ĐẶT VẤN ĐỀNgày nay nền kinh tế của đất nước đang phát triển rất nhanh .thu nhậpcủa người dân đã được nâng cao rất nhiều .cùng với quá trình tăng trưởng đónhu cầu tiêu dùng của người dân
Trang 1Muc lục
Đặt vấn đề 2
IV Định giá sản phẩm, khả năng lợi nhuận thu được 12
2 Kế hoạch về nhân viên và mức lương dự kiến 14
3 Đặc điểm của sản xuất nước giải khát FRUITs_FRESH
14
VI Báo cáo kết quả tài chính dự kiến 15
1.Báo cáo hoạt động sản xuất kinh doanh dự kiến 15
Trang 23 Bảng cân đối tài sản dự kiến 17
VII.Những thuận lợi, khó khăn của dự án 19
2 Các lợi ích kinh tế xã hội dự án mang lạ 20
Trang 3ĐẶT VẤN ĐỀ
Ngày nay nền kinh tế của đất nước đang phát triển rất nhanh thu nhậpcủa người dân đã được nâng cao rất nhiều cùng với quá trình tăng trưởng đónhu cầu tiêu dùng của người dân cũng tăng lên cả về lượng lẫn vềchất Trước đây thì nhu cầu của người dân chỉ ăn no đủ nhưng khi thu nhậptăng lên thì nhu cầu thị hiều cho ăn uống cũng thay đổi theo đặc biệt là giớitrẻ trong lĩnh vực đồ uống giải khát Dự án sản xuất và kinh doanh nước éptrái cây tươi đã không còn là mới mẻ ở Việt Nam, Nhưng ko phải vì thế màchúng tôi bỏ cuộc.Với tư cách là một người chủ dự án thì chúng tôI luônmang trong mình một tinh thần trách nhiêm rất cao nhằm đem đến chokhách hàng một sự lựa chọn tốt nhất Sản phẩm của chúng tôi tạo cho cácbạn có loại hàng giải khát phù hợp với đời sống kinh tế của người tiêu dùng.Đảm bảo nâng cao chất lượng đời sống của nhân dân
Dựa trên các sản phẩm và nguyên vật liệu sẵn có trong nước ,với khẩu
vị hợp với người Việt Nam nước ép trái cây tươi từng bước đáp ứng yêu cầucủa người tiêu dùng trong và ngoài nước
Trang 4DỰ ÁN SẢN XUẤT VÀ KINH DOANH NƯỚC ÉP TRÁI CÂY TƯƠI FRUITs_FRESH
I.Giới thiệu chung
1.Mô tả doanh nghiệp
- Sản phẩm được doanh nghiệp đăng ký kinh doanh với thương hiệu là :
Nước ép trái cây tươi FRUITs_FRESH
- Địa điểm sản xuất : Nhà xưởng sản xuất của công ty được đặt tại KCN AnKhánh, phần đất thuê trong khu quy hoạch công nghiệp vừa và nhỏ của tỉnh
Hà Tây , cách Hà Nội 10 km Diện tích khoảng 5000 m2
- Thời điểm hoạt động được bắt đầu từ ngày 1/1/2006 Thời gian hoạt độngcủa dự án là 5 năm
- Thị trường: Do điều kiện khí hậu Việt Nam nằm trong khu vực nóng ẩm(ở miền Bắc có một mùa nóng khoảng 4- 5 tháng , các tỉnh khu vực phíaNam nóng quanh năm) nên nhu cầu về nước giải khát vào mùa hè là rất lớn.Mặt khác, do được tinh chế từ nguồn nguyên liệu là các loại nước ép tráicây tươi nên sản phẩm rất tốt cho sức khỏe và với hương thơm tự nhiên sẽđáp ứng nhiều tầng lớp khách hàng (đặc biệt là trẻ nhỏ) trong việc giải khát
và bồi dưỡng cơ thể Do đó, đây là một mặt hàng rất có tiềm năng phát triển
- Quản lý: Sản phẩm trên sẽ được sản xuất và phân phối với hệ thống bánhàng trên toàn quốc
2.Nhiệm vụ
Trang 5- Nhiệm vụ của doanh nghiệp được xác định là : sản xuất các loại nước éphoa quả tươi như nước dứa ép, nước cam ép … đưa ra thị trường những sảnphẩm giải khát an toàn vệ sinh, giá cả phù hợp với người tiêu dùng.
- Doanh nghiệp chú trọng tới quản lý chất lượng, mẫu mã, tăng quy mô sảnxuất, tăng năng suất để giảm chi phí cho sản phẩm Sẽ phát triển nhiều mặthàng chế biến từ các loại hoa quả đặc thù của vùng nhiệt đới…tiến tới xuấtkhẩu sang các nước trong khu vực và trên thế giới
II.Thị trường
1.Thực trạng của thị trường thạch nước giải khát hiện nay:
Một vài năm trước, nước ép hoa quả tươi là một loại sản phẩm tương đốimới mẻ đối với nhiều người dân Nhưng một vài năm gần đây sản phẩmnước ép hoa quả tươi được ngày càng nhiều người tiêu dùng biết đến bêncạnh các sản phẩm giảI khát có tên tuổi như: coca-cola, pepsi, vinamilk,…
do sản phẩm thơm ngon, chất lượng tốt, mẫu mã đẹp, có khả năng bổ xung
vi lượng
2 Khách hàng và nhu cầu của khách hàng:
- Khách hàng của doanh nghiệp:
Qua số liệu điều tra của phòng kinh doanh- tiếp thị của doanh nghiệp thìchỉ tính riêng trên thị trường Hà Nội có khoảng 20 siêu thị lớn nhỏ, 700 đến
900 cửa hàng kinh doanh tổng hợp các mặt hàng tiêu dùng trong đó có kinhdoanh mặt hàng giải khát và phân bố không đều theo từng khu vực và có hệthống bán lẻ rất lớn tập trung nhiều ở các khu đông dân cư, vui chơi giảitrí…cũng như vậy với hệ thống phân phối trên khắp các tỉnh thành : Thànhphố Vinh, Huế, Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh… thì mạng lưới phân
Trang 6phối là vô cùng lớn và rất nhiều tiềm năng là khách hàng trong hệ thốngphân phối sản phẩm cho doanh nghiệp
- Nhu cầu của khách hàng:
Thói quen tiêu dùng của khách hàng có nhiều thay đổi do điều kiện kinh
tế, khả năng thu nhập, thói quen tiêu dùng hiện đại ( thực phẩm chế biếnsẵn, lựa chọn sản phẩm của các hãng sản xuất có uy tín trên thị trường…).Cho nên, họ e ngại và rất khắt khe với những sản phẩm mới có mặt trên thịtrường, đặc biệt là những sản phẩm thực phẩm chưa có tên tuổi, không cónguồn gốc xuất xứ…Điều này khiến cho những nhà sản xuất cơ hội chinhphục khách hàng bằng những sản phẩm có chất lượng, mẫu mã đẹp và đadạng, có nhiều công dụng(thực phẩm chữa bệnh, bổ xung vi lượng…)
3 Mô tả sản phẩm :
Sản phẩm dự kiến sản xuất của công ty sẽ có những đặc điểm chủ yếu nhưsau:
Hình dạng bên ngoài : Sản phẩm nước ép hoa quả tươi được đóng trong
các cốc nhựa PE mầu trắng, nắp ni lông với thương hiệu FRUITs_FRESH
của cơ sở, với thể tích 250ml/ cốc
Thời hạn sử dụng: 1,5 năm kể từ ngày sản xuất.
Công nghệ sản xuất: được sản xuất trên dây chuyền công nghệ ép gia
nhiệt của Đài Loan, thanh trùng sản phẩm bằng phương pháp Ô-zôn
Trạng thái: Dạng nước lỏng trong suốt, đồng nhất, không tách lớp, không
sạn
Mùi vị: Có mùi thơm tự nhiên của hoa quả đặc trưng, vị ngọt, cảm giác
sảng khoái và không có mùi vị lạ
Trang 7Siêu thị
Nh à bán lẻ
NGƯỜI TIÊU
D NG ÙNG
2
Mầu sắc : Có màu sắc đặc trưng của các loại hoa quả.
Giá bán dự kiến tới tận tay người tiêu dùng là 3500 đồng/ cốc
Bảo quản ở nhiệt độ thường.(trong lạnh thì càng tốt)
4 Chiến lược và tiếp cận thị trường:
Để tiếp cận thị trường, sản phẩm sẽ được phân phối trên hệ thống kháchhàng sẵn có của công ty Điều này sẽ giảm rất nhiều những chi phí quản lýcũng như củng cố thêm thị phần mà công ty đang nắm giữ là hệ thống kênhphân phối một cấp và hệ thống kênh phân phối hai cấp như biểu đồ dưới đâydoanh nghiệp đang áp dụng:
- Kênh một cấp: Đó là từ doanh nghiệp sản xuất mang hàng đi bán trực tiếp
cho các siêu thị, các cửa hàng bán lẻ trong các khu dân cư
- Kênh hai cấp: Đó là doanh nghiệp chỉ bán hàng cho các nhà bán buôn
chuyên nghiệp tại các chợ đầu mối như : phố Hàng Buồm, Nguyễn Siêu, chợĐồng Xuân…
5 Cạnh tranh - thị phần dự kiến:
5.1 Cạnh tranh:
Trang 8- Với hàng nhập lậu qua biên giới:
Hiện có rất nhiều sản phẩm cùng loại được lưu hành trên thị trường chủyếu sản xuất tại Trung Quốc, mặt hàng này tuy giá cả rất rẻ, mẫu mã không
đa dạng chất lượng sản phẩm không được đảm bảo và có sử dụng các phụgia bảo quản và chế biến bị Bộ Y Tế cấm sử dụng như chất tạo ngọt hóahọc, phẩm màu… Mặt khác tâm lý e ngại khi sử dụng hàng ăn uống củangười tiêu dùng với hàng hóa có nguồn gốc từ Trung Quốc (đặc biệt là khuvực thành thị- nơi mà thu nhập, mức tiêu dùng tương đối cao) là rất đángquan tâm Mặt hàng này không có một cơ quan có chức năng của Bộ Y Tếthẩm định an toàn vệ sinh và cấp phép lưu hành
Dự đoán: trong thời gian tới họ sẽ mất 30- 40% thị phần
- Với hàng sản xuất trong nước:
Một nét đặc trưng của các cơ sở trong nước là công nghệ nhập khẩu sửdụng để chế biến là tương đối giống nhau (vì trong nước ta chưa sản xuấtđược) cho nên việc phát triển thương hiệu gắn liền với sản phẩm là hướng đicho việc cạnh tranh trong bán hàng(đặc biệt các doanh nghiệp phía Nam).Một số doanh nghiệp như công ty chế biến thực phẩm Nghĩa Mỹ, Ten Ten(thành phố Hồ Chí Minh) có hệ thống bán hàng mạnh tại các tỉnh miềnNam,
- Với hàng do các công ty kinh doanh hàng tiêu dùng nhập khẩu và phân phối tại Việt Nam:
Đây là những đối thủ cạnh tranh nặng ký nhất, lợi thế của mặt hàng này làrất lớn: có thị phần do đã xuất hiện trên thị trường lâu năm, mẫu mã đadạng, kiểu dáng phong phú, chất lượng ổn định và có hệ thống bán hàng siêuthị, bán lẻ tốt, … Có thể kể đến các sản phẩm như : Sản phẩm ABC (Sảnxuất tại Đài Loan) do công ty Việt Thành (Hà Nội) nhập khẩu và phân phối,
Trang 9và một số sản phẩm có xuất xứ từ Thái Lan, Malaysia (nhưng thị phần hàngnày còn khiêm tốn) Nhược điểm chung là hàng nhập khẩu cho nên chí phítính vào giá thành sản phẩm cao do chịu thuế nhập khẩu từ (20-30%), chiphí vận chuyển, lưu kho lưu bãi , phụ thuộc lớn vào nguồn cung từ nướcngoài nên cao hơn giá các hàng cùng loại được sản xuất trong nước từ 25-35%.
Lợi thế cạnh tranh của sản phẩm được sản xuất:
Nằm trong khu vực vùng ven sông Hồng có đất đai phì nhiêu mầu
mỡ ,phù hợp cho trồng và phát triển nguồn nguyên liệu tại chỗ Dùngnguyên liệu hoa quả tự nhiên tại chỗ để chế biến vào sản phẩm sẽ tăng tínhcạnh tranh cho sản phẩm do không mất công vận chuyển
Còn có một thị trường thích hợp tồn tại cho một cơ sở có nhiều loại nướcgiải khát ở mức giá không quá cao, chất lượng tốt, đưa ra nhiều sự chọn lựacho khách hàng những sản phẩm tốt như ngoại nhập, giá thành hạ hơn, vàchăm sóc khách hàng tốt hơn
5.2 Dự kiến về quy mô của thị trường:
Do có sự điều tiết, chủ động về lượng hàng hóa trên thị trường nên doanhnghiệp có thể tăng hoặc giảm hàng lưu kho tránh việc tồn đọng vốn lưuđộng Trong năm đầu tiên doanh nghiệp sẽ đẩy mạnh xúc tiến bán hàngnhư : tăng cường khuyến mãi, tham gia các hoạt động quảng bá sản phẩmtrên các kênh phân phối toàn quốc, ở các trung tâm hội chợ triển lãm
III.Các hoạt động sản xuất và kinh doanh
1 Đầu vào (nguyên vật liệu, lao động):
1.1 Nguyên vật liệu:
Trang 10Trong hoạt động sản xuất, để làm ra sản phẩm cần rất nhiều loại nguyênliệu được cung cấp bởi các công ty trong và ngoài nước Sau đây là danhsách các nhà cung cấp chính nguồn NVL:
Hoa quả tươi được nhập từ các hợp tác xã nông nghiệp trên địa bàn ,tổchức ban chuyên môn hướng dẫn nhân dân trồng và thu hoạch hoa quả saocho đạt các yêu cầu khắt khe nhất Dự kiến giai đoạn đầu sản phẩm sẽ đượcsản xuất với 6 loại hoa quả phổ biến, hợp với nhu cầu thị trường là: cam,dừa, dứa, xoài, dâu, và chanh
Nước sử dụng trong sản xuất được xử lý qua hệ thống lọc than hoạt tính
và xốp sứ , doanh nghiệp đồng thời có phương án dự phòng là khai thácnước ngầm được bơm lên và được xử lý để dự phòng khi nhà máy nướcgặp sự cố không cung ứng cho sản xuất
Tem nắp: chỉ sử dụng cho một lần/ một sản phẩm, được cung cấp bởi công
ty bao bì TRAPACO với giá thành được chào bán là 120 000 đồng một cuộn
sử dụng cho 5000 lit sản phẩm
Bao bì đựng thành phẩm : Bìa carton 3 sóng, kích thước 60x60x50cm , giáthành 3200 đồng/ hộp Dự kiến số lượng bao bì cho năm đầu tiên sản xuất là
16 000 cái
Cốc đựng sản phẩm: chỉ sử dụng cho một lần/ một sản phẩm Được công
ty sản xuất nhựa SONG LONG chế tạo khuôn và đúc mẫu khuôn sản phẩm,giá thành được chào bán là 40 đồng/ cốc Với doanh số dự tính khi bán hàngcủa sản phẩm rau câu của doanh nghiệp thì số lượng cốc tiêu thụ sẽ làkhoảng 500 000 đến 800 000 chiếc
1.2 Lao động:
Trang 11Với việc tận dụng nguồn nhân lực sẵn có của công ty nên không mất nhiềuchi phí đào tạo nghề cho công nhân(chủ yếu ở khâu đóng gói thành phẩm).Hơn nữa, nguồn lao động tại địa phương rất lớn, rẻ so với các địa phươngkhác như Hà Nội, Hải Phòng… Nên việc doanh nghiệp có thể thuêngoài(qua các trung tâm giới thiệu việc làm) khi thực hiện những đơn đặthàng lớn trong thời gian gấp mà không sợ thiếu nhân lực.
2 Các chi phí dự tính:
BẢNG CÁC CHI PHÍ BAN ĐẦU (DỰ KIẾN)
n v : Tri u ngĐơn vị : Triệu đồng ị : Triệu đồng ệu đồng đồng
3 Máy ép gia nhiệt cốc
(sản xuất tại Đài Loan)
Trang 12Tổng cộng 1458 292
BẢNG ƯỚC TÍNH CHI PHÍ NĂM I
n v : tri u ngĐơn vị : Triệu đồng ị : Triệu đồng ệu đồng đồng
1060,772.59542,401.75376,648.1434,150.2107,572.5
3 Kế hoạch đầu tư, huy động vốn:
3.1 Kế hoạch đầu tư :
Trang 13Theo bảng phân tích, từ ngày15/07/04 công ty cần 1530 triệu đồng để đầu
tư xây dựng nhà xưởng, mua sắm và lắp đặt máy móc trang thiết bị cần thiết
để có thể sản xuất Tới ngày 15/11/04 công ty cần 350 triệu đồng để đầu tưvào tài sản lưu động Do dự án chỉ đầu tư một lần duy nhất nên trong thờigian hoạt động công ty dự kiến sẽ không có phát sinh tăng tài sản cố định
mà chỉ phát sinh tài sản lưu động Nhưng lợi nhuận và khấu hao hàng năm
đủ bù đắp những chi phí phát sinh nên doanh nghiệp hoàn toàn chủ động vềtài chính của mình Để thực hiện dự án theo thời gian đặt ra, đúng tiến độcông việc ta có thể thể hiện dưới dạng sơ đồ kỹ thuật đánh giá và xem xétchương trình- PERT(Programe Evaluation and Review Technique) như sau:
(30/01/04)
Đợt 2 ( 10/11/04)
Bắt đầu hoạt động
Lắp đặt trang thiết bị
Xây dựng, cải tạo
nh à xưởng SX
Trang 145 Nghuyễn Huy Hoàng 100 20
BẢNG GIÁ SẢN PHẨM DỰ KIẾN
n v : ngĐơn vị : Triệu đồng ị : Triệu đồng đồng
1
Kênh PP 2
Người tiêu dùng
Ngoài ra công ty áp dụng chính sách thanh toán như sau:
- Thanh toán ngay được chiết khấu 2% tổng giá trị
- Trong 6 tháng đầu có thể thanh toán làm 2 đợt (Đợt 1 thanh toán ngay 40%khi giao hàng; Đợt 2 thanh toán hết 60% sau khi giao hàng 1 tháng)
- Trong vòng 1 tháng tiêu thụ được 1000 thùng sẽ được thưởng 5 % tổng giá
2 Khả năng đạt doanh thu và lợi nhuận
Trang 15Trên cơ sở năng lực sản xuất và khả năng tiêu thụ sản phẩm trên thịtrường,tỷ lệ sản phẩm hư hỏng, … ta dự tính được khả năng đạt doanh thucủa từng năm Theo đơn giá bán ở phần định giá ta có doanh thu tiêu thụ dựkiến của từng năm như sau :
Năm thứ nhất : 2549 triệu đồng
Năm thứ hai : 3561 triệu đồng
Năm thứ ba : 4226 triệu đồng
Năm thứ tư : 4851 triệu đồng
Năm thứ năm : 4112 triệu đồng
V Quản lý
1.Sơ đồ cơ cấu tổ chức nhân sự dự kiến và nhiệm vụ của các bộ phận :
1.1 Sơ đồ tổ chức nhân sự của công ty:
Doanh nghiệp sẽ thực hiện việc điều hành theo cơ cấu trực tuyến chứcnăng:
Trang 162 Kế hoạch về nhân viên và mức lương dự kiến:
Theo nhu cầu về nguồn nhân lực, doanh nghiệp có mức chi cố định lươngcho nhân viên một tháng dự kiến như sau:
n v : ngĐơn vị : Triệu đồng ị : Triệu đồng đồng
ngườ i
3 Đặc điểm của sản xuất nước giải khát FRUITs_FRESH :
3.1 Một số quy định về tiêu chuẩn sản xuất:
Phương pháp lấy mẫu ( Theo TCVN)
Chỉ tiêu vệ sinh ( Theo TCVN)
Trang 17BẢNG CHỈ TIÊU CHỈ TIÊU CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM
FRUITs_FRESH
3 Tổng số vi khuẩn hiếu khí (KL/g) Không lớn hơn 5.103
Tổng số nấm men(KL/g) Không lớn hơn 102
VI Báo cáo kết quả tài chính dự kiến
Trong tính toán phân tích kinh tế của công ty,yếu tố trượt giá và giá trịthời gian của vốn đầu tư đã được xem xét một cách nghiêm túc
1.Báo cáo ho t ạt động sản xuất kinh doanh dự kiến: động sản xuất kinh doanh dự kiến:ng s n xu t kinh doanh d ki n:ản xuất kinh doanh dự kiến: ất kinh doanh dự kiến: ự kiến: ến:
KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SXKD DỰ KIẾN TỪ 2005 - 2006
Trang 182.Kế hoạch chu chuyển tiền mặt:
KẾ HOẠCH LUÂN CHUYỂN TIỀN TỆ NĂM 2004
Nội dung Tháng 1 Tháng 2 Tháng
3
Tháng 4
Tháng
5 Tháng 6
Tháng 7
Tháng 8
Tháng 9
Tháng 10
Tháng 11
Tháng 12
I Dòng tiền vào
1.Doanh số bán ra 110721 152473 205767 211598 281372 314017 330275 284425 241355 165132 137452 114547a.Thu tiền bán hàng
kỳ -110141 -31246.2 4347.6 34647 50300 104237 147625 154783 117347 83146.8 28430 6929
IV Tiền tồn đầu kỳ 350000 239859.4 208613 212961 247608 297907 402145 549770 704553 821900 905047 933476.
Trang 203.Bảng cân đối tài sản dự kiến:
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN DỰ KIẾN 2005
A/Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn 350000 1009135A/Nợ phải trả 0 218202.2
B/Tài sản cố định và đầu tư dài hạn 1530000 1224000B/Nguồn vốn chủ sở hữu 1880000 2014932.4