TÍNH TOÁN LỰA CHỌN CÔNG NGHỆ TỐI ƯU VÀ CÁC THÔNG SỐ CƠ BẢN CỦA THÁP TÁCH ETAN TỪ NGUỒN KHÍ NAM CÔN SƠN 2
Trang 1Trường ĐH Bà Rịa - Vũng Tàu
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÀ RỊA VŨNG TÀU
KHOA HÓA HỌC – CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM
… …………………
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
TÍNH TOÁN LỰA CHỌN CÔNG NGHỆ TỐI ƯU VÀ
CÁC THÔNG SỐ CƠ BẢN CỦA THÁP TÁCH ETAN
TỪ NGUỒN KHÍ NAM CÔN SƠN 2
Giảng viên hướng dẫn: Th.S MAI XUÂN BA Sinh viên thực hiện: HOÀNG TRUNG KIÊN
Khoá học: 2008 – 2012
Tp Vũng Tàu, tháng 07 năm 2012
Trang 2Trường ĐH Bà Rịa - Vũng Tàu
LỜI MỞ ĐẦU
Thực hiện theo chiến lược phát triển ngành Công nghiệp khí Việt Nam giai đoạn 2011 – 2025 được Thủ Tướng Chính phủ phê duyệt tại quyết định số
459/QĐ-TTg ngày 30/3/2011, Hiện nay Tập Đoàn Dầu khí Việt Nam (PVN) đã
và đang triển khai đồng bộ tất cả các khâu trong dây chuyền công nghiệp khí từ
khai thác, vận chuyển, chế biến, tiêu thụ và từng bước đa dạng hóa các hộ tiêu
thụ khí Nguồn cung cấp khí chính hiện nay cho các hộ tiêu thụ thuộc khu vực
Đông Nam Bộ chủ yếu từ hai bể là Cửu Long và Nam Côn Sơn, nguồn khí này
được vận chuyển theo hệ thống đường ống Rạng Đông - Bạch Hổ - Long Hải -
Dinh Cố - Phú Mỹ, Lan Tây – Long Hải - Dinh Cố - Phú Mỹ - Nhơn Trạch và
đường ống thấp áp Phú Mỹ - Mỹ Xuân - Gò Dầu tới các hộ tiêu thụ ở Bà Rịa -
Vũng Tàu – TP Hồ Chí Minh
Theo dự báo sản lượng sản phẩm khí như: LPG sẽ thiếu hụt khoảng
300000 tấn/năm và phải nhập khẩu từ nước ngoài, sản lượng khí khô sẽ thiếu hụt
theo nhu cầu của các nhà máy điện và các hộ tiêu thụ công nghiệp khu vực Nam
tăng dần lên 1.7 tỷ m3 năm 2016 và 5.7 tỷ m3 năm 2025 Ngoài ra theo dự báo bắt
vào hoạt động và cần một lượng lớn nguyên liệu Ethane để sản xuất Ethylene
phục vụ cho hóa dầu Do vậy Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam đang tích
cực triển khai dự án xây dựng đường ống dẫn khí NCS2 để đưa khí từ các mỏ
Hải Thạch/Mộc Tinh về bờ nhằm bổ sung nguồn thiếu hụt nêu trên và xây dựng
các phương án đa dạng hóa các sản phẩm từ khí
Tuy nhiên, ở thời điểm hiện tại nước ta chỉ mới có 2 nhà máy chế biến khí
là Nhà máy Chế biến Khí Dinh Cố và NCS1 đang hoạt động Đặc điểm chung
của 2 nhà máy này là sử dụng các nguồn nguyên liệu từ các mỏ khí thuộc bể Cửu
làm lạnh trong (sử dụng van giảm áp, hiệu ứng giãn nỡ qua Turbo Expander kết
hợp với tận thu nhiệt lạnh trong hệ thống) để thu hồi các sản phẩm lỏng nên hiệu
suất thu hồi LPG chưa cao và không được thiết kế để có khả năng thu hồi sản
phẩm Ethane trong khí
Trang 3Trường ĐH Bà Rịa - Vũng Tàu
Xuất phát từ nhu cầu cấp thiết hiện nay và được sự đồng ý chấp thuận của Trường Đại Học Bà Rịa- Vũng Tàu và Th.S Mai Xuân Ba, tôi chọn chuyên đề
“TÍNH TOÁN LỰA CHỌN CÔNG NGHỆ TỐI ƯU VÀ CÁC THÔNG SỐ
CƠ BẢN CỦA THÁP TÁCH ETAN TỪ NGUỒN KHÍ NAM CÔN SƠN 2”
nhằm mục đích là ứng dụng kiến thức về công nghệ chế biến khí, các quá trình
thiết bị nói chung và ứng dụng phần mềm chuyên dụng nói riêng để tính toán, lựa
chọn công nghệ thích hợp chế biến khí từ nguồn NCS2 thành các sản phẩm Khí
khô, Ethane, LPG và Condensate làm cơ sở định hướng cho việc xem xét thiết kế
Nhà máy chế biến Khí NCS2 sau khi hoàn thành dự án xây dựng đường ống
Tìm hiểu tổng quan về ngành công nghiệp khí của Việt Nam và đánh giá
về khả năng cung cầu các sản phẩm khí trong tương lai
Tìm hiểu về công nghệ chế biến khí và chức năng nhiệm vụ, phạm vi áp dụng của các quá trình trong dây chuyền công nghệ chế biến khí
Đánh giá đặc tính kỹ thuật các mỏ khí thuộc bể NCS2 dự kiến sẽ được đưa vào vận hành trong thời gian tới Xác định các yêu cầu về chất lượng liên quan
đến các sản phẩm khí từ nguồn khí NCS2 trên cơ sở đó lựa chọn công nghệ thích
hợp cho nhà máy chế biến khí NCS2
Tìm hiểu ứng dụng của phần mềm Hysys và cách thức sử dụng phần mềm Hysys để mô phỏng các thiết bị, quá trình công nghệ trong chế biến dầu mỏ và
khí đốt
Xây dựng mô hình mô phỏng Nhà máy xử lý khí NCS2 để thu hồi các sản phẩm như: Khí khô, ethane, LPG và condensate trên phần mềm hysys, kết nối
các module thiết bị chính trong công nghệ thành sơ đồ hoàn chỉnh đảm bảo độ tin
cậy từ đó làm cơ sở cho quá trình tính toán, đánh giá và lựa chọn công nghệ tối
ưu cho Nhà máy
Thu thập các số liệu về sản lượng, thành phần của các mỏ khí thuộc đường ống dẫn khí NCS2 dự kiến đưa vào hoạt động
Trang 4Trường ĐH Bà Rịa - Vũng Tàu
Trên cơ sở đặc tính kỹ thuật của nguồn nguyên liệu đầu vào Nhà máy NCS2 đánh giá lựa chọn công suất và cấu hình thiết kế Nhà máy NCS2 nhằm
đảm bảo chất lượng các sản phẩm khí đầu ra
Sử dụng phầm mềm Hysys 7.1 xây dựng các mô hình mô phỏng nhà máy chế biến khí NCS2 trên cơ sở công suất và cấu hình thiết kế được lựa chọn làm
cơ sở tính toán lựa chọn phương án công nghệ tối ưu
Xây dựng phương pháp luận tính toán lựa chọn sơ đồ công nghệ tối ưu thông qua các dữ liệu về hiệu suất thu hồi các sản phẩm và chi phí vận hành đối
với từng phương án lấy từ kết quả mô phỏng công nghệ
Trên cơ sở sơ đồ công nghệ tối ưu được lựa chọn, khảo sát tính toán các thông số vận hành chính ảnh hưởng đến hiệu quả thu hồi sản phẩm lỏng của Nhà
máy và trên cơ sở đó xác định các thông số vận hành tối ưu nhất
Thu thập và đánh giá các số liệu về đặc tính kỹ thuật của các mỏ khí đưa vào vận hành trong dự án NCS2
Thu thập số liệu về đặc tính kỹ thuật của nguyên liệu đầu vào và sản phẩm đầu ra
Lựa chọn công nghệ, thiết bị chế biến khí NCS2 để đạt chất lượng sản phẩm như mong muốn
Tiến hành xây dựng mô hình mô phỏng như đã thiết kế
Xây dựng phương pháp luận để đánh giá kinh tế kỹ thuật của từng phương
án mô phỏng Trên cơ sở đó lựa chọn công nghệ tối ưu nhất
Sử dụng chức năng Databook để khảo sát các thông số vận hành tối ưu
Trang 5Trường ĐH Bà Rịa - Vũng Tàu
Qua thời gian học kiến thức ở nhà trường và thực tập tại Nhà máy xử lý khí
Dinh Cố Em đã hoàn thành đồ án tốt nghiệp “ Tính toán lựa chọn công nghệ tối
ưu và các thông số cơ bản của tháp tách Etan từ nguồn khí Nam Côn Sơn 2”
Trong thời gian làm đồ án em đã nhận được sự hướng dẫn hết sức tận tình về
lý thuyết và công nghệ mô phỏng nhằm lựa chọn công nghệ tối ưu cho việc chế biến
dòng nguyên liệu đầu vào đạt hiệu quả kinh tế cao nhất
Em chân thành cám ơn Thầy Mai Xuân Ba giảng viên bộ môn “ Thiết kế mô phỏng công nghệ chế biến Dầu khí”, các giảng viên khoa Hóa học và Công nghệ
thực phẩm đã tận tình hướng dẫn em hoàn thành luận văn này
Tuy nhiên với kinh nghiệm còn hạn chế chắc chắn em sẽ không tránh khỏi những sai sót Em rất mong được sự đóng góp ý kiến của quý thầy cô giáo để đề tài
đạt kết quả tốt hơn
Chân thành cám ơn!
Vũng Tàu, tháng 7 năm 2012
Sinh viên thực hiện
Hoàng Trung Kiên
Trang 6Trường ĐH Bà Rịa - Vũng Tàu
MỤC LỤC
Mở đầu
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ KHÍ ĐỒNG HÀNH VÀ KHÍ TỰ NHIÊN 1
1.1 Khái niệm và thành phần khí đồng hành 1
1.1.1 Khái niệm 1
1.1.2 Phân loại 1
1.2 Tính chất của khí 1
1.2.1 Tính chất hóa học 1
1.2.2 Tính chất lý học 2
1.2.3 Các sản phẩm của quá trình chế biến khí 4
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ NGÀNH KHÍ VIỆT NAM 5
2.1 Giới thiệu về công nghiệp khí Việt Nam 5
2.2 Các nguồn cung cấp khí thiên nhiên hiện nay 5
2.2.1 Bể cửu long 5
2.2.2 Bể Nam Côn Sơn 6
2.2.3 Bể Malay – Thổ Chu 7
2.3 Các dự án khí đang vận hành 7
2.3.1 Dự án khí Cửu Long 7
2.3.2 Dự án khí Nam Côn Sơn 1 9
2.3.3 Dự án khí PM3 Cà Mau 10
2.4 Nguồn khí Nam Côn Sơn 2 10
2.4.1 Nguồn khí đường ống Nam Côn Sơn 2 10
2.4.2 Nhà máy xử lý khí Nam Côn Sơn 2 10
2.5 Đánh giá khả năng nhu cầu các sản phẩm hiện nay 11
2.5.1 Nhu cầu tiêu thụ của các sản phẩm khí 11
2.5.2 Nguồn cung các sản phẩm khí hiện nay 14
CHƯƠNG 3: TỔNG QUAN VỀ PHẦN MỀM HYSYS 16
3.1 Tiện ích của phần mềm mô phỏng 16
3.2 Phần mềm Hysys 16
3.2.1 Giới thiệu về phần mềm Hysys 16
3.2.2 Ứng dụng của Hysys 17
Trang 7Trường ĐH Bà Rịa - Vũng Tàu
3.3 Các thao tác để tiếp cận với môi trường trong Hysys 18
3.3.1 Các bước tiến hành mô phỏng trong Hysys 18
3.3.2 Các bước cơ bản để vào trường mô phỏng của Hysys 18
3.3.3 Mô phỏng dòng và thiết bị trong mô hình hóa tĩnh 21
3.3.4 Tìm hiểu về PFD 23
3.3.5 Tùy biến của Workbook 25
3.3.6 Tìm một dòng hay thiết bị 27
3.3.7 Databook 28
CHƯƠNG 4: NGUỒN KHÍ NCS 2 VÀ CƠ SỞ LỰA CHỌN CÔNG NGHỆ CHẾ BIẾN KHÍ 31
4.1 Nhu cầu về sản phẩm Etan và cơ sở thực hiện đồ án 31
4.2 Xác định quy mô công suất hệ thống tách Etan 32
4.3 Tổng quan về dự án khí Nam Côn Sơn 2 dự kiến 33
4.3.1 Nguyên liệu đầu vào nhà máy NCS 2 33
4.3.2 Đặc điểm nguyên liệu đầu vào nhà máy NCS 2 34
4.4 Đặc tính kỹ thuật của nguyên liệu 35
4.4.1 Đặc tính nguyên liệu mỏ Đại Hùng 35
4.4.2 Đặc tính khí và Condensate vào nhà máy Nam Côn Sơn 2 36
4.5 Đặc tính kỹ thuật các sản phẩm khí của nhà máy NCS 2 37
4.5.1 Đặc tính kỹ thuật của khí khô thương phẩm 37
4.5.2 Đặc tính kỹ thuật của Etan thương phẩm 37
4.5.3 Đặc tính kỹ thuật của LPG thương phẩm 38
4.5.4 Đặc tính kỹ thuật của Condensate thương phẩm 39
4.6 Biện luận lựa chọn công nghệ thiết bị cho nhà máy NCS 2 39
4.6.1 Lựa chọn thiết bị tách lỏng khí đầu vào 39
4.6.2 Lựa chọn thiết bị loại các tạp chất cơ học trong khí 40
4.6.3 Lựa chọn hệ thống làm sạch khí CO2 có trong khí nguyên liệu 41
4.6.4 Lựa chọn phương pháp làm khô khí 42
4.6.5 Biện luận lựa chọn phương pháp làm lạnh khí 44
4.6.6 Lựa chọn sơ đồ chưng cất phân đoạn các sản phẩm 46
Trang 8Trường ĐH Bà Rịa - Vũng Tàu
4.7 Đề xuất sơ đồ công nghệ tối ưu tách Etan từ nhà máy xử lý khí NCS 2 46
4.7.1 Phương án 1: Làm lạnh Sale Gas đầu ra sau khi đã tách LPG và Condensate để thu hồi Ean 48
4.7.2 Phương án 2: Làm lạnh sâu để tách Etan từ nguồn nguyên liệu khí NCS2 ngày từ đầu kết hợp với tháp hấp thụ Demethanizer không có máy nén khí tuần hoàn 53
4.7.3 Phương án 3: Làm lạnh sâu để tách Etan từ nguồn nguyên liệu khí NCS2 ngày từ đầu kết hợp với tháp hấp thụ Demethanizer có máy nén khí tuần hoàn 54
CHƯƠNG 5: MÔ PHỎNG TÍNH TOÁN LỰA CHỌN CÔNG NGHỆ TỐI ƯU TÁCH ETAN TỪ KHÍ NCS 2 56
5.1 Phương pháp luận tính toán lựa chọn sơ đồ công nghệ tối ưu 56
5.2 Phương pháp mô phỏng 57
5.3 Kết quả tính toán mô phỏng 58
5.3.1 Xác định nhiệt độ làm lạnh bằng chu trình Propan 58
5.3.2 Chất lượng sản phẩm Etan 59
5.3.3 Sản lượng các sản phẩm của từng phương án 60
5.3.4.Năng lượng tiêu tốn cho từng phương án 61
5.3.5 Khả năng đấu nối khi dự án đi vào hoạt động 65
5.4 Nhận xét và đánh giá lựa chọn công nghệ tối ưu 67
5.5 Tính toán xác định các thông số vận hành tối ưu 68
5.5.1 Mục đích lựa chọn thông số vận hành tối ưu 68
5.5.2 Nguyên tắc thực hiện khảo sát 69
5.5.3 Khảo sát ảnh hưởng của áp suất đầu vào đến khả năng thu hồi Etan 69
5.5.4 Ảnh hưởng của nhiệt độ khí đầu vào 70
5.5.5 Khảo sát sự ảnh hưởng của nhiệt độ dòng khí sau khi qua chu trình làm lạnh ngoài bằng Propan đến khả năng thu hồi Etan 71
5.5.6 Khảo sát ảnh hưởng của tỷ lệ chia dòng qua thiết bị trao đổi nhiệt E-104p/ Turbo Expander CC-01 72
5.5.7 Áp suất vận hành tháp hấp thụ T-100 73
5.5.8 Các thông số của tháp Demethanizer C-01 74
4.5.9 Các thông số của tháp Deethanizer C-02 76
Trang 9Trường ĐH Bà Rịa - Vũng Tàu
CHƯƠNG 6: TÍNH TOÁN CÁC THÔNG SỐ CỞ BẢN CỦA THÁP TÁCH ETANE 77
6.1 Nguyên liệu đầu vào 77
6.1.1 Nguyên liệu 77
6.1.2 Nhiệt độ áp suất nguyên liệu ban đầu 78
6.2 Yêu cầu phân tách 79
6.3 Tính toán các thông số hoạt động của tháp tách Etane 80
6.3.1 Tính toán các thông số hoạt động của đỉnh tháp 80
6.3.2 Tính toán các thông số hoạt động của đáy tháp 81
6.3.3 Tính toán các thông số hoạt động của Reboiler 82
6.3.4 Kết luận chung về điều kiện hoạt động của tháp 83
6.4 Tính số đĩa thực tế của tháp tách Etan C-02 83
6.4.1 Tính số đĩa lý thuyết theo phương pháp FUG 83
6.4.2 Tìm Nmin 84
6.4.3 Tìm Rmin 84
6.4.4 Tính hiệu suất tháp và số đĩa thực tế 84
6.4.5 Xác định vị trí nạp liệu 88
6.5 Tính chất của dòng hơi, dòng lỏng và nhiệt tải 89
6.5.1 Tính tải nhiệt bình ngưng 89
6.5.2 Tải nhiệt của nồi tái đun Reboiler 92
6.6 Tính đường kính tháp 96
6.6.1 Khối lượng riêng 96
6.6.2 Lưu lượng 96
6.6.3 Hệ số ngập lụt FF 97
6.6.4 Yếu tố hệ thống SF 97
6.6.5 Vận tốc thiết kế trong ống chảy chuyền 97
6.6.6 Yếu tố công suất hơi CAF 98
6.6.7 Tải dòng Vload 98
6.7 Tính chiều cao toàn tháp 99
6.8 Tính đường kính các ống dẫn của tháp 99
6.8.1 Đường kính ống dẫn nguyên liệu 99
6.8.2 Đường kính ống dẫn sản phẩm đỉnh 100
6.8.3 Đường kính ống dẫn sản phẩm đáy 100
Trang 10Trường ĐH Bà Rịa - Vũng Tàu
6.8.4 Đường kính ống dẫn sản phẩm hồi lưu đỉnh 101
6.8.5 Đường kính ống dẫn sản phẩm hồi lưu đáy 102
6.9 Tính bề dày thân, đỉnh, đáy tháp 102
6.10.Tính toán thiết kế mâm van 104
6.10.1 Tính chiều dài gờ chảy tràn 105
6.10.2 Tính số đĩa trên mâm 105
CHƯƠNG 7: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 106
TÀI LIỆU THAM KHẢO 107
Trang 11Trường ĐH Bà Rịa - Vũng Tàu
TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] Tập thể tác giả Sổ tay quá trình và thiết bị công nghệ hóa chất NXB Khoa
học và kỹ thuật Tập 1 Năm 2006
[2] Tập thể tác giả Sổ tay quá trình và thiết bị công nghệ hóa chất NXB Khoa
học và kỹ thuật Tập 2 Năm 2006
[3] GS.TSKH Nguyễn Bin Các quá trình thiết bị trong công nghệ hóa chất và
thực phẩm NXB Khoa học và kỹ thuật Tập 4 Năm 2008
[4] Võ Thị Ngọc Tươi – Hoàng Minh Nam Chưng cất hỗn hợp nhiều cấu tử
NXB ĐHQG Tp Hồ Chí Minh Tập 14 Năm 2007
[5] John M.Campbell Gas Conditioning and Processing Pushlish Campell
Petroleum Seriver Vol 1 1992
[6] Xí nghiệp khai thác dầu khí VietsoPetro và Đại học Bách Khoa Tp Hồ Chí
Minh Giáo trình công nghệ, NXB Đại học quốc gia Tp.Hồ Chí Minh Năm 2008
[7] MA Berlin – VG Gortrencốp – HP Volcốp Công nghệ chế biến khí thiên
nhiên và khí dầu mỏ NXB Trường ĐH Kỹ thuật Tp Hồ Chí Minh Năm 2006
[8] Nguyễn Thị Minh Hiền Công nghệ chế biến khí tự nhiên và khí đồng hành
NXB Khoa học kỹ thuật Năm 2006
[9] Phạm Hùng Viêt Bài tập Hóa kỹ thuật NXB Khoa học và kỹ thuật Tập 1
Năm 2006
[10] David S.J Stan Jones Handbook of Petroleum Processing UOP LLC
Illionis U.S.A
[11] Hồ Lê Viên Tính toán, thiết kế các chi tiết thiết bị Hóa chất và Dầu khí
NXB Khoa học và kỹ thuật Năm 2006
[12] Phan Tử Bằng Giáo trình công nghệ lọc dầu NXB Xây dựng Năm 2002
процессов и аппаратов нефтеперебатывающей промышленности
Химия – 1974 38,39.
Trang 12Trường ĐH Bà Rịa - Vũng Tàu
DANH MỤC CÁC BẢNG, HÌNH, BẢN VẼ
BẢNG 1.1 Yêu cầu kỹ thuật của khí khô thương phẩm
BẢNG 1.2 Yêu cầu kỹ thuật đối với LPG
BẢNG 1.3 Yêu cầu kỹ thuật đối với Condensate thương phẩm
BẢNG 2.1 Một số tính chất hóa lý quan trọng của Glycol
BẢNG 2.2 Ưu điểm và nhược điểm của từng loại chất hấp thụ
BẢNG 2.3 Một số tính chất của chất hấp phụ dùng để hút ẩm
BẢNG 2.4 Các tính chất hóa lý cơ bản của dung môi alkanolamin
BẢNG 3.1 Thành phần của hỗn hợp khí cần phân tách
BẢNG 3.2 Hiệu suất thu hồi Etan
BẢNG 3.3 Sản lượng của từng phương án
BẢNG 3.3 Chất lượng sản phẩm Etan
BẢNG 3.4 Tổng năng lương tiêu thụ cho từng phương án
BẢNG 4.1 Thành phần nguyên liệu vào tháp tách Etan
BẢNG 4.2 Khối lượng riêng của hơi nhập liệu
BẢNG 4.3 Thành phần phần trăm các cấu tử cần phân tách
BẢNG 4.4 Nồng độ phần mol và lưu lượng mỗi cấu tử trong các dòng sản phẩm
BẢNG 4.5 Số liệu liên quan tính nhiệt độ bình ngưng
BẢNG 4.6 Số liệu liên quan tính nhiệt độ đỉnh tháp chưng cất
BẢNG 4.7 Tính toán nhiệt độ đáy tháp
BẢNG 4.8 Tính toán nhiệt độ Reboiler
BẢNG 4.9 Cân bằng lỏng – hơi của nguyên liệu
BẢNG 4.10 Tính độ nhớt của khí ở 27,50C và 1 atm
BẢNG 4.11 Tính nhiệt độ và áp suất rút gọn của hỗn hợp khí
BẢNG 4.12 Tính độ nhớt của hỗn hợp lỏng ở 27,50C và 1 atm
BẢNG 4.13 Khối lượng riêng của dòng hơi V2
BẢNG 4.14 Khối lượng riêng của dòng lỏng L2
BẢNG 4.15 Khối lượng riêng của dòng hơi V32
Trang 13Trường ĐH Bà Rịa - Vũng Tàu
BẢNG 4.16 Khối lượng riêng của dòng lỏng L31
HÌNH 2.1 Mô hình hấp phụ
HÌNH 2.2 Sơ đồ công nghệ loại nước
HÌNH 2.3 Sơ đồ công nghệ làm ngọt khí
HÌNH 2.4 Giản đồ hệ một chất
HÌNH 2.5 Giản đồ trạng thái hệ nhiều chất
HÌNH 2.6 Sơ đồ công nghệ ngưng tụ nhiệt độ thấp bậc 1
HÌNH 2.7 Sơ đồ ngưng tụ nhiệt độ thấp bậc 3
HÌNH 2.8 Sơ đồ công nghệ tách C3+ sử dụng hiệu ứng giãn nở
HÌNH 2.9 Sơ đồ ngưng tụ nhiệt độ thấp với chu trình làm lạnh tổ hợp
HÌNH 2.10 Sơ đồ nguyên tắc công nghệ hấp thụ
HÌNH 2.11 Sơ đồ chưng cất bay hơi
HÌNH 2.12 Sơ đồ chưng cất nhiệt độ thấp có 2 đường nguyên liệu
HÌNH 3.1 Sự phụ thuộc của hiệu suất thu hồi Etan vào nhiệt độ dòng Propan
HÌNH 3.2 Năng lượng tiêu thụ của các phương án
HÌNH 3.3 Công suất tiêu thụ của chu trình Propan
HÌNH 4.1 Sơ đồ dòng tại đỉnh tháp chưng cất
HÌNH 4.2 Sơ đồ dòng đáy tháp
HÌNH 4.3 Cấu tạo gờ chảy tràn L
HÌNH 4.4 Bố trí van trên mâm
BẢN VẼ SỐ 01 Sơ đồ vận hành chế độ MGPP của nhà máy xử lý khí Dinh Cố
BẢN VẼ SỐ 02 Sơ đồ công nghệ tách Etan
BẢN VẼ SỐ 03 Bản vẽ chi tiết tháp chưng cất Etan
Trang 14Trường ĐH Bà Rịa - Vũng Tàu
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ KHÍ ĐỒNG HÀNH VÀ KHÍ TỰ NHIÊN
1.1 Khái niệm và thành phần
1.1.1 Khái niệm
Khí đồng hành và khí tự nhiên là hỗn hợp những hydrocacbon có thành
phần chủ yếu là: Metane, Etane, Propane,Butane…, CO2, N2, H2S ngoài ra có thể
lẫn tạp chất và hơi nước Trong đó hàm lượng Metane chiếm khoảng 80 -90%
1.1.2 Phân loại
1.1.2.1 Phân loại theo mức độ chứa khí Axit
- Khí chua: là khí có chứa hàm lượng H2S > 1% thể tích và hàm lượng khí CO2 > 2% thể tích
- Khí ngọt: là khí có chứa hàm lượng H2S < 1% thể tích và hàm lượng khí CO2 < 2% thể tích
1.1.2.2 Phân loại theo hàm lượng C3+
- Khí béo: là khí có hàm lượng C3+ > 150g/ cm3 có thể sản xuất ra khí hóa lỏng CNG, khí dầu mỏ và một số hydrocacbon riêng biệt cho công nghệ hóa dầu
- Khí gầy: là khí có hàm lượng C3+ < 150g/ cm3 dùng làm nhiên liệu cho các ngành công nghiệp
1.1.2.3 Phân loại theo hàm lượng C2+
- Phản ứng Nitro hóa R-H + HO-NO2 R-NO2 + H2O
Trang 15Trường ĐH Bà Rịa - Vũng Tàu
- Phản ứng Sunfua hóa R-H + HO-HSO3 R-SO3-H + H2O
- Phản ứng hydoro hóa cắt mạch R-R’ + H-H R-H + R’-H
- Phản ứng nhiệt phân R-CH2-CH2-R’ R-CH=CH2 + R’-H
- Phản ứng cháy R-H + O2 CO2 + H2O + Q
1.2.2 Tính chất lý học
1.2.2.1 Áp suất hơi bão hòa
Là áp suất ở trạng thái bay hơi cực đại, khi tốc độ bay hơi và ngưng tụ trên
bề mặt chất lỏng bằng nhau Áp suất hơi bão hòa của hỗn hợp khí có thể tính theo
công thức sau:
Với Pi là áp suất riêng phần của từng cấu tử trong hỗn hợp
Xi là nồng độ phần mol của từng cấu tử trong hỗn hợp
Áp suất bão hòa của dung dịch càng lớn thì hỗn hợp càng dễ bay hơi
1.2.2.2 Khối lượng riêng và tỷ khối
Khối lượng riêng là khối lượng tính ra kg của 1 m3 khí ở điều kiện nhiệt độ và áp suất cho trước Được tính bằng công thức:
Trong đó:
M: khối lượng phân tử trung bình của hỗn hợp khí P: Áp suất của hỗn hợp khí
T: Nhiệt độ của hỗn hợp khí R: Hằng số khí
Z: Hệ số nén của hỗn hợp khí
1.2.2.3 Hàm ẩm và điểm sương của khí
Khí đồng hành từ mỏ luôn có lượng hơi nước bão hòa hàm lượng hơi nước
bão hòa trong khí phụ thuộc vào nhiệt độ và áp suất, thành phần khí Hàm ẩm
tương ứng với trạng thái khí bão hòa hơi nước được gọi là hàm ẩm cân bằng Để
Trang 16Trường ĐH Bà Rịa - Vũng Tàu
biểu diễn hàm lượng hơi nước có trong khí người ta dung hai khái niệm là: Độ ẩm
tuyệt đối và độ ẩm tương đối
- Độ ẩm tuyệt đối: là lượng hơi nước có trong một đơn vị thể tích hoặc một đơn vị khối lượng
- Độ ẩm tương đối: là tỷ số giữa khối lượng hơi nước có trong khí và lượng hơi nước tối đa có thể có trong khí ở điều kiện bão hòa
Điểm sương: Là nhiệt độ mà tại đó hỗn hợp khí bắt đầu xuất hiện những giọt lỏng
đầu tiên
1.2.2.3 Độ nhớt
Là đại lượng đặc trưng cho mức cản trở giữa hai lớp lưu chất khi chúng
chuyển động tương đối với nhau Đơn vị đo là cSt hoặc cp
Độ nhớt phụ thuộc vào bản chất, nhiệt độ, áp suất, nồng độ Nên việc tính
toán hết sức phức tạp Độ nhớt ảnh hưởng lớn đến quá trình chuyển pha trong hỗn
hợp nên khi tính toán thiết bị dầu khí người ta thường tính toán một giá trị gần
đúng
1.2.2.4 Trạng thái tới hạn của khí
- Nhiệt độ tới hạn ( TC) Một chất có thể chuyển từ trạng thái hơi sang trạng thái lỏng khi nhiệt độ giảm, áp suất tăng trong điều kiện nhiệt độ thấp hơn một giá trị nào đó Nếu vượt
quá nhiệt độ đó thì không thể biến hơi thành lỏng ở bất kỳ áp suất nào Nhiệt độ
đó gọi là nhiệt độ tới hạn
- Áp suất tới hạn (PC) Đối với hydrocacbon có thể xác định áp suất tới hạn chính xác đến 0,05
1.2.2.5 Nhiệt cháy
Nhiệt cháy của một chất là hiệu ứng nhiệt của phản ứng đốt cháy chất đó
bằng oxi tạo thành oxit cao nhất và các hợp chất tương ứng
Trong công nghệ chế biến khí người ta dùng khái niệm nhiệt cháy trên và
nhiệt cháy dưới Nhiệt cháy trên là nhiệt cháy khi nước tạo thành ở thể lỏng bão
hòa CO2 và các sản phẩm cháy Nhiệt cháy dưới là nhiệt cháy khi nước tạo thành
Trang 17Trường ĐH Bà Rịa - Vũng Tàu
ở thể hơi Nhiệt cháy dưới bao giờ cũng nhỏ hơn nhiệt cháy trên một giá trị bằng
nhiệt ngưng tụ hơi nước sinh ra
1.2.3 Các sản phẩm của quá trình chế biến khí
1.2.3.1 Khí khô thương phẩm: là khí chứa hàm lượng chủ yếu là metan
Dùng làm nhiên liệu cho các nhà máy điện, đạm, và các ngành công nghiệp
khác…
1.2.3.2 LPG: Là hỗn hợp khí hóa lỏng thành phần chủ yếu là: C3 và C4
Dùng làm nhiên liệu cho các động cơ đốt trong, phụ gia cho công nghiệp sơn
1.2.3.3 Condensate: là hỗn hợp khí thu được sau quá trình chưng cất tại các
nhà máy xử lý khí thành phần chủ yếu là C5 + Dùng để pha chế nhiên liệu
cho các phương tiện giao thong và một số ngành công nghiệp khác…
Trang 18Trường ĐH Bà Rịa - Vũng Tàu
CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN VỀ NGÀNH KHÍ VIỆT NAM 2.1 Giới thiệu về công nghiệp khí Việt Nam
Nền tảng cơ bản đầu tiên để phát triển ngành công nghiệp khí ở nước ta là nguồn khí Trữ lượng khí tại Việt Nam được đánh giá rất lớn, theo Petro Vietnam
các mỏ khí phân bố rộng rãi từ Bắc đến Nam trong đó chủ yếu tập trung tại bốn
vùng trũng chính: Nam Côn Sơn, Sông Hồng, Cửu Long và Vùng Mã Lai – Thổ
Chu Tiềm năng khí của Việt Nam được thống kê trong bảng sau:
Bảng 2.1 Thống kê tiềm năng khí Việt Nam
cao do đó tiềm năng kinh tế cũng thấp
2.2 Các nguồn cung cấp khí thiên nhiên hiện nay
2.2.1 Bể Cửu Long
Tiềm năng của bể Cửu Long chủ yếu là dầu và khí Trong giai đoạn
2006-2009, khu vực Bể Cửu Long chiếm tỷ trong cao nhất về gia tăng trữ lượng của
Việt Nam Hiện nay trữ lượng về dầu khí còn lại của bể Cửu Long khoảng 72.91
triệu m3
Trang 19Trường ĐH Bà Rịa - Vũng Tàu
Hiện tại, nguồn khí khai thác được từ bể Cửu Long đang được vận chuyển vào bờ bằng đường ống Bạch Hổ có kích thước 16”, chiều dài phần trên biển là
117 km, phần trên bờ là 9 km, công suất vận chuyển khoảng 2.2 tỷ m3 khí/năm
Tuy đã được bổ sung thêm một số 2011 như: Rồng – Đồi Mồi (2011), Tê Giác Trắng (2011) cùng với việc bổ sung một số mỏ mới trong trong thời gian tới
như: Sư Tử Trắng (2012, khai thác thử), Hải Sư Tử Trắng (2013), nhưng do sự
suy giảm nhanh của các nguồn cung khí của mỏ Bạch Hổ (đang suy giảm sản
lượng), Rạng Động ( hết khí từ khoảng 2014), Phương Đông ( hết khí từ khoảng
2010), Cá Ngừ Vàng ( hết khí từ khoảng 2014), Sư Tử Đen, Sư Tử Vàng ( hết khí
năm 2013 và sẽ giảm dần cho đến khi hết khí vào năm 2025
Với tình hình này đường ống dẫn khí Bạch Hổ - Dinh Cố và nhà máy xử lý khí Dinh Cố có công suất 2,2 tỷ m3/năm sẽ thường xuyên chỉ vận hành ở mức 55-
65% công suất tối đa
2.2.2 Bể Nam Côn Sơn
Bể Nam Côn Sơn có độ sâu lớn với tiềm năng đã phát hiện chủ yếu là các
mỏ khí và dầu Hiện nay, công tác thăm dò khai thác tại khu vực bể Nam Côn Sơn
còn diễn ra rất chậm chạp chưa tương xứng với tiềm năng của bể Trữ lượng tiềm
năng dầu khí còn lại của bể Nam Côn Sơn rất lớn khoảng 593.45 triệu m3 dầu
Hiện tại, nguồn khí khai thác được từ bể Nam Côn Sơn đang được vận chuyển vào
bờ bằng đường ống Nam Côn Sơn 1 có kích thước 26”, chiều dài phần trên biển
khoảng 370 km, phần trên bờ khoảng 9 km, công suất vận chuyển 7 tỷ m3
khí/năm
Hiện nay, đường ống Nam Côn Sơn 1 đang vận chuyển khí khai thác từ các
lô 06.1 (mỏ Lan Tây và Lan Đỏ từ 2012) và lô 11.2 (mỏ Rồng Đôi và Rồng Đôi
Tây), ngoài ra từ năm 2011 đến 2015 có bổ sung nguồn khí đồng hành từ mỏ
Chim Sáo nhưng sản lượng nhỏ (100 - 200 triệu m3/năm ) Sản lượng khí của
đường ống Nam Côn Sơn 1 trong giai đoạn ổn định và sẽ giảm dần từ sau 2015
Petrovietnam đang chỉ đạo các đơn vị triển khai dự án đường ống Nam Côn Sơn 2 để khai thác, thu gom khí từ các lô 05.2 và 05.3 (mỏ Hải Thạch, Mộc Tinh)
và lô 04.3 (mỏ Thiên Ưng) dự kiến hoàn thành xây dựng từ năm 2013 Dự án
Trang 20Trường ĐH Bà Rịa - Vũng Tàu
Nam Côn Sơn 2 đi vào vận hành sẽ bổ sung kịp thời khí cho sự suy giảm sản
lượng của đường ống Nam Côn Sơn 1
Với hai hệ thống đường ống Nam Côn Sơn 1 và 2 đi vào vận hành, sản
tăng dần đến mức 6 – 7,5 tỷ m3/năm trong giai đoạn 2013 – 2020 sau đó bắt đầu
giảm dần
2.2.3 Bể Malay – Thổ Chu
Hiện tại đang khai thác, thu gom khí từ lô PM3 – CAA (vùng chồng lấn Việt Nam – Malaysia) và 46 – Cái Nước để dẫn về bờ cung cấp cụm công nghiệp
điện – đạm Cà Mau theo đường ống PM3 – CM nên PVGAS đang nỗ lực tăng
công suất đường ống để nhận phần khí bù này
Tại khu vực lân cận ở lô 46.02 và mỏ Hoa Mai đã có những phát hiện khí
có khả năng khai thác thương mại nhưng do giới hạn công suất đường ống PM3 –
CM nên việc khai thác,thu gom khí từ những lô, mỏ này sẽ lùi lại sau năm 2018
PVN/PVGAS cũng đang tích cực triển khai dự án xây dựng đường ống dẫn khí lô B– Ô Môn để khai thác, thu gom khí từ các lô B, 48/95 & 52/97 (các mỏ
Kim Long, Ác Quỷ, Cá Voi) Dự án sẽ hoàn thành xây dựng năm 2014 Ở giai
đoạn vận hành ổn định từ năm 2016 sản lượng khí cung cấp từ khu vực này sẽ đạt
khoảng 5 tỷ m3/năm,khí có hàm lượng CO2 tối đa là 21%
2.3 Các dự án khí đang vận hành
2.3.1 Dự án khí Cửu Long
Vận chuyển khí đồng hành từ các mỏ Rạng Đông, Cá Ngừ Vàng, Sư Tử
Đen/Sư Tử Vàng, Bạch Hổ và các mỏ khác thuộc Bể Cửu Long vào bờ, cung cấp
khí ẩm cho Nhà máy xử lý khí Dinh Cố và khí khô sau khi xử lý được cấp cho
Nhà máy điện Bà Rịa, Phú Mỹ, Nhà máy đạm Phú Mỹ và các hộ tiêu thụ khí thấp
áp Hệ thống khí Cửu Long bao gồm các hạng mục sau:
- Hệ thống thu gom và vận chuyển khí đồng hành Bạch Hổ – Dinh Cố – Bà
Rịa – Phú Mỹ: Với kích thước 16’’ dài 104 km đã được đầu tư xây dựng từ năm
1993 và đưa vào vận hành từ năm 1995, công suất vận chuyển khoảng 2 tỷ m3
khí/năm
Trang 21Trường ĐH Bà Rịa - Vũng Tàu
- Đường ống kết nối Rạng Đông – Bạch Hổ: Với kích thước 16’’ dài 46.5
vận hành từ cuối năm 2001 nhằm bổ sung khí đưa vào bờ từ mỏ Rạng Đông
Ba Ria P/P
1.5 Bcm/y, 125 bar Water Dewpoint: 5 0 C
LBV-804
SDV-805 LBV
547 MMcm/y 22.5 - 24 bar
CCP
Thi Vai Terminal
PHU MY GDC
Dinh Co GPP
UREA
Rang Dong
PHU MY GDS
Su Tu Den/Su Tu Vang
CNV
Bach Ho
DÂY CHUYỀN KHÍ CỬU LONG
Hình 2.1 Dây chuyền khí Cửu Long
- Đường ống kết nối Cá Ngừ Vàng – Bạch Hổ: Với kích thước 12’’ dài 17
km Dự kiến mỏ Cá ngừ Vàng sẽ cung cấp khí từ 2007 đến 2017 với sản lượng
cao nhất là 0.46 tỷ m3 khí/năm bổ sung cho dự án khí Bạch Hổ
km, có công suất vận chuyển khoảng 1.5 tỷ m3 khí/năm được xây dựng và đưa vào
vận hành từ tháng 05/2009 nhằm đưa khí Sư Tử Đen/Sư Tử Vàng vào bờ thông
qua hệ thống đường ống Rạng Đông – Bạch Hổ - Dinh Cố
- Nhà máy Xử lý khí Dinh Cố: Khí ẩm từ ngoài biển được tiếp nhận và xử lý
tại đây Khí khô sau khi tách ra khỏi nhà máy được vận chuyển tới Bà Rịa và Phú
Mỹ bằng hệ thống đường ống Dinh Cố – Bà Rịa – Phú Mỹ Các sản phẩm lỏng
(LPG, Condensate) từ nhà máy GPP Dinh cố được dẫn qua ba đường ống dài 25
km, đường kính 6” tới kho cảng Thị Vải
Trang 22Trường ĐH Bà Rịa - Vũng Tàu
2.3.2 Dự án khí Nam Côn Sơn 1
Là đường ống vận chuyển 2 pha dài nhất thế giới với đường kính là 26”,dài
khí từ các mỏ Lan Tây (Lô 06.1), Rồng Đôi, Rồng Đôi Tây (Lô 11.2) ở bể Nam
Côn Sơn tiếp bờ tại Long Hải (huyện Long Điền, tỉnh Bà Rịa -Vũng Tàu) và về
Nhà máy Xử lý khí Nam Côn Sơn
Hình 2.2 Sơ đồ vận chuyển khí bể Nam Côn Sơn 1
Khí khô sau khi được tách ra sẽ được vận chuyển đến Trung tâm phân phối khí Phú Mỹ thông qua đường ống dài khoảng 29 km, đường kính 30’’, vận
chuyển toàn bộ khí cung cấp cho các Nhà máy điện Phú Mỹ và các hộ tiêu thụ là
doanh nghiệp trong các khu công nghiệp
Condensate tách ra khỏi Nhà máy được đưa tới Kho cảng Thị Vải thông qua đường ống kết nối với Nhà máy Xử lý khí Dinh Cố (thuộc Hệ thống Bạch
Hổ) Condensate chuyển qua đường ống này rồi đi vào hệ thống đường ống dẫn
condensate từ Nhà máy Xử lý khí Dinh Cố đến Kho cảng Thị Vải và được lưu giữ
vào các bể chứa mới có dung tích 33000 m3 tại Kho cảng Thị Vải
N C
S L a
n T
Flowline & Umbilical
Future
Future
field
Gas Terminal Power + Urea
Hai Tau
Platform
Trang 23Trường ĐH Bà Rịa - Vũng Tàu
2.3.3 Dự án khí PM3 Cà Mau
Hệ thống đường ống vận chuyển khí PM3 thuộc vùng biển chồng lấn giữa Việt Nam và Malaysia và 46-Cái Nước về Cà Mau, cung cấp khí cho các nhà máy
điện Cà Mau 1 & 2 Hệ thống đường ống dài 298 km ngoài biển và 27 km trong
bờ, công suất thiết kế 2 tỷ m3 khí/năm, đường kính ống 18” Dự án này đã đưa vào
sử dụng từ giữa năm 2007 Nhà máy điện Cà Mau 1 & 2 có công suất 1500 MW
có nhu cầu sử dụng khoảng 1700 triệu m3 khí/năm, tại trạm phân phối khí Cà Mau
còn có đầu chờ dự phòng cho nhà máy đạm Cà Mau với nhu cầu sử dụng khoảng
450 triệu m3 khí/năm
2.4 Nguồn khí Nam Côn Sơn 2 (NCS2)
2.4.1 Nguồn cung khí đường ống Nam Côn Sơn 2
Dự kiến đường ống NCS2 sẽ vận hành vào năm 2013 với sản lượng 1.51 tỷ
m3/năm (tương đương 4.33 triệu m3/ngày), sau đó tăng dần và đạt cực đại vào năm
2017 với sản lượng 7.0 tỷ m3/năm (tương đương 20 triệu m3/ngày) Từ năm 2026
sản lượng khí giảm dần Mặt khác nguồn khí từ đường ống NCS2 dự kiến sẽ cấp
khí cho nhà máy GPP2
Ngoài nguồn cung cấp chính từ Hải Thạch – Mộc Tinh và Thiên Ưng – Mãng Cầu, đường ống NCS2 dự kiến sẽ vận chuyển khí tại các mỏ tiềm năng khu
vực nước sâu bể NCS tại các lô 05-2, 05-3, 04-1, 04-3,… dự kiến bắt đầu từ 2018
2.4.2 Nhà máy xử lý khí Nam Côn Sơn 2
Nhà máy xử lý khí Nam Côn Sơn 2 là một phần của dự án đường ống dẫn khí Nam Côn Sơn, nhiệm vụ là tách condensate và xử lý sâu khí vận chuyển từ
đường ống Nam Côn Sơn 2 và có thể cả khí khô, sau khi xử lý của hệ thống Nam
Trang 24Trường ĐH Bà Rịa - Vũng Tàu
2.5 Đánh giá khả năng cung cầu các sản phẩm khí hiện nay
2.5.1 Nhu cầu tiêu thụ các sản phẩm khí
2.5.1.1 Thị trường tiêu thụ khí khô
Thị trường tiêu thụ khí tại khu vực Đông Nam Bộ đã phát triển rất nhanh
và cùng phát triển song hành với hệ thống các đường ống dẫn khí, các hộ tiêu thụ
khí hiện nay đang tập trung tại Bà Rịa - Phú Mỹ (Bà Rịa-Vũng Tàu), Nhơn Trạch
(Đồng Nai), Hiệp Phước (TP.Hồ Chí Minh) là nơi có đường ống dẫn khí đi qua
Ngoài thị trường chính là các nhà máy điện, còn có thêm sự góp mặt của các hộ
tiêu thụ khác như: Nhà máy đạm tại Phú Mỹ sử dụng khí làm nguyên liệu đầu vào,
các hộ tiêu thụ các sản phẩm từ công nghiệp hóa dầu, chế biến khí và các hộ công
nghiệp khác như sản xuất vật liệu xây dựng, sắt thép, giao thông vận tải, vv
Hiện nay, nhu cầu khí cho các trung tâm điện lực Phú Mỹ, Nhơn Trạch, Hiệp Phước đang đứng trước tình trạng thiếu hụt Do đó PVN/PV gas đang tìm
nhiều cách để gia tăng sản lượng khí thu gom cũng như bổ sung bằng nguồn nhập
Nhu cầu khí MMCMPA
Chủ đầu
tư
2.5.1.2.Thị trường tiêu thụ Ethane
Hiện nay ngành công nghiệp nhựa ngày càng phát triển, trước đây khi Nhà máy chế biến khí vận hành chủ yếu là tách khí khô gồm methane và ethane Do đó
Trang 25Trường ĐH Bà Rịa - Vũng Tàu
không có đủ lượng ethane cung cấp cho các nhà máy nhựa, và lượng ethane cung
cấp cho các Nhà máy nhựa chủ yếu là từ Nhà máy lọc dầu Vấn đề đặt ra ở đây
khi xây đựng các Nhà máy chế biến khí tiếp theo trong tương lai thì cần thiết kế
hệ thống tách riêng methane và ethane, để đảm bảo đủ nguồn cung cho các Nhà
trường khoảng 1000 tấn LPG (hàng năm khoảng 350000 tấn), góp phần rất lớn để
bình ổn giá LPG trong nước, giảm đáng kể việc chi ngoại tệ (do hiện nay, hàng
năm Việt nam vẫn nhập khẩu khoảng 50% LPG)
Trong giai đoạn từ 2005-2009, nhu cầu tiêu thụ LPG cả nước tăng trưởng khoảng 10% (trừ năm 2008 do suy thoái kinh tế toàn cầu nên nhu cầu tiêu thụ
LPG giảm sút) Nguồn cung cấp LPG trong nước trong giai đoạn từ 2005-2009
mới chỉ đáp ứng được khoảng 35% Theo bảng trên thì những năm gần đây, nguồn
cung LPG trong nước từ nhà máy Dinh Cố là chủ yếu Do đó việc duy trì nguồn
cung LPG từ nhà máy Dinh Cố là rất quan trọng, nhằm giảm lượng ngoại tệ do
phải nhập khẩu LPG
Dự báo nhu cầu LPG cho giai đoạn 2010-2025:
- Xu hướng của khu vực thương mại/dân dụng: Dựa trên lịch sử phát
triển của thị trường LPG trong thời gian qua, nhu cầu sử dụng LPG dân dụng,
thương mại vẫn được xem là có tiềm năng phát triển nhất và vẫn sẽ chiếm tỉ lệ cao
nhất khi dựa vào dự báo tăng trưởng của các yếu tố giai đoạn 2010-2025 như sau:
Theo ước tính dự báo mức tăng trưởng của các yếu tố nêu trên nhu cầu LPG trong
Trang 26Trường ĐH Bà Rịa - Vũng Tàu
lĩnh vực này sẽ phát triển mạnh và dự kiến tỷ trọng LPG sử dụng trong dân dụng
sẽ chiếm khoảng 80% - 85% tổng nhu cầu
- Xu hướng tiêu thụ trong công nghiệp: Trong những năm gần đây nhu
cầu sử dụng LPG trong lĩnh vực công nghiệp tại Việt Nam tăng trưởng khá mạnh,
khoảng 20% - 30% trên năm, phù hợp với tốc độ phát triển của các ngành công
nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng, sắt thép, gốm sứ, thủy tinh Tuy nhiên trong
tương lai nhu cầu LPG trong lĩnh vực này có thể sẽ giảm do dự báo khả năng một
phần đối tượng các hộ công nghiệp có điều kiện tiếp cận và chuyển sang sử dụng
khí thiên nhiên
- Xu hướng tiêu thụ trong giao thông vận tải: Hiện nay, LPG được áp
dụng trong giao thông vận tải chủ yếu tại Tổng công ty vận tải Dầu khí (PV
Trans) và một số xe bus, taxi, tuy nhiên tỷ trọng tiêu thụ LPG trong giao thông
vận tải hiện chỉ chiếm tỷ trọng tương đối nhỏ
Theo dự báo nhu cầu tiêu thụ các loại sản phẩm dầu khí trong nước đến năm 2015 của Viện Chiến lược – Bộ Kế hoạch Đầu tư thì nhu cầu LPG trong
nước sẽ tăng khoảng 12% trên năm
Theo dự báo nhu cầu tiêu thụ sản phẩm dầu khí đến năm 2025 của Tổ chức hợp tác quốc tế Nhật Bản - Japan International Cooperation Agency (JICA), đã dự
báo về nhu cầu tiêu thụ LPG trong nước sẽ tăng khoảng 13% trong năm
Còn theo dự báo của Tổng công ty xăng dầu Việt Nam – PL (Petrolimex), trong giai đoạn từ 2010 đến 2020 nhu cầu tiêu thụ LPG trong nước tăng khoảng
10% trong năm
Theo mô hình tính toán sẽ lấy tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn
2009-2020 là khoảng 12% trong năm Tính toán cho kết quả như sau:
Bảng 2.3 Nhu cầu tiêu thụ sản phẩm khí từ năm 2009-2020
Nhu cầu
2.5.1.4 Thị trường tiêu thụ Condensate
Condensate được sử dụng chủ yếu để pha chế xăng, dung môi pha sơn, dung môi trong công nghiệp Hiện nay tại Việt Nam ngoài một lượng nhỏ được sử
Trang 27Trường ĐH Bà Rịa - Vũng Tàu
dụng trong việc sản xuất xăng dung môi dùng trong công nghệ hoá học thì
condensate được sử dụng chủ yếu cho mục đích sản xuất xăng nhiên liệu như là
một cấu tử phối liệu xăng sau khi đã qua quá trình chế biến Việc xây dựng dây
chuyền cấp bù khí từ Nhà máy NCS sang GPP không làm ảnh hưởng đến sản
lượng condensate cung cấp cho thị trường do khí ẩm này vẫn được tách
condensate tại Nhà máy NCS
Về thị trường condensate, hiện nay nguồn cung và nhu cầu tiêu thụ chủ yếu tại khu vực Nam Bộ, tổng hợp nhu cầu condensate và cân đối cung cầu tại Nam
Bộ trong giai đoạn 2008-2010 được trình bày ở bảng dưới
Bảng 2.4 Nhu cầu tiêu thụ Condensate năm 2008-2010
Nhu cầu tiêu thụ Công
2.5.2 Nguồn cung các sản phẩm khí hiện nay
Việt Nam sẽ nhập khẩu khí thiên nhiên hóa lỏng từ năm 2012 với khối Nam từ nay đến 2015 Trong đó, lượng khí thiếu hụt trong cả giai đoạn đạt
lượng khoảng 1 triệu tấn/năm nhằm đáp ứng nhu cầu sử dụng khí của nền
kinh tế - xã hội Đây là dự báo được Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam
(PVN) đưa ra dựa trên cơ sở số liệu tính toán cân đối cung cầu thị trường
nhiên hóa lỏng (LNG)
Hiện nay, LPG do Nhà máy xử lý khí Dinh Cố sản xuất đáp ứng khoảng 30- 35% nhu cầu LPG của thị trường Việt Nam LPG được xuất đi
Trang 28Trường ĐH Bà Rịa - Vũng Tàu
với khối lượng lớn từ kho cảng Thị Vải bằng tàu và phân phối đến các khách
hàng khắp cả nước, hoặc xuất bằng xe bồn đến các khách hàng thuộc những
khu vực lân cận Kể từ năm 2009, thị trường LPG của Việt Nam có thêm
nguồn cung LPG mới từ Nhà máy Lọc dầu Dung Quất Theo đó sản lượng
LPG sản xuất nội địa trong năm nay dự kiến sẽ đạt khoảng 400000 tấn, đáp
ứng chỉ khoảng 42% nhu cầu cả nước Trong tương lai, nguồn cung LPG cho
thị trường Việt Nam sẽ tăng thêm khi các dự án xây dựng nhà máy lọc dầu
số 2, 3 và một số nhà máy lọc dầu khác được triển khai
Nhà máy xử lý khí Dinh Cố với sản lượng LPG dự kiến năm 2012 sẽ đạt khoảng 250000 tấn Sản lượng LPG sản xuất trong các năm tới phụ
thuộc nhiều vào khả năng cấp khí và tiến độ đưa khí vào bờ từ các mỏ mới
thuộc bể Cửu Long thay cho nguồn khí Bạch Hổ đang giảm dần Sản lượng
LPG Dinh Cố đạt khoảng 230000 tấn vào năm 2010, và dự kiến giảm dần
xuống còn 173000 tấn vào năm 2015, tăng trở lại mức 279000 tấn vào năm
như Thái Lan, Malaysia, Singapore, Đài Loan, Trung Quốc…
Tuy nhiên trong những năm gần đây, nguồn cung LPG cho thị trường Việt Nam từ các nước trong khu vực Đông Nam Á ngày càng trở nên khan hiếm và
không ổn định do ảnh hưởng của dao động về giá cũng như chính sách xuất khẩu
của các nước trong khu vực
Dự kiến trong tương lai, nguồn cung LPG nhập khẩu cho thị trường Việt Nam sẽ chủ yếu dựa vào nguồn nhập khẩu từ các nước thuộc khu vực Trung
Đông Riêng thị trường Miền Bắc do liên quan đến yếu tố địa lý nên nguồn nhập
khẩu chủ yếu sẽ là từ thị trường Nam Trung Quốc
Trang 29Trường ĐH Bà Rịa - Vũng Tàu
CHƯƠNG 3 TỔNG QUAN VỀ PHẦN MỀM HYSYS
Mô phỏng là phương pháp mô hình hóa dựa trên việc thiết lập mô hình số
và sử dụng phương pháp số để tìm ra lời giải với sự trợ giúp của máy vi tính Để
mô phỏng một quá trình trong thực tế đòi hỏi:
a Mô hình nguyên lý : Nguyên lí của quá trình và mối liên hệ giữa các
thông số liên quan
b Mô tả toán học : Dùng các công cụ toán học để mô tả mô hình nguyên lý
c Xử lý các biểu thức và các ràng buộc
Sự phát triển vượt bậc của công nghệ thông tin cùng với bước tiến lớn trong quá trình cải tiến công nghệ và phương thức sản xuất của các ngành công nghiệp đã cho ra đời rất nhiều những phần mền mô phỏng nhằm phục
vụ cho việc lên kế kế hoạch, thiết kế các dự án hoạt động và tối ưu hóa các
hệ thống sản xuất
Lợi ích lớn nhất mà các phần mền mô phỏng này mang lại đó là:
- Cho phép thiết kế được các dự án khác nhau, tìm được phương án tối ưu
một cách nhanh chóng mang lại kết quả khả quan và kinh tế mà không mất quá nhiều chi phí đầu tư
- Giúp người sử dụng tiết kiệm được thời gian và đảm bảo được tính khả thi
cho những dự án lớn
- Những phần mền mô phỏng được giải trình trên sự giúp đỡ của máy vi
tính, vì vậy khi đưa vào vận hành sẽ dễ dàng tương thích với hệ thống tự động hóa của hệ thống sản xuất, giúp người vận hành dễ dàng phát hiện
những sự cố có thể xảy ra để có hướng khắc phục kịp thời
3.2.1 Giới thiệu về phần mềm Hysys
Hysys là phầm mềm chuyên dụng dùng để tính toán và mô phỏng công nghệ được dùng cho chế biến dầu và khí, trong đó các quá trình xử lý và chế biến
khí được sử dụng nhiều nhất
Trang 30Trường ĐH Bà Rịa - Vũng Tàu
Hysys chạy trên Windows là phiên bản mới của Hysim, phần mềm này trước đây dùng trên hệ điều hành Dos
Hysys là sản phẩm của Công ty Hyprotech - Canada (thuộc Công ty AEA Technologie Engineering Software - Hyprotech Ltd) Là một phần mềm có khả
năng tính toán đa dạng, cho kết quả có độ chính xác cao, đồng thời cung cấp nhiều
thuật toán sử dụng, trợ giúp trong quá trình tính toán công nghệ, khảo sát các
thông số trong quá trình thiết kế nhà máy chế biến khí Ngoài thư viện có sẵn,
Hysys cho phép người sử dụng tạo các thư viện riêng rất thuận tiện cho việc sử
dụng Ngoài ra Hysys còn có khả năng tự động tính toán các thông số còn lại nếu
thiết lập đủ thông tin Đây chính là điểm mạnh của Hysys giúp người sử dụng
tránh những sai sót và đồng thời có thể sử dụng những dữ liệu ban đầu khác nhau
3.2.2 Ứng dụng của Hysys
Thiết kế và bảo vệ hệ thống phân tách một cách hiệu quả nhất
Giảm thấp nhất vốn đầu tư và chi phí vận hành, chọn lựa cách bảo quản, các đặc tính và phân loại thiết bị, trang bị và sữa chữa các thiết bị để cải tiến quá
trình hoạt động và điều khiển nhà máy
Sử dụng công cụ mô phỏng để đưa ra các điều kiện thuận lợi, đánh giá hoạt động của nhà máy hiện hành, trang bị các thiết bị để đạt được độ tin cậy về hoạt
động, an toàn, lợi nhuận cao nhất Cải tiến các thiết bị có sẵn và mở rộng quy mô
nhà máy hiện hành
Những qui trình hướng dẫn hoạt động giúp người vận hành nắm bắt về công nghệ, mức độ an toàn trong hoạt động của nhà máy, làm theo những qui tắc
hướng dẫn về an toàn và vận hành để tăng lợi nhuận
Tối ưu hiệu quả nhà máy, chuyển đổi mô hình sản xuất, sử dụng công nghệ
có sẵn và tăng lợi nhuận trong hoạt động bằng cách cho phép những thay đổi về
công nghệ và sản phẩm
Những dữ liệu thu được từ mô phỏng là công cụ cơ bản để dựa vào nó mà
có những thông tin xác thực nhằm quyết định về vấn đề đầu tư và xây dựng một
cách có hiệu quả nhất
Trang 31Trường ĐH Bà Rịa - Vũng Tàu
3.3.1 Các bước tiến hành xây dựng mô phỏng trong Hysys
Hình 3.1 Sơ đồ tổng quát cách mô phỏng trong hysys
3.3.2 Các bước cơ bản để vào trường mô phỏng của Hysys
a Chọn nút New Case trên thanh toolbar hay chọ biểu tượng
Hình 3.2 Tạo mới một case mô phỏng
Hình 3.3 Khai báo các cầu tử
Trang 32Trường ĐH Bà Rịa - Vũng Tàu
c Chọn cấu tử trong thư viện, rồi nhấn tab Add Pure Nếu trong hộp Selected
Components nhập sai cấu tử thì chọn cấu tử cần xóa và nhấn tab Remove để xóa
đi Khi chọn cấu tử xong ta đóng hộp thoại Component List View lại
Hình 3.4 Lựa chọn cấu tử trong môi trường
d Lựa chọn phương trình toán học: Chọn tab Fluid Pkgs và sau đó nhấn nút Add
Hình 3.5 Lựa chọn phương trình hóa học
Trang 33Trường ĐH Bà Rịa - Vũng Tàu
Và tiếp tục chọn phương trình trạng thái Peng-Robinson, rồi đóng hộp thoại đó lại
Hình 3.6 Lựa chọn phương trình cho hệ mô phỏng
e Cuối cùng là chọn tab Enter Simulation Enviroment… để vào môi trường mô
phỏng của Hysys
Hình 3.7 Vào trường mô phỏng
Trang 34Trường ĐH Bà Rịa - Vũng Tàu
3.3.3 Mô phỏng dòng và thiết bị trong mô hình hóa tĩnh
Cách tạo dòng và thiết bị trong trường mô phỏng:
Bảng 3.1 Cách vào dòng và thiết bị nhanh
Double click vào biểu tượng thiết bị
Summary
View
Nhấn Add Material hay Add Energy button
Nhấn Add button để mở the
UnitOps Selection Dialog
Workbook
Trong ô ”New” của một
dòng vật chất hay dòng năng lượng trên Workbook page, nhập tên mới cho dòng
Trong ô ”New” của một thiết bị
trên Workbook page, nhập tên
mới của thiết bị Trên UnitOps
page, chọn Add UnitOp
a Tạo dòng và thiết bị bằng Summary View thực hiện như sau: vào
tools/Summaries/View
Tạo dòng công nghệ thì chọn trong Flowsheet Stream
Hình 3.8 Cách tạo dòng công nghệ
Trang 35Trường ĐH Bà Rịa - Vũng Tàu
Tạo thiết bị công nghệ thì chọn trong Unit Operatons
Hình 3.9 Cách tạo thiết bị
b Tạo dòng và thiết bị công nghệ bằng Object Palette
Object Palette có thể được dùng để thiết đặt trực tiếp dòng và thiết bị vào trong
Hysys Để mở hay đóng Object Palette dùng phím nóng “F4”
Thiết đặt một dòng và thiết bị riêng biệt
+ Cách 1 Double click vào nút thích hợp or click vào biểu tượng với
chuột trái, rồi đưa vào trường mô phỏng
+ Cách 2 Chọn thiết bị rồi click vào nút Add thì thiết bị cũng vào trường mô phỏng
Thiết đặt nhiều dòng hay thiết bị của cùng một loại dòng hay thiết bị
+ Bước 1 Click “Lock Create Mode” trên đỉnh của Object Palette
+ Bước 2 Bằng chuột trái, click vào biểu tượng của dòng và thiết bị mà bạn muốn thiết đặt
+ Bước 3 Chọn “Add” để thiết đặt dòng hay thiết bị
+ Bước 4 Lặp lại bước 3 khi ta muốn thiết lập nhiều thiết bị
Để chấm dứt hoạt động, lựa chọn nút đối tượng khi trong chế độ “lock”,
nhấn “Cancel”
Trang 36Trường ĐH Bà Rịa - Vũng Tàu
3.3.4 Tìm hiểu về PFD
PFD cho bất kỳ Flowsheet (từ bất kỳ nơi nào) sử dụng “CTRL P”
Hình 3.10 Kết nối dòng và thiết bị trên PFD
Để truy cập đến danh sách đối tượng khảo sát đặt con trỏ chuột lên đối tượng (biểu tượng hay khoảng trắng trên PFD) và nhấn chuột phải
Các nút sử dụng trên PFD
Move/Attach: Move (không được nhấn) cho phép bạn chuyển dời
thiết bị và dòng Attach (nhấn) cho phép bạn liên kết dòng và thiết bị
Size Mode: Cho phép thay đổi kích thước của đối tượng được lựa
chọn
Break Connection: Phá vỡ liên kết giữa một dòng và một thiết bị
Swap Connections: Di chuyển điểm liên kết của hai dòng được gắn
vào cùng một thiết bị
Drag Zoom: Giữ chuột trái và kéo xung quanh vùng chọn để phóng
to khu vực thể hiện PFD
Add Text Annotation: Cho phép bạn thêm đề mục vào PFD
Quick Route Mode: Cho phép thao tác các biểu tượng nhanh chóng
trên PFD không đặt vị trí lại của các dòng/biểu tượng khác
Trang 37Trường ĐH Bà Rịa - Vũng Tàu
Zoom In: Thu nhỏ khung hiển thị 25%
Zoom All: Hiển thị toàn bộ sơ đồ quy trình trong cửa sổ hiện thời
Zoom Out: Phóng lớn khung hiển thị 25%
Thiết đặt dòng và thiết bị
Bước 1 Lựa chọn thiết bị bằng chuột trái từ Object Palette
Bước 2 Click chuột trái trên PFD nơi đối tượng mới được thiết đặt
Liên kết hai thiết bị
Hình 3.11 Kết nối thiết bị
- Bước 1 Chuyển sang chế độ Attach
- Bước 2 Điểm liên kết sẵn có sẽ bật sáng trên biểu tượng khi con trỏ chuột chạy qua nó Đặt con trỏ chuột vào ví trí mong muốn
- Bước 3 Giữ chuột trái, con trỏ chuột thay đổi thành công cụ kết nối dòng
Kiểu kết nối (Feed, Product, etc.) được thể hiện
- Bước 4 Kéo chuột hướng về điểm liên kết khác
- Bước 5 Khi bạn chấp nhận điểm liên kết, công cụ kết nối xuất hiện
- Bước 6 Thả chuột để hoàn tất liên kết
Tạo một dòng mới từ một thiết bị
Hình 3.12 Kết nối dòng
- Bước 1 Chuyển sang chế độ Attach
- Bước 2 Đặt con trỏ vào điểm liên kết theo yêu cầu
- Bước 3 Con trỏ sẽ thay đổi đến công cụ kết nối dòng
- Bước 4 Giữ chuột trái và kéo dòng đến chỗ trống trên PFD
- Bước 5 Thả chuột để đặt biểu tượng dòng mới
Trang 38Trường ĐH Bà Rịa - Vũng Tàu
Liên kết một thiết bị đến dòng hiện hành (hay ngược lại)
Hình 3.13 Kết nối dòng hiện hành
Từ bước 1 đến bước 4 giống như phần trên (Tạo một dòng mới từ một thiết bị)
- Bước 5 Khi bạn chấp nhận điểm kết nối thì công cụ kết nối xuất hiện
- Bước 6 Thả chuột để hoàn tất sự kết nối
3.3.5 Tùy biến của Workbook
Workbook hay sử dụng phím nóng “CTRL W” Workbook gồm nhiều
trang mà số liệu công nghệ được trình bày theo dạng bảng Một Workbook page
riêng biệt có thể chứa đựng dòng hay thiết bị, nhưng chỉ một kiểu đối tượng cho
Workbook page được phép Mặc định là dòng vật chất (Material Streams)
Workbook page
Hình 3.14 Giao diện workbook
Thêm vào hay sửa đổi một trang Workbook
Ta có thể thêm một trang mới vào Workbook như một bản soạn thảo hiện hành Thực hiện như sau:
Trang 39Trường ĐH Bà Rịa - Vũng Tàu
- Bước 1 Chọn Workbook từ Menu Bar, và nhấp chuột phải tại tab bất
kỳ sau đó chọn Setup
Hình 3.15 Thêm hay thay đổi trang workbook
- Bước 2 Khung Setup mở, nếu
muốn thêm một trang mới thì
click vào nút Add trên tab
Workbook
Hình 3.16 Chọn trang workbook mới
- Bước 3 Nếu muốn thêm một
trang mới, xuất hiện khung New
Object Type Double click vào
‘+’ để truy cập tuỳ chọn thấp
hơn Lựa chọn kiểu đối tượng
cho trang mới
Hình 3.17 Tạo một workbook mới
Trang 40Trường ĐH Bà Rịa - Vũng Tàu
- Bước 4 Từ khung Setup, sử dụng Use Set (4a), Add (4b) hay nút Delete để sữa đổi danh sách biến
- Bước 5 Trước khi quay về Workbook hiện hành, bạn có thể chỉ rõ định dạng cho biến, thay đổi thứ tự của cấu tử trên Workbook , thay đổi tên trang hay thêm nhiều biến khác
- Bước 6 Nhấn Close để quay về Workbook
3.3.6 Tìm một dòng hay thiết bị
Ta có thể sử dụng Object Navigator để định vị và quan sát Flowsheet cơ sở trong Flowsheet khác, hay nhập vào môi trường xây dựng cho một Flowsheet
+ Người dùng có thể truy cập tab Object Navigator bằng các cách sau đây:
Double clicking vào khoảng trống của DeskTop
Nhấn nút Navigator trên Button Bar
Sử dụng phím nóng F3, hay
Chọn Flowsheet từ Menu Bar, và sau đó chọn Find Object
Hình 3.18 Tìm dòng hay thiết bị từ công nghệ