia thành 4 thế hệ:

- Trường Tiểu học thế hệ thứ 1: Đó là Trường Tiểu học thời chiến tranh (1945- 1975)

- Trường Tiểu học thế hệ 2: Đó là Trường Tiểu học của giai đoạn sau chiến tranh (1976-1996)

- Trường Tiểu học thế hệ 3: Sau khi có nghị quyết TW2 Khoá VIII của Đảng, ngày 26/4/1997 Bộ GD&ĐT ban hành quy chế công nhận trường Tiểu học đạt chuẩn Quốc Gia giai đoạn 1996-2000 Những trường đạt chuẩn quốc gia giai đoạn này được coi là những đại diện đầu tiên của trường Tiểu học thế hệ 3 Trường chuẩn quốc gia đã trở thành hệ thống và ngày càng phát triển về số lượng và từng bước hoàn thiện về chất lượng đòi hỏi phải có tiêu chuẩn mới cho giai đoạn phát triển mới Từ năm 2005 đến nay, Việt Nam xây dựng trường Tiểu học thuộc thế hệ thứ 4 với mô hình dựa trên 5 tiêu chuẩn của trường TH đạt CQG mức độ 2, mức độ 2- theo Quyết định 32QĐ/BGD&ĐT ngày 24/10/2005

Trang 7

của Bộ GD&ĐT về việc ban hành quy chế công nhận trường đạt chuẩn Quốc Gia mới (mức độ 1, mức độ 2) và đây được coi là mô hình thực tiễn của trường Tiểu học thế hệ thứ 4 Đây là thiết kế mô hình tổng thể của trường Tiểu học thế hệ thứ

4, với mô hình này nhà trường có đủ điều kiện để thực hiện và đảm bảo chất lượng giáo dục toàn diện ở mức độ cao hơn

Trong từng giai đoạn phát triển của bậc Tiểu học, Bộ GD&ĐT đã có những quy định hướng dẫn cụ thể về công tác quản lý của Hiệu trưởng các nhà trường năm 2003 Nhà xuất bản GD xuất bản cuốn “Quản lý giáo dục Tiểu học theo định hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa” do Hoàng Minh Thao và Hà Thế Truyền tuyển chọn và biên soạn, cuốn sách đề cập đến các vấn đề chung về công tác quản lý giáo dục, đặc biệt đi sâu vào các vấn đề quản lý cụ thể trong trường Tiểu học như: quản lý hoạt động dạy học, quản lý hoạt động giáo dục, công tác kiểm tra-thanh tra, … Cuốn sách cũng nêu những đặc thù của người cán bộ quản lý trường Tiểu học theo yêu cầu của đất nước trong thời kỳ đổi mới và nêu lên một

số giải pháp quản lý nhằm xây dựng trường Tiểu học đạt CQG

Năm 2006, Bộ GD&ĐT xuất bản cuốn sách “Một số vấn đề về đổi mới quản

lý giáo dục Tiểu học vì sự phát triển bền vững” trong đó có nói về những vấn đề chỉ đạo GD Tiểu học, Chuẩn nghề nghiệp của giáo viên Tiểu học, đánh giá xếp loại GV và HS Tiểu học, Các vấn đề về công tác xây dựng trường chuẩn quốc gia cũng được nhiều nhà quản lý giáo dục từ cấp cơ sở đến phòng Giáo dục, Sở giáo dục và Đào tạo trên cả nước quan tâm khảo sát và thực hiện Trong đó có nhiều công trình rất công phu, có giá trị thực tiễn lớn Có thể nêu ra đây một số công trình tiêu biểu như:

- “Các giải pháp xây dựng trường Tiểu học đạt chuẩn Quốc gia ở Tỉnh Thanh Hoá” tác giả Nguyễn Trại nguyên Trưởng phòng Tiểu học Sở GD&ĐT Thanh Hoá (2003)

Trang 8

- “ Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và xây dựng Trường Tiểu học đạt chuẩn quốc gia ở huyện Yên Thành Nghệ An” trên địa bàn vùng độc canh cây lúa của tác giả Nguyễn Văn Bình (2006)

- “ Giải pháp nâng cao hiệu quả việc quản lý và xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia mức độ 2 ở huyện Quỳnh Lưu, Nghệ An” của tác giả Võ Minh

Nhà trường Tiểu học xuất hiện ở Việt Nam từ thời thuộc pháp Trong

giai đoạn đầu của chế độ thuộc địa thực dân Pháp vẫn để nền giáo dục phong kiến nho học triều Nguyễn Đến năm 1917 thực dân Pháp ban hành bộ luật đầu tiên về Giáo dục Theo luật này, từ 1919 không còn các trường học chữ Hán và hoàn toàn bãi bỏ các khoa thi Hương, thi Hội Từ đó hệ thống Giáo dục Việt nam được phỏng theo hệ thống giáo dục của pháp, tức là mở nhiều trường sơ học

Cách mạng tháng 8 (1945) thắng lợi, Nhà nước Việt nam dân chủ cộng hoà ra đời, mở ra một kỷ nguyên độc lập, xây dựng chính quyền nhân dân Ngay sau khi cách mạng thành công, Chính phủ cách mạng lâm thời và chủ tịch Hồ Chí Minh đã tuyên bố “một dân tộc dốt là một dân tộc yếu” phải mở chiến dịch xoá nạn mù chữ, thanh toán tình hình 95% đồng bào bị mù chữ; đồng thời có những chủ trương cải tổ các ngành học, cấp học, xây dựng một nền giáo dục dân chủ nhân dân, theo 3 nguyên tắc: dân tộc, khoa học, đại chúng

Năm 1950, Hội đồng Chính phủ thông qua quyết định cải cách giáo dục lần thứ nhất, đặt mục tiêu nâng cao dân trí, xác định nền giáo dục của dân, do

Trang 9

dân, vì dân, đào tạo thế hệ trẻ thành những người lao động tương lai Khi đó trường phổ thông 9 năm, gồm 3 cấp học:

Năm học 1981-1982 không có lớp vỡ lòng và lần lượt mỗi năm cải cách một lớp Đến năm học 1989 - 1990, các trường phổ thông trên toàn quốc đều thực hiện 9 năm (từ lớp 1- lớp 9 gọi là PTCS)

Tháng 8 năm 1991, Quốc hội nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua luật phổ cập giáo dục Tiểu học Đây là bộ luật đầu tiên về Giáo dục ở Việt Nam Theo luật này, cấp I; từ lớp 1 đến lớp 5 được tách khỏi PTCS và được gọi

là bậc Tiểu học, bậc học bắt buộc

Như vậy trường Tiểu học là cấp học đầu tiên của giáo dục phổ thông trong

hệ thống giáo dục quốc dân Cấp Tiểu học tạo ra những cơ sở ban đầu rất cơ bản

và bền vững cho trẻ em tiếp tục học lên cấp học trên, hình thành những cơ sở ban đầu về nhân cách cho HS Tiểu học

Trang 10

1.2.2 Khái niệm chuẩn:

- Theo từ điển Tiếng việt (2000) [40,148]: Chuẩn là cái được chọn làm căn

cứ để đối chiếu, hướng theo đó mà làm cho đúng

- Chuẩn quốc gia là cái được chọn làm căn cứ để đối chiếu, hướng theo

đó mà làm cho đúng, do nhà nước quy định bằng pháp luật

1.2.3 Trường Tiểu học đạt Chuẩn quốc gia

Đây là khái niệm mới, xuất hiện sau khi Nghị quyết hội nghị lần thứ 2 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng khoá VIII về định hướng chiến lược phát triển GD&ĐT trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước đã đề ra nhiệm vụ trọng tâm của giáo dục đào tạo; trong đó việc xây dựng và ban hành chuẩn quốc gia về các trường học, đảm bảo diện tích đất đai về sân chơi, bãi tập cho các trường theo đúng quy định của nhà nước

Trường Tiểu học đạt chuẩn quốc gia được hình thành dựa trên cơ sở kế thừa

và phát triển những yếu tố tích cực của trường Tiểu học ở giai đoạn trước đó đồng thời bổ sung những yếu tố mới để hình thành một trường Tiểu học hoàn chỉnh theo mô hình thiết kế được xác định với 5 tiêu chuẩn theo Quyết định 1366 QĐ/BGD&ĐT ngày 26/04/1997 “về việc ban hành Quy chế công nhận trường Tiểu học đạt chuẩn quốc gia giai đoạn 1996-2000” Từ năm 2005, khái niệm

“trường Tiểu học đạt CQG mức độ 1 và mức độ 2” mới xuất hiện sau khi Bộ GD&ĐT ra Quyết định 32 QĐ/BGD&ĐT ngày 24/10/2005 “về việc ban hành Quy chế công nhận trường Tiểu học đạt chuẩn quốc gia” Các quy chế này đã

quy định chi tiết về 5 tiêu chuẩn để đánh giá một trường TH đạt CQG Có thể nói

5 tiêu chuẩn xây dựng trường Tiểu học đạt chuẩn quốc gia kết thành giải pháp tổng thể tạo điều kiện tốt nhất cho trường Tiểu học thực hiện đầy đủ mục tiêu và

kế hoạch giáo dục Tiểu học, phát triển đúng hướng theo định hướng chiến lược của Đảng Từ đây ý tưởng về “trường ra trường, lớp ra lớp; thầy ra thầy, trò ra trò” đã được hiện thực hoá bằng khái niệm mới đó là trường Tiểu học đạt chuẩn

Trang 11

quốc gia Có thể nói, trường Tiểu học đạt CQG là mô hình trường học chứa những nhân tố đảm bảo về chất lượng giáo dục toàn diện Những nhân tố này cũng chính là 5 tiêu chuẩn cụ thể mà các trường phải đạt tới đó là: Tổ chức và quản lý; Đội ngũ GV; CSVC; Xã hội hoá giáo dục; Hoạt động và chất lượng giáo dục

Tóm lại: Trường Tiểu học đạt chuẩn quốc gia là cả một quá trình; có trường đạt sớm, có trường đạt muộn, tuỳ theo sự nỗ lực Nhưng chuẩn ở đây không phải là sự đòi hỏi giống nhau về khuôn mẫu mà là điều kiện để dạy và học tốt [9,15 ]

Ta có thể xem trường Tiểu học đạt chuẩn quốc gia mức độ 1 là đạt các yêu cầu tối thiểu và là bước quá độ Bởi lẽ, trong điều kiện hoàn cảnh còn khó khăn như hiện nay thì việc chia mức độ công nhận trường Tiểu học đạt chuẩn quốc gia làm 2 mức độ là rất phù hợp và tạo đà cho các nhà trường phấn đấu; bởi vì, nếu các trường phải đi một chặng đường quá dài, mà không có kết quả cũng dễ nản lòng

1.2.3.1 Các mức độ công nhận trường Tiểu học đạt chuẩn quốc gia

“Quy chế công nhận trường Tiểu học đạt chuẩn quốc gia” (Ban hành kèm theo Quyết định số 32/2005/QĐ-BGD&ĐT ngày 24/10/2005 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT) quy định các mức độ công nhận trường TH đạt CQG như sau: Trường

Tiểu học đạt CQG được chia làm 2 mức độ: mức độ 1 và mức độ 2

Trường Tiểu học đạt chuẩn quốc gia mức độ 1 hay mức độ 2 về cơ bản giống nhau; đều phải đạt 5 tiêu chuẩn cụ thể như sau:

+ Tiêu chuẩn 1: Tổ chức và quản lý

+ Tiêu chuẩn 2: Đội ngũ giáo viên

+ Tiêu chuẩn 3: Cơ sở vật chất – trang thiết bị dạy học

+ Tiêu chuẩn 4: Thực hiện chủ trương xã hội hoá giáo dục

+ Tiêu chuẩn 5: Hoạt động giáo dục và chất lượng giáo dục

Trang 12

Tuy nhiên yêu cầu ở từng mức độ công nhận có khác nhau và ở mức độ 2

yêu cầu cao hơn, toàn diện hơn nhằm đáp ứng với trình độ phát triển của trường

Tiểu học ở các nước tiên tiến và trên thế giới

1.2.3.2 Tiêu chuẩn trường TH đạt chuẩn quốc gia:

- Tiêu chuẩn 1: Tổ chức và quản lý

+ Nhà trường xây dựng kế hoạch hoạt động năm học, học kỳ, tháng và tuần; có phương hướng phát triển từng thời kỳ; có biện pháp tổ chức thực hiện kế hoạch đúng tiến độ

Thực hiện tốt quy định của Điều lệ trường TH và Pháp lệnh Cán bộ, công chức Không có cán bộ, nhân viên nào bị kỷ luật từ mức cảnh cáo trở lên

Quản lý và sử dụng hiệu quả cơ sở vật chất để phục vụ cho hoạt động dạy học và cho các hoạt động giáo dục khác

Thực hiện quản lý, hiệu lực quản lý yêu cầu có kế hoạch hoạt động chuyên môn chi tiết cho từng năm học, học kỳ, tháng, tuần, mục đích nhằm cụ thể hoá các nội dung hoạt động chuyên môn, đảm bảo chất lượng, hiệu quả giáo dục trong nhà trường Sử dụng công nghệ thông tin trong quản lý cũng nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả quản lý trường học, đây là nhiệm vụ đòi hỏi người cán bộ quản lý trường học không ngừng tự học, tự bồi dưỡng, cập nhật kiến thức, đặc biệt là kiến thức quản lý trường học bằng công nghệ thông tin Tuỳ thuộc vào khả năng, điều kiện, tình hình cụ thể mỗi nhà trường, địa phương công tác quản lý phải được chủ động, linh hoạt, đáp ứng với yêu cầu thực tiễn, tránh máy móc, dập khuôn, lối mòn, kinh nghiệm

Mức độ 2: Có kế hoạch hoạt động chuyên môn chi tiết; phải sử dụng công

nghệ thông tin trong quản lý GD.Tổ chức cho đội ngũ giáo viên được học tập bồi dưỡng để nâng cao nhận thức, nghiệp vụ chuyên môn ít nhất 50 tiết/1 năm học

Trang 13

+ Đối với cán bộ quản lý được đào tạo nâng cao về chất lượng Số lượng cán bộ quản lý ở trường đạt chuẩn mức độ 1 hay mức độ 2 đều phải được đào tạo bồi dưỡng về chính trị, nghiệp vụ quản lý, đào tạo nâng cao trình độ trên chuẩn Mức độ1: trình độ đào tạo ít nhất từ THSP trở lên

Mức độ 2: Có trình độ từ Cao đẳng sư phạm Tiểu học trở lên Đã được tập huấn nâng cao về chính trị, nghiệp vụ quản lý trường học

+ Các tổ chức đoàn thể trong nhà trường: Hoạt động có hiệu quả và thực hiện tốt Quy chế dân chủ

+ Chấp hành tốt sự lãnh đạo của Đảng, chính quyền địa phương và Phòng GD&ĐT

- Tiêu chuẩn 2: Đội ngũ giáo viên

+ Số lượng và trình độ đào tạo: Đảm bảo đủ số lượng để dạy đủ các môn học Có ít nhất 90% GV đạt trình độ chuẩn và 20% GV có trình độ trên chuẩn Mức độ 2: 100% GV có đạt chuẩn và có 30% GV trình độ trên chuẩn, có đủ

GV dạy các môn Thể dục, Âm nhạc, Mỹ thuật, Ngoại ngữ, Tin học

+ Phẩm chất đạo đức và trình độ chuyên môn nghịêp vụ: có ít nhất 20% GV đạt danh hiệu dạy giỏi cấp huyện, 50% GV dạy giỏi cấp trường, không có GV yếu kém về chuyên môn nghiệp vụ

Mức độ 2: Có 30% GV dạy giỏi cấp huyện, GV sử dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy Mỗi GV có ít nhất 1 báo cáo cải tiến đổi mới phương pháp giảng dạy trong 1 năm học

+ Hoạt động chuyên môn: Tổ chuyên môn hoạt động có chất lượng

+ Kế hoạch đào tạo bồi dưỡng: Có quy hoạch xây dựng đội ngũ, kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên, bồi dưỡng nâng cao trình độ cho đội ngũ cán bộ, GV

- Tiêu chuẩn 3: Cơ sở vật chất – thiết bị trường học

+ Khuôn viên, sân chơi, bãi tập:

Trang 14

Diện tích bình quân: không dưới 6m2/1 HS đối với thành phố, thị xã(TT), không dưới 10m2/1 HS đối với các vùng còn lại

Diện tích sân chơi, sân tập thể dục thể thao (hoặc nhà đa năng) được bố trí, xây dưng theo quy định; sân trường có trồng cây bóng mát và thảm cỏ

+ Phòng học: Có đủ phòng học cho mỗi lớp học, phòng học đảm bảo 1m2/1học sinh

+ Thư viện: Có thư viện đúng chuẩn theo quy định tiêu chuẩn thư viện của trường phổ thông ban hành theo Quyết định 01/2003/QĐ-BGD&ĐT ngày 2/1/2003 và Quyết định số 01/2004/QĐ-BGD&ĐT ngày 29/1/2004 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT

+ Các phòng chức năng:

Có đủ các phòng: phòng Hiệu trưởng, phòng Phó Hiệu trưởng, phòng giáo viên, phòng Đội, phòng GD nghệ thuật, phòng Y tế học đường, phòng Thiết bị giáo dục, phòng Thường trực

Mức độ 2: Có các phòng riêng biệt để dạy Âm nhạc, Mỹ thuật và Tin học

Có phòng để dạy riêng cho học sinh có khó khăn đặc biệt

+ Phương tiện, thiết bị giáo dục:

Có đủ bàn ghế, bảng, hệ thống chiếu sáng, quạt, trang trí phòng học đúng quy định Được trang bị đủ thiết bị dạy học theo danh mục tối thiểu của Bộ quy định

Mức độ 2: Bàn ghế 2 chỗ ngồi; Có phương tiện hiện đại như máy photocoppy, máy vi tính…

+ Điều kiện vệ sinh:

Đảm bảo yêu cầu xanh, sạch đẹp, yên tĩnh, thoáng mát, có đủ nguồn nước sạch, có khu vệ sinh riêng cho GV và học sinh

Trang 15

Nhìn chung về cơ sở vật chất và trang thiết bị dạy học được đầu tư thoả đáng

theo đúng tiêu chuẩn của trường học Diện mạo nhà trường được đổi mới, khang trang và bề thế hơn; đảm bảo đủ điều kiện để phát triển giáo dục toàn diện

- Tiêu chuẩn 4: Thực hiện chủ trương xã hội hoá giáo dục

+ Có Hội đồng GD cấp cơ sở, Ban đại diện cha mẹ HS hoạt động có hiệu quả trong việc kết hợp với nhà trường để GD học sinh

+ Các hoạt động của gia đình và cộng đồng trong việc xây dựng môi trường

Tổ chức các hoạt động giáo dục cụ thể như giáo dục đạo đức, lối sống, pháp luật, văn hóa, nghệ thuật, thể dục thể thao

+ Sự tham gia của gia đình và cộng đồng trong việc tăng cơ sở vật chất cho nhà trường

Huy động được sự đóng góp về công sức và tiền của của các tổ chức, cá nhân và gia đình để xây dựng cơ sở vật chất; tăng thêm phương tiện, thiết bị dạy

và học khen thưởng giáo viên dạy giỏi, học sinh học giỏi và hỗ trợ học sinh nghèo

Trang 16

Mức độ 2: Có sổ theo dõi và ký biên bản hàng năm giữa nhà trường và UBND xã(phường) về tỷ lệ huy động HS đi học đầu năm học (đặc biệt đối với trẻ khuyết tật)

- Tiêu chuẩn 5: Hoạt động và chất lượng giáo dục

+ Thực hiện chương trình, kế hoạch giáo dục: Dạy đủ các môn học, có ít nhất 20% HS học 2buổi/ngày

Mức độ 2: Có 50% số HS học 2 buổi/ ngày, có kế hoạch từng năm để tổ chức cho hầu hết HS học 2 buổi/ngày

Tổ chức tốt các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp cho học sinh

Mức độ 2: Dành thời gian cho học sinh được học tập và thực hiện các hoạt động ngoại khóa ở ngoài trời.Có chủ đề giáo dục mỗi năm học phù hợp với đặc điểm riêng của nhà trường

Thực hiện có hiệu quả công tác bồi dưỡng học sinh yếu

+ Thực hiện đổi mới phương pháp giảng dạy và đánh giá học sinh

Có biện pháp thực hiện đổi mới phương pháp dạy học theo chỉ đạo của cơ quan quản lý giáo dục có thẩm quyền

Sử dụng thường xuyên có hiệu quả các phòng chức năng, thư viện, các thiết

bị giáo dục

Thực hiện nghiêm túc việc đánh giá xếp loại học sinh theo quy định

Mức độ 2: Không có tình trạng bắt buộc học sinh khoanh tay lên bàn nghe giáo viên giảng bài Không có tình trạng giáo viên làm tổn thương học sinh trước lớp Không có hiện tượng giáo viên nhận xét khuyết điểm của học sinh trước phụ huynh học sinh Khảo sát chất lượng học sinh đầu năm học theo sự chỉ đạo của

Bộ Kết quả khảo sát chất lượng học sinh của nhà trường phù hợp với kết quả kiểm tra của đoàn kiểm tra

+ Thực hiện mục tiêu PCGDTH - chống mù chữ Huy động ít nhất 97% trẻ trong độ tuổi đi học, duy trì tốt sĩ số, tỷ lệ bỏ học dưới 1%

Trang 17

Tham gia thực hiện nhiệm vụ PCGDTH - CMC ở địa phương; có kế hoạch PCGDTH đúng độ tuổi; không để xảy ra hiện tượng tái mù chữ

Tổ chức tốt "Ngày toàn dân đưa trẻ em đến trường", huy động được ít nhất 97% số trẻ em trong độ tuổi đi học

Duy trì sĩ số, tỷ lệ học sinh bỏ học dưới 1%

Mức độ 2: Đạt tiêu chuẩn PCGD TH đúng độ tuổi Có kế hoạch và biện pháp

cụ thể để huy động hết trẻ trong độ tuổi tới trường và hỗ trợ học sinh có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn nhằm duy trì sĩ số, giảm tỷ lệ học sinh lưu ban

+ Chất lượng và hiệu quả giáo dục tính theo từng khối lớp

Tỷ lệ học sinh lên lớp, Hoàn thành chương trình TH đạt tỷ lệ ít nhất 95%

Mức độ 2: HS hoàn thành chương trình TH đạt trên 98%, HS giỏi 10%, HS

tiên tiến 40%, xếp loại học lực môn loại yếu,và loại chưa hoàn thành không quá 5%; Thực hiện 4 nhiệm vụ học tập đạt ít nhất 95% Hiệu quả đào tạo sau 5 năm đạt ít nhất 90%

Tỷ lệ học sinh được nhận xét thực hiện đầy đủ bốn nhiệm vụ của học sinh Tiểu học (hoặc được xếp loại hạnh kiểm Tốt và Khá tốt) đạt ít nhất 95%

Mức độ 2: Tỷ lệ học sinh được nhận xét thực hiện đầy đủ bốn nhiệm vụ của học sinh Tiểu học (hoặc được xếp loại hạnh kiểm Tốt và Khá tốt) đạt ít nhất 99%

Tỷ lệ học sinh đạt danh hiệu Học sinh Giỏi đạt ít nhất 10%, Học sinh Tiên tiến đạt ít nhất 40%

Mức độ 2: Tỷ lệ học sinh đạt danh hiệu Học sinh Giỏi đạt ít nhất 25

Tỷ lệ học sinh xếp loại học lực môn loại Yếu (đối với những môn đánh giá bằng điểm số) và loại Chưa hoàn thành (đối với những môn đánh giá bằng nhận xét) không quá 5%

Mức độ 2: HS xếp loại học lực môn loại yếu, và loại chưa hoàn thành

không quá 1%

Trang 18

Hiệu quả đào tạo (tỷ lệ học sinh hoàn thành chương trình Tiểu học sau 5 năm học) đạt ít nhất 90%

Mức độ 2: HS thực hiện 4 nhiệm vụ HS đạt ít nhất 99% Hiệu quả đào tạo sau 5 năm đạt 95%

Về Chất lượng và hiệu quả giáo dục tính theo từng khối lớp đối với Mức độ

2 cần: Lưu trữ các đề bài kiểm tra trong 2 năm học gần nhất Lưu trữ đầy đủ các bài kiểm tra học kỳ của học sinh Đối với học sinh khuyết tật cần lưu trữ đầy đủ các bài kiểm tra thường xuyên

Học sinh để sách giáo khoa tại lớp, chỉ mang về nhà các bài tập theo yêu cầu của giáo viên đối với từng đối tượng học sinh cụ thể

Nói chung trường Tiểu học đạt chuẩn quốc gia mức độ 1 hay mức độ 2 Hoạt động giáo dục và chất lượng giáo dục phải có chuyển biến một cách rõ nét theo hướng giáo dục toàn diện, phải thực hiện tốt đổi mới phương pháp dạy học, phải tạo được tâm thế thích học, thích đến trường đối với các em học sinh; đánh giá nhận xét giáo viên và học sinh phải đúng theo quy định của Bộ, ngành,

không chạy theo thành tích, đánh giá đúng thực trạng Như vậy, có thể xem đạt chuẩn mức 1 là đạt các yêu cầu tối thiểu, đạt chuẩn mức 2 là đã có một sự vượt trội về chất lượng GD và cơ sở vật chất-trang thiết bị phục vụ giáo dục

1.2.4 Quan niệm về giải pháp xây dựng trường Tiểu học đạt CQG

1.2.4.1 Khái niệm giải pháp:

Theo từ điển Tiếng Việt, giải pháp là “Phương pháp giải quyết một vấn đề cụ

thể nào đó”[40,387]; như vậy, nói đến giải pháp là nói đến những cách thức, con

đường, phương tiện là tổ hợp các bước mà trí tuệ phải đi theo để tác động làm chuyển biến một hệ thống, một quá trình, một trạng thái nhất định, nhằm đạt được mục đích hoạt động

Hay nói cách khác: - Giải pháp còn là tổ hợp những quy tắc, nguyên tắc quy phạm dùng để chỉ đạo hành động Tuy nhiên, để có những giải pháp như

Trang 19

vậy, cần phải dựa trên những cơ sở lý luận và thực tiễn đáng tin cậy và giải pháp càng thích hợp, càng đồng bộ, càng tối ưu thì càng giúp con người nhanh chóng giải quyết những vấn đề đặt ra

1.2.4.2.Giải pháp xây dựng trường TH đạt chuẩn quốc gia mức độ 2

Nói đến giải pháp xây dựng trường Tiểu học đạt chuẩn quốc gia là nói đến những việc làm cụ thể của người quản lý Nội dung chính là việc xác lập được kế hoạch hoạt động; tham mưu kịp thời và có hiệu quả cho cấp trên; giao việc và kiểm tra giám sát việc thực hiện nhiệm vụ; là quá trình huy động mọi lực lượng vào việc thực hiện kế hoạch, điều hành đảm bảo cho công tác xây dựng trường Tiểu học đạt chuẩn quốc gia của nhà trường diễn ra theo đúng kế hoạch

Giải pháp của Hiệu trưởng về xây dựng trường chuẩn quốc gia mức độ 2

là những cách thức tác động, hướng vào việc tạo ra những biến đổi về chất lượng của các tổ chức trong nhà trường, chất lượng đội ngũ cán bộ giáo viên; CSVC - TBDH; công tác xã hội hoá giáo dục; đặc biệt là làm thay đổi chất lượng giáo dục học sinh một cách toàn diện nhằm đạt được 5 tiêu chuẩn trường Tiểu học chuẩn quốc gia theo quyết định 32/2005/BGD&ĐT

Các giải pháp xây dựng trường Tiểu học đạt chuẩn quốc gia mức độ 2 của Hiệu trưởng phải hướng vào việc nâng cao chất lượng giáo dục, phải tập trung để xây dựng được 5 tiêu chuẩn của trường Tiểu học đạt chuẩn quốc gia mức độ 2

Các giải pháp phải thống nhất giữa yêu cầu và khả năng thực hiện 5 tiêu chuẩn quy định của trường TH đạt chuẩn quốc gia mức độ 1, mức độ 2

Các giải pháp phải tác động lên toàn bộ quá trình quản lý của Hiệu trưởng nhằm tạo sức mạnh tổng hợp để thực hiện các yêu cầu mà tiêu chuẩn của trường

TH đạt chuẩn quốc gia mức độ 2 đề ra

1 3 TRƯỜNG TIỂU HỌC TRONG HỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN

1.3.1 Vị trí, vai trò của trường Tiểu học

Trang 20

Khoản 1 điều 26 Luật giáo dục 2005 quy định: “Giáo dục Tiểu học được thực hiện trong 5 năm học, từ lớp 1 đến lớp 5 Tuổi học sinh vào lớp 1 là 6 tuổi.” [ 25,19]

- Trường Tiểu học lần đầu tiên tác động đến trẻ em bằng phương pháp nhà trường (bao gồm cả nội dung, phương pháp và tổ chức giáo dục); nơi đầu tiên tổ chức các hoạt động học tập với tư cách là hoạt động chủ đạo cho trẻ em; nơi diễn

ra cuộc sống thực của các em và là nơi tạo cho trẻ em có hạnh phúc đi học

- Trường Tiểu học là cấp học nền tảng, cấp học đầu tiên của bậc học phổ thông trong hệ thống giáo dục quốc dân Bậc Tiểu học tạo ra những cơ sở ban đầu rất cơ bản và bền vững cho trẻ em tiếp tục học lên cấp học trên, hình thành những cơ sở ban đầu về nhân cách cho các em Đặc điểm này đòi hỏi sự chuẩn xác với tính khoa học, tính nhân văn ở một nền giáo dục nhà trường, ở mỗi giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục

- Trường Tiểu học nằm trong hệ thống giáo dục phổ thông, do đó nội dung giáo dục phải đảm bảo tính phổ thông, cơ bản nền tảng, toàn diện và hệ thống; làm cơ sở cho sự phát triển hài hoà, toàn diện nhân cách cho trẻ em, đáp ứng mục tiêu giáo dục

- Giáo dục Tiểu học gắn với lợi ích cộng đồng dân cư, do đó luôn thể hiện tính phổ cập đại chúng Giáo dục Tiểu học được thực hiện có hiệu quả sẽ góp phần nâng cao dân trí cho cộng đồng, vừa góp phần trực tiếp đào tạo nhân lực và cũng tạo điều kiện thực tế để bồi dưỡng, phát hiện các nhân tài tương lai của đất nước tất cả đều có cơ sở và phát triển trên nền tảng của giáo dục Tiểu học

1.3.2 Nhiệm vụ, quyền hạn trường Tiểu học

Điều 58 Luật Giáo dục (2005) quy định nhà trường có nhiệm vụ và quyền hạn sau:

1.Tổ chức giảng dạy, học tập và các hoạt động giáo dục khác theo mục tiêu, chương trình giáo dục; xác nhận hoặc cấp văn bằng, chứng chỉ theo thẩm quyền;

Trang 21

2 Tuyển dụng, quản lý nhà giáo, cán bộ nhân viên; tham gia vào quá trình điều động của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền đối với nhà giáo, cán bộ, nhân viên;

3 Tuyển sinh và quản lý người học

4 Huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực theo quy định của pháp luật;

5 Xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật theo yêu cầu chuẩn hoá, hiện đại hoá;

6 Phối hợp với gia đình người học, tổ chức cá nhân trong hoạt động giáo dục;

7 Tổ chức cho nhà giáo, cán bộ, nhân viên và người học tham gia các hoạt động xã hội;

8 Tự đánh giá chất lượng giáo dục và chịu sự kiểm định chất lượng giáo dục của cơ quan có thẩm quyền kiểm định chất lượng giáo dục

9 Các nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định của pháp luật

Điều 3; Điều lệ trường Tiểu học nêu rõ nhiệm vụ và quyền hạn của trường Tiểu học:

1 Tổ chức giảng dạy, học tập và hoạt động giáo dục đạt chất lượng

theo mục tiêu, chương trình giáo dục phổ thông cấp Tiểu học do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành

2 Huy động trẻ em đi học đúng độ tuổi, vận động trẻ em khuyết tật, trẻ em

đã bỏ học đến trường, thực hiện phổ cập giáo dục và chống mù chữ trong cộng đồng Nhận bảo trợ và giúp các cơ quan có thẩm quyền quản lí các hoạt động giáo dục của các cơ sở giáo dục khác thực hiện chương trình giáo dục Tiểu học theo sự phân công của cấp có thẩm quyền Tổ chức kiểm tra và công nhận hoàn thành chương trình Tiểu học cho học sinh trong nhà trường và trẻ em trong địa bàn trường được phân công phụ trách

3 Xây dựng, phát triển nhà trường theo các quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và nhiệm vụ phát triển giáo dục của địa phương

4 Thực hiện kiểm định chất lượng giáo dục

Trang 22

5 Quản lí cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh

6 Quản lí, sử dụng đất đai, cơ sở vật chất, trang thiết bị và tài chính theo quy định của pháp luật

7 Phối hợp với gia đình, các tổ chức và cá nhân trong cộng đồng thực hiện hoạt động giáo dục

8 Tổ chức cho cán bộ quản lí, giáo viên, nhân viên và học sinh tham gia các hoạt động xã hội trong cộng đồng

9 Thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định của pháp luật

1.3.3 Mục tiêu, nội dung và phương pháp giáo dục Tiểu học

Mục tiêu giáo dục Tiểu học bao gồm những phẩm chất và năng lực chủ yếu cần hình thành cho HS Tiểu học để góp phần vào quá trình đào tạo nguồn nhân lực phục vụ cho giai đoạn CNH- HĐH và hội nhập quốc tế

Theo điều 27 Luật giâo dục, mục tiêu giáo dục Tiểu học là: “Nhằm giúp học sinh hình thành những cơ sở ban đầu cho sự phát triển đúng đắn và lâu dài

về đạo đức, trí tuệ, thể chất , thẩm mĩ và các kỹ năng cơ bản để học sinh tiếp tục học trung học cơ sở” [ 25,20 ]

Mục tiêu Giáo dục Tiểu học nêu như trên đã khẳng định:

- Phát triển toàn diện con người là mục tiêu chung và lâu dài của giáo dục phổ thông Giáo dục Tiểu học chỉ hình thành cơ sở ban đầu cho sự phát triển đó

- Con người phát triển toàn diện phải có đầy đủ các phẩm chất và năng lực

về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và phải có các kỹ năng cơ bản để tiếp tục học lên sẵn sàng tham gia xây dựng và bảo vệ Tổ quốc

Mục tiêu giáo dục Tiểu học được cụ thể hoá thành mục tiêu của các môn học và các hoạt động giáo dục khác trong chương trình Tiểu học Đặc biệt mục tiêu giáo dục Tiểu học đã được cụ thể hoá thành các yêu cầu cơ bản cần đạt của học sinh Tiểu học bao gồm các yêu cầu cơ bản về kiến thức, kỹ năng, thói quen,

Trang 23

niềm tin thái độ, hành vi, định hướng, Các yêu cầu này lại được phân định thành các mức độ phù hợp với từng lớp ở bậc Tiểu học

Với mục tiêu trên, nội dung giáo dục Tiểu học: Phải đảm bảo cho học sinh

có hiểu biết đơn giản, cần thiết về tự nhiên, xã hội và con người; có kỹ năng cơ bản về nghe, đọc, nói, viết và tính toán; có thói quen rèn luyện thân thể, giữ gìn

vệ sinh; có hiểu biết ban đầu về hát, múa, Âm nhạc (Luật giáo dục, Điều 28) [25,21 ] Đặc biệt, phải đổi mới phương pháp dạy học, Nghị quyết Trung ương

II khoá VIII cũng đã nhấn mạnh đến vấn đề đổi mới phương pháp dạy học và chỉ ra những định hướng “Đổi mới mạnh mẽ phương pháp giáo dục - đào tạo, khắc phục lối truyền thụ một chiều, rèn luyện thành một nếp tư duy sáng tạo của người học Từng bước áp dụng các phương pháp tiên tiến và các phương pháp hiện đại vào quá trình dạy học, đảm bảo điều kiện và thời gian tự học, tự nghiên cứu cho học sinh” [13,12]

Đổi mới PPDH ở Tiểu học là quá trình chuyển từ PPDH coi người giáo viên là trung tâm (của quá trình dạy học) thành phương pháp dạy học mới, trong

đó giáo viên là người tổ chức, hướng dẫn hoạt động học tập của học sinh Còn học sinh phải chủ động tham gia vào quá trình học tập đó để phát triển theo đúng khả năng phát triển của cá nhân

- Giáo viên phải linh hoạt giải quyết các tình huống (không sắp đặt trước) khi làm việc với cá nhân nhóm học sinh Do đó giáo viên không chỉ có thể làm theo

Trang 24

khuôn mẫu có sẵn trong sách giáo khoa hay sách giáo viên Từ đó xuất hiện nhu cầu học tập của giáo viên để nâng cao trình độ

- Học sinh không bị áp đặt bởi các tài liệu có sẵn, khi bộc lộ khả năng cá nhân, được trao đổi ý kiến, được tự chọn gải pháp trong quá trình học tập Vì vậy học sinh được phát triển cá nhân, chủ động và năng động trong hoạt động học tập của bản thân và của các bạn sự cố gắng của mình, có hứng thú học tập Điều quan trọng là hình thành cho học sinh phương pháp học tập

- Dạy cho học sinh cách tự học là yêu cầu chức năng nhiệm vụ của giáo viên trong giai đoạn hiện nay, đó chính là quan điểm phát huy nội lực của học sinh, kết hợp sự giúp đỡ từ bên ngoài, đặc biệt là sự hướng dẫn, định hướng của giáo viên

Trong giai đoạn phát triển của đất nước ta hiện nay, Giáo dục Tiểu học có vai trò quan trọng, được xem là cấp học nền tảng, có nhiệm vụ cung cấp nhu cầu học vấn cơ sở cho toàn dân Vì vậy, việc xây dựng trường Tiểu học đạt chuẩn quốc gia có ý nghĩa đặc biệt quan trọng và muốn nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, chỉ có thể đi theo con đường xây dựng trường chuẩn quốc gia thì nhân cách học sinh mới có thể phát triển phong phú và hài hoà

1.4 MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CỦA HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG TIỂU HỌC

1.4.1 Vai trò của Hiệu trưởng trường Tiểu học

Điều lệ trường Tiểu học của Bộ Giáo dục quy định: “Hiệu trưởng trường

Tiểu học là người chịu trách nhiệm tổ chức, quản lí các hoạt động và chất lượng giáo dục của nhà trường Hiệu trưởng do Trưởng phòng giáo dục và đào tạo bổ nhiệm đối với trường Tiểu học công lập, công nhận đối với trường Tiểu học tư thục theo quy trình bổ nhiệm hoặc công nhận Hiệu trưởng của cấp có thẩm quyền Người được bổ nhiệm hoặc công nhận làm Hiệu trưởng trường Tiểu học

phải đạt chuẩn Hiệu trưởng trường Tiểu học.” [4,9]

Trang 25

Trong trường học, Hiệu trưởng được cấp trên giao cho trọng trách quản lý nhà trường theo phương thức quản lý của nhà nước và thực hiện các nội dung, định hướng và chiến lược phát triển giáo dục trong sự vận hành chung của hệ thống giáo dục

Hiệu trưởng quản lý nhà trường theo chế độ thủ trưởng, chịu sự lãnh đạo của tổ chức cơ sở Đảng trong trường, cùng các tổ chức quần chúng phối hợp hoạt động Người Hiệu trưởng chịu trách nhiệm quản lý toàn diện các mặt hoạt động trong nhà trường mà, trong đó bao gồm một hệ thống công tác như: Đảm bảo chương trình, nội dung giảng dạy các môn học, cải tiến việc dạy và việc học, cung ứng những điều kiện phục vụ cho công tác dạy và học

1.4.2 Nhiệm vụ và quyền hạn của Hiệu trưởng:

Điều lệ trường Tiểu học của Bộ Giáo dục quy định:

- Xây dựng quy hoạch phát triển nhà trường; lập kế hoạch và tổ chức thực hiện kế hoạch dạy học, giáo dục; báo cáo, đánh giá kết quả thực hiện trước Hội đồng trường và các cấp có thẩm quyền;

- Thành lập các tổ chuyên môn, tổ văn phòng và các hội đồng tư vấn trong nhà trường; bổ nhiệm tổ trưởng, tổ phó;

- Phân công, quản lí, đánh giá, xếp loại; tham gia quá trình tuyển dụng, thuyên chuyển; khen thưởng, thi hành kỉ luật đối với giáo viên, nhân viên theo quy định;

- Quản lí hành chính; quản lí và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài chính, tài sản của nhà trường;

- Quản lí học sinh và tổ chức các hoạt động giáo dục của nhà trường; tiếp nhận, giới thiệu học sinh chuyển trường; quyết định khen thưởng, kỉ luật, phê duyệt kết quả đánh giá, xếp loại, danh sách học sinh lên lớp, ở lại lớp; tổ chức kiểm tra, xác nhận việc hoàn thành chương trình Tiểu học cho học sinh trong nhà trường

và các đối tượng khác trên địa bàn trường phụ trách;

Trang 26

- Dự các lớp bồi dưỡng về chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ quản lí; tham gia giảng dạy bình quân 2 tiết trong một tuần; được hưởng chế độ phụ cấp và các chính sách ưu đãi theo quy định;

- Thực hiện quy chế dân chủ cơ sở và tạo điều kiện cho các tổ chức chính trị - xã hội trong nhà trường hoạt động nhằm nâng cao chất lượng giáo dục;

- Thực hiện xã hội hoá giáo dục, phối hợp tổ chức, huy động các lực lượng

xã hội cùng tham gia hoạt động giáo dục, phát huy vai trò của nhà trường đối với cộng đồng

Như vậy người Hiệu trưởng phải là người giỏi về chuyên môn nghiệp vụ,

có năng lực trong công tác quản lý, có như vậy mới có khả năng bao quát mọi quá trình quản lý, tập hợp mọi lực lượng trong nhà trường thực hiện tốt mục tiêu giáo dục đào tạo Người Hiệu trưởng phải có nghệ thuật quản lý; trước hết là đảm bảo nguyên tắc tổ chức, đặc biệt là nguyên tắc tập trung dân chủ; nghệ thuật quản lý phải hiểu các nguyên tắc và biết vận dụng linh hoạt, nắm vững đối tượng

để tác động quản lý thích hợp và có hiệu quả

Đối tượng lao động quản lý giáo dục bao gồm 4 yếu tố:

+ Hệ thống tư tưởng như: Chủ trương, đường lối và các quy định

+ Con người: gồm đội ngũ cán bộ giáo viên, công nhân viên và học sinh

+ Cơ sở vật chất: Gồm lớp học, các phòng chức năng, Thiết bị dạy học

+ Quá trình hoạt động sư phạm

Công cụ quản lý của Hiệu trưởng bao gồm hệ thống các văn bản pháp quy, nguồn nhân lực, tài lực, vật lực và các kỹ năng quản lý hệ thống các công cụ này giúp Hiệu trường thực hiện tốt chức năng của người quản lý

Để thực hiện tốt các nhiệm vụ đã được quy định trên đây, người Hiệu trưởng cần thực hiện tốt cả hai vai trò: người giáo viên và nhà quản lý Vì vậy, người Hiệu trưởng cần biết những kỹ năng nhất định của người giáo viên và những kỹ năng của nhà quản lý Đây chính là sự khác biệt giữa Hiệu trưởng và

Trang 27

giáo viên Hiệu trưởng Tiểu học cần có các kỹ năng: Kỹ năng nhận thức, Kỹ năng nhân sự và kỹ năng kỹ thuật

1.4.3 Yêu cầu về phẩm chất và năng lực của Hiệu trưởng trường TH

- Điều lệ trường TH quy định phẩm chất và năng lực của Hiệu trưởng:

+ Là Người được bổ nhiệm hoặc công nhận làm Hiệu trưởng trường Tiểu học phải đạt chuẩn Hiệu trưởng trường Tiểu học

- Thông tư số 14/2011/TT-BGDĐT Ngày 08 tháng 4 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định:

Điều 4 Tiêu chuẩn phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp Hiệu trưởng

2 Tiêu chí 2: Đạo đức nghề nghiệp

a) Giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo; trung thực, tận tâm với nghề nghiệp và có trách nhiệm trong quản lý nhà trường;

b) Hoàn thành nhiệm vụ được giao và tạo điều kiện cho cán bộ, giáo viên, nhân viên thực hiện và hoàn thành nhiệm vụ; chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động của nhà trường;

c) Không lợi dụng chức quyền vì mục đích vụ lợi;

d) Được tập thể cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh và cộng đồng tín nhiệm; là tấm gương trong tập thể sư phạm nhà trường

Trang 28

3 Tiêu chí 3: Lối sống, tác phong

a) Có lối sống lành mạnh, văn minh, phù hợp với bản sắc văn hoá dân tộc

và môi trường giáo dục;

b) Sống trung thực, giản dị, nhân ái, độ lượng, bao dung;

c) Có tác phong làm việc khoa học, sư phạm

4 Tiêu chí 4: Giao tiếp và ứng xử

a) Thân thiện, thương yêu, tôn trọng và đối xử công bằng với học sinh; b) Gần gũi, tôn trọng, đối xử công bằng, bình đẳng và giúp đỡ cán bộ, giáo viên, nhân viên;

c) Hợp tác và tôn trọng cha mẹ học sinh;

d) Hợp tác với chính quyền địa phương và cộng đồng xã hội trong giáo dục học sinh

5 Tiêu chí 5: Học tập, bồi dưỡng

a) Học tập, bồi dưỡng và tự rèn luyện nâng cao phẩm chất chính trị, đạo đức; năng lực chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm; năng lực lãnh đạo và quản lý nhà trường;

b) Tạo điều kiện và giúp đỡ cán bộ, giáo viên, nhân viên học tập, bồi dưỡng và rèn luyện nâng cao phẩm chất chính trị, đạo đức; năng lực chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm

Điều 6 Tiêu chuẩn 3: Năng lực quản lý trường Tiểu học:

1 Tiêu chí 6: Trình độ chuyên môn

a) Đạt trình độ chuẩn đào tạo của nhà giáo theo quy định của Luật Giáo dục đối với giáo viên Tiểu học;

b) Hiểu biết chương trình và kế hoạch giáo dục ở Tiểu học;

c) Có năng lực chỉ đạo, tổ chức hoạt động dạy học và giáo dục có hiệu quả phù hợp đối tượng và điều kiện thực tế của nhà trường, của địa phương;

Trang 29

d) Có kiến thức phổ thông về chính trị, kinh tế, y tế, văn hóa, xã hội liên quan đến giáo dục Tiểu học

2 Tiêu chí 7: Nghiệp vụ sư phạm

a) Có khả năng vận dụng linh hoạt các phương pháp dạy học và giáo dục nhằm phát huy tính tích cực, tự giác và sáng tạo của học sinh;

b) Có khả năng hướng dẫn tư vấn, giúp đỡ giáo viên về chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm của giáo dục Tiểu học;

c) Có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin, sử dụng ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc nơi công tác phục vụ cho hoạt động quản lý và giáo dục

Điều 6 Tiêu chuẩn 3: Năng lực quản lý trường Tiểu học

1 Tiêu chí 8: Hiểu biết nghiệp vụ quản lý

a) Hoàn thành chương trình bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục theo quy định;

b) Vận dụng được các kiến thức cơ bản về lý luận và nghiệp vụ quản lý trong lãnh đạo, quản lý nhà trường

2 Tiêu chí 9: Xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch phát triển nhà trường

a) Dự báo được sự phát triển của nhà trường phục vụ cho việc xây dựng quy hoạch và kế hoạch phát triển nhà trường;

b) Xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch phát triển nhà trường toàn diện và phù hợp;

c) Xây dựng và tổ chức thực hiện đầy đủ kế hoạch năm học

3 Tiêu chí 10: Quản lý tổ chức bộ máy, cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường

a) Thành lập, kiện toàn tổ chức bộ máy, bổ nhiệm các chức vụ quản lý theo quy định; quản lý hoạt động của tổ chức bộ máy nhà trường nhằm đảm bảo chất lượng giáo dục;

Trang 30

b) Sử dụng, đào tạo bồi dưỡng, đánh giá xếp loại, khen thưởng kỷ luật, thực hiện các chế độ chính sách đối với cán bộ, giáo viên, nhân viên theo quy định;

c) Tổ chức hoạt động thi đua trong nhà trường; xây dựng đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường đủ phẩm chất và năng lực để thực hiện mục tiêu giáo dục

4 Tiêu chí 11: Quản lý học sinh

a) Tổ chức huy động trẻ em trong độ tuổi trên địa bàn đi học, thực hiện công tác phổ cập giáo dục Tiểu học và phổ cập giáo dục Tiểu học đúng độ tuổi tại địa phương;

b) Tổ chức và quản lý học sinh theo quy định, có biện pháp để học sinh không bỏ học;

c) Thực hiện công tác thi đua, khen thưởng, kỷ luật đối với học sinh theo quy định;

d) Thực hiện đầy đủ các chế độ chính sách, bảo vệ các quyền và lợi ích chính đáng của học sinh

5 Tiêu chí 12: Quản lý hoạt động dạy học và giáo dục

a) Quản lý việc thực hiện kế hoạch dạy học, giáo dục của toàn trường và từng khối lớp;

b) Tổ chức và chỉ đạo các hoạt động dạy học, giáo dục phù hợp đối tượng học sinh, đảm bảo chất lượng giáo dục toàn diện, phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của giáo viên và học sinh;

c) Tổ chức và chỉ đạo các hoạt động bồi dưỡng học sinh năng khiếu, giúp

đỡ học sinh yếu kém; tổ chức giáo dục hoà nhập cho học sinh khuyết tật, trẻ em

có hoàn cảnh khó khăn trong trường Tiểu học theo quy định;

Trang 31

d) Quản lý việc đánh giá kết quả học tập và rèn luyện của học sinh theo quy định; tổ chức kiểm tra và xác nhận hoàn thành chương trình Tiểu học cho học sinh và trẻ em trên địa bàn

6 Tiêu chí 13: Quản lý tài chính, tài sản nhà trường

a) Huy động và sử dụng các nguồn tài chính phục vụ hoạt động dạy học và giáo dục của nhà trường đúng quy định của pháp luật, hiệu quả;

b) Quản lý sử dụng tài sản đúng mục đích và theo quy định của pháp luật; c) Tổ chức xây dựng, bảo quản, khai thác và sử dụng cơ sở vật chất và thiết bị dạy học của nhà trường theo yêu cầu đảm bảo chất lượng giáo dục

7 Tiêu chí 14: Quản lý hành chính và hệ thống thông tin

a) Xây dựng và tổ chức thực hiện các quy định về quản lý hành chính trong nhà trường;

b) Quản lý và sử dụng các loại hồ sơ, sổ sách theo đúng quy định;

c) Xây dựng và sử dụng hệ thống thông tin phục vụ hoạt động quản lý, hoạt động dạy học và giáo dục của nhà trường;

d) Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo kịp thời, đầy đủ theo quy định

8 Tiêu chí 15: Tổ chức kiểm tra, kiểm định chất lượng giáo dục

a) Tổ chức kiểm tra, đánh giá chất lượng các hoạt động dạy học, giáo dục

và quản lý của nhà trường theo quy định;

b) Chấp hành thanh tra giáo dục của các cấp quản lý;

c) Thực hiện kiểm định chất lượng giáo dục theo quy định;

d) Sử dụng các kết quả kiểm tra, thanh tra, kiểm định chất lượng giáo dục

đề ra các giải pháp phát triển nhà trường

9 Tiêu chí 16: Thực hiện dân chủ trong hoạt động của nhà trường

a) Xây dựng quy chế dân chủ trong nhà trường theo quy định;

Trang 32

b) Tổ chức thực hiện quy chế dân chủ cơ sở, tạo điều kiện cho các đoàn thể, tổ chức xã hội trong nhà trường hoạt động nhằm nâng cao chất lượng giáo dục

Điều 7 Tiêu chuẩn 4: Năng lực tổ chức phối hợp với gia đình học sinh, cộng đồng và xã hội

1 Tiêu chí 17: Tổ chức phối hợp với gia đình học sinh

a) Tổ chức tuyên truyền trong cha mẹ học sinh và cộng đồng về truyền thống, văn hóa nhà trường, mục tiêu của giáo dục Tiểu học;

b) Tổ chức phối hợp với gia đình và Ban đại diện cha mẹ học sinh thực hiện giáo dục toàn diện đối với học sinh

2 Tiêu chí 18: Phối hợp giữa nhà trường và địa phương

a) Tham mưu với cấp ủy, chính quyền địa phương để phát triển giáo dục Tiểu học trên địa bàn;

b) Tổ chức huy động các nguồn lực của cộng đồng, các tổ chức kinh tế, chính trị - xã hội và các cá nhân trong cộng đồng góp phần xây dựng nhà trường, thực hiện công khai các nguồn lực và kết quả giáo dục theo quy định;

c) Tổ chức cho cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh tham gia các hoạt động xã hội trong cộng đồng

- Quy chế công nhận trường TH đạt CQG mức độ 2 quy định thêm đối với Hiệu trưởng trường TH đạt CQG mức độ 2:

+ Có ít nhất 5 năm dạy học (không kể thời gian tập sự)

+ Đã được tập huấn về chính trị

+ Thực hiện tốt các nhiệm vụ của Hiệu trưởng trường Tiểu học

+ Có trình độ đào tạo từ cao đẳng sư phạm TH trở lên

1.4.4 Nội dung quản lý của Hiệu trưởng trường Tiểu học:

Có nhiều cách phân loại các nhiệm vụ của Hiệu trưởng trường Tiểu học, chúng tôi căn cứ vào Điều lệ trường TH (2010) để phân loại Điều lệ trường TH quy định Hiệu trưởng trường TH là người chịu trách nhiệm quản lý các hoạt

Trang 33

động và chất lượng GD của chỉ một trường Tiểu học; quản lý giáo viên, nhân viên theo quy định; quản lý hành chính; quản lý và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài chính, tài sản của nhà trường; quản lý HS và tổ chức các hoạt động GD của nhà trường; thực hiện quy chế dân chủ cơ sở và tạo điều kiện cho các tổ chức chính trị - xã hội trong nhà trường hoạt động nhằm nâng cao chất lượng giáo dục; thực hiện XHHGD, phát huy vai trò của nhà trường đối với cộng đồng Như vậy: công tác quản lý của Hiệu trưởng trường TH có thể phân ra làm 2 nhóm nhiệm vụ cơ bản, đó là:

+ Thực hiện quản lý theo chức năng: kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra + Thực hiện xây dựng các điều kiện quản lý nhà trường: Quản lý cơ sở vật chất trang thiết bị trường học, tài chính trường học, quản lý đội ngũ cán bộ-giáo viên, phối hợp với các đoàn thể, các tổ chức kinh tế – xã hội…

Hai nhóm nhiệm vụ nói trên có quan hệ mật thiết, hỗ trợ, thúc đẩy lẫn nhau, nhiệm vụ thực hiện quản lý theo chức năng được xem là nhiệm vụ trung tâm vì xây dựng các điều kiện là để phục vụ chuyên môn tốt, phối hợp tốt với các cơ quan, đoàn thể cũng để GD HS tốt hơn

Quản lý nhà trường nói chung và quản lý trường TH nói riêng bao gồm 2 loại tác động của chủ thể quản lý lên khách thể và đối tượng quản lý, đó là [45]:

- Tác động của những chủ thể quản lý bên trên và bên ngoài nhà trường

- Tác động của những chủ thể quản lý bên trong nhà trường: bao gồm các hoạt động:

+ Quản lý giáo viên;

+ Quản lý học sinh;

+ Quản lý quá trình dạy học-giáo dục;

+ Quản lý cơ sở vật chất trang thiết bị trường học;

+ Quản lý tài chính trường học;

+ Quản lý mối quan hệ giữa nhà trường và cộng đồng;

“Quản lý GD trên cơ sở quản lý nhà trường là một phương hướng cải tiến quản lý GD theo hướng tăng cường phân cấp quản lý nhà trường cho các chủ thể quản lý bên trong nhà trường với những quyền hạn và trách nhiệm rộng hơn để thực hiện nguyên tắc giải quyết tại chỗ”[45,9]

Trang 34

1.4.4.1 Quản lý mục tiêu, nội dung, phương pháp, kết quả GD

- Quản lý mục tiêu:

Luật giáo dục 2005 khẳng định: “Giáo dục TH nhằm giúp HS hình thành những cơ sở ban đầu cho sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản để HS tiếp tục học trung học cơ sở.”[55] Như vậy, căn cứ các nghị quyết của Đảng, các quy định và quyết định của Nhà nước, định hướng phát triển bền vững GD TH ở Việt Nam và mục tiêu của

GD TH thì ta có thể thống nhất: Mục tiêu quản lý trường TH là trong tương lai của nhà trường, đáp ứng điều kiện thuận lợi cho việc thực hiện tốt các mục tiêu đào tạo, đó là chất lượng các tổ chức trong nhà trường, chất lượng đội ngũ giáo viên-CNV, chất lượng HS TH, CSVC-trang thiết bị, tài chính nhà trường, XHHGD

Các quy định của Bộ GD&ĐT về 5 tiêu chuẩn của trường TH đạt CQG mức

độ 2 đáp ứng yêu cầu về mục tiêu quản lý trường TH đã được xác định ở trên, do vậy có thể khẳng định cái đích xây dựng trường TH trong thời gian tới là xây dựng trường TH trở thành trường TH đạt CQG mức độ 2

- Quản lý nội dung:

Mọi nhà quản lý GD đều phải quản lý nội dung theo yêu cầu mà Luật GD đã quy định, nội dung GD TH được chỉ rõ: “Giáo dục TH phải bảo đảm cho HS có hiểu biết đơn giản, cần thiết về tự nhiên, xã hội và con người; có kỹ năng cơ bản

về nghe, nói, đọc, viết và tính toán; có thói quen rèn luyện thân thể, giữ gìn vệ sinh; có hiểu biết ban đầu về hát, múa, âm nhạc, mỹ thuật.”[55]

- Quản lý phương pháp:

Đảng ta đã rất quan tâm đến đổi mới phương pháp GD (điều mà trước đây chưa được quan tâm đúng mức); sự quan tâm đặc biệt đó đã thể hiện qua Nghị quyết TW2 (khoá VIII): “Đổi mới mạnh mẽ phương pháp giáo dục-đào tạo, khắc phục lối truyền thụ một chiều, rèn luyện nếp tư duy sáng tạo cho người học Từng bước áp dụng các phương pháp tiên tiến và phương tiện hiện đại vào quá trình dạy-học”[7, 41]

Luật giáo dục quy định phương pháp giáo dục chung cho HS là “phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, tư duy sáng tạo của người học; bồi dưỡng

Trang 35

cho người học năng lực tự học, khả năng thực hành, lòng say mê học tập và ý chí vươn lên.”[55]

Luật giáo dục, điều 28 khoản 2 đã quy định phương pháp GD phổ thông

“phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh; phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học; bồi dưỡng phương pháp tự học, khả năng làm việc theo nhóm; rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh.”[55]

1.4.4.2 Quản lý hoạt động dạy và học

Hiệu trưởng là người chịu trách nhiệm tổ chức, quản lý các hoạt động và chất lượng GD của nhà trường.“[57,9]

Quá trình dạy học là tập hợp những hành động của 2 chủ thể GV và HS Trong đó GV giữ vai trò chủ đạo, tổ chức, hướng dẫn và điều khiển; còn HS giữ vai trò chủ động chiếm lĩnh kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo, rèn luyện thái độ và hành

vi tốt đẹp Quá trình dạy học chỉ có thể đem lại kết quả cao khi cả hai chủ thể cùng cố gắng, cùng cộng tác; hoạt động dạy học là một hoạt động trung tâm trong trường học “Về thực chất, quản lý trường học chính là quản lý quá trình dạy học” [23,52]; “Người Hiệu trưởng phải thực sự quản lý việc dạy tốt, học tốt trong nhà trường” [6,40]

Hiệu trưởng là chủ thể quản lý bên trong của nhà trường, do đó nhiệm vụ quản lý của Hiệu trưởng gắn chặt với nhiệm vụ của trường Tiểu học, trọng tâm

là quản lý việc “giảng dạy, học tập và hoạt động GD đạt chất lượng theo mục tiêu, chương trình GD TH do Bộ trưởng Bộ GD&ĐT ban hành.”[57,1]

Trang 36

1.4.4.3 Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức

Đối với trường TH, Luật giáo dục khẳng định: “Giáo dục TH nhằm giúp HS hình thành những cơ sở ban đầu cho sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ ”[55]

Trong dạy học, giúp HS lĩnh hội tri thức, đó là luyện tài (trí), việc dạy chữ và dạy nghề mục đích cũng để dạy người, do vậy nhất thiết trong việc luyện tài phải

có GD đạo đức Trái lại, trong rèn luyện đạo đức phải có luyện tài Người có đức, muốn giúp người khác nhưng vì thiếu lý luận, thiếu kiến thức và kinh nghiệm sẽ vô tình làm ảnh hưởng đến công việc của người khác Dạy học và GD

có mối liên hệ hữu cơ, không thể tách rời “Dạy học và GD trong sự thống nhất

là hoạt động trung tâm của nhà trường”.[23.52]

Trong Điều lệ trường TH chỉ rõ: ”Hoạt động GD bao gồm hoạt động trên lớp

và hoạt động ngoài giờ lên lớp nhằm rèn luyện đạo đức, phát triển năng lực, bồi dưỡng năng khiếu, giúp đỡ HS yếu kém phù hợp đặc điểm tâm lý, sinh lý lứa tuổi HS Tiểu học”[48]

- Chỉ thị số 39/2007/CT- BGD&ĐT về nhiệm vụ năm học 2007-2008, Bộ trưởng Bộ GD&ĐT cũng đã chỉ rõ: “ Các học sinh, sinh viên sẽ triển khai các hoạt động theo chủ đề “Tuổi trẻ học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh” với trọng tâm là tăng cường ý thức và ý chí học tập vì đất nước, vì bản thân, tu dưỡng đạo đức, hành vi văn minh, tuân thủ nội quy nhà trường và pháp luật của Nhà nước, tích cực tham gia công tác xã hội và các hoạt động tình nguyện”[58];

Đức dục có vị trí hàng đầu trong toàn bộ công tác GD ở nhà trường Hiệu trưởng muốn quản lý tốt hoạt động GD đạo đức cần phối hợp chặt chẽ với GV chủ nhiệm lớp, các lực lượng GD trong nhà trường, gia đình và xã hội nắm vững đặc điểm, tình hình của từng học sinh, có kế hoạch GD đạo đức thật tỷ mỉ trong từng thời kỳ, phải có cách cư xử sư phạm đúng mức với từng đối tượng, nhất là đối với những HS chậm tiến Đây là thể hiện việc thực hiện nguyên lý GD đã được nêu trong Nghị quyết 14-NQ/TW của Bộ Chính trị Trung ương Đảng: học

đi đôi với hành, GD kết hợp với lao động sản xuất, nhà trường gắn liền với xã hội

Trang 37

Sự kết hợp 3 lực lượng GD nhằm GD HS được thể hiện trong sơ đồ:

ĐTGD: Đối t-ợng giáo dục

NT: Nhà tr-ờng Liên kết

GĐ: Gia đình Tác động XH: Xã hội

1.4.4.4 Quản lý việc bồi dưỡng giỏo viờn, học sinh

- Bồi dưỡng giỏo viờn:

Trong trường học, GV là lực lượng chủ cụng để thực hiện cỏc nhiệm vụ và kế hoạch đề ra Vai trũ của người GV được Nghị quyết TW2 (khoỏ VIII) BCHTW Đảng khẳng định: “Giỏo viờn là nhõn tố quyết định chất lượng GD và được xó hội tụn vinh Giỏo viờn phải cú đủ đức, tài” Nghị quyết cũng nhấn mạnh: “Đội ngũ GV vừa thiếu lại vừa yếu” Do vậy, Nghị quyết nờu rừ nhiệm vụ: “thực hiện chương trỡnh bồi dưỡng thường xuyờn, bồi dưỡng chuẩn hoỏ nõng cao phẩm chất

và năng lực cho đội ngũ GV” Để đảm bảo hiệu lực cho việc đào tạo, bồi dưỡng

GV, Nghị quyết chỉ rừ: “Ưu tiờn cho việc đào tạo, bồi dưỡng giỏo viờn…” [10,38]

+ Trong mục đớch ban hành quy định về Chuẩn nghề nghiệp của GV Tiểu học: “Giỳp GV TH tự đỏnh giỏ năng lực nghề nghiệp, từ đú xõy dựng kế hoạch học tập, rốn luyện phấn đấu nõng cao phẩm chất đạo đức, trỡnh độ chớnh trị, chuyờn mụn, nghiệp vụ.”[48,2]

+ Điều lệ trường TH chỉ rừ quyền của GV ”Được đào tạo nõng cao trỡnh độ, bồi dưỡng chuyờn mụn, nghiệp vụ; được hưởng nguyờn lương, phụ cấp và cỏc chế độ khỏc theo quy định khi được cử đi học để nõng cao trỡnh độ chuyờn mụn, nghiệp vụ.”[57]

NT

ĐTGD

Trang 38

Để GV thực sự được nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, Hiệu trưởng phải quan tâm công tác bồi dưỡng giáo viên, tổ chức cho GV thực hiện quá trình

tự bồi dưỡng, đây là yêu cầu thường xuyên, liên tục và là giải pháp then chốt trong việc nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên

Quản lý công tác bồi dưỡng GV là quá trình chỉ đạo, tổ chức, động viên, tạo điều kiện về tinh thần lẫn vật chất để GV được nghiên cứu, học tập, nâng cao trình độ về mọi mặt nhằm đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của công tác giảng dạy

- Bồi dưỡng học sinh

Một mục tiêu lớn của GD là “nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài” Vì vậy công tác bồi dưỡng HS là một việc làm hết sức quan trọng ở bậc học phổ thông Đối với TH thì việc bồi dưỡng cho HS cũng phải được thực hiện sớm Hiệu trưởng phải có kế hoạch chỉ đạo GV phát hiện những HS có năng khiếu từng mặt, có định hướng giáo dục, bồi dưỡng để năng khiếu của các em sớm được phát triển Hiệu trưởng cần “bảo đảm điều kiện cho những người học giỏi phát triển tài năng”, thực sự góp phần “bồi dưỡng nhân tài cho đất nước”[7,30]

+ Quy định về Chuẩn nghề nghiệp của GV Tiểu học, yêu cầu về lĩnh vực kiến thức của GV cũng đã được đặt ra là “có khả năng hướng dẫn đồng nghiệp một số kiến thức chuyên sâu về một môn học, hoặc có khả năng bồi dưỡng HS giỏi, hoặc giúp đỡ HS yếu hay HS còn nhiều hạn chế trở nên tiến bộ”.[48,4]

+ Điều lệ trường TH cụ thể hoá việc bồi dưỡng HS trong hoạt động giáo dục:

“Hoạt động GD bao gồm hoạt động trên lớp và hoạt động ngoài giờ lên lớp nhằm rèn luyện đạo đức, phát triển năng lực, bồi dưỡng năng khiếu, giúp đỡ HS

yếu kém phù hợp đặc điểm tâm lý, sinh lý lứa tuổi”[48]

1.4.4.5 Công tác tổ chức

Công tác tổ chức của người Hiệu trưởng thể hiện trong tất cả các hoạt động của nhà trường, tuy nhiên ở đây chúng tôi chỉ đề cập đến công việc sắp xếp các nguồn lực: nhân lực, tài lực vật lực Mỗi cán bộ, GV có những mặt mạnh, mặt yếu riêng cả về năng lực và phẩm chất đạo đức Vì vậy, khi bố trí công việc, người Hiệu trưởng phải bố trí sao cho phù hợp với đặc điểm của từng người để

Trang 39

phát huy được mặt mạnh của từng cá nhân trong các tổ chức của nhà trường nói riêng và trong trường nói chung, làm cho các cá nhân và các tổ chức trong trường phát huy thế mạnh và hạn chế mặt yếu thì mới có hiệu quả cao trong công tác; Cần có sự kiểm tra thường xuyên để nắm được các thông tin, đánh giá được việc thực hiện nhiệm vụ và năng lực của từng CB-GV, từng tổ chức trong trường Trên cơ sở đó có thể điều chỉnh công tác tổ chức một cách hợp lý nhằm hoàn thành nhiệm vụ đề ra Để việc sắp xếp, bố trí nhân lực, vật lực, tài lực có hiệu quả, Hiệu trưởng cần phát huy dân chủ, dựa vào trí tuệ tập thể Có như vậy mới tạo được môi trường lành mạnh, nâng cao được tinh thần trách nhiệm của mỗi tổ chức, cá nhân trong nhà trường

Điều lệ trường TH quy định nhiệm vụ và quyền hạn của Hiệu trưởng “Thành lập các tổ chuyên môn, tổ văn phòng và các hội đồng tư vấn trong nhà trường;

bổ nhiệm tổ trưởng, tổ phó Đề xuất các thành viên của Hội đồng trường,…, làm

tờ trình đề nghị Phòng GD&ĐT trình UBND cấp huyện ra quyết định thành lập Hội đồng trường.”[48]; “Phân công, quản lý, đánh giá, xếp loại; tham gia quá trình tuyển dụng, thuyên chuyển; khen thưởng, thi hành kỷ luật đối với giáo viên, nhân viên theo quy định; “

“Quản lý hành chính; quản lý và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài chính, tài sản của nhà trường;”; “Thực hiện XHHGD, phát huy vai trò của nhà trường đối với cộng đồng.”[48]

Như vậy, người Hiệu trưởng xây dựng được môi trường để mọi tổ chức và cá nhân trong trường đều tham gia vào quá trình quản lý nhà trường trong từng công việc cụ thể

1.4.4.6 Quản lý việc xây dựng và bảo quản CSVC, trang thiết bị dạy học Quan điểm của Đảng và Nhà nước ta là xây dựng “trường ra trường, lớp ra

lớp” và “từng bước áp dụng phương pháp tiên tiến và phương tiện hiện đại vào quá trình dạy học”[13,41].; Luật giáo dục quy định nhà trường có nhiệm vụ và quyền hạn “Huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực theo quy định của pháp luật; Xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật theo yêu cầu chuẩn hóa, hiện đại hóa;”[55]; Điều lệ trường TH quy định: “Huy động mọi lực lượng và nguồn lực

Trang 40

của cộng đồng góp phần xây dựng cơ sở vật chất, thiết bị GD của nhà trường”[57]

Việc xây dựng cơ sở vật chất, mua sắm trang thiết bị phục vụ cho các trường

TH do UBND xã, thị trấn(TT) đảm nhiệm Tuy nhiên, Hiệu trưởng phải có kế hoạch tham mưu tốt để chính quyền đáp ứng được đòi hỏi về số lượng cũng như chất lượng

Trong điều kiện hiện nay, hầu hết các trường còn khó khăn về mặt tài chính, việc mua sắm đã khó, nhưng việc bảo quản-nâng cấp theo hướng “chuẩn hoá, hiện đại hoá”, sử dụng đạt hiệu quả cao cho hoạt động của trường còn khó khăn hơn nhiều, do vậy Hiệu trưởng cần có kế hoạch và biện pháp quản lý thích hợp

1.4.4.7 Công tác xã hội hoá giáo dục

Nghị quyết TW2 (khoá VIII) BCHTW Đảng khẳng định GD-ĐT “là động lực phát triển kinh tế-xã hội”[7] Chúng ta đã biết, muốn sự nghiệp GD thành công thì phải phối hợp tốt 3 lực lượng là: nhà trường, gia đình và xã hội Đảng ta cũng

đã khẳng định: “giáo dục là sự nghiệp của toàn Đảng, của Nhà nước và của toàn

dân” [7,30] Văn kiện đại hội đại biểu lần thứ X chỉ rõ “thực hiện chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, chấn hưng nền GD Việt Nam” [9, 95]

Điều lệ trường TH quy định: “Thực hiện xã hội hoá giáo dục, phát huy vai trò của nhà trường đối với cộng đồng.”[57]

Có nhiều người vẫn cho rằng XHHGD chỉ là huy động tiền và vật chất cho

GD, quan niệm này chưa phải là XHHGD, mới chỉ là một phần nhỏ của công tác XHHGD, chúng tôi hiểu rằng thực chất của XHHGD là huy động toàn xã hội làm giáo dục

Đảng uỷ và chính quyền địa phương chủ trì điều hành hội đồng GD xã(TT) Với tư cách là thành viên quan trọng của hội đồng GD xã(TT), Hiệu trưởng trường TH phải có trách nhiệm tham mưu đầy đủ về nội dung, cách tổ chức và các hình thức hoạt động của hội đồng GD để hội đồng GD xã(TT) huy động được các ban ngành các tổ chức, đoàn thể và mọi người dân cùng tham gia vào

Ngày đăng: 03/10/2021, 17:47

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
14. Chính phủ nước Cộng hoà XHCNVN, (2002), Chiến lược phát triển giáo dục 2001-2010, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược phát triển giáo dục 2001-2010
Tác giả: Chính phủ nước Cộng hoà XHCNVN
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2002
38. Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam khoá IX, kỳ họp thứ VII (2005), Luật GD 2005, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật GD 2005
Tác giả: Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam khoá IX, kỳ họp thứ VII
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 2005
43. K. Marx và Ang ghen (1995), K. Marx và Ang ghen toàn tập, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: K. Marx và Ang ghen toàn tập
Tác giả: K. Marx và Ang ghen
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 1995
1. Ban chấp hành TW-Chỉ thị của ban Bí thư về việc xây dựng nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục-(Chỉ thị 40-CT/TW ngày 15.6.2004) Khác
2. Bộ Giáo dục và Đào tạo – Quyết định về việc ban hành Quy chế công nhận trường Tiểu học đạt chuẩn Quốc gia- 2005 (Quyết định 32/2005/QĐ- BGD&ĐT) Khác
3. Bộ Giáo dục và Đào tạo- Tài liệu hướng dẫn nhiệm vụ năm học 2010- 2011 Khác
4. Bộ Giáo dục và Đào tạo, Điều lệ trường Tiểu học-2010 Khác
5. Bộ Giáo dục và Đào tạo- Một số vấn đề về đổi mới quản lý giáo dục Tiểu học vì sự phát triển bền vững-Nxb GD-2006 Khác
6. Bộ Giáo dục và Đào tạo-Nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên và đổi mới quản lý giáo dục Tiểu học-NXB Giáo dục-2004 Khác
7. Đảng Cộng sản Việt Nam - Văn kiện Hội nghị lần thứ 2, BCHTW khoá VIII, Nxb Chính trị Quốc gia Hà Nội- 1997 Khác
8. Đảng Cộng sản Việt Nam - Văn kiện Đại hội Đảng lần thứ IX, Nxb Chính trị Quốc gia Hà Nội -2001 Khác
9. Đảng Cộng sản Việt Nam - Văn kiện Hội nghị lần thứ 6, BCHTW khoá IX, Nxb Chính trị Quốc gia Hà Nội - 2002.Bộ Giáo dục và Đào tạo - Khác
10. Đảng Cộng sản Việt Nam - Văn kiện Đại hội Đảng lần thứ X . Nxb Chính trị Quốc gia Hà Nội –2005 Khác
11. Quyết định về việc phê duyệt Đề án “Quy hoạch phát triển xã hội hoá giáo dục giai đoạn 2005 – 2010 Khác
12. Nguyễn Văn Bình (Tổng chủ biên)- Khoa học tổ chức và quản lý – Nxb Thống kê - Hà Nội – 1999 Khác
13. Cục Đào tạo và Bồi dưỡng giáo viên – Một số vấn đề về nghiệp vụ quản lý của Hiệu trưởng – Nxb Giáo dục – Hà Nội – 1975 Khác
15. Vũ Cao Đàm - Phương pháp luận nghiên cứu khoa học, NXB Khoa học – kỹ thuật Hà Nội - 1998 Khác
16. Phạm Minh Hạc – Tính chất nền giáo dục và quản lý giáo dục – NCGD.Số11- 1999 Khác
17. Hà Sĩ Hồ (Chủ biên) – Những bài học về quản lý trường học. Tâp2 – Nxb GD Hà Nội – 1985 Khác
18. Hà Sĩ Hồ – Lê Tuấn (Chủ biên) – Những bài giảng về quản lý trường học. Tập 3 – Nxb Hà Nội – 1987 Khác

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w