HS: GV: Sự sống không phải được hình thành bằng cách tổ hợp ngẫu nhiên của các nguyên tố với tỉ lệ giống nhau như trong tự nhiên… Các nguyên tố hoá học trong cơ thể chiếm tỉ lệ khác nhau[r]
Trang 1Tiết: 4; Bài 3 CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC VÀ NƯỚC; CACBONHYDRAT
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
+ Môn sinh học:
- Phân biệt được nguyên tố đại lượng, nguyên tố vi lượng và vai trò của hai nhóm nguyên tố đó.
- Trình bày đc vai trò sinh học của nước đối với tế bào.
- Trình bày được chức năng của Cacbonhydrat.
+ Môn Vật lý:
- Nêu được các tính chất vật lý của nước, của đường.
+ Môn Hóa học:
- Nêu được các thành phần hóa học của tế bào.
- Kể tên được các nguyên tố cơ bản của vật chất sống.
- Trình bày được cấu tạo của nước và giải thích được tính phân cực của nước.
- Nêu được cấu tạo và dấu hiệu nhận biết một số loại đường.
+ Môn Giáo dục công dân:
- Có ý thức bảo vệ môi trường như trồng cây, xây dựng công viên, môi trường sống xung quanh ta.
2 Kỹ năng:
+ Môn Sinh học và Văn học: Rèn luyện kỹ năng phân tích tổng hợp kiến thức.
+ Môn Hóa học và Văn học: Rèn luyện kỹ năng suy luận để giải quyết các vấn đề Sinh học.
+ Môn Vật lý: và Văn học: Rèn luyện kỹ năng suy luận, phân tích để giải quyết các kiến thức sinh học.
+ Môn GDCD và Văn học: rèn luyện kỹ năng phân tích, tổng hợp, khái quát hóa để giải quyết các vấn đề thực tiễn.
3 Thái độ:
Thấy rõ tính thống nhất của vật chất, ứng dụng vào thực tiễn, yêu thích môn học, có tình yêu đối với thiên nhiên.
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên:
- Nghiên cứu tài liệu liên qua về hóa học, vật lý, GDCD, sinh học.
- Soạn giáo án.
- Tranh hình H3.1; H3.2 hoặc máy chiếu.
2 Học sinh: Nghiên cứu bài mới trước khi đến lớp.
III Tiến trình tổ chức dạy học:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
(?) Trình bày đặc điểm của các giới sinh vật? Đại diện của các giới khởi sinh, nguyến inh và giới nấm?
(?) So sánh đặc điểm của giới thực vật và giới động vật?
3 Bài mới:
Trang 2Hoạt động của Giáo viên và Học sinh Nội dung bài học
Hoạt động 1
Gv: Tích hợp môn Hóa: Trong 92 nguyên tố
có tỏng tự nhiên, người ta đã tìm thấy có
khoảng 25-30 nguyên tố có trong cơ thể sống,
phổ biến là C,H,O,N chiếm khoảng 96% khối
lượng cơ thể sống
(?) Tại sao các tế bào khác nhau lại được cấu tạo
chung từ một số nguyên tố nhất định?
HS: Quan sat bảng sgk trả lời
Tại sao 4 nguyên tố C, H, O, N là những
nguyên tố chính cấu tạo nên tế bào?
HS:
(?) Vì sao Cacbon là nguyên tố hoá học quan
trọng?
HS:
GV: Sự sống không phải được hình thành
bằng cách tổ hợp ngẫu nhiên của các nguyên
tố với tỉ lệ giống nhau như trong tự nhiên…
Các nguyên tố hoá học trong cơ thể chiếm tỉ
lệ khác nhau nên các nhà khoa học chia thành
2 nhóm đa lượng và vi lượng
(?) Thế nào là nguyên tố đa lượng?
HS:
(?) Vai trò của các nguyên tố đa lượng?
HS:
(?) Những nguyên tố nào là nguyên tố vi lượng?
Vai trò của các nguyên tố vi lượng là gì?
HS: là những nguyên tố có lượng chứa ít…
Thiếu muối iốt bướu cổ
Thiếu Cu cây vàng lá
Hoạt động 2
(?) Nước có cấu trúc như thế nào?
HS: Nghiên cứu thông tin sgk trả lời
(?) Cấu trúc của nước giúp cho nước có đặc
tính gì?
HS:
(?) Hậu quả gì có thể xảy ra khi ta đưa các tế
bào sống vào ngăn đá của tủ lạnh?
Nước đá các liên kết hiđrô luôn bền vững khả
năng tái tạo không có
(?) Nếu trong vài ngày cơ thể không được
uống nước thế như thế nào?
HS:
I Các nguyên tố hoá học:
- Các nguyên tố hoá học cấu tạo nên thế giới sống
và không sống
- Có khoảng 25-30 nguyên tố cấu tạo nên cơ thể sống
- Các nguyên tố C, H, O, N chiếm 96% khối lượng cơ thể sống
- C là nguyên tố hoá học đặc biệt quan trọng trong việc tạo nên sự đa dạng của các đại phân tử hữu cơ
- Các nguyên tố hoá học nhất định tương tác với nhau theo quy luật lí hoá, hình thành nên sự sống
và dẫn tới đặc tính sinh học nổi trội chỉ có ở thế giới sống
- Có 2 nhóm nguyên tố: Đại lượng và Vi lượng:
+ Các nguyên tố đa lượng (>0,01% khối lượng
cơ thể sống): C, H, O, N, S, K…
- Là các nguyên tố có lượng chứa lớn trong khối lượng khô của cơ thể
- Vai trò: tham gia cấu tạo nên các đại phân tử hữu cơ như prôtein, lipit, axit nuclêic là chất hóa học chính cấu tạo nên tế bào
+ Nguyên tố vi lượng (,0,01% khối lượng cơ thể
sống): Fe, Cu, Mo, Bo, I…
- Là những nguyên tố có lượng chứa rất nhỏ trong khối lượng khô của tế bào
- Vai trò: Tham gia vào các quá trình sống cơ bản của tế bào
II Nước và vai trò của nước trong tế bào:
1 Cấu trúc và đặc tính lí hoá của nước:
a Cấu trúc:
- 1 nguyên tử ôxi kết hợp với hai nguyên tử hiđrô bằng liên kết cộng hoá trị
- Phân tử nước có hai đù tích điện trái dấu do đôi điện trong liên kết bị kéo lệch về phía ôxi
b Đặc tính:
- Phân tử nước có tính phân cực
- Phân tử nước này hút phân tử nước kia
- Phân tử nước hút các phân tử phân cực khác
2 Vai trò của nước đối với tế bào:
Trang 3Vậy nước có vai trò như thế nào đối với tế
bào và cơ thể?
HS tích hợp môn hóa: Nêu được cấu tạo và
giải thích được tính phân cực của nước
HS tích hợp môn vật lý: Nêu được tính chất
vật lý của nước
HS tích hợp môn GDCD: Có ý thức bảo vệ
nguồn nước, môi trường
Hoạt động 3: GV tích hợp môn Hóa và Lý
để dạy cấu tạo Đường
(
?) Hãy kể tên một số loại đường mà em biết?
HS: Đường mía, dường trong quả
(?) Độ ngọt của các loại đường này như thế
nào?
HS:
(?) Các loại quả mít, cam, dưa chứa loại
đường nào?
HS:
GV: Đường đôi còn gọi là đường vận chuyển vì
nhiều loại trong số chúng được cơ thể sinh vật
dùng để chuyển từ nơi này đến nơi khác
Lactôzơ là loại đường sữa mà mẹ dành cho con
- Là thành phần cấu tạo nên tế bào
- Là dung môi hoà tan nhiều chất cần thiết
- Là môi trường của các phản ứng sinh hóa Tham gia vào quá trình chuyển hoá vật chất để duy trì
sự sống
III Cacbohiđrat (Đường):
1 Cấu trúc hoá học:
a Đường đơn (Mônôsaccarit) VD: Glucôzơ, Fuctôzơ (đường trong quả), Galactôzơ (Đường sữa)
Cấu tạo: Có 3 - 7 nguyên tử C, dạng mạch thẳng
và mạch vòng
b Đường đôi (Đisaccarit) VD: Đường mía (Saccarôzơ), mạch nha, Lactôzơ, Mantôzơ…
Cấu tạo: Gồm 2 phân tử đường đơn liên kết với nhau bằng mối liên kết glicôzit
c Đường đa (Polisaccarit) VD: Xenlulôzơ, tinh bột (TV), Glicôgen (ĐV), Kitin…
Cấu tạo:
- Có rất nhiều phân tử đường đơn liên kết với nhau
- Xenlulôzơ các phân tử liên kết bằng mối liên kết glicôzit Nhiều phân tử xenlulôzơ liên kết tạo thành
vi sợi Các vi sợi liên kết với nhau tạo nên thành tế bào thực vật
2 Chức năng:
-Là nguồn năng lượng dự trữ của tế bào và cơ thể
-Là thành phần cấu tạo nên tế bào và các bộ phận của
cơ thể
VD: Kitin cấu tạo nên bộ xương ngoài của côn trùng
4 Củng cố:
- Tại sao nên thay đổi thức ăn cho đa dạng mà không nên ăn 1 hoặc 1 số món ăn ưa thích liên tục?
- Tại sao khi phơi khô hoặc sấy khô một số thực phẩm lại giúp bảo quả tốt hơn?
- Nếu ăn quá nhiều đường có thể bị những bệnh gì? Giải thích?
5 Dặn dò:
- Làm BTVN ở cuối bài
- Chuẩn bị bài mới
VI Rút kinh nghiệm: