Thực hiện chủ trơng chung về phát triển kinh tế của đảng và nhà nớc ngày 29/8/2003 Bộ trởng bộ Xây dựng có quyết định số 1173/QĐ-BXD về việc chuyển đổi công ty Xây dựng số 1 doanh nghiệp
Trang 1MỤC LỤC
PHẦN I 2
TỔNG QUAN VỀ CễNG TY XÂY DỰNG 2
SỐ 1- VINACONEX 2
Sơ đồ 2 : mô hình tổ chức sản xuất kinh doanh tại công ty cổ phần xây dựng số 1 7
Kết luận 22
Trang 2PHẦN I TỔNG QUAN VỀ CễNG TY XÂY DỰNG
Công ty thành lập năm 1973 với tên gọi ban đầu là công ty xây dựng Mộc Châu trực thuộc Bộ xây dựng Năm 1977 công ty đợc đổi tên thành công
ty xây dựng số 11 trực thuộc Bộ xây dựng Năm 1984 chủ tịch hội đồng bộ ởng ký quyết định số 196/CT đổi tên công ty xây dựng số 11 thành liên hợp xây dựng nhà ở tấm lớn số 1 – trực thuộc bộ xây dựng Năm 1991 công ty đổi tên thành Liên hợp xây dựng số 1 trực thuộc bộ xây dựng
tr-Ngày 15/4/1995 Bộ Xây dựng ra quyết định sát nhập Liên hợp Xây dựng
số 1 vào tổng công ty Xuất nhập khẩu Xây dựng Việt Nam-VINACONEX Kể
từ đó công ty có tên giao dịch mới là Công ty cổ phần Xây dựng số 1 – VINACONCO 1 Tên thờng gọi là công ty VINACONEX 1
Thực hiện chủ trơng chung về phát triển kinh tế của đảng và nhà nớc ngày 29/8/2003 Bộ trởng bộ Xây dựng có quyết định số 1173/QĐ-BXD về việc chuyển đổi công ty Xây dựng số 1 doanh nghiệp nhà nớc thành công ty cổ phần
Xây dựng số 1.
1.1.2 Tình hình sản xuất kinh doanh của công ty
Với những lợi thế của mình và những cố gắng của toàn thể lãnh đạo cán
bộ công nhân viên công ty xây dựng số 1 đã có những bớc phát triển đáng kể những năm qua Thơng hiệu vinaconex nói chung và vinaconex 1 nói riêng đã
Trang 3khẳng định đợc vị thế của mình trên thị trờng Điều này đợc thể hiện bởi chất ợng của các công trình mà công ty thực hiện ở Hà Nội khi đi mua nhà ngời tiêu dùng thờng chọn các công trình mang thơng hiệu Vinaconex Tình hình sản xuất kinh doanh của công ty xây dựng số 1 đợc thể hiện qua bảng sau :
1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty
1.2.1 Sơ đồ tổ chức công ty
Sơ đồ 1: Mô hình tổ chức bộ máy quản lý công ty cổ phần
Trang 4xây dựng số 1
Ngời quản lý cao nhất, đứng đầu công ty là giám đốc, giữ vai trò chỉ đạo chung và cũng là ngời chịu trách nhiệm trớc nhà nớc và tổng công ty về mọi mặt của hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, là ngơì đại diện cho quyền lợi của toàn thể cán bộ, công nhân viên của công ty Để hỗ trợ cho giám đốc có bốn phó giám đốc: phó giám đốc kỹ thuật, phó giám đốc kinh tế và hai phó giám đốc trực tiếp quản lý ở đơn vị trực thuộc
Giám đốc công ty
Phó giám đốc
Nhà máy Gạch lát terrazo
Chi nhánh Thành phố
Phòng
Tổ chức Hành chính
Phòng TàI chính
Kế toán Phòng
đầu tư
Trang 51.2.2 Các phòng ban, chức năng, nhiệm vụ
Phòng kỹ thuật thi công:
Chức năng chủ yếu là kiểm tra và giám sát chất lợng công trình, lập hồ sơ dự thầu
Phòng kinh doanh thị trờng :
Chức năng chính là tiếp thị, tìm việc, lập kế hoạch ngắn hạn và dài hạn cho công ty, thực hiện các hoạt động kinh doanh
Phòng tài chính kế toán :
Có chức năng hạch toán tập hợp số liệu, thông tin theo công trình hay hạng mục công trình , các thông tin tài chính liên quan đến mọi hoạt động của công ty nhằm cung cấp các thông tin cần thiết phục vụ công tác quản lý
Phòng tổ chức hành chính:
Có chức năng tổ chức lao động trong biên chế điều động công nhân trong công ty và thực hiện các công việc có tính chất phục vụ cho hoạt động quản lý công ty
Phòng đầu t :
Có chức năng tham mu cho giám đốc công ty trong việc ra các quyết
định đầu t và trực tiếp quản lý công tác đầu t của công ty
cụ thi công, chi phí chung của bộ phận khoán gọn
Các xí nghiệp, đội trực thuộc đợc công ty cho phép thành lập bộ phận quản lý, đợc dùng lực lợng sản xuất của đơn vị hoặc có thể thuê ngoài nhng phải đảm bảo tiến độ thi công, an toàn lao động, đảm bảo chất lợng Các đơn vị phải thực hiện nghĩa vụ nộp các khoản chi phí cấp trên, thuế các loại, làm tròn
Trang 6nghĩa vụ từ khâu đầu đến khâu cuối của quá trình sản xuất thi công Công ty quy định mức trích nộp đối với các xí nghiệp, đội thi công tuỳ thuộc vào điều kiện cụ thể của từng xí nghiệp, đội và đặc điểm của công trình, hạng muc công trình mà đơn vị thi công
Các xí nghiệp trực thuộc công ty xây dựng số 1 đều cha có t cách pháp nhân, vì vậy, công ty phải đảm nhận mọi mối quan hệ đối ngoại với các ban ngành và cơ quan cấp trên Giữa các xí nghiệp, đội có quan hệ mật thiết với nhau, phụ trợ và bổ sung cho nhau, giúp đỡ nhau trong quá trình hoạt động
1.3 Đặc điểm ngành nghề sản xuất kinh doanh
Hiện nay công ty đang hoạt động trên 9 lĩnh vực chính sau :
- Xây dựng các công trình dân dụng công nghiệp, công cộng và xây dựng khác
- Sản xuất vật liệu xây dựng, cấu kiện bê tông, ống cấp thoát nớc , phụ tùng linh kiện
- Thực hiện việc kinh doanh nhà ở, kinh doanh khách sạn và vật liệu xây dựng
- Xây dựng các loại đờng bộ tới cấp 3, các loại cầu cảng, sân bay vừa và nhỏ
- Xây dựng kênh mơng, đê kè, trạm bơm thủy lợi vừa và nhỏ các công trình kỹ thuật hạ tầng đô thị và khu công nghiệp
- Xây dựng các công trình xử lí chất thải, bảo vệ môi trờng loại vừa và nhỏ
- Trang trí nội thất, ngoại thất và sân vờn
- Làm đại lí máy móc, các loại thiết bị của ngành cho các hãng trong và ngoài nớc
- Tham gia kinh doanh dịch vụ giao nhận hàng hóa
Trong các lĩnh vực trên thì công ty cổ phần xây dựng số 1 có truyền thống về xây dựng các công trình công nghiệp dân dụng sản xuất các sản phẩm bê tông
Trang 7đúc sẵn Điều đó đợc thể hiện qua doanh thu của những công trình này, nó chiếm trên 80% tổng doanh thu của công ty
Sơ đồ 2 : mô hình tổ chức sản xuất kinh doanh tại công ty cổ phần xây dựng số 1
1.4 Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm xây lắp tại công ty
Công ty cổ phần Xây dựng số 1
Xi nghiệp Xây dựng số 1
Xí nghiệp Xây dựng số2
Xí nghiệp Xây dựng số 3
Xí nghiệp Xây dựng số 5
Trang 8Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm là một trong những căn cứ quan trọng để xác định đối tợng tập hợp chi phí Trên cơ sở đó, xác định đúng đối t-ợng tính giá thành sản phẩm xây lắp và lựa chọn phơng pháp tính giá thành phù hợp Có thể tóm tắt quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm xây lắp ở công ty
Thi công phần Khung bê tông Cốt thép thân
Và máI nhà
Hoàn thiện Nghiệm thu
Bàn giao
Xây thô
Trang 92.1 Tổ chức bộ máy kế toán
Hiện nay công ty thực hiện hạch toán sản xuất kinh doanh theo cách thức: trên công ty có phòng kế toán trung tâm bao gồm các bộ phận cơ cấu phù hợp với các khâu công việc, các phần hành kế toán, thực hiện toàn bộ công tác
kế toán của công ty ở các xí nghiệp có các phòng kế toán đơn vị các nhân viên
kế toán và nhân viên kinh tế ở các đơn vị, bộ phận phụ thuộc công ty làm nhiêm vụ thu nhận, kiểm tra sơ bộ chứng từ phản ánh các nhiệm vụ kinh tế phát sinh liên quan đến hoạt động của bộ phận đó, ghi sổ theo dõi cho đơn vị mình
và định kì hàng tháng gửi chứng từ kế toán về phòng kế toán
&
bhxh
Kt Tscđ
&
theo dõi
đơn vị
Kt Thuế Công Kt
nợ
Kt Nguyên vât liệu công cụ dụng cụ
Kế toán Theo dõi các
đơn vị
Kế toán các xí nghiệp, đơn vị
trực thuộc
Trang 10- Phó phòng kế toán kiêm kế toán tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm: tập hợp phản ánh chi phí sản xuất kinh doanh, tính giá thành của từng công trình, từng đơn vị và toàn công ty
- Thủ quỹ: nhập tiền vào quỹ và xuất tiền theo chứng từ thu chi, xác định
số tồn quỹ, tình hình thu chi tiền mặt
- Kế toán tiền mặt, tiền lơng, thanh toán, chi phí quản lý, bảo hiểm y tế : thực hiện trả lơng tạm ứng, thanh toán các chi phí quản lý phục vụ cho sản xuất
và công tác của cơ quan, đội ,tổ; thực hiện mua bảo hiểm y tế cho cán bộ công nhân viên
- Kế toán ngân hàng, bảo hiêm xã hội: thực hiện các công việc với ngân hàng công ty giao dịch, trích và chi bảo hiêm xã hội
- Kế toán tài sản cố định và theo dõi một số đơn vị: theo dõi tình hình các loại tài sản cố định, tính khấu hao tài sản cố định của công ty và các đơn vị, kiêm tra viêc tập hợp chứng từ cua kế toán đơn vị theo dõi, ghi sổ phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
- Kế toán thuế : theo dõi các khoản thuế phát sinh tại công ty
- Kê toán công nợ: theo dõi và thanh toán các khoản nợ phải thu và nợ phảI trả của công ty
- Kế toán nguyên vật liệu công cụ dụng cụ: ghi chép phản ánh đầy đủ , kịp thời số hiện có và tình hìn luân chuyển vật t cả về giá trị và hiện vật
- Kế toán theo dõi các đơn vị: theo dõi việc tập hợp chứng từ của kế toán các đơn vị, vào sổ kế toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh ; hàng tháng , đối chiếu số d giữa công ty và các đơn vị trực thuộc phải khớp đúng
2.2 Tổ chức vận dụng chế độ kế toán tại cụng ty Vinaconex-1
2.2.1 Chế độ kế toán áp dụng tại Công ty
- Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01/01 đến ngày 31/12
- Đơn vị tiền tệ sử dụng: đồng Việt Nam ( nguyên tắc và phơng pháp chuyển
đổi các đồng tiền khác theo tỷ giá qui đổi của Nhà nớc )
- Hình thức kế toán: Nhật ký chung
Trang 11- Phơng pháp hoạch toán hàng tồn kho: Phơng pháp kê khai thờng xuyên
- Phơng pháp hoạch toán giá trị nguyên vạt liệu xuất kho: Phơng pháp bình
quân gia quyền
Dựa vào đặc điểm công nghệ , đặc điểm tổ chức quản lý ,tổ chức sản xuất, công
ty sử dụng hình thức nhật ký chung với hệ thống sổ sách phù hợp gồm: sổ nhật
ký chung; các sổ cái, các sổ, thẻ kế toán chi tiết Việc ghi sổ đợc khái quát theo sơ đồ sau:
Sơ đồ 5: Trình tự hạch toán kế toán theo hình thức nhật ký chung tại
Trang 12Trình tự ghi sổ : Hàng ngày căn cứ cào các chứng từ đợc làm căn cứ ghi sổ , kế toán ghi các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào sổ nhật ký chung , đồng thời ghi vào các sổ kế toán chi tiết liên quan Sau đó căn cứ số liệu đã ghi trên sổ nhật
ký chung ghi vào số cái các tài khoản kế toán phù hợp Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, cộng số liệu trên sổ cái, lập bảng cân đối số phát sinh.Sau khi kiểm tra số liệu khớp đúng, số liệu ghi trên sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết (đợc lập
từ các sổ kế toán chi tiết ) đợc dùng để lập các báo cáo tài chính
2.2.2 Đặc điểm về chứng từ.
Các chứng từ kế toán của công ty thực hiện theo đúng biểu mẫu của bộ tàI chính và tổng cục thống kê quy định áp dụng thống nhất trong cả nớc từ ngày 1/1/1996, cùng với các văn bản quy định bổ sung và sửa đổi
2.2.3 Đặc điểm về t i kho n à ả
Hệ thống tài khoản kế toán mà công ty đang áp dụng đựoc ban hành theo QĐ1864/1998/QĐ-BTC ngày 16/12/1998 của bộ tàI chính cùng với các văn bản quy định bổ sung sửa đổi
2.2.4 Đặc điểm về BCTC
Hiện nay theo chế độ quy định bắt buộc cuối mỗi quý , mỗi năm công ty lập những báo cáo tài chính sau :
- Bảng cân đối kế toán
- Báo cáo kết quả kinh doanh
- Thuyết minh báo cáo tài chính
- Báo cáo lu chuyển tiền tệ
2.3 Đặc điểm, phân loại một số phần h nh k à ế toan cơ bản tại cong ty Vinaconex-1
2.3.1 K T nguyên vật liệu.
Mỗi lần mua vật t, sau khi hoàn tất việc nhập kho, hoá đơn và phiếu nhập kho đợc đa về phòng kế toán đơn vị Với phơng pháp hạch toán đơn giản coi nh không có nguyên vật liệu d đầu kì và d cuối kì, mỗi lần mua nguyên vật liệu coi
Trang 13nh sử dụng trực tiếp hết luôn nên kế toán không sử dụng tài khoản 152 mà sử dụng luôn tài khoản 621.
Tài khoản sử dụng: TK621
Bên nợ: Trị giá thực tế nguyên vật liệu mua (coi nh xuất dùng trực tiếp trong kì) trong kì
Bên có: Kết chuyển trị giá thực tế nguyên vật liệu sử dụng cho hoạt động xây lắp trong kì
(Hoặc có TK 111, 112 nếu thanh toán luôn)
Sau đó kế toán vào sổ nhật kí chung
Trang 14Sau khi vào sổ nhật kí chung thì từ sổ nhật kí chung kế toán vào sổ cái các tài khoản liên quan Nếu cha thanh toán, kế toán sẽ vào sổ THEO DõI TK 331.Trong trờng hợp thanh toán luôn thì hóa đơn và phiếu nhập kho sẽ đợc chuyển cho thủ quỹ, thủ quỹ tiến hành thanh toán và chuyển hóa đơn, phiếu nhập kho, phiếu chi cho kế toán, kế toán căn cứ vào các chứng từ này rồi ghi vào sổ nhật ký chung, sau đó vào sổ cái TK 111
Sau khi hoàn tất việc ghi sổ, toàn bộ các hóa đơn chứng từ về nguyên vật liệu sẽ đợc tập hợp lại, đến cuối tháng kế toán đơn vị nộp toàn bộ lên phòng kế toán công ty Kế toán công ty căn cứ vào các hóa đơn chứng từ này, nhập số liệu vào máy tính, công việc còn lại sẽ do máy thực hiện, số liệu đợc nhập vào máy tính sẽ theo trình tự sau:
Số liệu sau khi vào sổ cáI TK 621 sẽ đợc chi tiết cho từng công trình và máy tính sẽ tập hợp chi phí nguyên vật liệu cho riêng từng công trình vào bảng tổng hợp chi phí
2.3.2Kế toán tài sản cố định
Tài sản cố định của doanh nghiệp là trụ sở , nhà kho, trang thiết bị văn phòng
và chủ yếu là máy móc thi công
• Công tác hạch toán ban đầu
Chứng từ sử dụng:
- Thẻ tài sản cố định - Biên bản đánh giá lại TSCĐ
- Bảng tính khấu hao TSCĐ - Biên bản thanh lý TSCĐ
- Phiếu theo dõi ca xe máy thi công
- Biên bản giao nhận TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành
Tài khoản sử dụng:
Trang 15TK 211 : Tài sản cố định hữu hình, chi tiết thành các TK cấp hai:
TK 2112 : nhà cửa, vật kiến trúc
TK 2113 : máy móc , thiết bị
TK 2114 : phơng tiện vận tải truyền dẫn
TK 2115 : Thiết bị, dụng cụ quảnlý
TK 1332
VAT đợc khấu trừ
TK 331 trả tiền cho ngời bán
phải trả ngời bán
TK 411
nhận cấp phát , tặng thởng liên doanh
TK 414,431,441 đầu t bằng vốn chủ sở hữu
TK 111,112,341
các trờng hợp tăng khác
nguyên giá
tài sản cố
định tăng trong kỳ
Trang 16+ Hạch toán giảm TSCĐ do nhợng bán , thanh lý:
bỏn thanh
lý
các khoảnthu liên quan
đếnnhượng bánthanh lý
Trang 17+ H¹ch to¸n tæng qu¸t söa ch÷a TSC§:
tËp hîp chi phÝ söa ch÷a lín
kÕt chuyÓn gi¸
thµnh söa ch÷a
Trang 18Công ty là đơn vị hạch toán kinh tế độc lập, sở hữu vồn nhà nớc chiếm 51% Vốn do CBCNV góp là 49%, là 1 doanh nghiệp lớn với quy mô hoạt động rộng, phân tán trên nhiều tỉnh thành Bộ máy quản lý của Công ty gọn nhẹ, năng
động, hợp lý, các bộ phận chức năng đợc tổ chức chặt chẽ, phân công phân nhiệm rõ ràng và hoạt động có hiệu quả, mô hình hạch toán khoa học, tiện lợi, phù hợp với yêu cầu của nền kinh tế thị trờng Cùng với quá trình chuyển đổi, trởng thành của mình, hoạt động sản xuất tại Công ty không ngừng đợc hoàn thiện nhằm đáp ứng những yêu cầu của thị trờng, phù hợp với môi trờng kinh tế thời mở cửa
3.1.1 Ưu điểm
Bộ máy kế toán tổ chức gọn nhẹ nhng vẫn đảm bảo cung cấp kịp thời những yêu cầu cơ bản về thông tin kế toán của Công ty Đội ngũ cán bộ kế toán có trình độ, năng lực, nhiệt tình, đợc bố trí hợp lý tạo điều kiện nâng cao trách nhiệm công việc đợc giao, đáp ứng yêu cầu căn bản về công tác hạch toán kinh doanh nói chung và hạch toán chi phí nguyên vật liệu nói riêng
Hệ thống chứng từ ban đầu đợc tổ chức tơng đối tốt, đảm bảo tính hợp lý, hợp pháp, hợp lệ, đầy đủ theo đúng quy định của Bộ tài chính
Phơng pháp hạch toán kế toán phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh và yêu cầu cung cấp các thông tin thờng xuyên, kịp thời của công tác quản lý tại Công ty
Trang 19Công ty áp dụng hình thức sổ nhật ký chung phù hợp với quy mô, loại hình,
đặc điểm sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Đồng thời, việc ứng dụng máy
vi tính vào phục vụ công tác hạch toán đã tiết kiệm đáng kể thời gian và công sức cho các nhân viên kế toán mà vẫn đảm bảo cung cấp đầy đủ thông tin kế toán tài chính, kế toán quản trị, kịp thời đa ra các thông tin hữu dụng đối với yêu cầu quản lý chi phí sản xuất và chi phí nguyên vật liệuVới hình thức khoán gọn nên công ty cho phép các đơn vị trực thuộc đợc tổ chức hạch toán kế toán,
điều này đã tạo điều kiện cho các đơn vị chủ động tập hợp chi phí nguyên vật liệu nói riêng và chi phí sản xuất nói chung đợc kịp thời, chính xác, và giảm bớt khối lợng công tác kế toán cho phòng kế toán công ty
3.1.2 Nhược điểm