1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Sử dụng phần mềm trình diễn powerpoint trong dạy học địa lí lớp 5

113 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 113
Dung lượng 5,85 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

và đây cũng là một môn học có kiến thức rộng, việc nghiên cứu các kiến thức đ a lí là rất trừu tượng với học sinh tiểu học nên không có sự trợ giúp của phần mềm trình diễn PowerPoint thì

Trang 1

Bộ giáo dục và đào tạo Tr-ờng đại học vinh

Luận văn thạc sĩ giáo dục học

Ng-ời h-ớng dẫn khoa học: pGS.TS Thái văn thành

Vinh - 2011

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến Ban Giám hiệu, Khoa sau Đại học Trường Đại học Vinh và các thầy cô giáo đã trực tiếp giảng dạy, hướng dẫn tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu

Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo đã tham gia giảng dạy lớp Cao học Giáo dục học khóa 17 tại Trường Đại học Vinh

Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc PGS.TS Thái Văn Thành, người thầy đã trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp

Mặc dù có nhiều cố gắng nhưng luận văn không tránh khỏi những thiếu sót Mong nhận được các ý kiến phê bình, góp ý của Hội đồng chấm luận văn tại Đại học Vinh, các thầy cô giáo và đồng nghiệp để công trình nghiên cứu được hoàn chỉnh hơn

Tác giả

Thái Thị Thu Hiền

Trang 3

MỤC LỤC

Trang

MỞ U 1

1 Lý do chọn đề tài: 1

2 Mục đích nghiên cứu: 4

4 Giả thuyết khoa học: 5

5 hiệm vụ nghiờn cứu: 5

6 Phương phỏp nghiờn cứu: 5

7 Đúng gúp mới của đề tài: 6

8 Bố cục luận văn 6

Chương 1: CƠ SỞ Lí LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA Ề TÀI 7

1.1 Cơ sở lớ luận: 7

1.1.1 ch s vấn đề nghiờn cứu: 7

1.1.2 Một số khỏi niệm cơ bản: 9

1.1.3 Đặc điểm chương trỡnh, sỏch giỏo khoa Đ a lớ lớp 5: 12

1.1.5 Đặc điểm tõm lớ và trỡnh độ nhận thức của học sinh tiểu học 21

1.2 Thực trạng của vấn đề nghiờn cứu: 26

1.2.1 Thực trạng dạy - học Đ a lớ ở tiểu học: 26

1.2.2 Thực trạng s dụng phần mềm trỡnh diễn PowerPoint trong dạy học Đ a lớ lớp 5 28

Chương 2: SỬ DỤNG PH N MỀM TRèNH DIỄN POWERPOIT TRONG DẠY HỌC ỊA LÍ 5 36

2.1 Cỏc nguyờn tắc xõy dụng quy trỡnh s dụng phần mềm trỡnh diễn PowerPoint 36

2.2.4 Cỏc thao tỏc và kĩ thuật cơ bản s dụng PowerPoint trong thiết kế bài dạy: 65

2.2.5 Kỹ năng nõng cao trong PowerPoint: 72

Trang 4

Chương 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 79

3.1 Mục đích thực nghiệm: 79

3.2 Yêu cầu thực nghiệm: 79

3.3 ội dung thực nghiệm: 80

3.4 T chức thực nghiệm: 80

3.4.1 Đối tượng thực nghiệm: 80

3.4.2 Chuẩn b thực nghiệm: 80

3.4.3 Quy trình thực nghiệm: 81

3.4.4 Đánh giá chung về kết quả thực nghiệm: 90

T LUẬN VÀ I N NGHỊ 91

1 Kết luận: 91

2 Kiến ngh 92

TÀI LIỆU THAM HẢO 95

PHỤ LỤC 1 97

PHỤ LỤC 2 105

Trang 5

DANH SÁCH CÁC BẢNG, BIỂU Ồ

Bảng 1: Cách hiểu của GV về phần mềm trình diễn PowerPoit 29

Bảng 2: Các mức độ nhận thức của GV về vai trò của phần mềm trình diễn PowerPoit trong dạy học Đ a lí lớp 5 29

Bảng 3: Các mức độ s dụng phần mềm trình diễn PowerPoit trong dạy học Đ a lí lớp 5 hiện nay 31

Bảng 4: Mục đích s dụng phần mềm trình diễn PowerPoit trong dạy học Đ a lí lớp 5 31

Bảng 5.1: Kết quả thực nghiệm: 84

Bảng 5.2: Kết quả thực nghiệm: 85

Bảng 5.3: Kết quả thực nghiệm: 86

Bảng 5.4: Kết quả thực nghiệm: 87

Biểu đồ 1: So sánh kết quả thực nghiệm 84

Biểu đồ 2: So sánh kết quả thực nghiệm 85

Biểu đồ 3: So sánh kết quả thực nghiệm 87

Biểu đồ 4: So sánh kết quả thực nghiệm 88

Trang 6

B¶ng ký hiÖu c¸c ch÷ viÕt t¾t

BGD& ĐT : Bộ Giáo dục và đào tạo CHXHCN : Cộng hoà xã hội chủ nghĩa CNTT : Công nghệ thông tin

GV : Giáo viên

HS : Học sinh

Trang 7

MỞ U

1 Lý do chọn đề tài:

1.1 Ứng dụng cụng nghệ thụng tin trong dạy học đó được Đảng,

hà nước và Bộ GD& ĐT đặc biệt chỳ ý trong những năm gần đõy và đó được đề cập trong nhiều văn bản cú tớnh phỏp lớ cao gh quyết hội ngh lần thứ 2 Ban chấp hành Trung ương khoỏ VIII đó chỉ rừ: “ Tập trung đ i mới mạnh mẽ phương phỏp giỏo dục đào tạo, khắc phục lối truyền thụ một chiều, rốn luyện nếp tư duy sỏng tạo của người học Từng bước ỏp dụng cỏc phương phỏp tiờn tiến vào quỏ trỡnh dạy học,…”

Bỏo cỏo của Bộ Chớnh tr tại hội ngh lần thứ 6 Ban chấp hành Trung ương Đảng khoỏ IX đó đề ra những nhiệm vụ đ i mới từ năm 2001- 2010 trong đú cú nhiệm vụ nõng cao chất lượng, hiệu quả giỏo dục

và đào tạo: “ Tập trung vào việc chỉ đạo đ i mới nội dung chương trỡnh, phương phỏp giỏo dục theo hướng chuẩn hoỏ, hiện đại hoỏ, s dụng cụng nghệ thụng tin tiếp cận với trỡnh độ tiờn tiến của khu vực và quốc tế”

Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc Đảng cộng sản Việt am lần thứ X tiếp tục đề cập và nhấn mạnh về đ nh hướng đ i mới phương phỏp giỏo giỏo dục: ” õng cao chất lượng giỏo dục toàn diện; đ i mới cơ cấu

t chức, cơ chế quản lớ, nội dung, phương phỏp dạy và học thực hiện chuẩn húa, hiện đại húa, xó hội húa, chấn hưng nền giỏo dục Việt am”

Điều 5 uật Giỏo dục nước CHXHC Việt am năm 2005 cũng

đó ghi rừ về yờu cầu nội dung, phương phỏp giỏo dục ph thụng, trong đú: ”Phương phỏp giỏo dục phải phỏt huy tớnh tớch cực, tự giỏc, chủ động, sỏng tạo của người học, bồi dưỡng cho người học năng lực tự học, khả năng thực hành, lũng say mờ học tập và ý chớ vươn lờn”

hằm tăng cường hiệu quả của việc ứng dụng C TT trong giảng dạy, s dụng cụng nghệ thụng tin làm cụng cụ đắc lực hỗ trợ cho việc đ i

Trang 8

mới phương pháp dạy học, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục, ngày 30/09/2008, Bộ trưởng Bộ GD&ĐT đã có chỉ th số 55/2008/CT- BGD

& ĐT về tăng cường giảng dạy, đào tạo và ứng dụng C TT trong ngành giáo dục giai đoạn 2008- 2012

Việc ứng dụng các công nghệ tiên tiến vào dạy học đang trở thành

xu thế tất yếu Trong đó tin học thực sự trở thành một phương tiện hỗ trợ đắc lực cho dạy học Tin học có vai trò tích cực trong việc thúc đẩy sự ra đời của nhiều lí thuyết mới, của nhiều ngành khoa học mới Do vậy, việc dạy học muốn đạt được chất lượng cao cần phải thích ứng được những điều kiện công nghệ mới và tận dụng những thành tựu của tin học Đặc biệt đối với những nước chậm phát triển như nước ta đây là con đường đi tắt đón đầu nhanh nhất để loại bỏ sự cách biệt về giáo dục với những nước phát triển

1.2 Quá trình dạy học thực chất là một hệ thống thông báo giữa thầy và trò, trong đó điều quan trọng là sự truyền thông tin, lĩnh hội và

x lí thông tin Sự truyền thông tin được diễn ra trên các kênh: kênh th giác, kênh thính giác và kênh khứu giác, trong đó kênh th giác là kênh

có khả năng truyền thông tin lớn nhất điều đó cho thấy việc s dụng các phương pháp trực quan trong dạy học sẽ tạo điều kiện cho học sinh hình thành khái niệm nhanh hơn, ghi nhớ tốt hơn, học tập chất lượng hiệu quả hơn Phương pháp trực quan luôn gắn liền với việc s dụng các phương tiện trực quan như: máy chiếu, mô hình, tranh vẽ ngoài các phương tiện vật chất hoá thì phần mềm dạy học đã và đang thể hiện ưu thế của mình

Phần mềm dạy học là một phương tiện trực quan hữu hiệu có tác dụng kích thích tính tích cực, độc lập, sáng tạo của người học, giúp người dạy học thực hiện tốt việc phân hoá, cá thể hoá trong dạy học Đây cũng là một trong những lí do mà Bộ Giáo dục và Đào tạo nước ta đã đề

Trang 9

ra kế hoạch thực hiện “ ăm học 2008 - 2009 là năm học đẩy mạnh ứng dụng C TT…”

1.3 PowerPoint là phần mềm có sẵn trong Microsoft Office 97/2000/XP/2003 Với những tiện ích kì diệu và dễ s dụng của nó mà trong thời gian gần đây phần mềm này đã thu hút rất nhiều giáo viên nghiên cứu và s dụng trong dạy học ở các trường ph thông nước ta

PowerPoint có nhiều tính năng ưu việt như: Tạo một trình diễn bằng mẫu thiết kế, khả năng đ nh dạng văn bản, các chức năng lập dàn bài và t chức trình diễn Khả năng trình diễn của PowerPoint rất linh hoạt Với số lượng lớn các hiệu ứng PowerPoint cho phép trình bày bài giảng một cách khoa học, rõ ràng, hình ảnh sinh động có sự kết hợp hài hoà và sắp xếp các đề mục logic hờ s dụng PowerPoint mà việc dạy

và học trở nên hấp dẫn hơn, học sinh dễ tiếp thu bài giảng hơn

Phần mềm trình diễn PowerPoint rất hữu ích trong thiết kế các trình diễn phục vụ dạy học nhưng hiệu quả s dụng nó thực sự vẫn chưa cao Các hiệu ứng sẵn có của phần mềm trình diễn PowerPoint vẫn chưa được khai thác triệt để và có hiệu quả trong thiết kế các trình diễn

1.4 Đối với môn Đ a lí, học sinh khi học sẽ gặp nhiều sự vật, hiện tượng không phải lúc nào cũng xảy ra trước mắt mình vì thế phải quan sát chúng trên ảnh, hình vẽ, bản đồ và đây cũng là một môn học có kiến thức rộng, việc nghiên cứu các kiến thức đ a lí là rất trừu tượng với học sinh tiểu học nên không có sự trợ giúp của phần mềm trình diễn PowerPoint thì khó có thể đạt được kết quả

Đ a lí cũng giống như các môn học khác, với lượng kiến thức mới phong phú và nhu cầu lĩnh hội tri thức của học sinh ngày càng cao thì người giáo viên ngoài việc s dụng các phương pháp giảng dạy truyền thống cần phải có nhiều phương pháp mới sao cho phù hợp Áp dụng các phần mềm trình diễn PowerPoint vào dạy học các môn học nói chung và

Trang 10

mụn Đ a lớ núi riờng là yờu cầu cú tớnh khỏch quan và cấp thiết Với sự xuất hiện của phần mềm trỡnh diễn PowerPoint trong nhà trường khụng những làm thay đ i phương phỏp dạy học truyền thống mà cũn đ i mới

cả nội dung dạy học, mở rộng khả năng lĩnh hội tri thức cho học sinh

Ở Việt am, giỏo dục là quốc sỏch hàng đầu, trong những năm gần đõy ngành giỏo dục đó trang b cho cỏc trường tiểu học nhiều trang thiết b dạy học cho mụn Đ a lớ như: cỏc loại bản đồ, tranh ảnh và nhiều thiết b khỏc Tuy nhiờn vẫn chưa đỏp ứng được nhu cầu ngày càng cao của việc dạy và học Đ a lớ Ở nước ta, việc đưa phần mềm PowerPoint vào trường tiểu học cho việc dạy và học chỉ mới ở giai đoạn đầu, trong thời gian gần đõy và chưa ph biến rộng rói ở tất cả cỏc trường tiểu học Hiệu quả cũn phụ thuộc vào cơ sở vật chất và trỡnh độ về tin học của giỏo viờn Kết quả dạy học mụn Đ a lớ ở trường tiểu học những năm gần đõy

đó đạt được kết quả đỏng kể Bờn cạnh đú, việc đ i mới phương phỏp dạy học cũn hạn chế, việc s dụng phần mềm trỡnh diễn PowerPoint trong dạy học ở trường tiểu học núi chung và đối với mụn Đ a lớ lớp 5 núi riờng đang là vấn đề mới được nhiều giỏo viờn và cỏc nhà quản lý giỏo dục quan tõm

Từ thực trạng trờn, chỳng tụi chọn nghiờn cứu đề tài: S ng

h n ề nh iễn P Point trong họ ị ớ 5

2 Mục đích nghiên cứu:

Đề xuất quy trỡnh s dụng phần mềm trỡnh diễn PowerPoint nõng cao chất lượng dạy học Đ a lớ lớp 5, gúp phần nõng cao chất lượng giỏo dục tiểu học

3 h h hể i ƣ ng nghi n :

3.1 Khỏch thể nghiờn cứu:

Quỏ trỡnh dạy học mụn Đ a lớ lớp 5

3.2 Đối tượng nghiờn cứu:

Trang 11

Quy trình s dụng phần mềm trình diễn PowerPoint trong dạy học

Đ a lí lớp 5

4 Gi h h họ :

ếu s dụng phần mềm trình diễn PowerPoint đảm bảo tính khoa học, khả thi và áp dụng được trong quá trình dạy học Đ a lí lớp 5 thì sẽ nâng cao được chất lượng dạy học môn học này

5 Nhiệ nghi n :

5.1 Nghiên cứu cơ sở lí luận và cơ sở thực tiễn của đề tài

5.2 Đề xuất quy trình s dụng phần mềm trình diễn PowerPoint

trong dạy học Đ a lí lớp 5

5.3 Thực nghiệm sư phạm để kiểm chứng tính hiệu quả của việc

s dụng phần mềm trình diễn PowerPoint trong dạy học môn Đ a lí lớp

5

6.Phương h nghi n :

6.1 hóm phương pháp nghiên cứu lí luận:

hằm phân tích cơ sở lí luận về s dụng phần mềm trình diễn PowerPoint trong giáo dục nói chung và trong dạy học môn Đ a lí 5 nói riêng

ghiên cứu sách báo, tạp chí chuyên ngành, các báo cáo khoa học, các đề tài nghiên cứu, truy cập các thông tin trên internet và những tài liệu về tâm lý giáo dục, tâm lí tr em, những tài liệu có liên quan đến đề tài nghiên cứu

6.2 hóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn:

6.2.1 Phương pháp điều tra:

hằm thu thập thông tin về thực trạng của vấn đề nghiên cứu 6.2.2 Phương pháp quan sát:

Trang 12

Quan sát quá trình dạy học thực nghiệm của giáo viên và học sinh

về thái độ, hành vi, hứng thú học tập …

6.2.3 Phương pháp thực nghiệm sư phạm:

hằm đánh giá hiệu quả việc s dụng các phần mềm trình diễn PowerPoint vào dạy học môn Đ a lí lớp 5

6.3 Phương pháp thống kê toán học:

hằm x lí các số liệu thu được từ điều tra và thực nghiệm sư phạm

7 ng g ới ề i:

7.1 Góp phần hệ thống hoá lí luận về việc s dụng phần mềm

trình diễn PowerPoint trong dạy học Đ a lí lớp 5

7.2 Đề xuất, đưa ra quy trình s dụng phần mềm trình diễn PowerPoint trong dạy học Đ a lí lớp 5 có hiệu quả

8 B n n: Ngoài phần mở đầu, kết luận, kiến ngh , cấu

trúc luận văn gồm 3 chương:

- Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài

- Chương 2: S dụng phần mềm trình diễn PowerPoint trong dạy học Đ a lí lớp 5

- Chương 3: Thực nghiệm sư phạm

Trang 13

Chương 1:

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA Ề TÀI

1.1 Cơ sở n:

1.1.1 c g i c :

Trên thế giới việc ứng dụng C TT vào dạy học đã được quan tâm

từ lâu, nhất là các nước tư bản phát triển Từ những năm 1984, 1985 t chức SCU ( ational Sofware – Cordination Unit) được thành lập, cung cấp chương trình giáo dục máy tính cho các trường trung học Các môn học đã có phần mềm dạy học bao gồm: ông nghiệp, ghệ thuật, Thương mại, Giáo dục kinh tế, Tiếng Anh, Đ a lí, Sức kho , ch s , Kinh tế gia đình, ghệ thuật công nghiệp, Toán, Âm nhạc, Tôn giáo, Khoa học tự nhiên, Khoa học xã hội, Giáo dục đặc biệt

Ở Ấn Độ t chức CERT ( ational Council of Educasion Resarch and Training) ở ew Dehli đã thực hiện đề án C ASS (Computer iteracy and Studies in School) Đề án xem xét việc s dụng máy tính có các phần mềm dạy học trợ giúp việc dạy học trong lớp, đồng thời quan tâm đến vai trò của máy tính như là một công cụ ưu việt đánh dấu sự thay đ i có ý nghĩa về phương pháp luận dạy học

ăm 1985 các nước Trung Quốc, hật Bản, Triều Tiên, Xrilanca, Thái lan, Malaixia t chức các hội thảo về phần mềm dạy học tại Malaixia đã đưa ra tiêu chuẩn đánh giá phần mềm gồm 3 yếu tố: Đặt vấn

đề, trình bày bài giảng và kỹ thuật lập trình

Ở hật Bản, máy tính được dùng làm công cụ để giáo viên trình bày kiến thức, rèn luyện kỹ năng, tiếp thu bài mới và giải quyết các vấn

đề đặt ra trong tiết học thông qua các phần mềm dạy học hật Bản khẳng đ nh việc s dụng máy tính thông qua các phần mềm dạy học trong dạy học, đặc biệt ở ph thông, đã có tác dụng kích thích sự hứng

Trang 14

thú học tập của học sinh Hiện nay các nước trong khu vực như: Singapo, Thái an việc ứng dụng công nghệ thông tin thông qua các phần mềm dạy học trong giảng dạy cũng đã trở nên rất ph biến

Ở Việt am, việc ứng dụng C TT vào dạy học thông qua các phần mềm dạy học ngày càng được quan tâm, đã có văn bản chỉ đạo về vấn đề này như gh quyết 49/CP (4/8/1993) về phát triển C TT Trong những năm gần đây, nước ta đã có nhiều công trình nghiên cứu ứng dụng CNTT vào dạy học, đối với môn Đ a lí cũng đã có nhiều công trình nghiên cứu như:

- Các công trình nghiên cứu của các tác giả guyễn Viết Th nh, Phạm Th Kim Chung, Đỗ Th Minh Đức - “Trình bày trực quan bài giảng Đ a lí bằng Microsoft PowerPoint”, “S dụng phần mềm Excel để

vẽ các biểu đồ trong đ a lí kinh tế xã hội “Ứng dụng CNTT trong đ i mới dạy học bộ môn Đ a lí”

- guyễn Trọng Phúc - “ hững vấn đề kinh tế xã hội và môi trường trong quá trình C H, HĐH” Trường ĐHSP TPHCM, 4/2004

“Thiết kế bài giảng đ a lí ở nhà trường ph thông có s dụng PowerPoint

và các phần mềm Đ a lí”, “Khai thác chương trình PC PACT,

E CARTAR, AT AS 2001 và POWERPOI T để thiết kế, xây dựng bài giảng Đ a lí”

- guyễn Văn Tuấn – “ Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học Đ a lí đ a phương tỉnh An Giang”

- GS guyễn Dược (Viện KHGD Việt am), 1996 Báo cáo “S dụng máy vi tính trong nghiên cứu và giảng dạy Đ a lí”

Nhìn chung các công trình nghiên cứu, giáo trình, luận án, sách đã phân tích mô hình các phương hướng đ i mới phương pháp dạy học theo hướng tích cực, phân tích được tính ưu việt của việc ứng dụng C TT vào dạy học Đ a lí và đã đem lại kết quả rất khả quan Việc s dụng các phần

Trang 15

mềm dạy học trong dạy học chủ yếu mới dừng lại ở các trường đại học, cao đẳng Việc ứng dụng vào các trường tiểu học vẫn còn là một vấn đề mới m và đang ở giai đoạn th nghiệm.

1.1 ái i c ả

1.1.2.1 Khái niệm phần mềm:

- Phần mềm (tiếng Anh: software) là một tập hợp những câu lệnh

được viết bằng một hoặc nhiều ngôn ngữ lập trình theo một trật tự xác

đ nh nhằm tự động thực hiện một số nhiệm vụ hoặc chức năng hoặc giải quyết một bài toán nào đó

- Phần mềm là tập hợp tất cả các câu lệnh do các nhà lập trình viết

ra để hướng máy tính làm một số việc cụ thể nào đó, không như các thiết

b điện t khác, máy vi tính mà không có phần mềm thì nó không hoạt động Để có được phần mềm, các nhà lập trình phải s dụng các ngôn ngữ lập trình để viết, ngôn ngữ lập trình là ngôn ngữ trung gian giữa ngôn ngữ giao tiếp của con người với ngôn ngữ máy, ngôn ngữ càng gần với ngôn ngữ của con người thì gọi là ngôn ngữ bậc cao, càng gần ngôn ngữ máy gọi là ngôn ngữ bậc thấp

1.1.2.2 Khái niệm phần mềm y h :

Phần mềm dạy học là những phần mềm cho phép mô phỏng, minh hoạ nhiều quá trình, hiện tượng trong xã hội, trong thực tế mà chúng ta không thể quan sát trực tiếp được trong điều kiện vốn có của nhà trường, không thể hoặc khó có thể thực hiện nhờ các phương tiện khác …

Trang 16

Phần mềm trình diễn Microsoft PowerPoint là một chương trình ứng dụng trong bộ phần mềm Microsoft Office Đây là phần mềm trình diễn (Presentation) khá ph biến, được t chức theo các slide Mỗi slide

có thể được coi như một trang văn bản

- Bài giảng đã được chuẩn b trước trên máy tính, giáo viên không phải mất nhiều thời gian ghi bảng, vẽ hình … nên có nhiều thời gian để

t chức hoạt động học tập cho học sinh

- PowerPoint cho phép liên kết với tất cả các chương trình được tạo ra từ các công cụ tạo bài giảng khác Đồng thời, phần mềm này cho

Trang 17

phép tạo ra các bài giảng có âm thanh, hình ảnh, video, chuyển động và tương tác với các hiệu ứng hết sức phong phú

Trình diễn bằng PowerPoint là một ưu điểm vượt trội so với các công cụ truyền thống, nó có khả năng diễn tả và minh họa sinh động nội dung kiến thức giúp người theo dõi trình diễn lĩnh hội tri thức tốt nhất PowerPoint cung cấp một số màu slide thông dụng, giúp người dùng lựa chọn được các cách thức thể hiện phù hợp với nội dung trình bày hờ đó, bài giảng trở nên sinh động hơn, giáo cụ giảng dạy cũng trực quan hơn, các thí nghiệm thực tế nhiều khi khó thực hiện cũng được mô phỏng, Từ đó tạo hứng thú cho người học, giúp người học dễ dàng nắm bắt được kiến thức

- goài ra, PowerPoint có thể tích hợp với một số phần mềm khác giúp bài giảng sinh động hơn như (Violet, WinCam,…)

- Thực tế chưa có một chuẩn nào về việc soạn bài giảng trên PowerPoint nên các bài giảng hiện nay còn mang nặng tính trình bày áp đặt kiến thức, chưa thể hiện được đ i mới phương pháp dạy học nên chưa có tính thuyết phục cao đối với giáo viên

- Do PowerPoint không phải là phần mềm chuyên dụng để soạn bài giảng, do đó để thiết kế một giáo án thường mất nhiều thời gian và công sức

Trang 18

- Đối với các bài tập trắc nghiệm hay bài tập ô chữ, giáo viên phải

tự xây dựng chứ phần mềm này không hỗ trợ như đối với phần mềm Violet

Để ứng dụng phần mềm này trong dạy học, đòi hỏi người dùng phải

có các thiết b như sau:

• Máy tính có cài đặt bộ Office Microsoft PowerPoint;

• Máy chiếu dữ liệu (data projector, LCD projector, hoặc tivi màn hình lớn) cùng các cáp và giác cắm thích hợp để nối các thiết b

Khi thiết kế bản trình chiếu (gồm các trang trình chiếu - slide) trên máy tính, ngoài những thuật ngữ thông dụng thường gặp khi soạn thảo văn bản, chúng ta còn gặp một số thuật ngữ sau:

• Slide: là một trang riêng biệt thể hiện nội dung cần trình chiếu Mỗi slide chứa các đối tượng khác nhau như tiêu đề, nội dung văn bản, bảng biểu, đồ th , hình ảnh, âm thanh hoặc các đối tượng đồ họa khác

• otes: các chú thích liên quan đến trình diễn, dừng để nhắc nhở

về những điều sẽ trình bày

• Object: là các phần văn bản, hình ảnh, biểu đồ, âm thanh muốn được thể hiện khi trình chiếu trong mỗi slide Trong PowerPoint, mỗi Object thường được đặt trong một Placeholder riêng biệt nhằm mục đích thuận lợi cho việc tạo các hiệu ứng riêng

• Placeholder: là v trí không gian dành riêng cho từng object trong mỗi slide Placeholder có thể có sẵn trong Auto Content Wizard hoặc có thể do diễn giả tự tạo ra dưới dạng Text Box

• Template: là những mẫu slide đã được thiết kế sẵn, tạo thuận lợi cho việc lựa chọn hình thức mỗi slide phù hợp với các nội dung trình chiếu

1.1.3 c i c g ác giá

1.1.3 điểm hư n tr nh:

Trang 19

Trên cơ sở vận dụng những khái niệm, mối quan hệ Đ a lí đơn giản của chương trình Đ a lí lớp 5 trình bày kiến thức theo 2 phần:

* Phần I - Đ a lí Việt am: nội dung được sắp xếp một cách tương đối hệ thống

theo trật tự từ đặc điểm tự nhiên, dân cư tới đặc điểm kinh tế Việt Nam

* Phần II - Đ a lí thế giới: Giới thiệu tất cả các châu lục, đại dương

và một số quốc gia ở châu lục đó nhưng không đề cập toàn diện đến các yếu tố tự nhiên, kinh tế xã hội mà chỉ cho học sinh có tính chất “ chấm phá “ nghĩa là chọn những nội dung nêu bật được một vài nét tiêu biểu của từng châu lục, đại dương cà một số quốc gia Chương trình cũng dành thời lượng để dạy về Châu Á nhiều hơn các châu lục khác

Trong đó đ a lí Việt am gồm 16 bài được chia thành ba phần nhỏ:

- Đ a lí tự nhiên (7 bài)

- Đ a lí dân cư (2 bài)

- Đ a lí kinh tế (6 bài)

Ôn tập cuối kì (1 bài)

Sau khi học xong phần I, học sinh được biết các kiến thức về đặc điểm tự nhiên Việt am như: v trí, giới hạn, hình dạng, đ a hình, khoáng sản, khí hậu, sông ngòi, biển, đất và động thực vật ( 7 bài đầu tiên )

Bài 8 và 9 đề cập đến vấn đề dân cư, sự tăng dân số Các bài cuối của phần I sơ lược về kinh tế Việt am

Phần II, Đ a lí thế giới gồm 13 bài:

- Châu Á : 3 bài

- Châu Âu : 2 bài

- Ôn tập châu Á, châu Âu: 1 bài

- Châu Phi : 2 bài

Trang 20

- Châu Mĩ: 2 bài

- Châu Đại Dương và châu am Cực: 1 bài

- Bên cạnh đó, các em còn được thực hành tìm hiểu về 4 đại dương trên thế giới là Bắc Băng Dương, Ân Độ Dương, Thái Bình Dương và Đại Tây Dương

- Bài cuối cùng của phần II là ôn tập

hư vậy, chương trình Đ a lí 5 được trình bày trong 29 bài

Đ a lí Việt Nam

Tự nhiên Dân cư Kinh tế

Đ a lí Thế giới

Châu Á Các nước láng giềng của Việt am Châu Âu

Châu Phi Châu Mĩ Châu Đại Dương Châu am Cực Các đại dương trên thế giới

1.1.3.2 Sách giáo khoa;

Các kiến thức Đ a lí lớp 5 được thể hiện trong sách giáo khoa trên

cả 2 kênh: kênh chữ, kênh hình

+ Kênh chữ: Diễn giải nội dung chứa đựng trong đè mục và là nguồn kiến thức quan trọng đối với học sinh trong quá trình học tập ội dung trọng tâm của bài đặt trong phần đóng khung và hệ thống câu hỏi cuối bài hững câu hỏi và lệnh ở giữa bài in nghiêng, nhằm yêu cầu học sinh phải động não suy nghĩ, làm việc với kênh hình để tìm tòi kiến thức

+ Kênh hình: Bao gồm tranh ảnh, bản đồ, biểu đồ, bảng số liệu, sơ

đồ … Chúng là phương tiện không thể thiếu được của nội dung học tập Trong một số trường hợp, kênh hình là nguồn cung cấp thông tin cơ bản của bài học Việc tăng cường kênh hình tạo điều kiện để giáo viên t

Trang 21

chức các hoạt động tìm tòi, phát hiện kiến thức mới của học sinh thông qua làm việc với bản đồ ( lược đồ ), biểu đồ, tranh ảnh, hình vẽ và đồng thời phát triển kỹ năng đ a lí của học sinh như: kỹ năng quan sát sự vật, hiện tượng đ a lí; kỹ năng s dụng bản đồ, quả đ a cầu, kỹ năng nhận xét,

so sánh, phân tích biểu đồ …

Từ đặc điểm chương trình sách giáo khoa Đ a lí lớp 5 ta thấy việc

s dụng phần mềm trình diễn PowerPoint có vai trò rất lớn trong dạy học

Đ a lí lớp 5 Đó là nguồn cung cấp kiến thức vô cùng quan trọng và quan trọng nhất là các bản đồ, lược đồ, biểu đồ, tranh ảnh …

1.1.4 c ả g trình diễn PowerPoint g c

1.1.4.1 M đí h s n phần mềm trình diễn PowerPoint tron

y h í p 5

Microsoft Powerpoint là một phần mềm thuộc bộ tin học văn phòng - MicroSoft Office – phục vụ việc tạo ra các bản trình diễn mang tính chuyên nghiệp Có thể s dụng Powerpoint cho các mục đích như dạy học; thuyết trình; báo cáo công việc; báo cáo đồ án, luận văn; trình bày một dự án… Trong dạy học Đ a lí lớp 5 phần mềm trình diễn PowerPoint được s dụng với mục đích dạy học nhằm nâng cao hiệu quả

và chất lượng dạy học bộ môn đáp ứng được yêu cầu giáo dục như:

- Tạo sự hứng thú học tập cho học sinh bởi khả năng đối thoại trực tiếp

- Tiết kiệm thời gian và chi phí trong giảng dạy

- Tiện lợi khi cần tăng thêm lượng kiến thức, đưa thêm những nội dung mới hay mở rộng trong tiết giảng

- Giảm thiểu sự vất vả của giáo viên trong giờ lên lớp

- Thuận tiện trong việc hỗ trợ cho các hoạt động (trong các chủ

Trang 22

đề của môn học) nhằm truyền đạt kỹ năng, kiến thức và thái độ ngành, nghề cho học sinh

1.1.4.2 S n phần mềm trình diễn ow r oint tron y

về hình ảnh các bộ sưu tập, các mô hình, các thông tin về tự nhiên, kinh tế - xã hội mang tính trực quan cao

Công nghệ thông tin cùng với các tính năng ưu việt có khả năng đáp ứng được yêu cầu đ i mới nội dung và phương pháp dạy học môn

đ a lí Thông qua nội dung phần mềm đ a lí có sẵn, giáo viên có thể khai thác các nguồn kiến thức đ a lí phong phú cho nội dung cụ thể của từng bài dạy Việc khai thác các tri thức đ a lí có thể tiến hành dưới nhiều hình thức khác nhau như:

- Giáo viên khai thác thông tin chuẩn b bài dạy trên lớp: giáo viên xem nội dung của các phần mềm như là nguồn tài liệu cần thiết Tùy nội dung cụ thể của từng bài, giáo viên khai thác các thông tin và đưa vào bài giảng những tư liệu phù hợp

Việc lựa chọn các thông tin có ý nghĩa vô cùng quan trọng, góp phần nâng cao chất lượng giờ dạy và giá tr của nguồn thông tin đưa ra Tuy nhiên khi lựa chọn thông tin cần phải có sự đối chiếu với nội dung chính trong sách giáo khoa để có những thông tin chính xác và phù hợp nhất Do đó, để làm n i bật nội dung chính của bài, các thông tin được lựa chọn phải mang tính đặc trưng cao và thường xuyên được cập nhật

Trang 23

Để đạt được kết quả giảng dạy tốt khi khai thác thông tin phục vụ cho công việc chuẩn b bài giảng cần tuân thủ một số nguyên tắc sau:

+ Các thông tin phải đảm bảo tính đồng bộ liên tục, sát hợp với nội dung bài dạy, phản ánh được bản chất của sự vật hiện tượng

+ Các thông tin đưa vào phải đúng trọng tâm của từng vấn đề có tác dụng nêu bật được vấn đề cần truyền đạt cho học sinh

+ guồn thông tin phải được học sinh khai thác, phân tích, so sánh bằng những thao tác trên máy để tự mình hiểu và ghi nhớ được nội dung của bài học

- Giáo viên khai thác nguồn bản đồ để dạy trên lớp: bản đồ là một bộ phận quan trọng không thể thiếu trong kiến thức đ a lí, đặc biệt là bản đồ giáo khoa càng có ý nghĩa to lớn trong quá trình giảng dạy đ a lí ở trường ph thông Bản đồ giáo khoa vừa là công cụ để nghiên cứu giảng dạy đ a lí vừa là nguồn tư liệu để nghiên cứu kiến thức đ a lí Bản đồ đ a lí được xem là cuốn sách giáo khoa đ a lí thứ hai phục vụ cho việc giảng dạy và học tập của giáo viên và học sinh Đặc biệt chương trình đ a lí lớp 5 tập trung nghiên cứu về đ a lí các quốc gia, khu vực trên thế giới cả về điều kiện tự nhiên và kinh tế -

xã hội, vì vậy yêu cầu về bản đồ là rất cần thiết

- Giáo viên khai thác các nguồn số liệu thống kê và biểu đồ: số liệu thống kê có ý nghĩa rất lớn trong giảng dạy đ a lí ó vừa là số liệu biểu hiện mặt số lượng để chứng minh hiện tượng vừa có khả năng cụ thể hoá mức độ của các hiện tượng, các quá trình đ a lí kinh

tế - xã hội Giáo viên có thể dùng số liệu thống kê để làm n i bật các hiện tượng đ a lí làm phương tiện hướng dẫn học sinh tự khai thác và lĩnh hội tri thức guồn số liệu khai thác qua máy tính không chỉ cung cấp cho giáo viên các thông tin về tự nhiên và kinh tế - xã hội

Trang 24

mà còn được thể hiện, cụ thể hóa bằng các biểu đồ minh họa làm tăng tính trực quan dễ hiểu, dễ nhớ có tác dụng kích thích hứng thú học tập của học sinh

- Giáo viên khai thác các thông tin khác: các phần mềm đ a lí còn

có nhiều thông tin bằng kênh chữ và kênh hình rất đa dạng về tự nhiên, kinh tế - xã hội, các nguồn tài nguyên thiên nhiên, dân cư, nông nghiệp, công nghiệp, giao thông vận tải và l ch s phát triển của các quốc gia

* Khi s dụng phần mềm trình diễn PowerPoint để thiết kế bài giảng Đ a lí, cần phải lưu ý các điểm sau:

- Chọn và trình bày các kiến thức cơ bản một cách ngắn gọn

- Cần đảm bảo tính chính xác của kiến thức

- Trong quá trình dạy học, nhất thiết phải có sự giảng giải hoặc trình bày của giáo viên kèm theo các hình ảnh để tránh sự ngộ nhận ở học sinh

Tóm lại, tùy theo nội dung, thời gian và trình độ nhận thức của học sinh mà giáo viên đưa ra các nguồn thông tin vừa sức, hấp dẫn và đảm bảo hiệu quả của tiết học Trong điều kiện cơ sở vật chất cho phép, tất cả các nội dung nói trên giáo viên có thể thiết kế giáo án rồi thông qua phần mềm trình diễn PowerPoint và máy phóng sẽ chiếu lên màn hình lớn để phục vụ cho việc dạy học trên lớp

* S n phần mềm trình diễn ow r oint để iản bài m i:

goài việc khai thác để chuẩn b bài, tích lũy kiến thức, giáo viên còn có thể s dụng máy vi tính và phần mềm trình diễn PowerPoint như một công cụ hướng dẫn học sinh tự khai thác kiến thức nhằm tự giải quyết các nội dung tiết dạy trên lớp Hình thức này giúp cho học sinh phát huy được tính độc lập và tích cực trong giờ học

Trang 25

Đối với chương trình đ a lí lớp 5, giáo viên có thể chuẩn b trước toàn bộ nội dung bài giảng và đưa lên chương trình trình diễn PowerPoint, khi lên lớp công việc của giáo viên chủ yếu là hướng dẫn học sinh khai thác kiến thức thông qua kênh chữ và kênh hình Thao tác của giáo viên trên máy rất đơn giản, chủ yếu là dùng chuột hoặc bàn phím để điều khiển Có thể kết hợp tốt với phương pháp dạy học lấy học sinh làm trung tâm như: vấn đáp, đàm thoại, gợi mở, thảo luận… ếu giáo viên đã soạn thảo nội dung vào các trang trình bày (slide) thì có thể không cần s dụng phương pháp dạy học truyền thống là phấn bảng Tuy nhiên, khi thoát li phấn bảng, giáo viên hết sức lưu ý và phải đảm bảo các nguyên tắc khi giảng dạy với công nghệ thông tin

* S n phần mềm trình diễn PowerPoint để y bài thự hành, luyện tập, ôn tập:

Cũng giống như các tiết học lí thuyết, phần mềm trình diễn

PowerPoint cũng giúp chúng ta soạn thảo các bài thực hành, luyện tập

trong giờ ôn tập để hướng dẫn cho học sinh trên lớp như là: vẽ biểu đồ, hoàn thành các bảng thông tin, các câu hỏi trắc nghiệm… Giờ thực hành, luyện tập, ôn tập trên lớp, giáo viên hướng dẫn học sinh các thao tác để hoàn thành công việc, sau đó sẽ thể hiện trên máy vi tính các bài tập thực hành, luyện tập đã làm hoàn chỉnh cho học sinh đối chiếu và nhận xét

1.1.4.3 Yêu ầu sư ph m khi s n phần mềm trình diễn PowerPoint

Khi s dụng phần mềm trình diễn PowerPoint có thể dựa trên cơ

sở đáp ứng được các yêu cầu sau:

- Đảm bảo tính khoa học:

+ Đảm bảo đúng, chính xác và đầy đủ nội dung bài học

+ ội dung bài giảng bám sát chuẩn kiến thức, kỹ năng của

Trang 26

chương trình theo quy đ nh, có tính hệ thống và khoa học

- Đảm bảo tính khả thi:

+ Phải phù hợp với trình độ nhận thức của học sinh, năng lực

chuyên môn của giáo viên

+ Có khả năng ứng dụng rộng rãi trong thực tiễn dạy học Đ a lí lớp

5, phù hợp với điều kiện cơ sở vật chất của nhà trường

- Đảm bảo tính trực quan:

+ Cần sưu tầm các phim ảnh, vật tự nhiên, chương trình, phần mềm liên quan đến nội dung dạy học để liên kết vào bài giảng, đặc biệt các tình huống trong thực tế để tăng tính trực quan cho bài giảng

- Đảm bảo tính sư phạm: Bao gồm:

+ Sự phù hợp về mặt tâm sinh lí học sinh

+ Thẩm mỹ của trang trình chiếu

+ Sự thể hiện nhuần nhuyễn các nguyên tắc dạy học và các phương pháp dạy học

+ Hình thức t chức, bố trí nội dung bài giảng khoa học, dễ hiểu, thân thiện mang tính thẩm mỹ để kích thích sự hứng thú học tập của học sinh, vừa giáo dục học sinh

+ Hiệu quả, tác động và ảnh hưởng của bài giảng đối với môi trường giáo dục, phù hợp với vệ sinh học đường

- Đảm bảo tính công nghệ:

+ S dụng và tích hợp các công cụ công nghệ thông tin sáng tạo, hợp lý, tối ưu nhằm phát huy tối đa chất lượng, tính hấp dẫn trong bài

Trang 27

- Hệ cơ đang trong thời kỳ phát triển mạnh nên các em rất thích các trò chơi vận động như chạy, nhảy, nô đùa,

- Hệ thần kinh cấp cao đang hoàn thiện về mặt chức năng, do vậy

tư duy của các em chuyển dần từ trực quan hành động sang tư duy hình tượng, tư duy trừu tượng Do đó, các em rất hứng thú với các trò chơi trí tuệ như đố vui trí tuệ, các cuộc thi trí tuệ,

- Chiều cao mỗi năm tăng thêm 4 cm; trọng lượng cơ thể mỗi năm tăng 2kg ếu tr vào lớp 1 đúng 6 tu i thì có chiều cao khoảng 106 cm (nam) và 104 cm (nữ); cân nặng đạt 15,7 kg (nam) và 15,1 kg (nữ) Tuy nhiên, con số này chỉ là trung bình, chiều cao của tr có thể xê d ch khoảng 4-5 cm, cân nặng có thể xê d ch từ 1-2 kg Tim của tr đập nhanh khoảng 85 - 90 lần/ phút, mạch máu tương đối mở rộng, áp huyết động mạch thấp, hệ tuần hoàn chưa hoàn chỉnh

1.1.5.2 điểm về ho t độn và môi trườn sốn

Ho t độn ủ h sinh tiểu h :

- ếu như ở bậc mầm non hoạt động chủ đạo của tr là vui chơi, thì đến tu i tiểu học hoạt động chủ đạo của tr đã có sự thay đ i về chất, chuyển từ hoạt động vui chơi sang hoạt động học tập Tuy nhiên, song song với hoạt động học tập ở các em còn diễn ra các hoạt động khác như:

Trang 28

+ Hoạt động vui chơi: Tr thay đ i đối tượng vui chơi từ chơi với

đồ vật sang các trò chơi vận động

+ Hoạt động lao động: Tr bắt đầu tham gia lao động tự phục

vụ bản thân và gia đình như tắm giặt, nấu cơm, quét dọn nhà c a, goài ra, tr còn còn tham gia lao động tập thể ở trường lớp như trực nhật, trồng cây, trồng hoa,

+ Hoạt động xã hội: Các em đã bắt đầu tham gia vào các phong trào của trường, của lớp và của cộng đồng dân cư, của Đội thiếu niên tiền phong,

Nhữn th y đổi kèm th o:

- Trong gia đình: các em luôn cố gắng là một thành viên tích cực,

có thể tham gia các công việc trong gia đình Điều này được thể hiện rõ nhất trong các gia đình neo đơn, hoàn cảnh, các vùng kinh tế đặc biệt khó khăn, các em phải tham gia lao động sản xuất cùng gia đình từ rất nhỏ

- Trong nhà trường: do nội dung, tính chất, mục đích của các môn học đều thay đ i so với bậc mầm non đã kéo theo sự thay đ i ở các em

về phương pháp, hình thức, thái độ học tập Các em đã bắt đầu tập trung chú ý và có ý thức học tập tốt

- goài xã hội: các em đã tham gia vào một số các hoạt động xã hội mang tính tập thể (đôi khi tham gia tích cực hơn cả trong gia đình) Đặc biệt là các em muốn thừa nhận mình là người lớn, muốn được nhiều người biết đến mình

* Sự phát triển ủ quá tr nh nhận thứ ( sự phát triển trí tuệ )

- Nhận thứ ảm tính:

+ Các cơ quan cảm giác:

Th giác, thính giác, khứu giác, v giác, xúc giác đều phát triển và đang trong quá trình hoàn thiện

Trang 29

+ Tri giác:

Tri giác của học sinh tiểu học mang tính đại thể, ít đi vào chi tiết

và mang tính không n đ nh: ở đầu tu i tiểu học tri giác thường gắn với hành động trực quan, đến cuối tu i tiểu học tri giác bắt đầu mang tính xúc cảm, tr thích quan sát các sự vật hiện tượng có màu sắc sặc sỡ, hấp hẫn, tri giác của tr đã mang tính mục đích, có phương hướng rõ ràng - Tri giác có chủ đ nh (tr biết lập kế hoạch học tập, biết sắp xếp công việc nhà, biết làm các bài tập từ dễ đến khó, )

- Nhận thứ ý tính:

+ Tư duy: Tư duy mang đậm màu sắc xúc cảm và chiếm ưu thế ở

tư duy trực quan hành động Các phẩm chất tư duy chuyển dần từ tính cụ thể sang tư duy trừu tượng khái quát

Khả năng khái quát hóa phát triển dần theo lứa tu i, lớp 4, 5 bắt đầu biết khái quát hóa lý luận Tuy nhiên, hoạt động phân tích, t ng hợp kiến thức còn sơ đẳng ở phần đông học sinh tiểu học

+ Tưởng tượng: Tưởng tượng của học sinh tiểu học đã phát triển phong phú hơn so với tr mầm non nhờ có bộ não phát triển và vốn kinh nghiệm ngày càng dầy dạn Tuy nhiên, tưởng tượng của các em vẫn mang một số đặc điểm n i bật sau:

Ở đầu tu i tiểu học thì hình ảnh tưởng tượng còn đơn giản, chưa bền vững và dễ thay đ i

Ở cuối tu i tiểu học tưởng tượng tái tạo đã bắt đầu hoàn thiện, từ những hình ảnh cũ tr đã tái tạo ra những hình ảnh mới Tưởng tượng sáng tạo tương đối phát triển ở giai đoạn cuối tu i tiểu học, tr bắt đầu phát triển khả năng làm thơ, làm văn, vẽ tranh, Đặc biệt, tưởng tượng của các em trong giai đoạn này b chi phối mạnh mẽ bởi các xúc cảm, tình cảm, những hình ảnh, sự việc, hiện tượng đều gắn liền với các rung động tình cảm của các em

Trang 30

* N ôn n ữ và sự phát triển nhận thứ ủ h sinh tiểu h :

Hầu hết học sinh tiểu học có ngôn ngữ nói thành thạo Khi tr vào lớp 1 bắt đầu xuất hiện ngôn ngữ viết Đến lớp 5 thì ngôn ngữ viết đã thành thạo và bắt đầu hoàn thiện về mặt ngữ pháp, chính tả và ngữ âm

hờ có ngôn ngữ phát triển mà tr có khả năng tự đọc, tự học, tự nhận thức thế giới xung quanh và tự khám phá bản thân thông qua các kênh thông tin khác nhau

gôn ngữ có vai trò hết sức quan trọng đối với quá trình nhận thức cảm tính và lý tính của tr , nhờ có ngôn ngữ mà cảm giác, tri giác, tư duy, tưởng tượng của tr phát triển dễ dàng và được biểu hiện cụ thể thông qua ngôn ngữ nói và viết của tr Mặt khác, thông qua khả năng ngôn ngữ của tr ta có thể đánh giá được sự phát triển trí tuệ của tr

* Chú ý và sự phát triển nhận thứ ủ h sinh tiểu h :

Ở đầu tu i tiểu học chú ý có chủ đ nh của tr còn yếu, khả năng kiểm soát, điều khiển chú ý còn hạn chế Ở giai đoạn này chú không chủ

đ nh chiếm ưu thế hơn chú ý có chủ đ nh Tr lúc này chỉ quan tâm chú ý đến những môn học, giờ học có đồ dùng trực quan sinh động, hấp dẫn có nhiều tranh ảnh, trò chơi hoặc có cô giáo xinh đẹp, d u dàng, .Sự tập trung chú ý của tr còn yếu và thiếu tính bền vững, chưa thể tập trung lâu dài và dễ b phân tán trong quá trình học tập

Ở cuối tu i tiểu học tr dần hình thành kĩ năng t chức, điều chỉnh chú ý của mình Chú ý có chủ đ nh phát triển dần và chiếm ưu thế, ở tr

đã có sự nỗ lực về ý chí trong hoạt động học tập như học thuộc một bài thơ, một công thức toán hay một bài hát dài, Trong sự chú ý của tr đã bắt đầu xuất hiện giới hạn của yếu tố thời gian, tr đã đ nh lượng được khoảng thời gian cho phép để làm một việc nào đó và cố gắng hoàn thành công việc trong khoảng thời gian quy đ nh

* Trí nh và sự phát triển nhận thứ ủ h sinh tiểu h :

Trang 31

oại trí nhớ trực quan hình tượng chiếm ưu thế hơn trí nhớ từ ngữ - lôgic

Giai đoạn lớp 1, 2 ghi nhớ máy móc phát triển tương đối tốt và

chiếm ưu thế hơn so với ghi nhớ có ý nghĩa hiều học sinh chưa biết t chức việc ghi nhớ có ý nghĩa, chưa biết dựa vào các điểm tựa để ghi nhớ, chưa biết cách khái quát hóa hay xây dựng dàn bài để ghi nhớ tài liệu

Giai đoạn lớp 4, 5 ghi nhớ có ý nghĩa và ghi nhớ từ ngữ được tăng cường Ghi nhớ có chủ đ nh đã phát triển Tuy nhiên, hiệu quả của việc ghi nhớ có chủ đ nh còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố như mức độ tích cực tập trung trí tuệ của các em, sức hấp dẫn của nội dung tài liệu, yếu tố tâm

lý tình cảm hay hứng thú của các em

* Ý hí và sự phát triển nhận thứ ủ h sinh tiểu h :

Ở đầu tu i tiểu học hành vi mà tr thực hiện còn phụ thuộc nhiều vào yêu cầu của người lớn ( học để được bố cho đi ăn kem, học để được

cô giáo khen, quét nhà để được ông cho tiền, ) Khi đó, sự điều chỉnh ý chí đối với việc thực thi hành vi ở các em còn yếu Đặc biệt các em chưa

đủ ý chí để thực hiện đến cùng mục đích đã đề ra nếu gặp khó khăn

Đến cuối tu i tiểu học các em đã có khả năng biến yêu cầu của người lớn thành mục đích hành động của mình, tuy vậy năng lực ý chí còn thiếu bền vững, chưa thể trở thành nét tính cách của các em Việc thực hiện hành vi vẫn chủ yếu phụ thuộc vào hứng thú nhất thời

* Sự phát triển t nh ảm ủ h sinh tiểu h :

Tình cảm của học sinh tiểu học mang tính cụ thể trực tiếp và luôn gắn liền với các sự vật hiện tượng sinh động, rực rỡ, úc này khả năng kiềm chế cảm xúc của tr còn non nớt, tr dễ xúc động và cũng dễ

n i giận, biểu hiện cụ thể là tr dễ khóc mà cũng nhanh cười, rất hồn nhiên vô tư

Trang 32

Vì thế có thể nói tình cảm của tr chưa bền vững, dễ thay

đ i (tuy vậy so với tu i mầm non thì tình cảm của tr tiểu học đã

"người lớn" hơn rất nhiều)

Trong quá trình hình thành và phát triển tình cảm của học sinh tiểu học luôn luôn kèm theo sự phát triển năng khiếu: Tr nhi đồng có thể xuất hiện các năng khiếu như thơ, ca, hội họa, kĩ thuật, khoa học, khi đó cần phát hiện và bồi dưỡng k p thời cho tr sao cho vẫn đảm bảo kết quả học tập mà không làm thui chột năng khiếu của tr

* Sự phát triển nhân á h ủ h sinh tiểu h :

ét tính cách của tr đang dần được hình thành, đặc biệt trong môi trường nhà trường còn mới lạ, tr có thể nhút nhát, rụt rè, cũng có thể sôi

n i, mạnh dạn Sau 5 năm học, "tính cách học đường" mới dần n đ nh

và bền vững ở tr

hìn chung việc hình thành nhân cách của học sinh tiểu học mang những đặc điểm cơ bản sau: hân cách của các em lúc này mang tính chỉnh thể và hồn nhiên, trong quá trình phát triển tr luôn bộc lộ những nhận thức, tư tưởng, tình cảm, ý nghĩ của mình một cách vô tư, hồn nhiên, thật thà và ngay thẳng; nhân cách của các em lúc này còn mang tính tiềm ẩn, những năng lực, tố chất của các em còn chưa được bộc lộ rõ rệt, nếu có được tác động thích ứng chúng sẽ bộc lộ và phát triển; và đặc biệt nhân cách của các em còn mang tính đang hình thành, việc hình thành nhân cách không thể diễn ra một sớm một chiều, với học sinh tiểu học còn đang trong quá trình phát triển toàn diện về mọi mặt vì thế mà nhân cách của các em sẽ được hoàn thiện dần cùng với tiến trình phát triển của mình

1.2 Thự ng ấn ề nghi n :

1.2.1 T c g - c i c

Trang 33

- Mặc dù đội ngũ GV đã có nhiều cố gắng trong việc cải tiến phương pháp dạy học, song nhìn chung phần lớn GV vẫn dạy Đ a lí bằng hệ thống phương pháp dạy học hiện có, mà chủ yếu là hỏi đáp Thực chất của phương pháp này là: Gv giảng giải HS nghe, GV ghi bảng - HS chép vào vở, GV chỉ bản đồ - HS theo dõi, GV hỏi - Một vài HS trả lời Gv cố gắng chủ động truyền đạt một cách rõ ràng, mạch lạc nội dung bài Đ a lí đẫ được soạn sẵn,

HS thụ động tiếp thu và ghi nhớ những nội dung mà GV truyền đạt, đồng thời kết hợp trả lời các câu hỏi mà GV nêu ra Về nhà HS học thuộc lòng những ý chính của bài tóm tắt mà GV đã ghi trên bảng hoặc bài khoá trong sách giáo khoa

- GV lên lớp chủ yếu với sách giáo khoa, tài liệu tham khảo hầu như không có HS chỉ có sách giáo khoa, vở ghi chép, bảng con … Tình trạng dạy chay khá ph biến, chỉ có một số ít GV có thói quen làm và s dụng đồ dùng dạy học Đ a lí trong dạy học

- Đại đa số GV tiểu học, khi dạy giờ Đ a lí, chỉ s dụng các thiết b dạy học Đ a lí ( bản đồ, biểu đồ, tranh ảnh, …) để minh hoạ cho lời giảng, mà ít chú ý đến chức năng nguồn tri thức của chúng, tức là không chú ý đến việc cho HS khai thác kiến thức từ nguồn này Ở một số trường thiết b dạy học Đ a lí còn thiếu thốn, do vậy nhiều HS không được thường xuyên làm việc với các thiết b nên còn rất yếu về các kỹ năng Đ a lí cần thiết như: Không biết đọc bản đồ, không biết s dụng các bảng số liệu ở mức đơn giản mà HS tiểu học cần biết

- Một bộ phận không nhỏ các GV chưa biết, hoặc “ngại” t chức cho HS học nhóm, hoặc t chức cho HS học ngoài trời, trực tiếp quan sát đối tượng Đ a lí

- Một số GV đã cố gắng phát huy tính tích cực tự giác của HS trong lớp học và làm cho giờ Đ a lí được sinh động bằng cách tạo không khí lớp học sôi n i trong tiết học, như t chức cho HS thảo luận, t chức một số

Trang 34

trò chơi có liên quan tới nội dung Đ a lí; đưa ra nhiều câu hỏi và yêu cầu

HS trả lời hưng số các tiết học kiểu này còn quá ít vì nó chỉ được thực hiện trong những giờ thao giảng hoặc thi GV giỏi hiều GV lại cho rằng giờ học sôi n i là giờ học GV hỏi nhiều, HS trả lời nhiều, nhưng thực tế phần lớn các câu hỏi còn mang tính chất hình thức, chưa thực sự có tác động kích thích tư duy của HS

Thực trạng dạy - học Đ a lí ở tiểu học như đã nêu trên cho thấy sự cần thiết phải chuyển từ cách dạy – học thụ động sang cách dạy – học tích cực và s dụng phần mềm trình diễn PowerPoint vào dạy học Đ a lí

1.2.2 T c g g trình diễn i

g c

- Mục đích khảo sát: Nhằm đánh giá thực trạng s dụng s dụng phần mềm PowerPoit trong dạy học Đ a lí lớp 5, qua đó xác lập cơ sở thực tiễn cho việc xây dựng cách thức s dụng phần mềm PowerPoit trong dạy học Đ a lí

- Đối tượng khảo sát:

+ Giáo viên tiểu học: 60 người; Học sinh tiểu học: 150 em của trường tiểu học Lê Mao, tiểu học Hưng Bình thuộc đ a bàn Thành phố Vinh, Nghệ An

- Nội dung điều tra:

+ Nhận thức của giáo viên về phần mềm trình diễn PowerPoit và vai trò của phần mềm PowerPoit trong dạy học Đ a lí lớp 5

+ Mục đích s dụng phần mềm trình diễn PowerPoit, mức độ s dụng và quy trình s dụng phần mềm trình diễn PowerPoit của giáo viên trong quá trình dạy học Đ a lí

+ Kết quả học tập phân môn Đ a lí của học sinh

Kết quả khảo sát được chúng tôi phân tích ở các mặt sau:

Trang 35

1.2.2.1 Cách hiểu của GV về phần mềm trình diễn PowerPoit:

B ng 1: Cách hiểu c a GV về ph n mềm trình diễn PowerPoit

TT Cách hiểu về phần mềm trình diễn

1

Là tất cả những cái gì có thể lĩnh hội

được nhờ sự hỗ trợ của các giác quan và

sự phân tích của bộ não con người

2 Là tất cả các đối tượng nghiên cứu được

tri giác trực tiếp nhờ giác quan 5 8,3

3

Là công cụ mà GV và HS s dụng trong

quá trình dạy học, nhằm hình thành cho

HS những biểu tượng về sự vật, hiện

1.2.2.2 Nhận thức của GV về vai trò của phần mềm trình diễn PowerPoit trong d y h a lí l p 5:

Trang 36

hiện tượng đ a lí liên quan đến nội dung bài

học

3 Đảm bảo tính trực quan, tạo cho HS khả

năng tiếp cận bài học đ a lí dễ dàng 60 100

4 Mở rộng nội dung trong sách giáo khoa đ a lí 20 33,3

5 Tạo điều kiện cho HS tự chiếm lĩnh kiến

thức, hình thành kĩ năng đ a lí 60 100

6 Minh họa nội dung bài học đ a lí 45 75

7 Phát huy tính tích cực, độc lập sáng tạo của

HS trong quá trình học tập đ a lí 60 100

Qua kết quả khảo sát và điều tra cho thấy hầu hết GV đánh giá cao tầm quan trọng và sự cần thiết của việc s dụng phần mềm trình diễn PowerPoit trong dạy học Đ a lí lớp 5

Theo đánh giá của Gv tiểu học, 75% ý kiến cho rằng phần mềm trình diễn PowePoit minh họa nội dung bài học 100% đánh giá phần mềm trình diễn PowerPoit tăng hứng thú nhận thức cho HS, tạo điều kiện cho HS tự chiếm lĩnh kiến thức, hình thành kĩ năng đ a lí, phát huy tính tích cực, độc lập, sáng tạo của HS trong dạy học Đ a lí lớp 5 Phần mềm trình diễn PowerPoit có vai trò bảo đảm các thông tin chủ yếu về các sự vật hiện tượng liên quan đến nội dung bài học, đảm bảo tính trực quan, tạo điều kiện cho HS tiếp cận bài học đ a lí dễ dàng hơn đều chiếm 100% Và 33,3% đồng ý phần mềm trình diễn PowerPoit mở rộng nội dung trong sách giáo khoa đ a lí

Từ sự đánh giá trên của GV tiểu học cho phép khẳng đ nh: phần mềm trình diễn PowerPoit đóng vai trò rất cần thiết trong dạy học Đ a lí lớp 5

Trang 37

1.2.2.3 Mứ độ s d ng phần mềm trình diễn PowerPoit trong

d y h a lí l p 5 hiện nay:

B ng 3: Các m ộ s d ng ph n mềm trình diễn PowerPoit trong

d y họ ịa lí lớp 5 hiện nay

Với kết quả trên chúng ta nhận thấy:

- S dụng thường xuyên: 0%

- Thỉnh thoảng s dụng: 16,7%

- Không bao giờ s dụng: 83,7%

hư vậy ở trường tiểu học phần mềm trình diễn PowerPoit thỉnh thoảng mới được s dụng trong dạy học Đ a lí lớp 5

Trang 38

dụng phần mềm trình diễn PowerPoit để t chức, chỉ đạo hoạt động nhận thức cho HS

Ý kiến về mục đích s dụng phần mềm trình diễn PowerPoit trong dạy học Đ a lí lớp 5 của GV chưa đồng nhất Đa số GV nhận thức được gần đúng mục đích của việc s dụng phần mềm trình diễn PowerPoit Tuy nhiên GV chưa quan tâm đến việc rèn kỹ năng s dụng phần mềm

1.2.2.5 uy tr nh s d ng phần mềm trình diễn PowerPoit trong

d y h a lí l p 5:

Dường như GV còn lúng túng trong việc s dụng phần mềm trình diễn PowerPoit hoặc chưa đưa ra được quy trình s dụng phần mềm trình diễn PowerPoit Theo điều tra thu nhận được kết quả sau:

- 30 % không đưa ra được quy trình s dụng

- 70 % đưa ra cách thức s dụng phần mềm PowerPoit trong dạy học Đ a lí lớp 5

+ Bước 1: Khởi động máy tính và máy chiếu

+ Bước 2: T chức làm việc với phần mềm trình diễn PowerPoit ->

HS hoạt động -> hình thành và chiếm lĩnh kiến thức

Kết quả trên cho thấy mỗi GV có một quy trình s dụng phần mềm trình diễn PowerPoit theo kinh nghiệm của riêng mình, chưa thống nhất, đặc biệt là chưa đem lại hiệu quả trong quá trình dạy học

- Một số giáo viên cho rằng việc s dụng các công nghệ vào dạy học là quá khó bởi vì việc s dụng tin học chưa thật sự thành thạo, việc soạn giáo án s dụng dèn chiếu còn quá mới m Vấn đề kĩ thuật s dụng máy tính , máy chiếu còn là một khó khăn chưa thể vượt qua ở nhiều giáo viên

- ếu không có ý thức s dụng PowerPoint tốt thì các ưu thế của phần mềm này có lẽ sẽ trở thành nhược điểm lớn và cơ bản: học sinh

Trang 39

thích học vì mới lạ nhưng tâm lí b phân tán, không theo dõi được bài học, không ghi được nội dung cơ bản của bài…

- S dụng màn hình không hợp lí trong việc bố trí chữ (viết quá nhiều - dư, viết quá ít - phải lật trang liên tục), kích cỡ chữ, nội dung viết cũng như tính nhất quán trong trình bày

- ạm dụng các hiệu ứng làm học s nh mất tập trung vào bài giảng

- ạm dụng màu sắc, âm thanh hoặc s dụng chúng không hợp lí, không nhất quán

- Cỡ chữ, kiểu chữ không được quy đ nh thống nhất làm cho bài giảng lộn xộn, khó theo dõi

1.2.2 6 Kết quả h tập đ í ủ h sinh tiểu h :

Qua việc nghiên cứu điều tra, khảo sát thực tế dạy học đ a lí ở trường tiểu học chúng tôi nhận thấy kết quả học tập môn này của HS thể hiện qua những điểm sau:

- Về kiến thức: HS chiếm lĩnh tri thức từ phần mềm trình diễn PowerPoit còn rất ít mà chủ yếu thông qua lời giảng của GV GV giảng,

HS nghe HS thụ động , tiếp thu ghi nhớ nguồn kiến thức Về nhà học thuộc lòng những kiến thức ghi nhớ trong phần đóng khung cuối bài nên dẫn đến tình trạng HS học mà không hiểu

- Về kĩ năng: Muốn lĩnh hội được kiến thức mới thì HS phải có

kĩ năng đ a lí Tuy nhiên thực tế hiện nay cho thấy việc s dụng phần mềm trình diễn PowerPoit chưa đúng cách thức nên mục tiêu lĩnh hội kĩ năng đ a lí của HS chưa đạt Khi yêu cầu HS quan sát các bản đồ, lược

đồ … để làm việc theo nhóm thì HS chỉ tập trung vào các hiệu ứng trên màn chiếu chứ không nghe hướng dẫn của GV vì thế các em cảm thấy rất lúng túng

Trang 40

hìn chung kết quả học tập môn đ a lí của HS không cao Kết quả này đòi hỏi sự quan tâm, quy trình s dụng phần mềm trình diễn PowerPoit để đem lại hiệu quả

1.2.2 7 ánh iá hun về thự tr n s n phần mềm trình diễn ow r oit tron y h môn í p 5:

- Phần lớn GV nhận thức đúng và đánh giá cao vai trò của việc s dụng phần mềm trình diễn PowerPoit trong dạy học môn Đ a lí lớp 5 giúp HS chủ động, sáng tạo, tăng hứng thú học tập cho HS Từ đó hiệu quả giờ học sẽ được nâng cao

- Đa số GV nhận thức được gần đúng mục đích của việc s dụng phần mềm trình diễn PowerPoit Tuy nhiên GV chưa quan tâm đến việc rèn kỹ năng s dụng phần mềm

- Dường như GV còn lúng túng trong việc s dụng phần mềm trình diễn PowerPoit hoặc chưa đưa ra được quy trình s dụng phần mềm trình diễn PowerPoit

- Chất lượng học tập môn đ a lí thấp, HS chưa tích cực hứng thú

GV lên lớp chủ yếu thuyết trình, giảng giải, HS thụ động

- Một số GV cố gắng s dụng phần mềm trình diễn PowerPoit vào giảng dạy kết hợp t chức HS thảo luận, chơi trò chơi … hưng số tiết như thế rất ít vì chủ yếu được thực hiện khi có giờ thao giảng

- GV ít ch u khó soạn bài và ít có thói quen s dụng phần mềm trình diễn PowerPoit vào trong dạy học đ a lí

Ngày đăng: 03/10/2021, 17:09

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w