1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Một số giải pháp đổi mới quản lý dạy học ở các trường trung học phổ thông huyện anh sơn tỉnh nghệ an

128 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 128
Dung lượng 1,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xuất phát từ những lý do trên, chúng tôi chọn và tiến hành nghiên cứu đề tài “Một số giải pháp đổi mới quản lý dạy học ở các trường Trung học phổ thông huyện Anh Sơn tỉnh Nghệ An” làm lu

Trang 1

Bộ giáo dục và đào tạo tr-ờng đại học vinh

nguyễn cảnh tuấn

Một số giải pháp đổi mới quản lý dạy học ở các tr-ờng thpt huyện anh sơn tỉnh nghệ an

Luận văn thạc sĨ khoa học giáo dục

Chuyên ngành: Quản lý giáo dục Mã số : 60.14.05

Ng-ời h-ớng dẫn: TS Mai Công Khanh

Trang 2

Nghệ An – 2011

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Với tình cảm chân thành, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến: Khoa đào tạo Sau đại học - Trường Đại học Vinh, các Thầy giáo, Cô giáo đã tham gia quản lý, giảng dạy và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu đã tạo điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành khoá học

Tôi xin chân thành cảm ơn Nhà giáo ưu tú,TS.Mai Công Khanh, người hướng dẫn khoa học đã tận tình chỉ bảo, giúp đỡ trong suốt quá trình nghiên cứu và làm luận văn

Nhân dịp này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới các đồng chí: Lãnh đạo Huyện uỷ, UBND huyện, Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Anh Sơn, Ban giám hiệu, tổ trưởng, tổ phó chuyên môn, các giáo viên bộ môn của các trường THPT huyện Anh Sơn, cảm ơn gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã cung cấp tài liệu, động viên, khích lệ và giúp đỡ về mọi mặt trong quá trình học tập, nghiên cứu và làm luận văn

Do điều kiện thời gian và phạm vi nghiên cứu có hạn, chắc chắn luận văn tốt nghiệp của tôi không tránh khỏi những thiếu sót Kính mong quý Thầy, Cô và các bạn đồng nghiệp hết sức thông cảm, giúp đỡ và chỉ dẫn thêm cho tôi để luận văn trở nên hoàn thiện hơn

Vinh, tháng 10 năm 2011

Tác giả

Nguyễn Cảnh Tuấn

Trang 4

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN

CNH – HĐH Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa

CN – TTCN Công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp

Trang 5

DANH MỤC CÁC BẢNG VÀ BIỂU ĐỒ

1 Sơ đồ 1 Quan hệ chủ thể quản lý, khách thể quản lý và mục

2 Sơ đồ 2 Quản lý các thành tố của quá trình dạy học 12

4 Bảng 1 Thống kê trình độ đào tạo đội ngũ CB QL 3 trường

5 Bảng 2 Số trường, Lớp, CBGV, học sinh trên địa bàn huyện

6 Bảng 3 Thống kê cơ sở vật chất các trường THPT trên địa

7 Bảng 4 Tổng hợp tỷ lệ % HK, HL học sinhTHPT trên địa bàn

8 Bảng 5 Thống kê số lượng học sinh THPT trên địa bàn huyện

9 Bảng 6 Kết quả TN THPT hàng năm của huyện Anh Sơn 42

10 Bảng 7 Số trường, Lớp, học sinh huyện Anh Sơn (từ 2006 -

11 Bảng 8 Thực trạng quản lý việc thực hiện chương trình kế

hoạch dạy học của các trường THPT huyện Anh Sơn 44

12 Bảng 9 Thực trạng quản lý việc chuẩn bị bài lên lớp và hồ sơ

13 Bảng 10 Thực trạng quản lý hoạt động dạy học trên lớp của

14 Bảng 11 Thực trạng quản lý công tác bồi dưỡng GV của các

15 Bảng 12 Thực trạng quản lý đổi mới phương pháp dạy học

16 Bảng 13 Thực trạng quản lý việc kiểm tra đánh giá GV của

17 Bảng 14 Kết quả khảo sát thực trạng hoạt động học tập của

học sinh của các trường THPT huyện Anh Sơn 59

18 Bảng 15 Thực trạng quản lý hoạt động học tập của học sinh

19 Bảng 16 Thực trạng quản lý cơ sở vật chất, thiết bị dạy học

20 Bảng 17 Thăm dò về sự cần thiết của các giải pháp 100

21 Bảng 18 Thăm dò tính khả thi của các giải pháp 101

Trang 6

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 2

5 Nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu 3

Chương 1 Cơ sở lý luận của vấn đề đổi mới quản lý hoạt động

1.2 Một số khái niệm cơ bản của đề tài 9 1.2.1 Quản lý giáo dục và quản lý nhà trường 9

1.2.3.2 Nhiệm vụ và quyền hạn của trường THPT 15 1.2.3.3 Nhiệm vụ và quyền hạn của hiệu trưởng 16 1.2.3.4 Quản lý dạy học của hiệu trưởng 16

1.2.5 Yêu cầu đổi mới giáo dục và giáo dục trung học phổ thông 34

Kết luận chương 1 34

Trang 7

Chương 2 Thực trạng quản lý dạy học ở các trường THPT huyện

2.1.4 Một số nét khái quát về giáo dục THPT huyện Anh Sơn,

2.2 Thực trạng quản lý hoạt động dạy học ở các trường trung

2.2.1 Quản lý hoạt động dạy của giáo viên 43 2.2.2 Quản lý hoạt động học tập của học sinh

Kết luận chương 2 67

Chương 3 Một số giải pháp đổi mới quản lý dạy học ở các trường

3.1 Những căn cứ và nguyên tắc đề xuất các giải pháp 68

3.2 Một số giải pháp đổi mới quản lý dạy học ở các trường trung

3.2.1 Tăng cường bồi dưỡng xây dựng đội ngũ giáo viên, theo yêu

3.2.2 Tăng cường quản lý hoạt động giảng dạy của giáo viên theo

3.2.3 Tăng cường quản lý hoạt động học tập của học sinh THPT

3.2.4 Tăng cường quản lý cơ sở vật chất – thiết bị phục vụ hoạt

3.2.5 Tăng cường kiểm tra – đánh giá hoạt động dạy học ở các

3.2.6 Tăng cường phối hợp với các tổ chức đoàn thể, Hội phụ

huynh giúp học sinh trong quá trình học tập 94 3.3 Mối quan hệ giữa các giải pháp 97

Trang 8

3.4 Thăm dò tính cần thiết và tính khả thi của các giải pháp

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong công cuộc đổi mới, được sự quan tâm của Đảng và Nhà nước, sự nghiệp GD&ĐT Việt Nam đã phát triển không ngừng và đạt được những thành tựu nhất định Nhưng nhìn chung, chất lượng đào tạo còn thấp chưa đáp ứng yêu cầu thực tiễn Công tác QLGD, quản lý nhà trường, đặc biệt là QLDH còn nhiều hạn chế, chưa đáp ứng được yêu cầu của đất nước trong thời kỳ CNH-HĐH Đại

hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI xác định: “ Phát triển giáo dục và đào tạo

cùng với phát triển khoa học và công nghệ là quốc sách hàng đầu, đầu tư cho giáo dục là đầu tư cho phát triển Đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục và đào tạo theo nhu cầu phát triển của xã hội, nâng cao chất lượng theo yêu cầu chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế, phục vụ đắc lực cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ Quốc Đẩy mạnh xây dựng xã hội học tập, tạo cơ hội và điều kiện cho mọi công dân được học tập suốt đời” 9 tr, 27

Để đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ, nâng cao chất lượng GD&ĐT ngày 15/6/2004 Ban chấp hành Trung ương đã ban hành Chỉ thị số 40-CT/TW về việc xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục:

"Mục tiêu là xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục được chuẩn

hoá, đảm bảo chất lượng, đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đặc biệt chú trọng nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất, lối sống, lương tâm, tay nghề của nhà giáo; thông qua việc quản lý phát triển đúng định hướng và có hiệu quả sự nghiệp giáo dục để nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực, đáp ứng những đòi hỏi ngày càng cao của sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước" Chỉ thị 40 của Ban chấp hành Trung ương, Văn kiện Đại hội đại biểu

toàn Quốc lần thứ XI là các văn bản pháp lý giúp ngành giáo dục và các nhà trường trong việc xây dựng đội ngũ nhà giáo và CBQL giáo dục có chất lượng, đáp ứng yêu cầu đổi mới của sự nghiệp phát triển giáo dục trong thời kỳ CNH - HĐH đất nước

Công tác quản lý đóng vai trò hết sức quan trọng trong việc nâng cao chất lượng giáo dục nói chung và chất lượng dạy học trong các nhà trường nói

Trang 10

riêng Theo GS.VS Phạm Minh Hạc: Trong nhà trường, dạy học là hoạt động trọng tâm, mọi hoạt động giáo dục đều xoay quanh HĐDH Vì vậy việc quản

lý nhà trường thực chất là QLDH

Đối với huyện Anh Sơn, tỉnh Nghệ An là một huyện miền núi phía tây Nghệ An, còn gặp rất nhiều khó khăn trong việc quản lý dạy học, chất lượng và hiệu quả giáo dục chưa đáp ứng yêu cầu của sự phát triển giáo dục hiện nay Xuất phát từ những lý do trên, chúng tôi chọn và tiến hành nghiên cứu đề

tài “Một số giải pháp đổi mới quản lý dạy học ở các trường Trung học phổ thông huyện Anh Sơn tỉnh Nghệ An” làm luận văn tốt nghiệp khóa học, với

hy vọng góp phần vào việc xây dựng các giải pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục bậc trung học phổ thông trên địa bàn huyện Anh Sơn, Nghệ An, phù hợp với yêu cầu đổi mới hiện nay

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở lý luận và thực tiễn QLDH ở các trường THPT huyện Anh Sơn, tỉnh Nghệ An, đề xuất một số giải pháp đổi mới QLDH nhằm nâng cao chất lượng dạy học ở các trường THPT huyện Anh Sơn, tỉnh Nghệ An

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

- Khách thể nghiên cứu:

Nghiên cứu quá trình QLDH ở các trường THPT huyện Anh Sơn, tỉnh Nghệ An

- Đối tượng nghiên cứu:

Các giải pháp đổi mới QLDH ở các trường THPT huyện Anh Sơn, tỉnh Nghệ An

4 Giả thuyết khoa học

Các trường THPT huyện Anh Sơn, tỉnh Nghệ An trong giai đoạn hiện nay vẫn chưa có giải pháp quản lý phù hợp đáp ứng yêu cầu quản lý nhà trường và QLDH Chất lượng đào tạo ở các trường THPT huyện Anh Sơn, tỉnh Nghệ An trong thời gian qua chưa đáp ứng yêu cầu thực tiễn Nếu đề ra các giải pháp đổi mới QLDH phù hợp với đặc điểm đối tượng, đặc điểm nhà trường và yêu cầu tạo nguồn đào tạo cán bộ cho khu vực miền núi, vùng dân tộc thì sẽ góp phần nâng cao chất lượng đào tạo trong các trường THPT huyện Anh Sơn, tỉnh Nghệ

An

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

Trang 11

- Nghiên cứu các vấn đề lý luận về quản lý GD nói chung và QLDH nói riêng

- Đánh giá thực trạng DH và QLDH ở các trường THPT huyện Anh Sơn, tỉnh Nghệ An hiện nay

- Đề xuất các giải pháp đổi mới QLDH nhằm nâng cao chất lượng dạy học

ở các trường THPT huyện Anh Sơn, tỉnh Nghệ An đáp ứng yêu cầu phát triển sự

nghiệp giáo dục miền núi hiện nay

6 Phương pháp nghiên cứu

Trong quá trình thực hiện, luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu như sau:

Phương pháp luận

- Tìm hiểu các khái niệm, thuật ngữ liên quan đến đề tài

- Tham khảo các tài liệu phục vụ cho vấn đề nghiên cứu

- Luận văn tập trung nghiên cứu các văn kiện, chủ trương chính sách của Đảng, Nhà nước; sách báo của các Bộ, ngành Trung ương và địa phương về giáo dục và đào tạo, các tài liệu khoa học có nội dung liên quan đến vấn đề nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu thực tiễn

Cùng với phương pháp luận, nghiên cứu thực tiễn được sử dụng các

phương pháp sau:

- Phương pháp quan sát

- Phương pháp điều tra

- Phương pháp xử lý số liệu và thống kê toán học

- Phương pháp thực nghiệm

- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm

- Phương pháp phỏng vấn

7 Những đóng góp mới của luận văn

Luận văn nghiên cứu sẽ góp phần làm phong phú thêm cơ sở lý luận và thực tiễn về QLDH ở các trường THPT nói chung và các trường THPT huyện Anh Sơn, tỉnh Nghệ An nói riêng

Phân tích được thực trạng QLDH ở các trường THPT huyện Anh Sơn, tỉnh Nghệ An, đúc rút được kinh nghiệm QLDH của đội ngũ CBQL các trường

THPT trên địa bàn huyện Anh Sơn

Đề xuất các giải pháp đổi mới QLDH ở các trường THPT huyện Anh Sơn, tỉnh Nghệ An đáp ứng yêu cầu phát triển sự nghiệp giáo dục trong giai đoạn hiện nay

Trang 12

8 Cấu trúc của luận văn

Luận văn gồm 3 phần: Phần mở đầu; Phần nội dung (gồm 3 chương); Phần kết luận - đề nghị

- Phần mở đầu: Nêu mục đích; giả thuyết khoa học; nhiệm vụ và phương

pháp nghiên cứu

- Phần nội dung (gồm 3 chương):

Chương 1 Cơ sở lý luận về vấn đề đổi mới quản lý hoạt động dạy học ở

các trường trung học phổ thông

Chương 2 Thực trạng quản lý dạy học ở các trường THPT huyện Anh

Sơn, tỉnh Nghệ An

Chương 3 Một số giải pháp đổi mới quản lý dạy học ở các trường THPT

huyện Anh Sơn, tỉnh Nghệ An

- Phần kết luận - đề nghị

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ ĐỔI MỚI QUẢN LÝ HOẠT

ĐỘNG DẠY HỌC Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG 1.1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Giáo dục là một nhu cầu không thể thiếu được của xã hội loài người, từ khi

có xã hội loài người đến nay đã trải qua bốn nền văn minh: "Văn minh hái

Trang 13

lượm", "Văn minh nông nghiệp", "Văn minh công nghiệp", "Văn minh trí tuệ" Ngay từ khi xuất hiện, con người đã phải truyền đạt những kinh nghiệm của thế

hệ trước cho thế hệ sau để sinh tồn và phát triển Kinh nghiệm của xã hội loài người được hiểu là các tri thức về các quy luật tồn tại, vận động và phát triển của tự nhiên, xã hội, tư duy, những kỷ năng, kỹ xảo lao động, những hoạt động thực tiễn, các chuẩn mực về đạo đức, lối sống, văn hoá v.v

Vào thời cổ đại, một số nhà tư tưởng nhận thức rằng, sự phồn vinh về vật chất của các công dân riêng biệt và của gia đình phụ thuộc vào sức mạnh của quốc gia, giáo dục được truyền đạt không chỉ ở gia đình mà là ở xã hội Thời kỳ

cổ Hy Lạp, PlaTon (427- 438 trước CN) cho rằng con cái của giai cấp cầm quyền phải nhận được sự giáo dục của nhà nước vì mục đích chính của giáo dục

là hình thành những người lính mạnh mẽ, có kỷ luật, để bảo vệ các chủ nô Nhìn chung nhiều quốc gia cổ đại có nền giáo dục như vậy

Giáo dục là một khoa học, ngày càng được củng cố bằng hệ thống lý thuyết vững chắc và phát triển mạnh mẽ góp phần to lớn cho sự phát triển của xã hội Những nhà triết học, giáo dục học thời cổ đại như Socrate(469-399 trước CN) ; Platon(427-348 trước CN) ; Aristote(348-322 trước CN) đã lý giải vấn đề giáo dục và sự cần thiết của giáo dục ở phương Tây

Ơ phương đông, tư tưởng giáo dục của khổng Tử (551-479 trước CN) đã

có những đóng góp quý báu vào kho tàng giáo dục của dân tộc Trung Hoa nói riêng và kho tàng giáo dục nhân loại nói chung

Thế kỷ thứ XVI-XVII xuất hiện nhiều công trình nghiên cứu của nhà sư phạm Cộng hòa Sec(Tệp khắc cũ) Cmexnki(1592-1670) Ông đã đóng một dấu mốc quan trọng trong quá trình phát triển lý luận và hoạt động giáo dục của nhân loại Ông là người đầu tiên đã đưa ra được một hệ thống các nguyên tắc trong dạy học mà đến nay hầu như các nguyên tắc đó về cơ bản vẫn có ý nghĩa trong hệ thống các nguyên tắc dạy học hiện đại

Giữa thế kỷ XIX, Chủ nghĩa Mác-Lê nin ra đời, cùng với sự phát triển của

xã hội, khoa học giáo dục đã có những biến đổi mạnh về lượng và chất Học

Trang 14

thuyết Mác - Lê nin ra đời thực sự là kim chỉ nam cho hoạt động dạy học theo quy luật hình thành cá nhân con người Các quy luật khẳng định vai trò của xã hội đối với sự phát triển của giáo dục trên các lĩnh vực thiết lập chính sách, phát triển nhân lực, đầu tư vật lực và xây dựng môi trường giáo dục Quá trình học tập của học sinh cũng diễn ra theo công thức nổi tiếng của V.I.Lê nin : Từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng, từ tư duy trừu tượng đến thực tiễn, đó là con đường biện chứng của sự nhận thức chân lý, nhân thức hiện tượng khách quan

Trong mỗi thời kỳ lịch sử, các quốc gia đều mong muốn có một nền giáo dục phát triển, vì giáo dục là chìa khóa vàng mở cánh cửa tương lai của mỗi quốc gia Nên quốc gia nào cũng mong muốn chất lượng giáo dục ngày càng được nâng cao hơn nữa Vấn đề đặt ra là làm thế nào để nâng cao chất lượng hoạt động dạy học, đây luôn là lĩnh vực cần được nghiên cứu ở mọi thời đại, mọi quốc gia

Khoa học quản lý giáo dục ở Việt Nam được hình thành và phát triển trước hết phải nói đến tư tưởng quan điểm giáo dục của chủ tịch Hồ Chí Minh(1890-1969) Từ phương pháp tiếp cận mạnh dạn, đúng đắn, khoa học, thừa kế và phát triển học thuyết chủ nghĩa Mác-Lê nin đồng thời bám sát thực tiễn cách mạng thế giới, cách mạng Việt Nam, Hồ Chí Mnh đã có những luận điểm sáng tạo góp phần phát triển chủ nghĩa Mác – Lê nin, Hồ Chí Minh là người đặt nền móng cho giáo dục cách mạng Việt Nam Người coi giáo dục là môt phương tiện quan trọng để tuyên truyền quần chúng nhân dân giác ngộ làm cách mạng, đồng thời người cũng xem việc hướng đến một nền giáo dục tiến bộ

là là một trong những quyền thiêng liêng của mọi người Hồ Chí Minh đã để lại cho sự nghiệp giáo dục một kho tàng lý luận dạy học và quản lý dạy học

Trong thư gửi các cháu học sinh nhân ngày khai trường năm 1945 Bác

Hồ viết “ Non sông Việt Nam có trở nên tươi đẹp hay không, dân tộc Việt Nam

có bước tới đài vinh quang để sánh vai với các cường quốc năm châu được hay không, chính là nhờ một phần lớn ở công học tập của các cháu “33 tr, 25

Trang 15

Thấm nhuần tư tưởng của chủ tịch Hồ Chí Minh, và kế tục truyền thống hiếu học của dân tộc Việt Nam, Đảng và nhân dân dân ta đã có những quan tâm đến giáo dục và việc nâng cao chất lượng giáo dục đào tạo Đại hội Đại biểu

toàn quốc lần thứ XI xác định: “ Phát triển giáo dục và đào tạo cùng với phát

triển khoa học và cộng nghệ là quốc sách hàng đầu, Đầu tư cho giáo dục là đầu

tư cho phát triển Đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục và đào tạo theo nhu cầu phát triển của xã hội, nâng cao chất lượng theo yêu cầu chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế, phục vụ đắc lực cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ Quốc Đẩy mạnh xây dựng xã hội học tập, tạo cơ hội và điều kiện cho mọi công dân được học tập suốt đời” 9 tr, 27

Trên cơ sở lý luận của triết học Mác – Lê nin, tư tưởng Hồ Chí Minh và quan điểm chỉ đạo của Đảng cộng sản Việt Nam gần đây có nhiều nghiên cứu về khoa học quản lý của các nhà nghiên cứu, các nhà khoa học,… viết dưới dạng giáo trình, sách tham khảo, phổ biến khinh nghiệm được công bố về quản lý, quản lý giáo dục, quản lý nhà trường, quản lý dạy học,…

Những tác giả tiêu biểu hiện nay là: Phạm Minh Hạc, Đặng Quốc Bảo, Vũ Ngọc Hải, Nguyễn Ngọc Quang,… Trong đó phải kể đến công trình nghiên cứu

về “ Phương pháp luận khoa học giáo dục” của Phạm Minh Hạc “Những khái niệm cơ bản về lý luận quản lý giáo dục” của Nguyễn Ngọc Quang; “Học và dạy cách học” của Nguyễn Cảnh Toàn

Nhìn chung các công trình nghiên cứu đều đề cập đến vấn đề quản lý giáo dục và quản lý dạy học ở nhiều góc độ, mục đích làm phong phú thêm cơ

sở lý luận và thực tiễn trong công cuộc đổi mới sự nghiệp giáo dục Việt Nam Cùng với sự phát triển của nền kinh tế tri thức, giáo dục Việt Nam đã có những bước phát triển đáng kể Tuy nhiên giáo dục vẫn còn hàng loạt các vấn đề đặt ra cần phải hoàn thiện Những nghiên cứu ở nước ngoài và trong nước là tiền

đề cho việc tiếp tục nghiên cứu tìm tòi để tìm ra các giải pháp, các biện pháp quản lý giáo dục và quản lý dạy học hữu hiệu trong các nhà trường hiện nay

Trang 16

Từ những năm cuối thế kỷ XX, ở Việt Nam xuất hiện ngày càng nhiều các luận văn thạc sĩ nghiên cứu về đề tài quản lý HĐDH của hiệu trưởng trường phổ thông Trong số các luận văn đã tìm hiểu, tác giả chú trọng xem xét các luận văn của các tác giả nghiên cứu các giải pháp quản lý HĐDH ở cấp THPT như :

- "Một số giải pháp quản lý HĐDH của hiệu trưởng trường THPT trên địa bàn thành phố Huế" của tác giả Lê Mạnh Dũng (2001)

- "Các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý chuyên môn của hiệu trưởng trường THPT huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An" của tác giả Nguyễn Minh Ngọc (2001)

- "Những giải pháp tăng cường hiệu quả quản lý HĐDH môn vật lý ở các trường THPT của huyện Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh" của tác giả Phan Văn Tuấn (2004)

- "Giải pháp quản lý HĐDH của hiệu trưởng các trường THPT thực hiện chương trình SGK mới tại huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh" của tác giả Nguyễn Kim Phụng (2005)

- “Một số giải pháp nâng cao chất lượng quản lý dạy học ở các trường THPT huyện Quỳnh lưu, tỉnh Nghệ An” của tác giả Lại Thế Quang (2010)

- “Giải pháp quản lý nâng cao chất lượng dạy học ở trường THPT chuyên

Lê Quý Đôn tỉnh Điện Biên” của tác giả Nguyễn Như Sang (2010)…

Trong các luận văn này, các tác giả đã khảo sát thực trạng và đề xuất các giải pháp quản lý dạy học của hiệu trưởng trường THPT, trong đó tác giả Nguyễn Kim Phụng đã chú ý đến bối cảnh thực hiện chương trình SGK mới, tác giả Phan Văn Tuấn đã đi sâu nghiên cứu và đề xuất các giải pháp quản lý dạy học môn Vật lý

Những công trình nghiên cứu đã làm phong phú thêm lý luận quản lý nói chung và lý luận quản lý dạy học nói riêng Việc vận dụng lý luận quản lý vào trong thực tiễn giáo dục đang là vấn đề được xã hội hết sức quan tâm đặc biệt

Trang 17

trong điều kiện đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục và đào tạo theo nhu cầu phát triển của xã hội hiện nay

1.2 MỘT SỐ KHÁI NIỆM LIÊN QUAN ĐẾN QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

1.2.1 Quản lý giáo dục và quản lý nhà trường

1.2.1.1 Quản lý:

Quản lý là một hiện tượng XH, là yếu tố cấu thành sự tồn tại phát triển của

XH loài người Trong lịch sử phát triển XH, từ xa xưa con người đã biết hợp sức với nhau để tự vệ và kiếm sống, từ đó đã xuất hiện một dạng lao động mang tính đặc thù có tổ chức, điều khiển các hoạt động theo những yêu cầu và mục tiêu chung Dạng lao động đặc thù đó được gọi là QL Theo K.marx, bất cứ lao động

XH trực tiếp hay lao động chung nếu được thực hiện trên một quy mô lớn thì ít nhiều cần đến sự QL Hoạt động QL là một hoạt động đặc thù, nó điều khiển các hoạt động chung khi xã hội có sự phân công lao động Hoạt động QL có vai trò quan trọng trong sự phát triển không ngừng của lịch sử XH Khi XH đạt đến một trình độ XH hóa nhất định thì tất yếu QL sẽ trở thành một loại lao động đặc biệt: Lao động điều khiển lao động

Tùy theo cách tiếp cận khái niệm, các nhà khoa học định nghĩa QL theo nhiều cách khác nhau Dưới đây là một số khái niệm chủ yếu:

- “Quản lý là một chức năng tất yếu của lao động xã hội, nó gắn liền với

sự phân công và phối hợp thì sự chỉ huy và thống nhất để đảm bảo sự đồng bộ,

ăn khớp trong hoạt động của các bộ phận cấu thành hệ thống, điều chỉnh hoạt động của các bộ phận này trên cơ sở mục tiêu chung là yêu cầu tất yếu khách quan hết sức cần thiết Xét đến cùng thì điều đó chỉ thể hiện được trên cơ sở tổ chức Chức năng chủ yếu của quản lý là phối hợp các mặt hoạt động của tổ chức và của những người trong tổ chức thành một chỉnh thể” [21, Tr 89].

- “ Quản lý là tính toán sử dụng các nguồn lực (Nhân lực, vật lực, tài chính) nhằm thực hiện tốt các nhiệm vụ với kết quả tối ưu về kinh tế - xã hội ”[26, Tr 9]

Trang 18

- “ Quản lý là một hoạt động thiết yếu đảm bảo phối hợp những nỗ lực cá

nhân nhằm đạt được những mục tiêu của nhóm Mục tiêu của một nhà quản lý hình thành một môi trường mà con người có thể đạt được các mục đích của nhóm với thời gian, tiền bạc, vật chất và sự bất mãn ít nhất Với tư cách thực hành thì quản lý là một nghệ thuật, còn kiến thức có tổ chức thì quản lý là khoa học” [27, Tr 25]

Nói một cách tổng quát: QL là một quá trình tác động gây ảnh hưởng của chủ thể QL đến khách thể QL nhằm thực hiện mục tiêu chung Quá trình tác động này được thể hiện ở sơ đồ 1:

Sơ đồ 01: Quan hệ chủ thể quản lý và khách thể quản lý và mục tiêu quản lý

Tóm lại: QL là sự tác động có hướng đích, có tổ chức của chủ thể QL lên

khách thể QL thông qua các phương pháp QL, công cụ QL, nhằm khai thác, sử dụng có hiệu quả cao nhất các nguồn lực (hiện hữu và tiềm năng), để đạt được những mục tiêu đã xác định trong điều kiện môi trường biến động

Ngày nay, QL là những tác động có mục đích đến tập thể con người, toàn thể XH nhằm tổ chức và phối hợp hoạt động, động viên kích thích con người và tập thể học tập, lao động, bảo vệ tổ quốc, làm cho dân giàu, nước mạnh xã hội công bằng, dân chủ, văn minh

1.2.1.2 Quản lý giáo dục

Ngày nay, với sứ mệnh phát triển giáo dục thường xuyên trong toàn xã

hội, công tác giáo dục không chỉ giới hạn ở thế hệ trẻ mà cho mọi người, tuy nhiên trọng tâm vẫn là giáo dục thế hệ trẻ cho nên quản lý giáo dục được hiểu là

sự điều hành, điều chỉnh HĐ của toàn bộ hệ thống giáo dục quốc dân và các trường cụ thể trong hệ thống giáo dục quốc dân Khi đề cập đến nội dung của quản lý đó là hoạt động chăm sóc, giữ gìn, sửa sang, sắp xếp và phối hợp để cho

CÔNG CỤ QUẢN LÝ

CHỦ THỂ

QUẢN LÝ

PHƯƠNG PHÁP QUẢN LÝ

KHÁCH THỂ QUẢN LÝ MỤC TIÊU QUẢN LÝ

Trang 19

cộng đồng theo sự phân công hợp tác lao động được ổn định và phát triển giáo dục

Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: “ Quản lý giáo dục là hệ thống những

tác động có mục đích, có kế hoạch , hợp quy luật của chủ thể quản lý nhằm làm cho hệ thống vận hành theo đường lối và nguyên lý giáo dục của Đảng, thực hiện được các tích chất của nhà trường xã hội chủ nghĩa Việt Nam, mà điểm hội

tụ là quá trình dạy học- giáo dục thế hệ trẻ, đưa giáo dục tới mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới về chất.” [26, Tr 36 – 37]

Khái quát lại, nội hàm của khái niệm quản lý giáo dục chứa đựng những nhân tố đặc trưng bản chất sau đây: Phải có chủ thể quản lý giáo dục, ở tầm vỹ

mô là quản lý của nhà nước mà cơ quan quản lý trực tiếp là Bộ, sở , phòng GD,

Ở tầm vi mô là QL của HT nhà trường Nhà trường là đối tượng cuối cùng và cơ bản nhất của QLGD, trong đó đội ngũ GV, HS là đối tượng QL quan trọng nhất

1.2.1.3 Quản lý nhà trường

- Theo GS Phạm Minh Hạc “ Quản lý nhà trường là thực hiện đường

lối của Đảng trong phạm vi, trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vào vận hành theo nguyên lý để tiến tới mục tiêu GD, mục tiêu đào tạo đối với ngành

GD, với thế hệ trẻ và từng học sinh” [30, Tr 38]

- Theo tác giả Nguyễn Quang Ngọc “ Quản lý nhà trường( nhà trường) là tập hợp những tác động tối ưu của chủ thể quản lý đến tập thể GV, học sinh và cán bộ khác nhằm tận dụng các nguồn dự trữ cho nhà nước đầu tư, lực lượng xã hội đóng góp và do lao động vốn tự có Hướng vào viêc đẩy mạnh mọi hoạt động của nhà trường mà điểm hội tụ là quá trình đào tạo thế hệ trẻ Thực hiện có chất lượng mục tiêu và kế hoạch đào tạo đưa trường tiến lên trạng thái mới.” [25, Tr.43]

- Theo tác giả Phạm Viết Vượng “ Quản lý trường học là lao động của các cơ quan quản lý, nhằm tập hợp và tổ chức lao động của giáo viên, học sinh

và các lực lượng giáo dục khác, cũng như huy động tối đa các nguồn lực GD để nâng cao chất lượng GD và đào tạo trong nhà trường” [31, Tr 205]

Trang 20

- Tóm lại : Quản lý trường học là quá trình tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý nhằm cho trường học vận hành theo đương lối và nguyên tắc giáo dục của Đảng để thực hiện thắng lợi mục tiêu đào tạo của ngành giáo dục đặt ra cho nhà trường Vậy quản lý giáo dục trong nhà trường chính là quản lý các thành tố của quá trình dạy học, có thể được biểu diễn bằng sơ đồ 2:

Sơ đồ 02 Quản lý các thành tố của quá trình dạy học

1 2.2 Dạy học và hoạt động dạy học

1 2.2 Dạy học và hoạt động dạy học

1.2.2.2 Dạy học:

Theo từ điển GD dạy học được hiểu là “ một hoạt động diễn ra trên 2

tuyến song hành giữa người dạy và người học” [32, trang 62] Bởi vậy quá trình dạy học chỉ đạt được hiệu quả cao khi có sự phối hợp chặt chẽ nhịp nhàng giữa

GV và HS trên các khâu cơ bản nhất là mục tiêu, nội dung, phương pháp giữa người dạy và người học Trong mối quan hệ này người dạy đóng vai trò định hướng, gợi mở, cung cấp, chỉ dẫn những điều cần thiết vế mục tiêu, nội dung, phương pháp học tập v.v… phù hợp với người học, còn người học tự mình chủ động xác định, lựa chọn những điều được cung cấp sao cho phù hợp với năng lực sở trường, điều kiện riêng của mình để hoàn thành tốt yêu cầu của chương trình quy định Dạy học còn là một quá trình hoạt động có điều kiện ít nhất ở 2 cấp độ: Quản lý và thực hiện Ở cấp độ QL có mối quan hệ điều khiển dọc giữa cấp trên( Cơ quan QL) và cấp dưới( người thực hiện) dựa trên các tiêu chuẩn chất lượng của ngành Để đảm bảo dạy học đạt chất lượng thì người QL tạo đủ điều kiện cần thiết cho người thực hiện và phải theo dõi kiểm tra đánh giá

M: Mục tiêu DH

N: Nội dung DH P: Phương pháp DH Th: Thầy

Tr: Trò QL: Quản lý ĐK: Điều kiện

QL

Trang 21

thường xuyên quá trình và kết quả việc dạy học Ở cấp độ thực hiện có mối quan

hệ điều khiển ngang giữa người dạy và người học trên cơ sở hợp tác bình đẳng cùng nhau đảm bảo chất lượng theo yêu cầu của ngành, của XH

1.2.2.2 Hoạt động dạy học

Tri thức nhân loại ngày càng phát triển và hoàn thiện, khái niệm

HĐDH cũng dần được mở rộng nội hàm, nhằm thích ứng với những yêu cầu về nhân cách của người học qua những hoàn cảnh xã hội khác nhau và phù hợp với những phương pháp dạy học khác nhau Trên cơ sở lý luận hoạt động dạy học:

“ Hoạt động dạy học là hoạt động đặc trưng cho bất kỳ các loại hình nhà trường và xét theo quan điểm tổng thể, dạy học chính là con đường giáo dục tiêu biểu nhất,… Với nội dung và tính chất của nó, dạy học luôn được xem là con đường hợp lý, thuận lợi nhất, gúp cho học sinh với tư cách là chủ thể nhận thức có thể lĩnh hội được một hệ thống tri thức và kỷ năng hành động, chuyển thành phẩm chất năng lực, trí tuệ của bản thân.” [20]

Như vậy HĐDH bao gồm hoạt động giảng dạy và hoạt động học tập

- Hoạt động giảng dạy: Là truyền thụ tri thức, tổ chức điều khiển hoạt

động chiếm lĩnh tri thức của học sinh, giúp học sinh nắm đươc kiến thức, hình thành kỷ năng thái độ Hoạt động dạy học có chức năng kép là truyền đạt và điều khiển nội dung học theo chương trình quy định Có thể hiểu hoạt động dạy

là quá trình hoạt động sư phạm của thầy làm nhiệm vụ truyền thụ tri thức, tổ chức điều khiển hoạt động nhận thức của học sinh

- Hoạt động học tập: Là quá trình tự điều khiển chiếm lĩnh khái niệm

khoa học, học sinh tự giác, tích cực dưới sự điều khiển của thấy nhằm chiếm lĩnh khái niệm khoa học Hoạt động học cũng có chức năng kép là lĩnh hội và tự điều khiển quá trình chiếm lĩnh khái niệm khoa học một cách tự giác tích cực nhằm biến tri thức của nhân loại thành học vấn của bản thân, hình thành những

kỷ năng, kỷ xảo vận dụng kiến thức vào thực tiễn và hoàn thiện nhân cách của bản thân

Trang 22

Hai hoạt động dạy và học có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, nó tồn tại song song và phát triển trong một quá trình thống nhất, chúng bổ sung cho nhau, kết quả học tập của HS không thể tách rời hoạt động dạy của thầy và kết quả dạy học của thầy thông thể tách rời kết quả hoạt động học tập của học sinh

1.2.3 Quản lý hoạt động dạy học ở trường trung học phổ thông

1.2.3.1 Mục tiêu giáo dục của trường trung học phổ thông

Điều 27 Luật giáo dục năm 2005 ghi rõ:

- Mục tiêu của giáo dục phổ thông là giúp học sinh phát triển toàn diện

đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản, phát triển năng lực của cá nhân, tính năng động và sáng tạo, hình thành nhân cách con người Việt Nam XHCN, xây dựng tư cách và trách nhiệm công dân; chuẩn bị cho học sinh tiếp tục học lên hoặc đi vào cuộc sống lao động, tham gia lao động và bảo vệ Tổ quốc

- Giáo dục tiểu học nhằm giúp học sinh hình thành những cơ sở ban đầu

cho sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản để học sinh tiếp tục học trung học cơ sở

- Giáo dục trung học cơ sở nhằm giúp học sinh củng cố và phát triển những kết quả của giáo dục tiểu học; có học vấn phổ thông ở trình độ cơ sở và những hiểu biết ban đầu về kỹ thuật và hướng nghiệp để tiếp tục học trung học phổ thông, trung cấp, học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động

- Giáo dục THPT nhằm giúp học sinh củng cố và phát triển những kết quả

của giáo dục trung học cơ sở, hoàn thiện học vấn phổ thông và có những hiểu biết thông thường về kỹ thuật và hướng nghiệp, có điều kiện phát huy năng lực

cá nhân để lựa chọn hướng phát triển, tiếp tục học đại học, cao đẳng, trung cấp, học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động

Do đó giáo dục THPT là vị trí trung gian của giáo dục phổ thông, là cơ sở của bậc trung học, góp phần hình thành nhân cách con người Việt Nam XHCN

1.2.3.2 Nhiệm vụ và quyền hạn của trường trung học phổ thông

Điều 3: Điều lệ trường trung học đã chỉ rõ nhiệm vụ và quyền hạn của trường THPT như sau:[39-tr 32]

Trang 23

a) Tổ chức giảng dạy, học tập và các hoạt động giáo dục khác theo chương trình giáo dục trung học do Bộ trưởng Bộ GD&ĐT ban hành

b) Tiếp nhận học sinh, vận động học sinh bỏ học đến trường, thực hiện kế hoạch phổ cập giáo dục THCS trong phạm vi cộng đồng theo quy định của nhà nước

c) Quản lý giáo viên, nhân viên và học sinh

d) Quản lý, sử dụng đất đai, trường sở, trang thiết bị và tài chính theo q uy định của pháp luật

e) Phối hợp với gia đình học sinh, tổ chức và cá nhân trong cộng đồng thực hiện các hoạt động giáo dục

f) Tổ chức giáo viên, nhân viên và học sinh tham gia các hoạt động xã hội trong phạm vi cộng đồng

g) Thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định của pháp luật

1 2.3.3 Nhiệm vụ và quyền hạn của Hiệu trưởng

Điều 17 trong Điều lệ trường Trung học chỉ rõ nhiệm vụ và quyền hạn của Hiệu trưởng như sau:

a) Tổ chức bộ máy nhà trường

b) Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện nhiệm vụ năm học

c) Quản lý giáo viên, nhân viên, học sinh, quản lý chuyên môn, phân công công tác, kiểm tra, đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ của giáo viên, nhân viên d) Quản lý và tổ chức giáo dục học sinh

đ) Quản lý hành chính, tài chính, tài sản của nhà trường

e) Thực hiện các chế độ chính sách nhà nước đối với giáo viên, nhân viên, học sinh, tổ chức thực hiện quy chế dân chủ trong hoạt động dân chủ của nhà trường

g) Được theo học các lớp chuyên môn, nghiệp vụ và hưởng các chế độ hiện hành.[34]

1.2.3.4 Quản lý hoạt động dạy học của hiệu trưởng

Trang 24

QLDH là QL quá trình truyền thụ kiến thức của đội ngũ GV và quá trình lĩnh hội tri thức, kỹ năng kỹ xảo của HS và QL các điều kiện vật chất kĩ thuật, phương tiện phục vụ dạy học QLDH phải đồng thời QL hoạt động dạy và học Nhưng trước hết là QL hoạt động dạy của GV ở các khâu: Thực hiện chương trình hoạt động dạy của thầy, hoạt động học của trò, đánh giá kết quả học tập của HS, QL sử dụng trang thiết bị dạy học Nội dung của các khâu như sau:

- Quản lý việc thực hiện nội dung chương trình dạy học: Chương trình

DH là pháp lệnh của Nhà nước, do Bộ GD&ĐT ban hành, CBQL và GV phải thực hiện nghiêm túc Hiệu trưởng cần nắm vững những quan điểm chỉ đạo của ngành trong việc đổi mới nội dung, phương pháp, hình thức DH; đổi mới công tác KT – ĐG Chương trình DH hiện nay cần đổi mới theo hướng chống quá tải trong học tập Khắc phục khuynh hướng (hàn lâm hóa), đặt yêu cầu quá cao về tính logic, tính hệ thống và sự hoàn chỉnh hóa về lý thuyết … Tất nhiên cũng không hạ thấp yêu cầu học tập Chú ý việc lựa chọn kiến thức cơ bản, hiện đại,

sát với thực tiễn Việt Nam, giàu tính ứng dụng Chương trình GD là tài liệu

quan trọng, quy định nội dung, phương pháp, hình thức, thời gian cho từng môn học: Số tiết giảng bài, số tiết ôn tập, số tiết kiểm tra, số tiết thực hành… Vì vậy,

QL chương trình là QLGD việc thực hiện kế hoạch đào tạo Để quản lý chương

trình DH, đầu năm hiệu trưởng phải phổ biến cho GV những sửa đổi trong nội dung chương trình và sách giáo khoa theo chỉ thị hướng dẫn của bộ GD&ĐT Giao cho phó hiệu trưởng, hoặc trưởng phó các phòng ban chuyên môn tổ chức cho GV nghiên cứu thảo luận những vấn đề mới nảy sinh trong QTDH và tìm

biện pháp thực hiện Hàng tháng, mỗi học kỳ, mỗi năm học, hiệu trưởng tổ chức

KT – ĐG tình thực hiện chương trình DG từng môn, từng khối lớp; nhận xét uốn

nắn điều chỉnh những vấn đề mới nảy sinh trong QTDH QL việc thực hiện chương trình, hiệu trưởng cần tập trung chỉ đạo cụ thể những công việc sau đây: + Hướng dẫn GV lập kế hoạch DH bộ môn: Kế hoạch phải phản ánh được

những HĐGD của GV và HĐHT của HS, được phòng ban chuyên môn góp ý, hiệu trưởng phê duyệt

Trang 25

+ Cân đối thời gian: Thời gian dành cho DH đã được Bộ GD & ĐT quy

định trong biên chế năm học Hiệu trưởng không được sử dụng thời gian vào những việc khác, tạo điều kiện cho GV thực hiện dạy đúng và dạy đủ chương trình

+ Theo dõi việc thực hiện chương trình DH: Để nắm được tình hình thực

hiện chương trình DH, hiệu trưởng QL hệ thống hồ sơ giáo án, sổ báo giảng, sổ ghi đầu bài, sổ điểm, sổ dự giờ, thời khóa biểu… theo dõi việc thực hiện của GV trong QTDH Thông qua đó xem xét điều chỉnh những vấn đề có liên quan ảnh hưởng tới việc thực hiện chương trình DH

QL là việc thực hiện chương trình DH, hiệu trưởng phải nắm vững chương trình môn học, cấp học thuộc phạm vi QL Trong đó QL GV dạy đúng, dạy đủ chương trình cả về thời gian, tiến độ và chất lượng Nếu chương trình

DH là “bản thiết kế” của một công trình thì hoạt động dạy của thầy là sự “thi

công” mà hiệu trưởng là “tổng công trình sư giám sát, điều hành thi công đúng thiết kế ”

- Quản lý hoạt động dạy của giáo viên:

QL hoạt động dạy của GV là QL hoạt động giảng dạy của thầy ở các khâu: soạn bài, giảng bài, hướng dẫn HS học tập, KT – ĐG kết quả học tập của

HS

+ Quản lý soạn bài và chuẩn bị bài lên lớp: Soạn bài là khâu quan trọng

chuẩn bị cho giờ lên lớp; là lao động sáng tạo thể hiện sự lựa chọn của GV về nội dung, PPGD, hình thức tổ chức DH và lựa chọn những thiết bị phục vụ bài dạy Sự lựa chọn phải phù hợp với nội dung bài dạy, đúng yêu cầu quy định, sát với đối tượng HS và phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường

+ QL soạn bài và chuẩn bị bài lên lớp của GV, hiệu trưởng cần tập trung vào một số công việc như sau: Hướng dẫn GV kế hoạch soạn bài, dựa trên

những yêu cầu, quy định chung đảm bảo sự thống nhất về nội dung, hình thức bài soạn với tính chất chỉ dẫn, không phải khuôn mẫu, hướng dẫn GV nghiên cứu sách giáo khoa, sách tham khảo, tập giáo trình… và bài soạn Tổ chức

Trang 26

những buổi thảo luận về bài soạn, thống nhất nội dung và hình thức cải tiến nội dung, phương pháp soạn bài, trao đổi kinh nghiệm soạn những bài khó Hiệu trưởng cùng với các phó hiệu trưởng và bộ phận QL chuyên môn tốt chức KT, theo dõi việc soạn bài của GV bằng cách KT bài soạn, KT hồ sơ, phiếu báo giảng Để đảm bảo điều kiện phục vụ cho giờ dạy trên lớp của GV, hiệu trưởng căn cứ vào kế hoạch giảng dạy KT các điều kiện vật chất – kỹ thuật, đồng thời

có kế hoạch mua sắm những thiết bị và đề ra những quy định sử dụng các thiết

bị - kỹ thuật hiện có Hiệu trưởng tạo mọi điều kiện thuận lợi cho GV thời gian soạn bài Yêu cần các phòng ban chuyên môn giúp đỡ GV soạn những bài khó, phần khó của chương trình Tổ chức thảo luận những vấn đề mới có liên quan đến bài soạn để có định hướng chung trong QL soạn bài và chuẩn bị bài lên lớp Soạn bài và chuẩn bị bài trước khi lên lớp và khâu quan trọng của QTDH; chuẩn

bị bài tốt sẽ góp phần vào sự thành công của giờ dạy Để QL tốt việc này, hiệu trưởng cần hướng dẫn GV kế hoạch soạn bài, thống nhất ND và hình thức các loại bài soạn, thường xuyên KT, theo dõi việc soạn bài của GV

+ Quản lý giờ dạy của giáo viên: Hoạt động DH trong nhà trường hiện nay

được thực hiện bằng nhiều hình thức; trong đó DH trên lớp là hình thức chủ yếu

vì giờ dạy của GV đóng vai trò quan trong, quyết định chất lượng DH, HS thu nhận kiến thức một cách có hệ thống Cả GV và người QL đều quan tâm đầu tư cho giờ dạy trên lớp Trong đó GV là người trực tiếp giữ vai trò quyết định và chịu trách nhiệm về giờ dạy Người QL đóng vai trò gián tiếp quyết định và chịu trách nhiệm về giờ dạy, về chất lượng DH Vì vậy hiệu trưởng phải tạo điều kiện cho GV và chỉ đạo các lực lượng trong trường giúp GV DH đạt kết quả tốt để thực hiện mục tiêu GD & ĐT QL giờ dạy trên lớp của GV, hiệu trưởng cần tìm mọi biện pháp tác động trực tiếp đến giờ dạy của GV; xây dựng các chuẩn để

QL giờ lên lớp, dựa trên những quy định chung của ngành và hoàn cảnh riêng của trường Xây dựng giờ chuẩn lên lớp là quyết định QL của hiệu trưởng, phản ánh yêu cầu và chất lượng DH của nhà trường Hiệu trưởng sử dụng chuẩn giờ lên lớp để KT – ĐG các bước nâng cao chất lượng DH Giờ dạy trên lớp đóng vai trò quyết định chất lượng DH; để QL giờ dạy trên lớp hiệu trưởng cần xây

Trang 27

dựng các chuẩn giờ lên lớp dựa trên quy định chung của ngành và hoàn cảnh riêng của trường Tư tưởng chỉ đạo đối với việc QL giờ lên lớp là hiệu trưởng càng tác động trực tiếp vào giờ trên lớp của GV càng nhiều càng tốt KT giờ lên lớp của GV là biện pháp quan trọng trong các biện pháp QL Hiện nay có nhiều hiệu trưởng hầu như không KT giờ lên lớp của GV trong cả năm học Vì việc

KT giờ lên lớp của GV đòi hỏi phải tiến hành tỉ mỉ và cận thận Để khắc phục tình trạng trên, hiệu trưởng cần bình thường hóa việc KT, tổ chức dự giờ thăm lớp thường xuyên; khi việc việc dự giờ đã trở thành nề nếp sẽ tạo ra bầu không khí thuận lợi để hiệu trưởng tiến hành KT giờ dạy trên lớp của GV như một việc bình thường Việc GV thường xuyên dự giờ lẫn nhau sẽ cung cấp thêm cho hiệu trưởng những thông tin về giờ dạy làm cho những ĐG của hiệu trưởng có độ tin cậy cao Cùng với việc KT trực tiếp giờ dạy, hiệu trưởng cần chú ý đến các hình thức KT gián tiếp khác như phỏng vấn HS, trao đổi với GV chủ nhiệm, xem xét các báo cáo của khối chuyên môn về tình hình thực hiện chương trình, cải tiến giảng dạy, kết quả KT, kết quả thi…Từ các nguồn thông tin hiệu trưởng tổng hợp, phân tích, ĐG một cách khách quan tình hình DH của GV, đề ra những biện pháp QL phù hợp với thực tế DH trong nhà trường

+ Quản lý phương pháp dạy học: Phương pháp DH là cách thức hoạt động

của GV trong việc tổ chức DH nhằm đạt được mục đích GD Phương pháp DH bao gồm cách thức dạy của thầy và cách thức học của trò Trong QTDH, GV là chủ thể của hoạt động dạy, HS là chủ thể của hoạt động học Hai chủ thể này tương tác với nhau tạo ra hiệu quả của QTDH Trong quan hệ GV giữ vai trò chủ đạo còn HS giữ vai trò chủ động Phương pháp DH bao gồm cả phương pháp dạy

và phương pháp học là hai mặt của một vấn đề Mặt bên ngoài của phương pháp

là trình tự các thao tác của GV và HS GV đặt câu hỏi, nêu vấn đề; HS nghe, suy nghĩ, giải thích những điều đã quan sát Mặt bên trong phụ thuộc một cách khách quan nội dung DH và trình độ phát triển tư duy của HS Mặt bên ngoài phụ thuộc khả năng sư phạm của GV và chiu ảnh hưởng của phương tiện DH Mặt bên trong quy định mặt bên ngoài, nếu chú trọng phát triển tư duy của HS thì phải quan tâm đến mặt bên trong của PPDH Phương pháp DH có quan hệ chặt chẽ

Trang 28

với các thành tố của QTDH (mục tiêu, nội dung, phương pháp, phương tiện, tổ chức, ĐG); các thành tố tương tác với nhau tạo thành một chỉnh thế Trong công cuộc đổi mới GD, sự đổi mới mục tiêu và ND đòi hỏi phải đổi mới PPDH Định

hướng đổi mới PPDH hiện nay là : “Đổi mới phương pháp giáo dục đào tạo,

khắc phục lối truyền thụ một chiều, rèn luyện thành nếp tư duy sáng tạo của người học Từng bước áp dụng các phương tiện tiên tiến và các phương tiện hiện đại vào quá trình dạy học, bảo đảm điều kiện và thời gian tự học, tự nghiên cứu cho học sinh, nhất là sinh viên đại học” [20, Tr.4]

Định hướng trên được pháp chế hóa trong luật GD 2005: “Phương pháp

giáo dục phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, tư duy sáng tạo của người học, bồi dưỡng năng lực tự học, khả năng thực hành, lòng say mê học tập

và ý chí vươn lên” [34, điều 5.2] Xu hướng DH ngày nay là đề cao vai trò người

học “dạy học lấy học sinh làm trung tâm” và “phát huy tính tích cực học tập của

học sinh” nhấn mạnh vai trò chủ thể người học Mục đích PPDH “tích cực” là

DH phát huy tính chủ động sáng tạo của người học; thực chất là cách dạy hướng tới việc học chủ động, chống lại thói quen thụ động trong QTHT của học sinh Phương pháp DH tích cực HS là đối tượng của hoạt động dạy, đồng thời

là chủ thể của hoạt động học, được cuốn hút vào các HĐHT do GV tổ chức và chỉ đạo Thông qua đó HS tự khám phá những điều mình chưa rõ chứ không thụ động tiếp thu những tri thức được GV sắp đặt Trong học tập, HS được đặt vào những tình huống thực tế, trực tiếp quan sát, thảo luận, làm thí nghiệm, giải quyết những vấn đề đặt ra theo suy nghĩ của mình Từ đó bộc lộ khả năng sáng tạo Phương pháp DH tích cực, xem việc dạy cho HS biết cách tự học không chỉ

là một biện pháp nâng cao hiệu quả DH mà còn là một mục tiêu của QTDH

Trong XH hiện đại, với sự phát triển KH – CN thông tin nhanh như vũ bão thì không thể nhồi vào đầu HS khối lượng kiến thức hiện có, mà phải dạy học HS cách học Rèn luyện cho HS phương pháp, kĩ năng, ý chí tự học, tạo cho

HS lòng ham học, khơi dậy được tiềm năng vốn có trong mỗi con người Vì vậy, ngày nay người ta nhấn mạnh hoạt động học trong QTDH, nỗ lực tạo ra sự chuyển biến từ học thụ động sang học chủ động (tự học) Trong QLDH, việc ĐG

Trang 29

kết quả học tập của HS không chỉ nhằm mục đích ĐG hoạt động học của trò mà đồng thời còn điều chỉnh hoạt động dạy của thầy Trước đây GV độc quyền ĐG HS; dạy học tích cực GV phải hướng dẫn HS kỹ năng tự ĐG bản thân để điều chỉnh cách học GV phải tạo điều kiện cho HS được ĐG lẫn nhau trong QTHT

Tự ĐG đúng và điều chỉnh hoạt động học kịp thời là năng lực mà nhà trường cần trang bị cho HS

Đổi mới PPDH không có nghĩa là phủ định các PPDH truyền thống mà cần

kế thừa những PPDH tích cực đã có trong hệ phương pháp Đồng thời phải vận dụng các PPDH mới, phù hợp với hoàn cảnh, điều kiện DH hiện nay Hiệu trưởng cần có thái độ trân trọng, khuyến khích mỗi sáng kiến cải tiến của GV; giúp GV nghiên cứu đổi mới PPDH thích hợp với môn học, làm cho phong trào đổi mới PPDH trở thành thường xuyên và hiệu quả hơn Việc đổi mới PPDH cũng cần có sự hỗ trợ của điều kiện CSVC và phương tiện kỹ thuật; hiệu trưởng cần quan tâm sự hỗ trợ của điều kiện CSVC và phương tiện kỹ thuật; hiệu trưởng cần quan tâm trang bị đầy đủ phương tiện kỹ thuật và phương tiện HĐGD của GV và HĐHT của HS Trong công cuộc đổi mới GD, sự đổi mới mục tiêu và nội dung DH, đòi hỏi những đổi mới PPDH là người chịu trách nhiệm trong QL, hiệu trưởng cần chỉ đạo GV nghiên cứu áp dụng các PPDH phù hợp để phát huy năng lực sáng tạo của HS trong QTHT

+ Quản lý việc hướng dẫn học sinh học tập: Hoạt động dạy của thầy sẽ

hoàn thành trọn vẹn khi hoạt động học của trò được tổ chức tốt, đó là trách

nhiệm của thầy đối với “sản phẩm đào tạo” của mình Bằng những quy định

hiệu trưởng xem sét sự chăm sóc của GV đến việc học tập của HS như thế nào Trong giảng dạy, GV có hướng dẫn HS phương pháp học bài và làm bài không? Giảng dạy có chú ý đến ba đối tượng HS khá giỏi, trung bình, yếu kém không? Hiệu trưởng và GV phải quan tâm giúp đỡ HS yếu kém đạt được trình độ trung bình Tình hình học tập của HS và kết quả giúp đõ HS yếu kém phải được thường xuyên phản ánh trong các cuộc họp chuyên môn để theo dõi và tìm hiểu nguyên nhân Sự giúp đõ HS kém phải thể hiện trong từng giờ học Việc hạn chế

và thanh toán HS yếu kém phải là một tiêu chí thi đua của GV và nhà trường

Trang 30

Ngoài việc giúp đỡ HS yếu kém vươn lên ngang trình độ chung, hiệu trưởng cần quan tâm đến việc tổ chức bồi dưỡng HS giỏi, tạo điều kiện cho HS học tập,

nhưng phải chống việc chạy đua “thành tích chủ nghĩa” trái với mục đích GD

Gia đình và các tổ chức đoàn thể cũng có tác dụng quan trọng đối với việc học tập của HS Nhà trường và GV chủ động phối hợp với gia đình và các tổ chức đoàn thể động viên, giúp đỡ HS học tập Sự phối hợp giữa nhà trường với hội cha mẹ HS và các tổ chức đoàn thể giúp đỡ HS học tập là cần thiết Nhưng quan trọng và quyết định là sự phối hợp trong phạm vi DH mới đem lại hiệu quả

thiết thực.Thầy dạy tốt là phải biết hướng dẫn cho HS học tập “dạy cách học cho

HS” Hiệu trưởng QL việc hướng dẫn cho HS học tập qua KT HDGD của GV và

HDHT của HS

+ Quản lý hồ sơ chuyên môn: Hồ sơ chuyên môn của GV là phương tiện

phản ánh khách quan công tác QLDH giúp hiệu trưởng nắm chắc tình hình DH của GV trong nhà trường Đây là yêu cầu quan trọng trong QLDH QL hồ sơ chuyên môn cần tập trung vào các loại hồ sơ: Kế hoạch DH, tập bài soạn, các loại sổ ( sổ ghi điểm, sổ dự giờ thăm lớp, sổ sinh hoạt chuyên môn, sổ sinh hoạt chuyên môn, sổ điểm cá nhân, sổ báo giảng, sổ chủ nhiệm, sổ tích lũy nghiệp vụ…); sách giáo khoa, sách hướng dẫn giảng dạy, sách tham khảo, chương trình, lịch trình môn học

Để giúp đỡ GV xây dựng và sử dụng bộ hồ sơ chuyên môn có chất lượng, hiệu trưởng cần quy định nội dung và cách xây dựng các loại hồ sơ Thường xuyên

KT hồ sơ chuyên môn của GV theo định kỳ và đột xuất để ĐG việc thực hiện nội quy, quy chế và năng lực chuyên môn của GV trong trường Đồng thời hiệu trưởng QL hồ sơ chuyên môn để ĐG chất lượng giảng dạy của GV và chất lượng học tập của HS để làm căn cứ theo dõi và sử dụng trong quá trình QL

+ Quản lý việc KT – ĐG kết quả dạy học: Quản lý KT – ĐG kết quả DH là

khâu quan trọng trong quá trình DH KT – ĐG không chỉ ở kết quả cuối cùng

mà trong quá trình DH đều phải được KT – ĐG để phát hiện những ưu điểm, nhược điểm, kịp thời uốn nắn, động viên khen thưởng hay trách phạt Đồng thời

Trang 31

qua KT – ĐG, hiệu trưởng xem xét điều chỉnh HĐGD của GV cho phù hợp với mục tiêu DH

Để ĐG kết quả DH, hiệu trưởng cần KT việc thực hiện của GV với những

ND sau đây: KT việc thực hiện ND chương trình, kế hoạch DH, PPDH, kế hoạch KT – ĐG kết quả DH Hiệu trưởng theo dõi hoạt động dạy của GV thông qua việc KT các hồ sơ, sổ sách và các báo cáo để tổng hợp phân tích tình hình, điều chỉnh kế hoạch thực hiện và đưa ra những quyết định QL phù hợp giúp GV hoàn thành tốt nhiệm vụ DH

- Quản lý hoạt động học tập của học sinh

+ Giáo dục động cơ, thái độ tạo động lực học tập cho HS: Nhiệm vụ của

QLGD trong nhà trường là phải giúp HS thấy được vị trí của mình trong việc phát huy tích cực, tự giác trong học tập và lao động Để phát huy tính tích cực, nâng cao hứng thú học tập cho HS, hiệu trưởng cần tăng cường tổ chức các hoạt động có tính khoa học như tổ chức cuộc gặp gỡ giữa HS với danh nhân, các nhà khoa học; tổ chức sinh hoạt câu lạc bộ những HS yêu thích môn học, tổ chức du lịch tham quan, các buổi phổ biến thông tin khoa học…

Việc GD động cơ học tập cho HS phải được đầy đủ các lực lượng GD trong nhà trường tham gia, dưới sự QL của hiệu trưởng Hiệu trưởng cần phổ biến cho cán bộ GV vai trò, trách nhiệm của mình đối với việc GD thái độ động

cơ học tập cho HS Hiệu trưởng chỉ đạo GV chủ nhiệm, GV bộ môn điều tra thái

độ học tập của HS, tổ chức cho HS học tập nội quy, quy chế của nhà trường, theo dõi việc thực hiện và xử lý nghiêm những HS có thái độ sai trái trong học tập

+ Xây dựng nề nếp học tập cho học sinh: Việc xây dựng nề nếp học tập,

ngăn ngừa những hành vi sai trái ảnh hưởng đến kết quả học tập và sự phát triển nhân cách của HS là rất quan trọng trong công tác QL Để xây dựng nề nếp học tập cho HS, hiệu trưởng cần đề ra những quy định ngắn gọn, dễ nhớ Quy định

về nếp học ở trường, học ở nhà, học ở cơ sở kinh tế; quy định về sử dụng, bảo quản đồ dùng học tập; quy định về khen thưởng, kỷ luật chấp hành nề nếp học

Trang 32

tập Việc theo dõi KT phải được tiến hành thường xuyên, chặt chẽ đối với tất cả

HS Nề nếp tốt sẽ duy trì học tốt, tạo bầu không khí thuận lợi trong môi trường

GD ở nhà trường

+ Bồi dưỡng năng lực tự học cho học sinh: Phương pháp tự học là vẫn đề

có ý nghĩa quan trọng quyết định việc nâng cao chất lượng học tập của HS HS

được bồi dưỡng phương pháp học sẽ biết cách học GV dạy giỏi là GV biết “dạy

cách học cho HS” Qua giảng dạy, HS vừa tiếp thu được kiến thức và học được

cách học, điều đó giúp HS tận dụng được cơ hội do GD mang lại Hiệu trưởng chỉ đạo tổ chuyên môn và GV hướng dẫn phương pháp học bộ môn cho HS, hướng dẫn cách học qua mỗi bài trên lớp, đồng thời tổ chức cho HS trao đổi PPHT trong trường, giữa các nhà trường với nhau trong điều kiện cho phép để giúp HS tìm kiếm các PPHT độc đáo, hiệu quả

+ Giúp đỡ học sinh học tập: Trong nhà trường có nhiều đối tượng HS khác

nhau Xét về mặt học tập có HS giỏi, HS khá, HS trung bình HS yếu kém Xét

về mặt đạo đức có HS chăm ngoan, HS cá biệt Xét về hoàn cảnh có HS khó khăn về kinh tế, có HS bất thường về sức khỏe Trong QL, hiệu trưởng cần có kế hoạch giúp đỡ các đối tượng HS gia đình khó khăn, gia đình chính sách, HS yếu…Cần giúp đỡ những HS này để các em vươn lên trong QTHT Để giúp HS trong QTHT, hiệu trưởng phải coi đây là một nhiệm vụ được đưa vào kế hoạch của nhà trường ngay từ đầu năm học Giao nhiệm vụ cho GV và các phòng ban chuyên môn trong trường bàn bạc tìm biện pháp và phương pháp giúp đỡ HS học tập Để giúp đỡ HS, hiệu trưởng cần chỉ đạo chặt chẽ việc phân loại HS, dựa vào kết quả KT chất lượng đầu năm và kết quả học tập của năm học trước để xây dựng kế hoạch phụ đạo HS theo từng môn học

+ Biểu dương khen thưởng HS trong quá trình học tập: Biểu dương khen

thưởng là biện pháp GD trong QL, nhằm động viên mọi người phấn đấu rèn luyện để đạt thành tích cao Nó tác động đến tình cảm, ý chí, niềm tin và tính sáng tạo của HS, khuyến khích, động viên HS thi đua học tập Để động viên tinh thần học tập của HS, trong QL, hiệu trưởng cần chú ý đến công tác động viên khen thưởng Động viên khen thưởng phải được tiến hành kịp thời và thường

Trang 33

xuyên Hiệu trưởng cần đưa ra các tiêu chuẩn khen thưởng và xét thưởng theo tháng, học kỳ và cuối năm học Để khen thưởng có tác dụng tốt, hiệu trưởng cần chú ý các yêu cầu sau:

Thành tích khen thưởng phải tương xứng với mức khen.Tuyên dương, biểu dương, giấy khen, bằng khen…Căn cứ vào những tiêu chuẩn quy định để xét thưởng Khen thưởng phải công khai và có tác dụng GD trong tập thể GV và

HS Khen thưởng những HS có hoàn cảnh khó khăn cố gắng vươn lên trong QTHT Hình thức khen thưởng trang trọng, được tổ chức vào các ngày lễ lớn, những đợt thi đua tổng kết năm học Khen thưởng phải chú trọng động viên tinh thần và vật chất để khuyến khích HS trong QTHT Phối hợp với các lực lượng giáo dục quản lý học sinh học tập: Học tập của HS diễn ra trong thời gian và không gian rộng với nhiều hình thức khác nhau Vì vậy, QLHT của HS, hiệu trưởng cần phối hợp với các lực lượng GD trong và ngoài nhà trường để QLHS học tập Để nâng cao chất lượng QL, hiệu trưởng cần làm cho cha mẹ HS thấy được trách nhiệm của mình trong việc chăm lo điều kiện học tập cho HS; cùng trường theo dõi những diễn biến tích cực và tiêu cực trong nhân cách HS, khuyến khích HS phát huy các yếu tố tích cực, khắc phục yếu tố tiêu cực, phấn

đấu đạt kết quả cao trong học tập và rèn luyện, góp phần cũng nhà trường “dạy

tốt học tốt”

+ KT – ĐG kết quả học tập của học sinh: KT – ĐG của HS nhằm xác định

động cơ và thái độ học tập của HS, đồng thời thông qua kết quả học tập GV tự

ĐG năng lực sư phạm và uy tín của mình BGH căn cứ vào kết quả để ĐG QTHT, trên cơ sở đó xây dựng kế hoạch xác định mục tiêu phấn đấu, hoặc điều chỉnh các quyết định trong QL Để quản lý kết quả học tập của HS đạt kết quả, hàng tháng hiệu trưởng, BGH cần thu thập thông tin, phân tích đánh giá kết quả HĐHT của HS về các mặt như sau: Thực hiện nề nếp học tập, tinh thần, thái độ học tập, sự chuyên cần, kết quả học tập, tình hình KT – ĐG của GV bộ môn về điểm số các môn học, chú ý đến kết quả học tập của HS yếu kém và HS giỏi Hoạt động học tập trong tháng có thực hiện đúng kế hoạch DH hay không,

Trang 34

những vấn đề cần lưu ý trong HĐHT, để hiệu trưởng điều chỉnh kế hoạch và đưa

ra các quyết định QL phù hợp với đối tượng HS

- Quản lý KT – ĐG kết quả dạy học:

KT – ĐG là một khâu quan trọng trong quá trình đào tạo, nó gắn liền với mối quan hệ giữa thầy và trò, giữa đổi mới phương pháp giảng dạy của GV và PPHT của HS Đánh giá không những phản ánh năng lực tiếp thu của HS mà còn phản ánh một phần PPGD của GV KT – ĐG trong DH là một hoạt động thường xuyên mang tính chất pháp quy tạo động cơ, theo dõi, điều chỉnh QTDH, cho biết kết quả giảng dạy của GV và kết quả học tập của HS thông qua kiểm nghiệm thực tế

+ Mục đích của KT – ĐG: KT – ĐG để thông báo cho từng HS biết được

trình độ tiếp thu kiến thức, và những kỹ năng của mình so với yêu cầu của chương trình cũng như sự tiến bộ của họ trong học tập, nhằm thúc đẩy hứng thú, ham mê khoa học KT – ĐG để cho HS phát hiện những nguyên nhân sai sót cần phải bổ sung, giúp HS điều chỉnh hoạt động học

Vậy KT – ĐG nhằm mục đích định hướng và thúc đẩy quá trình học tập,

KT – ĐG cũng nhằm phân loại, tuyển chọn HS, xác định năng lực của HS, tạo điều kiện thuận lợi cho HS khi ra trường và giúp cho các cơ quan sử dụng chọn lựa HS tốt nghiệp phù hợp với các yêu cầu cụ thể của cơ quan, xí nghiệp KT –

ĐG đúng quy trình không những cung cấp cho HS những thông tin về trình độ chung của cả lớp mà còn tạo điều kiện cho GV phát hiện được những HS có tiến

bộ hoặc sút kém đột ngột để động viên giúp đỡ kịp thời Người GV có kinh nghiệm thường xuyên KT – ĐG như một biện pháp cá nhân hóa DH, giúp cho mỗi HS tự ĐG, tự quyết định phương pháp học tập rèn luyện của mình

Hơn nữa GV có thể dựa vào các thông tin ngược để xem xét hiệu quả của những cải tiến nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức DH mà mình đang theo đuổi, nghiên cứu để tự hoàn thiện việc DH bằng con đường thực nghiệm nghiên cứu GD

+ Đối với CBQL giáo dục: KT – ĐG kết quả học tập của HS cung cấp cho

CBQL các cấp những thông tin cần thiết về thực trạng dạy và học trong nhà

Trang 35

trường đề ĐG hệ thống nhà trường, GV và các bộ phận phục vụ GD trong trường Từ đó có những chỉ đạo kịp thời, đảm bảo việc thực hiện tốt mục tiêu

GD

- Quản lý các điều kiện phục vụ dạy học:

Điều kiện phục vụ DH là: “ Nguồn tri thức, là phương tiện chứa đựng và

chuyển tải thông tin, làm tăng giá trị lượng tin tức, giúp cho quá trình trao đổi thông tin nhanh, nhiều và hiệu quả” [21, Tr 33] Điều kiện phục vụ DH bao gồm CSVC – trang TBDH Trong đó bao gồm: Phòng học, thư viện, thí nghiệm, sân chơi, bãi tập, tranh ảnh, mô hình, mẫu vật, dụng cụ, máy vi tính, máy chiếu phim, camera, màn hình…CSVC – trang TBDH là yếu tố tác động trực tiếp đến QTDH, góp phần nâng cao chất lượng dạy học trong nhà trường

Thực tiễn GD của các nước cũng như ở Việt Nam cho thấy, không thể đào tạo con người phát triển toàn diện theo yêu cầu phát triển của xã hội nếu không

có những CSVC – thiết bị kỹ thuật tương ứng CSVC – thiết bị kỹ thuật trường học là những điều kiện cần thiết giúp HS nắm vững kiến thức và NCKH Không thể hình dung DH mà không có đủ sách giáo khoa, sách hướng dẫn, tài liệu tham khảo…Cũng như không thể hình dung việc dạy các môn KHTN mà không có phòng thí nghiệm; dạy kỹ thuật mà không có xưởng trường, vườn trường; GD thể chất mà không có sân bãi, dụng cụ thể dục thể thao; GD vệ sinh mà không

có các điều kiện tối thiểu để trường luôn sạch đẹp…

CSVC – thiết bị kỹ thuật là điều kiện thiết yếu trong QTDH, là phương tiện tác động đến tâm lý HS Một trường học khang trang sạch đẹp, có vườn hoa, sân chơi, bãi tập, phòng thư viện, phòng thí nghiệm đạt chuẩn sẽ thúc đẩy động

cơ học tập của HS tốt hơn Và ngược lại một nhà trường lộn xộn, thiếu CSVC và TBDH sẽ làm giảm đi lòng yêu trường và ý thức phấn đấu vươn lên trong QTHT của HS CSVC – Thiết bị kỹ thuật được trang bị đầy đủ đáp ứng yêu cầu DH; nhưng hiệu quả của nó còn phụ thuộc vào việc quản lý và sử dụng, hiệu trưởng phải coi việc QL CSVC – Thiết bị kỹ thuật là một nhiệm vụ không thể thiếu trong QLDH CSVC – Thiết bị kỹ thuật là điều kiện thực hiện mục tiêu DH; hiệu trưởng cần nhận thức đúng ý nghĩa của nó trong QLDH Để có đủ CSVC –

Trang 36

Thiết bị kỹ thuật cộng đồng, động viên GV, HS làm đồ dùng dạy học và có kế hoạch bổ sung hàng năm Ngày nay có rất nhiều thiết bị kỹ thuật hiện đại, hiệu trưởng lựa chọn mua sắm những thiết bị phù hợp với mục tiêu đào tạo theo hướng hiện đại hóa Việc tăng cường mua sắm TBDH phải đi đôi với việc

QL và sử dụng; tránh tình trạng có đủ TBDH nhưng GV lại ngại sử dụng, hoặc

sử dụng với hiệu quả thấp Để khai thác các TBDH hiện có, hiệu trưởng cần chỉ đạo bộ phận quản lý chuyên môn thường xuyên tổ chức các chuyên đề hướng dẫn sử dụng TBDH, thông qua hội thảo hội thi đồ dùng DH; kết hợp với KT –

ĐG và khen thưởng những tập thể, cá nhân làm tốt

Việc mua sắm cần đi đôi với biện pháp QL sử dụng; trước hết cần GD cho

GV và HS ý thức bảo quản Xây dựng quy chế QL sử dụng các thiết bị kỹ thuật hiện có phục vụ DH, góp phần nâng cao chất lượng GD&ĐT trong nhà trường

QL CSVC – Thiết bị kỹ thuật được thực hiện theo Nghị quyết số

14/1998/NĐ-CP ngày 13/6/1998 của Chính phủ về việc quản lý tài sản Nhà nước QL CSVC

– Thiết bị kỹ thuật có liên quan đến trình độ chuyên môn và ý thức của người thực hiện Hiện nay có nhiều GV không sử dụng được các TBDH, thậm chí những TBDH đơn giản Vì vậy công tác bồi dưỡng nghiệp vụ cho GV và CBQL

là cần thiết và phải được tổ chức thường xuyên, giúp họ thực hiện tốt nhiệm vụ

DH

Tóm lại: DH là hoạt động trung tâm, chiếm nhiều thời gian và chi phối

nhiều hoạt động GD của nhà trường DH là con đường trực tiếp giúp HS nắm được lượng kiến thức cần thiết DH do nhiều yếu tố tham gia và diễn ra trong suốt năm học; đòi hỏi người dạy phải có chuyên môn vững vàng và có sự hợp tác của người học; QLDH là một việc khó, người QL phải đầu tư nhiều trí tuệ vào công việc của mình tìm biện pháp, giải pháp QL phù hợp để thực hiện

nhiệm vụ “dạy tốt học tốt”

1.2.4 Đổi mới quản lý dạy học

1.2.4.1 Đổi mới

“Đổi mới: Là thay đổi cho khác hẳn với trước, tiến bộ hơn, khắc phục tình

trạng lạc hậu, trì trệ và đáp ứng yêu cầu của sự phát triển” [24, Tr 33]. “Đổi

Trang 37

mới” dùng trong luận án này thể hiện các thay đổi để quá trình dạy học thích

nghi với hoàn cảnh mới do sự phát triển KT – XH quy định

Sư đổi mới bao gồm đổi mới về quan điểm, đổi mới về mục tiêu, đổi mới

về quy trình, đổi mới về hành lang pháp lý thực hiện

- Đổi mới quan điểm: QLDH tọa ra hiệu quả thiết thực, gắn bó hoạt động

của thầy – trò đảm bảo tính toàn vẹn của quá trình theo mục tiêu nhân cách

- Đổi mới mục tiêu: QLDH tác động đồng bộ đến thầy, đến trò, đến điều

kiện phục vụ thầy trò

- Đổi mới quy trình: Đưa quy trình vào công tác kế hoạch hóa

- Đổi mới hành lang pháp lý thực hiện: Có nội quy chung cho cả trường,

cho GV, cho HS

1.2.4.2 Đổi mới quản lý dạy học

Thuật ngữ “đổi mới” xuất hiện ở nước ta cách đây hơn hai thập niên từ

1985 gắn liền với các cải cách về KT – XH Nước ta chuyển từ nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung sang nền kinh tế thị trường định hướng XHCN GD là một

bộ phận của kinh tế tất yếu phải có sự đổi mới theo kinh tế Thuật ngữ “Đổi

mới” dùng ở nước ta không như các thuật ngữ “Renovation”, “Innovation” ở

phương Tây, cũng không như thuật ngữ “Cải tổ” dùng ở Nga Nhiều tài liệu ở

nước ngoài đã diễn đạt vấn đề này bằng cụm từ “Đổi mới” nguyên gốc Việt

Quan điểm của sự đổi mới này đặt trên nền tảng của tư tưởng Hồ Chí Minh về việc xây dựng cuộc sống mới trên nền đất nước đi vào kỷ nguyên cách mạng Năm 1947 tại chiến khu Việt Bắc, đúng lúc cuộc kháng chiến gian khổ đi vào chặng đường đầu, Bác Hồ đã viết tác phẩm “Đời sống mới” (với bút danh Tân Sinh) bằng những lời giải thích sâu sắc sau đây:

“Trong lúc kháng chiến cứu quốc chúng ta phải đồng thời kiến quốc Thực

hành đời sống mới là một điều cần kíp cho công cuộc cứu quốc và kiến quốc”

Đời sống mới không phải cái gì cũng bỏ hết, không phải cái gì cũng là mới Cái

gì cũ mà xấu thì bỏ Cái gì cũ mà không xấu nhưng phiền phức thì phải sửa đổi lại cho phù hợp Cái gì cũ mà tốt thì phải phát triển thêm Cái gì mới mà hay thì phải làm

Trang 38

Công cuộc đổi mới GD của nước ta diễn ra theo một cuộc đổi mới kinh tế

GD nước ta đã thực hiện sự đổi mới ND chương trình các cấp học, đổi mới PPDH (thực chất là đổi mới thực hiện PPGD) theo hướng tăng cường xã hội hóa, chuẩn hóa, hiện đại hóa Từ một nền GD chịu ảnh hưởng nặng nề của kinh

tế kế hoạch hóa tập trung quan liêu bao cấp với cơ chế xin cho là chủ yếu và do vậy DH theo sư phạm quyền uy là chủ yếu (dạy học tập trung vào người thầy)

đã chuyển sang DH cố gắng thích ứng với nền kinh tế thị trường giữ vững lý tưởng XHCN Ta đang cố gắng xây dựng môi trường DH theo tinh thần hợp tác dân chủ

Đổi mới QLDH đã bắt nhịp với xu thế này theo hướng:

Đổi mới cách dạy của thầy, kích thích tinh thần tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong các nhà trường, sự sáng tạo giảng dạy của thầy

Đổi mới cách học của trò, khích lệ trò tự tin học tập, có động cơ đúng đắn trong học tập, biết biến quá trình GD thành quá trình tự GD

Đổi mới KT – ĐG kết quả DH nhằm vào mục tiêu DH thân thiết – nhà trường thân thiện – học sinh tích cực học tập

Đổi mới hàng loạt vấn đề mà trước hết phải đổi mới các quan niệm về dạy, về học, về PPDH, về tổ chức QLDH, về giá trị của DH…

Định hướng đổi mới QLDH hiện nay là tổ chức cho người học dạy người học trong HĐDH bằng các hoạt động tự giác, tích cực sáng tạo, hướng HĐGD vào trong HĐHT, người dạy hợp tác với người học đi trên con đường học tập, học suốt đời

1.2.5 Yêu cầu đổi mới giáo dục và giáo dục trung học phổ thông hiện nay

Chương trình giáo dục ngày nay không đơn thuần là văn bản do nhà nước ban hành về mục tiêu môn học, nội dung giảng dạy của các môn học mà chương trình GD còn được xem như một vấn đề tổng thể bao gồm các vấn đề sau: Mục đích GD, mục tiêu bậc học, mục tiêu môn học, tiêu chuẩn GV, Nội dung GD, thời lượng, thời điểm hình thành thực hiện nội dung dạy học, cơ sở vật chất, phương tiện, thiết bị, tài liệu phục vụ dạy học Cách thức đánh giá kết quả dạy

Trang 39

học, kết quả GD và chuẩn chương trình GD Chương trình GD THPT được xây dụng theo các định hướng đổi mới chương trình GD phổ thông phù hợp với xu thế phát triển của khu vực và thế giới, phù hợp với thực tế của GD nước ta trong thập kỷ thứ 2 của thế kỷ 21

Đổi mới chương trình GD phổ thông nói chung và GD THPT nói riêng là một chủ trương lớn của Đảng và Nhà Nước nên các cấp, các ngành và toàn xã hội phải quán triệt sâu sắc tầm quan trọng và ý nghĩa to lớn, tính cấp thiết của vấn đề đổi mới GD hiện nay Việc thực hiện đổi mới chương trình GD phổ thông nói chung và THPT nói riêng phải đảm bảo các yêu cầu sau:

- Yêu cầu bám sát mục tiêu của GD bậc THPT: “ Giáo dục THPT nhằm

giúp học sinh củng cố và phát triển những kết quả của giáo dục trung học cơ sở, hoàn thiện học vấn phổ thông và có những hiểu biết thông thường về kỹ thuật và hướng nghiệp, có điều kiện phát huy năng lực cá nhân để lựa chọn hướng phát triển, tiếp tục học đại học, cao đẳng, trung cấp, học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động.”

- Yêu cầu đổi mới về nội dung

- Yêu cầu đổi mới về phương pháp: Nghị Quyết Trung ương 2 khóa VIII

đã nhấn mạnh đến vấn đề đổi mới phương pháp dạy học và chỉ ra những định hướng “đổi mới mạnh mẽ phương pháp giáo dục đào tạo, khắc phục lối truyền thụ một chiều, rèn luyện thành một nếp tư duy sáng tạo của người học, từng bước áp dụng các phương pháp tiên tiến và các phương pháp hiện đại vào quá trình dạy học đảm bảo điều kiện và thời gian tự học, tự nghiên cứu cho học sinh.” [5.Tr.12] Đặc biệt Văn kiện đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI nêu rõ

“Đổi mới căn bản toàn diện nền giáo dục Việt Nam theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế, trong đó, đổi mới cơ chế quản lý giáo dục, phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý là khâu then chốt” [ 9 Tr 130]

- Yêu cầu đổi mới công tác bồi dưỡng giáo viên: Xuất phát từ những mục

tiêu, nội dung phương pháp dạy học ở bậc THPT nên đội ngũ giáo viên THPT phải được bồi dưỡng thường xuyên về chuyên môn nghiệp vụ, cập nhật thường

Trang 40

xuyên thông tin của khoa học giáo dục để đáp ứng yêu cầu trong giai đoạn mới dánh giá xếp loại giáo viên theo hướng dẫn chuẩn nghề nghiệp giáo viên THPT (Ban hành theo Thông tư số 30/2009/TT-BGDĐT ban hành Quy định Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở, giáo viên trung học phổ thông của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)

- Đổi mới về kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh: Cần xây

dựng chuẩn đánh giá trên cơ sở mục tiêu đào tạo, mục tiêu môn học đã đề ra, xác định mục đích kiểm tra, sau đó đổi mới cách đánh giá cho phù hợp Đối với bậc THPT bắt đầu từ năm học 2009 – 2010 đánh giá xếp loại học sinh theo QĐ

số 40/2006/QĐ-BGDĐT ngày 05 tháng 10 năm 2006, QĐ số 51/2008/QĐ–BGD&ĐT

- Đổi mới cơ sở vật chất, trang thiết bị của trường học: Cùng với việc đổi

mới nội dung phương pháp, vv… việc đổi mới về CSVC trang thiết bị dạy học

là hết sức cần thiết, thiết bị phải đồng bộ, đúng quy cách, phù hợp với yêu cầu của môn học và bậc học Đứng trước những yêu cầu đổi mới đó thì việc đổi mới phương pháp quản lý dạy học của hiệu trưởng là điều tất yếu cấp thiết trong một nhà trường

- Ứng dụng công nghệ thông tin trong trường học: Việc sử dụng máy tính

điện tử, các phần mềm sắp xếp, lưu trữ, đặc biệt là truyền dẫn là công cụ hỗ trợ đắc lực đổi mới phương pháp dạy học, học tập và hỗ trợ đổi mới quản lý giáo dục Nâng cao ứng dụng CNTT trong giáo dục là một nhiệm vụ quan trọng có ý nghĩa quyết định sự phát triển công nghệ thông tin của đất nước CNTT sẽ nâng cao hiệu quả hoạt động của trường học nói chung và nghiệp vụ quản lý của ngươi cán bộ quản lý nói riêng Bên cạnh đó với khả năng chia sẻ cơ sở dữ liệu

và trang thiết bị CNTT, các nhà trường có thể tận dụng một cách hiệu quả 3 đối tượng trong nhà trường, đó là: người quản lý, giáo viên và học sinh Với chủ trương ứng dụng CNTT sâu rộng trong các nhà trường của BGD và ĐT, CNTT

sẽ trở thành tài sản chung của các nhà trường

Kết luận chương 1

Ngày đăng: 03/10/2021, 17:07

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w